1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NHẬP KHẨU CỦA NHẬT BẢN VÀ GIẢI PHÁP CHO CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU VIỆT NAM

82 126 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 2,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các biện pháp quản lý nhập khẩu ngoài thuế Nhật Bản là quốc gia nổi tiếng khắt khe trong nhập khẩu hàng hóa với nhiều biện pháp hạnachế hoặcacấm nhập đối với hàng hoá nướcangoài vào thị

Trang 1

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

-*** -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Chuyên ngành: Thương mại quốc tế

Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS Bùi Thị Lý

Hà Nội, tháng 5 năm 2015

Trang 2

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

DANH MỤC BẢNG BIỂU i

DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT ii

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NHẬP KHẨU CỦA NHẬT BẢN 4

1.1 Khái quát về thị trường Nhật Bản 4

1.2 Chính sách nhập khẩu của Nhật Bản 5

1.2.1 Quy đinh về quan lý hàng hoá nhập khẩu 5

1.2.2 Thuế quan Nhật Bản 7

1.2.3 Hệ thống ưu đãi thuế quan 9

1.2.4 Thủ tụcahải quan 11

1.2.5 Các biện pháp quản lý nhập khẩu ngoài thuế 14

1.2.6 Chương trình xúc tiến nhập 24

1.2.7 Khu vực thương mại tư do 25

1.3 Đánh giá chung về chính sách nhập khẩu của Nhật Bản 26

CHƯƠNG 2 ẢNH HƯỞNG CÙA CHÍNH SÁCH NHẬP KHẨU MÀ NHẬT BẢN ÁP DỤNG ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ VIỆT NAM 28

2.1 Tình hình xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản 28

2.1.1 Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Nhật Bản 28

2.1.2 Cơ cấu hàng xuất khẩu 35

2.2 Ảnh hưởng của chính sách quản lý nhập khẩu của Nhật Bản áp dụng đối với hàng hóa ViệtNam 36

2.2.1 Ảnh hưởng của chính sách quản lý nhập khẩu của Nhật Bản đối với hoạt động xuất khẩu của Việt Nam nói chung 36

Trang 3

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

số mặt hàng xuất khẩu chủ yêu của Việt Nam 41

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHO CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU VIỆT NAM ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU HÀNG SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN 65

3.1 Tiềm năng xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản 65

3.2 Một số giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu của Việt Nam sang thị trưởng Nhật Bản 67

3.2.1 Giải pháp từ phía chính phủ 67

3.2.2 Giải pháp đối với doanh nghiệp 70

KẾT LUẬN 71

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

Trang 4

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ

- BẢNG

Bảng 2.1: Tình hình hàng hóa xuất khẩu sang Nhật 11 tháng đầu năm 2013 30

Bảng 2.2 Bảng so sánh trị giá xuất khẩu của Việt Nam sang Nhật năm 2012-2013 33

Bảng 2.3 Bảng thuế quan đối với mặt hàng thủy sản nhập khẩu vào Nhật Bản (áp dụng từ 1/4/2009) 36

Bảng 2.4 Bảng thuế quan của một số nước 38

Bảng 2.5 Quy định của Nhật Bản đối với nhóm hàng thủy sản 43

Bảng 2.6 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam – Nhật Bản từ 2005-2012 46

Bảng 2.7 Các mặt hàng thủy sản của Việt Nam xuất khẩu sang Nhật từ 2005-2012 46

Bảng 2.8 – Bảng thuế suất đối với 5 nhóm hàng dệt kim của Việt Nam có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất sang Nhật 50

Bảng 2.9 - Bảng thuế suất đối với 5 nhóm hàng dệt thoi của Việt Nam có kim ngạch xuất khẩu lớn sang Nhật Bản 51

Bảng 2.10 Quy định dư lượng tổn đọng tối đa cho phép trong thực phẩm đối Với Pyraclostrobin của Nhật Bản 60

- BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1- Thống kê xuất nhập khẩu song phương Việt Nam – Nhật Bản 2009-2013 29

- HÌNH Hình 2.1 – Tỷ trọng nhóm hàng hóa xuất khẩu chính của Việt Nam sang Nhật Bản năm 2013 30

Hình 2.2- Mẫu giới thiệu giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản đối với mặt hàng nồi áp suất 40

Trang 5

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT

DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT TIẾNG ANH

Cooperation

Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương

2 ASEAN Association of South East

Asian Nations

Hiệp hội các nước Đông Nam Á

3 CIF Cost, Insurance, Freight Giá bao gồm chi phí, phí

bảo hiểm và cước phí

International Trade in Endangered Species of Wild Fauna and Flora

Công ước về thương mại quốc tế về các loài động thực vật có nguy cơ tuyệt chủng

Accord

Hiệp định đối tác kinh tế

hàng hóa nước ngoài

Trang 6

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

11 JIS Japanese Industrial Standard Tiêu chuẩn công nghiệp

Nhật Bản

12 MAFF Ministry of Agricultural,

Fish and Forest

Bộ Nông nghiệp, Thúy sản

15 MIPRO Manufactured Imports &

Investment Promotion Organization

Tổ chức xúc tiến đầu tư và nhập khẩu

16 NAFIQAD National

Agro-forestry-Fisheries Quality Assurance Department

Trung tâm chất lượng nông lâm thuỷ sản

Assistance

Hỗ trợ phát triển chính thức

18 TPP Trans-Pacific Partnership Hiệp định Đối tác kinh tế

chiến lược Xuyên Thái bình Dương

19 UNCTAD United Nations Conference

on Trade and Development

Hội nghị Thương mại và Phát triển của Liên hợp quốc

20 VASEP Vietnamese Association of

Seafood Exporters and Producers

Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản

21 WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế

giới

Trang 7

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

NhậtaBảnalàacườngaquốcakinhatếasốabaatrênathếagiới, cóavịathếalớn trêna trườngaquốcatế Hiện nay, Nhật Bản là một trong những đối tác kinh tế quan trọng nhất của Việt Nam QuanahệaViệtaNam - NhậtaBảnađãađược củng cố và ngày càng phát triển kể từ năm 1973 - khi hai nước thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức

Trong thời gian qua, NhậtaBảnakhông chỉ làabạnahàngasốamột mà còn là, làamộtatronganhữnganhàađầuatưahàngađầuavào Việt Nam, nhà cung cấp nguồn viện trợ với số vốn ODA lớn nhất Kim ngạch xuất nhập khẩu hai chiều của Việt Nam – Nhật Bản trong những năm gần đây dao động quanh mức 6,4 - 6,6 tỷ Đôla Mỹ/ năm, chiếm tỷ trọng xấp xỉ 14,4% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam Tuy nhiên, ở chiều hướng ngược lại, hàng xuất khẩu của Việt Nam mới chi chiếm 0,8% thị phần nhập khẩu của Nhật Bản, trong khi đó, Trung Quốc chiếma20,7%,aIndonexia 4%,aTháiaLan 3,1%, Malaixia 3,1% Đồng thời, cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Nhật chủ yếu chỉ là nguyênaliệuathô vàasảnaphẩmamớiaqua sơachế (trêna50%)1

Trong quan hệ song phương, hai quốc gia đã dành cho nhau ưu đãi Tối huệ quốc (MFN) về thuế Nhật Bản cũng dành choaViệt Nam chếađộaưuađãiathuế quanaGSP Vào ngày 25 tháng 12 năm 2008, Việt Nam và Nhật Bản đã hoàn tất việc ký kết Hiệp định đối tác Kinh tế

Dựa trên mối quan hệ Đối tác chiến lược sâu rộng của hai quốc gia, thị trường Nhật Bản không những đóng vai trò rất quan trọng trong hiện tại mà còn là một thị trường đầy tiềm năng, hứa hẹn cho hoạt động xuất khẩu của Việt Namatrongatươngalai Do đó, vấn đềathúcađấy mối quan hệ kinh tế thương mại Việt Nam - Nhật Bản tương xứng với tiềm năng và kỳavọng của hai nước đang là vấn đề cấp bách được đặt ra, đòi hỏi nhiềuacôngatrìnhanghiên cứualàmasángatỏ

Đây cũng là lý do em chọn đề tài “Chính sách a quản lý nhập khẩu của Nhật Bản

1 Theo số liệu của Bộ Công Thương: voi-cac-thi-truong-khu-vuc-chau-a thai-binh-duong-6-thang-dau-nam-2014.aspx

Trang 8

www.moit.gov.vn/vn/tin-tuc/3492/tinh-hinh-thuong-mai-cua-viet-nam-Hoi Can Su FTU www.moit.gov.vn/vn/tin-tuc/3492/tinh-hinh-thuong-mai-cua-viet-nam-Hoi Can Su FTU www.moit.gov.vn/vn/tin-tuc/3492/tinh-hinh-thuong-mai-cua-viet-nam-Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

và giải pháp cho các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam” làm đề tài khóa luận

tốtanghiệp của mình Những nghiên cứu trong đề tài này sẽ nêualên các đặc điểm, quy định pháp luật, các rào càn phi quanathuế của Nhật Bảnavà những ảnh hưởng của chúng đối với việc xuất khẩua hàng hóa của Việt Nam, từ đóađưa ra nhữngagiảiaphápacóatínhathựcatiễnacaoađểagópaphầnathúcađẩyaxuấtakhẩuahàng hóaaViệt Nam sangaNhật Bản

2 Mục đích nghiên cứu

Khẳng định tầm quan trọng của quan hệ hợp tác kinh tế hai quốc gia nói chung

và vấn đề phát triển hoạt động xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản nói riêng trong quá trình cônganghiệp hóa, hiệnađạiahóaacủa Việt Nam Thông qua việc phân tích chính sách quản lý nhập khẩu của Nhật Bản, tình hình thực tiễn của hoạt động xuất khẩu của Việt Nam, từ đó khóa luận đưa ra những giải pháp phù hợp để thúc đẩy khả năng xuấtakhẩu của Việt Nam vào thị trường Nhật Bản

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Phân tích chính sáchanhập khẩu hàng hoá từ các quốc gia khác nhau, bao gồm cả Việt Nam, vào NhậtaBản

- Đánh giá thựcatrạng vàatiềmanăng xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam vào thị trườngaNhậtaBản

