1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BẢO HIỂM NÔNG NGHIỆP ẤN ĐỘ VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN BẢO HIỂM NÔNG NGHIỆP CỦA VIỆT NAM

98 161 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU l ng thu ho ch s n phẩm cu i cùng... Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FT

Trang 1

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

KHOA KINH T VÀ KINH DOANH QU C T

B O HI M NÔNG NGHI P C A VI T NAM

H và tên sinh viên : Nguy n Minh Quân

Trang 2

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Trang 3

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

B ng 1.1: B o hi m nông nghi p t i m t s qu c gia trên th gi i 8

B ng 2.1: Di n tích đ t nông nghi p của n Đ 23

B ng 2.2: B ng dân s n Đ và dân s tham gia vào nông nghi p 24

B ng 2.3: Giá tr nông nghi p đóng góp vƠo GDP của n Đ 26

B ng 2.4 : Các thông s th i ti t đ c b o hi m trong b o hi m th i ti t 31

B ng 2.5: Tỷ l phí b o hi m của m t s cây trồng 35

B ng 2.6: Tổng phí b o hi m nông nghi p giai đo n 2008 -2013 37

Bi u đồ 2.1: Sự thay đổi trong tổng phí b o hi m của các lo i hình b o hi m phổ bi n trong BHNN n Đ giai đo n 2008-2013 38

B ng 2.7: S ti n b o hi m trong BHNN n Đ giai đo n 2008 -2013 40

B ng 2.8: Th ng kê tình hình nghi p v bồi th ng của các lo i hình BHNN t i n Đ giai đo n 2008 ậ 2013 43

Hình 2.1: Quá trình tham gia của các thành ph n kinh t trong BHNN t i n Đ 47

Hình 2.2: Mô hình sự tác đ ng của Chính phủ can thi p vào th tr ng 49

Hình 2.3: Mô hình tái b o hi mt i n Đ 51

B ng 3.1:Tổng h p thi t h i do thiên tai trong nông nghi p năm 2013 65

B ng 3.2: K t qu thực hi n BHNN Vi t Nam ( giai đo n 2006 -2010) 67

B ng 3.3: Tình hình tri n khai b o hi m cây lúa của B o Vi t giai đo n 1994 -1997 68

Trang 4

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

L I M Đ U 1

CH NG I: Lụ THUY T CHUNG V B O HI M NÔNG NGHI P 4

1.1 Sự c n thi t của b o hi m nông nghi p 4

1.2 L ch sử ra đ i của b o hi m nông nghi p trên toàn th gi i 6

1.3 Các nghi p v b o hi m nông nghi p 9

1.3.1 Đ i t ng và ph m vi b o hi m 9

1.3.2 Giá tr b o hi m 13

1.3.3 Phí b o hi m 15

1.3.4 Giám đ nh và bồi th ng tổn th t 18

1.4 Trách nhi m của các bên khi tham gia b o hi m nông nghi p 20

1.5 Vai trò của b o hi m nông nghi p 21

CH NG II: B O HI M NÔNG NGHI P N Đ 23

2.1 Khái quát v nông nghi p của n Đ 23

2.2 Thực tr ng b o hi m nông nghi p t i n Đ 27

2.2.1 Sự c n thi t của b o hi m nông nghi p t i n Đ 27

2.2.2 Nghi p v b o hi m nông nghi p n Đ 28

2.2.3Các lo i hình doanh nghi p tham gia vào th tr ng b o hi m nông nghi p 46

2.2.4 M t s chính sách b o hi m nông nghi p đang đ c thực thi t i n Đ 52 2.3 Đánh giá chung v ho t đ ng b o hi m nông nghi p t i n Đ 54

2.3.1 Những thành tựu đ t đ c 54

2.3.2 Những tồn t i trong quá trình phát tri n BHNN t i n Đ 59

Ch ng III: M T S KI N NGH Đ I V I CHÍNH SÁCH PHÁT TRI N BHNN T I VI T NAM 64

3.1 Thực tr ng ho t đ ng BHNN t i Vi t Nam 64

Trang 5

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

3.1.2 Tình hình tri n khai BHNN t i Vi t Nam 66

3.1.3 Thu n l i vƠ khó khăn trong quá trình tri n khai BHNN t i Vi t Nam 72

3.2 M t s ki n ngh đ i v i chính sách phát tri n BHNN Vi t Nam 75

3.2.1 Đ nh h ng phát tri n BHNN Vi t Nam trong th i gian t i 75

3.2.2 M t s ki n ngh đ i v i chính sách BHNN Vi t Nam 76

K T LU N 87

DANH M C TÀI LI U THAM KH O 89

Trang 6

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

L I M Đ U

1) Tính c p thiết của đề tài

Ho t đ ng s n xu t nông nghi p là ho t đ ng gắn li n v i rủi ro, tổn th t

Ho t đ ng s n xu t nông nghi p luôn gặp nhi u rủi ro nh : d ch b nh, thiên tai, tai

họa của thiên nhiên, giá c bi n đ ng trên th tr ng,ầThiên nhiên thay đổi th t

th ng, d ch b nh hoành hành, s n phẩm nông nghi p m t giá, s n phẩm sau khi

đ c s n xu t không đ c bao tiêu đ u ra,ầcó th khi n hƠng trăm ngƠn di n tích

đ t canh tác cây trồng, hƠng trăm ngƠn s n phẩm v t nuôi trong ho t đ ng s n xu t nông nghi p b m t trắng, th t b i nặng n , đ l i gánh nặng tƠi chính cho ng i nông dân Từ những rủi ro luôn luôn ti m tàng, song hành v i ho t đ ng s n xu t nông nghi p thì đòi h i c n ph i có những hƠnh đ ng, chi n l c, gi i pháp tài chính nhằm gi m thi u những h u qu tiêu cực đó Đ gi i quy t v n đ này thì hàng năm Chính phủ đư đ a ra những chi n l c qu n tr rủi ro và chính sách h tr

nh ng những hƠnh đ ng nƠy th ng có hi u qu th p, c n m t th i gian dài thì những tr giúp đó m i đ n tay ng i dơn vƠ th ng không ngăn chặn tri t đ những

tổn th t nghiêm trọng nhằm tái thi t l i ho t đ ng s n xu t nông nghi p

Ra đ i t i Phổ vƠo năm 1898, từ đó đ n nay b o hi m nông nghi p đư vƠ đang chứng minh đ c vai trò quan trọng và có hi u qu thi t thực trong vi c đ m

b o an toàn tài chính cho những ng i tham gia vào quá trình s n xu t nông nghi p

m t cách hi u qu trên toàn th gi i, đặc bi t là t i n Đ T i Vi t Nam, m t qu c gia thu c nhóm các n c ch u nhi u th m họa, rủi ro tự nhiên nh t th gi i, cùng

v i đó theo b n Báo cáo tình hình kinh t - xã h i Vi t Nam năm 2013 của Tổng

đ ng ho t đ ng trong ngànhnông nghi p, s n phẩm nông nghi p chi m 18,38% giá

tr tổng s n phẩm trong n c, cao nh t trong các nhóm ngành kinh t Mặc dù,

những s li u trên đư ch ra t m quan trọng của ho t đ ng s n xu t nông nghi p

nh ng khái ni m b o hi m nông nghi p v n còn khá xa l , m hồ đ i v i ng i nông dân Vi t Nam Sau g n 20 năm thực hi n b o hi m nông nghi p, vƠ đặc bi t là sau 3 năm thực hi n quy t đ nh s 315/QĐ-TTg của Thủ t ng Chính phủ v thực

Trang 7

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

hi n thí đi m b o hi m nông nghi p giai đo n 2011-2013 thì B o hi m nông nghi p

của Vi t Nam v n là m t m nh đ t màu mỡ, đ y ti m năng đ khai phá

2) Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đ i t ng nghiên cứu của khóa lu n là b o hi m nông nghi p Ph m vi nghiên cứu đ c gi i h n hai qu c gia n Đ và Vi t Nam, th i gian từ năm

1990 đ n năm 2014 S dĩ ng i vi t chọn n Đ lƠm đ i t ng nghiên cứu vì:

M ột là, Vi t Nam và n Đ có nhi u đi m t ng đồng: đ u lƠ các n c đang

phát đangtri n, tỷ l dân s tham gia vào s n xu t nông nghi p t ng đ i l n; có truy n th ng thâm canh nông nghi p lơu đ i vƠ đ u do ph n l n các h nông dân

s n xu t nh thực hi n

Hai là, n Đ là qu c gia đi đ u trong vi c áp d ng, gắn li n b o hi m nông nghi p vào quá trình s n xu t nông nghi p Chính phủ n Đ luôn th hi n sự quan tơm đặc bi t đ n b o hi m nông nghi p thông qua vi c đ a ra khung pháp lý, các văn b n pháp lu t quy đinh, h ng d n v b o hi m nông nghi p; đồng th i ban hành các chính sách thi t thực đ h tr tài chính cho các tổ chức, ng i dân tham gia vào ho t đ ng b o hi m nông nghi p

3) M ục đích nghiên cứu

Thông qua các phân tích v thực tr ng b o hi m nông nghi p t i n Đ đ

t i qu c gia này, từ đó nhằm m c đích đ a ra những ki n ngh đ i v i chính sách phát tri n b o hi m nông nghi p t i Vi t Nam trong th i gian t i

4) Phương pháp nghiên cứu

Trong khóa lu n nƠy, ng i vi t đư sử d ng k t h p những ph ng pháp nghiên cứu chủ y u sau:

Ph ng pháp tổng h p - th ng kê: tổng h p từ các nguồn tài li u hi n có nh trang web(trang web của FAO, b Nông nghi p n Đ , hi p h i b o hi m n

Đ , ),sách, báo, t p chí kinh t v nông nghi p

Ph ng pháp phơn tích, so sánh, đ i chi u: l p b ng so sánh, l p b ng so sánh đ i chi u các hình thức b o hi m nông nghi p khác nhau, ch ra đi m chung và khác bi t, so sánh đi m t ng đồng và khác nhau giữa các chính sách của b o hi m

Trang 8

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

nông nghi p Vi t Nam và b o hi m nông nghi p n Đ đ đ a ra m t vài ki n ngh phát tri n b o hi m nông nghi p n c ta

5) B ố cục khóa luận

Ch ng 1: Lý thuy t chung v b o hi m nông nghi p

Ch ng 2: B o hi m nông nghi p t i n Đ

Ch ng3: M t s ki n ngh đ i v i chính sách phát tri n b o hi m đ i v i b o hi m nông nghi p Vi t Nam

Trong quá trình hoàn thành khóa lu n này, do những h n ch v ki n thức chuyên môn cũng nh khó khăn trong vi c tìm ki m tài li u và thông tin, vì th

khóa lu n đ c hoàn thi n h n

Em xin gửi l i c m n chơn thƠnh đ n Ths Nguy n Th Y n, ng i đư nhi t tình h ng d n vƠ giúp đỡ em hoàn thành bài khóa lu n t t nghi p

