1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án hóa học 12 Bài 11 Peptit và protein

5 211 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 31,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án hóa học 12: Bài 11 Peptit và protein Ban cơ bản. Giáo án hóa học 12: Bài 11 Peptit và protein Ban cơ bản. Giáo án hóa học 12: Bài 11 Peptit và protein Ban cơ bản. Giáo án hóa học 12: Bài 11 Peptit và protein Ban cơ bản.

Trang 1

Tuần 9 (Từ 22/10/2018 đến 27/10/2018)

Ngày soạn: 16/10/2018

Ngày dạy tiết đầu: …./… /2018

Tiết 17

BÀI 11 : PEPTIT VÀ PROTEIN

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- HS nêu được khái niệm peptit và protein, sự khác nhau giữa peptit và protein

- Gọi tên được một số đipeptit, tripeptit, biết tên một số protein quen thuộc trong đời sống

- HS hiểu được tính chất hóa học của peptit và protein

- HS nêu được một số ứng dụng của protein

2 Kỹ năng

- HS viết được các phương trình phản ứng thể hiện tính chất hóa học của peptit và protein

- Giải bài tập về tìm mạch peptit, phân biệt peptit, protein với một số chất khác

3 Thái độ, tư tưởng

- Có lòng yêu thích bộ môn

- Có thái độ tích cực, chủ động, sáng tạo, nghiêm túc trong học tập, nghiên cứu và trong hoạt động nhóm

- Biết ứng dụng kiến thức vào đời sống: sử dụng nguồn dinh dưỡng hợp lí

4 Định hướng phát triển năng lực

- năng lực ngôn ngữ hóa học

- năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

- năng lực tư duy logic: thông qua các đặc điểm giống nhau về cấu tạo, suy những tính chất hóa học tương tự nhau giữa các chất

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- phương pháp: - phương pháp đàm thoại – gợi mở

- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- đồ dùng: giáo án, các câu hỏi và bài tập liên quan

2 Học sinh

Lµm BTVN Xem tríc bµi míi

C TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

Thế nào là aminoaxit? Lấy một ví dụ là α-aminoaxit?

3 Dẫn vào bài mới

Aminoaxit là những chất vô cùng quan trọng, đặc biệt là các α-aminoaxit, chúng là cơ sở tạo nên protein là những chất kiến tạo nên sự sống Ta cũng đã được tìm hiểu về protein trong môn sinh học Bộ môn hóa học giúp ta hiểu kĩ hơn về cấu tạo của chúng

Trang 2

4 Tổ chức các hoạt động trên lớp

Hoạt động của GV – HS Những kiến thức HS cần nắm vững

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm, phân loại và danh pháp peptit

GV yc HS nghiên cứu SGK và nêu

khái niệm peptit

GV lấy ví dụ một vài peptit và y.c

HS chỉ ra liên kết peptit

GV đưa thêm thông tin:

Aminoaxit còn nhóm NH2 gọi là

aminoaxit đầu N; Aminoaxit còn

nhóm COOH gọi là aminoaxit đầu C

GV y/c HS nghiên cứu SGK và cho

biết cách phân loại peptit

HS trả lời

- peptit có từ 2 – 10 gốc

-aminoaxit: oligopeptit, được gọi tên

tương ứng là đipeptit, tripeptit

đecapeptit

- peptit có > 10 gốc -aminoaxit:

polipeptit

GV giới thiệu cách gọi tên vắn tắt:

Ala – Gly hay Gly - Ala

GV chú ý: quy ước, gọi tên peptit từ

aminoaxit đầu N đến aminoaxit đầu

C

Ala-Gly và Gly-Ala là 2 chất khác

nhau => khi thay đổi thứ tự các

aminoaxit, ta được các peptit khác

nhau

I PEPTIT

1 Khái niệm

Peptit là loại hợp chất chứa từ 2 đến

50 gốc  - aminoaxit liên kết với nhau bằng liên kết peptit.

H-(-NH-CH(R)-CO-)n-OH

2 ≤ n < 50 VD:

H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH

Liên kết CO–NH giữa 2 đơn vị  -

aminoaxit gọi là liên kết peptit

Nhóm CO–NH giữa 2 đơn vị  -

aminoaxit gọi là nhóm peptit H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH

Aminoaxit đầu N

aminoaxit đầu C

2 Ph©n lo¹i

Tùy theo số lượng gốc amino axit:

n = 2: đipeptit

n = 3: tripeptit

n = 4: tetrapeptit

n ≤ 10: oligopeptit

n > 10: polipeptit

3 Danh pháp

Gọi tên peptit bằng cách ghép tên các gốc aminoaxit

H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH

Gly – Ala N2H-CH(CH3)-CO-HN-CH2-COOH

Ala – Gly

Hoạt động 2: Nghiên cứu tính chất hóa học của peptit

? Từ cấu tạo, cho biết nếu amino

axit bị thủy phân thì sinh ra chất

nào?

4 Tính chất hóa học

a phản ứng thủy phân

Trang 3

HS: nghiên cứu và trả lời: Khi đun

nóng với dung dịch axit, bazơ hay

nhờ xúc tác của enzim, peptit bị thủy

phân hoàn toàn thành hỗn hợp các 

- aminoaxit.