- Đề xuất giải pháp nhằm thúcađẩy họat độngaxuất khẩu của Việt Namasang thị trường Nhật Bản

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiênacứu: Chính sách ngoạiathương của Nhật Bản, đặc biệt là chính sáchanhập khẩu

Phạm vi nghiên cứu: Chínhasáchanhậpakhẩu của Nhật Bản đối với hàng hoá hữu hình, khôngamởarộng sangahàng hóaadịch vụ Khi đánh giá về thực trạngaxuấtakhẩu của Việt Nam sang thịatrường Nhật Bản, luận văn giới hạn từ năm

2005 – đầuanăm 2015

Trang 9

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

5 Phương pháp nghiên cứu

Bài khóa luậnasử dụng các phương pháp phổ biến dùng trong nghiên cứu kinh

tế bài luậnavăn đặc biệt chú ýatớiaphương phápaphân tích, tổngahợp và phươngapháp soasánh, đốiachiếu

Trang 10

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ

NHẬP KHẨU CỦA NHẬT BẢN

1.1 Khái quát về thị trường Nhật Bản

Nhật Bản là quốc gia nằm ngoài khơi phía đôngaChâuaÁ với tổng diện tích 377.835 km2 Với dân số hơna127 triệu người, Nhật Bản có mật độ dân số cao nhất thế giới, 337 người/km22

Nhật Bản hiện là nước có nền kinh tế phát triển đứng thứ ba thế giới (sau Mỹ

và Trung Quốc) Tuy nhiên, Nhật Bản là một quốc gia nghèo tài nguyên thiên nhiên ngoạiatrừanguồnahải sản, vì vậy để phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế, Nhật Bản phụ thuộc rấtalớn vào các nguyên vậtaliệuanhập khẩu, trong đó có thể kể đến đồng, dầuamỏ, thiếcaphụ thuộc tới 100%, kẽm 97%, chì 88%3…

Các nhàasảnaxuất, cung ứng vàaphânaphốiakếtanối rấtachặt chẽ với nhau thành những tập đoàn là một tronganhữngađặc trưng củaaNhậtaBản Bên cạnh đó,alựcalượngacônganhân thành thị chiếm một vị trí rất quan trọng trong cơ cấu lao động của quốc gia này Công nghiệp - khu vực quan trọng nhất của nền kinh tế nhưng lại phụ thuộc rất nhiều vào nhậpakhẩu nguyênaliệuathô và nhiên liệu4 Khu vực nông nghiệp hiện nay được hỗ trợ và bảo hộ chặt chẽ, chính điều này giúp cho sản lượng và hiệu suất sản xuất nông nghiệp của Nhật Bản đượcaxếpavàoahàngacaoanhấtatrênathếagiới Mặc dù sản xuất gạo của Nhật đủ cung cấp cho nhu cầu trong nước, nhưng nước này, hàng năm phải nhập khoảng 50% sảnalượngacácaloạiahạt và thức ăn cho gia súcagia cầm Nhật Bản cũng là mộtatronganhững quốc giaacó sảnalượng đánh bắt cá cao, chiếm xấp xỉ 15% tổng sản lượng toàn thế giới5

Nhật Bản là nước đứngahàngađầuatrênathếagiới trong ngành công nghiệp ôtô, thiếtabiađiệnatử, máy công cụ, thép và kim loại khác, đóngatàu, hoá chất, dệt may

Trang 11

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

và chếabiến thực phẩm,… Hiện nay, chế tạo robot đã trở thành một thế mạnh kinh

tế của Nhật Bản với 410.000atrênatốngasố 720.000arôabốt đang hoạt động trên toànathế giới

1.2 Chính sách nhập khẩu của Nhật Bản

1.2.1 Quy đinh về quan lý hàng hoá nhập khẩu

Nhìn chung, Nhật Bản là một thị trường tự do Phần lớn các mặt hàng nhậpakhẩuavàoaNhậtađều được nhập khẩu tự do màakhôngacầnaxinaphép Bộ Kinh tế, Thương mại và Cônganghiệp Nhật Bản (METI)

(1) Những hàng hoá bịacấm theo luật của Nhật Bản

- Thuốcaphiện, nhữngathuốcagây nghiện khác, dụng cụađể hút thuốc phiện, chất kíchathích, chấtatác độngađến thầnakinh (trừanhững loại được quy định rõ theo

Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi);

- Súng (baoagồmasúngalục, súng trường, súng máy ), ađạnadược cho những súngatrên, và cácabộ phận của súng;

- Các loại tiền kim loại, tiền giấy, giấy bạc hoặc chứng khoán giả;

- Sách, bản vẽ, tác phẩmanghệ thuật hoặc nhữngahàng hoá khác làm tổn hại đến đạo đức hoặc an ninh xã hội

- Các hàng hoáaxâm phạm quyền về sáng chế, kiểu mẫuasử dụng, thiết kế, tên thương mại, quyềnatác giả, con giống, và quyền hoặc thiết kếamạch in

(2) Một số mặt hànganhập khẩu cần có sựaphê chuẩn của Bộ trưởng BộaKinh

tế, Thương mại và Công nghiệp ghiatrong giấy thông báo nhập khẩu phù hợp với các quy định về kiểm soát nhập khẩu gồm:

- 66 mặt hàngacần hạn ngạch nhập khẩu là vật nuôi, cây cối và các sản phẩm quy định trong công ước Washington

- Các mặt hàng được sản xuất hoặc vận chuyển đến tờ các quốc gia màacần phải có sự đồng ý cho phép nhập khấu trước khi nhập khẩu (có 13 mặt hàng, bao gồm cá voi, sản phẩm từ cá voi và các hải sản từ các kim vực có quy định đặc biệt

Trang 12

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

(3) Một số hàng hoá nhập khẩu có thế có tác động tiêu cực đến ngành công nghiệp, kinh tế, và vệ sinh, hoặcaan toàn xã hội và đạoađức Nhật Bản Những hàng hoá này thuộc diện “hạn chế nhập khẩu” theo nhiều quy định và luật lệ trong nước Trong trường hợp hạn chế nhập khẩu, người nhập khẩu phải có được sự cho phép hoặc chấp thuận theo Luật hải quan, các yêu cầu giám định hoặc yêu cầu khác (Điều 70 luật Hải quan):

(a) Luật kiểm soát ngoại hối và ngoại thương

(b) Luật và quy định liên quan đến hàng cấm :

- Luật về săn bắn và bảo vệ động vật hoang dã

- Luật kiểm soát sở hữu súng và kiếm

- Luật kiểm soát các chất độc và gây hại

- Luật dược phẩm

- Luật kiểm soát phân bón

- Luật liên quan đến bình ổn giá đường

- Luật kiểm soát chất nổ

- Luật điều chỉnh việc sản xuất và kiểm tra hoá chất

- Luật kiểm soát khí áp suất cao

(c) Luật và quy định liên quan đến kiểm dịch

- Luật vệ sinh thực phẩm

- Luật kiểm dịch thực vật

- Luật chống các bệnh truyền nhiễm trong súc vật nuôi

- Luật ngăn ngừa bệnh dại

(d) Luật và quy định liên quan đến chất gây nghiện

- Luật kiểm soát cannabis (ma túy làm từ gai dầu)

- Luật kiểm soát chất kích thích

- Luật kiểm soát chất an thần

Trang 13

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

- Luật ma túy

(e) Luật về trách nhiệm sản phẩm

(g) Luật và quy định liên quan đến độc quyền chính phù

(4) Ngoài ra, những mặt hàngathuộc diện sau được “tự do nhập khẩu”, không cần xuất trình giấy phép hay hoá đơn cho Hải quan:

-Hàng nhập khẩu cóagiá trị dưới 5 triệu Yên, nhập khẩu cho mục đích sử dụng

cá nhân, hàng hoá liệt kê trong phụ lục 1 của Lệnh kiểmasoát nhập khẩu

- Hành lýađem vào Nhật Bản theo phụ lục 2 của Lệnh kiểm soát nhập khẩu

- Hàng hoá tạmathời được bốc dỡ ở Nhật Bản

1.2.2 Thuế quan Nhật Bản

Nhật Bản sửadụng Hệ thống phânaloại HS Ở Nhật Bản hiện nay có hai loại mức thuếaquan thứ nhất là mứcathuế tự định (còn gọi là quốc định) và thứ hai là mức thuế hiệp định

(1) Mức thuếatự định: là mức thuế đã đượcaquy định trong luật thuế và chia làm ba loại: mức thuế cơabản, mức thuế tạm thời và mức thuế ưu đãi

- Mức thuế cơ bản: được quy định trong luật thuế hải quan, là mức thuế được

áp dụng trong thờiagian dài

- Mức thuế tạm thời: đượcaquy định theo luật thuế tạm thời Đây là mức thuế mang tính tạm thời được áp dụngathay cho mức thuếacơ bản trong một thời gian nhất định trong trườngahợp khó áp dụng mứcathuế cơ bản

- Mức thuếaưu đãi: là mức thuế áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu từ các nước đang phát triển Mức thuế này thấp hơnamức thuế nhập khẩuatừ các nước phát triển (2) Mức thuếahiệp định: là mức thuế đã được thoả thuận trong các hiệp địnhmà Nhật Bản ký kết với các quốc gia khác Trong đóaqui định chỉ đánh thuế vào mặt hàng cụ thể đã được liệt kê theo một mức thuế nhật Hiện nay, mức thuế quyađịnh trong GATT là loạiamức thuế hiệp định duy nhất ở Nhật Bản Mức thuế hiệp định này được ápadụng một cách tự độngađối với tất cả các nước thành viên củaaGATT Mức thuế hiệp định này cũng được áp dụng vớianhững nước có thoả

Trang 14

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

thuận cho nhau hưởng nguyên tắc đãiangộ tối huệ quốc (MFN) trong quan hệ ngoại

thương với Nhật Bản

Theo nguyên tắc, các mức thuế được áp dụng theo thứ tự như sau: mức thuế

ưu tiên, mứcathuế WTO, mứcathuế tạm thời và mức thuế chung Tuy nhiên, mức thuế ưu tiênachỉ được áp dụng khi thoả mãn các điều kiện trongaChương 8 của Luật