Trang 9

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

CH NG I: LÝ THUY T CHUNG V B O HI M NÔNG NGHI P 1.1 S ự c n thi t c a b o hi m nông nghi p

Nông nghi p là m t trong những ngành s n xu t v t ch t quan trọng của xã

h i Nông nghi p hi u theo nghĩa r ng bao gồm nông ậ lâm ậ ng nghi p Ngành

đ m b o nguồn nguyên li u cho cácngành công nghi p khác nh ngƠnh s n xu t

s n xu t t o ra những s n phẩm xu t khẩu có giá tr , góp ph n tăng nguồn thu ngo i

t vƠ đóng góp m t ph n không nh vào tổng s n phẩm qu c n i (GDP) hƠng năm Ngoài ra, ngành nông nghi p cũng lƠ ngƠnh thu hút nhi u lao đ ng trong xã h i, góp ph n gi i quy t công ăn vi c làm cho m t l ng l n lực l ng lao đ ng các

n c kém vƠ đang phát tri n Hi n t i cũng nh trong t ng lai, nông nghi p v n đóng vai trò quan trọng trong sự phát tri n của xã h i loƠi ng i, không có ngành nào có th thay th đ c Tuy nhiên, s n xu t nông nghi p th ng không ổn đ nh,

có những đặc đi m riêng mà các ngành s n xu t khác không th có, đó lƠ :

M ột là, s n xu t nông nghi p đ c ti n hành trên những vùng đ a lý r ng

l n, phức t p, có m i liên h ph thu c chặt ch vƠo đi u ki n tự nhiên nên mang tính ch t khu vực rõ r t Khi ti n hành canh tác nông nghi p thì luôn đòi h i m t

di n tích s n xu t l n, do đó con ng i không th chi ph i đ c các đi u ki n v khí h u, đ a hình và th i ti t Vì v y, dù trình đ khoa học ậ kỹ thu t ngày càng phát tri n hi n đ i thì con ng i v n không th ch ngự m t cách tri t những nh

h ng tiêu cực của các y u t tự nhiên Hay nói cách khác là mâu thu n giữa con

ng i v i lực l ng tự nhiên v n luôn tồn t i song hành trong s n xu t nông nghi p

Hai là, đ i t ng của s n xu t nông nghi p lƠ c th s ng ậ cây trồng và v t nuôi Chúng vừa ph i thích ứng v i các đi u ki n tự nhiên và vừa ph i ch u sự chi

ph i b i các quy lu t sinh học nh t đ nh nh lƠ quy lu t v sinh tr ng, phát tri n, thoái hóa, di t vong, đồng hóa, d hóa, th ng bi n, di truy nầVì th , cây trồng và

v t nuôi là t li u s n xu t đặc bi t trong s n xu t nông nghi p, do đó chúng r t

nh y c m v i các y u t ngo i c nh Mọi sự thay đổi v đi u ki n th i ti t, khí h u

đ u tác đ ng trực ti p đ n sự phát tri n của cây trồng, v t nuôi và k t qu làs n

Trang 10

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

l ng thu ho ch s n phẩm cu i cùng Vì v y, rủi ro trong nông nghi p th ng l n

h n nhi u các ngành khác

Ba là, s n xu t nông nghi p mang tính th i v cao, chu kì s n xu t trong nông nghi p th ng kéo dài Quá trình tái s n xu t kinh t có liên h m t thi t v i quá trình tái s n xu t tự nhiên, cùng v i đó th i gian s n xu t bao gi cũng dƠi h n

th i gian lao đ ng c n thi t đ t o ra s n phẩm vì th khi n cho quá trình s n xu t nông nghi p mang tính th i v Chu kì s n xu t nông nghi p th ng kéo dài, chẳng

h n nh cơy lúa kho ng 3 tháng, cơy đ u t ng 3 tháng, cơy cƠ phê, chè, đi u kho ng 15 đ n 25 năm, cơy cao su trên 50 năm B i tính mùa v cao và chu kì s n

xu t kéo dƠi do đó vi c đánh giá, ki m soát và phòng ngừa rủi ro th ng là m i quan tâm chính của m i h nông dân

B ốn là,trong nông nghi p có hƠng trăm lo i cây trồng và v t nuôi khác nhau,

m i lo i l i có nguy c gặp ph i những rủi ro khác nhau, trong đó có những rủi ro gây h u qu nghiêm trọng, mang tính ch t th m họa Đi u đó đư nh h ng r t l n

đ n tâm lý của ng i chăn nuôi vƠ trồng trọt Đặc bi t, khi mu n m r ng quy mô

s n xu t s n xu t, ng i nông dân không dám m nh d n vay v n đ đ u t b i tài

s n th ch p v n vay không có mà rủi ro l i luôn rình r p

Từ những đặc đi m trên cho ta th y mức đ b t ổn trong s n xu t nông nghi p là r t cao Song hành cùng v i ho t đ ng s n xu t nông nghi p luôn là

những rủi ro b t kh kháng mà có th gây nên tổn th t tƠi chính đ i v i ng i nông dân b t cứ lúc nƠo Đi u nh n đ nh nƠy cƠng đúng v i các qu c gia kém vƠ đang phát tri n b i n n kinh t của các qu c gia này ph thu c ph n l n vào nông nghi p, khoa học - công ngh , kĩ thu t s n xu t l c h u và kh năng phòng trừ hoặc khắc

ph c h u qu còn nhi u y u kém Những bi n pháp truy n th ng nh tr c p của nhƠ n c đ cứu tr nông dân gặp thiên tai, gi m thu nông nghi p cho những n i

b m t mùa, cung c p gi ng cây trồng, gia súc đ bù đắp l i m t ph n tổn th t, đ ng viên các h nông dân ti p t c quay vòng s n xu tầth ng xuyên đ c sử d ng

nh ng các bi n pháp này t ra b đ ng, kém hi u qu , th i gian đ các h tr đ n tay ng i nông dơn th ng di n ra trong m t th i gian r t dài vì th đôi khi những

ho t đ ng đó còn tr thành gánh nặng cho Chính phủ của các qu c gia Thêm vào

đó, trong đi u ki n kinh t th tr ng, mô hình tổ chức và qu n lý nông nghi p r t

Trang 11

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

đa d ng vƠ phòng phú, đi n hình là mô hình trang tr i di n đang ra r t phổ bi n Mô hình đư thúc đẩy các t li u s n xu t trong ngành nông nghi p đó lƠ lao đ ng, đ t đai, v n đ c tích t m t cách t p trung.Vì v y, nhu c u ổn đ nh s n xu t, b o toàn

và sử d ng đồng v n hi u qu luôn là v n đ mà các chủ trang tr i, các h nông dân quan tơm hƠng đ u Vì v y, đ gi i quy t đồng th i hai v n đ đó là sự kém hi u

qu của các chính sách h tr nông nghi p truy n th ng và mong mu n đ c ho t

đ ng trong môi tr ng s n xu t nông nghi p ổn đ nh thì bi n pháp u vi t đ c các nhà ho ch đ nh chính sách cũng nh Chính phủ các qu c gia đ a ra là b o hi m nông nghi p B o hi m nông nghi p ra đ i không ch mang l i l i ích đ i v i ng i nông dân và Chính phủ các n c mà còn là m t lo i hình d ch v ti m năng đ i v i các công ty kinh doanh b o hi m Mặc dù, vi c tri n khai b o hi m nông nghi p gặp nhi u khó khăn, song v i đ i t ng lƠ hƠng trăm lo i cây trồng và loài gia súc khác nhau s giúp các công ty b o hi m d dàng khai thác th tr ng và h n ch

đ c sức ép c nh tranh trong ngành, đồng th i còn phát huy t i đa quy lu t “s đông bù s ít” trong ho t đ ng kinh doanh b o hi m

Nh v y, b o hi m nông nghi p là r t c n thi t đ i ho t đ ng s n xu t nông nghi p Su t hƠng trăm năm qua, b o hi m nông nghi p đư hình thƠnh, duy trì vƠ phát tri n nh m t m t bi n pháp đắc lực đ h tr và phòng trừ rủi ro trong s n

xu t nông nghi p trên toàn th gi i

1.2 L ch s ra đ i c a b o hi m nông nghi p trên toàn th gi i

Từ th i xa x a, khi khái ni m b o hi m còn ch a ra đ i thì con ng i đư ý

thức đ c vi c h p tác v i nhau đ ch ng trọi l i những rủi ro trong cu c s ng Đ i

v i ng i nông dân, họ đư d n liên k t v i nhau đ t ng tr , giúp đỡ l n nhau m i khi gặp thiên tai, đ ch họaầ Hình thức b o hi m đ u tiên nông thôn đ c tồn t i

họa l n x y ra

Trang 12

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Kho ng g n m t th k tr c, các hình thức b o hi m cây trồng cho những

rủi ro nh m a đá, h a ho n đư đ c thực hi n t i các trang tr i thu c m t s qu c gia ph ng Tơy Những ng i đứng ra b o hi m đ c tổ chức trên c s các h i h

m t s công ty b o hi m t nhơn ti n hành b o hi m mọi rủi ro đ i v i cây trồng

nh ng đ u th t b i vì do thi u thông tin, phí b o hi m quá th p, đ a bàn hẹp nên

vi c phân tán, chuy n nh ng rủi ro b h n ch ,ầ

b o hi m m t lo i cây trồng, có n c b o hi m cho nhi u lo i cây khác nhau Hình

thức b o hi m bao gồm: tự nguy n hoặc bắt bu c do công ty t nhơn hoặc công ty nhƠ n c ti n hành

Theo k t qu phân tích của Schuetz, 2007, FAO, b o hi m nông nghi p hi n

nay đang đ c áp d ng phổ bi n t i các qu c gia nh Nh t B n, Mỹ, Canada, Tây Ban Nha Hi n nay Nh t B n là qu c gia có th tr ng BHNN phát tri n nh t th

Canada là 55% và Tây Ban Nha là 43%

Trang 13

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

B ng 1.1: B o hiểm nông nghiệp tại một số quốc gia trên thế giới

Tự nguy n

Chính phủ

vƠ t nhơn

Phí BH và ngân sách

qu c gia

Tự nguy n

Bắt bu c

5 Srilanca 1958 Mọi rủi

Phí BH và ngân sách

qu c gia

Bắt bu c

v i cây lúa

6 Philipin 1978 Mọi rủi

Phí BH nông dân đóng góp

và gia súc

Chính phủ

và doanh nghi p

Phí BH và

tr c p chính phủ

hi m

Phí Bh và

tr c p từ Chính phủ

Tự nguy n

Nguồn : Nguyễn Văn Định, 2005, Giáo trình B o hiểm, NXB Thống kê

Tính đ n th i đi m hi n t i, ch có m t l ng r t nh s n c đang phát tri n

BHNN th gi i, đó lƠ: n Đ , Philipin, Nam Phi,ầCác qu c gia còn l i thu c Châu

Trang 14

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Á và Châu Phi thì tỷ l các h nông dân tham gia BHNN r t th p và t t c các n c này ch chi m kho ng 4% tổng th tr ng BHNN th gi i