GV đưa ra một ví dụ và y.c HS viết

phản ứng thuỷ phân

GV giới thiệu: các peptit có từ 2 liên

kết pepit trở lên có phản ứng với

Cu(OH)2 tạo ra chất màu tím

Thủy phân hoàn toàn peptit

aminoaxit Thủy phân không hoàn toàn peptit  peptit ngắn hơn

Xt: axit hoặc bazơ VD:

H2NCH2CONHCH(CH3)COOH + H2O

 H 2 NCH 2 COOH+H 2 NCH(CH 3 )COOH

Glyxin Alanin

b phản ứng màu biure

Peptit + Cu(OH)2/OH-  hợp chất màu tím

Đk: Peptit có từ 2 liên kết pepit trở lên

=> các đipeptit mạch hở không có phản ứng này

Hoạt động 3: Tìm hiểu về khái niệm, cấu tạo phân tử protein

GV y.c Hs đọc khái niệm protein

GV: Nghiên cứu SGK và cho biết

cấu tạo phân tử protein?

HS: Phân tử protein được tạo bởi

nhiều gốc -aminoaxit nối với nhau

bằng liên kết peptit, phức tạp hơn,

lớn hơn

II PROTEIN

1 Khái niệm

Protein là những polipeptit cao phân

tử có phẩn tử khối từ vài chục đến vài triệu đvC

Protein được chia làm 2 loại:

- protein đơn giản: thuỷ phân cho hỗn

hợp các -aminoaxit VD: anbumin của lòng trắng trứng, fibroin của tơ tằm

- protein phức tạp : tạo thành từ protein

đơn giản + thành phần “phi protein”

2 Cấu tạo phân tử:

-(-NH-CH(R)-CO-)n-n > 50

Hoạt động 4: Tìm hiểu tính chất vật lí, tính chất hóa học của protein

HS nghiên cứu SGK và cho biết tính

chất vật lí của protein?

GV lấy ví dụ:

- lòng trắng trứng tan được tạo thành

dung dịch keo

- tơ tằm ko tan trong nước, khi đốt có

mùi khét

GV bổ sung: sự đông tụ và kết tủa

protein cũng xảy ra khi cho axit,

bazơ hoặc một số muối vào dung

3 Tính chất vật lý

- Protein dạng hình cầu tan trong nước tạo thành dung dịch keo

- Protein dạng sợi ko tan trong nước, khi đốt cháy có mùi khét

- protein bị đông tụ khi đun nóng

Trang 4

dịch protein

GV lấy ví dụ: sự đông tụ của trứng,

gạch cua

GV bổ sung: Sự đông tụ cũng có thể

xảy ra khi cho axit hoặc bazơ VD:

sự đông máu, tiết canh

GV: protein là các polipeptit =>

chúng sẽ có những tính chất hoá học

gì?

HS trả lời: các tính chất của peptit:

phản ứng thuỷ phân và phản ứng

màu biure

GV y/c HS đọc SGK

4 Tính chất hóa học

a phản ứng thủy phân

Khi đun nóng với axit, bazơ hay nhờ xúc tác enzim, protein bị thủy phân không hoàn toàn thành các chuỗi peptit

và thủy phân hoàn toàn thành hỗn hợp

các  - aminoaxit.

b phản ứng màu biure

Có phản ứng với Cu(OH)2/OH- tạo ra hợp chất màu tím

=> phản ứng dùng để nhận biết protein

3 Vai trò của protein đối với sự sống

SGK

5 Củng cố và hướng dẫn về nhà

* Cñng cè

So sánh cấu tạo, tính chất của peptit và protein

Làm BT1 và BT2 tại lớp

BT1: A: tripeptit

B: đipeptit

C, D: ko phải là peptit BT2: C: Cu(OH)2

* Híng dÉn vÒ nhµ

Làm BT3, 4, 5, 6 SGK

Chuẩn bị bài luyên tập

6 Rút kinh nghiệm và bổ sung sau khi dạy:

Trang 5

III Khái niệm về enzim và axit nucleic

1 Enzim

Enzim là những chất hầu hết có bản chất protein, có khả năng làm xúc tác cho các quá trình hoá học, đặc biệt trong cơ thể sinh vật

Xúc tác enzim có 2 đặc điểm:

+ Có tính chọn lọc cao : mỗi enzim chỉ xúc tác cho một sự chuyển hóa nhất định + Tốc độ phản ứng nhờ xúc tác enzim rất lớn, gấp 109–1011 tốc độ p.ứng nhờ xúc tác hóa học

2 Axit nucleic

- Axit nucleic là polieste của axit photphoric và pentozơ (monosaccarit có 5 C) BT5: Khối lượng phân tử Hemoglobin: = 14 000 đvC

BT6: số mol alanin có trong 500g A: = 1,91 mol

Khối lượng alanin trong 1 mol A: = 17000g

Số mol alanin có trong 1mol A: = 191 mol

=> Số mắt xích alanin có trong phân tử A: 191 mắt xích

4 , 0

100 56

89 170

500

170 50000

89 17000

Ngày đăng: 31/03/2019, 16:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w