Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ ---***--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆ
Trang 1Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
-*** -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Kinh tế đối ngoại
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
DOANH NGHIỆP VẬN TẢI BIỂN VIỆT NAM
TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
Họ và tên sinh viên : Nguyễn Thanh Trà
Trang 2Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ v
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 4
1.1 Khái quát về cạnh tranh 4
1.1.1 Khái niệm cạnh tranh 4
1.1.2 Các loại hình cạnh tranh 6
1.1.3 Vai trò của cạnh tranh 7
1.2 Khái quát về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 9
1.2.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh 9
1.2.2 Những yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 12
1.2.3 Các công cụ phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 18
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP VẬN TẢI BIỂN VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 23
2.1 Tình hình vận tải biển của thế giới 23
2.1.1 Tình hình kinh tế thế giới 23
2.1.2 Tình hình vận tải biển thế giới 25
2.2 Thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam 31
2.2.1 Hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp vận tải biển tại Việt Nam 32
2.2.2 Cơ sở hạ tầng cho hoạt động vận tải biển tại Việt Nam 36
2.2.3 Tình hình hoạt động của các doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam 38
2.3 Phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam hiện nay bằng phương pháp SWOT 42
2.3.1 Những điểm mạnh của doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam 43
2.3.2 Những điểm yếu của doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam 44
2.3.3 Những cơ hội cho doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam 47
Trang 3Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
2.3.4 Những thách thức với doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam 49
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP VẬN TẢI BIỂN VIỆT NAM 53
3.1 Giải pháp với doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam 53
3.1.1 Đẩy mạnh các hoạt động marketing 55
3.1.2 Tăng cường hợp tác và nâng cao uy tín với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam 56
3.1.3 Cải thiện cơ cấu đội tàu theo xu thế chung của thế giới 58
3.1.4 Nâng cao trình độ quản lý, chất lượng kỹ thuật, dịch vụ để cạnh tranh với các đối thủ 59
3.1.5 Đẩy mạnh đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đáp ứng đúng yêu cầu quốc tế 60
3.2 Đề xuất đối với cơ quan quản lý nhà nước 62
3.2.1 Hoàn thiện môi trường pháp lý, cải cách thủ tục hành chính 62
3.2.2 Đề xuất các chính sách cải thiện cơ cấu, chất lượng kỹ thuật, phát triển đội tàu biển 64
3.2.3 Đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực 66
3.2.4 Xây dựng chính sách hỗ trợ tài chính, giảm chi phí cho doanh nghiệp vận tải biển 67
3.2.5 Thúc đẩy hợp tác quốc tế, gia nhập các công ước quốc tế 69
3.3 Đề xuất đối với Hiệp hội chủ tàu 70
KẾT LUẬN 72
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
PHỤ LỤC 76
Trang 4Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Danh mục từ viết tắt tiếng Anh
AEC ASEAN Economic Community Cộng đồng kinh tếASEAN
AFTA ASEAN Free Trade Area Khu vực thương mại tự do ASEAN APEC Asia-Pacific Economic
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
ASEM Asia-Europe Meeting Diễn đàn hợp tácÁ – Âu
BDI Baltic Dry Index Chỉ số thuê tàu hàng khô Baltic CIF Cost, Insurance and Freight Tiền hàng, phí bảo hiểm và cước
phí
EFE External Factor Evaluation Đánh giá các yếu tố bên ngoài
FTA Free Trade Agreement Hiệpđịnh thương mại tự do
GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội
INCOTERMS International Commerce Terms Cácđiều khoản thương mại quốc tế IMF International Monetary Fund Quỹ Tiền tệ Quốc tế
IMO International
MaritimeOrganization
Tổ chức Hàng hải Quốc tế
LNG Liquefied Natural Gas Khí thiên nhiên hóa lỏng
LPG Liquefied Petroleum Gas Khí dầu mỏ hóa lỏng
MARPOL Marine Pollution Công ước Quốc tế về Ngăn ngừaÔ
nhiễm Biển do Dầu gây ra MLC Maritime Labour Convention Công ước Lao Động Hàng hải
Trang 5Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
NSW National Single Window Một cửa quốc gia
OECD Organization for Economic
Cooperation and Development
Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh
tế STCW Standards of Training,
Certification and Watchkeeping for Seafarers
Tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca cho thuyền viên
SWOT Strengths – Weakness –
Opportunities – Threatens
Điểm mạnh -Điểm yếu - Cơ hội - Thách thức
TEU Twenty-foot Equivalent Units Đơn vị tương đương 20 foot (đơn
vịđo sức chứa của container) TPP Trans-Pacific Strategic Economic
Partnership Agreement
Hiệp định hợp tác Kinh tế chiến lược Xuyên Thái Bình Dương UNCTAD United Nations Conference on
Trade and Development
Diễn đàn Thương mại và Phát triển Liên Hiệp quốc
UN/DESA The United Nations Department
of Economic and Social Affairs
Tổ chức thống nhất các vấn đề về kinh tế và xã hội
WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới
Danh mục từ viết tắt tiếng Việt
Trang 6Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
BẢNG
Bảng 1.1: Ma trận SWOT 22
Bảng 2.1: Tăng trưởng kinh tế thế giới 2014 - 2016 24
Bảng 2.2: Số lượng và trọng tải tàu trên thế giới 2010 – 2014 30
Bảng 2.3: Hệ thống cảng biển Việt Nam theo vùng lãnh thổ năm 2014 37
Bảng 3.1: Ma trận SWOT năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế 54
BIỂU ĐỔ Biểu đồ 2.1: Tăng trưởng tổng sản phẩm thế giới 2007 – 2015 23
Biều đồ 2.2: Sản lượng vận tải hàng hoá của đội tàu biển Việt Nam 40
Biểu đồ 2.3: Kim ngạch hàng hóa xuất nhập khẩu và cán cân thương mại giữa Việt Nam và ASEAN giai đoạn 2005 – 2012 49
HÌNH VẼ Hình 1.1: Mô hình 5 tác lực cạnh tranh của Michael Porter 16
Trang 7Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế đã và đang tác động mạnh mẽ đến các doanh nghiệp trên toàn thế giới ở cả hai phương diện Một mặt, hội nhập kinh tế quốc tế giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường của mình vượt khỏi biên giới quốc gia, vươn ra thị trường toàn cầu Mặt khác, hội nhập kinh tế quốc tế cũng đặt doanh nghiệp trong một môi trường cạnh tranh gay gắt với các đối thủ cả trong và ngoài nước, từ đó tạo sức ép mạnh mẽ, buộc doanh nghiệp phải tìm cách cải thiện năng lực cạnh tranh của mình
Với điều kiện tự nhiên thuận lợi, nằm ở vị trí quan trọng trên tuyến đường hàng hải quốc tế và là đầu mối giao thương trong khu vực, Việt Nam có rất nhiều lợi thế để phát triển ngành vận tải biển Trong những năm qua, đặc biệt từ khi Việt Nam thực hiện chính sách mở cửa, vận tải biển Việt Nam đã và đang có những bước phát triển nhanh chóng, dần mở rộng và hòa nhập theo xu thế thương mại hóa khu vực và toàn cầu Tuy nhiên, theo số liệu thống kê của Cục Hàng hải Việt Nam, đến nay đội tàu biển Việt Nam chỉ mới vận chuyển được khoảng 10 - 12% tổng lượng hàng xuất nhập khẩu của Việt Nam và khoảng 80% hàng hóa đóng container giữa các cảng nội địa Dù đã được quan tâm đầu tư phát triển và phần nào đáp ứng được nhu cầu chuyên chở nội địa và vận chuyển hàng hóa của đất nước nhưng trong điều kiện hội nhập kinh tế khu vực và thế giới hiện nay, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam vẫn còn rất hạn chế và ngày càng trở nên khó khăn hơn Chính vì vậy, việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam là một yêu cầu cấp thiết hiện nay của ngành vận tải biển, nhằm tạo thuận lợi và góp phần vào việc nâng cao năng lực cạnh tranh của xuất nhập khẩu nước ta trong điều kiện Việt Nam ngày càng hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng hơn trong tương lai
Việc Việt Nam tham gia vào tiến trình hội nhập kinh tế thế giới mang lại đồng thời những cơ hội và thách thức to lớn cho các doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam Tuy nhiên, cho đến nay, hoạt động của các doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam vẫn còn nhiều tồn tại và bất cập Xuất phát từ thực tếđó, tôi đã quyết định chọn nghiên
Trang 8Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
cứu đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế”cho khóa luận tốt nghiệp của
mình Qua khóa luận này, tôi mong muốn chỉ rõ, từ đó nêu ra giải pháp hợp lý để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp vận tải biển, hướng đến mục tiêu phát triển ngành vận tải biển của Việt Nam trong điều kiện kinh tế hội nhập
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đã có nhiều công trình nghiên cứu về hoạt động vận tải biển, năng lực cạnh tranh của ngành vận tải biển tại Việt Nam Ví dụ, hàng năm, hội nghị Liên hợp quốc về thương mại và phát triển (UNCTAD) luôn đưa ra nhữngđánh giá về sự phát triển của dịch vụ vận tải biển
quốc tế qua các năm, ví dụ“Review of Maritime Transport 2014” (Báo cáo tổng kết