1.3 Các nghi p v b o hi m nông nghi p

1.3.1 Đối tượng và phạm vi b o hiểm

Nông nghi p là m t ngành s n xu t bao gồm hƠng trăm lo i s n phẩm thu c hai lo i hình s n phẩm chính đó là cây trồng và v t nuôi.Vì th , đ i t ng chính trong các lo i hình hay ch ng trình b o hi m nông nghi p đó lƠ cơy trồng và v t nuôi

1.3.1.1 B o hi ểm cây trồng

Cây trồng trong BHNN r t đa d ng và phong phú v chủng lo i Dựa trên

những tiêu chí nh quá trình phát tri n của lo i cây, kỹ thu t canh tác, m c đích khai thác s n phẩm từ cơy cũng nh t o đi u ki n thu n l i đ các h nông dân có

th tham gia kí h p đồng b o hi m thì ng i ta có th phơn chia đ i t ng của b o

hi m cây trồng nh sau:

M ột là, cơy hƠng năm: lƠ lo i cây trồng có th i gian canh tác không quá m t

năm, th ng đ c gieo trồng tuân theo mùa v và phù h p v i đi u ki n sinh

tr ng của cây, bao gồm cơy l ng thực có có h t (lúa, ngô, kê, mỳầ), cơy công

rau đ u Đ c gieo trồng theo mùa v , chi phí đ u t không l n nh ng kh năng

gặp ph i các rủi ro là r t l n Đ i t ng b o hi m cũng có th là s n l ng thu

tính từ lúc gieo trồng đ n khi thu ho ch xong

Hai là,cơy lơu năm: lƠ lo i cây có th i gian sinh tr ng và cho s n phẩm trong nhi u năm, bao gồm cây công nghi p lơu năm (chè, cƠ phê,cao suầ), cơy ăn

qu (cam, chanh, v i, nhãn,ầ), cơy d c li u lơu năm(qu , đ trọngầ) Giá tr của cây và s n phẩm của chúng đ u r t l n nên giá tr của cây hoặc s n l ng từng năm

của m i lo i cây có th đ c xem lƠm đ i t ng b o hi m Th i h n b o hi m

th ng kéo dài m t năm, sau đó có th kéo dƠi sang các năm ti p theo

Ba là, v n m: lƠ những lo i cây trồng có chu kỳ trồng trọt ngắn, s n

phẩm của chúng đ c coi là chi phí s n xu t cho những quá trình s n xu t ti p theo, giá tr th ng th p, kỹ thu t đòi h i cao và r t nh y c m v i môi tr ng Đ i t ng

Trang 15

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

b o hi m là giá tr của cây trồng trong su t th i gian m gi ng cho đ n khi đ c đem gieo trồng ngoài thực t Th i gian b o hi m bắt đ u từ khi gieo trồng đ n khi cơy đủ tuổi gieo trồng thực t

Trong b o hi m cây trồng đ n v b o hi m có th là ha, m u, sào, t n, kgầ

đ i v i các lo i cơy hƠng năm hoặc cơy, lô cơy đ i v i lo i cơy lơu năm, v n m

Trong quá trình sinh tr ng và phát tri n cây trồng có th gặp ph i nhi u lo i rủi ro khác nhau, m i lo i rủi ro l i gây ra những tổn th t khác nhau Tuy nhiên, khi

ti n hành thực hi n b o hi m cây trồng thì không th l ng tr c đ c h t các lo i

rủi ro có th x y ra hoặc có m t s rủi ro x y ra mang tính ch t th m họa, không th tính toán đ c nên bên b o hi m s ti n hành b o hi m m t s rủi ro nh t đ nh

Những rủi ro không đ c b o hi m, đặc bi t là các rủi ro mang tính kinh t xã h i

s đ c gi i quy t bằng các chính sách của nhƠ n c Các rủi ro th ng gặp trong nông nghi p bao gồm r t nhi u lo i và có th gây ra tổn h i r t l n, c th bao gồm các lo i rủi ro c b n sau đơy:

- H n hán: là những rủi ro di n ra do đi u ki n khí h u khắc nghi t, s l ng

gi nắng kéo dài nhi u ngƠy, l ng m a gi m xu ng r t th p, th ng di n ra c c b

t i m t s đ a ph ng, song đôi khi cũng di n ra trên di n r ng Khi h n hán kéo dài

c ng v i m t s d ch b nh bùng phát thì cây trồng d b khô héo hoặc ch t, năng

su t thu ho ch gi m

- Gió bão: bão l n k t h p v i gió gi t m nh và áp th p nhi t đ i th ng

xu t hi n các n c có khí h u nhi t đ i, có di n tích ti p giáp v i bi n l n nh

h ng của lo i rủi ro nƠy th ng di n ra trên di n r ng, mức đ tác đ ng l n và

nặng n nh qu t đổ, làm gãy cành các lo i cây trồng, làm r ng trái của các cơy ăn

qu , lƠm đổ hay t c mái các chuồng tr i hay h th ng chăn nuôiầ

- L ng m a quá l n: l ng n c là y u t thi t y u trong canh tác nông nghi p, tuy nhiên n u m a l n, kéo dài nhi u ngày cùng v i h th ng đê đi u, hay thoát n c kém khi n l ng n c m a b ứ đọng, không tiêu thoát đ c có th gây

có th khi n cây trồng b ng p úng, th i r , ch t; v t nuôi có th b cu n trôi hay

mắc các b nh d ch lây lan

Trang 16

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

- Úng, lũ l t: rủi ro úng vƠ lũ l t là rủi ro th ng gặp nh t trong s n xu t nông nghi p, x y ra tùy thu c vƠo đi u ki n khí h u vƠ đ a hình từng vùng Lũ có

th x y ra vùng có đ a hình cao, d c d i d ng nh lũ ng, lũ quét; vùng có đ a hình th p, bằng phẳng thì d x y ra hi n t ng lũ, úng, lũ l t Các d ng lũ đ u gây

h u qu nghiêm trọng đ n quá trình canh tác nông nghi p

- S ng mu i: mặc dù đơy không ph i rủi ro phổ bi n h u h t t t c các

n c nh ng t i m t s khu vực nh Đông Ểu vƠ Trung Đông, n i có đ a hình thung lũng phổ bi n, sự chênh l ch nhi t đ giữa ngƠy vƠ đêm l n thì s ng mu i có nguy

c x y ra th ng xuyên, có tác h i đặc bi t t i các lo i rau vƠ cơy ăn qu

- M a đá: lo i rủi ro th ng xuyên phổ bi n t i các n c Âu, Mỹ M a đá lƠ

lo i rủi ro có th dự đoán tr c đ c, th ng x y ra những vùng đ a lý có đi u

ki n khí h u vƠ đ a hình đặc thù, th ng x y ra trên m t vùng di n tích nh , ch

con ng i th ng không có kh năng phòng v , h u qu khó đ c dự đoán tr c

M a đá có th khi n mùa màng b th t thoát do cây c i b gưy đổ, d p nát, chuồng

tr i b h ng, s pầ

- Tuy t: l ng tuy t l n, phủ d y có th tàn phá mùa màng, làm cây c i b

ch t l nh, vùi sâu trong tuy t, các lo i v t nuôi b ch t cóng do không có kh năng

đ kháng, ch ng chọi v i đi u ki n l nh giá

- H a h n: là rủi ro x y ra th ng xuyên trong nông nghi p, khi x y ra

th ng lan t a nhanh, di n tích cây trồng có th b thiêu tr i l n Cháy có th do hƠnh đ ng b t cẩn hoặc s ý của con ng i hoặc do các hi n t ng tự nhiên nh giông sét, h n hán kéo dài

- Sâu b nh và d ch b nh: đơy lƠ lo i rủi ro di n ra phổ bi n trong nông nghi p và h u qu của chúng đôi khi mang tính th m họa Đ i v i cây trồng th ng mắc các lo i sâu b nh phá ho i nh : sơu đ c thân, sâu cu n lá, r y nơu, đ o ôn, châu ch u, chu t hay các b nh nh n m, héo vi khuẩn, th i g c, s ng r tuy n trùng, đ m, Furarium, vàng ngọnầ;đ i v i gia súc, v t nuôi th ng mắc các b nh

nh nhi m kí sinh trùng, giun, sán, b nh truy n nhi m, b nh suy dinh d ỡngầSơu

b nh và b nh d ch đ u có th ki n cho cây trồng, v t nuôi ch t hàng lo t, năng su t thu ho ch gi m sút

Trang 17

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

- Rủi ro v th tr ng: sự bi n đ ng trong các ch s kinh t nh tỷ l l m phát, giá c của v t t nông nghi p, giá c s n phẩm sau khi thu ho ch,ầ có tác

đ ng trực ti p đ n l i nhu n trong ho t đ ng s n xu t của các h nông dân Tỷ l

l m phát tăng cao, bi n đ ng của giá nguyên v t li u đ u vào, không có nguồn bao tiêu s n phẩm,ầđư khi n ng i nông dân ph i ch u m t kho n n tài chính nặng n

do không đủ doanh thu đ bù đắp chi phí

Ngoài những rủi ro phổ bi n trên thì trong nông nghi p còn có th gặp

những rủi ro khác nh : đ ng đ t, sóng th n, chi n tranh, tr m cắp, h t nhân nguyên

tử,ầ

Cu i cùng, những rủi ro đ c b o hi m ph i đ m b o các đi u ki n sau:

B o hi m chăn nuôi h ng t i đ i t ng chính là các lo i gia súc, v t nuôi

hoặc các s n phẩm của chúng Đ i v i v t nuôi đ c xem là tài s n c đ nh thì

th ng b o hi m từng con, đ i v i v t nuôi khác thì th ng b o hi m theo đƠn,

trọng l ng, giá tr th ng phẩmầV t nuôi là tài s n l u đ ng là những v t nuôi

đ c nuôi d ỡng trong th i gian ngắn, quá trình thu s n phẩm gắn li n v i quá trình

gi t mổ hoặc chuy n chúng sang làm chức năng tƠi s n c đ nh Th i h n b o hi m

của m i lo i này bắt đ u từ khi con gi ng tách mẹ nuôi đ c l p đ n khi v t nuôi

đ c xu t chuồng V t nuôi là tài s n c đ nh th ng có th i gian nuôi d ỡng lâu, giá tr l n vƠ đ c chuy n d ch d n vào s n phẩm thu đ c qua các năm Th i h n

b o hi m lo i nƠy th ng là m t năm hoặc là toàn b chu kỳ s n xu t N u th i h n

là toàn b chu kỳ s n xu t thì nó s đ c bắt đ u từ khi v t nuôi đ c chuy n thành

chức năng tƠi s n c đ nh đ n khi k t thúc chu kỳ s n xu t (khi đư kh u hao xong)