áp dụng mức thuế ưu đãi Mứcathuế WTO chỉ được áp dụngakhi nó thấp hơn cả

mức thuế tạm thời và mức thuế chung Như vậy, mức thuế chung được áp dụng cho

những quốc gia không phải là thành viên của WTO, mức thuế WTO áp dụng cho những quốc gia công nghiệp phương Tây và mức thuế ưu tiên áp dụng cho các quốc gia đang phát triển Trong trường hợp mức thuế tạm thời thấp hơn những mức thuế trên, mức thuế tạm thời đó sẽ được áp dụng

Bên cạnh đó, một số mặt hàng nhập khẩu vào Nhật Bản phải chịu cả thuế quan

và thuế tiêu dùng Thuế quan Nhật Bản đượcaHội đồng hải quan thuộc Bộ Tài chính quản lý và qui định căn cứ vào Bảng kế hoạchathuế quan Trị giá hải quan là giá CIF theo giá hàng Phần lớn thuế nhập khẩu tính theo giá trị, chỉ có một tỷ lệ rất nhỏ các mặt hàng tính thuế theo trọng lượng, số lượng hay mức thuế cố định Hàng nhập khẩu phái đóng 5% thuế tiêu thụ thông thường, ngoài thuế nhập khẩu, việc áp thuế này áp dụng đối với tất cả mặt hàng bán tại Nhật Bản Ngay khi khai báo hải quan, loại thuế này phải được thanh toán Thuế tiêu thụ được tính trên trị giá CIF của hàng nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu Nếu bao bì chứa một lượng hàng ít hơn 10.000 yên6 sẽ được miễn thuế Ngòai ra, một số mặt hàng khác cũng được miễn thuế, như hàng da, hàng dệt kim Biếu thuế áp dụng cho các mặt hàng nhập khẩu vào Nhật Bản hiện nay là một trong số những biểu thuế thấp nhất trên thế giới7 Tuy nhiên, vẫn

có những mặt hàng phải chịu thuế suất cao, như đồ da và các sản phẩm nông nghiệp Thuế đánh vào các sản phẩm gia công cũng còn tương đối cao Riêng đối với các mặt hàng như ôtô, phụ kiện, phần mềm, máy vi tính, máy công nghiệp có thuế suất là 0% Bên cạnh các loại thuế và mực thuế suất trên đây, Nhật Bản còn ban hành ba loại thuế đặc biệt Đó là:

Trang 15

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

- Thuế khẩn cấp: là thuế áp dụng cho hàng hoá nhập khẩu để bảo vệ kịp thời ngành sản xuất trong nước trong trường hơp có sự tăng nhanh nhập khẩu do giá hàng hoá nước ngoài quá rẻ

- Thuế đối kháng: là loại thuế đặc biệt áp dụng hàng hoá nhập khẩu đế đổi lại các nhà sản xuất và xuất khẩu nước ngoài được hưởng trợ cấp của Chính phủ Loại thuế này chỉ có thể được sử dụng trong một số điều kiện hạn chế và khi có thiệt hại vật chất đối với ngành sản xuất trong nước

- Thuế chống phá giá: là loại thuế đặc biệt đánh vào hàng hoá nhập khẩu, khi một công ty nước ngoài bị coi là bán hàng hoá của mình tại nước nhập khẩu ở mực giá thấp hơn giá thành hay thấp hơn giá trị thông thường của hàng hoa đó tại nước xuất khẩu

Như vậy, Nhật Bản đã có đạo luật rõ ràng về việc áp dụng quy chế thuế quan đặc biệt để bảo vệ lợi ích của các ngành sản xuất nội địa mỗi khi có thiệt hại thật sự

do việc bán phá giá, trợ cấp xuất khẩu của nước ngoài

1.2.3 Hệ thống ưu đãi thuế quan

Cuộc đàm phán liên chính phủ được tổ chức dưới sự bảo trợ của Hội nghị - Thương mại và Phát triển của Liênahợp quốc (UNCTAD) đã đưa ra Hệ thống ưu đãi phổ cập Hệ thống nàyanhằm tăng kim ngạchaxuất khẩu, thúc đẩy công nghiệp hoá và đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng ở các nước đang phát triển bằng việcagiảm thuế nhập khẩu đối với hàng hoá xuấtakhẩu từ các nước này

GSP củaaNhật Bản bắt đầu vào ngày 1/8/1971 dựa trên hiệp ước của UNCTAD năm 1970 Thuế GSP thườngathấp hơn thuế MFN từ 10 đến 100% Hiện nay, Nhật Bản dànhachế độ GSP cho 140 nước và 15 vùng lãnh thố đang

và chậm phát triển, trongađó có Việt Nam8

Theo chế độaGSP, với các mặt hàng nông sản và hải sản (chương I đến 24 hệ thống HS), Nhật Bản dànhaưu đãi cho 339 mặt hàngavới thuế suất thấp hơn thuế suất WTO từ 10% đếnamiễn thuế hoàn toàn và không giớiahạn hạn ngạch Tuy

8 Theo Bộ Ngoại Giao Nhật Bản

Nguồn: http://www.mofa.go.jp/policy/economy/gsp/

Trang 16

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

nhiên, nếu việc công nhận quy chế ưu đãi gây ảnh hường xấu tới ngành sản xuất trong nước thì một quy định ngoại lệ sẽ được đưa ra để tạm hoãn quy chế ưu đãi cho sản phẩm này

Hầu hết cácasản phẩm công nghiệp (chương 25 đến 97 hệ thống HS) được hưởng ưu đãi không chịu thuế nhập khẩu trừ 118 mặt hàng không được ưuađãi gồm: muối, dầu thô, gelatin, đồ da, lông cừu,adê, thỏ và các sản phẩm từ lông, gỗ dán, kén tằm, lụa thô, sợi lụa, vải lụa, sợi bông và sản phẩm dệt và 78 hạng mục (1.264 mặt hàng) nhạy cảm với mức thuế suất 20%, 40%, 60% hoặc 80% so với thuế suất MFN có hạn ngạch được tính cho mỗi năm tài chính9

Hàng hóa phải được công nhận là có xuất xứ tại quốc gia được hưởng chế độ GSP theo tiêu chuẩn xuất xứ của chế độ GSP Nhật Bản và được vận chuyển đến Nhật Bản theo tiêu chuẩn về vận tải thì được công nhận hưởngachế độ GSP

Thứ nhất, tiêu chuẩn về vận tải (vận chuyển thẳng) nhằm đảm bảo hàng hoá được giữanguyên tính chất và khôngabị thay đổi hay chế biến trong quá trình vận chuyển từ nước được hưởng GSP tới Nhật Bản Tuy nhiên, đốiavới hàng hoá vận chuyển qua lãnh thổ nước khác thì được hưởng ưu đãi nếu chỉ làachuyển tàu hay lưu kho tạm thờiado yêu cầuavận tải tại khu vựcangoại quan dướiasự giám sát của hải quan

Thứ hai, tiêu chuẩn về xuất xứ: hàng hoá phải có xuất xứ toàn bộ tại quốc gia được hưởng GSP Nghĩa là hàng hoá đó có nguồn gốc toàn bộ tại nước được hưởng hoặc có thànhaphần nguyên liệu nhập khẩuanhưng đã qua quá trình gia công tái chế cần thiết (sản phẩmacuối cùng nằm trong hạng mục khác với những hạng mục của những nguyên vậtaliệu nhập khẩu trong biểu thuế quanachung và tỷ trọng tối đa nguyênavật liệu nhập khẩu là 40-50% giá FOB)

Ngoài ra, có hai quy tắc khác cần lưu ý là quy tắc cộng gộp và quy tắc bảo trợ Quy tắc cộng gộp cho phépahàng hoá có xuất xứ từ bất kỳ một nước nào trong một khối nước cũng được coi là xuất xứ từ nước khácatrong khu vực nếuakhu vực đó có

9 Theo quy định của Hải quan Nhật Bản

nguồn:http://www.wizinn.com/gaia/tradehub/hscode/jpn-eng/C01/0301.wizi

Trang 17

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

thỏa ước với Nhật Bản Ví dụ, hàng hoá Việt Nam có nguyên liệu thô nhập khẩu từ các nước ASEAN khác sẽ được coi là có xuất xứ Việt Nam10

Quy tắc bảo trợaáp dụng choanhững nguyên liệu nhập khẩu từ Nhật Bản vào nước được hưởng GSP và dùng để sản xuất hàngahoá xuất khẩu sang Nhật Bản

1.2.4 Thủ tục a hải quan

Các quy định về hải quan của Nhật Bản cũng tương đối phức tạp, đôi khi gây

ra nhiều phiền phức do cách áp dụng máy móc Phần lớn các vấn đề rắc rối trong thủ tục hải quan thường xảy ra ở lần đầu tiên hàng hóa nhập khẩu vào Nhật Bản Nhìn chung, bất kỳ hàng hóa nào muốn nhập khẩu và Nhật Bản cũng phải khai báo hải quan và lấy được giấy phép nhập khẩu sau khi những mặt hàng này được tiến hành kiểm hoá Quy trình này bắt đầu với việc điền vào tờ khaiahải quan và kết thúc sauakhi nhận được giấy phépanhập khẩu

Khai báo Hải quan (Luật Hải quan, điều 67 đến 72): được thực hiện bằng một

tờ khai hải quan, mô tả số lượng và giá trịahàng hoá cũng như những mục cần thiết

cụ thể Thông thường việcakhai báo hải quan phảiađược thực hiện sau khi hàng hoá đãavào khu vực Hozei hoặc một điềm chỉ định trước Tuy nhiên, đối với một số mặt hàng, cần sự phê chuẩnacủa Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, việc khai báo phải đượcathực hiện trongakhi hàng hoá được xácađịnh ở trên tàu, xà lan hoặc trước khiađược đưa tới Hozei

Về nguyên tắc, việc khaiabáo hải quan được thực hiện bởi người nhập khẩu hàng hoá Trên thực tế, nhà nhập khẩu sẽ ủy quyềnacho nhà môi giới khai thuê hải quan sẽ tiếnahành những thủ tục hải quan này

Các chứng từ phải nộp bao gồm (theo luật Hải quan, điều 68): Một tờ khai hải quan (form C-5020) phải được khai làm 3 bản và nộp cho Hải quan, kèm với những chứng từ sau:

Trang 18

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

- Giấy chứng nhậnaxuất xứ (khi áp dụng thuế suất nhập khẩu theo WTO

- Giấy chứnganhận xuất xứ theoachế độ ưu đãi thuế quan (Form A)

- Phiếu đóng gói, giấy biên nhận vận tải, đơn bảo hiểm

- Giấy phép, giấy chứng nhận, tuỳ theo yêu cầu củaaluật lệ khác ngoài Luật Hải quan (khi việc nhập khẩu một số hàng hoá nhấtađịnh bị hạn chế theo những đạo luật và quy định này)

- Bản kê chi tiếtavề việc giảm hoặc miễn thuế nhập khẩu hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc hàng miễn thuế

- Bảng tính thuế (khi hàng hoáaphải chịu thuế)

Nhìn chung, Hải quan Nhật Bản chỉ yêu cầu những giấy tờ bổ sung để tìm hiểu kỹ thông tin hàng hóa trước khi cho thông quan

Kê khai hàng nhập khẩu trong khu vực Hozei, nhà nhập khẩuaphải khai hàng nhập khẩu cho hải quan Nhật Bản sau khi hàng hoá tới và được đưa vào trong khu vực Hozei (Luật Hải quan, điều 67-2)

Thông thường, hải quan Nhật Bản kiểm tra nội dung của từng lần kê khai hải quan Việc kiểm tra chỉ bắt đầu sau khi hàng vào trong kim vực Hozei Hệ thống kiểm tra trước khi hàng đến được thiết lập để quản lý những yêu cầuamột cách linh hoạt và cho phép cấp giấy phép nhập khẩu ngay sau khi xuât trình bộ kê khai hải quan trong trường hợp khôngacần thiết phải kiểm tra hàng

Theo đó, việcakiểm tra hàng trước khi tới được tiến hành trước khi hàng được đưa vào khu Hozei

(1) Những mặtahàng có thểaáp dụng hệ thống này:

- Hệ thống kiểm tra trước khi hàng tới có thể áp dụng đối với tất cả loại hàng nhập khẩu Những mặt hàng nàyađều có lợi vì quá trình kiểm tra diễn ra nhanh chóng

- Những chuyến hàngacần thông quan nhanhachóng do bản chất của hàng hoá như thực phẩm tươi sống

- Những mặt hàngacó điều kiện giaoahàngachặt chẽ

Trang 19

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

- Những mặt hàngabán theo thờiavụ như hàng phục vụ Giáng sinh vàanăm mới

- Những mặt hàng cần những thủ tục tuân theo luật pháp và quy định khác

- Những mặt hàngacần kiểm tra nhiều nhưanhững mặtahàng cần nhiều chứng

từ kèm theo

Những chuyến hàng sau đây thích hợpanhất đối vớiahệ thống này:

- Những mặtahàng đãađầy đủanhững chứngatừ yêu cầu

- Những mặtahàng đòiahỏi vận tải đường biển đường dài hoặcađược vận chuyển quá cảnh

- Những mặt hànganhập khẩuatrên cơ sở định kỳ

(2) Những chứngatừ cần nộp

Việcakhai báo trước khiahàng đến đượcahoàn thành thông quaaviệc nộp một form khai báoatrước khiahàng đến (sửadụng tờ khai hải quanathông thường) Những chứng từanhư trên được gửiakèm theo tờ khai hải quan

Cơ quan hải quanađể nộp bộ chứng từ:

Trước khi hàng đến, tờ khai hải quan đượcanộp cho cơ quan Hải quan kiểm soát một khu vực Hozei nhất định, nơiahàng hoá lẽ ra phải được chuyển tới Tuy nhiên, nếu Tổng cụcatrưởng Tống cục Hải quan cho phép nộp bộ chứng từahải quan này cho một cơ quan hải quan khác, hảiaquan kim vực cóathể sử dụngamột quy trình khác, có thamakhảo Cục Hải quan và thuếasuất

(3) Thời hạnanộp hồ sơ

Bộ hồasơ hải quanacó thểađược nộp bất kỳ lúcanào sau khi vận đơn đường biển (hoặcavận đơn hàngakhông) liên quanađến việc khaiabáo đượcacấp và sau khi tỷagiá hốiađoái của ngàyakhai báo hànganhập khẩuađã được công bố

Tỷ giá hối đoái của đồng yên Nhật so với đồng đôla Mỹ, bảng Anh và một số ngoại tệamạnh khácathường đượcacông bốatrong ngàyathứ ba của tuầnatrước đó Ngayakhi bộ chứng từaphải nộp đã sẵn sàng, việcakhai báo hàng có thểsđược thực hiện trước khishàng đến 11 ngày

Trang 20

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

(4) Khai báo nhập khẩu

Nếu một chuyến hàngađược đưaavào kimavực Hozei đểakiểm traasơ bộ và tất cảa 8 yêuscầu đều đã được đáp ứng để khai báo hải quan theo Luật Hải quan, như hoàn thành tất cả những quy trình khác theo quy định của những luật lệ khác và nếu nhưng hàng nhập khẩu thông báo cho Hảiaquan về việc khai báo nhập khẩu, Hải quan sẽ coi việc khai báoatrướcakhi hàng đến như khai báo hải quanathông thường.11

1.2.5 Các biện pháp quản lý nhập khẩu ngoài thuế

Nhật Bản là quốc gia nổi tiếng khắt khe trong nhập khẩu hàng hóa với nhiều biện pháp hạnachế hoặcacấm nhập đối với hàng hoá nướcangoài vào thị trường nước này Việc hạn chế được này thểahiện cảatrong các chínhasách và các biện phápakinh tế công khai, các nỗ lựcanhằm tạo sựakhác biệt về văn hoá kinh doanh và truyền thống Các vấn đềavề văn hoá vàatruyền thống đã ăn sâu vào tiềm thức về giá trị Nhật Bản Mỗi một cố gắng thay đổi trong thói quen đều bị xem như là làm ảnh hưởng đến nền văn hoá truyềnathống Nhật Bản Một số vấn đề nổi bật có liên quan văn hóa như sau:

- Thiết lập các tiêuachuẩn riêngacủa Nhật Bản (cảachính thức và không chínhathức)

- Việc đòiahỏi phải chứngaminh kinh nghiệm trong thị trường Nhật Bản đã gây ra nhiều cản trở các nhà xuấtakhẩu mớiamuốn thâmanhập thịatrường này

- Các quy địnhachính thức nhằm bảo trợasản xuất tronganước và phân biệt đối

xử đối với hàng ngoạianhập

- Các hiệp hội sản xuất nắm trong tay quyền cấp phép với số lượng thành viên hạn chế nhập khẩu Những hiệp hội này có sức ảnh hưởng rất lớn trong thị trường, cộng vớiakhả năngakiểm soátathông tin vàahoạt động một cáchahoàn hảo

-Việc nắm giữ cổ phiếuacủa nhau cũng như làaviệc liên kết chặt chẽ các lợi ích thương mạiacủa các doanh nghiệp Nhật Bản gây lên nhữngabất lợi đối với các công ty bên ngoàianhững hiệp hội này khi muốn gia nhập thị trường

11 Theo quy định của Hải quan Nhật Bản, chương 2, nghiên cứu số 0503

Nguồn: http://www.mofa.go.jp/region/asia-paci/australia/study0504/chapter4-2.pdf)

Trang 21

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

- Các hiệp hộiadoanh nghiệp (cartel) hoạtađộng chínhathức vàakhông chính thức

- Các mối quan hệ cá nhân có vai trò rất quan trọng ở Nhật Bản Các doanh nghiệp Nhật Bản rất miễn cưỡng trong việc phá bỏ hoặc thay đổi quan hệ kinh doanh Để có thể vượtaqua các ràoacản này, yếu tốathành côngaphụ thuộc vào lĩnh vực sản xuất, ngành hàng, tính cạnhatranh của sản phẩm và dịch vụ, sự sángatạo và các quyếtađịnh sáng suốt củaaban lãnh đạo doanh nghiệp

Nhật Bản là một thịatrường lớn và phứcatạp với mức độ cạnh tranh rất cao Thực

tế cho thấyacác doanh nghiệp thành côngatrong việc thâm nhập vào thị trường này đều

là cácacông ty biết đánh giáavà điều chỉnh chiến lược thâm nhập thị trường cũng như thấu hiểu sâu sắc về thị trường, về các vấn đề của hệ thống luật lệ của Nhật

Luật pháp Nhật Bản đòi hỏi hàng hóa nhập khẩu phảiacó sự chấpanhận xuất nhập khẩu, hạnangạch nhập khẩu, kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi nhập khẩu để đảm bảo an toàn và y tế cho người dân

1.2.5.1 Hạn ngạch nhập khẩu

Hạn ngạch nhậpakhẩu được ápadụng với 3 loại hàng sau:

- Các mặtahàng thương mại thuộc kiểm soát của nhà nước, bao gồm vũ khí, rượu, chất nổ, súng cầm tay và dao, vậtaliệu hạt nhân, ma túy, vàacác thực phẩm chịu sự kiểm soát (gạo)

- Những mặtahàng hạn chế nhập khẩu, bao gồm 5 loại hải sản: cá trích, cá mòi, sò

- Các loại thực vậtavà độngavật có tên trong Bản phụ lục 1 của Công ước thương mại quốcatế về các loài động vật có nguy cơ tuyệtachủng trong hệ động thực vật (CITES)

Ở Nhật Bản, hạn ngạchanhập khẩu được tínhatoán trên cơ sở dự đoán nhu cầu

về hàng hoá và khả năngasản xuất cùa các doanh nghiệp trong nước Vào đầu và giữa năm tài chính (từ tháng 4 năm trước đến tháng 4 năm tiếp theo), METI phê chuẩnanhững mặt hàng nhập khẩu theo quyachế hạn ngạch được ghi rõ trong thông báo nhậpakhẩu12

