1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIÁ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP FDI Ở VIỆT NAM

78 111 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài việc nỗ lực nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp FDI, chuyển giá được xem là một trong những phương pháp mà các nhà đầu tư thường áp dụng nhằm mục đích tr

Trang 1

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

-*** -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Chuyên ngành: Kinh tế đối ngoại

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIÁ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP FDI Ở VIỆT NAM

Trang 2

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP FDI VÀ HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIÁ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP FDI 4

1.1 Khái quát về FDI và doanh nghiệp FDI 4

1.1.1 Khái quát về FDI 4

1.1.2 Khái niệm doanh nghiệp FDI 5

1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp FDI 6

1.1.4 Các hình thức hoạt động của doanh nghiệp FDI 8

1.2 Khái quát về hoạt động chuyển giá của doanh nghiệp FDI 10

1.2.1 Khái niệm chuyển giá 10

1.2.2 Các hình thức chuyển giá 11

1.2.3 Tác động của hoạt động chuyển giá đối với nước nhận đầu tư 15

1.3 Hoạt động chống chuyển giá 16

1.3.1 Khái niệm chống chuyển giá 16

1.3.2 Các biện pháp chống chuyển giá 17

1.4 Thực tiễn chống chuyển giá của một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam 18

1.4.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới 18

1.4.2 Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam 22

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIÁ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP FDI VÀ CÔNG TÁC CHỐNG CHUYỂN GIÁ CỦA VIỆT NAM 24

2.1 Khái quát tình hình FDI và doanh nghiệp FDI ở Việt Nam 24

2.1.1 Tình hình thu hút vốn FDI 24

Trang 3

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

2.1.2 Doanh nghiệp FDI 29

2.2 Thực trạng hoạt động chuyển giá của các doanh nghiệp FDI ở Việt Nam 33

2.2.1 Tình hình khai báo lỗ của một số doanh nghiệp FDI 33 2.2.2 Các hình thức chuyển giá 35 2.2.3 Tác động của chuyển giá 41

2.3 Công tác chống chuyển giá của Việt Nam đối với các doanh nghiệp FDI 44

2.3.1 Hành lang pháp lý 44 2.3.2 Thực tế hoạt động chống chuyển giá của Việt Nam 47

2.4 Đánh giá về hoạt động chống chuyển giá của các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam 49

2.4.1 Những mặt tích cực 49 2.4.1.1 Môi trường pháp lý đối với hoạt động chống chuyển giá từng bước được hoàn thiện: 49 2.4.1.2 Những kết quả đã đạt được 50 2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân 51

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ HOẠT ĐỘNG

CHUYỂN GIÁ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP FDI Ở VIỆT NAM 57

3.1 Quan điểm và định hướng đối với công tác hạn chế hoạt động chuyển giá của các doanh nghiệp FDI ở Việt Nam 57

3.1.1 Quan điểm 57 3.1.2 Định hướng 58

3.2 Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động chống chuyển giá ở Việt Nam

59

3.2.1 Thuận lợi 59 3.2.2 Khó khăn 59

3.3 Giải pháp hạn chế hoạt động chuyển giá của các doanh nghiệp FDI ở Việt Nam 60

3.3.1 Hoàn thiện hệ thống pháp lý 60 3.3.2 Tăng cường thanh tra, kiểm tra các doanh nghiệp FDI 62

Trang 4

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

3.3.3 Xây dựng cơ sở dữ liệu cho mục đích định giá chuyển giao 65 3.3.4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 65

KẾT LUẬN 68 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

1 APA Advance pricing Agreement Thỏa thuận trước về xác

5 BOT Built-Operation-Transfer Xây dựng-vận hành-chuyển

giao

6 BT Built-transfer Xây dựng-chuyển giao

7 CPM Comparable profit method Phương pháp lợi nhuận có

thể so sánh được

9 FDI Foreign direct investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài

10 MNC Multinational Corporation Công ty đa quốc gia

12 ODA Official Development Assistance Hỗ trợ phát triển chính thức

13 OECD Organisation for Economic

Co-operation and Development

Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế

14 PNTR Permanent Normal Trade

Trang 6

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ

Bảng 2.1 Mười đối tác nước ngoài có vốn FDI lớn nhất tại Việt Nam (lũy kế đến hết

ngày 15/12/2014). 27

Bảng 2.2 Số doanh nghiệp FDI hoạt động sản xuất kinh doanh tại thời điểm 31/12 giai

đoạn 5 năm 2009-2014 30

Bảng 2.3 Thống kê trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu

tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong giai đoạn 2001-2013 32

Biểu đồ 2.1 Tình hình thu hút FDI từ năm 2004 đến năm 2014 24

Biểu đồ 2.2 Cơ cấu FDI theo hình thức đầu tư giai đoạn 2004-2014 26

Biểu đồ 2.3 Nguồn vốn FDI vào Việt Nam chia theo lĩnh vực đầu tư giai đoạn

2003-2014 28

Biểu đồ 2.4 Doanh thu, lợi nhuận của công ty Coca-cola Việt Nam giai đoạn

2007-2013 34

Trang 7

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

LỜI MỞ ĐẦU

1) Tính cấp thiết của đề tài:

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của quá trình toàn cầu hoá, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam đã tăng lên rất mạnh, đóng góp vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam, đặc biệt là trong lĩnh vực ngành công nghiệp Tuy nhiên, cùng với những kết quả đạt được, khu vực kinh tế này lại không kém phần phức tạp Số lượng các giao dịch thương mại xuyên biên giới diễn

ra giữa các công ty liên kết ngày một tăng Môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, khốc liệt, vấn đề tối đa hoá lợi nhuận cho tổng thể tập đoàn luôn là mục tiêu quan tâm hàng đầu của các nhà đầu tư nước ngoài Ngoài việc nỗ lực nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp FDI, chuyển giá được xem là một trong những phương pháp mà các nhà đầu tư thường áp dụng nhằm mục đích tránh thuế, từ đó tổng lợi ích cuối cùng sẽ được gia tăng Gần đây các giao dịch có yếu tố nước ngoài ngày càng xuất hiện nhiều dấu hiệu của hiện tượng chuyển giá Hiện tượng chuyển giá không chỉ gây thiệt hại cho chính phủ nước chủ nhà do bị thất thu thuế, giảm phần lợi nhuận của bên góp vốn của nước chủ nhà do giá trị góp vốn của họ thấp mà còn ảnh hưởng tiêu cực đến thương mại quốc tế Do các quy luật của thị trường tự do, đặc biệt là quy luật cung cầu không hoạt động trong các tập đoàn đa quốc gia, nên gây ra nhiễu loạn quá trình lưu thông quốc tế

Xuất phát từ những nhận thức như vậy, có thể nói chuyển giá không còn là vấn đề mới mẻ và có nhiều báo cáo khoa học đã đề cập đến vấn đề kiểm soát hoạt động chuyển giá tại các doanh nghiệp FDI nhưng thông qua bài khóa luận này, tác giả muốn nghiên cứu một cách toàn diện hơn về vấn đề chuyển giá, Vì thế, tác giả quyết định

chọn đề tài: “Thực trạng và giải pháp hạn chế hoạt động chuyển giá của các doanh

nghiệp FDI ở Việt Nam”

2) Mục đích nghiên cứu:

Mục đích của đề tài này là tìm hiểu, nghiên cứu, phân tích thực trạng hiện tượng chuyển giá trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam

Trang 8

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

trong thời gian qua, qua đó đề ra các giải pháp chống chuyển giá phù hợp với thông lệ quốc tế và tình hình Việt Nam

3) Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

 Đối tượng nghiên cứu:

- Những vấn đề cơ bản về FDI, các doanh nghiệp FDI, hoạt động chuyển giá và chống chuyển giá của các doanh nghiệp FDI

- Kinh nghiệm các nước về việc quản lý hoạt động chuyển giá của các doanh nghiệp FDI trên thế giới

- Thực trạng chuyển giá của các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam, hoạt động

chống chuyển giá của các doanh nghiệp FDI

 Phạm vi nghiên cứu:

- Các hoạt động chuyển giá của các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam, chủ yếu tập trung vào giai đoạn năm 2000 đến nay

- Thực trạng công tác chống chuyển giá của Việt Nam giai đoạn từ năm 2000 đến nay

- Các giải pháp được đề xuất cho những năm sắp tới trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế

- Đề tài không nghiên cứu chuyển giá của các đối tượng: hoạt động đầu tư gián tiếp của các tập đoàn đa quốc gia tại Việt Nam, công ty Việt Nam có hoạt động đầu tư ra nước ngoài

4) Phương pháp nghiên cứu:

Khóa luận được nghiên cứu chủ yếu dựa trên các phương pháp so sánh, phân tích tổng phân hợp, phương pháp thống kê, phương pháp duy vật biện chứng, và các phương pháp nghiên cứu tài liệu

5) Kết cấu của đề tài:

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của khóa luận được thể hiện ở 3 chương:

Chương 1: Khái quát về doanh nghiệp FDI và hoạt động chuyển giá của các doanh nghiệp FDI

Trang 9

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Chương 2: Phân tích thực trạng hoạt động chuyển giá của các doanh nghiệp FDI và công tác chống chuyển giá của Việt Nam

Chương 3: Các giải pháp nhằm hạn chế hoạt động chuyển giá của các doanh nghiệp FDI ở Việt Nam

Với lòng biết ơn sâu sắc em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới giảng viên TS Nguyễn Quang Minh đã tận tình đưa ra ý kiến, giúp em có thể hoàn thành được bài khóa luận tốt nghiệp này Do những hạn chế nhất định về thời gian, hiểu biết cũng như nguồn tài liệu nghiên cứu nên bài khóa luận của em không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được sự thông cảm và góp ý từ phía các thầy cô

Trang 10

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP FDI VÀ HOẠT ĐỘNG

CHUYỂN GIÁ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP FDI

1.1 Khái quát về FDI và doanh nghiệp FDI

1.1.1 Khái quát về FDI

1.1.1.1 Khái niệm về đầu tư

Đầu tư là quá trình sử dụng các nguồn lực về tài chính, lao động, tài nguyên thiên nhiên và các tài sản vật chất khác nhằm trực tiếp hoặc gián tiếp tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế nói chung, của ngành Bưu chính Viễn thông (BCVT) nói riêng Xuất phát từ phạm vi phát huy tác dụng của các kết quả đầu tư, có thể có những cách hiểu khác nhau về đầu tư

Đầu tư theo nghĩa rộng là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các

hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó Nguồn lực có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ Các kết quả đạt được có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính, tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn lực