về dịch vụ vận tải biển 2014), trong đó bao gồm những phân tích, đánh giá về sự phát triển của đội tàu biển và việc vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu bằngđội tàu biển thế giới và đội tàu biển các quốc gia (trong đó có Việt Nam), sự phát triển cảng biển trên thế giới, những thay đổi trong quy định quốc tế liên quan đến dịch vụ vận
tải biển quốc tế Tại Việt Nam, đề tài“Nghiên cứu các giải pháp tăng cường năng
lực cạnh tranh của ngành hàng hải Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế” của
tác giả PGS TS Đinh Ngọc Viện (2001) đã nghiên cứu những vấn đề lý luận chung
về kinh doanh hàng hải, những tiêu thức cạnh tranh và các yếu tốảnh hưởng đến sức cạnh tranh, phân tích thực trạng hoạtđộng và xu thế phát triển của ngành hàng hải thế giới và Việt Nam, từđó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành hàng hải Việt Nam
Tuy nhiên, có thể thấy rằng chưa có một công trình cụ thể nào nghiên cứu chuyên sâu về năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam và đặc biệt là năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay
3 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam, hướng đến mục tiêu giúp các doanh nghiệp này có
Trang 9Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
khả năng đứng vững và khẳng định vị thế của mình trong điều kiện Việt Nam đang ngày càng hội nhập sâu rộng
4 Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận được nghiên cứu dựa trên các phương pháp nghiên cứu cơ bản như: phân tích, tổng hợp, so sánh, thống kê - dự báo…; phương pháp phân tích SWOT và
sử dụng một số tài liệu minh họa cũng như dựa trên cơ sở những vấn đề lý luận cơ bản về năng lực cạnh tranh
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam trong điều kiện kinh tế hội nhập
Phạm vi nghiên cứu của khóa luận là thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp vận tải biển tại Việt Nam, mà cụ thể hơn là khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam trong điều kiện kinh tế hội nhập kể từ năm 2005 đến thờiđiểm hiện tại
6 Kết cấu của đề tài
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phần phụ lục, nội dung của khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Khái quát về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp vận tải biển Việt
Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp vận tải biển Việt Nam
Trang 10Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
CHƯƠNG 1:KHÁI QUÁT VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH
TRANHCỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Khái quát về cạnh tranh
1.1.1 Khái niệm cạnh tranh
Trong kinh tế, khái niệm cạnh tranh được đề cập đến rất nhiều song trong giới học giả vẫn có những quan điểm khác nhau mà chưa có sự thống nhất tuyệt đối
Sự chưa thống nhất này bắt nguồn từ sự nhìn nhận khách quan về cạnh tranh dưới những chủ thể và mục tiêu khác nhau Trong khi đối với một doanh nghiệp, mục tiêu chủ yếu là tồn tại và tìm kiếm lợi nhuận thì đối với một quốc gia, mục tiêu là nâng cao mức sống và phúc lợi cho nhân dân, hoặc trong chính chủ thể doanh nghiệp, tùy từng quan niệm mà có các mục tiêu của cạnh tranh khác nhau, dẫn đến
sự đa dạng về các khái niệm cạnh tranh hiện nay
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam (tập 1) thì “Cạnh tranh trong kinh doanh
là hoạt động ganh đua giữa những người sản xuất hàng hóa, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, bị chi phối bởi quan hệ cung-cầu, nhằm giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ, thị trường có lợi nhất” Quan niệm này
đã định rõ các chủ thể của cạnh tranh là các chủ thể kinh tế trong nền kinh tế thị trường và mục đích của họ là nhằm giành được các điều kiện sản xuất, tiêu dùng và thị trường có lợi nhất
Còn theo K.Marx thì “Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa
các nhà tư bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong việc sản xuất và tiêu thụ hàng hóa để thu lại được lợi nhuận tối đa” (2008, Giáo trình Những
nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lê-nin).Như vậy, trên quan điểm kinh tế chính trị thì cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh về kinh tế giữa những chủ thể tham gia sản xuất kinh doanh với nhau, nhằm giành những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và kinh doanh, tiêu thụ hàng hóa dịch vụ để thu được lợi ích, lợi nhuậnlớnnhất cho mình, bảo đảm sự tồn tại và phát triển của các chủ thể tham gia cạnh tranh
Trang 11Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Theo tác giả Tôn Thất Nguyễn Thiêm trong tác phẩm “Thị trường, chiến
lược, cơ cấu” thì “Cạnh tranh trong thương trường không phải là diệt trừ đối thủ
của mình mà chính là phải mang lại cho khách hàng những giá trị gia tăng cao và mới lạ hơn để khách hàng lựa chọn mình chứ không lựa chọn đối thủ cạnh tranh”
(Tôn Thất Nguyễn Thiêm, 2004, tr.118) Đây là một quan điểm khá mới mẻ, theo
đó, cạnh tranh không còn là sự ganh đua, tìnhđịch đểđánh bại đối thủ kinh tế nữa
mà làđem lại cho khách hàng những giá trị tốt hơn, dịch vụ và chất lượng tốt hơn để khách hàng lựa chọn mình, tuy nhiên, khái niệm này vẫn gây nhiều tranh cãi, vì trong thực tế, không phải lúc nào doanh nghiệp cung cấp chất lượng và dịch vụ tốt nhất cũng là doanh nghiệp dẫn đầu trên thị trường
Tại diễn đàn Liên hợp quốc trong Báo cáo về cạnh tranh toàn cầu năm 2003
thì định nghĩa cạnh tranh đối với một quốc gia là: “Khả năng của nước đó đạt được
những thành quả nhanh và bền vững về mức sống, nghĩa là đạt được các tỷ lệ tăng trưởng kinh tế cao được xác nhận bằng các thay đổi của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) tính trên đầu người theo thời gian” Như vậy, định nghĩa về cạnh tranh với
một quốc gia không dựa trên cơ sở so sánh ganh đua với các quốc gia khác, mà được xét trên các thành tựuđạt được về mức sống, tỷ lệ tăng trưởng kinh tế, và đượcđo bằng GDP
Như vậy có nhiều cách hiểu khác nhau về cạnh tranh nhưng đa phần các
quan điểm đều thể hiện rõ tính chất và mục đích của cạnh tranh Theo đó, “Cạnh
tranh là quan hệ kinh tế mà ở đó các chủ thể kinh tế ganh đua nhau để giành phần thắng và đạt được mục tiêu kinh tế của mình” Mục đích cuối cùng của các chủ thể
kinh tế trong quá trình cạnh tranh là tối đa hóa lợi nhuận, đứng vững và tồn tại trên thị trường”
Cạnh tranh là quy luật tất yếu, là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế trong nền kinh tế thị trường Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải chấp nhận cạnh tranh như là một sự lựa chọn duy nhất
- Đặc điểm: cạnh tranh trong kinh tế có những đặc trưng cơ bản sau
+ Mang bản chất của mối quan hệ kinh tế giữa các chủ thể kinh tế với nhau Nói đến cạnh tranh là nói đến một quá trình có sự tham gia của nhiều chủ thể
Trang 12Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Nếu chỉ có một chủ thể thì không có cạnh tranh, nhưng nếu có nhiều chủ thể mà không cùng một mục tiêu thì cạnh tranh, sức ép cạnh tranh cũng giảm xuống Do vậy, các chủ thể phải có cùng mục tiêu thì mới xảy ra cạnh tranh Ví dụ như các doanh nghiệp cạnh tranh vì mục tiêu tốiđa lợi nhuận, vì sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp thông qua duy trì và gia tăng thị phần, phát triển thị trường
+ Các chủ thể cạnh tranh đều phải tuân thủ những ràng buộc chung được quy định thành văn bản hoặc cácquy định bất thành văn Những ràng buộc này
có thể là hệ thống pháp luật quốc gia và quốc tế, các thông lệ và tập quán kinh doanh trên thị trường Nhà nước thường ban hành những quy địnhnhằm đảm bảo cạnh tranh lành mạnh giữa các chủ thể tham gia
+ Phương pháp cạnh tranh rất đa dạng, không chỉ dừng lại ở việc bán giá thấp, nâng cao chất lượng sản phẩm Các doanh nghiệp còn có thể cạnh tranh bằng cách đa dạng hóa chủng loại sản phẩm, sử dụng công cụ xúc tiến bán hàng, dịch vụ chăm sóc khách hàng hoàn hảo hơn
1.1.2 Các loại hình cạnh tranh
Dựa vào các tiêu thức khác nhau, cạnh tranh được phân ra thành nhiều loại:
1.1.2.1 Căn cứ vào chủ thể tham gia thị trường
Cạnh tranh được chia làm 3 loại:
- Cạnh tranh giữa người mua và người bán
Người bán muốn bán hàng hóa của mình với giá cao nhất trong khi người mua muốn mua với giá thấp nhất, giá cả cuối cùng sẽđược hình thành sau quá trình thương lượng giữa hai bên
- Cạnh tranh giữa những người mua với nhau
Mức độ cạnh tranh phụ thuộc vào quan hệ cung cầu trên thị trường Khi cung nhỏ hơn cầu thì cuộc cạnh tranh trở nên gay gắt, giá cả hàng hóa dịch vụ sẽ tăng lên, người mua phải chấp nhận giá cao hoặc thậm chí tranh giành với người mua khác
để mua được hàng hóa họ cần
- Cạnh tranh giữa những người bán với nhau
Là cuộc cạnh tranh nhằm giành giật khách hàng và thị trường, kết quả là giá cả giảm xuống và có lợi cho người mua Các doanh nghiệp phảiđảm bảo duy trì được
Trang 13Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
thị phần trong khi không được giảm mức giá xuống quá thấp gây thua lỗ, tốiđa hóalợi nhuận Trong cuộc cạnh tranh này, doanh nghiệp nào không chịu được sức
