Quy tắc xác định xuất xứ hàng hóa ưu đãi trong hệ thống ưu đãi thuế quan phổ cập GSP của Liên minh Hải quan Nga – Belarus – Kazakhstan dành cho các nước đang và kém phát triển .... Những
Trang 1Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
_*** _
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Kinh tế đối ngoại
NHỮNG KHÓ KHĂN VÀ THÁCH THỨC CỦA VIỆT NAM TRONG VIỆC THỰC HIỆN QUY TẮC XUẤT XỨ KHI HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM -LIÊN MINH
HẢI QUAN NGA – BELARUS –KAZAKHSTAN
Trang 2Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH
LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG I: QUY TẮC XUẤT XỨ VÀ MỐI QUAN HỆ VIỆT NAM – LIÊN MINH HẢI QUAN NGA – BELARUS – KAZAKHSTAN 4
1.1 Một số vấn đề cơ bản về quy tắc xuất xứ hàng hóa 4
1.1.1 Khái niệm về quy tắc xuất xứ 4 1.1.2 Quy tắc xác định xuất xứ hàng hóa ưu đãi trong hệ thống ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP) của Liên minh Hải quan Nga – Belarus – Kazakhstan dành cho các nước đang và kém phát triển 6
1.2 Liên minh Hải quan Nga – Belarus – Kazakhstan và mối quan hệ hợp tác với Việt Nam 14
1.2.1 Tổng quan về liên minh Hải quan Nga – Belarus – Kazakhstan 14 1.2.2 Mối quan hệ hợp tác Việt Nam – Liên minh Hải quan 20
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN QUY TẮC XUẤT XỨ CỦA
VIỆT NAM VÀ NHỮNG KHÓ KHĂN, THÁCH THỨC ĐỐI VỚI VIỆT NAM TRONG VIỆC THỰC HIỆN QUY TẮC XUẤT XỨ 25
2.1 Thực trạng thực hiện các yêu cầu về quy tắc xuất xứ của Việt Nam khi
xuất khẩu hàng hóa 25
2.1.1 Tình hình cấp giấy chứng nhận xuất xứ của Việt Nam 25 2.1.2 Công tác tư vấn, đào tạo, phổ biến các quy định về xuất xứ 30
2.2 Những điểm khác biệt về xác định xuất xứ hàng hóa trong quy định của
Liên minh Hải quan so với các hiệp định thương mại khác mà Việt Nam đã
tham gia 31
2.3 Khó khăn và thách thức của Việt Nam trong việc thực hiện quy tắc xuất
xứ khi xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Liên minh Hải quan 33
2.3.1 Tỷ lệ nội địa hóa thấp 33
Trang 3Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI VIỆC THỰC HIỆN QUY
TẮC XUẤT XỨ HÀNG HÓA KHI XUẤT KHẨU VÀO THỊ TRƯỜNG 45
LIÊN MINH HẢI QUAN NGA – BELARUS – KAZAKHSTAN 45
3.1 Kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới về việc thực hiện quy tắc xuất xứ hàng hóa 45
3.1.1 Kinh nghiệm của Bangladesh trong phát triển sản xuất các sản phẩm len sợi đối với ngành hàng dệt may 45
3.1.2 Kinh nghiệm của Singapore trong việc xây dựng hệ thống thông tin thương mại 48
3.2 Một số giải pháp đề xuất đối với việc thực hiện quy tắc xuất xứ 51
3.2.1 Giải pháp đề xuất với các cơ quan nhà nước 51
3.2.2 Giải pháp đề xuất với các doanh nghiệp 52
KẾT LUẬN 55
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
PHỤ LỤC 60
Trang 4Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
AANZFTA Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Australia và New Zealand ACFTA Hiệp định thương mại tự do ASEAN-Trung Quốc
AFTA Hiệp định thương mại tự do ASEAN
AIFTA Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Ấn Độ
AJCEF Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN
AKFTA Hiệp định thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc
EU Liên minh châu Âu
FTA Hiệp định thương mại tự do
GSP Chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập
MFN Ưu đãi tối huệ quốc
MUTRAP Dự án Hỗ trợ Chính sách thương mại và đầu tư Châu Âu
CIS Cộng đồng các quốc gia độc lập (các nước thuộc Liên Xô cũ) USD Đô la Mỹ
VCCI Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
VCFTA Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Chile
VCUFTA Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh Hải quan Nga-
Belarus- Kazakhstan VITAS Hiệp hội dệt may Việt Nam
VJEPA Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam - Nhật Bản
WCO Tổ chức hải quan thế giới
WTO Tổ chức thương mại thế giới
Trang 5Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: GDP các nước Liên minh Hải quan Nga – Belarus – Kazakhstan 15
giai đoạn 2010 – 2014 15
Bảng 1.2: Mức thuế nhập khẩu với một số sản phẩm nhập khẩu vào Nga 19
Bảng 1.3: Thuế xuất các mặt hàng thịt bò, thịt lợn thịt gia cầm nhập khẩu vào Nga 19
Bảng 2.1: Tình hình cấp C/O tại phòng QLXNK khu vực TP.Hồ Chí Minh năm 2014 26
Bảng 2.2: Tỷ lệ C/O ưu đãi trên kim ngạch xuất khẩu trong các FTA 27
Bảng 3.1: Bảng so sánh giá trị xuất khẩu ngành may mặc của Bangladesh 46
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế các nước Liên minh Hải quan 15
Nga – Belarus – Kazakhstan giai đoạn 2010 – 2014 15
Biểu đồ 1.2: Kim ngạch xuất khẩu các nước Liên minh Hải quan Nga – Belarus – Kazakhstan giai đoạn 2010 – 2014 16
Biểu đồ 1.3: Kim ngạch nhập khẩu các nước Liên minh Hải quan Nga – Belarus – Kazakhstan giai đoạn 2010 – 2014 16
Biểu đồ 1.4: Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại Việt Nam sang Nga và Belarus giai đoạn 2000- 2014 21
Biểu đồ 1.5: Các mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam sang Nga 22
Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ trung bình sử dụng các FTA tại các nước theo nghiên cứu của báo The Economist 27
Biểu đồ 2.2: Nguyên nhân gây hạn chế sử dụng FTA của Việt Nam 28
Biểu đồ 2.3: Giá trị nhập khẩu dệt may của Việt Nam giai đoạn 2007-2013 34
Biểu đồ 2.4: Các nước Việt Nam nhập khẩu da thuộc năm 2014 37
Biểu đồ 2.2: Tần suất cung cấp các thông tin hội nhập của Trung tâm WTO 42
Trang 6Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Bản đồ vị trí địa lý các nước Liên minh Hải quan 14
Hình 1.2: Lộ trình hình thành Liên minh kinh tế 17
Hình 2.1: Các lý do doanh nghiệp chưa nhận được thông tin từ Trung tâm WTO 42
Hình 3.1 Các mục thông tin trong FTA ASEAN tại website 49
Trang 7Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Quy tắc xuất xứ ngày càng có vai trò quan trọng trong lĩnh vực thương mại Quy tắc xuất xứ là căn cứ để xác định nguồn gốc của sản phẩm Mà dựa vào đó, các nước xuất khẩu có thể cấp giấy chứng nhận xuất xứ cho hàng hóa, thống kê hải quan về các mặt hàng xuất khẩu; nước nhập khẩu có thể biết xuất xứ hàng hóa nhập khẩu vào nội địa Dựa vào thông tin thu được, nước nhập khẩu có thể phân tích thông tin, đưa ra các chính sách thương mại hợp lý nhằm khuyến khích hoặc hạn chế nhập khẩu mặt hàng từ một nước bất kỳ Như vậy, giấy chứng nhận xuất xứ ngoài tác dụng chính như một bằng chứng hưởng ưu đãi, còn phục vụ mục đích quản lý, thống kê thương mại, có ý nghĩa với chính sách kinh tế của nhà nước
Là một nước đang phát triển, Việt Nam được hưởng khá nhiều ưu đãi liên quan đến quy tắc xuất xứ như GSP ( chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập) và các hiệp định thương mại song phương, hay khu vực Tuy nhiên, tình trạng doanh nghiệp thiếu thông tin về quy tắc xuất xứ hàng hóa dẫn đến không tận dụng được những
ưu đãi mà các hiệp định đem lại
Bên cạnh đó, Việt Nam còn tham gia đàm phán rất nhiều nhiều hiệp định thương mại quốc tế Mỗi hiệp định lại có yêu cầu riêng về quy tắc xuất xứ mà nếu không nghiên cứu kỹ, doanh nghiệp rất dễ mắc các sai lầm đáng tiếc Một trong số