Đầu tư theo nghĩa hẹp chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực ở

hiện tại nhằm đêm lại cho nền kinh tế - xã hội những kết quả trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt được các kết quả đó

Như vậy có thể hiểu: Đầu tư là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính,

nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ để sản xuất kinh doanh trong một thời

gian tương đối dài nhằm thu về lợi nhuận và lợi ích kinh tế xã hội

1.1.1.2 Khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài

Khái niệm của IMF: FDI là một hoạt động đầu tư được thực hiện nhằm đạt được

những lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ của một nền kinh tế khác nên kinh tế nước chủ đầu tư, mục đích của chủ đầu tư là giành quyền quản lý thực sự doanh nghiệp

Khái niệm của OECD: Đầu tư trực tiếp là hoạt động đầu tư được thực hiện nhằm

thiết lập các mối quan hệ kinh tế lâu dài với một doanh nghiệp đặc biệt là những khoản

Trang 11

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

đầu tư mang lại khả năng tạo ảnh hưởng đối với việc quản lý doanh nghiệp nói trên bằng một trong các cách sau: thành lập hoặc mở rộng một doanh nghiệp hoặc một chi nhánh thuộc toàn quyền quản lý của chủ đầu tư, mua lại toàn bộ doanh nghiệp đã có, tham gia vào một doanh nghiệp mới, cấp tín dụng từ 5 năm trở lên

Theo luật đầu tư Việt Nam 2005: “FDI là hình thức đầu tư do nhà đầu tư nước ngoài

bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư ở Việt Nam hoặc nhà đầu tư Việt Nam bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư ở nước ngoài theo quy định của luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan”

Các quan điểm về FDI được đưa ra tùy góc độ nhìn nhận của các nhà kinh tế nên rất

phong phú và đa dạng Qua đó có thể rút ra khái niệm chung như sau: FDI là một loại

hình thức đầu tư trong đó chủ đầu đầu tư toàn bộ hay phần đủ lớn số vốn đầu tư của một dự án ở nước khác qua đó giành quyền kiểm soát hoặc tham gia kiểm soát dự án đầu tư đó

1.1.2 Khái niệm doanh nghiệp FDI

- Theo tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD): doanh nghiệp FDI là doanh

nghiệp trong đó nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp sở hữu ít nhất 10% cổ phiếu thường hoặc có quyền biểu quyết Điểm mấu chốt của đầu tư trực tiếp nước ngoài là nhà đầu tư chủ đích thực hiện quyền kiểm soát công ty

- Theo tổ chức thương mại thế giới (WTO): Doanh nghiệp FDI là những doanh

nghiệp mà nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài sở hữu cổ phiếu thường hoặc biểu quyết cho phép tham gia có hiệu quả vào việc quản lí hoặc kiểm soát doanh nghiệp

- Theo quy định của Luật Đầu tư 2005 của Việt Nam: Doanh nghiệp FDI là doanh

nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài (NĐTNN) thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam; doanh nghiệp Việt Nam do NĐTNN mua cổ phần, sáp nhập, mua lại Trong đó, NĐTNN là tổ chức, cá nhân nước ngoài bỏ vốn để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam

Tổng hợp các khái niệm trên, có thể hiểu: Một doanh nghiệp được gọi là doanh nghiệp FDI nếu nó có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong đó, chủ đầu tư là tổ chức,

Trang 12

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

cá nhân nước ngoài bỏ vốn để thực hiện hoạt động đầu tư và phải sở hữu ít nhất 10%

cổ phiếu thường hoặc có quyền biểu quyết

1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp FDI

1.1.3.1 Bổ sung nguồn vốn quan trong cho đầu tư phát triển

Sự khác biệt về trình độ, công nghệ đã tạo nên khoảng cách kinh tế ngày càng

xa giữa các nước đang và chậm phát triển với các nước công nghệ phát triển Do đó nhu cầu về vốn để đầu tư phát triển kinh tế của các nước đang và chậm phát triển là rất lớn nhằm rút ngắn khoảng cách này với các nước công nghiệp phát triển Trong các nguồn vốn nước ngoài thì vốn FDI được coi là tối quan trọng, nó bổ sung thêm nguồn vốn cho quốc gia, giúp các quốc gia giải được bài toán thiếu vốn

Hoạt động của các doanh nghiệp FDI nhằm thu được lợi ích kinh tế trong lâu dài nên nguồn vốn FDI chủ yếu tồn tại dưới hình thức công nghệ, đất đai, nhà xưởng,…Vì vậy mà nguồn vốn này có độ ổn định hơn so với những hình thức đầu tư nước ngoài khác như đầu tư chứng khoán của các công ty nước ngoài…Thêm vào đó FDI là nguồn vốn do các chủ đầu tư tự bỏ vốn ra Tự tiến hành hoạt động đầu tư, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình nên hiệu quả sử dụng nguồn vốn này thường cao hơn nguồn vốn khác và nó không để lại gánh nặng nợ nần cho nước chủ đầu tư như nguồn vốn ODA Nguồn vốn FDI cũng góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả các nguồn vốn trong nước Vốn trong dân được kích thích đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh Do sức ép phải cạnh tranh với các doanh nghiệp FDI nên nhà nước phải tăng cường vốn đầu tư và quan tâm nhiều hơn để việc đầu tư có hiệu quả

1.1.3.2 Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, cải thiện cán cân thanh toán quốc tế và mở rộng nguồn thu cho ngân sách quốc gia

Trong giai đoạn đầu mới phát triển, do trình độ phát triển thấp, công nghệ, máy móc thiết bị lạc hậu, thiếu vốn…nên năng lực sản xuất của khu vực kinh tế trong nước của các nước đang phát triển là rất yếu kém, không đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng trong nước, nền kinh tế phụ thuộc nhiều vào nhập khẩu Nhưng khi nguồn vốn “chảy” vào các doanh nghiệp thì những khó khăn trên đã phần nào được giải quyết Trong

Trang 13

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

những năm tiếp sau đó thì doanh nghiệp có vốn FDI tham gia cung ứng ngày càng nhiều các loại hàng hóa cho tiêu dùng ở trong nước tiếp nhận vốn đầu tư Doanh nghiệp có vốn FDI đã đáp ứng được một phần nhu cầu hàng hóa trong nước, chủng loại hàng hóa phong phú, từ hàng hóa tiêu dùng cá nhân, hàng tiêu dùng gia đình đến hàng tiêu dùng cao cấp, nó làm giảm đi sự phụ thuộc vào hàng nhập khẩu

Không chỉ dừng lại ở việc đáp ứng những nhu cầu trong nước mà những doanh nghiệp có vốn FDI ngày càng phát triển mạnh mẽ đó là đã hướng mạnh sang xuất khẩu Nguồn ngoại tệ thu được từ xuất khẩu đã giúp các nước cải thiện cán cân thương mại đặc biệt là những nước đang phát triển Do nhu cầu hàng hóa ở trong nước được đáp ứng tốt hơn và có nguồn ngoại tệ từ xuất khẩu mà nhập khẩu cũng thay đổi theo hướng tích cực Cơ cấu nhập khẩu thay đổi mạnh, tỷ trọng hàng máy móc, thiết bị, công cụ sản xuất tăng Các dịch vụ phục vụ các nhà đầu tư thu ngoại tệ được mở rộng và phát triển Khách quốc tế đến các nước đang phát triển với mục đích tìm hiểu cơ hội đầu tư tăng lên, dịch vụ du lịch, khách sạn, vận chuyển hàng không…cũng theo đó mà phát triển Nguồn thu từ xuất khẩu và từ các dịch vụ ngoại tệ sẽ ngày càng tăng, còn nhu cầu nhập khẩu sẽ ổn định Chính vì vậy mà cán cân vãng lai và cán cân thanh toán được cải thiện theo hướng tích cực

Nhờ vào sự đóng góp của nguồn vốn FDI mà các quốc gia đã đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao đặc biệt là ở các nước đang phát triển Tốc độ tăng trưởng của những doanh nghiệp FDI thường cao hơn những khu vực kinh tế vốn có ở trong nước, chính vì vậy mà những doanh nghiệp FDI góp phần đẩy mạnh tốc độ phát triển và tăng trưởng kinh tế thúc đẩy các thành phần kinh tế phát triển…Thông qua thu thuế và tiêu dùng các dịch vụ công cộng của doanh nghiệp FDI mà nguồn thu của ngân sách nhà nước cũng tăng lên

1.1.3.3 Góp phần chuyển giao công nghệ, nâng cao công nghệ mới của nền kinh tế

Doanh nghiệp FDI đã đóng góp một nguồn vốn lớn vào quá trình phát triển kinh tế của đất nước nhưng những công nghệ đi kèm theo nó cũng là một điểm quan trọng và hấp dẫn của dòng vốn FDI Hầu hết các nước đang phát triển có trình độ khoa học và công nghệ thấp trong khi phần lớn những kỹ thuật mới được phát minh trên thế giới

Trang 14

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

xuất phát chủ yếu từ các nước công nghiệp phát triển Trong khi các nước đang phát triển rất cần vốn cũng như công nghệ để phát triển Các nước này có thể có được công nghệ hiện đại thông qua hoạt động ngoại thương, hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài

Tác động liên quan đến phổ biến và chuyên giao công nghệ từ các doanh nghiệp FDI thường được coi là mục tiêu tối quan trọng của các nước đang phát triển Nhờ có FDI mà các công ty nước ngoài có thể đem công nghệ tiên tiến hơn từ công ty mẹ vào sản xuất ở nước sở tại thông qua thành lập các công ty con hoặc chi nhánh Ngoài ra, sự xuất hiện của các doanh nghiệp FDI xuất phát từ mục tiêu lợi nhuận trên cơ sở tận dụng những lợi thế có được từ công ty mẹ để sẵn sàng cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước Do đó, hoạt động của các doanh nghiệp FDI sẽ tăng cường nhưng cũng gây áp lực về đổi mới công nghệ nhằm thúc đẩy cạnh tranh đối với các doanh nghiệp trong nước

Các công nghệ mà các chủ đầu tư nước ngoài chuyển giao cho các nước đang phát triển thường dưới dạng tiến bộ công nghệ, sản phẩm công nghệ, công nghệ thiết kế và xây dựng, kỹ thuật kiểm tra chất lượng, công nghệ quản lí, công nghệ marketing Số lượng hợp đồng công nghệ giữa các công ty mẹ với các chi nhánh, công ty con ở các nước đang phát triển đã tăng lên nhanh chóng và đã xuất hiện nhiều trong lĩnh vực công nghệ thông tin, hóa chất, vật liệu mới và ô tô