ép sẽ phải rút lui khỏi thị trường, nhường thị phần của mình cho các đối thủ mạnh hơn
1.1.2.2 Căn cứ theo phạm vi ngành kinh tế
Cạnh tranh được chia làm 2 loại:
- Cạnh tranh trong nội bộ ngành
Là cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành, cùng sản xuất ra một loại hàng hóa dịch vụ Kết quả của cuộc cạnh tranh này là làm cho kỹ thuật phát triển, nâng cao chất lượng sản phẩm
- Cạnh tranh giữa các ngành
Là cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong các ngành kinh tế với nhau nhằm thu được lợi nhuận cao nhất Trong quá trình này có sự phân bố vốn đầu tư một cách tự nhiên giữa các ngành, kết quả là việc hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân
1.1.2.3 Căn cứ vào loại thị trường trong đó cạnh tranh diễn ra
Cạnh tranh được chia làm 2 loại:
- Cạnh tranh trên các thị trường đầu vào nhằm giành các nguồn lực sản xuất có chất lượng tốt và chi phí thấp nhất
- Cạnh tranh trên thị trường sản phẩm nhằm chiếm lĩnh thị trường, tăng thị phần, giành khách hàng
Ngoài ra còn có thể phân loại cạnh tranh theo cấp độ cạnh tranh Theo đó có cạnh tranh giữa các quốc gia, cạnh tranh giữa các ngành, giữa các doanh nghiệp và cạnh tranh sản phẩm
1.1.3 Vai trò của cạnh tranh
Cạnh tranh là tất yếu trong nền kinh tế thị trường Cạnh tranh thực chất là một cuộc chạy đua không có đích Chạy đua về mặt kinh tế phải luôn luôn ở phía trước để tránh những trận đòn của người chạy phía sau, và không phải chỉ để thắng một trận tuyến giữa các đối thủ mà là để thắng trên hai trận tuyến Đó là cạnh tranh giữa
Trang 14Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
những người mua với người bán và cạnh tranh giữa những người bán với nhau Do vậy, cạnh tranh không chỉ có vai trò quan trọng đối với các doanh nghiệp tham gia thị trường mà còn có ý nghĩa to lớn đối với người tiêu dùng, nền kinh tế và toàn xã hội
- Đối với nền kinh tế nói chung
Cạnh tranh là động lực thúc đẩy sự phát triển bình đẳng của mọi thành phần kinh tế trong nền kinh tế thị trường, góp phần xóa bỏ những độc quyền bất hợp lý, xóa bỏ những bất bình đẳng trong kinh doanh Cạnh tranh đảm bảo thúc đẩy sự phát triển của khoa học kỹ thuật, sự phân công lao động xã hội ngày càng chi tiết và công bằng Ngoài ra còn làm tăng tính tháo vát, óc sáng tạo cho các nhà doanh nghiệp, tạo ra những nhà kinh doanh năng động Cạnh tranh thúc đẩy sự đa dạng hóa của sản phẩm, làm nảy sinh những nhu cầu mới, góp phần nâng cao chất lượng đời sống xã hội và phát triển nền văn minh nhân loại
- Đối với doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Cạnh tranh tạo ra động lực cho sự phát triển của doanh nghiệp, thúc đẩy doanh nghiệp tìm mọi biện pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Cạnh tranh là động lực giúp cho các doanh nghiệp không ngừng cải thiện công nghệ
kỹ thuật, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, chất lượng phục vụ khách hàng Cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp phải áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại vào quá trình sản xuất kinh doanh, tăng cường công tác quản lý, nâng cao trình độ tay nghề của người lao động Cạnh tranh thắng lợi sẽ tăng cường vị thế của doanh nghiệp trên thị trường, tăng thêm uy tín cho doanh nghiệp
- Đối với người tiêu dùng
Nhờ có cạnh tranh sản phẩm dịch vụ mà người tiêu dùng có thể lựa chọn được các loại hàng hóa và dịch vụ ngày càng đa dạng, phong phú với chất lượng cao hơn, phù hợp với khả năng mua sắm của họ
Tuy nhiên, chúng ta không phủ nhận mặt tiêu cực của cạnh tranh, cạnh tranh không lành mạnh sẽ gây nên những hậu quả tiêu cực Cạnh tranh có thể dẫn đến tình trạng “Cá lớn nuốt cá bé”, làm gia tăng các thủ đoạn cạnh tranh không lành mạnh như làm hàng giả, trốn lậu thuế, ăn cắp bản quyền, mua chuộc, hối lộ, lừa đảo, tung tin thất thiệt phá hoại uy tín của đối thủ, vi phạm pháp luật, Cạnh tranh chạy theo
Trang 15Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
lợi nhuận và lợi ích riêng sẽ làm cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường, gây bất
ổn định về kinh tế, gia tăng sự phân hóa giàu nghèo và những bất công trong xã hội
Vấn đề đặt ra không phải là thủ tiêu cạnh tranh mà phải để cạnh tranh diễn ra trong điều kiện bình đẳng và minh bạch của các chủ thể cạnh tranh, phát huy những mặt tích cực và hạn chế đến mức tối thiểu những tác động tiêu cực Đó là trách nhiệm của nhà nước (thông qua luật pháp và các công cụ điều tiết vĩ mô) và của tất
cả các chủ thể kinh tế trong nền kinh tế thị trường
1.2 Khái quát về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh
- Khái niệm:
Khái niệm năng lực cạnh tranh được đề cập đầu tiên ở Mỹ vào đầu những
năm 1990 Theo Aldington Report (1985): “Doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh
là doanh nghiệp có thể sản xuất sản phẩm và dịch vụ với chất lượng vượt trội và giá
cả thấp hơn các đối thủ khác trong nước và quốc tế Khả năng cạnh tranh đồng nghĩa với việc đạt được lợi ích lâu dài của doanh nghiệp và khả năng đảm bảo thu nhập cho người lao động và chủ doanh nghiệp”
Thuật ngữ năng lực cạnh tranh được sử dụng rộng rãi trong phạm vi toàn cầu những cho đến nay vẫn chưa có sự nhất trí cao giữa các học giả, các nhà chuyên môn về khái niệm cũng như cách đo lường, phân tích năng lực cạnh tranh ở cấp quốc gia, cấp ngành và cấp doanh nghiệp Theo Buckley (1988), năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cần được gắn kết với việc thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp với 3 yếu tố:giá trị chủ yếu của doanh nghiệp, mục đích chính của doanh nghiệp và các mục tiêu giúp doanh nghiệp thực hiện chức năng của mình
Điểm lại các tài liệu trong và ngoài nước, có nhiều cách quan niệm về năng lực cạnh tranh doanh nghiệp Dưới đây là một số quan niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đáng chú ý
Một là,“Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chính là khả năng duy trì và
mở rộng thị phần, thu lợi nhuận của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh trong và ngoài nước” Quan điểm này lấy khả năng duy trì và mở rộng thị phần, thu
Trang 16Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
lợi nhuận làm thước đo của năng lực cạnh tranh Đây là cách quan niệm khá phổ biến hiện này, theo đó năng lực cạnh tranh là khả năng tiêu thụ nhiềuhàng hóa, dịch
vụ hơn so với các đối thủ và khả năng thu đượclợi nhuận tối đa của các doanh nghiệp
Hai là, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng chống chịu trước
sự tấn công của doanh nghiệp khác Ủy ban Quốc gia về hợp tác kinh tế trích dẫn khái niệm năng lực cạnh tranh theo Từ điển Thuật ngữ chính sách thương mại
(1997), theo đó, năng lực cạnh tranh là năng lực của một doanh nghiệp “không bị
doanh nghiệp khác đánh bại về năng lực kinh tế” Quan niệm về năng lực cạnh
tranh nàytương đối mơ hồ và có có thể tính toán cụ thể khi không nêu rõ thướcđo hay mục tiêu đểđánh giá
Ba là, năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với năng suất lao động Theo Tổ chức
Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD), “Năng lực cạnh tranh là sức sản xuất ra thu
nhập tương đối cao trên cơ sở sử dụng các yếu tố sản xuất có hiệu quả làm cho các doanh nghiệp, các ngành, các địa phương, các quốc gia và khu vực phát triển bền vững trong điều kiện cạnh tranh quốc tế” Quan điểm này xét tới khả năng tạo ra thu
nhập của doanh nghiệp trên cơ sở sử dụng tốt các yếu tố sản xuất sẵn có nhằm thiết lập vị thế bền vững của mình trên thị trường Theo M Porter (1990), năng suất lao động là thước đo duy nhất về năng lực cạnh tranh Tuy nhiên, các quan niệm này chưa gắn với việc thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ của doanh nghiệp mà chỉ coi năng lực cạnh tranh là khả năng sản xuất hiệu quả và đạt được mức thu nhập cao
Ngoài ra, cókhông ít ý kiến đồng nhất năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp với năng lực kinh doanh
Quan niệm khác cho rằng: “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện
thực lực và lợi thế của nó so với các đối thủ khác trong việc thỏa mãn tốt nhu cầu, đòi hỏi của khách hàng để thu lợi ích ngày càng cao cho doanh nghiệp mình”
Quan niệm này đã gán năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp với các yếu tố nội tại của doanh nghiệp, thể hiện thực lực và những lợi thế của nó so với các đối thủ Như vậy, nghiên cứu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp phải trong tương quan so sánh doanh nghiệp với các đối thủ cạnh tranh Quan niệm này cũng chỉ rõ nhu cầu
Trang 17Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
của khách hàng là yếu tố quan trọng cần phải tính đến và doanh nghiệp sẽ thu được lợiích ngày càng nhiềutrên cơ sở đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng
Như vậy, cho đến nay quan niệm về năng lực cạnh tranh vẫn chưa được hiểu thống nhất, mỗi quan điểm đều có những khía cạnhđúng đắn và chưa phù hợp của riêng mình, theo đó, có thể đưa ra khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp như sau:
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh trong việc tiêu thụ sản phẩm, mở rộng mạng lưới tiêu thụ, thu hút và
sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất nhằm đạt lợi ích kinh tế cao và bền vững
Nếu doanh nghiệp có khả năng duy trì và nâng cao các lợi thế cạnh tranh của mình, nó sẽ giành phần thắng trong cuộc cạnh tranh để đạt đượcmục đích duy trì và
mở rộng thị trường, gia tăng lợi nhuận Doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh mạnh
là doanh nghiệp có khả năng tạo dựng, duy trì và phát triển các lợi thế cạnh tranh bền vững Nếu lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp được xây dựng dựa trên những yếu tố dễ sao chép và không được đổi mới, sáng tạo thì lợi thế đó sẽ nhanh chóng mất đi trước áp lực cạnh tranh gay gắt
- Tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực cạnh tranh
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh tồn tại như một quy luật kinh tế khách quan và do vậy vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh luôn được đặt ra đối với các doanh nghiệp để nâng cao vị thế của mình trên thị trường, đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập kinh tế sâu rộng như hiện nay Cạnh tranh ngày càng gay gắt khi trên thị trường ngày càng xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh nước ngoài với tiềm lực mạnh
về tài chính, công nghệ, quản lý và uy tín Nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp là đòi hỏi cấp bách để doanh nghiệp có thể đứng vững và phát triển trên thương trường
Bên cạnhđó, trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới hiện nay, việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cóý nghĩa hết sức quan trọng và quyếtđịnh sự sống còn của doanh nghiệp Cụ thể hơn, mụcđích cuối cùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là tốiđa hóa lợi nhuận, tức làđạt được thị phần lớn, kinh doanh hiệu quả, khi đó việc nâng cao năng lực cạnh tranh tại doanh nghiệp
Trang 18Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
được xem như một chiến lược không thể thiếu trong định hướng phát triển và góp phần quan trọng vào việc hoàn thành mục tiêu của doanh nghiệp
Ngoài ra, nâng cao năng lực cạnh tranh không chỉ nhằm mục đích đem lại lợi ích cho doanh nghiệp mà còn góp phần vào sự tăng trưởng của ngành và cả quốc gia
1.2.2 Những yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Cũng như bản thân doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chịu tác động của nhiều nhân tố khác nhau Ta có thể chia các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp làm hai nhóm: các yếu tố bên trong doanh nghiệp
và các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp
1.2.2.1 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp
- Trình độ tổ chức quản lý của doanh nghiệp
Trình độ tổ chức quản lý là yếu tố quan trọng hàng đầu, có tổ chức tốt thì doanh nghiệp sẽ làm tốt mọi việc, nếu các yếu tố khác tốt mà tổ chức quản lý không tốt thì doanh nghiệp chắc chắn sẽ không đạt hiệu quả Trình độ tổ chức quản lý của doanh nghiệp thể hiện ở phương pháp quản lý và tính hiệu quả của phương pháp đó Bản thân doanh nghiệp nên tự tìm kiếm vàđào tạo cán bộ quản lý cho chính mình Muốn có được đội ngũ cán bộ quản lý tài giỏi và trung thành, ngoài yếu tố chính sáchđãi ngộ, doanh nghiệp phảiđịnh hình rõ triết lý dùng người, phải trao quyền chủ động cho cán bộ và thiết lập được cơ cấu đủ độ linh hoạt, thích nghi nhanh với bất
cứ một sự thay đổi nào Nếu một doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức hợp lý, phân công trách nhiệm và quyền hạn rõ ràng thì mọi hoạt động sẽ trôi chảy, năng suất; ngược lại, một cơ cấu chồng chéo, không cụ thể sẽ dẫn đến hiệu quả hoạt động kém Một phương pháp quản lý hiện đại, hệ thống tổ chức gọn nhẹ, linh hoạt dễ thích ứng khi môi trường kinh doanh thay đổi cộng với văn hóa doanh nghiệp tốt sẽ giúp củng cổ vững chắc vị thế của doanh nghiệp trên thương trường
- Chính sách, chiến lược của doanh nghiệp
Chính sách và chiến lược của doanh nghiệp giữ vai trò quan trọng làm cho hoạt động của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao Khi xây dựng chiến lược kinh doanh cần chú ý đến các khía cạnh sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nhằm mục đích đáp ứng đúng nhu cầu khách hàng, nâng cao doanh thu, tăng thị phần tiêu thụ sản
Trang 19Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
phẩm, nâng cao vị thế của doanh nghiệp Muốn xây dựng một chiến lược kinh doanh tốt, doanh nghiệp cần điều tra kỹ lưỡng thị trường, các đối thủ cạnh tranh, khách hàng và nhận thức rõ bản thân doanh nghiệp Một chiến lược kinh doanh hợp lý sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc tạo dựng và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
- Khả năng tài chính
Bên cạnh chiến lược và phương thức quản lý, vốn là một nguồn lực liên quan trực tiếp đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh cao là doanh nghiệp có nguồn tài chính dồi dào, luôn đảm bảo huy động được vốn trong những điều kiện cần thiết, có nguồn vốn huy động hợp lý, có kế hoạch sử dụng vốn hiệu quả để phát triển lợi nhuận và phải hạch toán các chi phí rõ ràng để xác định được hiệu quả chính xác Khả năng tài chính có ảnh hưởng rất lớn tới kết quả hoạt động của doanh nghiệp như ảnh hưởng đến việc sử dụng công nghệ hiện đại, đào tạo nâng cao trình độ cán bộ và nhân viên, triển khai nghiên cứu thị trường Trong thực tế không có doanh nghiệp nào có thể tự có đủ vốn để đạt được mục đích triển khai tất cả các mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Vì vậy, điều quan trọng nhất là doanh nghiệp có kế hoạch huy động vốn phù hợp và phải có chiến lược đa dạng hóa nguồn cung vốn
- Trình độ thiết bị, công nghệ
Thiết bị, công nghệ sản xuất là yếu tố rất quan trọng, ảnh hưởng rất lớn đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Công nghệ phù hợp cho phép rút ngắn thời gian sản xuất, giảm mức tiêu hao năng lượng, tăng năng suất, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo ra lợi thế cạnh tranh với sản phẩm của doanh nghiệp
- Trình độ lao động trong doanh nghiệp
Nhân lực là nguồn lực quan trọng trong mọi tổ chức Trình độ nguồn nhân lực thể hiện ở trình độ quản lý của các cấp lãnh đạo, trình độ chuyên môn của các cán
bộ công nhân viên, trình độ tư tưởng văn hóa của mọi thành viên trong doanh nghiệp Trình độ nguồn nhân lực cao sẽ tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao một cách hiệu quả và kinh tế nhất, từ đó gây dựng uy tín và danh tiếng, giúp doanh nghiệp có điều kiện phát triểnthị trường, nâng cao vị thế cạnh tranh của mình
Trang 20Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
- Khả năng liên kết và hợp tác với doanh nghiệp khác và hội nhập kinh tế
quốc tế
Một doanh nghiệp tồn tại trong mối quan hệ nhiều chiều với các đối tượng hữu quan trong môi trường kinh doanh Trong kinh doanh thường xuất hiện nhu cầu liên kết và hợp tác giữa nhiều đối tác với nhau làm tăng khả năng cạnh tranh Khả năng liên kết và hợp tác của doanh nghiệp thể hiện ở việc nhận biết các cơ hội kinh doanh mới, lựa chọn đúng đối tác liên minh và khả năng vận hành liên minh một cách có hiệu quả, đạt được các mục tiêu đặt ra Nếu doanh nghiệp không thể hoặc có ít khả năng liên minh hợp tác với các đối tác khác thì sẽ bỏ qua nhiều cơ hội kinh doanh và nếu cơ hội đó được đối thủ cạnh tranh nắm được thì nó sẽ trở thành thách thức với doanh nghiệp Khả năng liên kết và hợp tác cũng thể hiện sự linh hoạt của doanh nghiệp trong việc chủ động nắm bắt các cơ hội kinh doanh trên thương trường
1.2.2.2 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp
- Các yếu tố môi trường vĩ mô
Môi trường vĩ mô cóảnh hưởng đến tất cả các ngành kinh doanh theo nhiều chiều hướngđa dạng Phân tích môi trường vĩ mô sẽ giúp doanh nghiệp trả lời câu hỏi: “Doanh nghiệpđang trực diện với những gì?” nhằm giúp doanh nghiệp có những quyếtđịnh phù hợp Hay nói cách khác, mụcđích của việc nghiên cứu môi trường vĩ mô là tìm ra các cơ hội mang lại lợiích cho doanh nghiệp, cũng như các mốiđe dọa của môi trường mà doanh nghiệp cần né tránh
Một trong những công cụ phân tích môi trường vĩ mô được sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới hiện nay là phương pháp phân tích PEST theo 4 yếu tố: Chính trị (Political Factors), Kinh tế (Economic Factors), Văn hóa xã hội (Social Factors) và Công nghệ (Technological Factors)
+ Các yếu tố môi trường kinh tế
Đây là nhóm các yếu tố ảnh hưởng quan trọng đến thách thức nhưng đồng thời lại là nguồn khai thác các cơ hội đối với doanh nghiệp Các doanh nghiệp cần chúý đến các yếu tố kinh tế cả trong ngắn hạn, dài hạn và sự can thiệp của chính phủ Các yếu tố kinh tế chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động doanh nghiệp bao gồm: tình
Trang 21Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
trạngcủa nền kinh tế, các yếu tố tác động tới nền kinh tế như lãi suất, lạm phát , các chính sách kinh tế của chính phủ và triển vọng kinh tế trong tương lai