đó là hiệp định thương mại tư do giữa Việt Nam và Liên minh Hải quan Nga – Belarus – Kazakhstan Đây là thị trường rộng lớn, tiềm năng mà mặc dù có mói quan hệ lâu năm nhưng giao thương hàng hóa giữa Việt Nam với khu vực này lại thật sự khiêm tốn Với việc ký kết hiệp đinh thương mại tựu do Việt Nam – Liên minh Hải quan Nga- Belarus – Kazakhstan, chúng ta hy vọng sẽ đẩy mạnh giao thương giữa hai khu vực
Xuất khát từ nhận thức đó, người viết chọn đề tài “Những khó khăn và thách thức của Việt Nam trong việc thực hiện quy tắc xuất xứ khi Hiệp định thương mại
tự do Việt Nam – Liên minh Hải quan Nga – Belarus- Kazakhstan được ký kết”
2 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu của dề tài
Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu các quy định về xuất xứ ưu dãi GSP Liên minh Hải quan đã dành cho Việt Nam, chỉ ra thực trạng thực hiện quy tắc xuất xứ
Trang 8Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
của Việt Nam, kết hợp với nghiên cứu FTA giữa Liên minh Hải quan và các quốc gia khác trên cơ sở đó dự đoán thỏa thuận giữa hai bên, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện quy tắc xuất xứ
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: quy tắc xuất xứ, các vấn đề liên quan đến tình hình thực hiện quy tắc xuất xứ ở Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu: quy tắc xuất xứ trong GSP mà các nước này dành cho các quốc gia đang và kém phát triển., tập trung nghiên cứu thực trạng hai ngành sản xuất dệt may và ngành da giầy của Việt Nam Đây là hai ngành có tỷ trọng xuất khẩu lớn sang khu vực các nước Liên minh Hải quan Đồng thời đây là hai ngành phụ thuộc vào nhập khẩu nhiều, do đó gặp nhiều khó khăn trong việc đáp ứng các yêu cầu về quy tắc xuất xứ
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được tiến hành nghiên cứu theo những phương thức cơ bản sau: phương pháp phân tích, tổng hợp; phương pháp so sánh đối chiếu, phương pháp thống kê, phương pháp suy luận… đối với các tài liệu trong nước và nước ngoài
5 Kết cấu của đề tài
Ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung khóa luận được kết cấu thành 3 chương:
Chương I: Quy tắc xuất xứ và mối quan hệ Việt Nam – Liên minh Hải quan Nga-
Belarus – Kazakhstan
Chương II: Thực trạng thực hiện các quy tắc xuất xứ của Việt Nam, những khó
khăn, thử thách của Việt Nam khi thực hiện quy tắc xuất xứ
Chương III: Giải pháp đề xuất nâng cao việc thực hiện quy tắc xuất xứ khi hiệp
định thương mại tự do Việt Nam – Liên minh Hải quan Nga- Belarus- Kazakhstan được ký kết
Do thông tin thống kê của cơ quan quản lý cấp C/O của Việt Nam và các nước Liên minh Hải quan không có tính minh bạch, cập nhật, người viết gặp khó khăn trong việc tổng hợp các thông tin liên quan đến việc tính hình thực hiện các giấy chứng nhận xuất xứ của các doanh nghiệp Việt Nam Các tài liệu, tin tức liên quan đến Liên minh Hải quan không có nhiều phiên bản tiếng Anh mà chủ yếu sử
Trang 9Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
dụng tiếng Nga, do đó người viết gặp khó khăn trong việc tìm tài liệu nước ngoài
Do đó, thông tin sẽ còn nhiều thiếu sót cũng như chưa được phân tích sâu ở một số vấn đề
Em xin gửi lời cám ơn PGS.TS Bùi Thị Lý đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ
em hoàn thành bài khóa luận Trong quá trình nghiên cứu đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp và nhận xét của các thầy cô
Em xin chân thành cám ơn
Hà Nội, tháng 5 năm 2015
Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Mai Hương
Trang 10Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
CHƯƠNG I: QUY TẮC XUẤT XỨ VÀ MỐI QUAN HỆ VIỆT NAM – LIÊN
MINH HẢI QUAN NGA – BELARUS – KAZAKHSTAN
1.1 Một số vấn đề cơ bản về quy tắc xuất xứ hàng hóa
1.1.1 Khái niệm về quy tắc xuất xứ
1.1.1.1 Xuất xứ hàng hóa và vai trò của xuất xứ hàng hóa trong thương mại quốc tế
a) Khái niệm về xuất xứ hàng hóa
Theo công ước Kyoto 1973 và Điều 1 Hiệp định GATT 1994: “Xuất xứ hàng
hóa là quốc tịch của một hàng hóa”
Quy định của Việt Nam trong Luật Thương mại Việt Nam 2005, Điều III, khoản 14: “Xuất xứ hàng hóa là nước hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra toàn bộ
hàng hóa hoặc nơi thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng đối với hàng hóa trong trường hợp có nhiều nước hoặc vùng lãnh thổ tham gia vào quá trình sản xuất hàng hóa”
Từ hai định nghĩa trên ta có thể tổng quát, xuất xứ hàng hóa chính là “quốc tịch” của hàng hóa Theo đó, ta xác định quốc tịch của hàng hóa trên 2 phương diện Quốc tịch của hàng hóa có thể là nơi mà sản phẩm sinh trưởng hoàn toàn, hoặc được sản xuất chỉ từ những sản phẩm này mà không hề có yếu tố nhập khẩu bộ phận hay nguyên phụ liệu từ quốc gia khác Quốc tịch hàng hóa, nếu hàng hóa đó được sản xuất qua nhiều nước hoặc vùng lãnh thổ, là nơi thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng đối với hàng hóa Trong đó, khái niệm “công đoạn chế biến
cơ bản cuối cùng ” theo từng hiệp định về quy tắc xuất xứ là có các định nghĩa khác nhau Tuy nhiên, có hai tiêu chí chính để xác định là “tiêu chuẩn gia công” và “tiêu chuẩn tỷ lệ phần trăm”, mỗi tiêu chí lại được một số nước sử dụng Trong đó, nhóm các nước thuộc Liên minh Hải quan không sử dụng “tiêu chuẩn gia công” trong việc xác định xuất xứ hàng hóa
b) Vai trò của xuất xứ hàng hóa trong thương mại quốc tế
Xuất xứ hàng hóa đóng vai trò quan trọng trong thương mại quốc tế
Giúp thực thi các biện pháp thương mại: để bảo vệ thị trường nội địa, các quốc gia sử dụng xuất xứ hàng hóa như một phương tiện nhằm áp dụng các biện pháp nhằm hạn chế các hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu như: cấp hạn ngạch xuất khẩu, nhập khẩu, đánh thuế đối kháng, thuế chống bán phá giá để kiểm soát lượng
Trang 11Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
hàng hóa xuất nhập khẩu dựa trên tiêu chuẩn về chất lượng và xuất xứ của hàng hóa Dựa vào xuất xứ hàng hóa, nước nhập khẩu có thể xem xét hàng hóa từ nước nhập khẩu có phải là đối tượng của các biện pháp hạn chế và phòng vệ thương mại hay không Xuất xứ hàng hóa còn cho nhà nhập khẩu biết hàng hóa có thuộc diện
ưu đãi hay không và nước xuất khẩu hàng hóa có phải thuộc các nước đang hoặc kém phát triển được hưởng ưu đãi thuế quan phổ cập GSP từ nước nhập khẩu không
Vai trò trong thống kê thương mại: dựa vào xuất xứ hàng hóa, các nước thực hiện thống kê ngoại thương theo từng quốc gia, khu vực Thông qua số liệu thống
kê, các chính phủ có thể dự kiến, hoạch định chính sách phát triển thương mại phù hợp với điều kiện kinh tế của quốc gia
Vai trò trong hỗ trợ xúc tiến thương mại Dựa vào xuất xứ hàng hóa, người tiêu dùng xác định được nguồn hàng đến từ đâu Những mặt hàng mang tính chất đặc trưng riêng như rượu vang của Pháp, sô-cô-la của Thụy Sỹ hay Bỉ, đã trở thành thương hiệu quốc gia Ở đây xuất xứ hàng hóa đã đảm bảo chất lượng, uy tín và độ tin cậy cho mặt hàng xuất khẩu
1.1.1.2 Quy tắc xuất xứ hàng hóa
Theo Công ước quốc tế về Đơn giản hóa và hài hòa háo thủ tục hải quan của
Tổ chức Hải quan thế giới ( Phụ lục K, Công ước Kyoto sửa đổi): “Quy tắc xuất xứ
hàng hóa là các điều khoản cụ thể được xây dựng theo các nguyên tắc của luật pháp quốc gia hoặc các thỏa thuận quốc tế được một quốc gia áp dụng để xác định xuất xứ hàng hóa”
Hiệp đinh về Quy tắc xuất xứ của Tổ chức thương mại thế giới WTO không đưa ra khái niệm về quy tắc xuất xứ mà chia ra hai trường hợp khi định nghĩa quy tắc xuất xứ bao gồm: quy tắc xuất xứ ưu đãi và quy tắc xuất xứ không ưu đãi Theo