Về phía các doanh nghiệp nước nhận đầu tư, một mặt do năng lực yếu kém về đổi mới công nghệ, mặt khác công nghệ tiên tiến đều do các công ty quy mô lớn có tiềm năng công nghệ trên thế giới nắm giữ; vì vậy các doanh nghiệp này có xu hướng muốn áp dụng ngay công nghệ tiên tiến hoặc trực tiếp thông qua việc thành lập các liên doanh với đối tác nước ngoài hoặc gián tiếp thông qua phổ biến và chuyển giao công nghệ từ các doanh nghiệp FDI

1.1.4 Các hình thức hoạt động của doanh nghiệp FDI

Có rất nhiều cách phân chia loại hình tồn tại của các doanh nghiệp FDI song hai hình thức hoạt động phổ biến nhất của doanh nghiệp FDI hiện nay là doanh nghiệp có 100% vốn nước ngoài và doanh nghiệp liên doanh và một số hình thức khác

Trang 15

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Doanh nghiệp có 100% vốn nước ngoài:

Loại hình hoạt động này là doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài, do nhà đầu tư nước ngoài thành lập, tự quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh Nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài được đầu tư dựa trên hình thức 100% vốn để thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân theo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan

Đặc điểm doanh nghiệp có 100% vốn nước ngoài:

+) Có thể do một tổ chức, một cá nhân nước ngoài đầu tư vốn thành lập hoặc có thể do nhiều tổ chức, cá nhân nước ngoài cùng đầu tư vốn thành lập để thực hiện hoạt động kinh doanh

+) Được thành lập dưới dạng công ty TNHH, chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn bằng số vốn đưa vào kinh doanh

+) Tài sản của doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài thuộc quyền sở hữu của một hoặc nhiều tổ chức cá nhân nước ngoài

Đối với Việt Nam, doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài được hợp tác với nhau và với nhà đầu tư nước ngoài để đầu tư thành lập doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài mới và có tư cách pháp nhân dựa trên pháp luật Việt Nam, được thành lập và hoạt động kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đầu tư

Doanh nghiệp liên doanh:

Doanh nghiệp liên doanh là một tổ chức kinh tế được hình thành trên cơ sở góp vốn của các tổ chức kinh tế thuộc các quốc gia khác nhau hoạt động trong những lĩnh vực nhất định

Nhà đầu tư nước ngoài được liên doanh với nhà đầu tư trong nước để đầu tư thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hợp danh dựa trên quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan

Hình thức đầu tư theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)

Hình thức hợp tác kinh doanh giữa một hoặc nhiều nhà đầu tư nước ngoài với một hoặc nhiều nhà đầu tư trong nước (sau đây gọi tắt là các bên hợp doanh) ký kết

Trang 16

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

hợp đồng quy định về quyền lợi, trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên hợp doanh mà không hình thành pháp nhân mới Hợp đồng hợp tác kinh doanh được ký giữa các nhà đầu tư trong nước để tiến hành đầu tư, kinh doanh thực hiện theo quy định của pháp luật về hợp đồng kinh tế và pháp luật có liên quan

Trong quá trình đầu tư, kinh doanh, các bên hợp doanh có quyền thoả thuận thành lập ban điều phối để thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh Chức năng, nhiệm

vụ, quyền hạn của ban điều phối do các bên hợp doanh thỏa thuận Ban điều phối không phải là cơ quan lãnh đạo của các bên hợp doanh

Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, sáp nhập, mua lại doanh nghiệp

Nhà đầu tư có quyền góp vốn, mua cổ phần, sáp nhập, mua lại doanh nghiệp để tham gia quản lý hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật

có liên quan Doanh nghiệp nhận sáp nhập, mua lại kế thừa các quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp bị sáp nhập, mua lại, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác

1.2 Khái quát về hoạt động chuyển giá của doanh nghiệp FDI

1.2.1 Khái niệm chuyển giá

Chuyển giá là một khái niệm đã xuất hiện vào những năm cuối thế kỉ 20, cùng với sự phát triển ngày càng lớn mạnh của các công ty đa quốc gia trên thế giới Khi các công ty phát triển đến mức nó cảm thấy môi trường kinh doanh trong nước là quá nhỏ bé, gò bó, nó sẽ tìm đến các nước trên thế giới và các nguồn lợi nhuận khác Vì vậy, các công ty không còn mang quy mô quốc gia nữa mà là quốc tế Nhờ vào việc hoạt động tại nhiều môi trường kinh doanh đa dạng mà các công ty đa quốc gia cũng như các doanh nghiệp FDI có những thuận lợi nhất định mà các loại hình công ty khác không thể có Chuyển giá chính là một trong những chiến lược kinh doanh mà các doanh nghiệp FDI đã khai thác tối đa thế mạnh đặc trưng này của mình

Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế, trong hướng dẫn chuyển giá, bản đầu tiên phát hành vào năm 1979 đã định nghĩa: “Chuyển giá là việc xác định giá chuyển giao giữa một bộ phận của một công ty đa quốc gia đối với hàng hóa hoặc dịch vụ được cung cấp bởi một bộ phận khác của cùng công ty đó.” (OECD, 1979, tr.8)

Trang 17

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Theo định nghĩa của Andrew Lymer & John Hasseldine trong cuốn: “The International Taxation System”: Chuyển giá là việc thực hiện chính sách giá đối với hàng hóa, dịch vụ và tài sản được chuyển dịch giữa các thành viên trong tập đoàn qua biên giới không theo giá thị trường nhằm tối thiểu hóa số thuế của các công ty đa quốc gia

Ở Việt Nam, trong những năm gần đây, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam thường xuyên khai báo kết quả kinh doanh không bình thường, thua lỗ triền miên, cơ quan thuế thường liên hệ khái niệm “chuyển giá” với việc định giá các giao dịch nội bộ không theo giá thị trường nhằm tối thiểu hóa số thuế phải nộp Theo quan điểm của Việt Nam, chuyển giá là một hoạt động chủ quan của các công ty đa quốc gia nhằm tối thiểu hóa số thuế phải nộp thông qua việc xác định giá trị các nghiệp

vụ chuyển giao trong nội bộ công ty đa quốc gia không đúng với giá thị trường

(Nguyễn Ngọc Thanh và Nguyễn Hoàng Dũng, 2000, tr.15)

Qua các khái niệm trên, có thể hiểu: Chuyển giá là hành vi của các doanh nghiệp

FDI thực hiện thông qua việc thay đổi giá trị trao đổi hàng hóa, dịch vụ trong quan hệ với các công ty liên kết bên ngoài biên giới quốc gia nhằm chuyển lợi nhuận từ nơi có mức thuế suất cao sang nơi có mức thuế suất thấp, với mục đích tối thiểu hóa tổng số thuế phải nộp

1.2.2 Các hình thức chuyển giá

Thông qua hình thức nâng cao giá trị tài sản góp vốn

Các doanh nghiệp có thể nâng giá trị vốn góp của mình bằng cách định giá vào các tài sản cố định hữu hình như máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ, hoặc lợi dụng vào sự khó khăn trong việc xác định giá trị tài sản vô hình như giá trị thương hiệu, bằng phát minh, sáng chế…để nâng khống giá trị tài sản này Việc tăng giá trị vốn góp được thể hiện như sau:

Đối với đầu tư theo mô hình liên doanh: Việc tăng giá trị tài sản đóng góp sẽ

làm cho phần vốn góp của bên nâng giá trị góp vốn tăng Do đó mà sự chi phối trong các quyết định liên quan đến hoạt động của dự án liên doanh và mức lời được chia sẽ

Trang 18

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

tăng Ngoài ra, khi dự án kết thúc thì tỉ lệ giá trị tài sản được chia cao hơn giúp các doanh nghiệp này thu vào dòng tiền cao hơn

Đối với các công ty có 100% vốn FDI: việc nâng tài sản vốn góp sẽ giúp họ tăng

mức khấu hao trích hàng năm, làm tăng chi phí đầu vào Việc tăng mức khấu hao tài sản cố định sẽ mang lại cho chủ đầu tư:

- Nhanh hoàn vốn đầu tư cố định, nhờ đó giảm thiểu rủi ro đầu tư

- Giảm mức thuế thu nhập doanh nghiệp phải đóng cho nước tiếp nhận đầu tư

Bên cạnh đó, khi nâng giá trị vốn góp bằng cách định giá cao hơn giá trị thực của các tài sản cố định thì các công ty đa quốc gia đã chuyển bớt một phần thu nhập của công ty ra ngoài

Thông qua hoạt động chuyển giao hàng hóa, dịch vụ

Các doanh nghiệp FDI sẽ nhập nguyên liệu từ các doanh nghiệp đầu tư ở nước ngoài, hoặc từ các công ty đối tác trong liên doanh với giá cao Theo đó, các doanh nghiệp FDI sẽ chuyển được một phần lợi nhuận ra nước ngoài thông qua việc thanh toán tiền hàng nhập khẩu Bên cạnh đó, lợi nhuận chịu thuế TNDN giảm bắt nguồn từ việc mua hàng nhập khẩu với giá đắt làm chi phí sản xuất tăng Hơn nữa, thuế nhập khẩu càng cao thì các tập đoàn đầu tư ở nước ngoài sẽ bán nguyên liệu, hàng hóa với giá thấp nhằm tránh nộp nhiều thuế nhập khẩu Từ đó, họ sẽ tăng cường hoạt động tư vấn, huấn luyện, hỗ trợ tiếp thị với giá cao nhằm bù đắp lại hoặc mua lại sản phẩm với giá thấp hơn Nếu hàng hóa nhập khẩu được đánh thuế suất thấp thì công ty sẽ ký hợp đồng nhập khẩu với giá cao nhằm nâng chi phí để tránh thuế

Thông qua chuyển giao tài sản vô hình (công nghệ, thương hiệu)

Việc định giá chính xác tài sản vô hình của các nhà đầu tư hết sức khó khăn Điều này đã khiến cho nhiều doanh nghiệp FDI có ý đồ thổi phồng phần góp vốn bằng thương hiệu, công thức pha chế, chuyển giao công nghệ…nhằm tăng phần góp vốn của mình lên Một số trường hợp phía góp vốn bằng tài sản vô hình có xuất trình giấy chứng nhận của công ty kiểm toán nhưng độ tin cậy, trung thực của giấy chứng nhận này lại rất khó kiểm định

Trang 19

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Các phòng nghiên cứu và phát triển sản phẩm sẽ được xây dựng tại các quốc gia có thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp cao, tất cả các chi phí nghiên cứu phát triển sản phẩm đều do thành viên MNC tại quốc gia có thuế suất cao này gánh chịu nhưng kết quả của việc nghiên cứu và phát triển sản phẩm thì vẫn được các thành viên khác áp dụng như nhau Hay một chương trình quảng cáo nhằm xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm trên phạm vị khu vực, nhưng chi phí thì được phân bổ hết về cho các thành viên có trụ sở đặt tại quốc gia có thuế suất cao