+ Các yếu tố môi trường chính trị
Các yếu tố này có tác động lớn đếnkhả năng tồn tại và phát triển của bất cứ ngành kinh doanh nào và hoạt động của các doanh nghiệp trong ngành kinh doanh
đó Sự ổn định chính trị, hệ thống luật pháp rõ ràng sẽ tạo ra môi trường thuận lợi cho hoạt động kinh doanh lâu dài của doanh nghiệp Yếu tố này thường phân tích các khía cạnh sự bìnhổn, chính sách thuế, cácđạo luật liên quan và chính sách của nhà nước
+ Các yếu tố môi trường công nghệ
Thế giới vẫnđang trong cuộc cách mạng của công nghệ, hàng loạt công nghệ mới được ra đời và tích hợp vào các sản phẩm, dịch vụ, góp phần nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm, dịch vụ một cáchđáng kể Yếu tố này được phân tích dựa theo: đầu tư của chính phủ, doanh nghiệp vào công tác nghiên cứu và phát triển (R&D), tốc độ phát triển công nghệ vàảnh hưởng của công nghệ đến hoạt động kinh doanh
+ Các yếu tố môi trường văn hóa xã hội
Mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ đều có các giá trị văn hóa và yếu tố xã hội đặc trưng, là đặcđiểm của người tiêu dùng tại các khu vựcđó Bên cạnhđó, việc giao thoa văn hóa giữa các quốc gia sẽ làm thay đổi tâm lý tiêu dùng và lối sống, tạo triển vọng cho doanh nghiệp phát triển Dựa vào các yếu tố xã hội, doanh nghiệp khi nghiên cứu thị trường sẽ chia cộng đồng thành các nhóm khách hàng theo độ tuổi, học thức, thu nhập để có những thông tin chính xác, phù hợp nhất, giúp doanh nghiệp xây dựng chiến lược hiệu quả thu hút khách hàng
Ngoài ra, một biến thế của phương pháp phân tích PEST là PESTEL còn bổ sung thêm yếu tố môi trườngđịa lý - tự nhiên (Environmental), đây là một trong những yếu tốảnh hưởng tương đối lớn đến các doanh nghiệp Những yếu tốđịa hình khó khăn, thiên tai, thay đổi thời tiết luôn gây nên thiệt hại và thua lỗ không nhỏ cho các doanh nghiệp Bên cạnhđó, các hoạt động sản xuất và khai thác củacon
Trang 22Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
ngườiđã làm thay đổi và khan hiếm nguồn tài nguyên, ảnh hưởng trực tiếp đển nguyên nhiên liệu cho sản xuất của doanh nghiệp Vì vậy, hoạt động của doanh nghiệp cần chú trọng bảo vệ môi trường, không gâyô nhiễm, lãng phí tài nguyên
- Các yếu tố môi trường vi mô
Một doanh nghiệp muốn cạnh tranh thành công trong ngành, nhất thiết phải trả lời được hai câu hỏi quan trọng: Khách hàng cần gì ở mình? và Làm thế nào doanh nghiệp có thể chống đỡ sự cạnh tranh?Muốn vậy, trước hết doanh nghiệp phải tập trung vào phân tích môi trường ngành dựa trên mô hình năm áp lực cạnh tranh của Michael Porter Việc phân tích này giúp công ty nhận ra những cơ hội và thách thức, từ đóđưa ra những chiến lược hợp lý nâng cao năng lực cạnh tranh cho chính bản thân doanh nghiệp Năm áp lực này không phải là yếu tố tĩnh, mà ngược lại nó vận động liên lục cùng với các giai đoạn phát triển của ngành Do vậy, phân tích sự tácđộng của chúng sẽ xácđịnh vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trong bức tranh
toàn ngành doanh nghiệp tham gia hoạtđộng
Hình 1.1: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter
Nguồn: Michael Porter, “Competitive Strategy”, 1980, trang 4
+ Thách thức xâm nhập từ các đối thủ tiềm năng
Thách thức xâm nhập vào một ngành phụ thuộc vào các rào cản xâm nhập, thể hiện qua các phảnứng của đối thủ cạnh tranh hiện thời mà các đối thủ mới có
Trang 23Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
thểdựđoán Theo Michael Porter, có 6 nguồn rào cản xâm nhập chủ yếu, đó là lợi thế kinh tế theo quy mô, sự khác biệt của sản phẩm, cácđòi hỏi về vốn, chi phí chuyển đổi, khả năng tiếp cận với các kênh phân phối và những bất lợi về chi phí không liên quan đến quy mô
+ Áp lực cạnh tranh của các đối thủ hiện tại trong ngành
Tính chất và cường độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện tại trong ngành phụ thuộc vào các yếu tố sau: số lượng các đối thủ cạnh tranh đông đúc, tốc độ tăng trưởng của ngành, chi phí cốđịnh và chi phí lưu kho cao, sự nghèo nàn về tính khác biệt của sản phẩm và các chi phí chuyển đổi, ngành có năng lực dư thừa, tínhđa dạng của ngành, sự tham gia vào ngành cao và các rào cản rút lui
+ Áp lực từ các sản phẩm thay thế
Các sản phẩm thay thế hạn chế mức lợi nhuận tiềm năng của một ngành bằng cách đặt một ngưỡng tối đa cho mức giá mà các công ty trong ngành có thể kinh doanh có lãi Do các loại sản phẩm có tính thay thế cho nhau nên sẽ dẫn đến sự canh tranh trên thị trường Khi giá của sản phẩm chính tăng thì sẽ khuyến khích xu hướng sử dụng sản phẩm thay thế và ngược lại Do đó, việc phân biệt sản phẩm là chính hay là sản phẩm thay thế chỉ mang tính tương đối
+ Áp lực từ phía khách hàng
Áp lực từ phía khách hàng chủ yếu có hai dạng là đòi hỏi giảm giá hay mặc cả
để có chất lượng phục vụ tốt hơn Chính điều này làm cho các đối thủ chống lại nhau, dẫn tới làm tổn hao mức lợi nhuận của ngành Áp lực từ khách hàng xuất phát
từ các điều kiện sau: khi số lượng người mua là nhỏ, khi người mua mua một lượng lớn sản phẩm và tập trung, khi người mua chiếm một tỷ trọng lớn trong sản lượng của người bán, các sản phẩm không có tính khác biệt và là các sản phẩm cơ bản, khách hàng đe dọa hội nhập về phía sau, sản phẩm ngành là không quan trọng đối với chất lượng sản phẩm của người mua hoặc khách hàng có đầy đủ thông tin
+ Áp lực từ phía nhà cung ứng
Nhà cung ứng có thể khẳng định quyền lực của họ bằng cách đe dọa tăng giá hay giảm chất lượng sản phẩm/ dịch vụ cung ứng Do đó, nhà cung ứng có thể chèn
Trang 24Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
ép lợi nhuận của một ngành khi ngành đó không có khả năng bù đắp chi phí tăng lên trong giá thành sản xuất.Những điều kiện làm tăng áp lực từ nhà cung ứng có xu hướng ngược với các điều kiện làm tăng quyền lực của người mua Áp lực từ nhà cung ứng sẽ tăng lên nếu chỉ có một số ít các nhà cung ứng, khi sản phẩm thay thế không có sẵn, khi sản phẩm của nhà cung ứng là yếu tố đầu vào quan trọng đối với hoạt động của khách hàng, khi sản phẩm của nhà cung ứng có tính khác biệt và được đánh giá cao bởi các đối thủ của người mua, khi người mua phải gánh chịu một chi phí cao do thay đổi nhà cung ứng hoặc khi các nhà cung ứng đe dọa hội nhập về phía trước
1.2.3 Các công cụ phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.2.3.1 Ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE)
Ma trận EFE đánh giá các yếu tố bên ngoài, tổng hợp và tóm tắt những cơ hội
và thách thức chủ yếu của môi trường bên ngoài ảnh hưởng tới quá trình hoạt động của doanh nghiệp Qua đó giúp nhà quản trị doanh nghiệp đánh giá được mức độ phản ứng của doanh nghiệp với những cơ hội, thách thức và đưa ra những nhận định
về các yếu tố tác động bên ngoài là thuận lợi hay khó khăn cho doanh nghiệp Có năm bước để lập nên một ma trận đánh giá yếu tố bên ngoài
Bước 1: Lập một danh mục từ 10 – 20 yếu tố cơ hội và thách thức chủ yếu được cho là có thể ảnh hưởng chủ yếu đến sự thành công của doanh nghiệp trong ngành/lĩnh vực kinh doanh
Bước 2: Phân loại tầm quan trọng theo thang điểm từ 0,0 (Không quan trọng) đến 1,0 (Rất quan trọng) cho từng yếu tố Sự phân loại này cho thấy tầm quan trọng tương ứng của yếu tố đó đối với sự thành công trong ngành kinh doanh của doanh nghiệp Tổng số các mức độ quan trọng phải bằng 1,0
Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố quyết định sự thành công để cho thấy cách thức mà các giải pháp hiện tại của doanh nghiệp phản ứng với yếu tố này, trong đó 4 là phản ứng tốt và giảm dần đến 1 là phản ứng ít Các mức này dựa trên hiệu quả của giải pháp ở doanh nghiệp Như vậy, sự phân loại này dựa trên doanh nghiệp
Trang 25Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Bước 4: Nhân tầm quan trọng của mỗi yếu tố với loại của nó (bước 2 x bước 3) để xác định số điểm về tầm quan trọng
Bước 5: Cộng số điểm về tầm quan trọng cho mỗi yếu tố để xác định tổng số điểm quan trọng cho doanh nghiệp
Bất kể doanh nghiệp có bao nhiêu yếu tố, tổng số điểm cao nhất mà một doanh nghiệp có thể có là 4,0 và thấp nhất là 1,0 Tổng số điểm quan trọng trung bình là 2,5 Tổng số điểm quan trọng là 4 cho thấy doanh nghiệp đã tận dụng tốt các cơ hội
và giảm thiểu các ảnh hưởng tiêu cực từ đe dọa bên ngoài Ngược lại, tổng số điểm
là 1 cho thấy các giải pháp doanh nghiệp đề ra không tận dụng được cơ hội và tránh
đi các mối đe dọa bên ngoài
1.2.3.2 Ma trận các yếu tố nội bộ (IFE)
Yếu tố nội bộ được xem là rất quan trọng trong mỗi chiến lược kinh doanh và các mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra, sau khi xem xét tới các yếu tố nội bộ, nhà quản trị chiến lược cần lập ma trận các yếu tố này nhằm xem xét khả năng phản ứng
và nhìn nhận những điểm mạnh, yếu Từ đó giúp doanh nghiệp tận dụng tối đa điểm mạnh để khai thác, chuẩn bị nội lực đối đầu với những điểm yếu và tìm ra những phương thức cải tiến điểm yếu này Việc xây dựng ma trận có thể phát triển theo năm bước sau:
Bước 1: Lập một danh mục từ 10 – 20 yếu tố cơ hội và nguy cơ được cho là có thể ảnh hưởng chủ yếu đến sự thành công của doanh nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh Sử dụng các yếu tố bên trong chủ yếu bao gồm cả các điểm mạnh và điểm yếu
Bước 2: Xác định tầm quan trọng bằng cách phân loại từ 0,0 (Không quan trọng) đến 1,0 (quan trọng nhất) cho mỗi yếu tố Tầm quan trọng được ấn định cho mỗi yếu tố nhất định cho thấy tầm quan trọng tương đối của yếu tố đó đối với sự thành công của doanh nghiệp trong ngành Không kể yếu tố chủ yếu đó là điểm mạnh hay điểm yếu, các yếu tố được xem là có ảnh hưởng lớn nhất tới thành quả hoạt động của doanh nghiệp phải được cho là có tầm quan trọng nhất Tổng của tất
cả các mức độ quan trọng này phải bằng 1,0
Trang 26Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố đại diện cho điểm yếu lớn nhất (phân loại bằng 1), điểm yếu nhỏ nhất (phân loại bằng 2), điểm mạnh nhỏ nhất (phân loại bằng 3), điểm mạnh lớn nhất (phân loại bằng 4) Sự phân loại này dựa trên cơ sở doanh nghiệp trong khi mức độ quan trọng ở bước 2 dựa trên cơ sở ngành
Bước 4: Nhân mỗi mức độ quan trọng của mỗi yếu tố với loại của nó để xác định số điểm quan trọng cho mỗi biến số
Bước 5: Cộng tất cả số điểm quan trọng cho mỗi biến số để xác định số điểm quan trọng tổng cộng của doanh nghiệp
Không kể ma trận các yếu tố nội bộ (IFE) có bao nhiêu yếu tố, số điểm quan trọng tổng cộng có thể được phân loại từ thấp nhất là 1,0 đến cao nhất là 4,0 và số điểm trung bình là 2,5 Số điểm quan trọng tổng cộng thấp hơn 2,5 cho thấy doanh nghiệp yếu về nội bộ và cao hơn 2,5 cho thấy doanh nghiệp mạnh về nội bộ
1.2.3.3 Ma trận hình ảnh cạnh tranh
Ma trận hình ảnh cạnh tranh được sử dụng để đánh giá năng lực của doanh nghiệp bằng cách so sánh trực tiếp giữa doanh nghiệp được nghiên cứu với các đối thủ cạnh tranh Nội dung các bước triển khai như sau:
Bước 1: Xác định danh mục các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của công ty Danh mục này thay đổi theo ngành Ví dụ, trong ngành tài chính, yếu tố nguồn nhân lực, vốn, công nghệ chiếm tỷ trọng lớn, nên đó là yếu tố rất quan trọng, nhưng đối với ngành nông nghiệp yếu tố này không có tính quyết định
Bước 2: Đánh giá định tính và cho điểm từng nhân tố, năng lực bộ phận đối với từng doanh nghiệp Thường cho điểm từ 1 (yếu nhất) đến 10 (mạnh nhất) Tuỳ từng nhân tố cụ thể mà xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá để cho điểm một cách khách quan Tuy nhiên, có một số nhân tố phải dựa vào quan sát và dư luận quần chúng, động thái thay đổi theo thời gian để đánh giá
Bước 3: Tổng hợp điểm và tính điểm bình quân của từng doanh nghiệp
Bước 4: So sánh điểm số của các doanh nghiệp để xác định vị thứ về năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp có thể so sánh, xác định vị trí các doanh nghiệp
Trang 27Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
theo từng nhân tố, cụm nhóm nhân tố và tổng thể tất cả các nhân tố
1.2.3.4 Ma trận điểm mạnh - điểm yếu, cơ hội – thách thức (SWOT)
Ma trận SWOT là ma trận đánh giá điểm mạnh điểm yếu bên trong của doanh nghiệp và ước lượng những cơ hội và thách thức của môi trường kinh doanh bên ngoài, để từ đó có sự phối hợp giữa năng lực doanh nghiệp và tình hình môi trường SWOT được viết tắt từ 4 chữ: Strengths (điểm mạnh), Weakness (điểm yếu), Opportunities (Cơ hội) và Threatens (Thách thức) Nếu phân tích kỹ lưỡng và chính xác, doanh nghiệp có thể nâng cao năng lực cạnh tranh qua việc phát huy hiệu quả năng lực bên trong của mình và tận dụng hết các yếu tố bên ngoài Ma trận SWOT
là công cụ kết hợp quan trọng để doanh nghiệp phát triển bốn loại giải pháp sau: Các giải pháp phát huy điểm mạnh bên trong để tận dụng cơ hội (S – O), giải pháp
sử dụng cơ hội để khắc phục các điểm yếu (W – O), giải pháp sử dụng các điểm mạnh để giảm thiểu thách thức (S – T) và giải pháp cải thiện điểm yếu để tránh các mối đe dọa bên ngoài (W – T) Để lập ma trận SWOT phải trải qua tám bước sau: Bước 1: Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu bên trong doanh nghiệp
Bước 2: Liệt kê những điểm yếu bên trong doanh nghiệp
Bước 3: Liệt kê các cơ hội bên ngoài doanh nghiệp
Bước 4: Liệt kê các thách thức bên ngoài doanh nghiệp
Bước 5: Kết hợp các điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài và ghi kết quả của giải pháp S – O vào ô thích hợp
Bước 6: Kết hợp các điểm mạnh bên trong với thách thức bên ngoài và ghi kết quả của giải pháp S – T vào ô thích hợp
Bước 7: Kết hợp các điểm yếu bên trong với cơ hội bên ngoài và ghi kết quả của giải pháp W – O vào ô thích hợp
Bước 8: Kết hợp các điểm yếu bên trong với thách thức bên ngoài và ghi kết quả của giải pháp W – T vào ô thích hợp
Trang 28Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Bảng 1.1: Ma trận SWOT
Ma trận SWOT Những điểm mạnh (S) Những điểm yếu (W) Các cơ hội (O) Nhóm chiến lƣợc S – O
(Các chiến lƣợc phát huy điểm mạnh bên trong để tận dụng cơ hội)
Nhóm chiến lƣợc W – O (Các chiến lƣợc tranh thủ
cơ hội bên ngoài để khắc phục những điểm yếu)
Các thách thức (T) Nhóm chiến lƣợc S – T
(Các chiến lƣợc sử dụng các điểm mạnh để giảm thiểu thách thức)
Nhóm chiến lƣợc W – T (Các chiến lƣợc cải thiện điểm yếu để tránh các mối đe dọa bên ngoài)
Nguồn: Khái luận về quản trị chiến lược, 2015
Trang 29Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANHCỦA DOANH NGHIỆP VẬN TẢI BIỂN VIỆT NAMTRONG ĐIỀU KIỆNHỘI NHẬP
KINH TẾ QUỐC TẾ
2.1 Tình hình vận tải biển của thế giới
Trước khi đi sâu vào nghiên cứu tình hình hoạt động của doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam, ta cần nắm bắt tình hình kinh tế vàxu hướnghoạt động vận tải biển trên toàn thế giới để có thểđưa ra nhận xét tốt nhất về vị thế và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam trên trường quốc tế
2.1.1 Tình hình kinh tế thế giới
Giữa năm 2014, Tổ chức thống nhất các vấn đề về kinh tế và xã hội (The United Nations Department of Economic and Social Affairs - UN/DESA) đã dự báo tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm thế giới là 3,0% và 3,3% lần lượt cho hai năm
Trang 30Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
chiếnchống lại những tácđộng kéo dài của cuộc khủng hoảng tài chính, đặc biệt đối mặt với thách thức trong việcđưa ra chính sách tài khóa và tiền tệ thích hợp Tuy nhiên, số liệu dựđoán tăng trưởng tổng sản phẩm thế giới năm 2014 và 2015 làtăng dầndựa trên một số dấu hiệu của sự phục hồi gầnđây: khu vực đồng Euro cuối cùngđã thoát khỏi cuộc suy thoái kéo dàivới sự tăng trưởng trở lại của GDP trong toàn khu vực, một số nền kinh tế mới nổi lớn, đặc biệt là Trung Quốc, đã có bước tạođàdài và vàđang sẵn sàng để tăng trưởng vượt bậc Tuy nhiên, dự báo này vẫn tồn tại những yếu tố không chắc chắn và rủi ro, ví dụ như chính sách sai lầm củaquốc gia và các yếu tố vượt ngoài lĩnh vực kinh tế
Trong báo cáo cập nhật "Triển vọng kinh tế thế giới" công bố ngày
19-01-2015, IMF dự báo tốc độ tăng trưởng kinh tế toàn cầu chỉ đạt 3,5% trong năm nay, thấp hơn 0,3% so với mức dự báo đưa ra tháng 10-2014 và sẽ tăng lên 3,7% trong năm 2016
Bảng 2.1: Tăng trưởng kinh tế thế giới 2014 - 2016
Trang 31Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
cầu về kinh tế và môi trường kinh doanh TCB có trụ sở tại New York (Mỹ) cũng đưa
ra dự báo tăng trưởng kinh tế toàn cầu đạt 3,4% năm 2015, bình quân giai đoạn 2015
- 2019 đạt khoảng 3% mỗi năm và giảm xuống 2,7% trong giai đoạn 2020 - 2025 Chuyên gia kinh tế trưởng của TCB Bart van Ark cho rằng, các nhà lãnh đạo toàn cầu cần tập trung kiểm soát tốt hơn ba vấn đề kinh tế vĩ mô có tác động tới sự tăng trưởng chậm lại của kinh tế toàn cầu trong thập kỷ tới, đó là, thiếu nguồn nhân lực, sản xuất tăng trưởng yếu và thiếu hụt nguồn vốn đầu tư vào tái sản xuất Ngân hàng Thế giới (WB) thìcho rằng nền kinh tế toàn cầu tiếp tục phục hồi nhưng tốc độ không đồng đều (World Bank, Báo cáo Triển vọng Kinh tế Toàn cầu, 13-1-2015) Theo dự báo của WB, tốc độ tăng trưởng toàn cầu năm 2014 ở mức 2,6% vàđạt mức tăng bình quân 3,3% trong giai đoạn 2015 - 2017
Đối với khu vựcASEAN, IMFđưa ra dự báo tăng trưởng củaASEAN-5 (gồm Việt Nam, Thái Lan, Philippines, Malaysia và Indonesia) sẽ là 5,2% vào năm 2015 IMF cho rằng, tăng trưởng chậm lại tại các quốc gia mới trỗi dậy này do nhu cầu nộiđịa giảm và đầu tư tăng chậm hơn dự kiến
Như vậy, nền kinh tế thế giớiđang phục hồi lại sau đợt suy thoái kéo dài, tuy rằng còn một số dấu hiệu bấtổn nhưng đây là một tín hiệuđáng mừng đối với sự phát triển kinh tế nói chung và ngành vận tải biển tại Việt Nam nói riêng
2.1.2 Tình hình vận tải biển thế giới
a Hàng hóa và tuyến đường vận tải biển
Theo Báo cáo về vận tải đường biển 2014 của UNCTAD, thương mạiđường biển thế giớiphát triểntheo nhiều xu hướngđa dạng, ví dụ như sự tăng trưởngổnđịnh trong lượng cầu thương mại, nguồn cung đội tàu quá nhiều và liên tục trên thế giớiở nhiều phân khúc thị trường khác nhau, mức giá nhiên liệu vẫn tương đối cao, và xu hướng sử dụng rộng rãi tàu chậm, đặc biệt là tàu container Tổng khối lượng hàng hóa được chuyên chở bằng đường biểntăng dần, đạt gần 9,6 tỷ tấn; trong đó, hàng khô chiếm thị phần lớn nhất (70,2%), theo sau là các mặt hàng lỏng (dầu thô, chế phẩm từ dầu, khí hóa lỏng) với tỷ lệ 29,8% Sự gia tăng khối lượng hàng hóa phần lớn là do sựphát triển của các mặt hàng khô, khi tăng 5,5% lên 6,7 tỷ tấn trong năm