12 Nguồn:http://www.mofa.go.jp/region/asia-paci/australia/study0504/chapter4-3.pdf)

Trang 22

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Đối với những mặtahàng hạn chế nhậpakhẩu chịu điều chỉnhacủa những luật

và quy định trong nước, trong trường hợp hàng hạn chế nhập khẩu, nhà nhập khẩu phải có giấy phép và phê chuẩn liên quan đến việcanhập khẩu hàng hóa theo Luật Hải quan, để phục vụ việc kiểm tra hoặc đáp ứng những yêu cầu cần thiết khác Vì vậy, khi hàng hóa nhậpâkhẩu yêu cầu một giấy phép hoặc một giấy phê chuẩn theo luật và quy định khácangoài Luật Hải quan, nhà nhập khẩu phải trình lên một giấy chứng nhận đã cho phép theo những đạo luật hay quyađịnh này (theo điều 70 của Luật Hải quan)

Nhật Bản hiện nay đang áp dụng "hình thứcaphân ngạch trước" Trình tự quản

lý hạnangạch thuế quanacủa Nhật Bản rất phức tạp Nhật Bảnathường lấy việc thiếu kinh nghiệmalàm lý do kéo dàiaviệc công bố kết quả phân phối hạn ngạch Bên cạnh đó, Nhật Bản chỉacông bố tên doanh nghiệp giành được hạn ngạch chứ khôngathông báo rõ số lượng hạn ngạchamà mỗi doanh nghiệp giành được Vì vậy, người thẩm định hạn ngạch sẽ khó có thể thông qua đánh giá so sánh tínhacông bằng của kết quả phân phối Ngoài ra, định tỷ lệ thuế ngoài hạn ngạch cũng quá cao

1.2.5.2 Chế độ thông báo nhập khẩu

Theo chế độanày, các nhà nhậpakhẩu có dự định hoặc đã nhập khẩu hàng hóa phải đệ trình lên METI một bảnathông báo nhập khẩu thông qua ngân hàng quản lý ngoại hối thanh toán cho lô hàng đó Được hỗ trợ bởi chế độ quản lý ngoại tệ, chế

độ này được sử dụng để quản lý các mặtahàng cần quản lý nhập khẩu

Đối với cácamặt hàng được tựado nhập khẩu, theo "Luật kiểm soát nhập khẩu", nếu nhà nhập khẩu thanh toán toànabộ tiền cho lô hàng này thì nhà nhập khẩu không cần phải đệ trình cho METI bảnathông báo nhập khẩu

1.2.5.3 Giấy phép nhập khẩu

Hầu hết các hàng hóa đượcatự do nhập khẩu và không phải chịuamột yêu cầu nào về giấyaphép nhập khẩu nhưng các mặt hàng sau đây gồm cả những mặt hàng liệtakê trong thông báo nhậpakhẩu kể trên cần cóagiấy phép nhập khẩu:

- Hàng hoá liệt kê trongathông báo nhập khẩu thực hiện quản lý bằng hạn ngạch

Trang 23

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

- Hàng hoá sản xuất hay vận chuyên từ các quốc gia, kim vực quyađịnh trong thông báo nhập khẩu đòi hỏiaphải có giấy phépanhập khẩu

- Hàng hoáađòi hỏi phươngathức thanh toán đặc biệt

- Hàng hoá cầnasự xác nhận sơ thẩm và phải đáp ứngađược các qui định đặc biệt của Chính phủ như các loại vắcxin nghiên cứu

Khi nhập khẩu mặtahàng cần giấy phép nhập khẩu hay sự xác nhận của một số

Bộ, các nhà nhập khẩu đượcatoàn quyền ký hợp đồng với các nhà xuất khẩu, nhưng viêc ký kết và thực hiện hợp đồngaphụ thuộc vào sự cho phép hay xác nhận của các

Bộ có liên quan Đặc biệt, trongatrường hợp hàng cần hạn ngạch nhập khẩu, nên nhớ rằng việc nhập khẩu các mặt hàng đó chỉ có thể sau khi có hạn ngạch nhập khẩu dựa theo thông báo hạnangạch nhập khẩu chính thức Việc thanh toán hànganhập khẩu cần giấy phép chỉ có thể thực hiện sau khi giấy phép nhập khẩu đã được cấp Quyađịnh chế độ cho phép nhập khẩu của Nhật Bản tuy chưa thể hiện sự bất phù hợp với quyađịnh của WTO, nhưng trong thaoatác thực tế vẫn tồn tại cách làm trở ngại đến họat động thương mại Ví dụ, đối với một số mặt hàng tươi sống, thời gian khiahàng vào cảng đến khi hoàn tất đưa vào lưu thông tương đối dài, rất bất tiện cho vận chuyển hàng tươi sống đóng gói

1.2.5.4 Các quy định về tiêu chuẩn đổi với hàng hoá nhập khẩu

Phần lớn các sảnaphẩm trong nước và sản phẩm nhập khẩu của Nhật Bản đều phải chịu kiểmatra hàng hoá và không thể tiêu thụ tại thị trường này nếu không được cấp những giấy chứng nhậnasản phẩm đã tuân theo những tiêu chuẩn

Một số tiêu chuẩn là bắt buộc, một số là tự nguyện Trong nhiều trường hợp, những giấyachứng nhận này có thể tính quyết định thành bại của các thương vụ Hiện nay, tại Nhật Bản, có hai xuahướng đối với các loạiatiêu chuẩn đó là dần nới lỏng những tiêuachuẩn này và thống nhất chúngavới những tiêu chuẩn quốc tế Trong khi các cơaquan chức năng Nhật Bản đang cố gắng tiến hành những cải cách thì vẫn tồn tại hàng loạt những đạo luật và quy định tác động đến những tiêu chuẩn bắt buộc Do vậy, các doanh nghiệpaxuất khẩu hàng hóa sang thị trường Nhật Bản cần tìm hiểu kỹ nội dung của những văn bản luật này

Trang 24

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Thị trường Nhật Bản có một số điểmakhác biệtamang tính đặc trưng so với thị trường khác Tại Nhật Bản, chấtalượng được quan tâm hàng đầuachứ không phải giá cả như trong ngoại thương thông thường Ngay cả khiamua hàng có giá trị thấp thì người Nhật cũng rất quan tâmađến chất lượng của mặt hàng đó Trên thực tế, thị trường Nhật Bản chứng tỏ tiêu chuẩn chất lượng và độ an toàn của hàng hóa của Nhật Bản caoahơn và chặt chẽ hơn soavới yêu cầu thông thường và tiêu chuẩn của quốc tế Sự phổ biến và được ưa chuộng của hàng Nhật Bản trên thị trường các nước khác nguyên nhân chính là do các sản phẩm này có chất lượng cao Do đó, hàng hoá nước ngoài muốn vào thị trường Nhật Bản trước tiên phải đáp ứng được những tiêu chuẩn cao về chất lượng của nước này

Ở Nhật Bản hiện nay, hệ thốngadấu chất lượng bao gồm nhiều loại, quy định cho nhiều loại hàngahoá khác nhau Trong hệ thống dấu chứng nhận chất lượng, có hai lọai dấu chứng nhận chất lượng được sửadụng phổ biến nhất là: Dấu chứng nhận

"Tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản" (JIS) và Dấu chứng nhận "Tiêu chuẩn nông nghiệp Nhật Bản" (JAS)13

Dấu JIS là mộtatrong những dấu chứng nhận được sửadụng rộng rãi nhất ở Nhật Bản Hệ thống tiêu chuẩn tự nguyện này được quản lý bởi METI, áp dụng trên

1000 sản phẩm công nghiệp với trêna8500 tiêu chuẩn Tiêu chuẩn này dựa trên

"Luật tiêu chuẩn hóa công nghiệp" được ban hành vào tháng 6 năm 1949 Dấu JIS được áp dụng đối với tất cả các sản phẩm công nghiệp và khoáng sản, trừ những sản phẩm được ápadụng các tiêu chuẩn chuyên ngành như dược phẩm, phân hóa học, sợi tơ tằm, thực phẩm và các sản phẩm nônganghiệp khác được quy định trongaLuật

về tiêu chuẩn hóa và dán nhãn cácanông lâm sản Dấu này, lúc đầu được ápadụng

để tạo ra một chuẩn mực vàachất lượng cho các sản phẩm xuất khẩu khi Nhật Bản bắt đầu bán sản phẩm ra nước ngoài

Các tiêu chuẩn JIS được sửa đổi, bổasung theo định kỳ đểaphù hợp với các tiến bộ công nghệ Hiện nay, tất cả các tiêu chuẩn JIS đềuađược bổ sung, sửa đổi ít

13 Theo quy định của Bộ Kinh tế - Thương mại và Công nghiệp Nhật Bản

nguồn: https://www.jetro.go.jp/en/reports/regulations/

http://ita.doc.gov/td/standards/Markets/East%20Asia%20Pacific/Japan/Japan.pdf

Trang 25

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

nhất là một lầnatrong năm năm kể từ ngày ban hành, sửaađổi hay xác nhận lại của tiêu chuẩn

Luật tiêu chuẩn nônganghiệp Nhật Bản (luật JAS), ban hành vào tháng 5 năm

1970, qui định các tiêu chuẩn về chất lượng, đưaara các qui tắc về việc ghi nhãn chất lượng và đóng dấu chất lượng tiêu chuẩn JAS JAS được áp dụng cho các đồauống, các sản phẩm chế biến, lâmasản và các mặt hàng nông nghiệp, thú nuôi, dầuavà chất béo, thủy hảiasản, và các sản phẩm chế biến có nguồn gốc nông, lâm, thủyasản Nhãn hiệu JAS cũngaáp dụng cho cả cácaloại gỗ dán, gỗ ván, ván lát sàn,

gỗ sẻ và gỗ thịt Dấuâchất lượng JAS do Bộ Nông nghiệp, Thủy sản và Lâm nghiệp (MAFF) quản lý Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi quản lý các tiêu chuẩn riêng về nhãn mác chất lượng của cácamặt hàng đồ uốngavà các sản phẩm chế biến Các tiêuachuẩn JAS bao quát cả các sản phẩmảđược sản xuất trong nước và các sản phẩm nhập khẩu Đối với hầu hếtasản phẩm, luật JAS quyađịnh một cách rõ ràng mộtatiêu chuẩn cụathể về chất lượng nhưng đối với một số sản phẩm các quy định trong luật chỉ đưa ra những hướng dẫn cho việc nâng cao chất lượng Đối với các thựcaphẩm chế biến, các tiêuachuẩn về việc dán nhãnađòi hỏi trên nhãn hiệu phảiacó các thôngatin nhưatên sản phẩm, thànhaphần, trọng lượng, ngày hết hạn sửadụng và tên nhàasản xuất Tiêu chuẩn JAS đặc biệt áp dụng với các mặt hàng nôngasản hữu cơ, gà nuôiabằng thức ăn hữu cơ, dămabông và các sản phẩm khác được sản xuất theo các phương pháp đặc biệt đã được ban hành để đảm bảo sức khoe cho người tiêu dùng