Trang 18

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Trong chăn nuôi gặp r t nhi u rủi ro, có c rủi ro khách quan và c rủi ro chủ quan nh ch đ chăm sóc, nuôi d ỡng, thí nghi mầTuy nhiên các rủi ro sau

th ng đ c b o hi m:

- Thi t h i do thiên tai, lũ l t gây ra

- D ch b nh bao gồm c b nh truy n nhi m và c b nh không truy n nhi m

- Bu c ph i gi t mổ đ đ phòng lây lan, hoặc khi v t nuôi b đau m không

th ti p t c nuôi d ỡng và sử d ng đ c

- M t s rủi ro khác nh : các đ ng v t ăn th t phá ho i, đánh cắn l n nhau,

hoặc b tai n n giao thông, h a ho n, ( Nguy n Văn Đ nh, 2005,Giáo trình b o

s ti n b o hi m Giá tr b o hi m của cây trồng là giá tr của b n thân cây trồng

hoặc giá tr s n l ng của cây trồng trên m t đ n v b o hi m

Giá tr b o hi m cơy hƠng năm đ c xác đ nh căn cứ dựa vào s n l ng thu

ho ch thực t của từng lo i cây trong m t s năm tr c đó vƠ giá tr m t đ n v s n

phẩm trong những năm đó

Giá tr b o hi m cơy lơu năm lƠ giá tr của từng lo i cây, từng lô cây hoặc s n

l ng hƠng năm Cơy lơu năm lƠ tƠi s n c đ nh thì giá tr ban đ u của lo i tài s n nƠy đ c xác đ nh t i th i đi m cơy đó đ c đ a vƠo trong kinh doanh Vì th , giá

tr b o hi m chính là giá tr ban đ u của cây trừ đi kh u hao c b n

Trong s n xu t nông nghi p, năng su t, ch t l ng s n phẩm và ngay c giá

tr của b n thân cây trồng ph thu c r t l n vào sự c gắng của ng i trồng trọt Sự

c gắng này bao gồm c vi c đ u t thơm canh, trình đ áp d ng các bi n pháp kỹ

Trang 19

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

thu t canh tác và c ý thức b o v cây khi rủi roầVì th , các công ty b o hi m

th ng áp d ng m t s ch đ b o hi m:

Ch đ b o hi m bồi th ng theo tỷ l : khi tồn th t x y ra, ng i b o hi m

ch bồi th ng cho ng i trồng trọt theo m t tỷ l bồi th ng nh t đ nh so v i toàn

b giá tr tổn th t M c đích áp d ng ch đ này là nhằm nâng cao tinh th n trách nhi m của ng i tham gia b o hi m Tỷ l bồi th ng là do các bên tho n thu n, cao hay th p ph thu c vào:

- Trình đ phát tri n của s n xu t nông nghi p

- Trình đ thơm canh tăng năng su t cây trồng

- Kh năng tổ chức và qu n lý của công ty b o hi m

- Kh năng tƠi chính của ng i tham gia b o hi m

- Nâng cao tinh th n trách nhi m của ng i trông trọt

- Làm gi m s phí b o hi m đ phù h p v i kh năng tƠi chính của ng i nông dân

1.3.2.2 B o hi ểm chăn nuôi

Đ i v i súc v t v béo và l y th t, giá tr b o hi m th ng là giá tr trọng

l ng xu t chuồng bình quân m t s năm tr c đó (th ng lƠ ba đ n năm năm)

nhằm lo i trừ những y u t ng u nhiên nh h ng Đ i v i v t nuôi là tài s n c

đ nh, giá tr b o hi m chính là giá tr ban đ u của trài s n c đ nh trừ đi kh u hao c

Trang 20

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

b n n u có Còn GTBH s n phẩm chăn nuôi nh trứng, sữa, đ c xác đ nh căn cứ vào giá tr thực t thu đ c bình quân m t s năm tr c đó (th ng lƠ ba đ n năm năm)

Cũng nh trong trồng trọt, trong chăn nuôi khi ti n hành b o hi m cũng có

th áp d ng các ch đ b o hi m khác nhau nhằm nâng cao tinh th n trách nhi m

của ng i tham gia b o hi m, làm gi m phí và phù h p v i tình hình tổ chức và

qu n lý của công ty b o hi m, góp ph n nâng cao hi u qu nghi p v b o hi m Ch

đ b o hi m bồi th ng theo tỷ l th ng đ c áp d ng khi b o hi m cho súc v t

v béo và l y th t Ch đ b o hi m mi n th ng có kh u trừ th ng đ c áp d ng khi b o hi m các s n phẩm chăn nuôi Còn ch đ b o hi m mi n th ng không

kh u trừ l i đ c áp d ng khi b o hi m cho từng đ u con trong m t đƠn gia súc

đ c b o hi m Những tổn th t làm ch t ít hoặc m t vài con trong m t đƠn l n, giá

tr thi t h i nh n u áp d ng ch đ b o hi m này s gi m đ c thủ t c đòi bồi

th ng, gi m đ c phi n hà giữa các bên tham gia h p đồng b o hi m

1.3.3 Phí b o hiểm

1.3.3.1 Phí b o hi ểm trong b o hiểm cây trồng

Phí b o hi m cây trồng bao gồm: phí bồi th ng tổn th t (phí thu n) và ph n

Trong công thức trên, y u t quan trọng chính lƠ xác đ nh đ c mức phí

( ), tr c h t ph i căn cứ vào giá tr thực t thu đ c hoặc giá tr ban đ u còn l i

của v n cây và giá tr tổn th t bình quơn Sau đó, l y s ti n b o hi m năm nghi p

v nhân v i tỷ l phí bồi th ng bình quơn đư tính đ c

Trang 21

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Tuy nhiên đ i v i cơy hƠng năm vi c xác đ nh tỷ l phí bồi th ng khá phức

t p do tính ch t mùa v và tính ch t b t ổn đ nh của lo i cơy nƠy cao h n Chính vì

v y đ xác đ nh đ c tỷ l phí bồi th ng bình quân ta ph i tính toán qua các b c sau:

- Bước 1: Xác đ nh s n l ng thu ho ch thực t bình quân trên m t đ n v di n tích

Trang 22

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

1.3.3.2 Phí b o hi ểm trong b o hiểm chăn nuôi

Khi ti n hành b o hi m các s n phẩm chăn nuôi thì công tác tính phí gi ng nh xác

đ nh phí b o hi m cho cây trồng hƠng năm Tuy nhiên đơy ch gi i h n trong

ph m vi xác đ nh phí b o hi m theo đ u con gia súc, gia c m Phí b o hi m theo

đ u con đ i v i từng lo i súc v t th ng đ c tính theo công thức sau:

− �ℎụ ℎí

nuôi vƠ tình hình chăn nuôi của những năm tr c đó Ph phí đ c quy đ nh bằng

m t tỷ l ph n trăm nh t đ nh so v i tổng mức phí thu và bao gồm: phí đ phòng và

h n ch tổn th t (phí tiêm phòng, phí v sinh, phí phun thu c phòng d ch,ầ), phí dự

trữ dự phòng và phí qu n lý Đi u quan trong trong công thức tính mức phí b o

hi m là ph i xác đ nh đ c phí bồi th ng thi t h i Phí bồi th ng thi t h i tính cho m t đ u gia súc gia c m đ c tính toán theo công thức sau:

� = ∑��=���

∑��=� �x ( �̅̅̅ - � ̅̅̅ )

Trong đó :

�ậ S v t nuôi năm i bao gồm c v t nuôi đ t vƠ không đ t tiêu chuẩn

�� ậ S v t nuôi không đ t tiêu chuẩn (b ch t, b lo i th i)

�̅̅̅ ậ Giá tr bình quân 1 con v t nuôi tr c khi b lo i b , b ch t thu c ph m vi

b o hi m Giá tr nƠy đ c tính bằng công thức :

Trang 23

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

1.3.4 Giám định và bồi thường tổn th t

Sau khi nh n đ c thông báo tổn th t của ng i tham gia b o hi m, công ty

b o hi m ph i cử ngay cán b hoặc nhơn viên giám đ nh đ n hi n tr ng đ giám

đ nh tổn th t Bên đ c b o hi m ph i giữa nguyên hi n tr ng hay hi n tr ng của

đ i t ng b o hi m hoặc có th thực hi n m t s bi n pháp ngăn chặn hay h n ch

giám đ giám đ nh, bên b o hi m c n tính toán và dự ki n tr c m t s v n đ nh :

chính quy n đ a ph ng, c quan b o v thực v t,ầYêu c u của công tác giám

đ nh là ki m tra hi n t ng hi n n i x y ra tổn th t, nguyên nhân tổn th t có thu c

ph m vi đ c b o hi m hay không, tính toán hay xác đ nh quy mô, mức đ tổn th t

ph i theo những ph ng pháp khoa học phù h p v i đ i t ng b o hi m và tình hình thực t L p biên b n giám đ nh tổn th t ph i có đ y đủ các bên hữu quan tham gia và ph i ký vào biên b n đ xác nh n

Trong b o hi m cây trồng thì ph ng pháp giám đ nh tổn th t đ c chia ra

th ng

Năm hoặc v có tổn th t lƠ năm hoặc v có giá tr s n l ng thu ho ch thực

t th p h n GTBH Giá tr s n l ng tổn th t thực t đ c xác đ nh căn cứ dựa vào năng su t bình quơn đ c b o hi m, năng su t thực t thu ho ch, giá c m t đ n v

s n phẩm tính bình quân và di n tích b tổn th t của từng lo i cây Giá tr t n thu bao gồm: thân, lá, qu ầ giá tr tổn th t không đ c bồi th ng th ng gặp ph i khi

áp d ng các ch đ b o hi m khác nhau hoặc những tổn th t không thu c di n

ph m vi b o hi m

Trang 24

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Trong nông nghi p, tổn th t x y ra tr c khi thu ho ch th ng x y ra phổ

bi n Lúc nàych a th xác đ nh đ c giá tr tổn th t thực t mà ch là tổn th t c tính Đ xác đ nh đ c s ti n bồi th ng thì ph i chia ra các tr ng h p:

Tr ng h p 1: Đ i v i những di n tích m t trắng tr c khi cây trồng cho thu

ho ch, giá tr tổn th t toàn b chi phí thực t chi ra từ th i đi m gieo trồng đ n th i

đi m x y ra tổn th t Các kho n chi phí nƠy th ng bao gồm chi phí cây gi ng, phân bón, v t t , lao đ ngầ

