1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án hóa học 12 Bài 10 Aminaxit

8 182 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 48,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án hóa học 12: Bài 10 Aminaxit Ban cơ bản. Giáo án hóa học 12: Bài 10 Aminaxit Ban cơ bản. Giáo án hóa học 12: Bài 10 Aminaxit Ban cơ bản. Giáo án hóa học 12: Bài 10 Aminaxit Ban cơ bản. Giáo án hóa học 12: Bài 10 Aminaxit Ban cơ bản.

Trang 1

Tuần 8 (Từ 15/10/2018 đến 20/10/2018)

Ngày soạn: 9/10/2018

Ngày dạy tiết đầu: …./… /2018

Tiết 15

BÀI 10: AMINO AXIT

A MôC TIªU

1 Kiến thức

- HS nêu được khái niệm aminoaxit, nhận dạng các hợp chất aminoaxit

- HS hiểu được tính chất hóa học của aminoaxit, nguyên ngân gây ra tính chất hóa học

- HS nêu được một số ứng dụng và vai trò của aminoaxit

2 Kỹ năng

- HS viết được các phương trình phản ứng thể hiện tính chất hóa học của aminoaxit

- HS phân tích các hiện tượng thí nghiệm để rút ra kết luận

- HS giải được các bài tập về phản ứng trung hòa aminoaxit bằng HCl, NaOH

3 Thái độ, tư tưởng

- Có lòng yêu thích bộ môn

- Có thái độ tích cực, chủ động, sáng tạo, nghiêm túc trong học tập, nghiên cứu và trong hoạt động nhóm

- Biết ứng dụng kiến thức vào đời sống: sử dụng bột ngọt một cách hợp lí

4 Định hướng phát triển năng lực

- năng lực ngôn ngữ hóa học

- năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

- năng lực tính toán: thông qua các bài toán hóa học

B CHUÈN BÞ

1 Giáo viên

- phương pháp: - phương pháp đàm thoại – gợi mở

- phương pháp thực hành thí nghiệm

- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- đồ dùng: giáo án, các câu hỏi và bài tập liên quan

Dụng cụ: Ống nghiệm, đũa thủy tinh, ống nhỏ giọt

Hóa chất: các dung dịch glixin 10%, dd NaOH10%, CH3COOH tinh khiết

2 Học sinh

Lµm BTVN Xem tríc bµi míi

C TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

Nêu các tính chất hóa học của amin? Lấy ví dụ minh họa?

3 Dẫn vào bài mới

Trang 2

Ta tiếp tục tìm hiểu về loại hợp chất tiếp theo, đại diện đầu tiên cho những chất mà trong phân tử có nhiều loại nhóm chức khác nhau

4 Tổ chức các hoạt động trên lớp

Hoạt động của GV – HS Những kiến thức HS cần nắm vững

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm aminoaxit

GV: Viết một vài công thức aminoaxit

thường gặp sau đó cho hs nhận xét

nhóm chức

Hs: nêu định nghĩa amino axit

Viết các đồng phân aminoaxit có

CTPT: C3H7NO2

GV: Phân tích cách gọi tên và đưa ra

cách gọi tên tổng quát

GV chú ý : nhận diện các α-aminoaxit

I- Khái niệm

1 Định nghĩa

Aminoaxit là những hợp chất hữu cơ tạp chức vừa chứa nhóm chức amin

(-NH2) vừa chứa nhóm chức cacboxyl (-COOH)

CT: (H2N)x-R-(COOH)y

2 Đồng phân

C3H7NO2

1/ CH3-CH(NH2)-COOH 2/ CH2(NH2)-CH2-COOH

3 Danh pháp

Tên thay thế:

Axit + vị trí nhóm NH2-amino + tên

axit tương ứng

Tên bán hệ thống:

Axit + vị trí nhóm NH2-amino + tên

thường axit tương ứng

ω ε δ γ β α

- C – C – C – C – C – C – COOH

Hs: Tham khảo Bảng 3.2 SGK

* Một số aminoaxit hay gặp

H2N-CH2-COOH Axit α-aminoaxetic (Glyxin)