đó, quy tắc xuất xứ ưu đãi là “các luật, quy định và quyết định hành chính mà các
bên áo dụng để xác định hàng hóa có đủ tiêu chuẩn để được hưởng đối xử ưu đãi theo chế độ thương mại dành ưu đãi lẫn nhau hay một chiều”, và quy tắc xuất xứ
không ưu đãi là “các luật, quy định, quyết định hành chính được các thành viên áo
dụng để xác định nước xuất xứ của hàng hóa với điều kiện quy tắc xuất xứ này
Trang 12Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
không liên quan tới các thỏa thuận ưu đãi thuế quan nằm ngoài phạm vi điều chỉnh của GATT 1994”
Theo Nghị định 19/2006/NĐ-CP, Điều 3, quy tắc xuất xứ ưu đãi là “các quy
định về xuất xứ áp dụng cho hàng hóa có thả thuận ưu đãi về thuế quan và ưu đãi
về phi thuế quan”, và quy tắc xuất xứ không ưu đãi là “các quy định về xuất xứ áp dụng cho hàng hóa ngoài quy định của quy tắc xuất xứ ưu đãi và trong các trường hợp áp dụng các biện pháp thương mại không ưu đãi về đối xử tối huệ quốc, chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ, hạn chế số lượng hay hạn nghạch thuế quan, mua sắm chính phủ và thống kê thương mại”
Qua các định nghĩa trên, ta có thể hiểu quy tắc xuất xứ hàng hóa là tập hợp các quy định pháp luật về xác định xuất xứ hàng hóa để phục vụ các mục đích nhất định về thương mại quốc tế
Căn cứ vào mục đích ưu đãi trong thương mại quốc tế, ta chia quy tắc xuất
xứ làm hai loại là quy tắc xuất xứ ưu đãi và quy tắc xuất xứ không ưu đãi Quy tắc quốc tế ưu đãi là công cụ xác định quốc tịch của hàng hóa để thực hiện chính sách
ưu đãi thương mại, xúc tiến thương mại, đảm bảo thu đúng, thu đủ thuế từ hàng hóa nhập khẩu và bảo vệ lợi ích người tiêu dùng Quy tắc xuất xứ không ưu đãi nhằm xác định quốc tịch của hàng hóa không thuộc quy định của quy tắc xuất xứ ưu đãi
và các trường hợp không ưu đãi về đối xử tối huệ quốc, nhằm đảm bảo xác định rõ quốc tịch của hàng hóa và thực hiện các biện pháp thuế quan và phi thuế quan, đảm bảo lợi ích của thị trường nội địa
1.1.2 Quy tắc xác định xuất xứ hàng hóa ưu đãi trong hệ thống ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP) của Liên minh Hải quan Nga – Belarus – Kazakhstan dành cho các nước đang và kém phát triển
Hệ thống ưu đãi thuế quan phổ cập GSP là hệ thống ưu đãi một chiều mà các quốc gia phát triển cho các quốc gia đang và kém phát triển được hưởng và không yêu cầu, đỏi hỏi lợi ích ngược lại Các nước được hưởng thuế quan ưu đãi phổ cập khi xuất khẩu hàng hóa sang các nước cho hưởng ưu đãi này sẽ chịu thuế rất thấp, bằng 0% hoặc gần như vậy Trên cơ sở của Hệ thống GSP, mỗi quốc gia xây dựng một chế độ GSP cho riêng mình với những nội dung, quy định, mức ưu đãi khác nhau tuy nhiên mục tiêu của hệ thống GSP vẫn được đảm bảo
Trang 13Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Trong GSP của Liên minh Hải quan dành cho các nước đang và kém phát triển, các nước đang và kém phát triển sẽ được hưởng ưu đãi thấp hơn 25% so với mức ưu đãi thuế quan quy định trong đối sử tối huệ quốc MFN
1.1.2.1 Các tiêu chuẩn xuất xứ hàng hóa
2) Rau quả được trồng và thu hoạch ở nước được hưởng
3) Động vật sống sinh trưởng và phát triển ở nước được hưởng
4) Sản phẩm từ động vật sống được nuôi tại nước được hưởng
5) Sản phẩm từ săn bắt, đánh cá tại nước được hưởng
6) Những sản phẩm từ đánh bắt xa bờ , hoặc những sản phẩm khác lấy từ biển cả bởi tàu thuyền của nước được hưởng
7) Những sản phẩm được làm trên tàu chế biến của nước được hưởng – chỉ
từ những sản phẩm được quy định ở điều 6
8) Các sản phẩm đánh bắt từ đáy biển hoặc dưới đáy biển bên ngoài vùng lãnh hải của quốc gia hoặc cùng lãnh thổ đó với điều kiện các quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó có quyền phát triển các nguồn tài nguyên từ biển
và đưới đáy biển
9) Rác thải, phế liệu ( các nguyên liệu có thể tái chế) là kết quả của sự sản xuất hoặc gia công trong lãnh thổ quốc gia và chỉ có thể sử dụng nhằm mục đích tái chế
10) Các sản phẩm công nghệ cao từ các vật thể không gian ngoài vũ trụ nếu quốc gia này đăng ký về vật thể không gian
11) Hàng hóa được sản xuất trong lãnh thổ quốc gia chỉ từ những sản phẩm được đề cập từ khoản 1 đến khoản 10 của điều khoản này
b) Nhóm sản phẩm gia công , chế biến đầy đủ
Trang 14Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
1 Tỷ lệ phần trăm
Phương pháp này áp dụng cho các hàng hóa được sản xuất, gia công ở nhiều
nước hoặc vùng lãnh thổ nhằm xác định hàm lượng của “công đoạn chế biến cơ bản
cuối cùng” qua đó xác định chính xác liệu hàng hóa có đạt điều kiện để được hưởng
thuế quan ưu đãi hay không
Theo hiệp định của Liên minh Hải quan, hàng hóa “có xuất xứ” là hàng hóa được sản xuất hoàn toàn trên lãnh thổ của một hoặc nhiều bên và hàng hóa đóa đáp ứng yêu cầu về tỷ lệ phần trăm tối đa là 50% cho trị giá nguyên liệu, bộ phận và thành phần nhập khẩu hoặc không rõ xuất xứ được sử dụng Cụ thể theo hiệp định này, hàng hóa “có xuất xứ” là
Sản phẩm trải qua quá trình gia công, chế biến ở các nước đang hoặc kém phát triển được hưởng ưu đãi mà giá trị được sử dụng trong gia công hàng hóa ( nguyên liệu thô, hàng hóa trung gian và hàng hóa cuối cùng) có xuất xứ từ các quốc gia không được hưởng ưu đãi thuế quan hoặc chi phí của hàng hóa không rõ nguồn gốc xuất xứ không vượt quá 50% kim ngạch xuất khẩu từ các nước đang và kém phát triển được hưởng ưu đãi thuế quan
Sản phẩm trải qua quá trình gia công, chế biến ở một số nước hưởng ưu đãi thuế quan và giá trị của hàng hóa sử dụng từ các quốc gia không được hưởng ưu đãi thuế quan hoặc hàng hóa không rõ nguồn gốc không vượt quá 50% sản phẩm xuất khẩu từ các nước đang và kém phát triển được hưởng ưu đãi thuế quan
Theo quy định này, ta tính toán thông qua xác định hàm lượng giá trị không phải nội địa của hàng hóa “Nội địa” ở đây không phải là giới hạn trong lãnh thổ một quốc gia mà bao gồm các quốc gia được hưởng ưu đãi thuế quan
Ta có công thức tính tỷ hàng phi nội địa
nRVC =
Trị giá nguyên phụ liệu nhập khẩu từ các nước không được hưởng ưu đãi thuế quan
+ Trị giá nguyên phụ liệu nhập khẩucó xuất xứ không rõ ràng
Giá FOB
Trang 15Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Trị giá nguyên liệu nhập khẩu từ các nước không được hưởng ưu đãi thuế quan như đã nêu ở trên được xác định dựa trên trị giá hải quan của hàng hóa xuất ra tại nước đã xuất khẩu hàng hóa tức là giá FOB của hàng hóa Chi phí của hàng hóa không rõ xuất xứ được xác định dựa trên giá đã trả cho hàng hóa nhập khẩu từ các nước đang và kém phát triển
Ví dụ: Hợp đồng xuất khẩu áo t-shirt sản xuất tại Việt Nam trị giá 50.000 USD, sợi vải có xuất xứ từ Hungary có trị giá 18.500 USD, thuốc nhuộm và chỉ may có xuất xứ từ Đài Loan trị giá 5.000 USD, cúc áo nhập khẩu từ Trung Quốc trị giá 4.500 USD Các phụ liệu còn lại được sản xuất tại Việt Nam
Trong ba quốc gia Việt Nam nhập khẩu hàng hóa, có Hungary và Đài Loan không được các nước Liên minh Hải quan cho hưởng ưu đãi thuế quan
Áp dụng công thức tính hàm lượng phi nội địa:
2 Cộng gộp xuất xứ
Sản phẩm được sản xuất tại một hoặc nhiều nước đang và kém phát triển được hưởng ưu đãi thuế quan và được gia công ở một hoặc nhiều nước đang và kém phát triển cũng được hưởng ưu đãi thuế quan khác thì được hưởng ưu đãi thuế quan