Tr ng h p 2: Đ i v i những di n tích ch a b phá hủy toàn b , có th chăm sóc ti p v n cho thu ho ch s n phẩm, giá tr tổn th t tính theo tỷ l ph n trăm tổn

th t so v i toàn b chi phí tính đ n th i đi m x y ra tổn th t

 Đ i v i cơy lơu năm:

x

Tỷ l

kh u hao

x S tháng b o hi m

12 tháng

Giá tr tổn th t thực t đ c tính trên từng cơy lơu năm hoặc di n tích gieo

trồng cơy đó Ch có những cây, những di n tích b ch t hoặc g y hẳn m i đ c coi

là tổn th t Tổn th t x y ra vào tháng nào tính kh u hao vào c tháng đó

Khi ti n hành bồi th ng, ng i b o hi m ph i chú ý m t s v n đ nh :tỷ l

bồi th ng, mức mi n th ng, giá tr t n thu, chi phí đ phòng h n ch tổn th tầ

Mọi chi phí đ phòng h n ch tổn th t không đ c trừ vào s ti n bồi th ng và cũng không đ c c ng thêm vào s ti n bồi th ng thực t

Trong b o hi m chăn nuôi thì vi c xác đ nh giá tr tổn th t đ c bồi th ng

-

Giá tr

kh u hao (n u có)

-

Giá tr tổn th t không đ c bồi th ng

V nguyên tắc, b o hi m ch bồi th ng tổn th t thu c ph m vi b o hi m và trong th i h n h p đồng còn hi u lực Mọi chi phí đ phòng và h n ch tổn th t, chi

Trang 25

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

phí giám đ nh và xử lý v t nuôi sau khi ch t không đ c trừ vào s ti n bồi th ng

th t thu c trách nhi m của họ N u có sự ch m tr trong vi c tr ti n bồi th ng thì công ty b o hi m ph i ch u c ti n lưi đ i v i s ti n tr ch m theo mức lãi su t “ n quá h n “ do ngơn hƠng quy đ nh

Những tr ng h p c th sau đơy, công ty b o hi m không ch u trách nhi m

1.4 Trách nhi m c a các bên khi tham gia b o hi m nông nghi p

Trong m i h p đồng b o hi m cây trồng cũng nh v t nuôi, đ u ph i quy

đ nh v trách nhi m và quy n l i các bên tham gia b o hi m Cũng nh các lo i h p đồng b o hi m khác, h p đồng b o hi m nông nghi p th ng có hai bên tham gia

đó lƠ bên b o hi m vƠ bên đ c b o hi m Bên b o hi m có th là các doanh nghi p nhƠ n c, công ty b o hi m t nhơn, các tổ chức tƠi chính,ầBên đ c b o hi m thì

đi n hình là các h nông dơn tham gia vƠo quá trình canh tác Hai bên đ u có nghĩa

v thực hi n đ y đủ năm nguyên tắc trong kinh doanh b o hi m đó lƠ: nguyên

tắcb o hi m m t rủi ro chứ không b o hi m m t sự chắc chắn, hai bên ph i thực

hi n sự trung thực tuy t đ i, nguyên tắc v l i ích b o hi m, nguyên tắc bồi th ng

và nguyên tắc th quy n

Bên đ c b o hi m ph i có trách nhi m gieo trồng, nuôi d ỡng vƠ chăm sóc theo đúng quy trình kỹ thu t chăn nuôi cũng nh xơy dựng n i quy, k ho ch phòng trừ sâu b nh, d ch b nh, phòng ch ng thiên taiầ Khi thiên tai, tai n n, rủi ro x y ra

ph i k p th i phòng ch ng đ h n ch tổn th t và ph i thông báo ngay cho ng i

b o hi m bi t

NgoƠi ra, bên đ c b o hi m còn ph i thực hi n đ y đủ những thủ t c gi y t

có tính pháp lý nh : ký vƠo biên b n giám đ nh vƠ xác đ nh l i do bên thứ baầĐồng th i cũng ph i ph i h p v i ng i b o hi m và những đ n v liên quan

Trang 26

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

đ có ph ng án t i u đ phòng và h n ch tổn th t và ph i n p phí b o hi m đ y

đủ, đúng h n

Bên b o hi m ph i có trách nhi m bồi th ng k p th i, đ y đủ cho ng i tham gia b o khi có tổn th t x y ra thu c ph m vi b o hi m Ph i chi phí k p th i,

th a đáng cho công tác đ phòng và h n ch tổn th t, khắc ph c thiên tai, sâu b nh

và d ch b nh Khi nh n đ c thông báo tổn th t ph i cử ngay nhơn viên giám đ nh hoặc ng i có thẩm quy n đ n hi n tr ng làm thủ t c giám đ nh N u ch p nh n hay từ ch i bồi th ng ph i thông báo và gi i thích ngay cho bên đ c b o hi m

bi t N u quá h n thông báo mƠ không thông báo thì coi nh đư ch p nh n bồi

th ng toàn b thi t h i

V c b n, trách nhi m và quy n h n của bên đ c b o hi m và bên b o

hi m ph i tuân thủ các nguyên tắc trong kinh doanh b o hi m và có th bổ sung m t

s đi u kho n sao cho phù h p v i từng lo i hình

1.5 Vai trò c a b o hi m nông nghi p

Nh đư đ c phân tích trong sự c n thi t của b o hi m nông nghi p, vai trò

của BHNN đang đ c nâng cao trong h th ng các thành ph n kinh t của các qu c gia D i góc đ kinh t - xã h i, BHNN có m t s vai trò chính nh :

M ột là, BHNN có th bù đắp những thi t h i, m t mát v kh năng tƠi chính

của các h nông dân khi tham gia b o hi m, nâng cao sự an toàn các lo i tài s n của

ng i dân trong quá trình canh tác, s n xu t nông nghi p Vi c bù đắp những tổn

th t giúp bên đ c b o hi m có th khắc ph c h u qu của rủi ro, ổn đ nh cu c s ng

đ có th tái s n xu t liên t c, đ m b o đ i s ng của các thành viên trong xã h i Bên c nh vi c bù đắp tổn th t, BHNN còn đ c xem nh lƠ bi n pháp đ t o tâm lý

an tâm trong ho t đ ng s n xu t nông nghi p, ổn đ nh y u t giá c trên th tr ng

tự do, đặc bi t là giá c những mặt hàng thi t y u ph c v đ i s ng sinh ho t hàng ngƠy nh l ng thực, thực phẩm Đi u này r t có ý nghĩa đ i v i các qu c gia kém

vƠ đang phát tri n, vì ph n l n dân s ph thu c vào nông nghi p Cùng v i sự phát tri n của những lo i hình tài chính m i, BHNN m t s n n kinh t phát tri n còn

là m t lo i hình tƠi chính đ tìm ki m l i ích từ kho n ti n nông nhàn

Hai là, BHNN góp ph n gi m nhẹ, ổn đ nh ngơn sách nhƠ n c vƠ đ m b o

an ninh l ng thực qu c gia Trong nguồn chi ngân sách của m i qu c gia luôn có

Trang 27

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

m t quỹ dự phòng và quỹ l ng thực dự trữ qu c gia đ c dùng đ cứu tr , tr c p cho những h nông dân b thi t h i do các th m họa tự nhiên hay sự c b t kh kháng gây nên N u những h nông dân này tham gia các lo i hình BHNN thì những thi t h i, m t mát, tổn th t mà những rủi ro đ c b o hi m gây nên có th

đ c bồi th ng b i bên b o hi m, do đó gánh nặng ph i chi m t kho n h tr trong

tr từ Chính phủ là th ng không l n, không bù đắp đ c ph n l n các tổn th t,

th i gian các h nông dân nh n đ c tr c p th i khá dƠi, không đáp ứng k p th i

đ các h nông dân ổn đ nh và quay vòng guồng quay s n xu t Đặc bi t, BHNN đôi khi còn lƠ m t nguồn tài chính bổ sung vƠo ngơn sách NhƠ n c bằng lãi của

b o hi m, tăng thu vƠ gi m chi cán cân thanh toán qu c gia thông qua nghi p v

xu t khẩu các d ch v b o hi m nông nghi p

Ba là, BHNN còn là th tr ng r ng l n cho các công ty b o hi m BHNN

có th t o ra m t nguồn v n đáng k bằng phí b o hi m và t p trung vào m t s đ u

m i đ đ u t vƠo những lĩnh vực khác Mặc dù vi c tri n khai b o hi m trong b o

hi m nông nghi p gặp m t s khó khăn nh th tr ng r i rác, thi u thông tin, ý

giúp các công ty b o hi m có nhi u cách thức đ khai thác th tr ng, h n ch đ c

sức c nh tranh trong ngƠnh, đồng th i nó còn phát huy t i đa quy lu t s l n trong

ho t đ ng kinh doanh b o hi m.Khi có m t th tr ng BHNN năng đ ng đồng nghĩa lƠ các công ty b o hi m có kh năng thu hút đ c m t lực l ng lao đ ng đáng k , góp ph n t o thêm công ăn vi c lƠm cho ng i lao đ ng, h n ch tình

tr ng th t nghi p trong xã h i,ầV i những vai trò quan trọng, b o hi m nông nghi p đư đ c tri n khai nhi u qu c gia trên th gi i Nó hứa hẹn là m t trong

những s n phẩm b o hi m phi nhân thọ ti m năng trong ngƠnh b o hi m th gi i

Tóm l i, ch ng 1 đư nêu lên những v n đ c b n v b o hi m nông nghi p,

đó là những lý thuy t v đặc đi m s n xu t nông nghi p, sự c n thi t của BHNN đ i

v i ho t đ ng thâm canh nông nghi p, l ch sử ra đ i và phát tri n trên th gi i, tổng quan v các lo i hình phổ bi n trong BHNN Ch ng 2 s đ c ti p t c v i m c tiêu là nghiên cứu v thực tr ng ho t đ ng b o hi m nông nghi p t i n Đ - m t

n c có chính sách b o hi m nông nghi p năng đ ng và phát tri n nh t th gi i

Trang 28

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

CH NG II: B O HI M NÔNG NGHI P N Đ 2.1 Khái quát v nông nghi p c a n Đ

n Đ là m t qu c gia thu c khu vực Nam Á, có di n tích kho ng 3,3 tri u

km2, tr i r ng từ 60044’ t i 35030’ vĩ tuy n Bắc và tr i dài từ 6807’ t i 97025’ kinh tuy n Đông Đ a hình tr i dài và r ng, v trí đ a lí lý t ng cùng v i sự k t c u của

h th ng sông l n trong l c đ a đư hình thƠnh lên các đồng bằng trù phúnh đồng bằng n Hằng, đồng bằng Sunderbanầ Đây là đi u ki n thu n l i đ phát tri n th

m nh v s n xu t nông nghi p và các ngành công nghi p liên quan

B ng 2.1: Di ện tích đ t nông nghiệp của n Độ

5 Diện tích thâm canh 143.00 141.34 139.18 141.58

Nguồn: Sổ tay thống kê nông nghiệp 2013, cục kinh tế và thống kê n Độ

Trang 29

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Đ c thiên nhiên u đưi v v trí đ a lý và khí h u thu n l i cùng k t h p v i truy n th ng thơm canh nông nghi p đặc thù đư t o đi u ki n cho con ng i n i đơy chọn nông nghi p lƠm h ng phát tri n kinh t mũi nhọn của qu c gia Di n tích