2013
Trang 32Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Vị trí địa lý trong giao dịch thương mại đường biển cũng có những thay đổi theo hướng gia tăng quãng đường vận chuyển của các tuyến hàng hải; đặc biệt là các tuyến vận tải nguyên liệu thô (than, quặng, dầu thô…), với sự gia tăng nguồn cung cấp từ Châu Phi và Nam Mỹ.Khi vận tải dầu thô toàn cầu giảm vào năm 2013, lượng cầu nhập khẩu dầu thô gia tăng tại Châu Á và xu hướng vận chuyển nguyên nhiên liệuđã góp phần cho sự phát triển của việc chuyên chở dầu thô theo hình thức tấn-dặm; mở rộng ra hơn nữa, xu hướng chuyên chở tấn-dặmđang ngày càng được coi trọng, không chỉ đối với dầu thô mà còn với hầu hết các mặt hàng trong vận tải biển Trong năm 2013, lượng hàng hóa vận chuyển đường biển bằng hình thức tấn - dặm trên thế giới tăng 3,6% và lên tới tổng số 50.000 tỷ tấn-dặm (Clarkson Research Service, 2014c)
Để mở rộng thị trường và gia tăng hiệu suất chuyên chở, các hãng tàu lớn đều
có xu thế tìm kiếm những tuyến vận tải mới dựa trên nền tảng các tuyến truyền thống Những năm gần đây, trong khi khối lượng hàng hóavận tải trên trục Á - Âu
và Thái Bình Dương không tăng hoặc giảm sút thì tuyến Á - Phi (mới nổi) tăng 14%
- 15% bắt đầu từ năm 2012 (UNCTAD, 2014) Phần lớn các hãng tàu đã dành 13 - 25% công suất đội tàu cho các tuyến giữa Châu Á với Châu Phi, Trung Đông, Nam
Mỹ Tuy nhiên do cạnh tranh dữ dội nên các tuyến vận tải cự ly trung bình này thườngđem lạiítlợi nhuận hơn so với các tuyến cự ly dài truyền thống
Như vậy, vận tải biển thế giới vẫn tập trung vào chuyên chở nhóm hàng khô
và có xu hướng ngày càng gia tăng quãng đường vận chuyển và mở rộng thêm các tuyến hàng hải, đồng thời phát triển hình thức chuyên chở tấn-dặm khi nhu cầu vận chuyển nguyên nhiên liệu tăng cao
b Cước phí vận tải
Thị trường vận tải thế giới đạt điểm cực thịnh vào nửa đầu 2008 với sự tăng trưởng giá cước trên tất cả các thị trường, đặc biệt là hàng khô.Theo số liệu từ Bloomberg, chỉ số cước vận tải hàng khô BDI đã lên đến đỉnh vào quý II/2008 vớikhoảng 12.000 điểm, tụt dốc không phanh vào đầu 2009 còn 600 điểm, phục hồi
ở mức 1.700 - 2.000 điểm cuối năm 2010, giảm xuống còn 1.050 - 1.400 điểm trong nửa đầu năm 2011 và tăng lên 1.800 - 2.000 điểm vào cuối năm 2011 Giai đoạn
2012, 2013, 2014 chỉ số này lại tụt mạnh xuống dao động xung quanh mức 1000
Trang 33Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
điểm, có mức điểm thủng đáy vào đầu năm 2012 647 điểm (ngày 03/02/2012) sau
đó tăng nhẹ lên và hầu như không có đột biến, vàcho đến tháng 12/2014 chỉ số BDI này đạt ở mức trung bình khoảng 985 điểm, với mức thấp nhất 887 điểm và cao nhất là 1119 điểm
Theo số liệu của UNCTAD (2014), sau năm năm suy thoái kinh tế, thị trường cước phí vận tải đường biển năm 2013 vẫn không có dấu hiệu khả quan hơn Cụ thể hơn, tất cả các hãng tàu phải chịu mức lợi nhuận sụt giảmđáng kể, khi cước phí chuyên chở trên thị trường hàng khô và hàng lỏngđạt mức thấp nhất trong 10 năm trở lạiđây, và cước phí chuyên chở container tiếp tục ở mức thấp Nguyên nhân chính của hiện tượng này là do hậu quả của việc chậm phát triển kinh tế toàn cầu, lượng cầuít, không ổnđịnh và nguồn cung quá nhiều trên thị trường vận tải thế giới Hiện tượng này cũngảnh hưởng trực tiếp đến thị trường cước phí vận tải đường biển Việt Nam và gây nhiều khó khăn cho doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam trong nỗ lực cải thiện năng lực cạnh tranh của mình
c Xu hướng liên minh các hãng tàu
Với một loạt các nguyên nhân như cước phí thấp, làmăn không hiệu quả, một loạt các hãng tàu lớn đãcông bố lỗ như các hãng tàu: Chile CSAV (hãng tàu lớn nhất khu vực Nam Mỹ, có tổng trọng tải 9,8 triệu DWT sức chở 700 ngàn TEU), Hãng tàu Mitsui O.S.K Lines - Mol (hãng tàulớn nhất của Nhật sở hữu 54 tàu, 4,15 triệu DWT, điều hành 296 tàu tổng trọng tải 13,43 triệu DWT) Bên cạnhđó, một số hãng tàu đã phải nộp đơn xin phá sản như: General Maritime Corp (lớn thứ 2 của
Mỹ về chở dầu) tháng 11/2011, Korea Line Corp (lớn thứ 2 Hàn Quốc về tàu hàng
khô) tháng 2/2012, Sanko (lớn thứ 4 của Nhật sở hữu hơn 200 tàu) tháng 7/2012
Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng khốc liệt, các tậpđoàn hàng hải lớn có hoạt động trên hầu hết các tuyến vận tải chính của thế giớiđã liên kết lại với nhau tạo thànhcác “liên minh” nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh doanh thông qua việc trao đổi dung tích hay chỗ xếp hàng và vỏ container trên phạm vi toàn cầu để tăng hệ số sử dụng trọng tải tàu và giảm thiểu chi phí luân chuyển container rỗng Đồng thời, các liên minh này cũng từng bước thực hiện việc phân chia thị trường hàng hải thế giới, đặc biệt là chiếm thị phần lớn trong thị trường container
Trang 34Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Trong thực tế, trên thế giới đã hình thành các liên minh sau:
MSC và CMA.CGM
Hapag-Lloyd, NYK Line và Orient Overseas Container Line thành Grand
APL, Hyundai Merchant Marine và MOL thành New World
K-Line, COSCO, Hanjin shipping, Yang Ming Line thành CKYH Tuy nhiên, dường như tất cả các hãng vận tải container lớn nhất thế giới đều muốn nâng cao khả năng cạnh tranh của mình hơn nữa, do vậy họ lại tiếp tục liên kết để hình thành nên những liên minh khổng lồ với mục đích thâu tóm thị trường Vào tháng 4/2012, hãng Evergreen của Đài Loan (hãng tàu lớn thứ 4 thế giới)đã liên kết khai thác cùng liên minh CKYH để tạo thành liên minh CKYHE; tháng 2/2013, hai liên minh Grand và New World đã bắt tay nhau, hình thành một liên minh mới G6 để hoạt động trên tuyến Á – Âu.Tuy nhiên, không phải liên minh nào cũng hoạt động thuận lợi, vào tháng 6/2013, đơn vị vận chuyển container của tập đoàn vận chuyển và dầu khí Đan Mạch A.P.Moller-Maersk đã tuyên bố tham gia một liên minh với hai đối thủ lớn nhất của mình Mediterranean Shipping Company(MSC) của Thụy Sĩ và CMA.CGM (Pháp) nhằm cải thiện các hoạt động
và dịch vụ, dự kiến ra mắt Quý II/2014 với tên gọi P3 Nhưng ngay sau đó, Bộ Thương mại Trung Quốc (MOFCOM) đã từ chối cấp phép hoạt động do lo lắng liên minh này sẽ lũng đoạn thị trường vận tải khu vực châu Á Tuy nhiên các hãng tàu lớn vẫn tiếp tục duy trì xu hướng liên minh khi Maersk và MSC thông báo thành lập liên minh 2M vào ngày 10/07/2014 còn CMA-CGM quay sang thành lập O3 với China Shipping (CSCL, Trung Quốc) và UASC (Các tiểu Vương quốc Ả rập Thống Nhất) Như vậy đã có 16 hãng tàu vận tải hàng đầu thế giới bắt tay với nhau tạo thành các liên minh, vừa gia tăng lợi thế cạnh tranh của mình, chiếm lĩnh thị phần lớn trên thị trường, nâng cao chất lượng uy tín và mở rộng thị trường, đồng thời cũng gây sứcépđáng kể lên các hãng tàu “đơn lẻ” khác Tuy nhiên, xu hướng nàyđã dần kết thúc, khi 4 liên minh G6, CKYHE, 2M và O3 có tổng thị phần sức chở tuyếnÁ – Âu lên đến 98,5% và tuyến châu Á - Bắc Mĩ xấp xỉ 95%, khẳngđịnh vai trò thống trị của mình trong thị trường vận tải biển thế giới
Trang 35Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Xu hướng nàyđem lại rất nhiều lợiích cho các doanh nghiệp tham gia và có thể trở thành kinh nghiệm hữuích cho doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam trong quá trình phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh của mình
d Phát triển đội tàu và loại tàu
Theo số liệu từ Clarkson, tính đến tháng 01/12/2014 đội tàu vận tải thế giới có khoảng 89.418 chiếc, tổng trọng tải đạt khoảng 1.744,8 triệu DWT, trong đó có khoảng 58.458 chiếc với tổng trọng tải khoảng 1.670,7 triệu DWT là tàu chở hàng, còn lại là các loại tàu khác (bảng 2.2)
Trong 5 năm qua (2010 - 2014) đội tàu vận tải biển thế giới tăng khoảng 22%
về tấn trọng tải Trong đó, tàu hàng rời tăng 40%, chiếm tỷ trọng 43,3% đội tàu thế giới, theo sau là tàu chở container tăng 23,5%, vàchiếm tỷ trọng 12,9%.Tàu chở dầu
cỡ lớn hơn 10.000DWT tăng 13,9%, chiếm tỷ trọng 27,2% đội tàu thế giới trong khi tàu chở dầu cỡ nhỏ hơn 10.000DWT chỉ tăng 11,8%, chiếm tỷ trọng 0,76% đội tàu thế giới Riêng đội tàu bách hóa tổng hợp liên tục giảm, và giảm 7% vàonăm 2014
so với năm 2010
Như vậy, số lượng tàu hàng rời và tàu chở container vẫn chiếm thị phần lớn nhấttrong đội tàu vận tải biển thể giớivàcó xu hướngtiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ, tương tự với tàu chở dầu, đặc biệt là tàu chở dầu có trọng tải lớn Nguyên nhân là
do sự phát triển của hình thức chuyên chở tấn-dặm và việc mở rộng việc vận chuyển hàng hóa nguyên nhiên liệu thô trên những tuyến đường mới (nhưđã phân tíchở phần hàng hóa vận tải biển)
Trang 36Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Bảng 2.2: Số lượng và trọng tải tàu trên thế giới 2010 – 2014
Đơn vị: DWT