Ví dụ: Mặt hàng giày da có phần nguyên liệu da nhập khẩu từ Thái Lan, phần chỉ và keo dán nhập khẩu từ Indonesia Các nguyên liệu còn lại đều được sản xuất tại Việt Nam Tất cả các nước này đều được hưởng ưu đãi thuế quan phổ cập GSP của Liên minh Hải quan Nga – Belarus - Kazakhstan Do đó sản phẩm này đáp ứng yêu cầu xuất xứ để hưởng ưu đãi thuế quan khi xuất khẩu sang thị trường các nước thuộc Liên minh Hải quan
Trang 16Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
1.1.2.2 Quy tắc thành phần nước bảo trợ
Quy tắc này cho phép sản phẩm (nguyên liệu, bán thành phẩm và thành phẩm) sản xuất tại nước cho hưởng ưu đãi, nếu được xuất khẩu cho một lãnh thổ hải quan được hưởng ưu đãi và được sử dụng để gia công, sản xuất sản phẩm thì sản phẩm đó sẽ được coi là sản phẩm có xuất xứ tại nước được hưởng ưu đãi nhằm xác định xuất xứ hàng hóa
Chi phí hàng hóa xuất khẩu từ các nước được hưởng ưu đãi được tính dựa trên giá xuất xưởng của nhà sản xuất theo quy tắc quốc tế trong việc giải thích các điều kiện thương mại Incoterm
1.1.2.3 Điều kiện mua trực tiếp và vận tải thẳng
Hàng hóa được coi là mua trực tiếp nếu người nhập khẩu mua chúng từ một công ty có đăng ký kinh doanh tại nước được hưởng
Hàng hóa có xuất xứ được hưởng ưu đãi phải được vận chuyển thẳng từ nước được hưởng đến nước cho hưởng Quy tắc vận tải thẳng cũng bao gồm việc hàng hóa được vận chuyển qua lãnh thổ một hoặc nhiều nước vì lý do địa lý, vận tải, kỹ thuật hoặc lý do kinh tế miễn là hàng hóa được chuyển tải, bao gồm việc hàng hóa được lưu kho tạm thời tại các quốc gia này dưới sự kiểm soát hải quan của nước quá cảnh
Quy tắc vận tải thẳng cũng bao gồm việc người nhập khẩu mua hàng tại triển lãm và hội trợ với các điều kiện sau:
Hàng hóa từ các nước được hưởng ưu đãi được đưa tới lãnh thổ các nước
tổ chức triển lãm, hội trợ và luôn nằm dưới sự kiểm soát của hải quan trong suốt quá trình diễn ra sự kiện
Hàng hóa từ thời điểm được đưa tới triển lãm, hội trợ sẽ không được sử dụng cho bất cứ mục đích nào khác ngoài mục đích được đề cập ở trên
Hàng hóa nhập khẩu dưới cùng điều kiện gửi chúng tới triển lãm, hội trợ
mà xét thấy không có bất kỳ sự thay đổi nào về trạng trái của hàng hóa vì hao mòn tự nhiên hoặc hao hụt do các điều kiện thông thường về vận tải
và lưu kho
Trang 17Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Trường hợp đặc biệt, nếu hàng hóa có giá trị nhỏ hơn 5.000 USD thì doanh nghiệp không bắt buộc đưa ra giấy chứng nhận xuất xứ, có thể thay bằng hóa đơn thương mại hoặc chứng từ vận tải để làm thủ tục thông quan
1.1.2.4 Điều kiện về chứng từ
Hàng hóa xuất khẩu sẽ được hưởng mức thuế ưu đãi GSP của nước nhập khẩu nếu trong bộ hồ sơ xuất khẩu có giấy chứng nhận xuất xứ form A này Giấy chứng nhận xuất xứ form A có giá trị 12 tháng kể từ ngày phát hành
Dưới đây là mẫu C/O đặc trưng được cấp theo Hệ thống ưu đãi phổ cập GSP của các nước có tên ở mặt sau của mẫu
Ô số 1: Tên và địa chỉ đầy đủ của nhà xuất khẩu
Ô số 2: Tên và địa chỉ đầy đủ của người được ủy thác nhận hàng hóa
Ô số 3: Phương tiện vận tải ( đường biển, hàng không, đường bộ) và hành trình của
lô hàng (cảng bốc hàng, cảng dỡ hàng), thông thường có dẫn chiếu tới vận đơn và ngày phát hành vận đơn
Ô số 4: Dành cho cơ quan cấp chứng nhận xuất xứ (có thể để trống hoặc đóng dấu RETROSPECTIVELY (cấp muộn) trong trường hợp chứng nhận xuất xứ được cấp sau ngày vận đơn một khoảng thời gian dài, thường là sau từ 1 -2 tuần
Ô số 5: Số thứ tự của các mặt hàng xin cấp chứng nhận xuất xứ
Ô số 6: Nhãn, mác vận chuyển và số lượng kiện hàng theo từng loại mặt hàng
Ô số 7: Mô tả chung về hàng hóa, số lượng và chủng loại kiện hàng
Ô số 8: Ghi tiêu chuẩn xuất xứ Cụ thể như sau:
Nếu toàn bộ sản phẩm hàng hóa có 100% nguyên liệu đầu vào và được sản xuất tại một quốc gia duy nhất thì ghi chữ "P", riêng xuất vào Úc và New Zealand thì có thể để trống
Nếu hàng hóa được gia công, chế biến và định hình cuối cùng từ một quốc gia, còn nguyên liệu đầu vào có nguồn gốc nhập khẩu thì:
Nước nhập khẩu là Mỹ, ghi chữ “Y” nếu giao hàng trực tiếp từ nước xuất khẩu và ghi “Z” nếu việc giao hàng không trực tiếp (thông qua nước thứ ba), kèm theo là tỷ lệ phần trăm của tổng giá trị của nguyên phụ liệu nội địa và các chi phí về nhân công trên cơ sở giá giao hàng EXW Ví dụ “Y” 35% hay
“Z” 49%
Trang 18Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Nước nhập khẩu là Canada: Nếu hàng hóa được gia công hay chế biến từ các nước đang phát triển thì ghi “G”, còn lại thì ghi “F”
Nước nhập khẩu là Nhật Bản, Na Uy, Thụy Sĩ và 15 nước thuộc Liên minh châu Âu trước khi mở rộng thêm 10 quốc gia mới: Ghi chữ “W” và sau đó là
mã số của hàng hóa theo quy định trong Harmonized Commodity Description and coding System (HS code) ở mức 4 chữ số đầu tiên (mã đầy
Nước nhập khẩu là Úc và New Zealand: Không cần ghi gì
Ô số 9: Ghi trọng lượng tổng thể hay các loại đơn vị tính khác
Ô số 10: Ghi ngày và số của hóa đơn bán hàng
Ô số 11: Xác nhận của cơ quan cấp chứng nhận xuất xứ (ngày tháng năm cấp, chữ
ký và dấu)
Ô số 12: Ghi nước xuất khẩu và nước nhập khẩu, ngày tháng năm xin cấp, chữ ký
và dấu của nhà xuất khẩu
Trang 19Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Trang 20Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
1.2 Liên minh Hải quan Nga – Belarus – Kazakhstan và mối quan hệ hợp tác với Việt Nam
1.2.1 Tổng quan về liên minh Hải quan Nga – Belarus – Kazakhstan
Hiệp định hợp tác giữa Liên minh ba nước Nga – Belarus – Kazakhstan, các quốc gia thuộc Liên Xô cũ, được ký kết tháng 11/2009 và có hiệu lực từ ngày 1/7/2010 Sự hình thành Liên minh hải quan nằm trong khuôn khổ cộng đồng kinh
tế Á-Âu (Eurasian Economic Community Trong đó, Nga giữ vai trò chỉ đạo định hướng phát triển của Liên minh
1.2.1.1 Tổng quan các chỉ số tự nhiên, kinh tế của các nước Liên minh Hải quan
Nga – Belarus - Kazakhstan
Hình 1.1: Bản đồ vị trí địa lý các nước Liên minh Hải quan
Liên minh Hải quan Nga – Belarus – Kazakhstan, có diện tích trải dài trên cả lãnh thổ châu Âu và châu Á, chiếm 15% diện tích bề mặt đất liền đặc biệt là Liên bang Nga có diện tích rộng lớn chiếm đến 85% diện tích các nước Liên minh Khu vực này được bao bọc bởi Bắc Băng Dương, nằm giữa châu Âu và bắc Thái Bình Dương
Diện tích toàn khu vực khoảng 20 triệu km2
Dân số khoảng 170 triệu người (Nga 143 triệu, Belarus 9,5 triệu, Kazakhstan 16,6 triệu)
GDP 3 nước năm 2014 là 2.357 triệu USD trong đó Nga là 2.057 triệu USD, Belarus 77,17 triệu USD, Kazakhstan 225,60 triệu USD
Trang 21Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Bảng 1.1: GDP các nước Liên minh Hải quan Nga – Belarus – Kazakhstan
(Nguồn: Worldbank số liệu các năm 2010 – 2013; CIA Factbook số liệu năm 2014)
Các nước Liên minh Hải quan có trữ lượng tài nguyên thiên nhiên phong phú, trong đó, tổng trữ lượng dầu mỏ 3 nước chiếm 17% giá trị xuất khẩu toàn thế giới Trong ba nước, Liên bang Nga và Belarus là hai nước có nền kinh tế phụ thuộc vào xuất khẩu tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là dầu khí Tại Nga, kim ngạch xuất khẩu dầu mỏ và khí đốt chiếm khoảng 70% kim ngạch xuất khẩu hàng năm, tương đương 52% ngân sách quốc gia Do ảnh hưởng của nền kinh tế thế giới, và sự giảm giá dầu mỏ, các nước Liên minh Hải quan có tốc độ tăng trưởng kinh tế sụt giảm so với các năm trước Theo dự báo năm 2015, nếu giá xăng dầu còn giảm thì tăng trưởng kinh tế của các quốc gia này sẽ còn sụt giảm