đ t nông nghi p của n Đ ph n l n đ c phơn b đồng bằng chơu thổ n Hằng hùng vĩ và trù phú Hằng năm, di n tích đ t nông nghi p có xu h ng ổn đ nh, không có bi n đ ng l n Từ b ng 2.1 cho ta th y, di n tích đ t đ c sử d ng trong nông nghi p của n Đ có xu h ng giữ vững mức cao (th ng kho ng 143 tri u hecta, chi m kho ng 36,7% di n tích đ a lý qu c gia) vƠ r t ổn đ nh qua các th i kì Trong th i kì từ 1990-2013 cho th y di n tích đ t thơm canh nông nghi p ch dao

đ ng trong ng ỡng 2 tri u hecta chi m 2% tổng di n tích trồng trọt Đi u nƠy cho

th y nông nghi p luôn đóng m t vai trò quan trọng trong n n kinh t của n Đ

Do xu t phát đi m lƠ n c nông nghi p thu n túy, truy n th ng nông nghi p

đ c l u truy n qua nhi u th h vì th qu c gia n Đ có tỷ l dơn s ho t đ ng trong ngƠnh nông nghi p cao Mặc dù trong những năm g n đơy, n Đ nổi lên nh

m t n n kinh t l n m nh của Chơu Á v phát tri n khoa học-kỹ thu t đặc bi t lƠ trong lĩnh vực thông tin, vi n thông nh ng đ gi i quy t v n đ vi c lƠm, an ninh

l ng thực qu c gia cũng nh đ m b o l ng s n phẩm nông nghi p xu t khẩu đ duy trì thặng d cán cơn thanh toán qu c t thì ho t đ ng nông nghi p v n đ c coi

lƠ gi i pháp chính cho qu c gia nƠy

B ng 2.2: B ng dân s ố n Độ và dân số tham gia vào nông nghiệp

Dơn s nông thôn (Tri u

Tổng s (Tri u

Trang 30

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

B ng 2.2 đư th hi n, dơn s ho t đ ng trong lĩnh vực nông nghi p hay các ngành liên quan đ n nông nghi p t i n Đ luôn có xu h ng tăng vƠ chi m m t t trọng l n trong c c u tổng dơn s Qua các giai đo n 10 năm từ 1971 đ n năm

2013, cứ kho ng m t th p k thì s l ng ng i dơn gia nh p lực l ng lao đ ng nông nghi p tăng trên 20 tri u ng i, th p k sau tăng kho ng 20% so v i th p k

tr c Đặc bi t, trong 2 th p k từ 1981 đ n 2001, tăng thêm kho ng g n 100 tri u

ng i tham gia vƠo ho t đ ng s n xu t nông nghi p Đi u nƠy đ c gi i thích do trong hai th p k nƠy, Chính phủ n Đ khích l vƠ đẩy m nh chính sách “Cách

m ng xanh” - u tiên cho ho t đ ng s n xu t nông nghi p trên toƠn qu c Nông nghi p d ng nh lƠ m t l i gi i hi u qu cho bƠi toán thi u vi c lƠm, thi u l ng thực t i qu c gia n Đ Trong những năm g n đơy, s l ng ng i lao đ ng không

có công ăn vi c lƠm, s ng vô gia c hay trong những khu ổ chu t t i các thƠnh ph

l n của n Đ nh Mumbai, New Dehliầđang mức cao nên Chính phủ n Đ đang c gắng thực hi n các chính sách đ đ a họ tr v quê h ng, các vùng nông thôn đ c i t o đ t đai, canh tác nông nghi p vƠ ổn đ nh đ i s ng đơy Xu h ng nƠy m t ph n nƠo đó đư nh h ng t i s l ng ng i dơn lƠm ngh nông trong những năm ti p theo Đi u đó cho th y vai trò quan trọng của ho t đ ng s n xu t nông nghi p trong c c u kinh t vƠ dơn s của n Đ

Nông nghi p đ c xác đ nh lƠ ngƠnh kinh t mũi nhọn của qu c gia vì th sự đóng góp của ngƠnh nông nghi p vƠo tổng s n phẩm qu c dơn của n Đ lƠ t ng

đ i l n n Đ đ c thiên nhiên u đưi cho v trí đ a hình thu n l i cùng v i khí h u

đa đ ng vƠ h u nh lƠ nắng quanh năm, cùng v i m t h th ng sông ngòi r ng l n bao phủ h u h t phía Bắc của n Đ Vì th , c u t o đ a lý của n Đ r t thu n l i cho vi c thơm canh các cơy l ng thực, thực phẩm, cơy công nghi p vƠ chăn nuôi

ngƠnh nông nghi p của n Đ đ t s n l ng 267 tri u t n ngũ c c m i năm, đứng thứ ba th gi i sau Trung Qu c vƠ Hoa Kỳ HƠng năm s n xu t kho ng 121 tri u t n rau, thực phẩm t i s ng chi m kho ng 9,3% s n l ng đ u ra trên toƠn th gi i

Qu c gia nƠy cũng lƠ n c s n xu t,tiêu th vƠ xu t khẩu các gia v vƠ các s n

phẩm từ gia v l n nh t th gi i n Đ s n xu t kho ng trên 50 lo i gia v các

lo i.Cùng v i s n xu t m t l ng các s n phẩm từ thực v t thì n Đ cũng lƠ n c

Trang 31

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

nằm trong các qu c gia s n xu t các s n phẩm chăn nuôi nhi u nh t th gi i Trung bình m i năm có kho ng 108,5 tri u t n sữa vƠ các s n phẩm th t đ c xu t khẩu khắp th gi i từ n Đ , chi m kho ng 15% s n l ng của th gi i

B ng 2.3: Giá trị nông nghiệp đóng góp vào GDP của n Độ

Nguồn: Pocket agricultural statistics, 2013,Ministy of Agriculture India

Từ những th ng kêcó th khẳng đ nh rằng s n phẩm nông nghi p của n Đ

đa d ng, phong phú v chủng lo i, từ các lo i rau, hoa qu , th t, cá, sữa cho đ n các

lo i cơy công nghi p lơu năm cho giá tr cao nh cƠ phê, bông, cacao, Hi n nay,

ti n kĩ thu t đ c áp d ng trong nông nghi p từ các cu c Cách m ng xanh l n thứ

nh t, l n thứ hai vƠ cu c c i cách toƠn di n n n nông nghi p qu c gia vƠo những năm đ u th p k 90 của th k tr c vƠ đ u những năm 2000 Cùng v i đó lƠ quy

mô di n tích dùng đ canh tác luôn luôn ổn đ nh, duy trì b n vững qua các năm do

Chính phủ n Đ chú trọng vƠo vi c c i t o đ t đai cằn c i vƠ hoang hóa đ bi n chúng thƠnh các vùng trồng trọt, chăn nuôi l n

Nói tóm l i, ngƠnh nông nghi p t i n Đ luôn luôn đóng vai trò quan trọng

vƠ thi t y u đ i v i toƠn b n n kinh t qu c dơn Vì th các chính sách đ phát

Trang 32

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

tri n m t n n nông nghi p vững chắc, l n m nh vƠ hi u qu góp đ ph n c i thi n

đ i s ng của ng i nông dơn lƠ m i quan tơm hƠng đ u của Chính phủ n Đ

2.2 Th ực tr ng b o hi m nông nghi p t i n Đ

2.2.1 Sự cần thiết của b o hiểm nông nghiệp tại n Độ

M t trong những nhơn t lƠm nên sự thay đổi b mặt của n n nông nghi p

n Đ lƠ b o hi m nông nghi p Trong quá trình tham gia vƠo ho t đ ng s n xu t nông nghi p ngoƠi vi c quan tơm đ n vi c trồng cơy gì, nuôi còn gì, đ u t nh th nƠo cho hi u qu thì m t cơu h i nữa cũng c n ph i đ c gi i quy t đó lƠ “Rủi ro có

th x y ra không, n u x y ra thì lƠm th nƠo đ khắc ph c, có những bi n pháp nƠo

đ ngăn ngừa,gi m thi u rủi ro?” T i n Đ , cơu h i đó d ng nh đ c tr l i bằng chính sách b o hi m nông nghi p của Chính phủ vƠ các công ty b o hi m liên quan Ng i nông dơn có th hoƠn toƠn yên tơm đ tham gia s n xu t khi họ bi t rằng m i ho t đ ng s n xu t của họ luôn luôn đ c đ m b o b i các kho n đ n bù

v tƠi chính luôn túc trực m t khi có những sự c không mong mu n, ngoƠi t m

ki m soát của họ x y ra Những kho n thi t h i v tƠi chính nh thi t h i v năng

su t, doanh thu dự tính, cơy gi ng, con gi ng s đ c tính toán đ n bù h p lý đ t o

đi u ki n cho m i h nông dơn có kh năng ti p t c s n xu t, đ m b o guồng quay của quá trình s n xu t đ c duy trì liên t c

Trong những năm tr l i đơy, nh h ng của bi n đổi khí h u toƠn c u đặc

bi t lƠ hi n t ng trái đ t nóng d n lên thì m t qu c gia s hữu h n 7000 km b

bi n cùng v i m t di n tích đ t li n l n thì vi c ch u những tác đ ng tiêu cực từ những hi n t ng mang tính cực đoan của th i ti t, khí h u lƠ đi u khó tránh kh i

Ch tính trong vòng m i năm g n đơy, n Đ lƠ m t trong những khu vực ch u

nh h ng nặng n từ những th m họa th i ti t, d ch b nh nh t trên toƠn th gi i Thiên tai x y ra liên ti p, h n hán, lũ l t, b nh d ch tƠn phá các lo i cơy trồng, d ch

b nh lơy lan các đƠn gia c m, gia súc đư gơy nên h u qu r t nặng n cho n n kinh

t nói chung vƠ ngành nông nghi p qu c gia nƠy nói riêng

TheoJyoti Purohit and C.R.Suthar (2012,pp.4-6) từ năm 1990 đ n h t năm

2009, t i n Đ ch u tác đ ng tổng c ng 772 th m họa, trong đó có 292 th m họa lƠ

th m họa tự nhiên vƠ 480 th m họa nhơn t o, do con ng i Ng i dơn n Đ

th ng ph i đ i mặt v i th m h a bưo vƠ lũ l t nhi u nh t (gồm 141 tr n lũ vƠ 56

Trang 33

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

tr n bưo l n), đồng th i cũng ph i ch u những h u qu nặng n do d ch b nh, h n hán, đ ng đ t, s t l đ t Qua những s li u đó có th khẳng đ nh rằng ngƠnh nông nghi p của n Đ luôn ph i đ i mặt v i nhi u rủi ro, tổn th t Vì th , b o hi m nông nghi p đ c coi nh tr c t của m ng l i an toƠn qu c gia cho nông dơn vƠ chủ các trang tr i t i n Đ