Thông qua sự chênh lệch thuế suất giữa các quốc gia

Dựa trên sự chênh lệch về thuế xuất nhập khẩu và thuế thu nhập doanh nghiệp giữa các quốc gia

Giá cả hàng hóa và thành phẩm sẽ được công ty mẹ bán với giá thấp để giảm thuế nhập khẩu phải nộp cho công ty con nếu như thuế nhập khẩu ở quốc gia có công

ty nhập khẩu của MNC cao Song hành với nó là sự bù đắp việc bán với giá thấp bằng cách tính giá cao hơn với các hoạt động khác như tư vấn, vận chuyển,… Hai công ty của MNC quan hệ với nhau theo cách mà sản phẩm đầu ra của công ty này là đầu vào của công ty kia, nếu thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty đầu ra cao hơn của công ty đầu vào thì công ty đầu ra sẽ phải bán giá thấp cho công ty đầu vào Ngược lại, nếu thuế ở công ty đầu ra thấp hơn thì công ty đầu ra sẽ bán với giá cao hơn, từ đó MNC có thể giảm được thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

Thông qua hoạt động tài chính

Hình thức này được thực hiện thông qua việc áp dụng các hình thức tài trợ khác nhau giữa các công ty con Các công ty con sẽ tạo ra cơ cấu vốn và nguồn vốn bất hợp lí ví dụ: dùng vốn vay từ công ty mẹ để thay thế cho tài sản cố định và tài sản đầu tư dài hạn mà không tăng vốn góp và vốn chủ sở hữu lên để đẩy chi phí hoạt động tài chính lên cao như chi phí về chênh lệch tỉ giá hay chi phí lãi vay…cũng như chuyển một phần lợi nhuận về nước dưới dạng lãi vay, chi phí bảo lãnh vay vốn để tránh thuế, tránh lỗ do chênh lệch tỉ giá về sau Theo cách khác, công ty mẹ sẽ buộc các công ty con đóng tại nước có thuế suất cao tài trợ bằng nợ vay nhiều hơn để hưởng lợi từ thuế, đồng thời sẽ chuyển vốn cổ phần cho công ty con ở quốc gia có thuế suất thấp hơn

Trang 20

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Việc này sẽ giúp cho các doanh nghiệp vẫn đảm bảo được cấu trúc vốn của toàn công

ty, không những thế mà dòng tiền chung cũng tăng lên Thực tế thì các quốc gia có thể không có lãi suất giống nhau nên các công ty sẽ so sánh giá trị lợi thế từ tấm chắn thuế và lãi vay để quyết định vấn đề vay vốn

Các công ty mẹ thường sử dụng các hợp đồng tư vấn hay thuê trung gian Một số đối tác liên doanh thường bị ép nhận chuyên gia với chi phí rất cao nhưng hiệu quả lại vô cùng thấp Nhiều doanh nghiệp FDI bị chịu sử quản lý với mức lương cao, ngoài

ra còn phải trả một khoản tiền lớn cho công ty nước ngoài cung cấp nhà quản lý

Các công ty con thường được hỗ trợ hoạt động tài chính qua những cách sau đây:

- Thông qua hoạt động vay vốn giữa các công ty thành viên trong tập đoàn:

Việc nâng giá trị tài sản đóng góp giữa các công ty thành viên với nhau sẽ khiến cho các bên có ý đồ nâng giá trị góp vốn tăng, qua đó, sẽ gia tăng mức lời được chia và sự chi phối trong các quyết định liên quan đến hoạt động của dự án liên doanh Ngoài

ra, tỉ lệ trị giá tài sản được chia cao hơn khi dự án kết thúc hoạt động Đối với công ty 100% vốn nước ngoài, việc nâng giá trị tài sản vốn góp sẽ giúp họ tăng mức khấu hao trích hàng năm, làm tăng chi phí đầu vào Việc tăng mức khấu hao tài sản cố định sẽ giúp chủ đầu tư nhanh hoàn vốn đầu tư cố định, qua đó giảm thiểu được rủi ro đầu tư cũng như mức thuế TNDN phải đóng

- Thông qua hoạt động bảo lãnh của công ty mẹ đối với công ty con:

Bằng hình thức này, các công ty con tạo ra cơ cấu vốn và nguồn vốn bất hợp lý như dùng nguồn vốn vay từ công ty mẹ để tài trợ cho tài sản cố định và tài sản đầu tư dài hạn mà không tăng vốn góp và vốn chủ sở hữu nhằm đẩy chi phí hoạt động tài chính lên cao và chuyển một phần lợi nhuận về nước dưới dạng lãi vay, chi phí bảo lãnh vay vốn để tránh thuế, tránh lỗ do chênh lệch tỷ giá về sau

Thông qua các trung tâm tái tạo hóa đơn

Trung tâm này đóng vai trò là người trung gian giữa công ty mẹ và các công ty con Hàng hóa trên chứng từ hóa đơn đều được bán từ công ty nơi sản xuất hàng hóa qua trung tâm tái tạo hóa đơn và sau đó nó sẽ bán lại cho công ty phân phối bằng cách

Trang 21

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

xuất hóa đơn và chứng từ kèm theo Thông qua đó, loại ngoại tệ của cả đơn vị sản xuất và trung tâm tái tạo hóa đơn sẽ được định vị lại Thực tế thì hàng hóa được chuyển giao trực tiếp từ công ty sản xuất qua thẳng công ty phân phối mà không qua trung tâm tái tạo hóa đơn

Thông qua hình thức nâng chi phí các đơn vị quản lý hành chính

Các doanh nghiệp thực hiện hình thức này bằng cách khai khống các chi phí tư vấn, đào tạo chuyên viên, chuyển người qua công ty mẹ học tập cho các công ty con hoặc yêu cầu các công ty con trả lương cao hơn cho các chuyên viên đến từ công ty mẹ, trả chi phí lớn cho các công ty tư vấn trung gian nhằm chuyển một phần lợi nhuận của các công ty con ra khỏi nước

1.2.3 Tác động của hoạt động chuyển giá đối với nước nhận đầu tư

- Gây thất thu thuế cho chính phủ: Khi đồng ý cho các nhà đầu tư nước ngoài

hoạt động kinh doanh thì Chính phủ các nước nhận đầu tư luôn mong muốn sẽ thu được một lượng đáng kể lợi nhuận của công ty nước ngoài bằng các chính sách thuế Tuy nhiên, thông qua các hoạt động chuyển giá, các công ty đa quốc gia đã lấy đi khỏi nước nhận đầu tư một lượng lớn số thu thuế quan trọng Kết quả là Chính phủ nước nhận đầu tư bị thất thu thuế nghiêm trọng Kéo theo đó là Chính phủ sẽ bị suy giảm khả năng chi trả cho chương trình phúc lợi xã hội như giáo dục, y tế, Kết quả là chỉ mình các công ty hưởng lợi còn cả xã hội phải gánh chịu chi phí từ hành vi chuyển giá của họ

Chuyển giá làm cho chính sách thuế của Chính phủ trở nên không hiệu quả, vì vậy làm mất đi quyền tối cao của Chính phủ trong vai trò điều tiết nền kinh tế Do bị thất thu thuế mà Chính phủ sẽ bị giảm hoặc không còn khả năng tài chính theo đuổi các mục tiêu kinh tế đề ra

- Gây nên hiện tượng độc quyền: Thông qua hoạt động chuyển giá nhằm xâm

chiếm thị phần khi mới tham gia vào thị trường, các doanh nghiệp FDI sẽ thực hiện các chiêu thức quảng cáo và khuyến mại tràn lan, và hậu quả sẽ là lũng đoạn thị trường Các doanh nghiệp trong nước sẽ không đủ khả năng cạnh tranh nên dần dần sẽ bị phá sản hoặc buộc phải chuyển sang kinh doanh trong các ngành khác Vì vậy các doanh

Trang 22

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

nghiệp nhận đầu tư từ nước ngoài sẽ dần trở nên độc quyền và thao túng thị trường trong nước, kiểm soát giá cả và mất dần tính tự do cạnh tranh của thị trường tự do Ngoài ra, Chính phủ của quốc gia này sẽ không thúc đẩy ngành sản xuất trong nước phát triển

- Gây thua lỗ triền miên ở liên doanh, thôn tính đối tác địa phương: Khi doanh

nghiệp thực hiện hành vi chuyển giá sẽ làm cho kết quả kinh doanh của các công ty con thua lỗ kéo dài Khi kết quả hoạt động kinh doanh thua lỗ thì bắt buộc phải tăng vốn góp lên Nếu các đối tác trong nước không đủ khả năng về tài chính thì sẽ phải bán lại phần vốn góp của mình như vậy là từ liên doanh chuyển sang 100% vốn nước

ngoài Bởi vậy mà doanh nghiệp trong nước coi như bị thôn tính

- Thay đổi cơ cấu vốn của nước nhận đầu tư: Thông qua hoạt động này, các

doanh nghiệp FDI sẽ định giá cao các yếu tố đầu vào nên rút ngắn được thời gian thu lại vốn, do đó mà các luồng vốn có xu hướng chảy ngược ra khỏi quốc gia tiếp nhận đầu tư Các hành động chuyển giá nhằm thu hồi vốn nhanh hơn so với kế hoạch đầu tư ban đầu sẽ làm thay đổi cơ vốn của nền kinh tế quốc gia tiếp nhận đầu tư Hậu quả là tạo ra sự phản ánh sai lệch kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nền kinh tế, tạo nên một bức tranh kinh tế không trung thực

Trong một số trường hợp, các quốc gia tiếp nhận đầu tư có thuế suất thuế thu

nhập doanh nghiệp thấp hơn nên họ trở thành người được hưởng lợi từ hoạt động chuyển giá của các doanh nghiệp nhận đầu tư Vì vậy mà các quốc gia này đã cố ý làm ngơ để các doanh nghiệp FDI thỏa sức thực hiện hành vi chuyển giá Về lâu dài, các quốc gia này sẽ phải đương đầu với khó khăn về tài chính do các nguồn thu không bền vững đã phản ánh không chính xác sức mạnh của nền kinh tế và khủng hoảng kinh tế

sẽ xảy ra

1.3 Hoạt động chống chuyển giá

1.3.1 Khái niệm chống chuyển giá

Chống chuyển giá là tập hợp tất cả các phương pháp nhằm ngăn chặn hành vi chuyển giá giữa các doanh nghiệp, bao gồm: ban hành các văn bản quy định pháp luật