Việc sử dụng dấu chứng nhận chất lượng JAS trên nhãn hiệu sản phẩm là tự nguyện và các nhà sàn xuất cũng như các cửa hàng bán lẻ không bị bắt buộc phải sản xuất hay kinh doanh các sản phẩm có chất lượng tiêu chuẩn JAS trừ những sản phẩm bắt buộc do MAFF quy định Người tiêu dùng Nhật rất tin tường đối với chất lượng của các sảnaphẩm được đóng dấu JAS Vì vậy, các nhà sản xuất nước ngoài khiaxuất khẩu hàng hoá vàoaNhật Bản có được dấuachứng nhận chất lượng JAS sẽ tạo thuận lợi cho việc tiêu thụ hàng hóa của mình tại thị trường khó tính này Nhà sản xuất nước ngoài có thể xin dấu chứng nhận nàyacho sản phẩm của mình tại METI và MAFF Trong quá trình xem xét, Nhật Bảnacho phép sử dụng kết quả giámađịnh của tổ chức giám định nước ngoài nếuanhư tổ chức giám định đó được

Trang 26

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Bộ Kinh tế, Thương mại và Công nghiệp hoặc Bộ Nông nghiệp, Thủy sản và Lâm nghiệp NhậtsBản chấp thuận Nếu thực phẩmsđược cấp xácsnhận này thì việc tiêu thụ trên thị trường Nhật sẽ trởsnên dễ dàng hơn, thủ tục nhập khẩu cũng được giải quyết nhanh hơn (trong vòng 1 ngày thay vì 7 ngày)14

Ngoài hai loại dấu chứng nhận chấtalượng JIS và JAS còn có nhiều loại dấu chứng nhận khác được sử dụng ở Nhật Bản, một số là bắt buộc như dấu S, các dấu khácacó tính chất tự nguyện

Bên cạnh đó, còn phải kểađến dấu sinh thái Ecomark15 Dấu chứng nhận này

ra đời năm 1989, đến nay đã được rất nhiều người Nhật biết đến Ecomark không đưa ra các tiêu chuẩn và cũng không nói lên chất lượng của sản phẩm mà nó đến tính an tòan đối với môi trường khi sử dụng sản phẩm Cũng như ở nhiều quốc gia khác, ở Nhật Bản vấn đề môiatrường đang ngày càng thu hút đượcasự quan tâm của người tiêu dùng Nhật Cục Môi trườngaNhật Bản đang khuyến khích người tiêu dùng sử dụng các sản phẩm gây ra ảnh hưởng tiêu cực đến sinh thái (kể cả các sàn phẩm trong nước cũng như các sản phẩm nhập khẩu) Các sản phẩm đạt được ít nhất mộtatrong các tiêu chuẩnadưới đây sẽ được đóng dấu "Ecomark":

- Việc sử dụng sản phẩm không gây ô nhiễm tới môi trường hoặc có nhưng rất ít

- Việc sử dụng sản phẩm mang lại nhiều lợiaích cho môi trường

- Chất thải sauakhi sử dụng sản phẩm không gây hại cho môi trường hoặc gây hại rất ít

- Sản phẩm đóng góp đáng kể vào việc bảoavệ môi trường theo các cách khác không được kể đến ở trên

Ngoài các tiêu chuẩnaáp dụng cho sản phẩm, một điểm khác cũng phải được xem xétakhi bán hàng hoá tại Nhật đó là luậtavề trách nhiệm sản phẩm Luật này có hiệualực từ tháng 7 năm 1995, quyađịnh trách nhiệm của nhà sản xuất vàangười kinh doanh sản phẩmaphải bồi thường đốisvới các các thiệt hại do sử dụng sản phẩm bị lỗi, dùslỗi đó là do vô tình hay hữu ý Tuy nhiên cũng mới chỉacó một số ít

14 Theo quy định của Bộ Nông nghiệp, Thúy sản và Lâm nghiệp

Nguồn: http://www.ecocert.com/en/japanese-regulation-jas

15 Nguồn: http://www.ecomark.jp/english/nintei.html

Trang 27

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

vụ có liênaquan tới vấnađề này, trong tương lai, số lượng cácavụ kiện tụng về liên đới trách nhiệm sản phẩm sẽ có chiều hướng gia tăng

1.2.5.5 Các biện pháp về quản lý ngoại hối, mua bán ngoại tệ

Để cải thiện tình hìnhathu chi quốc tế, Chính phủ Nhật Bản đã ápadụng một loạt cácabiện pháp về quản lý ngoại hối, mua bán ngoại tệ ở trong nước, kết toán quốc tế, vốnólưu động và tỷ giá hối đoái

Đồng thời, việc đưa ra lãi suất tiền gửi cao để thu hút tiền gửiatiết kiệm vào ngân hàng, giảm mức tiêu thụacủa người dân cũng là một biện pháp gián tiếp khác Nhật Bản thường sử dụng đểahạn chế nhập khẩu hàng hoaatrong thời kỳ tăng trưởng kinh tế là

Ngoài ra, nhiều biện pháp khác nhưahạn chế những giao dịch ngoại tệ, chỉ cho phépamột tỷ lệ % nhất định về việc chuyển lợi nhuận bằng ngoại tệ ra nước ngoài… cùng được áp dụng

1.2.5.6 Hàng rào kỹ thuật

Hàng rào mang tính kỹ thuật của: Nhật Bản là một trong những hạn chế lớn về quy mô của các hàng hoá nhập khẩu vào quốc gia này Nhật Bản là một nước có khuynh hướng chính trị hoá vấn đề nông sản, và cũng là nước bảo hộ nhiều nhất thị trường hàng nông sản Nhật Bản sử dụng những biện pháp vệ sinh thực vật và vệ sinh bất hợp lý gây trở ngại và hạn chế việc nhập khẩu nông sản và thực phẩm

16Thể chế kiểm dịch và vệ sinh thực phẩm của quốc gia này hết sức phức tạp Các hàng hoá nông sản nước ngoài muốn thâm nhập vào thị trường Nhật Bản, ít nhất phải trải qua quá trình kiểm tra nhập khẩu của các cơ sởakiểm dịch Bộ Y tế, và qua kiềm tra của cơ quan bảo vệ sức khoẻatự trị của các địa phương

Trong thể chế kiểm dịch, kiểm tra và thực tiễn việc thực hiện các quy trình kiểm dịch nhập khẩu của Nhật Bản hiện nay chủ yếu tồn tại những vấn đề sau:

- Tiêu chuẩn lưu đằng của thuốc nông nghiệp do Bộ Lao động sức khỏe Nhật Bản quy định chặt chẽ hơn rất nhiều so với mức bình quân của thế giới

16 Nguồn: https://www.wto.org/english/thewto_e/countries_e/japan_e.html

Trang 28

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

- Chưa chấp hành đầy đủ những tiêu chuẩn trong thông lệ quốc tế Mặc dù số phụ gia thực phẩm đã được Tổ chức Nông lươngaLiên Hợp Quốc và Tổ chức Y tế Thế giới thừa nhận và được ứng dụng rộng rãi, nhưng do Nhật Bản chưa liệt nó vào danh mục phụ gia thực phẩm được phê chuẩn, nên những sản phẩm có chứa những chất phụ gia này khi xuất sang Nhật Bản vẫn gặp phải rất nhiều trở ngại

- Hạn chế về số lượng kiểm dịch thực vật

- Quy định về xử lý thực vật còn thiếu tính nhất quán Quyền cắt giảm số lượng của nhân viên kiểm dịch quá lớn, bất nhất tiêu chuẩn; một số hàng hoá dùachưa phát hiện côn trùng có hại qua kiểm dịch cũng được yêu cầu phải qua xử lý độc hại

Bên cạnh đó, trên thực tế, việc xử lý độc hại của hàng hoá đa phần là do cơ quan kiểm dịch của Bộ Thủy sản - Nông sản đảm nhận, do khả năng xử lý của họ

là có hạn, trong một số trường hợp chủ hàng phải đợi mất nhiều ngày hậu quả là làm cho hàng tươi sống thường bị biến chất

- Chứng nhận hàng nông sản: vào năm 2002, Nhật Bản bắt đầu thực hiện chế

độ chứnganhận đối với thịt bò; năm 2003 thực hiện chứng nhận đối với mặt hàng gạo lưu hành trong cả nước Bất kể sản phẩm thịt bò hoặc gạo nào khi thâm nhập vào thị trường Nhật Bản đều phải ghi rõ chủng loại hàng, nơi sản xuất, họ tên người sản xuất và số chứng nhận, nếu không sẽ không được phép tiêu thụ trong thị trường nước này17

- Luật vệ sinh thực phẩm: theo quy định mới của Nhật Bản, nếu như trong hàng nông sản nhập khẩu phát hiện có chứa thuốc nông nghiệp không đúng tiêu chuẩn đã được quy định của nước này, cho dù thuốc nông nghiệp đó có phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế mà không độc hại tới sức khoẻ con người, cũng không được phép tiêu thụ

- Chậm trễ trong việc chấn chỉnh thông tin, thậm chí cung cấp những thông tin sai lệch đối với người tiêu dùng về vấn đề an toàn thực phẩm trên các phương tiện truyền thông đại chúng Ngoài ra, bên cạnh các biện pháp mang tính hành chính -

17 Nguồn: http://www.maff.go.jp/e/jas/specific/organic.html

http://www.qai-inc.com/services/japan.asp

Trang 29

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

kỹ thuật hạn chế nhập khẩu ở trên, các hình thức tổ chức sản xuất, lưu thông và phân phối ở Nhật Bản cũng có ảnh hưởng nhất định đến tự do ngoại thương Ví dụ điển hình là các tập đoàn kinh tế "Keiretsu" và hệ thống phân phối