Biểu đồ 1.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế các nước Liên minh Hải quan
Nga – Belarus – Kazakhstan giai đoạn 2010 – 2014
2010 2011 2012 2013 2014
Nga Belarus Kazakhstan
Trang 22Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Kim ngạch xuất – nhập khẩu
Về xuất khẩu: Năm 2014, Liên bang Nga chiếm 80,6% kim ngạch xuất khẩu của Liên minh Hải quan Các sản phẩm xuất khẩu chính của Liên minh Hải quan là: dầu thô, khí hóa lỏng, kim loại, phân bón, phụ tùng - thiết bị - máy móc,…
Biểu đồ 1.2: Kim ngạch xuất khẩu các nước Liên minh Hải quan Nga – Belarus
– Kazakhstan giai đoạn 2010 – 2014
( đơn vị: triệu USD)
(Nguồn: Báo cáo của Hội thảo về hợp tác với Liên minh Hải quan Nga – Belarus – Kazakhstan, số liệu năm 2010-2011; CIA Factbook: số liệu năm 2013-2014)
Biểu đồ 1.3: Kim ngạch nhập khẩu các nước Liên minh Hải quan Nga –
Belarus – Kazakhstan giai đoạn 2010 – 2014
( đơn vị: triệu USD)
(Nguồn: Báo cáo của Hội thảo về hợp tác với Liên minh Hải quan Nga – Belarus – Kazakhstan, số liệu năm 2010-2011; CIA Factbook: số liệu năm 2013-2014)
0 100 200 300 400 500 600 700
Trang 23Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Về nhập khẩu: Liên Bang Nga chiếm 78,6% kim ngạch nhập khẩu của Liên
minh Hải quan năm 2014 Các sản phẩm nhập khẩu chính: dầu khí (trừ Nga,
Kazakhstan), ô tô, dệt may, da giày, thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm,…
Đầu tư nước ngoài tại Liên minh Hải quan:
Tính đến hết năm 2012, đầu tư nước ngoài vào Nga là 382 tỷ USD, tập trung vào các lĩnh vực:chế biến khoáng sản; khai thác khoáng sản; bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô, hàng tiêu dùng; bất động sản (32 tỷ USD); giao thông liên lạc
Đầu tư nước ngoài vào Kazakhstan là 171 tỷ USD (đến 2012) với các lĩnh vực chính bất động sản, kinh doanh, cho thuê; khai thác khoáng sản; chế tạo, chế biến; tài chính; bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô, hàng tiêu dùng
Đầu tư ra nước ngoài của Liên minh Hải quan
Tính đến hết tháng 6/2012, Nga đầu tư ra nước ngoài với tổng số vốn 117 tỷ USD, tập trung tại các quốc gia Hà Lan 31,4 tỷ USD, Đảo Síp 25 tỷ USD, Hoa Kỳ 7,8 tỷ USD, Thụy Sỹ 7 tỷ USD, Luxemburg 6,2 tỷ USD, Anh 6 tỷ USD
1.2.1.2 Chính sách của các nước Liên minh Hải quan trong hợp tác kinh tế -
thương mại quốc tế
a) Chính sách mở cửa nền kinh tế và hội nhập vào kinh tế khu vực và toàn cầu với các mức độ khác nhau
Nhằm mở cửa nền kinh tế và hội nhập với nền kinh tế toàn cầu, các nước Liên minh Hải quan đang từng bước thành lập các khu vực kinh tế để tiến tới thành lập Liên minh kinh tế mà việc thành lập Liên minh Hải quan là bước thứ 2 trong lộ trình này
Hình 1.2: Lộ trình hình thành Liên minh kinh tế
Trang 24Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
1 Năm 2000, Hội đồng kinh tế Á – Âu được thành lập, bao gồm các nước Belarus, Nga, Kyrgyzstan và Tajikistan Năm 2006, Uzberkistan đã tham gia vào hội đồng này Mục tiêu của hội đồng nhằm cải thiện tình hình hợp tác và tiến tới hòa nhập
2 Năm 2001, thành lập Khu mậu dịch tự do SNG gồm Nga, Ukraine, Belarus, Kazakhstan, Armenia, Kyrgystan, Moldova, Tajikistan nhằm xóa bỏ hàng rào thuế quan (chỉ loại trừ một số mặt hàng nhạy cảm)
3 Năm 2010, Liên minh Hải quan Nga, Belarus, chính thức được thành lập Sự
hình thành Liên minh Hải quan nhằm mục đích tạo ra một lãnh thổ hải quan thống nhất với mục tiêu nhằm giảm thiếu những ảnh hưởng tiêu cực từ suy thoái toàn cầu
và gia tăng vị thế của các quốc gia thành viên trên thị trường quốc tế Khu vực hải quan này không áp dụng thuế quan và các hạn chế kinh tế Theo đó, thủ tục hải quan cho hàng hóa có xuất xứ từ bất kỳ quốc gia nào thuộc lên minh cũng như hàng hóa nhập khẩu vào bất kỳ quốc gia nào thuộc Liên minh và được lưu thông tự do có thể được luân chuyển giữa các quốc gia thuộc Liên minh mà không phải trải qua bất
kỳ thủ tục hải quan nào nữa
Từ 1/7/2011, khu vực hải quan này đã thực hiện áp dụng bộ luật thuế xuất nhập khẩu thống nhất riêng Bộ luật này áp dụng đến 87,97% luật của Nga, 7,33% của Belarus và chỉ có 4,70% của Kazakhstan Bộ luật quy định những điểm chính sau đây:
Những thay đổi về tỷ lệ thuế nhập khẩu
Duy trì sự phân loại mã hàng hóa cho các hoạt động thương mại
Đưa ra các miễn trừ thuế quan và hạn ngạch thuế quan
Đưa ra các quy định về ưu đãi thuế quan
Đưa ra các quy định về phi thuế quan
Tháng 8/2012, Nga trở thành thành viên chính thức thứ 156 của WTO Do
đó, Nga giảm thuế nhập khẩu, hàng rào phi thuế cho các thành viên WTO Việc thay đổi thuế của Nga cũng dẫn đến sự thay đổi thuế quan của khu vực Liên minh Hải quan, dù Belarus và Kazakhstan không phải là thành viên của WTO Hiện nay, Belarus, Kazakhstan là quan sát viên của WTO và đang đàm phán gia nhập
Trang 25Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
b) Các cam kết về thuế quan của Nga
Từ 23/8/2012, thuế nhập khẩu hàng hóa của Nga sẽ giảm từ mức 9,6% xuống còn 7,5 - 7,8% cho gần 5.100 sản phẩm, chiếm gần một nửa tổng các dòng sản phẩm của Nga ( hàng nông nghiệp từ 13,2% còn 10,8%; hàng chế tạo giảm từ 9,5% còn 7,3%)
Thời gian giảm thuế: Nga cam kết giảm trên 30% dòng thuế ngay từ khi gia nhập và giảm tiếp 30% sau 3 năm Tuy nhiên một số mặt hàng sẽ có thời gian cam kết lâu hơn như thịt lợn (8 năm); ô tô, máy bay trực thăng, máy bay dân dụng (7 năm)
Tuy nhiên một số dòng sản phẩm có thuế nhập khẩu thấp hơn mức quy định của WTO sẽ phải tăng lên
Hội đồng kinh tế Á – Âu cũng thông báo thay đổi cách tính thuế từ cách tính hỗn hợp giữa cách tính cố định cộng thêm một tỷ lệ theo giá trị hàng hóa bằng cách tính tỷ lệ theo giá trị hải quan của hàng hóa
Bảng 1.2: Mức thuế nhập khẩu với một số sản phẩm nhập khẩu vào Nga
(đơn vị: %)
Ngũ cốc
Dầu thực vật
Hóa chất Ô tô
Thiết
bị điện
SP gỗ, giấy
Ngoài QT 19,80 15,1 9 6,50 15,50 8,40 13,40
(Nguồn: Tài liệu hội thảo “Thị trường EU – Liên minh Hải quan Nga – Belarus –
Kazakhstan”)
c) Áp dụng hạn ngạch thuế quan cho các mặt hàng ngành chăn nuôi
Mặt hàng thịt bò, thịt lợn và thịt gia cầm vẫn sẽ nhận được sự bảo hộ của Liên minh Hải quan
Bảng 1.3: Thuế xuất các mặt hàng thịt bò, thịt lợn thịt gia cầm nhập khẩu vào
Trang 26Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
d) Mở cửa thị trường dịch vụ
Nga cam kết cụ thể với 11 lĩnh vực và 116 tiểu lĩnh vực dịch vụ, trong đó:
Viễn thông: xóa bỏ hạn chế tỷ lệ cổ phần nước ngoài ở mức 49% sau 3 năm
gia nhập
Bảo hiểm: doanh nghiệp nước ngoài được mở chi nhánh sau 9 năm
Ngân hàng: ngân hàng nước ngoài được thành lập ngân hàng con Không hạn
chế tỷ lệ cổ phần nước ngoài tại từng ngân hàng, nhưng tổng vốn đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực ngân hàng không quá 50%
Phân phối: cho phép doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài tham gia vào bán
buôn bán lẻ, nhượng quyền thương hiệu ngay sau khi gia nhập
e) Liên minh Hải quan áp dụng ưu đãi thuế quan cho 152 quốc gia đang và kem phát triển Theo đó, các quốc gia đang phát triển sẽ được hưởng mức thuế