CH3-CH(NH2)-COOH Axit α-aminopropionic (Alanin)

H2N-CH2-CH2-COOH Axit β- aminopropionic

HOOC-(CH2)2-CH(NH2)-COOH

Axit glutamic

GV y.c HS nghiên cứu sgk và nêu tính

chất vật lí của amino axit

Aminoaxit là những chất rắn kết tinh, tan tốt trong nước, có vị ngọt

Trang 3

Hoạt động 2: Nghiên cứu cấu tạo phân tử và tính chất hóa học của aminoaxit

GV: Dựa vào cấu tạo, hãy cho biết các

aminoaxit tham gia phản ứng hóa học

nào?

HS: nhóm NH2 gây ra tính bazơ, nhóm

COOH gây ra tính axit => amino axit

có tính lưỡng tính

? Viết các phương trình phản ứng:

NH2CH2COOH + HCl → ?

NH2CH2COOH + NaOH → ?

? Nhận xét về khả năng làm đổi màu

quỳ của các amino axit?

VD: quan sát bảng 3.2 và cho biết khả

năng làm đổi màu các aminoaxit trong

bảng?

Gv: Trong phân tử aminoaxit vừa có

nhóm -NH2 vừa có nhóm -COOH vậy

giữa các amino axit có thể tác dụng với

nhau được không? Viết phương trình

tổng quát?

Hs: Viết ptpư (sgk)

GV giúp HS phân biệt phản ứng trùng

ngưng và trùng hợp

III – Cấu tạo phân tử

H2N – R– COOH ↔ H3N+ – R– COO

Ion lưỡng cực

IV- Tính chất hóa học

1- Tính lưỡng tính

Tác dụng với axit mạnh HOOC-CH2-NH2 + HCl →

HOOC-CH2-NH3Cl Tác dụng với bazơ mạnh

H2N-CH2COOH + NaOH →

H2N-CH2COONa + H2O

* khả năng làm đổi màu quỳ tím

(H2N)x – R- (COOH)y

- Nếu x = y: quỳ tím không đổi màu

- Nếu x > y: quỳ tím → xanh

- Nếu x < y: quỳ tím → đỏ

2 – phản ứng của nhóm COOH: phản ứng este hoá

H2N–R-COOH + R’OH

↔ H2N–R-COOR’ + H2O Amino este

3- Phản ứng trùng ngưng

Khi đun nóng: Nhóm - COOH của phân

tử này tác dụng với nhóm -NH2 của phân tử kia cho sản phẩm có khối lượng phân tử lớn, đồng thời giải phóng H2O

* Phân biệt phản ứng trùng ngưng và trùng hợp:

- phản ứng trùng ngưng và trùng hợp đều có sự kết hợp các phân tử nhỏ thành phân tử lớn gọi là polime Trong phản ứng trùng ngưng, ngoài polime, còn có sự hình thành các phân tử nhỏ khác như H2O mà phản ứng trùng hợp không có

Trang 4

Hoạt động 3: Tìm hiểu ứng dụng của aminoaxit

HS: Đọc SGK và rút ra ứng dụng của

amino axit

V- Ứng dụng

SGK

5 Củng cố và hướng dẫn về nhà

* Cñng cè

Làm bài tập 1, 2 và 3 tại lớp

* Híng dÉn vÒ nhµ

VN: viết đồng phân aminoaxit có CTPT C4H9NO2 và gọi tên, xác định các α -aminoaxit

Làm BT 3, 5 và 6 trang 43 SGK

6 Rút kinh nghiệm và bổ sung sau khi dạy:

Trang 5

Tuần 8 (Từ 15/10/2018 đến 20/10/2018) Ngày soạn: 9/10/2018

Ngày dạy tiết đầu: …./… /2018

Tiết 16

LUYỆN TẬP: AMIN, AMINOAXIT

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- HS nhớ lại tính chất hóa học của aminoaxit