- Các tập đoàn kinh tế "Keiretsu": là một hệ thống và tổ chức kinh doanh kiểu Nhật Bản và thường được hiểu là cácatổ hợp hay tập đoàn cônganghiệp khổng lồ của Nhật Bản Keiretsu là một trong những đặc trưng nhất của nền kinh tế Nhật Bản

là một đối thủ cạnh tranh có tiềm lực và ưu thế mạnh mẽ mà các nhà nhập khẩu ngoại quốc khó có khả năng cạnh tranh với Keiretsu Điều này tạo ra hàng rào ngăn cản hàng hoá nước ngoài xâmanhập vào thị trường Nhật Bản

- Hệ thống phân phối: Chức năng của hệ thống phân phối ở Nhật Bản không

có nhiều khác biệt so với các quốc gia khác Chức năng tiên quyết là giúp cho việc

di chuyển hàng hoa từ sản xuất đến tiêu dùng, đồng thời đóng vai trò là kênh bán hàng cho nhà sản xuất và kênh mua hàng cho người tiêu dùng Hệ thống phân phối thường bao gồm hai cấp: cấp bán buôn và cấp bán lẻ

Nhìn chung, hệ thống phân phối ở Nhật Bản rất phức tạp, và mang các đặc điểm riêng biệt sau:

- Có số lượng lớn của cửa hàng bán lẻ, hay mật độ cửa hàng bán lẻ là rất cao

- Tồn tại rất nhiều cấp phân phối trung gian giữa các nhà chế tạo và các nhà bán lẻ

- Tồn tại hệ thống duy trì giá bán lẻ

Có sự liên kết rất chặt chẽ giữa các nhà sản xuất và bán lẻ, cụ thể, các nhà sản xuất cung cấp vốn cho các nhà bán buôn; các nhà bán buôn lạiacung cấp tài chính cho các nhà bán lẻ Các nhà sản xuất Nhật Bản thực hiện chế độ chiết khấu hoa hồng thường xuyên và rộng rãi, sẵn sàng mua lại hàng nếu không bán được, các nhà bán lẻ thường chỉ kinh doanh một số hàng hóa của các nhà sản xuất nhất định ở trong nước đã có quan hệ làm ăn lâu dài Mối quan hệ giữa các nhà sản xuất với các nhà phân phối, bán lẻ rất khăng khít, bền vững khiến cho hàng hoá nước ngoài rất khó khăn trong việc thâm nhập thị trường Nhật Bản và mở rộng đại lý tiêu thụ tại thị trường này

Trang 30

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

1.2.6 Chương trình xúc tiến nhập

Trong những năm gần đây, chính phủ nước này đã xúc tiến một loạt các chương trình nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp nước ngoài xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản, tạo điều kiện thuận lợi khuyến khích các đối tác thương mại tiếp tục đầu

tư vào thị trường này Chủ yếu do các cơ quan xúc tiến thương mại Nhật Bản: JETRO, MIPRO và METI chủ trì triển khai Việc hỗ trợ này bao gồm các khoản cho vay ưu đãi khuyến khích nhập khẩu, hỗ trợ trong việc tìm kiếm các đối tác thương mại tại Nhật Bản, hỗ trợ trong việc nghiên cứu thị trường, các chương trình đào tạo về xuất nhập khẩu Hiện nay, đã có văn phòng hỗ trợ tại 6 thành phố chính của Nhật Bản Để xuất khẩu hàng hoá vào Nhật Bản, các công ty nước ngoài có thể tìm kiếm những chương trình tài trợ của Chính phủ Nhật Bản đối với một số mặt hàng nước mà này có chính sách khuyến khích nhập khẩu Chương trình xúc tiến nhập khẩu và đầu tư nước ngoài của Chính phủ Nhật Bản bao gồm các khoản giảm thuế, cho vay có đảm bảo, và những khoản cho vay chi phí thấp cho các nhà đầu tư Nhật Bản và đầu tư nước ngoài thông qua ngân hàng Phát triển Nhật Bản (Development Bank of Japan)

Ngoài ra, Nhật Bản đang phát triển 22 khu mậu dịch tự do với mục đích cung cấp cơ sở hạ tầng cho việc nhập khẩu và ưu đãi thuế quan cũng như những khoản cho vay chi phí thấp Hiện nay, bốn tổ chức tài chính lớn của Nhật Bản, Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản, Ngân hàng Phát triển Nhật Bản, Công ty Tài chính cho các doanh nghiệp nhỏ, và Tập đoàn bảo hiểm nhân thọ quốc gia đang cung cấp những khoán cho vay lãi suất thấp nhằm khuyến khích nhập khẩu và đầu tư cho các nhà nhập khẩu nước ngoài Bên cạnh đó, Công ty Phát triển khu vực Nhật Bản, một

tổ chức của Chính phủ chuyên cung cấp những khoản cho vay dài hạn với lãi suất thấp cho các công ty nước ngoài cũng đưa ra rất nhiều gói dịch vụ cho các đối tác nước ngoài khi mới tham gia vào thị trường này

Chương trình tín dụnganhập khẩu của Ngân hàng Hợp tác quốc tế Nhật Bản hiện nay dành cho những hàng hoá sản xuất nhằm hỗ trợ cho việc nhập khẩu hàng công nghiệp từ những nước phát triển vào Nhật Bản Những khoản cho vay 5 năm hoặc vay bảoađảm chiếm tới 70 % giá trị khoản vay với lãi suấtaưu đãi được cung

Trang 31

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

cấp cho các nhà nhập khẩu, nhà phân phối, nhà bán lẻ nước ngoài tại Nhật Bản có

kế hoạch tăng số lượng hàng công nghiệp nhập khẩu, trừ hàng thực phẩm lên 10 %

so với năm trước đó Khoản cho vay này cũng được cung cấp cho các nhà xuất khẩu nước ngoài trong trường hợp chấp nhận xuất khẩu hàng sang Nhật Bản theo điều kiện thanh toán thời hạn, cũng như các nhà sản xuất nước ngoài, những tổ chức tài chính trung gian khi đầu tư vào cơ sở hạ tầng và thiết bị để sản xuất hàng hoá xuất khẩu vào thị trường Nhật

Ngân hàng Phát triển Nhật Bản (DBJ) cũng áp dụng chính sách cho vay để tăng nhập khẩu vào Nhật Bản Những khoản cho vay này được cung cấp cho các công ty Nhật Bản có ít nhất 33 % vốn nước ngoài hoặc cho các chi nhánh đăng ký của các công ty nước ngoài tại Nhật Bản có 40-50% chi phí dự án dành cho việc mở rộng kinh doanh tại Nhật Bản18

1.2.7 Khu vực thương mại tư do

Nhật Bản hiện nay không có khu vực tự do thương mại Tuy nhiên, Hải quan Nhật Bản cho phép việcanhập kho ngoại quan, áp dụng chính sách ưu đãi đối với các nguyên vật liêu cho gia công hàng hoá và các khuatriển lãm Nhật Bản ban hành đạo luậtshình thành 22 khu vực quá cảnh đối với hàng hoáanước ngoài (FAZ) trên toàn bộ lãnh thổ Nhật Bản Mỗi khu vực này cung cấp đầy đủ các điều kiện cần thiết cho việc thực hiện các công đoạn từ nhập hàng, khai báo hải quan đến việc sắp xếp hàng hoá, giaacông và phân phối hàng hoá Nhiều khu vực quá cảnh của Nhật Bản được trang bị các trang thiết bị cần thiếtacho kinh doanh như các trung tâm triển lãm và hội thảo Một số khu vực cung cấp các dịch vụ trọn gói đối với các hàng quá cảnh

Về quan hệ đa phương: Nhật Bản là thành viên của APEC, với mục tiêu thiết lập một khu vực tự do mậu dịch và đầu tư và cho tất cả các nước thành viên của APEC vào năm 2020

ASEAN và Nhật Bản bắt đầu khởi động đàm phán Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện ASEAN-Nhật Bản (AJCEP) vào năm 2003 và kết thúc đàm phán vào

2008 Việt Nam cùng với các nước ASEAN 6 đã tiến hành đàm phán với Nhật Bản

18 nguồn: Ngân Hàng phát triển Nhật Bản

Trang 32

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

trong cả hai khuôn khổ: Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện ASEAN-Nhật Bản (AJCEP) và Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam-Nhật Bản (VJEPA) Hiệp định AJCEP là một Hiệp định kinh tế toàn diện cả về thương mại hàng hóa, dịch vụ, đầu

tư và hợp tác kinh tế

1.3 Đánh giá chung về chính sách nhập khẩu của Nhật Bản

Hiện nay, Nhật Bản đang tiếp tục duy trì và phát triển chế độ thương mại tự

do Nhật Bản đã xúc tiến mở cửa thị trường bằng việc sử dụng các biện pháp như cắt giảm và bãi bỏ thuế nhập khẩu, xoá bỏ và nới lỏng các biện pháp hạn chế số lượng, cải thiện hệ thống cấp chứng nhận Với các nỗ lực này của Nhật Bản đã làm giảm bớt sự hạn chế nhập khẩu, đặc biệt là với hàng sản xuất công nghiệp và khai thác mỏ, hiện nay những mặt hàng này chịu thuế nhập khẩu trung bình 1,9%, mức thấp nhất trongacác nước công nghiệp phát triển Bên cạnh đó, đối với hàng công nghiệp, Nhật Bản đã bãi bỏ tất cả các "hạn chế nhập khẩu còn lại"

Đối với mặt hàng nông sản nhập khẩu, cho đến nay, Nhật Bản vẫn đang có nhiều nỗ lực trong việc mở cửa tự do hàng hoá nhập khẩu và mở cửa thị trường cho các nông sản chính như thịt bò và giống cây trồng đặc biệt là giống cây họ cam Những nỗ lực này của chính phủ Nhật Bản đã làm tăng kim ngạch nhập khấu của Nhật Bản một cách đều đặn trong những thời gian gần đây Hiện nay, Nhật Bản đang áp dụng các biện pháp toàn diện để mở rộng quy mô nhập khẩu như áp dụng các khuyến khích về thuế để đẩy mạnh nhập khẩu hàng công nghiệp, cắt giảm và bãi bỏ thuếanhập khẩu, cấp tín dụng nhập khẩu, Các chính sách này đã làm giảm một khối lượng lớn thặng dư thương mại và cải thiện cán cân thanh toán quốc tế của quốc này