N n kinh t năng đ ng nên yêu c u ng i nông dơn ph i thay đổi cách s n

xu t, qu n lý đ t o ra nhi u s n phẩm h n, đ t năng su t vƠ ch t l ng cao h n Bên c nh đó, nhu c u v l ng thực, thực phẩm cùng v i ch t l ng của chúng ngƠy cƠng gia tăng không ch t i n Đ mƠ trên toƠn th gi i Vì th , ngoƠi vi c đổi

m i không ngừng khoa học-kĩ thu t trong canh tác cùng v i nơng cao kh năng ti p

c n nguồn v n d dƠng thì m t ch ng trình b o hi m nông nghi p qu c gia của n

Đ lƠ chi c chìa khóa m ra những thƠnh công của ngƠnh nông nghi p n Đ hi n nay

T i n Đ , b o hi m nông nghi p không ch thi t y u khi đóng vai trò cung

c p b o đ m tƠi chính cho ng i nông dơn khi tham gia vƠo h th ng b o hi m

c p đ giúp các nông dơn m r ng s n xu t, đ m b o kh năng tr n vƠ ti p th s n phẩm của mình ra th tr ng.Hi n nay, m ng l i b o đ m tƠi chính qu c gia có nhi u chính sách nh h tr thiên tai, h tr gi ng cơy trồng, v t nuôi, ứng d ng công ngh -khoa học vƠo thực ti n nh ng thực sự ch a có m t chính sách nƠo có tác

đ ng to l n nh b o hi m nông nghi p B o hi m nông nghi p đư tr thƠnh công

c , bi n pháp đ i phó v i rủi ro, tổn th t thi t y u trong s n xu t nông nghi p t i n

Đ

2.2.2 Nghiệp vụ b o hiểm nông nghiệp ở n Độ

2.2.2.1 Các lo ại hình b o hiểm nông nghiệp phổ hiến ở n Độ

Đ t o cho ng i dơn có th an tơm s n xu t trong ngƠnh nông nghi p, Chính phủ n Đ đư k t h p vƠ liên k t v i các doanh nghi p kinh doanh b o hi m trong toƠn qu c đ c gắng đ a ra các lo i hình b o hi m cũng nh các s n phẩm b o

hi m mƠ có th bao quát đ c nhi u lo i rủi ro có th x y ra nh t Vì th , trên thực

t b o hi m nông nghi p của n Đ r t đa d ng vƠ phong phú vƠ đ c chia thƠnh nhi u nhóm C th nh sau:

Trang 34

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

2.2.2.1.1 B o hi m cơy trồng

B o hi m cơy trồng lƠ m t gi i pháp đ b o v ng i dơn tr c những sự c , rủi ro phát sinh từ những th m họa tự nhiên đ i v i vi c thơm canh cơy trồng mƠ

v t quá kh năng phòng trừ của họ.B o hi m cơy trồng nh lƠ m t c ch tƠi chính

đ h n ch t i đa những m t mát trong trồng trọt vƠ gi m gánh nặng v tƠi chính do những rủi ro đư đ c b o hi m gơy ra Trong b o hi m cơy trồng của n Đ , các

lo i cơy đ c đ a vƠo danh m c đ c b o hi m lƠ: cơy l ng thực ngắn ngƠy (lúa, lúa mỳ, ngũ c c,lúa m ch, kêầ),cơy s n xu t d u thực v t(l c, đ u t ng, h ng

d ng, c i cay, nigerầ), cơy công nghi p lơu năm(cà phê, ca cao, t, thông,chu i, bông,ầ), cơy ăn qu

Lo i hình b o hi m cơy trồng có mặt trên toƠn qu c vƠ vùng lưnh thổ của n

Đ Các bang đ c lựa chọn áp d ng chính sách b o hi m cơy trồng ph i thực hi n

lo i hình b o hi m nƠy trong th i gian ít nh t lƠ ba năm ThƠnh ph n tham gia bao gồm c ng i chủ m nh đ t vƠ ng i đi thuê đ t nông nghi p đ thơm canh đ u có

th mua lo i hình b o hi m nƠy Tuy nhiên, b o hi m cơy trồng không ph i lƠ chính

sách bắt bu c đ i v i t t c mọi ng i Khi tham gia vƠo b o hi m cơy trồng, ng i dơn có th kí h p đồng từ th i đi m gieo trồng hay bắt đ u mùa v cho đ n h t

tr c nửa th i gian gieo c y của v mùa đ y, mi n lƠ cơy trồng không b thi t h i, sơu b nh, tổn th t tr c lúc kí h p đồng NgoƠi ra chính phủ n Đ còn cho phép mua thêm các s n phẩm b o hi m trồng trọt sau quá trình kí k t h p đồng b o hi m trồng trọt n u ng i dơn th y di n bi n x y ra rủi ro có chi u h ng x u thêm

Những rủi ro phổ bi n th ng gặp vƠ đ c b o hi m trong b o hi m cơy trồng đ c phơn chia theo cácnguyên nhơn rủi ro tự nhiên nh h ng đ n năng su t của cơy trồng

Rủi ro tác đ ng đ n năng su t đ c xem nh lƠ rủi ro chính trong BH cơy trồng Những tổn th t, m t mát do gi m năng su t cũng nh m t trắng trong s n

xu t đư quét s ch l i nhu n hay kh năng tƠi chính của các h nông dơn, đôi khi tình

tr ng nƠy còn gơy nên c nh kh n cùng của ng i nông dơn Khi những rủi ro nƠy

x y ra liên t c, kéo dƠi th ng d n t i gia tăng chi phí trong ho t đ ng s n xu t nông nghi p vƠ lƠm phát sinh xác su t vỡ nỡ, h n ch đ u t trong t ng lai Rủi ro

Trang 35

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

tác đ ng đ n năng su t th ng đ c chia lƠm ba nhóm: nhóm khí h u,th i ti t; nhóm đ a hình,đ a ch t; nhóm sinh học

- Nhóm khí h u, th i ti t : nhóm nƠy bao gồm các hi n t ng nh cháy vƠ sét đánh, l ng m a vƠ lũ l t, bưo, vòi rồng, gió l c, l c xoáy, lũ, ng p l t vƠ s t l đ t,

h n hán, gi m vƠ tăng nhi t đ ,m a đáầ n Đ , n n kinh t nông nghi p ph thu c vƠo mùa vƠ thực t lƠ ph thu c vƠo mùa trăng nên kho ng 60% sự thay đổi trong s n l ng nông nghi p ph thu c vƠo sự bi n đ ng của th i ti t, chu kì mặt trăng vƠ đặc bi t lƠ l ng m a Theo th ng kê của vi n nghiên cứu nông nghi p n

Đ (CRIDA), sự tăng tr ng của cơy trồng cũng nh vi c s n l ng s n xu t ph thu c chặt ch vƠo tổng l ng m a hƠng năm

- Nhóm đ a hình, đ a ch t: bao gồm đ ng đ t, núi lửa, sóng th n,ầ

- Nhóm v sinh học: d ch b nh, sơu b nh, côn trùng, thu c hóa học,ầ

Tuy nhiên, trong b o hi m cơy trồng hay b o hi m trồng trọt không ph i t t

c các lo i rủi ro đ u đ c b o hi m Đ đ c b o hi m thì rủi ro đó ph i lƠ rủi ro

mƠ kh năng gơy ra m t mát trong t ng lai, rủi ro đó đư x y ra nhi u l n, đư có m t

c s dữ li u tin c y, đ y đủ đ c thu th p trong m t th i gian phù h p Hai lƠ, những thi t h i vƠ m t mát ph i có th c tính d i d ng m t mát,tổn th t v tƠi chính, xác su t x y ra rủi ro không quá cao đ t o đi u ki n các công ty b o hi m có

th chi tr đ c Cu i cùng lƠ vi c x y ra rủi ro lƠ hoƠn toƠn ngoƠi ý mu n, không

ph i do sự c ý hay nhằm m c đích tr c l i của bên đ c b o hi m

2.2.2.1.2 B o hi m ch s th i ti t dựa trên b o hi m cơy trồng

Nh đ c phơn tích ph n các rủi ro trong b o hi m cơy trồng thì đư xác

đ nh l ng m a t i qu c gia nƠy quy t đ nh m t ph n r t l n t i năng su t cũng nh

l i nhu n của ng i nông dơn Trên c s b o hi m cơy trồng, các doanh nghi p

b o hi m đư đ a ra m t lo i hình b o hi m m i dựa trên n n t ng lo i hình b o

hi m cơy trồng lƠ b o hi m th i ti t Đ i t ng chính của lo i hình b o hi m nƠy lƠ

b o hi m những tổn th t, m t mát do l ng m a, nhi t đ , s ng mu i,đ ẩm gơy nên trên m t di n tích đư đ c mua b o hi m tr c Trong khi b o hi m cơy trồng đặc bi t ch bồi th ng cho ng i nông dơn đ i v i những thi u h t hay m t mát v

s n l ng n u chúng không đ t đ c nh mức đư đ c b o hi m, thì trong b o

hi m th i ti t l i dựa trên những dữ li u v đi u ki n th i ti t nh h ng đ n quá

Trang 36

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

trình s n xu t, ngay c khi m t s tr ng h p họ cũng nh n đ c bồi th ng khi mùa v b i thu Nói m t cách khác, b o hi m th i ti t coi các thông s của th i ti t

lƠ “đ i di n” cho s n l ng thơm canh đ bồi th ng cho bên đ c b o hi m khi có tổn th t x y ra

B ng 2.4 : Các thông s ố thời tiết được b o hiểm trong b o hiểm thời tiết

Nguồn: Chief Risk Officer, AIC,2011

ụ t ng c b n của lo i hình BH ch s th i ti t lƠ đ c l ng vƠ đánh giá

đ l ch giữa s n l ng c tính vƠ s n l ng thu ho ch thực t khi b nh h ng

b i các y u t th i ti t b t l i Bằng các kỹ thu t th ng kê đư lƠm rõ m i quan h giữa s n l ng thu ho ch đ c vƠ các thông s th i ti t Các kỹ thu t nh hồi quy

đa bi n đ c dùng đ gi i thích những nh h ng của sự bi n đ ng trong cách ch

s th i ti t đ n quá trình s n xu t Trong b o hi m ch s th i ti t, các t t c các bên liên quan - không phơn bi t họ lƠ bên cung c p d ch v b o hi m hay lƠ ng i mu n than gia b o hi m thì đ u nh n đ c sự tr giúp từ bên thứ ba đó lƠ m ng l i trung tơm khí t ng t ng thủy văn qu c gia V trí vƠ s l ng của các trung tơm khí

t ng thủy văn đóng m t vai trò quan trọng trong vi c dự báo, dự đoán những rủi ro

ti m ẩn, th t th ng của th i ti t Rủi ro c b n trong BH ch s th i ti t không ch liên h chặt ch v i v trí tham kh o của các trung tơm khí t ng mƠ nh h ng đ n chi n l c thi t k s n phẩm của các công ty b o hi m Tuy nhiên, trong quá trình thực hi n lo i hình BH ch s th i ti t có m t v n đ c n đ c gi i quy t liên quan