Trang 23

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

về chống chuyển giá; thực hiện kiểm tra các doanh nghiệp; có dấu hiệu vi phạm; kiểm

soát giá chuyển giao theo tiêu chuẩn giá thị trường…

1.3.2 Các biện pháp chống chuyển giá

Cơ chế APA

Trên thế giới hiện nay đã có nhiều quốc gia thực hiện cơ chế thỏa thuận trước về

phương pháp xác định giá theo nguyên tắc giá thị trường (APA), một biện pháp hiệu

quả cho quản lý chống chuyển giá bên cạnh việc thanh tra, kiểm tra vì đây là một thỏa thuận giữa cơ quan thuế và người nộp thuế về phương pháp xác định giá giao dịch Doanh nghiệp sẽ bị cục thuế phát hiện ngay lập tức khi giao dịch dưới giá thỏa thuận

APA thường được xác định trước khi diễn ra giao dịch giữa các bên liên kết và là một dạng cam kết từ 3 đến 5 năm của nhà đầu tư về giá để làm cơ sở xác định nghĩa

vụ thuế và cơ quan thuế thực hiện vai trò người giám sát quá trình thực hiện cam kết này

Hiện nay, Thái Lan đã kết luận 3 APA song phương với Nhật Bản với thời gian 2-3 năm Tuy APA chưa được áp dụng ở Việt Nam nhưng nếu dự thảo sửa đổi, bổ sung Luật Quản lý thuế được thông qua thì APA sẽ được áp dụng từ năm 2015 và ngành thuế sẽ có cơ sở để chống chuyển giá hiệu quả hơn

Chế độ kế toán, kiểm toán

Đây là một biện pháp quan trọng trong hoạt động chống chuyển giá, giúp cho các cơ quan chức năng phát hiện hành vi chuyển giá thông qua các kết toán hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Từ số liệu thu thập được, lợi nhuận, doanh thu của doanh nghiệp sẽ được xác định, qua đó có thể kết luận các doanh nghiệp có chuyển giá để trốn thuế hay không nhưng cần phải nắm bắt được sự khác biệt giữa chế độ kế toán, kiểm toán của các quốc gia khác nhau vì chuyển giá diễn ra trên phạm vi quốc tế Việc điều tra chuyển giá của đối tượng nộp thuế có thể sẽ bị cản trở bởi sự khác biệt giữa hệ thống kế toán tại nước tiếp nhận đầu tư và chế độ kế toán tại nước xuất khẩu đầu tư do sự không thống nhất về số liệu mà công ty con áp dụng chế độ kế toán ở nước nhận đầu

tư trong khi công ty mẹ ở nước ngoài lại tuân theo chế độ kế toán ở nước xuất khẩu đầu

tư hoặc chế độ kế toán quốc tế

Trang 24

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Công tác giám định

Đây là việc làm bắt buộc đối với chống chuyển giá Nó không chỉ giúp giá trị thực của giao dịch được xác định mà còn thống kê được tài sản trong góp vốn liên doanh Từ đó có thể kết luận đối tượng nộp thuế có thực hiện chuyển giá hay không Tuy nhiên vấn đề lớn nhất mà cơ quan chức năng gặp phải là việc giám định giá trị đúng của tài sản vô hình do khái niệm này tương đối mang tính chủ quan của bên sở hữu

Thông tin thị trường

Giá cả của tất cả các giao dịch không thể giống hệt nhau vì chúng được tiến hành trong các điều kiện khác nhau Do đó, cơ quan quản lý phải nắm được thông tin này, cũng như các thông tin khác gọi chung là thông tin thị trường, để có thể xác định những khác biệt đó

Hệ thống thông tin dữ liệu về người nộp thuế cần bổ sung thêm các thông tin bổ trợ quan trọng và xây dựng ứng dụng khai thác để phục vụ cho việc phân tích rủi ro, thanh tra giá chuyển nhượng Ngoài cơ sở dữ liệu riêng của ngành thuế, cơ quan thuế cần phối hợp với các cơ quan xây dựng cơ sở dữ liệu chung, cho phép doanh nghiệp có thể truy cập và thu thập thông tin, phục vụ cho việc xây dựng hồ sơ xác định giá chuyển nhượng, cung cấp cho cơ quan thuế khi có yêu cầu

1.4 Thực tiễn chống chuyển giá của một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

1.4.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới

1.4.1.1 Chống chuyển giá của Mỹ

- Các quy định pháp luật

Các quy định về giá chuyển giao đã trở thành một phần trong luật thuế của Mỹ

từ thời điểm chiến tranh thế giới thứ nhất Khởi đầu là phần 482 của Luật Thu nhập nội bộ (IRC) ban hành năm 1968 Điều khoản 482 này được xây dựng nhằm cải thiện tình hình thất thu thuế của cơ quan Thuế Theo đó, giá chuyển giao tài sản hữu hình và vô hình giữa các chi nhánh của một doanh nghiệp ở các nước khác nhau phải được xác

Trang 25

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

định tương đương với giá cung cấp cho bên thứ ba, hoặc tương đương với giá của một doanh nghiệp khác có sản phẩm tương tự

Tháng 10/1988, cơ quan thuế nội địa Mỹ (IRS) đề nghị hai phương pháp nhằm thiết lập tiêu chuẩn cân xứng với thu nhập Một là dựa trên phân tích các giao dịch có thể so sánh; hai là dựa trên việc tách lợi nhuận giữa các bên có liên kết

Tháng 1/1992, IRS ban hành quy định giới thiệu ba phương pháp định giá mới, tất cả dựa trên việc đối chiếu các tài liệu về kết quả giao dịch

Tháng 1/1993, IRS ban hành quy định tạm thời Ngày 1/7/1994 quy định chính thức được ban hành, có hiệu lực từ ngày 8/7/1994 đến nay

Quy định yêu cầu giá chuyển giao tài sản vô hình phải được xác định theo một trong bốn phương pháp sau: Phương pháp giao dịch không liên kết có thể so sánh (CUT); phương pháp lợi nhuận có thể so sánh (CPM); phương pháp tách lợi nhuận và các phương pháp khác không định rõ

Về hình thức xử phạt, số tiền phạt vi phạm về giá chuyển giao dao động từ 40% số thuế khai thiếu

20 Thực tiễn hoạt động chống chuyển giá

Khi giá chuyển nhượng của doanh nghiệp làm thay đổi đáng kể số thuế thu nhập phải nộp, điều khoản này cho phép cơ quan thuế xác định lại giá chuyển giao nhằm tính lại lợi nhuận trước thuế để tính thuế thu nhập doanh nghiệp Ví dụ trường hợp của Nissan, công ty này chuyển nhượng ô tô và các phụ tùng với giá cao cho các chi nhánh

ở Mỹ, làm cho lợi nhuận chi nhánh ở Mỹ giảm và lợi nhuận của công ty mẹ ở Nhật tăng lên gần 1 tỷ USD Điều này đồng nghĩa với việc một số thuế thu nhập doanh nghiệp đúng ra phải nộp ở Mỹ đã được chuyển về cho Nhật

Năm 1993, Cơ quan Thuế nội địa của Mỹ (IRS) đã điều tra và phán quyết rằng hãng ô tô Nissan của Nhật Bản đã tránh thuế bằng cách định giá rất cao các loại xe nhập từ Mỹ, cuối cùng Nissan phải nộp một khoản tiền phạt là 170 triệu USD

1.4.1.2 Kinh nghiệm của Trung Quốc

- Các quy định pháp luật

Trang 26

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Từ năm 1977, sau ba lần cải cách về chính sách thuế, doanh nghiệp nhà nước (DNNN) không chỉ đóng thuế tiêu thụ và thuế kinh doanh, thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) mà DNNN còn phải nộp lãi của quá trình sản xuất kinh doanh Năm 1984 và năm 1994 chính sách thuế lại được điều chỉnh Thời kỳ này, Trung Quốc đa dạng nguồn tài chính, công cụ thuế được tăng cường, thuế chiếm tỷ lệ cao trong nguồn thu ngân sách Một loạt Luật, chính sách thuế thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển đã được ban hành Hiện nay, Trung Quốc dựa vào một số căn cứ pháp lý để xử lý vấn đề về chuyển nhượng định giá:

 Luật Quản lý trưng thu thuế Nhà nước nước Cộng hòa nhân dân (CHND) Trung Hoa, sửa đổi ngày 28/4/2001 tại kỳ họp lần thứ XI, Ủy ban Thường vụ Đại hội đại biểu nhân dân toàn quốc lần thứ IX

 Nguyên tắc thực hiện Luật Quản lý trưng thu thuế Nhà nước nước CHND Trung Hoa (Quốc vụ viên công bố ngày 7/9/2002)

 Luật Thuế doanh nghiệp Nhà nước nước CHND Trung Hoa (tại kỳ họp lần thứ

V, Đại hội đại biểu nhân dân toàn quốc lần thứ X thông qua ngày 16/3/2007)

Điều khoản thực hiện Luật Thuế doanh nghiệp nhà nước nước CHND Trung Hoa (Quốc vụ viện công bố ngày 06/12/2007)

 Biện pháp điều chỉnh thuế tiêu thụ đặc biệt, Tổng cục Thuế quốc gia Trung Quốc căn cứ vào quy pháp và hiệp định trưng thu thuế quốc tế có hữu quan (công bố ngày 28/01/2009)

Trung Quốc đồng thời cũng đưa ra những biện pháp xử lý cụ thể đối với hành vi chuyển giá Điều 60-73 của Luật quản lý thuế quy định rằng hành vi vi phạm luật có thể bị phạt tiền, và những vi phạm nghiêm trọng như trốn thuế, gian lận thuế có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự Luật thuế TNDN Trung Quốc cũng nêu rõ, từ sau ngày 1 tháng 1 năm 2008 các khoản thuế bị trả thiếu liên quan đến giao dịch giữa các bên liên kết sẽ phải chịu một khoản lãi phí Khoản lãi suất này được tính bằng lãi suất cho vay

cơ bản Nhân Dân Tệ của Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc cùng kì cộng 5% phí Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp cung cấp được các tài liệu và thông tin liên quan khác theo quy định này thì 5% phí tăng thêm này có thể được giảm bớt hoặc loại bỏ hoàn toàn

Trang 27

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Trung Quốc cũng khuyến cáo những hậu quả bất lợi mà những người không tuân thủ quy định giá chuyển nhượng có thể gặp Đó là người nộp thuế có thể sẽ bị đưa vào một trong những mục tiêu đầu tiên cho một cuộc thanh tra về vấn đề định giá chuyển giao Thông thường, người nộp thuế không được chấp nhận tham gia vào các thỏa thuận giá trước