Người dân Nhật Bản có thói quen đưa ra quyết định mua hàng căn cứ vào dấu chất lượng trên bao bì Những dấu chứng nhận này được coi như là sự đảm bảo độ tin cậy về chất lượng hàng hoá Các nhà xuất khẩu có ý định thâm nhập vào thị trường Nhật Bản cần có được dấu chứng nhận JIS, JAS hoặc Ecomark cũng như chế

độ xác nhận trước về thực phẩm nhập khẩu các loại khác cho sản phẩm của mình để đảm bảo rằng các sản phẩm nhập khẩu có được tiêu chuẩn tối thiểu tại thị trường Nhật tạo điều kiện thuận lợi dễ dàng cho việc tiêu thụ hàng hoá Hơn nữa, thực tế

đã cho thấy nếu chất lượng của một sản phẩm được thị trường Nhật chấp nhận thì

Trang 33

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

sản phẩm đó hoàn toàn có khả năng cạnh tranh được ở các thị trường khác Hiện nay, Thái Lan rất quan tâm đến chế độ này và đã có 8 nhà xuất khẩu của Thái Lan được Chính phủ Nhật cấp giấy chứng nhận cho 27 chủng loại thực phẩm Thái Lan

là nước thứ tư, sau Mỹ, Australia và Đài Loan, được Chính phủ Nhật cấp giấy chứng nhận này

Các tiêu chuẩn mang tính hành chính - kỹ thuật do Nhật Bản đề ra khá cao Việc các nhà sản xuất thực hiện các tiêu chuẩn về chất lượng hàng hoá của Nhật Bản đã giúp những sản phẩm này thành công trong cạnh tranh trên thị trường thế giới Trên thực tế, nhiều nhà sản xuất hay xuất khẩu nước ngoài khi đưa hàng hoá thâm nhâp vào Nhật Bản thường cho rằng những tiêu chuẩn mà người Nhật đề ra là quá cao, việc đáp ứng được những tiêu chuẩn này là rất khó khăn và tốn nhiều chi phí Họ coi đó là những rào cản hạn chế xuất khẩu và thị trường này Tuy nhiên, xét

ở một góc độ khác, nhiều nhà xuất khẩu nước ngoài nhận thức được là việc hàng hoá đáp ứng được những tiêu chuẩn khắt khe về chất lượng và độ an toàn của Nhật Bản là một cách tối ưu hoá chất lượng sản phẩm giúp hàng hoá có sức cạnh tranh cao trên thị trường và họ đã đạt được thành công

Tóm lại, trong bối cảnh hiện nay, chính sách thương mại của Nhật Bản là khuyến khích nhập khẩu các hàng hoá nhằm tăng cường tính đa dạng của hàng hoá trong nền kinh tế cũng như tăngatính năng động cho mỗi ngành sản xuất trong nước Từ đó, tạo ra nhiều cơ hội lựa chọn cho người tiêu dùng và sức cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong nước thông qua việc cải tiến công nghệ, kỹ thuật, cách thức quản lý Bên cạnh đó, chính nhờ quá trình mở cửa nền kinh tế, Nhật Bản cũng tạo được sức ép để các nước đối tác mở cửa thị trường cho sản phẩm của Nhật Bản

có cơ hội thâm nhập Trong quá trình theo đuổi chính sách tự do hoá thương mại, Nhật Bản vẫn có cơ chế bảo hộ ngành sản xuất trong nước một cách hiệu quả Thay cho việc áp dụng những biện pháp bảo hộ mang tính lộ liễu như áp đặt lệnh cấm, hạn chế số lượng hoặc áp đặt thuế suất nhập khẩu cao, Nhật Bản đã sử dụng các biện pháp bảo hộ trá hình ví dụ như áp dụng những quy định kiểm dịch phức tạp để bảo vệ những ngành sản xuất trong nước trước những hành động thương mại không lành mạnh, bảo vệ sức khỏe con người, kiểm soát chất lượng, môi trường, quy định

về an toànathực phẩm, điều kiện lao động, kiểm soát dịch bệnh, chốngabán phá giá, chống trợ cấp…

Trang 34

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

CHƯƠNG 2 ẢNH HƯỞNG CÙA CHÍNH SÁCH NHẬP KHẨU MÀ NHẬT BẢN ÁP DỤNG ĐỐI VỚI

HÀNG HOÁ VIỆT NAM

2.1 Tình hình xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản

Năma1973, mối quan hệ ngoại giao Việt Nam vàaNhật Bản đã thiết lập Trong

42 năm qua, aViệt Nam vàaNhật Bản đã phát triển các mối quan hệ trên mọi lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vựcakinh tế Hiện nay, aNhật Bản là một trong những đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam

2.1.1 Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Nhật Bản

Theo số liệuathống kê từaTổng Cục Hải quan, giai đoạn từ 2005 đến 2013, Quan hệ thương mại giữaaViệt Nam và Nhật Bản đạt tốc độ tăngatrưởng bình quân 15,2% Điển hình là năm 2013, atổng kim ngạch xuấtanhập khẩu giữa Việt Nam và Nhật Bản làa25,25 tỷ USD, tăng gấp 3 lần năma2005 (8,5 tỷ USD)19 Mụcatiêu kim ngạch thương mại songaphương do các nhà lãnh đạo hai nước đặt ra là 50 tỷ USD vào năma2020 Ước tính đến tháng 9anăm 2014, Nhật Bản làathị trường xuất khẩu lớn thứ 3 và làathị trường nhậpakhẩu lớn thứ 3 của Việt Nam (9 tháng đầu năm

2014, kim ngạchanhậpakhẩu giữa Việt Nam và Nhật Bảnađạt 9,107 tỷ USD, kim ngạchaxuấtakhẩu giữa Việt Namavà Nhật Bản đạt 11,037 tỷ USD)20

19 Theo số liệu của Cục xúc tiến Thương mại Việt Nam

vietnam-exports-to-japan&catid=20:su-kien-xuc-tien-thuong-mai&Itemid=64

http://www.vietrade.gov.vn/en/index.php?option=com_content&view=article&id=1035:potentials-of-20 (Nguồn: theo số liệu của Tổng cục Hải Quan Việt Nam

http://www.customs.gov.vn/Lists/TinHoatDong/ViewDetails.aspx?ID=22306&Category=Th%E1%BB%91n g%20k%C3%AA%20H%E1%BA%A3i%20quan)

Trang 35

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Biểu đồ 2.1- Thống kê xuất nhập khẩu song phương

Việt Nam – Nhật Bản 2009-2013

Đơn vị tính: Tỷ USD

Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam21

Tính đến thánga9 năm 2014, Nhật Bản là nhà đầu tưalớn nhất của Việt Nam với

2410 dự án vàatổng vốn đăng kýa36,31 tỷ USD Số dự án cấp mới trong 9 tháng đầu năm 2014 đạt 228 dự án với tổngavốnađăng ký cấp mới vàatăng thêm là 1,44 tỷ USD22

Vào 11 tháng năm 2013, atổng kim ngạchaxuất nhậpakhẩu Việt Nam – Nhật Bản đạt 22.94 tỷaUSD, tăng 1.7% so vớiacùng kỳ năm 2012 Theo đó, xuất khẩu hàng hóa của Việt Namasang Nhật Bản đạt 12.37 tỷ USD, tăng 3.49% Ởachiều ngược lại, kim ngạchanhập khẩu hàng hóaaNhật Bảnavào Việt Nam đạta10.57 tỷ USD, giảm 0.3% soavới cùng kỳ 2012

21 http://www.customs.gov.vn/Lists/EnglishStatistics/ViewDetails.aspx?ID=360&Category=Scheduled%20an alysis&Group=Trade%20news%20&language=en-US

22 Nguồn: Theo số liệu thống kê từ Cục Đầu tư nước ngoài

Trang 36

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hình 2.1 – Tỷ trọng nhóm hàng hóa xuất khẩu chính

của Việt Nam sang Nhật Bản năm 2013

Đơn vị:%

Nguồn: Tổng cục hải quan Việt Nam23

Cácanhóm hàngahoá xuất khẩu chính của Việt Namasang Nhật Bản gồm có: dầu thô, hàng dệt may, thủy sản, gỗ và sản phẩm từ gỗ, phương tiện vận tải, phụ tùng, sản phẩmađiện tử và linh kiện aTrong đó, hàng dệt may đứng đầu với 2.18 tỷ USD, chiếma17,5% tổng kimangạch, tăng 21.54%aso với cùng kỳ 2012 Dầu thô đứng thứ 2 với 1.86 tỷ USD, chiếm tỷ trọng 15.05%, giảm 18.88%;aPhương tiện vận tải phụ tùngađứng thứ 3 với 1.69 tỷ USD, tănga9.36% so với cùng kỳ 2012

23 http://www.customs.gov.vn/Lists/EnglishStatistics/ViewDetails.aspx?ID=360&Category=Scheduled%20a nalysis&Group=Trade%20news%20&language=en-US

Trang 37

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Bảng 2.1: Tình hình hàng hóa xuất khẩu sang Nhật 11 tháng đầu năm 2013

Đơn vị: tỷ USD, %

( tỉ USD)

11T/2013 ( tỉ USD)

T11/2013

so với T10/2013 (%)

11T/2013

so với cùng kỳ (%)

Trang 38

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Sản phẩm mây, tre, cói thảm 3.591.218 35.830.516 -18,37 +12,17

Trang 39

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Ở chiều ngược lại, Việt Nam nhập khẩu hàng hóa có xuất xứ từ Nhật Bản chủ yếu là máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng, máy vi tính, sản phẩm điện tử, sắt thép, nguyên phụ liệu ngành dệt may

Bảng 2.2 Bảng so sánh trị giá xuất khẩu của Việt Nam sang Nhật năm 2012-2013

Đơn vị: tỷ USD, %

Năm 2013 so với cùng kỳ 2012 (%) Lượng

(tấn) Trị giá (USD)

Lượng (tấn) Trị giá (USD) Lượng Trị giá

Trang 40

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Ngày đăng: 31/03/2019, 16:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w