2 Kỹ năng

- HS viết được các phương trình phản ứng thể hiện tính chất hóa học của aminoaxit

- HS giải được các bài tập về phản ứng trung hòa aminoaxit

3 Thái độ, tư tưởng

- Có lòng yêu thích bộ môn

- Có thái độ tích cực, chủ động, sáng tạo, nghiêm túc trong học tập, nghiên cứu và trong hoạt động nhóm

4 Định hướng phát triển năng lực

- năng lực ngôn ngữ hóa học

- năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

- năng lực tính toán: thông qua các bài toán hóa học

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- phương pháp: - phương pháp luyện tập

- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- đồ dùng: giáo án, các câu hỏi và bài tập liên quan

2 Học sinh

Ôn lại bài cũ, làm BTVN

C TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

Trong quá trình luyện tập

3 Dẫn vào bài mới

Ta đã nắm được thế nào amin, aminoaxit Hôm nay sẽ luyện tập lại về các loại hợp chất này, giải một số dạng toán đặc trưng liên quan đến chúng

4 Tổ chức các hoạt động trên lớp

Hoạt động của GV – HS Những kiến thức HS cần nắm vững

Hoạt động 1: Nhắc lại lý thuyết

GV y/c HS nhắc lại tính chất hóa học

của amin, aminoaxit

Cho biết khả năng làm đổi màu quỳ

tím của amin?

Amin: CxHyNt

- Amin no đơn chức: CnH2n + 3N

- Tính bazơ:

RNH2 + HCl → RNH3Cl

Trang 6

Amin béo: quỳ tím chuyển xanh Amin thơm: quỳ tím không đổi màu Amin thơm: anilin có phản ứng với dung dịch brom

C6H5NH2+3Br2 → C6H2Br3NH2 + 3HBr

GV y/c HS nhắc lại tính chất hóa học

của aminoaxit

Cho biết khả năng làm đổi màu quỳ

tím của aminoaxit?

Aminoaxit: (H2N)x-R-(COOH)y

- Tính lưỡng tính

H2N-R-COOH+HCl→ ClH3N-R-COOH

H2N-R-COOH + NaOH →

H2N-R-COONa + H2O

Khả năng làm đổi màu quỳ tím:

Aminoaxit: (H2N)x-R-(COOH)y

Nếu x = y: quỳ tím không đổi màu Nếu x > y: quỳ tím chuyển xanh Nếu x < y: quỳ tím chuyển đỏ

Hoạt động 2: Luyện bài tập

GV y/c HS chữa bài tập SGK

Bài 1 – SGK Tr.48

HS lên bảng viết các đồng phân

aminoaxit có CTPT C4H9NO2

Bài 2 – SGK Tr.48

HS xác định khả năng đổi màu quỳ

tím của mỗi chất

HS chữa BT6-SGK:

Bài 1 – SGK Tr.48

C4H9NO2: 5 đồng phân 1/ CH3-CH2-CH(NH2)-COOH axit 2-aminobutanoic

2/ CH3-CH(NH2)-CH2-COOH axit 3-aminobutanoic

3/ H2N-CH2-CH2-CH2-COOH axit 4-aminobutanoic

4/ H2N-CH2-CH(CH3)-COOH axit 3-amino-2-metylpropanoic 5/ H2N-C(CH3)2-COOH

axit 2-amino-2-metylpropanoic

Bài 2 – SGK Tr.48

H2NCH2COOH: quỳ tím không đổi màu

CH3CH2COOH: quỳ tím chuyển đỏ

CH3[CH2]3NH2: quỳ tím chuyển xanh

BT6-SGK: MA = 44,5.2 = 89

CxHyOzNt + O2→ xCO2 + 2

y

H2O + 2

t

N2

0,1 mol 0,3 0,35 0,05

=> x = 3; y = 7; t = 1

MA = 12.3 + 1.7 + 16z + 14.1 = 89

=> z = 2 => CTPT este A: C3H7O2N CTCT este A: H2N–CH2–COOCH3

CTCT amino axit B: H2N–CH2–COOH

Trang 7

Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn một amin

đơn chức X thu được 8,4 lit khí CO2;