bằng 75% mức thuế ưu đãi tối huệ quốc (MFN) đối với mặt hàng được ưu đãi Và thuế suất 0% cho các quốc gia kém phát triển được hưởng ưu đãi khi xuất khẩu
hàng hóa vào khu vực các nước Liên minh Hải quan
f) Cắt giảm trợ cấp cho sản xuất trong nước
Nga cam kết trợ cấp nông nghiệp gây bóp méo thương mại không vượt quá 9
tỷ USD năm 2012 và giảm dần xuống 4,4 tỷ USD vào năm 2018
g) Các cam kết về SPS và TBT
Tất cả các biện pháp an toàn vệ sinh dịch tễ SPS và các quy định về hàng rào
kỹ thuật trong thương mại TBT sẽ được phát triển và áp dụng tại Nga và Liên minh Hải quan theo đúng Hiệp định của WCO Bất kỳ lý do hoãn, hủy, từ chối nhập khẩu phải phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế và Hiệp định SPS của WTO
1.2.2 Mối quan hệ hợp tác Việt Nam – Liên minh Hải quan
1.2.2.1 Quan hệ chính trị - ngoại giao
Việt Nam có mối quan hệ hợp tác lâu năm với các nước Liên minh Hải quan Mối quan hệ này được thiết lập từ thời các nước Liên Xô cũ và được duy trì ngay cả khi Liên Xô tan rã, các quốc gia CIS được thành lập năm 1991 Hiện nay, Nga là đối tác chiến lược toàn diện của Việt Nam trên các lĩnh vực chính trị, thương mại, đầu tư, khoa học, công nghệ, giáo dục và đào tạo, du lịch Các Ủy ban Liên chính
Trang 27Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
phủ Việt Nam – Nga, Việt Nam – Belarus, Việt Nam – Kazakhstan đã được thành lập để thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa hai bên
1.2.2.2 Quan hệ kinh tế - thương mại
Thương mại song phương giữa Việt Nam và Liên minh Hải quan Nga – Belarus - Kazakhstan liên tục tăng trưởng trong thời gian gần đây
Biểu đồ 1.4: Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại Việt
Nam sang Nga và Belarus giai đoạn 2000- 2014
(đơn vị: triệu USD)
(Nguồn: Số liệu thống kê của Bộ Công thương, Niên giám thống kê Tổng cục Hải quan)
Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu trung bình đạt gần 27% Nhập khẩu của Việt Nam từ hai nước này tăng trung bình là hơn 15% Kim ngạch xuất khẩu có xu hướng gia tăng từ năm 2003 đến 2008 và có đột biến tăng từ năm 2010 đến nay, ngoại trừ năm 2009 do ảnh hưởng của lệnh cấm nhập khẩu thủy sản từ Việt Nam của Nga Sau khi Nga gia nhập WTO, hoạt động xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường này trở nên thuận lợi hơn thể hiện ở kết quả xuất khẩu trong năm
2013 Trong khi đó, kim ngạch xuất khẩu từ Nga và Belarus sang Việt Nam lại đang
có xu hướng đứng yên (Nga giảm xuất khẩu sang Việt Nam, Belarus tăng xuất khẩu sang Việt Nam) Kim ngạch xuất, nhập khẩu của Việt Nam sang khối các nước Liên minh vẫn còn chiếm tỷ trọng rất nhỏ ( khoảng 1%) trong tổng kim ngạch xuất khẩu của từng nước
Trang 28Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Giai đoạn 2000-2005, Việt Nam chủ yếu nhập siêu, xuất khẩu với số lượng rất ít Giai đoạn này Việt Nam xuất khẩu khoảng 20 mặt hàng sang thị trường các nước Liên minh, trong đó có 10 mặt hàng chủ yếu là: thủy hải sản, dệt may, giày dép, rau quả, cao su, gạo, chè, hạt điều, hạt tiêu và hàng thủ công mỹ nghệ Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam nhìn chung vẫn là hàng hóa có hàm lượng chế biến không cao và giá trị gia tăng thấp
Giai đoạn 2006 đến nay, có sự thay đổi trong cơ cấu hàng xuất khẩu trong đó
tỷ trọng của mặt hàng thủy sản, gạo, chè, cao su có sự sụt giảm, trong đó mặt hàng thủy sản giảm mạnh nhất do quyết định tạm ngừng nhập khẩu mặt hàng thủy sản từ Việt Nam của Nga với lý do vệ sinh an toàn thực phẩm vào đầu năm 2009 Mặt hàng dệt may tuy giá trị tăng và tỷ trọng trong cơ cấu xuất khẩu gần như giữ ổn định trong năm 2010-2013, song mức tỷ trọng còn thấp Vị trí của hàng dệt may và thủy sản có sự suy giảm trong cơ cấu xuất khẩu Đặc biệt từ năm 2010, dù chỉ mới được đưa thêm vào danh mục các mặt hàng xuất khẩu chủ lực sang thị trường Nga và Belarus, mặt hàng “điện thoại các loại và linh kiện”, bên cạnh hai mặt hàng khác là
“máy vi tính, sản phẩm điện tử, linh kiện” và “máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác”, đã đạt giá trị và tốc độ tăng trưởng cao
Biểu đồ 1.5: Các mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam sang Nga
giai đoạn 2010-2014
(đơn vị: %)
(Nguồn: Niên giám thống kê về hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam các năm
2011-2013 của Tổng cục Hải quan Việt Nam; Số liệu thống kê của Bộ Công thương)
Máy vi tính, sản phẩm điện tử
và linh kiện Giày dép các loại Hàng thủy sản Hàng dệt, may
Trang 29Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
kỹ thuật quân sự, an ninh quốc phòng tiếp tục được đẩy mạnh Hợp tác mua bán vũ khí, khí tài được tiếp tục trên cơ sở truyền thống và mang tính lâu dài
Việt Nam cũng có 16 dự án đầu tư vào khu vực CIS với tổng số vốn là 1,7 tỷ USD, đứng thứ 6 các nước và vùng lãnh thổ đầu tư vào khu vực này
1.2.2.3 Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Liên minh Hải quan Nga –
Belarus – Kazakhstan (VCUFTA)
Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Liên minh Hải quan Nga – Belarus - Kazakhstan được khởi động dàm phán từ ngày 28/03/2013, phiên họp thứ 8 ngày 15/12/2014 đã kết thúc quá trình đàm phán các bên, tiến tới chính thức ký kết vào năm 2015 Hiệp định bao phủ toàn diện các lĩnh vực: thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ và đầu tư Các nội dung cơ bản của hiệp định bao gồm: Quy tắc xuất
xứ, Phòng vệ thương mại, Thương mại dịch vụ, Đầu tư, Sở hữu trí tuệ, Các biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật (SPS), Quy tắc xuất xứ, Thuận lợi hóa hải quan, Phòng vệ thương mại, Hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT), Công nghệ điện tử trong thương mại, Cạnh tranh, Pháp lý và thể chế.1
Về ưu đãi các bên dành cho nhau: Liên minh Hải quan cam kết ưu đãi thuế quan cho Việt Nam, Việt Nam đồng ý mở cửa thị trường có lộ trình cho Liên minh Hải quan đối với một số sản phẩm chăn nội, một số mặt hàng công nghiệp gồm máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải
Các cam kết khác về dịch vụ, đầu tư, sở hữu trí tuệ, cạnh tranh, phòng vệ thương mại, giải quyết tranh chấp, SPS, TBT đều được thống nhất trên cơ sở các quy định của WTO, đảm bảo cân bằng lợi ích, phù hợ với quy định pháp luật trong nước tại lĩnh vực liên quan và không ảnh hưởng đến cuộc đàm phán khác của Việt Nam hiện nay
1
“Kết thúc đàm phán FTA Việt Nam – Liên minh Hải quan”, tuong-chung-kien-Le-ky-tuyen-bo-chung-ket-thuc-dam-phan-VCUFTA/215821.vgp
Trang 30http://baodientu.chinhphu.vn/Thong-cao-bao-chi/Thu-Hoi Can Su FTU http://baodientu.chinhphu.vn/Thong-cao-bao-chi/Thu-Hoi Can Su FTU http://baodientu.chinhphu.vn/Thong-cao-bao-chi/Thu-Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Khi VCUFTA được ký kết, ít nhất 80% hàng hóa xuất khẩu vào thị trường
Nga sẽ được miễn thuế 2 Theo nghiên cứu của Văn phòng Ủy ban Quốc gia về hợp
tác kinh tế quốc tế, Bộ Công thương , việc ký kết hiệp định FTA có thể đem lại
những cơ hội cho Việt Nam Cụ thể, khi FTA được hình thành, “GDP của Việt Nam
tăng khoảng 0,151%, của Nga tăng 0,051%, Belarus tăng 0,048% và Kazakhstan
tăng 0,009%
Về giá trị thương mại hai chiều: xuất khẩu sang Việt Nam của Nga tăng
75%, của Belarus tăng 83%, của Kazakhstan tăng 83%; xuất khẩu từ Việt Nam sang
