Giáo án hóa học 12: Bài 7 Luyện tập cấu tạo và tính chất các hợp chất cacbohidrat Ban cơ bản. Giáo án hóa học 12: Bài 7 Luyện tập cấu tạo và tính chất các hợp chất cacbohidrat Ban cơ bản. Giáo án hóa học 12: Bài 7 Luyện tập cấu tạo và tính chất các hợp chất cacbohidrat Ban cơ bản.
Trang 1Tuần 5 (Từ 19/9/2016 đến 24/9/2016)
Tiết 10
Ngày soạn: 14/9/2016
Ngày dạy tiết đầu: … /9/2016
Bài 7: LUYỆN TẬP: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CACBOHIDRAT
A MỤC TIÊU
Học xong bài này học sinh cần nắm được
1 Kiến thức
- Củng cố kiến thức về đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lý, tính chất hoá học của các hợp chất cacbohidrat
2 Kỹ năng
- HS biết phân biệt các hợp chất cacbohidrat
- HS giải được các bài tập liên quan về các hợp chất cacbohidrat
3 Phát triển năng lực
- năng lực ngôn ngữ hóa học
- năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
4 Tình cảm, thái độ
- Có lòng yêu thích bộ môn
- Có thái độ nghiêm túc trong học tập
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- phương pháp: - phương pháp đàm thoại
- phương pháp luyện tập
- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- đồ dùng: giáo án, các câu hỏi và bài tập liên quan
2 Học sinh
Ôn tập kiến thức liên quan
C TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
Trong quá trình luyện tập
3 Dẫn vào bài mới
Chúng ta đã nắm được các hợp chất cacbohidrat Hôm nay sẽ luyện tập về các hợp chất cacbohidrat này
4 Tổ chức các hoạt động trên lớp
Hoạt động 1: So sánh các loại hợp chất cacbohidrat
GV y/c HS lập bảng so sánh về các loại hợp chất cacbohidrat
Hs: Đọc sgk tổng hợp so sánh
Gv: Phân tích bổ sung
Glucozơ Fructozơ Saccarozơ Mantoz¬ Tinh bột Xenlulozơ
I CTPT
C6H12O6 C6H12O6 C12H22O11 C12H22O11 (C6H10O5)n (C6H10O5)n
II CÊu t¹o
Trang 2OH-(CHOH)4
-CHO
CH2 OH-(CHOH)3 -
CO-CH2OH
-glucozơ-- fructozơ -glucozơ--(-)
glucozơ
Mắt xích:
-glucozơ
- mạch ko nhánh:
amilozơ
- mạch có nhánh:
amilopectin
Mắt xích:
-glucozơ
- mạch dài, không phân nhánh
III TÝnh chÊt vËt lý vµ tr¹ng th¸i tù nhiªn
chất rắn,
không màu,
dễ tan
trong nước,
có vị ngọt
không bằng
đường mía
chất rắn, không màu, dễ tan trong nước, có vị ngọt hơn đường mía
chất rắn, không màu,
có vị ngọt (đường mía), tan tốt trong nước
- Có trong mía đường,
củ cải đường, hoa thốt nốt
chất rắn, không màu, có vị ngọt (đường m¹ch nha), tan tốt trong nước
chất rắn vô định hình, màu trắng, không tan trong nước lạnh Trong nước nóng, tinh bột ngậm nước
và trương phồng lên tạo thành hồ tinh bột
- Có trong các loại ngũ cốc,…
chất rắn dạng sợi, màu trắng, không có mùi vị, không tan trong nước nhưng tan trong nước Svayde
- Có trong sợi bông, thân thực vật
IV TÝnh chÊt ho¸ häc
- kh«ng
bÞ thuû
ph©n
- t/c của
ancol đa
chức: td
với
Cu(OH)2
tạo dd xanh
lam, td với
axit tạo
este
- t/c của