Trung Quốc cũng đã nới lỏng các quy định để tham gia vào các thỏa thuận giá trước Do đó các doanh nghiệp sẽ được tham gia nhiều hơn Để hội đủ điều kiện trở thành ứng viên cho APA, các công ty phải có tổng giá trị các giao dịch hằng năm và nộp hồ sơ tài liệu đương thời theo quy định của pháp luật Đồng thời công ty sẽ không tốn lệ phí khi nộp đơn cho APA

- Thực tiễn hoạt chống chuyển giá

Trước năm 2008, Trung Quốc duy trì song song hai hệ thống thuế, một cho doanh nghiệp trong nước và một cho các doanh nghiệp nước ngoài Một cuộc khảo sát năm 2005 cho thấy hai hệ thống thuế tạo ra một sự chênh lệch về thuế suất có hiệu lực gần 10% giữa doanh nghiệp trong và ngoài nước, điều này được các doanh nghiệp nước ngoài ưa chuộng Tuy nhiên, ngày 16 tháng 3 năm 2007, Quốc hội đã ban hành Luật thuế TNDN mới đã thống nhất một mức thuế suất chung cho hai hệ thống này Thuế TNDN mới có hiệu lực từ ngày 1/1/2008, áp đặt một mức thuế suất là 25% cho tất cả các doanh nghiệp, trong nước và nước ngoài Nó cũng chú trọng đáng kể về định giá chuyển giao, khuyến khích các giám sát chặt chẽ hơn các giao dịch của các bên liên kết Trung Quốc cũng gia tăng củng cố hệ thống thuế Pháp luật điều chỉnh chuyển giá hiện nay Trung Quốc đang áp dụng các quy định chủ yếu theo các luật sau: Luật thuế TNDN (2007); thực hiện Quy phạm pháp luật thuế TNDN (2007); Thông tư Guoshuifa số 2 (2009)

Trong năm 2009, cơ quan Thuế Trung Quốc đã đặc biệt tập trung vào các chủ thể, công ty có giao dịch với các khu vực có luật thuế thấp hoặc có giao dịch với các thiên đường thuế Ngoài ra, các phòng thuế tại các thành phố thuộc Bắc Kinh và Thượng Hải và tại các tỉnh ven biển cũng đã rất tích cực trong việc thực hiện hoạt động kiểm toán giá chuyển nhượng, các giao dịch liên quan đến tiền bản quyền và phí dịch

Trang 28

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

vụ lao động cũng được kiểm soát chặt chẽ (kết quả khảo sát chuyển giá toàn cầu, Ernst

& Young, 2009) Cũng theo nguồn này công bố, trong những năm qua, cơ quan thuế đã tập trung vào các ngành may mặc, điện tử và viễn thông, thực phẩm và nước giải khát, bán lẻ, công nghiệp, ô tô, dược phẩm, và các ngành công nghiệp dịch vụ, cũng như về các vấn đề tài chính liên quan đến xây dựng cơ sở hạ tầng và các công ty có vốn đầu tư

ra bên nước ngoài

1.4.1.3 Kinh ngiệm của Thái Lan:

Để đối phó với hiện tượng chuyển giá, năm 2004, Thái Lan thiết lập cơ sở dữ liệu thông tin về các công ty đang là mục tiêu để tiến hành kiểm tra sổ sách và điều tra – cụ thể là các công ty có các chỉ số “rủi ro cao”, như thua lỗ liên tục hơn 2 năm; tổng số lợi nhuận âm; không nộp thuế trong một giai đoạn; có các giao dịch đáng kể của cùng

nhóm liên quan; và khả năng sinh lãi thấp so với các đối thủ cạnh tranh

Cơ quan thuế của Thái Lan tập trung vào các chứng cứ giá cả chính xác, tất cả cần hợp lí để chứng tỏ sự minh bạch, tài liệu cập nhật để chỉ ra cơ cấu và mối liên hệ của nhóm các công ty, bao gồm tính chất của mỗi một kinh doanh, ngân sách của nó, kế hoạch kinh doanh và các chiến lược tài chính Cùng với đó là tài liệu giải thích doanh số của công ty, kết quả hoạt động, các giao dịch quốc tế của công ty với các tổ chức kinh doanh liên kết

1.4.2 Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

Nhiều doanh nghiệp nước ngoài đã và đang mở chi nhánh hoạt động tại Việt Nam Ngược lại, nhiều công ty Việt Nam đã và sẽ mở chi nhánh hoạt động tại nước ngoài Các doanh nghiệp này lựa chọn giá chuyển giao dựa trên cơ sở nào là vấn đề đáng được quan tâm, vì chúng không chỉ ảnh hưởng đến lợi ích của doanh nghiệp, mà còn ảnh hưởng đến quyền lợi quốc gia

Thông qua kinh nghiệm chống chuyển giá của Mỹ, Trung Quốc và từ hoạt động chuyển giá của một số công ty lớn trên thế giới, chúng ta có thể rút ra một vài kinh nghiệm chống chuyển giá có thể áp dụng cho Việt Nam như sau:

Thứ nhất, xây dựng và hoàn chỉnh pháp luật về kinh tế, chuẩn bị sẵn sàng cho

việc tiếp nhận đầu tư nước ngoài phục vụ cho việc phát triển kinh tế đất nước Phải

Trang 29

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

đảm bảo pháp luật kinh tế bắt kịp sự phát triển kinh tế, tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế phát triển nhưng đồng thời phải ngăn chặn hiệu quả các hành vi gây tiêu cực cho nền kinh tế

Thứ hai, xây dựng luật thuế phù hợp với tình hình kinh tế trong nước và xu thế

của các nước trong khu vực và trên thế giới Việt Nam bên cạnh việc tăng cường tính cạnh tranh trong việc thu hút vốn đầu tư thì phải chọn lọc các dự án đầu tư nhằm mang lại hiệu quả kinh tế xã hội cao Luật thuế phải đảm bảo các mục tiêu là đảm bảo tính công bằng về quyền lợi và nghĩa vụ thuế đối với các thành phần kinh tế, đảm bảo nguồn thu thuế và đồng thời phải đảm bảo kích thích thu hút vốn đầu tư nước ngoài

Thứ ba, phải nghiên cứu và tìm hiểu lịch sử phát triển kinh tế của quốc gia phát

triển đi trước cũng như các quốc gia trong khu vực có những nét tương đồng về kinh tế Chúng ta phải tiếp thu những kinh nghiệm quý báu và những thành công kinh tế mà các quốc gia này đạt được để áp dụng vào kinh tế Việt Nam giúp cho kinh tế Việt Nam phát triển nhanh và đón đầu kinh tế thế giới Nhưng đồng thời phải tránh những sai lầm mà các quốc gia đã vấp phải để rút ngắn thời gian phát triển kinh tế

Thứ tư, cần chuẩn bị nguồn nhân lực với chất lượng cao nhằm phục vụ cho việc

quản lý nguồn đầu tư nước ngoài Nguồn nhân sự này phải được thường xuyên cập nhật kiến thức về kinh tế, kinh nghiệm quản lý kinh tế, kinh nghiệm về hoạt động chuyển giá của các doanh nghiệp FDI tại các quốc gia trên thế giới

Các cơ quan quản lý kinh tế của Việt Nam, đặc biệt là cơ quan thuế và hải quan cần phải giao lưu học kinh nghiệm với các nước Cần phải phối hợp với cơ quan quản lý các nước cùng nhau hành động chống lại các hoạt động chuyển giá mà các doanh nghiệp FDI gây ra, làm ảnh hưởng tiêu cực đến kinh tế của các quốc gia

Trang 30

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIÁ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP FDI VÀ CÔNG TÁC CHỐNG CHUYỂN

GIÁ CỦA VIỆT NAM

2.1 Khái quát tình hình FDI và doanh nghiệp FDI ở Việt Nam

2.1.1 Tình hình thu hút vốn FDI

2.1.1.1 Tình hình tăng trưởng FDI

Trong bối cảnh chung của kinh tế thế giới gặp nhiều khó khăn, các doanh nghiệp trong nước đối mặt với thách thức chưa bao giờ có từ khi đổi mới Khối doanh nghiệp FDI với những đóng góp không nhỏ càng trở thành điểm sáng của nền kinh tế Trong 9 năm kể từ khi Việt Nam chính thức gia nhập WTO, đầu tư nước ngoài vào Việt Nam đã có sự phát triển vượt bậc, gia tăng mạnh mẽ cả về vốn thực hiện và vốn đăng ký

Biểu đồ 2.1: Tình hình thu hút FDI của Việt Nam giai đoạn 2004-2014

Đơn vị: Triệu USD

Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2015, Niên giám thống kê 2015

Từ biểu đồ 2.1, ta có thể thấy rằng trong suốt giai đoạn 2004 – 2009, vốn FDI thực hiện chỉ chiếm chưa đầy 50% số vốn FDI đăng ký, cá biệt trong năm 2008 – năm đỉnh cao của thu hút vốn FDI, vốn FDI thực hiện chỉ đạt trên 11 tỷ USD, bằng 1/7 so

0 10000 20000 30000 40000 50000 60000 70000 80000

2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014

vốn đăng ký vốn thực hiện

Trang 31

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

với số vốn đăng ký ban đầu là trên 70 tỷ USD Theo số liệu của biểu đồ 2.1, vốn FDI vào Việt Nam thời kỳ 2004 – 2014 có thể phân thành hai giai đoạn chính:

- Giai đoạn tăng trưởng 2004 – 2008: Giai đoạn này luồng vốn FDI vào Việt Nam tăng mạnh cả về vốn đăng ký cũng như vốn thực hiện, đạt đỉnh cao vào năm 2008 với hơn 70 tỷ USD vốn đăng ký và trên 11 tỷ USD vốn thực hiện

- Giai đoạn suy giảm 2009 – 2014: Do tác động tiêu cực của khủng hoảng kinh tế thế giới 2008, nguồn vốn FDI vào Việt Nam đã suy giảm mạnh trong các năm 2009 – 2014, giảm từ mức 70 tỷ USD vốn đăng ký năm 2008 xuống còn trên 20 tỷ USD vào năm 2009 Tuy nhiên, hiện nay, nguồn vốn FDI vào Việt Nam đã phần nào ổn định ở mức trên 22 tỷ USD vốn đăng ký và trên 11 tỷ USD vốn thực hiện vào năm 2013 nhưng giảm xuống một chút còn 20 tỷ USD vốn đăng ký vào năm tiếp theo, 2014