Đội tàu (Số lƣợng, DWT) 2010 2011 2012 2013 2014(No.) 2014
(m.DWT) Tàu dầu >10k DWT 417,9 442,7 460,8 469,4 4.397 475,6
Trang 37Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
mới đi vào hoạt động là loại có sức chở lớn hơn, không có trang bị bốc/dỡ hàng, tàu container cỡ lớn ngày càng được đặt đóng nhiều hơn
Từ năm 1996, khi có tàu Post-Paramax loại M/V Regina Maresk lần đầu tiên xuất hiện, xu hướng sử dụng tàu kích thước lớn ngày càng phổ biển Năm 2006đãxuất hiện tàu M/V Regina Maersk sức chở 15.500 TEU.Đến cuối năm 2014, chiếc tàu containercó sức chứa lên tới 19.000 TEU của Tậpđoàn vận tải container Trung Quốc (CSCL) đãđi vào hoạt động Tàu có tên là CSCL Globe, sẽ chạy trên chuyến hành trình thương mạiÁ – Âu và xuất phát từ cảng Thiên Tân, Trung Quốc Con tàu container lớn nhất thế giới hiện nay là tàu MSC Oscar với sức chở 19.224 TEU, của hãng tàu MSC - một trong những hãng tàu container lớn nhất trên thế giới Các hãng tàu có xu hướng ngày càng tăng kích cỡ tàu nhằm tiết kiệm chi phí
và tăng lượng hàng hóa vận chuyển trên một chuyến, với mụcđích tốiưu hiệu suất khai thác tàu Tuy nhiên, xu hướng này có thể gây khó khăn cho ngành vận tảiở một
số quốc gia có hệ thống cảng biển chưa phát triển hiệnđại, không đápứng được yêu cầu để lưu giữ và trung chuyển tàu container có kích thước quá lớn theo xu thế hiện nay
Như vậy, đội tàu container đang có xu hướng gia tăng đáng kể về kích cỡ tàu, đội tàu chở hàng rời và tàu container vẫn chiếm tỷ trọng lớn và có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất trong đội tàu thế giới; theo sau là đội tàu dầu, đặc biệt là tàu dầu
có kích cỡ lớn Bên cạnhđó, do không định hướng được nhu cầu thị trường; từ 2009 mức độ tăng trưởng của đội tàu đã vượt xa mức tăng nhu cầu vận tải
2.2 Thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng, môi trường pháp lý và cơ
sở hạ tầng vận tải biển tương đối hoàn thiện, các doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam đã đạt được một số thành tựu tương đối, tuy nhiên vẫn ở vị thế thấp và chưa
đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài Sau đây, khóa luận sẽ phân tích
về môi trường pháp lý, cơ sở hạ tầng và hoạt động của các doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam hiện nay
Trang 38Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
2.2.1 Hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp vận tải biển tại Việt Nam
Việt Nam đã có hệ thống pháp lýliên quan đến lĩnh vực vận tải biểntương đối hoànthiện, mà đầu tiên kể đến phải làBộ luật hàng hải Việt Nam năm 2005 Bộ luật nàyđã đề ra những khái niệm và chính sách hết sức rõ ràng, khuyến khích mọi tổ chức cá nhân tham gia đầu tư phát triển đội tàu biển Việt Nam, kết cấu hạ tầng cảng biển và thực hiện các hoạt động hàng hải khác tại Việt Nam, đồng thời xóa bỏ sự phân biệt phạm vi hoạt động trên tuyến quốc tế giữa tàu biển thuộc doanh nghiệp nhà nước và tàu biển tư nhân
Bên cạnhđó, Nhà nước cũng rất quan tâm đến vấn đề phát triển vận tải biển, ban hành nhiều chính sách vàđịnh hướng có liên quan nhưNghị quyết Hội nghị Trung ương 4 (khóa X, 2/2007) về “Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020” hay
“Quy hoạch phát triển vận tải biển đến năm 2020 vàđịnh hướng đến năm 2030”, ngoài ra còn một loạt các quy hoạch, đềán được nghiên cứuđưa vào triển khai thực hiện cũng hỗ trợ trực tiếp hoặc gián tiếp cho sự phát triển ngành hàng hải, phát triển đội tàu biển Việt Nam
a Cơ chế chính sách về nâng cao thị phần, quyền vận tải nội địa
Nhà nước Việt Nam luôn có xu hướng ban hành các chính sách khuyến khích đội tàu biển Việt Nam phát triển, ưu tiên giành thị phần và quyền vận tải nộiđịa cho doanh nghiệp Việt Nam Quyếtđịnh số 149/2003/QĐ-TTg ngày 21/07/2003 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách và cơ chế khuyến khích phát triển đội tàu biển Việt Nam đãquy định rõ một số chính sách, cơ chế khuyến khích phát triển đội tàu biển quốc gia Việt Nam; đồng thời thúc đẩy việc vận chuyển hàng hóa xuất, nhập khẩu do các doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam thực hiện, cụ thể là:
Hỗ trợ về vận tải hàng hóa: Doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam được dành quyền vận tải đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu bằng nguồn tài chính có nguồn gốc từ ngân hàng nhà nước và được ưu tiên vận tải đối với hàng hóa vận chuyển nội địa hoặc hàng hóa tài nguyên quốc gia
Hỗ trợ về tài chính: Doanh nghiệp vận tải biển được miễn thuế thu nhập trong thời hạn của hợp đồng đối với tàu thuê theo phương thức thuê tàu trần và
Trang 39Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
thuêtàuđịnh hạn; hoặc được miễn thuế thu nhập trong 02 năm đầu, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và được giảm 50% số thuế phải nộp trong 02 năm tiếp theo đối với các tàu vay mua, thuê mua; và được vay vốn tín dụng ưu đãi từ Quỹ hỗ trợ phát triển để phát triển đội tàu theo quy định hiện hành Chủ hàng sử dụng tàu biển của doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam được hỗ trợ tài chính
Điều 7 Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quyền vận tải nội địa quy định tàu biển Việt Nam đượcưu tiên vận tải nộiđịa đối với hàng hóa, hành khách và hành lý Ngoài ra còn có Thông tư số 04/2012/TT-BGTVT ngày 29/02/2012 của Bộ Giao thông vận tải quy định thủ tục cấp phép cho tàu biển nước ngoài vận tải nộiđịa nhằm kiểm soát chặt chẽ tàu nước ngoài xin vận tải nộiđịa, từđó hạn chế tàu nước ngoài xin vận tải nộiđịa, ưu tiên giành quyền vận tải nộiđịa cho tàu biển Việt Nam,
hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam duy trì hoạt động nâng cao chất lượng dịch vụ và uy tín, từđó nâng cao thị phần vận tải xuất nhập khẩu hàng hóa
b Cơ chế chính sách về thuế, phí đối với dựán đầu tư tàu biển
Theo cơ chế hiện hành, đối với dựán đầu tư tàu biểnđăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam, doanh nghiệp sẽ phảiđóng các khoản thuế, phí như sau:
Thuế giá trị gia tăng: Quy định tạiĐiều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng là 10%
Thuế nhập khẩu tàu biển: Từ 0 – 10 % tùy theo loại tàu và tấn đăng ký được quy định cụ thể tại Chương 89, Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 193/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính ban hành biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩuưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế
Phí trước bạáp dụng cho nhập khẩu tàu biển: là 1% nhưng không quá 500 triệu đồng/1 tài sản/lần trước bạ được quy định tại Khoản 2 Điều 4 và Khoản 3 Điều
6 Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/08/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về
lệ phí trước bạ
Quy định về mức thuế phải nộp của Việt Nam tương đối lớn so với các nước khác trong khu vựcnên nhiều doanh nghiệp khi đầu tư tàu không cóđủ tài chínhdẫn đến phảiđăng ký cho tàu treo cờ quốc tịch nước ngoài Điều này làm giảm quy mô
Trang 40Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
đội tàu biển Việt Nam, do đó làm giảm năng lực cạnh tranh của đội tàu mang cờ quốc tịch Việt Nam
c Cơ chế chính sách về phí, lệ phí cảng biển
Thông tư 41/2012/TT-BTC ngày 09/03/2012 của Bộ Tài chính Hướng dẫn mức thu một số loại phí hàng hải đối với tàu thủy có trọng tải lớn cập cảng Cái Mép - Thị Vải
Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một sốđiều của Luật Thuế giá trị gia tăng, hướng dẫn thi hành Nghịđịnh số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 và Nghịđịnh số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ, trong đó có quy định rõ các dịch vụ của ngành hàng hải đượcáp dụng thuế suất 0% gồm: Dịch vụ lai dắt tàu biển, hoa tiêu hàng hải, cứu hộ hàng hải, cầu cảng, bến phao, bốc xếp, buộc cởi dây, đóng mở nắp hầm hàng, vệ sinh hầm tàu, kiểm đếm, giao nhận, đăng kiểm
Quyếtđịnh số 98/2008/QĐ-BTC ngày 04/11/2008 của Bộ Tài chính ban hành Quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải
Đối với cơ chế về phí, lệ phí đều điều chỉnh cho cả đội tàu biển Việt Nam và nước ngoài, trong tình hình thị trường vận tải biển hết sức khó khăn hiện nay, khi doanh nghiệp Việt Nam gặp nhiều khó khăn về tài chính hoạtđộng, Nhà nước cầm
có xu hướnggiảm bớt một số phí, lệ phí nhằm mụcđíchgiảm chi phí đầu ra trong việc kinh doanh, giúp doanh nghiệp có thêm vốn để duy trì kinh doanh, nâng cấp đội tàu
d Cơ chế chính sách về nguồn nhân lực
Quyếtđịnh số 585/QĐ-TTg ngày 11/04/2013 của Thủ tướng Chính phủđã phê duyệt đềán “Triển khai thực hiện các quy định của Công ước quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca của thuyền viên năm 1978 sửa đổi năm 2010” (Công ước STCW 78/2010) Đềán nhằm triển khai thực hiệnđầyđủ, toàn diện các quy định của Công ước STCW 78/2010 mà Việt Nam là thành viên, duy trì việc Việt Nam có tên trong danh sách trắng “White list” của Tổ chức Hàng hải quốc tế - IMO Bên cạnhđó, đềán còn có nội dung xây dựng hệ thống đồng bộ các cơ sởđào tạo và huấn luyện thuyền viên đápứng các tiêu chuẩn quy định của Công ướcSTCW