Nga tăng 63%, sang Belarus tăng 41% và sang Kazakhstan tăng 8%.”3
Những mặt hàng có tăng trưởng xuất khẩu cao của Việt Nam sang Liên minh
Hải quan là: gạo, các mặt hàng thực phẩm, hàng may mặc, đồ da, đồ gỗ; của Nga
sang Việt Nam – hoa quả, dầu mỏ và khí ga, thịt (bò, ngựa, cừu, dê), các sản phẩm
sữa, ô tô và phụ tùng; Belarus – hàng may mặc, ô tô và phụ tùng, thiết bị vận tải; và
Kazakhstan – hàng may mặc, đồ da, các sản phẩm dầu mỏ, than đá
Danh mục hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam sang các thành viên Liên minh
Hải quan và của các thành viên Liên minh Hải quan sang Việt Nam không mang
tính cạnh tranh mà mang tính bổ trợ cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của các bên
Việc cắt giảm/xóa bỏ thuế quan sẽ thúc đẩy các doanh nghiệp Việt Nam mở rộng
chủng loại hàng hóa xuất khẩu, tận dụng các lợi thế so sánh của Việt Nam như hàng
may mặc, thủy sản, điện tử, đồ gỗ, Cũng nhờ tính bổ trợ hàng hóa này mà việc
nhập khẩu các mặt hàng mà phía Liên minh Hải quan có thế mạnh sẽ giúp cải thiện
cơ cấu các mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam, trong khi không làm ảnh hưởng
nhiều đến khả năng cạnh tranh ngành của Việt Nam
Mặc dù có quan hệ hợp tác lâu năm, nhưng kim ngạch xuất khẩu của Việt
Nam sang thị trường Liên minh Hải quan còn thấp, chưa xứng với khả năng của hai
bên Do đó, doanh nghiệp hai bên còn nhiều cơ hội để phát triển tại thị trường đối
tác Nga, Belarus và Kazakhstan lại là những thị trường nhập khẩu không quá khó
tính Việc thực hiện ký kết FTA sẽ thúc đẩy tăng trưởng thương mại hai bên
Trang 31Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN QUY TẮC XUẤT XỨ CỦA
VIỆT NAM VÀ NHỮNG KHÓ KHĂN, THÁCH THỨC ĐỐI VỚI VIỆT NAM
TRONG VIỆC THỰC HIỆN QUY TẮC XUẤT XỨ
2.1 Thực trạng thực hiện các yêu cầu về quy tắc xuất xứ của Việt Nam khi
xuất khẩu hàng hóa
2.1.1 Tình hình cấp giấy chứng nhận xuất xứ của Việt Nam
Quá trình toàn cầu hóa kinh tế mở ra nhiều cơ hội cho Việt Nam tìm kiếm thị
trường quốc tế Để đạt được các ưu đãi từ nước nhập khẩu, nhu cầu xin cấp C/O của
các doanh nghiệp cũng tăng lên hàng năm theo chiều tăng của kim ngạch xuất khẩu
Số lượng các loại giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa của các doanh nghiệp tăng lên
thể hiện sự quan trọng của quy tắc xuất xứ trong quan hệ thương mại quốc tế Các
loại C/O được cấp nhiều nhất trong những năm qua là C/O mẫu A, B, D, E, AK
Trong những năm gần đây, trung bình mỗi năm VCCI cấp khoảng 500.0004
bộ C/O cho doanh nghiệp, trong đó chủ yếu là các mặt hàng dệt may, giày dép và
thủy hải sản Việt Nam đã tham gia 8 FTA, tỷ lệ hàng hóa có sử dụng giấy chứng
nhận xuất xứ (C/O) để hưởng ưu đãi còn thấp, tuy nhiên có xu hướng tăng lên qua
các năm Trong năm 2012, kim ngạch xuất khẩu có sử dụng các loại C/O ưu đãi đạt
18 tỷ USD, chiếm 33,6% tổng kim ngạch xuất khẩu sang các thị trường có FTA với
Việt Nam Trong đó, tỷ lệ sử dụng C/O ưu đãi sang Hàn Quốc đạt 76%, sang Nhật
Bản đạt 33%, Trung Quốc đạt 27% 5 Tới năm 2014, tỷ lệ tận dụng C/O ưu đãi đã
lên tới 37%
Năm 2014, riêng Phòng quản lý xuất nhập khẩu TP Hồ Chí Minh đã cấp
203.139 bộ C/O trong đó, chủ yếu là C/O mẫu A, E, D, AK, AJ
Trang 32Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Bảng 2.1: Tình hình cấp C/O tại phòng QLXNK khu vực TP.Hồ Chí Minh
năm 2014 Mẫu C/O Số lượng (Bộ) Kim Ngạch (USD) % cả nước
Nếu xét theo thị trường thì số bộ C/O được cấp cho hàng hóa xuất khẩu sang
EU chiếm tỷ trọng lớn, tiếp đến là thị trường Mỹ Đây là những thị trường có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam trong những năm qua và cho các chế độ ưu đãi thuế quan GSP dành cho Việt Nam Những sản phẩm chính xuất khẩu sang các thị trường này là hàng dệt may, thủy sản, nông nghiệp, giày dép, đồ gỗ…, trong đó hàng dệt may là loại sử dụng giấy chứng nhận xuất xứ nhiều nhất (41%) Việc xác định xuất xứ cho các mặt hàng thường được Phòng Công nghiệp và Thương mại quản lý chặt chẽ do đòi hỏi khắc khe từ các thị trường nói trên Tới năm 2013, tỷ lệ tận dụng GSP chỉ chiếm khoảng 40% trong tổng số hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang EU Phần lớn là do tỷ lệ nguyên liệu nhập khẩu của sản phẩm quá lớn, hàng hóa của Việt Nam chủ yếu được thực hiện dưới dạng gia công, lắp ghép, giá trị sản xuất nội địa thấp Do đó không đảm bảo yêu cầu tỷ lệ nội địa trong xuất xứ ưu đãi
Xét theo các FTA Việt Nam đã ký và có hiệu lực, tỷ lệ tận dụng FTA thấp Hàng xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc và Nhật Bản đạt ưu đãi cao, tiêu biểu năm 2011, tỷ lệ tận dụng sang thị trường Hàn Quốc là 91,4% và 31,23% với Nhật Bản Tỷ lệ này sang Ấn Độ và khu vực ASEAN còn thấp Tuy nhiên, các năm gần
Trang 33Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
đây, thương mại Việt Nam - Ấn Độ đã tăng trưởng nhiều Trong năm 2012, kim ngạch xuất khẩu có sử dụng các loại C/O ưu đãi đạt 18 tỷ USD, chiếm 33,6% tổng kim ngạch xuất khẩu sang các thị trường có FTA với Việt Nam Trong đó, tỷ lệ sử dụng C/O sang Hàn Quốc đạt 76%, Nhật Bản đạt 33%, Trung Quốc đạt 27% 6
Bảng 2.2: Tỷ lệ C/O ưu đãi trên kim ngạch xuất khẩu trong các FTA
Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ trung bình sử dụng các FTA tại các nước theo nghiên cứu
của báo The Economist
Trang 34Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Cũng theo khảo sát của EIU, FTA được các doanh nghiệp Việt Nam tận dụng nhiều nhất là AFTA (FTA nội khối giữa các nước ASEAN) và ít nhất là AANZFTA (FTA giữa ASEAN với Australia và New Zealand) Có thể thấy rằng, Việt Nam mới tận dụng được các thị trường truyền thống và quen thuộc trong khu vực, các thị trường mới, có yêu cầu cao thì tỷ lệ tận dụng này còn thấp Có đến 52% doanh nghiệp Việt Nam được khảo sát cho biết lý do không/chưa tận dụng các FTA
là do các điều khoản của FTA quá phức tạp 40% cho rằng do quy mô thị trường kém hấp dẫn và 38% cho biết vì lợi ích không đủ bù đắp khó khăn khi sử dụng Mặc
dù các con số thống kê còn chưa đầy đủ nhưng cũng phần nào cho thấy các doanh nghiệp Việt Nam chưa tận dụng rộng rãi các ưu tiên FTA
Biểu đồ 2.2: Nguyên nhân gây hạn chế sử dụng FTA của Việt Nam
dù doanh nghiệp đã biết
(Đơn vị: %)
(Nguồn: Báo The Economist)
Lý do khiến các doanh nghiệp không dùng ưu đãi của một FTA có thể là do tương quan giữa chi phí và lợi ích Cơ quan hải quan ở nước nhập khẩu chỉ áp dụng mức thuế suất ưu đãi nếu hàng hóa đi kèm với một Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) cho biết nước xuất xứ của sản phẩm Theo ThS Thái Sơn, Văn phòng UBQG-
HTKTQT, Bộ Công thương: “Để có được C/O này, nhà sản xuất hay nhà xuất khẩu
phải đảm bảo hàng hóa của họ đáp ứng các quy tắc xuất xứ phức tạp, chuẩn bị sẵn
và lưu giữ các chứng từ liên quan và xuất trình kèm theo đơn đề nghị được cấp
Thiếu chuyên gia nội bộ Điều khoản thỏa thuận phức tạp Không thích hợp Hàng hóa đã được miễn thuế
Không có cơ hội tiếp xúc với thị trường mới
Thị trường kém hấp dẫn (dân số nhỏ, kém phát …
Lợi ích không đủ bù đắp khó khăn khi sử dụng
Không thấy lợi ích rõ rệt so với giải pháp hiện có
Chúng tôi sử dụng tất cả FTA chúng tôi biết
30%
52% 29%
Trang 35Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