2.1.1.2 Hình thức đầu tư FDI

Theo số liệu lũy kế đến tháng 10 năm 2014 của cục đầu tư nước ngoài, hiện nay các nhà đầu tư quốc tế đến từ 101 quốc gia và vùng lãnh thổ đã đầu tư vào Việt Nam dưới 6 hình thức là 100% vốn nước ngoài, liên doanh, hợp đồng BOT, BT, BTO, hợp đồng hợp tác kinh doanh, công ty cổ phần, công ty mẹ con Trong đó, hình thức đầu tư 100% vốn nước ngoài tiếp tục chiếm ưu thế cả về số lượng dự án lẫn tổng vốn đầu tư đăng ký, vượt trội hơn hẳn các hình thức đầu tư còn lại

Đến nay, cả nước đã thu hút được 17.219 dự án FDI còn hiệu lực với tổng vốn đầu tư đăng kí lên tới trên 244 tỷ USD Dẫn đầu là các dự án FDI đầu tư dưới hình thức 100% vốn nước ngoài với 13.886 dự án, tổng vốn đầu tư đăng ký đạt 166,35 tỷ USD (chiếm 81% tổng số dự án và 68% tổng vốn đầu tư đăng ký cả nước)

Hình thức liên doanh đứng thứ hai, với 2.912 dự án và 59,8 tỷ USD đăng

ký (chiếm 17% tổng số dự án và 25% tổng vốn đầu tư đăng ký) Tiếp theo đó là 4 hình thức đầu tư còn lại, lần lượt theo thứ tự là: hình thức hợp đồng xây dựng – vận hành – chuyển giao (BOT), xây dựng – chuyển giao (BT) có 12 dự án với 8,17 tỷ USD vốn đầu tư đăng ký Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh có 215 dự án với 5,13 tỷ USD vốn đầu tư đăng ký Hình thức công ty cổ phần có 193 dự án với 4,5 tỷ USD vốn đầu

tư đăng ký Cuối cùng là hình thức công ty mẹ con chỉ có duy nhất 1 dự án với 98

Trang 32

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

triệu USD (Nguồn: www.mpi.org.com) Biểu đồ 2.2 sẽ cho thấy rõ hơn về các hình thức đầu tư chia theo cơ cấu FDI trong giai đoạn 10 năm trở lại đây

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu FDI theo hình thức đầu tư giai đoạn 2004-2014

Đơn vị: %

Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Từ biểu đồ 2.2, ta thấy FDI vào Việt Nam chủ yếu dưới hình thức là doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, hình thức công ty cổ phần và hợp đồng hợp tác kinh doanh chiếm tỷ trọng rất nhỏ Số dự án đầu tư theo hình thức 100% vốn nước ngoài vào Việt Nam chiếm tới 79.3% tổng số dự án trong giai đoạn 2004-2014, và chiếm 68%% tổng vốn đăng ký Hình thức liên doanh chiếm 25% tổng số dự án đầu tư trong khi hợp đồng hợp đồng hợp tác kinh doanh chỉ chiếm 2% Hình thức công ty cổ phần chỉ chiếm 2%, rất nhỏ trong giai đoạn này

Với hình thức đầu tư 100% vốn nước ngoài, quyền điều hành hoàn toàn thuộc về chủ đầu tư nước ngoài trực tiếp (hoặc thuê người) quản lý toàn bộ và chịu trách nhiệm hoàn toàn về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án FDI, vì vậy tạo tâm lý thoải mái, tự chủ, không chịu sự ràng buộc cho nhà đầu tư Có thể đây là ưu điểm lớn để hình thức này luôn chiếm ưu thế trong cơ cấu vốn FDI của cả nước so với các hình thức đầu tư khác

Trang 33

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

2.1.1.3 Đối tác đầu tư:

Trong năm 2014, đã có 60 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư tại Việt Nam Năm nay, với một loạt các dự án đầu tư của Samsung đã giúp Hàn Quốc vươn lên dẫn đầu với tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới và vốn tăng thêm là 7,32 tỷ USD, chiếm 36,2% tổng vốn đầu tư vào Việt Nam; Hồng Kông đứng vị trí thứ hai với tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới và vốn tăng thêm là 3 tỷ USD, chiếm 14,8 % tổng vốn đầu tư; Singapore đứng vị trí thứ 3 với tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới và vốn tăng thêm là 2,79 tỷ USD, chiếm 13,8% tổng vốn đầu tư; tiếp theo là Nhật Bản đứng ở vị trí thứ 4 với tổng vốn đăng ký cấp mới và tăng thêm khoảng 2,05 tỷ USD, chiếm 10,1% tổng vốn đầu tư vào Việt Nam Tham khảo bảng 2.1 so sánh về các đối tác đầu tư FDI vào Việt Nam

Bảng 2.1 Mười đối tác nước ngoài có vốn FDI lớn nhất tại Việt Nam (lũy kế đến hết ngày 15/12/2014)

TT Đối tác đầu tư Số dự án Tống vốn đầu tư đã

đăng ký (Triệu USD)

Vốn điều lệ (Triệu USD)

Trang 34

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Từ bảng 2.1 có thể rút ra một số nhận xét Các đối tác truyền thống như Hàn Quốc, Nhật Bản, Hồng Kông, Singapore, Đài Loan vẫn là những nhà đầu tư hàng đầu tại Việt Nam Ngoài các dự án đầu tư mới thì các nhà đầu tư cũng mở rộng sản xuất kinh doanh tại các địa phương khác (Thái Nguyên, Bắc Ninh ) chứ không chỉ tập trung vào những thành phố lớn như thủ đô Hà Nội hay thành phố Hồ Chí Minh

2.1.1.4 Lĩnh vực đầu tư

So với những năm trước, chỉ hạn hẹp trong một số chuyên ngành tiêu biểu như công nghiệp, nông nghiệp hay dịch vụ thì hiện nay lĩnh vực đầu tư đã mở rộng ra nhiều ngành nghề khác nhau trong đó có lĩnh vực đầu tư kinh doanh bất động sản được xem là lĩnh vực ra đời muộn nhưng cũng thu hút được rất nhiều nguồn đầu tư

Biểu đồ 2.3: Nguồn vốn FDI vào Việt Nam chia theo lĩnh vực đầu tư giai đoạn 2003-2014

Đơn vị: %

Nguồn: Bộ kế hoạch và đầu tư, 2014

Có thể thấy từ biểu đồ 2.3, ngành công nghiệp và xây dựng chiếm trên 80% vốn đăng ký nhưng chỉ chiếm khoảng 2/3 số lượng dự án Tiếp theo đó là lĩnh vực dịch vụ Tỷ lệ số dự án cho lĩnh vực dịch vụ chiếm hơn một phần tư tổng số dự án trong khi tỷ

Công nghiệp và xây dựng 83,5%

Nông nghiê ̣p 3,9%

Dịch vụ

26,8%

Số dự án

Trang 35

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

lệ số vốn đăng ký chỉ chiếm gần 15% Tương tự như vây, với lĩnh vực nông nghiệp, vốn đăng ký chỉ chiếm gần 2% nhưng số dự án chiếm gần 4% Có thể thấy, Việt Nam không quá phụ thuộc vào nguồn vốn FDI về lĩnh vực nông nghiệp và dịch vụ Nông nghiệp là ngành hoạt động chính của nước ta nên hầu như không có sự tiếp nhận FDI nào trong lĩnh vực nông nghiệp

2.1.2 Doanh nghiệp FDI ở Việt Nam

2.1.2.1 Số lượng doanh nghiệp

Theo số liệu của tổng cục thống kê, từ báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, tổng số doanh nghiệp FDI đang hoạt động tại Việt Nam tính đến 31/12/2014 là 9010 doanh nghiệp, gấp 2,1lần năm 2009, bình quân giai đoạn 2009-2014, mỗi năm tăng 16,4% Trong đó, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là 7516 doanh nghiệp (chiếm 83,4% toàn bộ doanh nghiệp FDI) gấp 2,2 lần năm 2009, bình quân giai đoạn 2009-2014 mỗi năm tăng 17,6% Doanh nghiệp liên doanh là 1494 doanh nghiệp (chiếm 16,6% toàn bộ doanh nghiệp FDI ) gấp 1,7 lần so với năm 2009, bình quân giai đoạn 2009-2014 mỗi năm tăng 11,2%

Số lượng doanh nghiệp FDI được phân chia theo ngành kinh tế Năm 2014 số doanh nghiệp FDI thực tế đã tăng lên 9010 doanh nghiệp hoạt động ở hầu hết các ngành cấp 2 của nền kinh tế Bảng 2.2 dưới đây thể hiện rõ số lượng doanh nghiệp FDI cũng như tốc độ phát triển của các doanh nghiệp giai đoạn 5 năm 2009-2014, bảng này chủ yếu nghiên cứu về hai loại hình doanh nghiệp chính là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài và doanh nghiệp liên doanh

Trang 36

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Bảng 2.2: Số doanh nghiệp FDI hoạt động sản xuất kinh doanh tại thời điểm 31/12 (giai đoạn2009-2014)

nước ngoài

Liên doanh

Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản

Công nghiệp, xây dựng

Thương mại, dịch

phát

triển (%)

2009-2010 120,23 107,40 115,07 117,33 118,44 2010-2011 114,78 107,53 116,67 113,17 113,89 2011-2012 117,39 111,83 105,10 110,75 134,59 2012-2013 110,62 111,02 101,94 106,47 121,91 2013-2014 125,50 118,67 105,71 116,92 141,58

Nguồn: Bộ kế hoạch và đầu tư 2006-2014 - tổng cục thống kê niên giám 2006-2014, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Một số nhận xét từ bảng 2.2: Số doanh nghiệp FDI hoạt động theo hình thức 100% vốn nước ngoài luôn chiếm ưu thế và nó tăng dần đều trong giai đoạn 5 năm (2009-2014), bùng nổ nhất là giai đoạn 2 năm gần đây: 2013-2014, số doanh nghiệp FDI theo hình thức này tăng từ 5989 đến 7516 doanh nghiệp

Về lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh thì công nghiệp chế biến và xây dựng là lĩnh vực phổ biến nhất, luôn chiếm ưu thế trong các loại hình đầu tư ở các doanh

Trang 37

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

nghiệp FDI Số doanh nghiệp này cũng tăng dần qua các năm từ 3144 doanh nghiệp đến 5756 doanh nghiệp

2.1.2.2 Quy mô doanh nghiệp và năng lực công nghệ

Không chỉ tăng trưởng nhanh về số lượng, các doanh nghiệp FDI còn tăng trưởng nhanh về quy mô và kết quả sản xuất kinh doanh Lao động làm việc trong các doanh nghiệp FDI tại thời điểm cuối năm 2014 là trên 3,2 triệu người, gấp 8 lần trong năm 2004 Bình quân mỗi năm thu hút 216,5 nghìn lao động