1,4 lit khí N2 (các khí đo ở đktc) và

10,125g H2O Tìm công thức phân tử

của X

Hướng dẫn:

- đổi dữ kiện ra mol

- Viết phương trình phản ứng

- lập tỉ lệ, tìm x, y

Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2

amin no, đơn chức, là đồng đẳng liên

tiếp thu được 2,24 lit khí CO2 (đktc)

và 3,6 g H2O Tìm công thức phân tử

của 2 amin

Hướng dẫn:

- đổi dữ kiện ra mol

- Viết phương trình phản ứng

- lập tỉ lệ, tìm n

Bài 3: Trung hoà 3,1g một amin đơn

chức X cần 100ml dung dịch HCl

1M Tìm CTPT của amin X

Bài 4: X là một α-amino axit no chỉ

chứa một nhóm -NH2 và một nhóm –

COOH Cho 200 ml dung dịch X

0,5M tác dụng với dung dịch HCl dư

thu được 12,55g muối Xác định

công thức cấu tạo của X

Toán về phản ứng cháy

- Amin đơn chức: CxHyN (y ≤ 2x + 3)

- Amin no đơn chức: CnH2n + 3N

Bài 1:

CxHyN + ( 4

y

x+

)O2→

xCO2 + 2

y

H2O + 2

1

N2

0,375 0,5625 0,0625

=> x = 3; y = 9 CT: C3H9N

Bài 2:

CnH2n+3N + 4

3

6n+

O2 →

nCO2 + 2

3

2n+

H2O + 2

1

N2

0,1 0,2

=> 0,2n = 0,1 2

3

2n+

=> n = 1,5

=> 2 amin là CH5N và C2H7N

Toán về phản ứng trung hòa

RNH2 + HCl → RNH3Cl Aminoaxit: - tính lưỡng tính

H2N-R-COOH+HCl→ ClH3N-R-COOH

H2N-R-COOH + NaOH →

H2N-R-COONa + H2O

Bài 3:

RNH2 + HCl → RNH3Cl 0,1 mol 0,1 mol 3,1 gam

=> MRNH2 = 31

Trang 8

=> R = 15 (CH3)

=> CT amin: CH3NH2

Bài 4:

X là α-amino axit no chỉ chứa một nhóm -NH2 và một nhóm –COOH

=> gọi CTCT của X là H2N-R-COOH

H2N-R-COOH+HCl→ClH3N-R-COOH

nX = 0,2.0,5 = 0,1 mol

=> nmuối = nX = 0,1 mol

=> Mmuối = = 125,5 g/mol

=> R = 125,5 – 35,5 – 17 – 45 = 28

=> R là C2H4

=> CTCT của X: CH3CH(NH2)COOH

5 Củng cố và hướng dẫn về nhà

* Củng cố

- khả năng làm đổi màu quỳ tím của aminoaxit

- phương pháp giải bài tập phản ứng trung hòa aminoaxit

* Hướng dẫn về nhà

BTVN:

Bài 1 : Cho m gam hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và anilin trong đó số mol

mỗi chất đều bằng nhau phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl thu được 54,975 gam hỗn hợp muối khối lượng của anilin trong X là:

A 13,35 gam B 13,95 gam C 16,67 gam D 17,42 gam

Bài 2 : Cho 0,02 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch

HCl 0,1M thu được 3,67 gam muối khan Mặt khác, 0,02 mol X tác dụng vừa

đủ với 40 gam dung dịch NaOH 4% Công thức của X là:

A H2NC2H3(COOH)2 B H2NC3H5(COOH)2

C H2NC3H6COOH D (H2N)2C3H5(COOH)2

6 Rút kinh nghiệm và bổ sung sau khi dạy

1 , 0

55 , 12

Ngày đăng: 31/03/2019, 16:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w