chứng nhận xuất xứ với cơ quan cấp C/O ở nước xuất khẩu Trong nhiều trường hợp, nhà xuất khẩu sau khi phải thực hiện nhiều việc để có được C/O phù hợp yêu cầu của FTA lại không được hưởng khoản tiền tiết kiệm được từ thuế nhập khẩu,
mà người hưởng lợi lại là nhà nhập khẩu Nếu nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu có quan hệ sâu, điều này không phải là vấn đề Nhưng nếu giữa bên xuất khẩu và bên nhập khẩu không có mối quan hệ lâu dài nào khác, điều này có thể trở thành chuyện khó xử lý do người bán hàng trên thực tế phải làm mọi việc nhưng lại không
có lợi ích gì.” 7
Với một số mặt hàng, thuế suất ưu đãi giữa FTA và MFN không chênh lệch nhiều, thậm chí một số mặt hàng có thuế suất MFN đã là 0%, kết hợp với vấn đề yêu cầu về xuất xứ hàng hóa trong FTA thường khắt khe hơn khiến cho doanh nghiệp không có hứng thú với việc vận dụng FTA
Trên thực tế, phần lớn doanh nghiệp không đáp ứng được quy tắc xuất xứ do không thực hiện đầy đủ các công đoạn gia công, chế biến cần thiết đối với các đầu vào nhập khẩu hoặc thậm chí do không hiểu rõ yêu cầu của các FTA dẫn tới việc không đáp ứng đầy đủ Với các doanh nghiệp chỉ quen thuộc xuất khẩu sang một vài thị trường, khi xuất khẩu sang thị trường mới mà Việt Nam có FTA với nước đó
có thể không kịp nắm bắt các yêu cầu về tỷ lệ giá trị nội địa Bởi các FTA, hay thậm chí các GSP ở các nước khác nhau sẽ có yêu cầu về quy tắc xuất xứ khác nhau Ví
dụ, Trong hầu hết các hiệp định hiện nay mà Việt Nam đã tham gia như ATIGA, AKFTA, AJCEP, AANZFTA, tiêu chí xuất xứ chung là chuyển đổi mã số hàng hóa
ở cấp 4 số (CTH) hoặc hàm lượng giá trị khu vực 40% (RVC (40)) Trong khi đó, Hiệp định ACFTA áp dụng tiêu chí chung là RVC(40) và Hiệp định AIFTA áp dụng tiêu chí chung là RVC(35) kết hợp với tiêu chí CTSH (chuyển đổi mã số hàng hóa cấp 6 số) Hay như sự khác biệt về yêu cầu xuất xứ trong GSP, Liên minh Hải quan yêu cầu tỷ lệ phần trăm hàng phi nội địa không vượt quá 50%, trong khi GSP của Mỹ yêu cầu tỷ lệ phần trăm nội địa không ít hơn 35% giá trị xác định của hàng hóa Chưa kể đến cách tính tỷ lệ giữa hai yêu cầu này cũng khiến doanh nghiệp lúng túng trong việc thực hiện
7
“FTA: Tận dụng và không tận dụng”, Tạp chí công thương, dung 20149169031914p12c16.htm
Trang 36http://tapchicongthuong.vn/fta-tan-dung-va-khong-tan-Hoi Can Su FTU http://tapchicongthuong.vn/fta-tan-dung-va-khong-tan-Hoi Can Su FTU http://tapchicongthuong.vn/fta-tan-dung-va-khong-tan-Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
2.1.2 Công tác tư vấn, đào tạo, phổ biến các quy định về xuất xứ
Bộ Công thương và VCCI thường xuyên tư vấn, hướng dẫn cho hàng trăm doanh nghiệp về thủ tục cấp C/O, quy tắc xuất xứ của các nước cho các doanh nghiệp lần đầu đề nghị cấp C/O, xuất khẩu mặt hàng mới , thị trường mới, hướng dãn khai C/O qua mạng… qua điện thoại, email và tư vấn trực tiếp.Bên cạnh đó,
Bộ công thương, VCCI và các văn phòng tại các chi nhánh thường xuyên tổ chức các cuộc hội thảo về hướng dẫn doanh nghiệp khai C/O qua mạng, tọa đàm giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp về quy tắc xuất xứ; phối hợp với các bộ, ngành tổ chức các buổi hội thảo về ngăn chặn gian lận thương mại qua C/O ( tổ cấp C/O tại Hà Nội và TP.HCM) nhằm cảnh báo và tuyên truyền doanh nghiệp tham gia ngăn chặn các gian lận thương mại về C/O Tuy nhiên, số lượng hội thảo tại mỗi đơn vị/ chi nhánh mỗi năm chỉ khoảng trên dưới 10 hội thảo, trong số đó, chỉ có vài hội thảo liên quan trực tiếp đến nội dung của FTA và quy tắc xuất xứ Bên cạnh đó, sức chứa tại mỗi hội thảo còn hạn chế, nhiều doanh nghiệp chưa biết đến thông tin hội thảo, tỷ lệ doanh nghiệp tham gia còn thấp Do đó, tỷ lệ tìm hiểu về thị trường
và các yêu cầu chưa cao
Một nghiên cứu của MUTRAP về việc áp dụng FTA của Việt Nam cũng đưa ra khảo sát đối với việc liệu doanh nghiệp Việt Nam có gặp khó khăn trong việc xin cấp C/O ưu đãi8 Trong tổng số 57 doanh nghiệp tham gia trả lời câu hỏi, có đến
41 doanh nghiệp đồng ý với lý do “khó tìm các văn bản pháp luật có liên quan” (26 doanh nghiệp) và “Không hiểu về quy tắc xuất xứ có liên quan” (15 doanh nghiệp) Như vậy có thể thấy đa số các doanh nghiệp thực sự gặp khó khăn trong việc hiểu
và cần được giải đáp về quy tắc xuất xứ Nguồn thông tin về các FTA chưa đem lại nhiều giá trị cho doanh nghiệp
Về thông tin online, các thông tin còn đưa ra dưới dạng khô khan, chỉ mang tính cập nhật về luật, tức là các website của cơ quan chính phủ chỉ cập nhật nghị định, thông tư chứ không mang tính chất nghiên cứu, phân tích chuyên sâu Do mang tính ngôn ngữ luật nên chỉ có tình lý thuyết, chứ chưa có nhiều nguyên cứu từ thực tế Đối với các sự kiện thực tế, nhiều thông tin về các vấn đề doanh nghiệp gặp phải chưa được phân tích sâu
8
Phụ lục 1, trích trong báo cáo” Đánh giá tác động của quy tắc xuất xứ trong các hiệp định thương mại tự do của Việt Nam” theo nghiên cứu của MUTRAP
Trang 37Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
2.2 Những điểm khác biệt về xác định xuất xứ hàng hóa trong quy định của Liên minh Hải quan so với các hiệp định thương mại khác mà Việt Nam đã tham gia
Mặc dù các Luật của Liên minh Hải quan áp dụng đến 87,97% Luật pháp của Nga nhưng vẫn có những thay đổi mà các doanh nghiệp xuất khẩu sang thị trường
này cần quan tâm
Trong tiêu chí xuất xứ toàn bộ của Nga, một số yếu tố thuê ngoài vẫn được coi là có xuất xứ toàn bộ Mục 6, 7, 10 điều II, xác định “xuất xứ toàn bộ” của Liên minh Hải quan có quy định:
6) Những sản phẩm từ đánh bắt xa bờ hoặc những sản phẩm khác từ biển cả bởi tàu thuyền của nước được hưởng
7) Những sản phẩm được làm trên tàu chế biến của nước được hưởng – chỉ từ những sản phẩm tại mục 6
Tuy nhiên, trong GSP hoặc FTA của Nga với nước khác9 có quy định cả tàu thuyền do nước được hưởng đi thuê Tức là
6) Những sản phẩm từ đánh bắt xa bờ hoặc những sản phẩm khác từ biển cả bên ngoài lãnh hải nước tham gia hiệp định này bởi tàu thuyền của nước được hưởng, hoặc bởi tàu thuyền do nước được hưởng thuê
7) Những sản phẩm được làm trên tàu chế biến của nước được hưởng, chỉ từ những sản phẩm tại mục 6, hoặc bởi tàu do nước được hưởng đi thuê
Quy định trong GSP của Liên minh Hải quan chặt hơn so với quy định của Nga Do đó, doanh nghiệp xuất khẩu thủy, hải sản của Việt Nam đã quen thuộc với thị trường Nga cần chú ý điểm này khi xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Liên minh Hải quan
Trong tiêu chí tỷ lệ hàng nội địa
Nếu nguyên phụ liệu nhập khẩu từ các nước không thuộc Liên minh Hải quan hoặc không rõ nguồn gốc xuất xứ, tỷ lệ phi nội địa trong hàng xuất khẩu không được vượt quá 50% trị giá hàng xuất khẩu Trị giá nguyên phụ liệu được tính theo giá xuất xưởng
9
Tham khảo từ FTA Nga – Serbia
Trang 38Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Thực tế theo phương pháp tính này, ta có thể xác định trị giá phi nội địa thông qua các chứng từ tài chính: hóa đơn mua hàng, hóa đơn thương mại để xác định tỷ lệ phi nội địa một cách dễ dàng
Tỷ lệ phi
nội địa =
Chi phí nguyên phụ liệu
“phi nội địa”
Theo kiểu Build-up
+
Chi phí vận hành trực tiếp
+ Chi phí vận tải +
Lợi nhuận
x 100 >= 40% Giá FOB
Theo kiểu Build-down
Tỷ lệ
nội địa =
Giá FOB - Chi phí nguyên liệu
phi nội địa