Tính đến cuối năm 2014, tổng số vốn của khu vực doanh nghiệp FDI sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh là 3411 nghìn tỉ, gấp 14,2 lần năm 2004, bình quân giai đoạn 10 năm (2004-2014) tăng 18,1% Năm 2014, doanh nghiệp FDI chiếm 45,4% tổng lợi nhuận và 30,5% tổng số nộp vào ngân sách Nhà nước của toàn bộ khu vực doanh nghiệp (Bảo Long 2014)

2.1.2.3 Kim ngạch xuất nhập khẩu

Tỷ trọng xuất khẩu của khu vực đầu tư trực tiếp nước ngoài trong tổng kim ngạch xuất khẩu có xu hướng ngày càng tăng trong các năm gần đây (năm 2010 là 54,1%; năm 2011 là 56,9%; năm 2012 là 64%, năm 2013 là 66,9%) Và trong năm

2014, xuất khẩu của khu vực này đạt 101,59 tỷ USD, tăng 15,2% so với năm 2013 và chiếm 68% kim ngạch xuất khẩu, đạt mức cao nhất từ trước đến nay

Theo số liệu thống kê mới nhất của Tổng cục Hải quan, tổng kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam tính từ đầu năm đến hết ngày 15/4/2015 đạt 88,4 tỷ USD, tăng 13,9% (tương ứng tăng 10,82 tỷ USD) so với cùng kỳ năm 2014 Cụ thể, tính từ đầu năm đến hết ngày 15/4/2015 kim ngạch xuất khẩu của cả nước đạt 42,65 tỷ USD, tăng 9% (tương ứng tăng gần 3,54 tỷ USD) so với cùng kỳ năm 2014 Trong khi đó, trị giá hàng hoá nhập khẩu của Việt Nam tính đến hết ngày 15/4/2015 đạt gần 45,76 tỷ USD, tăng 18,9% so với cùng kỳ năm 2014

Đáng chú ý doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) vẫn chiếm tỉ trọng cao trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu

Trang 38

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong giai đoạn 2001-2013

Năm

Trị giá (Triệu USD) năm trước (%) So sánh với

Trị giá (Triệu USD) năm trước (%) So sánh với

Nguồn: Tổng cục hải quan Việt Nam, custom.gov.vn

Từ bảng 2.3 có thể rút ra một số nhận xét: Nhìn chung ở các doanh nghiệp FDI của Việt Nam xuất khẩu nhiều hơn là nhập khẩu Trị giá xuất khẩu của doanh nghiệp FDI tại Việt Nam liên tục tăng trong 10 năm qua, đáng lưu ý là giai đoạn năm 2011-2013 tăng mạnh nhất Trị giá nhập khẩu cũng tăng lên nhưng đều hơn so với trị giá xuất khẩu Giai đoạn 2012-2013 trị giá xuất khẩu tăng đột ngột từ 64.040 triệu

Trang 39

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

USD đến 80.913 triệu USD, nguyên nhân chủ yếu là do các doanh nghiệp FDI mở rộng quy mô sản xuất

2.2 Thực trạng hoạt động chuyển giá của các doanh nghiệp FDI ở Việt Nam

2.2.1 Tình hình khai báo lỗ của một số doanh nghiệp FDI

Nhanh chóng thu lợi nhuận là cái đích hướng tới của các nhà đầu tư nước ngoài khi bỏ vốn đầu tư vào một quốc gia khác Đối với các nhà đầu tư trường vốn, kế hoạch thu hồi vốn, đạt lợi nhuận của họ có thể kéo dài trong vài năm Khi kết quả hoạt động kinh doanh ở nước nhận đầu tư không được như mong muốn, thậm chí thua lỗ trong một thời gian dài, điều tất yếu là các nhà đầu tư nước ngoài sẽ tìm cách thoái vốn, rút lui khỏi những thị trường hoạt động không hiệu quả Tuy nhiên, ở Việt Nam nhiều doanh nghiệp FDI thua lỗ trong một thời gian dài, thậm chí âm vốn chủ sở hữu nhưng công ty mẹ vẫn tiếp tục rót thêm vốn đầu tư vào Việt Nam Đây chính là điểm đáng lưu ý khiến cơ quan chức năng và các chuyên gia kinh tế nghi ngờ các doanh nghiệp FDI, tại sao khai báo lỗ mà vẫn nhận được nguồn vốn từ công ty mẹ ?

Năm 2014, Tổng cục Thuế đã thu thập được những tờ khai tạm tính từ các doanh nghiệp FDI với con số 68.203 tỷ đồng là số lỗ của các doanh nghiệp này (Báo Đất Việt, 2014) Cũng trong năm 2014, cả nước có khoảng 14.500 doanh nghiệp FDI thì trong đó có tới 50% là kê khai lỗ và nhiều doanh nghiệp còn khai báo lỗ liên tục trong 3 năm liền Báo cáo về chính sách thuế và ưu đãi đầu tư trong đầu tư nước ngoài tại Việt Nam của Bộ Tài chính cho biết có gần 2.100 trên tổng số 3.500 doanh nghiệp FDI tại thành phố Hồ Chí Minh thực hiện kê khai lỗ trong nhiều năm qua Tỉnh Lâm Đồng với con số kỉ lục lên tới 94% số doanh nghiệp FDI khai báo lỗ trong nhiều năm liên tiếp Một trong những tỉnh có dự án FDI nhiều nhất cả nước là tỉnh Bình Dường song tỉnh này cũng có đến gần một nửa số doanh nghiệp luôn có kết quả thua lỗ liên tục từ năm 2006 đến năm 2014 (Dương Văn An, 2014)

Trường hợp điển hình nhất là Công ty Coca-cola Việt Nam, luôn khai báo lỗ triền miên Theo thông tin tài chính của Coca-Cola, lỗ lũy kế tính đến hết quý 3 năm

2013 của công ty này ở Việt Nam đã lên đến hơn 3.768 tỉ đồng, vượt cả số vốn điều lệ 2.950 tỉ đồng mà Coca-Cola đã đăng ký ở Việt Nam Điều ngạc nhiên là, dù lỗ nhưng

Ngày đăng: 31/03/2019, 16:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bộ Tài chính, 1997: Thông tư 74/1997/TT-BTC, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài chính, 1997: "Thông tư 74/1997/TT-BTC
4. Bộ Tài chính, 1999: Thông tư 89/1999/TT-BTC, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 89/1999/TT-BTC
5. Bộ Tài chính, 2001: Thông tư 13/2001/TT-BTC, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 13/2001/TT-BTC
6. Bộ Tài chính, 2005: Thông tư 117/2005/TT-BTC, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài chính, 2005: "Thông tư 117/2005/TT-BTC
7. Bộ Tài chính, 2010: Thông tư 66/2010/TT-BTC, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 66/2010/TT-BTC
8. Bộ Tài chính, 2012: Đề án “Chương trình hành động kiểm soát hoạt động chuyển giá giai đoạn 2012-2015”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài chính, 2012: "Đề án" “"Chương trình hành động kiểm soát hoạt động chuyển giá giai đoạn 2012-2015”
12. Văn Nam (2013): Lợi dụng chuyển giao công nghệ để chuyển giá, tạp chí Sài Gòn, xuất bản ngày 22/1/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lợi dụng chuyển giao công nghệ để chuyển giá
Tác giả: Văn Nam
Năm: 2013
13. Võ Thanh Thủy, Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh (2008): Cơ chế chống chuyển giá trong luật sửa đổi, bổ sung Luật Quản lý thuế, tạp chí Sài Gòn, xuất bản ngày 20/2/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ chế chống chuyển giá trong luật sửa đổi, bổ sung Luật Quản lý thuế
Tác giả: Võ Thanh Thủy, Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2008
14. Đỗ Thiên Anh Tuấn (2014), tiểu luận: Chuyển giá trong các doanh nghiệp FDI ở Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển giá trong các doanh nghiệp FDI ở
Tác giả: Đỗ Thiên Anh Tuấn
Năm: 2014
15. Nguyễn Ngọc Thanh và Nguyễn Hoàng Dũng (2001): Chuyển giá và thủ thuật chuyển giá của các công ty đa quốc gia ở Việt Nam, NXB tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển giá và thủ thuật chuyển giá của các công ty đa quốc gia ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Ngọc Thanh và Nguyễn Hoàng Dũng
Nhà XB: NXB tài chính
Năm: 2001
16. Andrew Lymer & John Hasseldine, 2008: The International Taxation System, Kluwer Academic Publishers Sách, tạp chí
Tiêu đề: The International Taxation System
18. Global Transfer pricing country guide 2014, planning for methods documentation, penalties or other issues, Deloitte Sách, tạp chí
Tiêu đề: Global Transfer pricing country guide 2014, planning for methods documentation, penalties or other issues
20. IRAS consultation: Transfer pricing documentation, published by Inland revenue Authority of Singapore on 1 september in 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Transfer pricing documentation
22. OECD: Transfer pricing methods, July 2010. III. Tài liệu nghiên cứu từ trang web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Transfer pricing methods
23. Báo đất việt, 2014, chuyển giá FDI: Quản lý yếu hay có động cơ ?http://baodatviet.vn/kinh-te/doanh-nghiep/chuyen-gia-fdi-quan-ly-yeu-hay-co-dong-co-3034295 Sách, tạp chí
Tiêu đề: chuyển giá FDI: Quản lý yếu hay có động cơ
25. Cao Sơn 2015, Tổng cụ Thuế chính thức lên tiếng vụ thanh tra Metro: http://www.baogiaothong.vn. báo giao thông, chuyên mục kinh tế thị trường, truy cập ngày 23/4/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: báo giao thông, chuyên mục kinh tế thị trường
26. Cập nhật quy định về chống chuyển giá: http://www.americanauditing.com/Cap-nhat-quy-dinh-ve-chong-chuyen-gia/28763482.aa, truy cập ngày 18/4/2015 Link
27. Chống chuyển giá ở Việt Nam, cần một bước đi thích hợp: http://ddif.com.vn/node/231 , truy cập ngày 15/4/2015 Link
28. Chống chuyển giá ở Việt Nam, http://www.hcmulaw.edu.vn/hcmulaw/index.php?option=com_content&view=article&id=361:ccgovn&Itemid=109, ngày truy cập: 20/4/2015 Link
1. Dương Văn An, 2014: Chuyển giá trong khu vực doanh nghiệp FDI tại Việt Nam, tạp chí tài chính Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w