andehit: pư
víi
AgNO 3 /NH 3
- kh«ng
bÞ thuû ph©n
- t/c của ancol đa chức
- t/chÊt cña andehit
- thuỷ phân trong mt axit thành glucozơ và fructozơ
- t/c của ancol đa chức
- thuỷ phân trong mt axit thành glucozơ
- t/c của ancol đa chức
- t/c của andehit
- thuỷ phân trong dd axit vô cơ loãng thành glucozơ
- có pư màu với iot (tinh bột hấp phụ iot cho màu xanh tím)
- thuỷ phân trong dd axit vô cơ đặc thành glucozơ
- pư với HNO3 đặc (xt:H2SO4đ ) thu đựơc xenlulozơ trinitrat
Trang 3- bị khử
bằng H2
thành
sobitol
- Lên men
tạo thành
ancol etylic
và CO2
- bị khử bằng H2 tạo thành sobitol
Hoạt động của GV – HS Những nội dung HS cần nắm vững
Hoạt động 2: Luyện bài tập
Bài tập 3 – SGK tr.37
Hướng dẫn:
- dùng phản ứng đặc trưng để nhận biết
các chất
- có n chất, nhận biết n-1 chất, chất còn
lại dùng phương pháp loại trừ
Bài tập 5 – SGK tr.37
Hướng dẫn:
- tính số mol tinh bột
- viết phương trình phản ứng và tính số
mol glucozơ theo phương trình phản
ứng
BÀI TẬP
a/ glucozơ, glixerol và andehit axetic
- tác dụng với AgNO3/NH3: chất không có hiện tượng là glixerol
- phân biệt glixerol và andehit axetic bằng Cu(OH)2
b/ glucozơ, saccarozơ, glixerol
- tác dụng với AgNO3/NH3: chỉ có glucozơ phản ứng
- 2 chất còn lại cho thuỷ phân trong môi trường axit và cho tham gia phản ứng tráng gương
c/ saccarozơ, andehit axetic và hồ tinh bột
- nhận ra hồ tinh bột bằng iot
- tác dụng với AgNO3/NH3 => nhận
ra andehit axetic
- còn lại là saccarozơ
a) 1kg tinh bột 80% có khối lượng tinh bột là 800g
(C6H10O5)n nC6H12O6
mglucozơ = 180 = 888,88g b) 1kg mùn cưa 50% có khối lượng xenlulozơ là 500g
(C6H10O5)n nC6H12O6
mglucozơ = 180 = 555,56g
n
162
800
n
n
162
800
162 800
n
162
500
n
n
162
500
162 500
Trang 4Bài tập 6 – SGK tr.37
Hướng dẫn:
- tìm nC, nH, nO => CTĐGN
- viết phương trình phả
c) C12H22O11 C6H12O6 +
C6H12O6
mglucozơ = 180 = 526,3g
nC = nCO2 = 0,6mol;
nH = 2nH2O = 1 mol
mO = 16,2 – 0,6.12 – 1.1 = 8g
=> nO = 0,5 mol
nC : nH : nO = 6 : 10 : 5 CTĐGN: C6H10O5
CTPT: (C6H10O5)n => polisaccarit b) (C6H10O5)n nC6H12O6
C6H12O6 2Ag
2.0,1
mAg = 0,2.108 = 21,6g
5 Củng cố và hướng dẫn về nhà
* Củng cố
GV y/c HS ghi nhớ: Đặc điểm cấu tạo của các hợp chất cacbohidrat, tính chất hoá học của chúng và viết phương trình phản ứng minh hoạ
* Hướng dẫn về nhà
Chuẩn bị bài thực hành
Ôn tập chuẩn bị cho kiểm tra 45 phút
Bài tập làm thêm
Bài 1: Cho m gam glucozơ lên men thành ancol etylic với hiệu suất 75%.
Toàn bộ khí CO2 sinh ra được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư, tạo ra 80g kết tủa Xác định giá trị của m
Bài 2: Tinh bột có khối lượng phân tử khoảng 200.000 đến 1.000.000đvC.
Vậy số mắt xích trong phân tử tinh bột là ở khoảng nào?
6 Rút kinh nghiệm và bổ sung sau khi dạy:
342
1000
342 1000
342 1000
n
162
2 , 16
n
n
162
2 , 16
162
2 , 16