đi u ki n tiêu chuẩn v v trí của các ch t khí t ng hay gi i h n bán kính các h nông dơn s ng xung quanh m t trung tơm khí t ng đ c tham gia lo i hình b o

Trang 37

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

hi m nƠy Và trong BH ch s th i ti t của n Đ quy đ nh ch những h nôngdân

s ng trong vòng bán kính 25km quanh khu trung tơm khí t ng m i có đủ đi u ki n tham gia lo i hình b o hi m nƠy Lựa chọn bán kính 25km đ đ m b o đ tin c y của các ch s v th i ti t vƠ những dự báo thu đ c BH ch s th i ti t đ c hình thành trên n n t ng “ h p đen dữ li u th i ti t “ v i đ u vƠo lƠ các ch s th i ti t đặc tr ng đ c thu th p từ các trung tơm thủy văn và các phòng ban chuyên môn của các công ty b o hi m Đ u ra lƠ những dự báo v tình hình th i ti t có th x y

ra trong quá trình s n xu t trong v mùa đ y

2.2.2.1.3 B o hi m chăn nuôi

Đ i v i b o hi m chăn nuôi t i n Đ thì 90% đ c áp d ng thông qua mô hình ngân hàng- b o hi m (bancassurance model), v i sự tr giúp tƠi chính từ các ngơn hƠng h p tác, ngơn hƠng th ng m i vƠ các tổ chức d ch v tƠi chính vĩ mô

Từ năm 1971, chính phủ n Đ đư manh nha ý t ng phát tri n lo i hình b o hi m chăn nuôi cũng nh th tr ng b o hi m chăn nuôi thông qua vi c đẩy m nh ho t

đ ng của Phòng phát tri n nhƠ nông quy mô nh Chính tổ chức nƠy đư đ a các chính sách b o hi m chăn nuôit i các chủ trang tr i, hay ng i dơn có ho t đ ng chăn nuôi gia súc, gia c m Tổ chức cung c p v n cho vi c mua gia súc thông qua các kho n vay ngân hàng vƠ tr c p phí b o hi m cho những ai tham gia vƠo lo i hình b o hi m nƠy Đ n những năm 2005-2006, các doanh nghi p b o hi m đư b o

hi m cho x p x 80% trong tổng s 7.9 tri u con gia súc Cũng nh b o hi m cơy trồng, bên đ c b o hi m trong lo i hình b o hi m lƠ b t cứ cá nhơn, tổ chức nào tham gia vƠo ho t đ ng chăn nuôi Đ i v i chủ th đứng ra nh n trách nhi m b o

hi m thì từ năm 2007 sau khi các quy đ nh v c i cách trong b o hi m đ c ban hƠnh thì ngoƠi công ty b o hi m nhƠ n c thì còn có sáu doanh nghi p b o hi m khác nữa tham gia vƠo th tr ng b o hi m chăn nuôi

B o hi m chăn nuôi s cam k t bồi th ng cho ng i đ c b o hi m khi đƠn gia súc đ c b o hi m b b nh, ch t vƠ các chi phí đi cùng nh chi phí thu c men, chi phí dọn v sinh môi tr ng, tiêu hủy xác gia súc b b nhầTuy nhiên b o hi m chăn nuôi n Đ ch b o hi m cho những v t nuôi đủ yêu c u nh sau: b o hi m cho trơu hoặc bò v i đi u ki n chúng s n xu t ra ít nh t 1.500l sữa m i l n sinh s n, con v t nƠo đư đ c b o hi m d i m t h p đồng b o hi m thì s không đ c b o

Trang 38

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

hi m d i m t h p đồng b o hi m khác; b o hi m cho l n nuôi l y th t khi chúng

đ c chăn nuôi đúng quy chuẩn, b o đ m v cơn nặng vƠ các đi u ki n sức kh e khác từ nguồn gi ng đ u vƠoầNg i dơn đ c khích l đ sử d ng lo i hình nƠy trong kho ng th i gian ít nh t ba năm đ họ có th nh n đ c những l i ích kinh t hữu ích từ b o hi m chăn nuôi khi x y ra các tai họa thiên nhiên x y ra nh lũ l t hay h n hán Đi u nƠy cũng do b n ch t tự nhiên của vi c chăn nuôi gia súc vì th i gian nuôi m t đ t gia súc th ng kéo dƠi kho ng năm năm đ n sáu năm đ i v i trơu hay bò, hay dƠi h n m t năm đ i v i l nầTuy nhiên, b o hi m gia súc n Đ có

m t l ch sử của vi c tỷ l đòi bồi th ng cao Doanh nghi p b o hi m nhƠ n c n

Đ đư th ng ph i bồi th ng từ 150% đ n 350% giá tr đ c b o hi m Nguyên nhơn chính gi i thích cho hi n t ng nƠy lƠ sự khó khăn trong vi c xác đ nh gia súc

đ đòi bồi th ng ph i lƠ gia súc đư đ c b o hi m hay không Đ gi i quy t v n đ nƠy thì bên b o hi m đư yêu c u bên đ c b o hi m ph i đánh d u hay t o cách

nh n bi t đặc bi t đ i v i những gia súc đ c b o hi m, ví d nh gắn nhưn hoặc vòng nh n bi t có gắn mư s vƠo tai hoặc chơn của gia súc, gia c m đ c b o hi m

Mư s , ch t li u của nhãn, vòng đ c sử d ng hoặc các đi u ki n có liên quan s

đ c th ng nh t bằng văn b n giữa bên b o hi m vƠ bên đ c b o hi m

2.2.2.1.4 B o hi m thu nh p nông nghi p

Sự bi n đ ng của giá c trên th tr ng đ i v i các s n phẩm nông nghi p

th ng thay đổi nhanh, đa chi u vì th n u không nắm bắt chính xác, k p th i thì

ng i nông dơn có th ph i ch u những kho n thô l vì chênh l ch giá hay s n phẩm không bán đ c do không tìm đ c nguồn bao tiêu s n phẩm sau khi đ c s n xu t

Vì th , sự bi n đ ng giá c đ u vƠo vƠ đ u ra chính lƠ m t m t trong những rủi ro chính trong nông nghi p T i th tr ng đ a ph ng, đ c gi i h n trong m t khu vực đ a lý, thì s n phẩm nông nghi pb tác đ ng chính b i các y u t liên quan đ n nguồn cung vƠ c u đ a ph ng, trong khi đ y trên th tr ng th gi i thì giá c s n phẩm l i b nh h ng m nh m b i sự đa d ng s n phẩm qu c t , y u t cung vƠ

c u của th tr ng toƠn c u Mặt khác, th tr ng đ a ph ng, rủi ro v giá có th

đ c đi u ch nh b i hi u ứng “b o hi m tự nhiên“, nghĩa lƠ sự tăng hoặc gi m giá trong đ i v i m t nguyên li u đ u vƠo nƠo đó trong s n xu t nông nghi p s đ c

đ m b o bằng sự tăng hoặc gi m giá của s n phẩm đ u ra vì th doanh thu của

Trang 39

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

ng i nông dơn cũng đ c đ m b o Tuy nhiên, th tr ng th gi i, sự tăng hoặc

gi m giá th ng không luôn đi kèm v i sự bi n đ ng của nguồn cung c u t i m t

đ a ph ng mƠ có có th b chi ph i b i nhi u y u t khác nhau, ví d nh cung c u

th gi i, tỷ giá h i đoái, quy đ nh h i quan, thu nh p khẩu, xu t khẩuầVì th , do

nh h ng b i hai nguyên nhơn trên, ng i nông dơn m t đ a ph ng ph i ch u những rủi ro liên quan đ n bi n đ ng giá c giá lƠ đi u chắc chắn

M t nguyên nhơn khác có th gơy ra những tổn th t tƠi chính đ i v i các h nông dơn đó lƠ th i gian v n chuy n s n phẩm đ n n i tiêu th Trong H i th o Rủi

ro trong nông nghi p, k ho ch 5 năm l n thứ XI giai đo n 2007-2012 của chính phủ n Đ đư xác đ nh vi c không có kh năng v n chuy n hƠng hóa d h h ng

đ n đúng th tr ng trong th i gian phù h p cũng lƠ nguyên nhơn gơy rủi ro đ n giá

c trong nông nghi p Đặc đi m chung của của các s n phẩm nông nghi p đó lƠ d

h ng, th i nát trong th i gian ngắn, vì th khi đư đ c s n xu t ra, n u không đ c tiêu th trong th i gian phù h p, hay n u đ c v n chuy n dƠi ngƠy thì các s n phẩm th ng b gi m phẩm ch t nghiêm trọng Đi u nƠy gơy nên sự gi m giá s n phẩm vì th cũng gơy nên tổn th t cho ng i nông dơn

Mặc dù đư có các lo i hình b o hi m cơy trồng, b o hi m ch s th i ti t vƠ

b o hi m chăn nuôi, gia súcnh ng các lo i hình b o hi m nƠy ch m i gi i quy t

đ c v n đ b o hi m v s n l ng, phẩm ch t của các s n phẩm đ c s n xu t ra còn v n đ liên quan bi n đ ng giá c trên th tr ng v n ch a đ c gi i quy t tri t

đ Đ b o đ m quy n l i cho ng i nông dơn, Chính phủ n Đ đư cho phép hình thƠnh m t lo i hình b o hi m m i đó lƠ b o hi m thu nh p nông dơn M c tiêu của

lo i hình b o hi m nƠy không ch đ đ m b o nguồn thu nh p mƠ đồng th i gi m thi u kinh phí của Chính phủ trong vi c thu mua s n phẩm nông nghi p nh lúa

m ch, g o, lúa mì; khích l vi c đa d ng hóa trồng trọt và thúc đẩy mô hình kinh doanh t nhơn Trong b o hi m thu nh p nông dơn, tr s thu nh p đ c b o hi m dựa trên giá dự báo trên th tr ng hƠng hóa k t h p v i dữ li u thu th p từ giá c quá khứ Đ đ m b o vi c b o hi m có hi u qu thì chính phủ n Đ cùng v i các công ty b o hi m đư xơy dựng nên mô hình dự báo giá dựa trên đ u vƠo lƠ các thông s phù h p B o hi m thu nh p nông dơn ban đ u h ng t i b o hi m cho

ng i nông dơn trồng lúa m ch vƠ cơy l y d u vì những lo i cơy nƠy th ng có giá

Trang 40

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

c khá nh y c m vƠ bi n đ ng l n Lo i hình b o hi m này dựa trên c s ti p c n vùng hay khu vực đồng nh t, chúng có th các đ n v hƠnh chính nh gram panchayat, mandal, block, taluka, qu n, t nh, bang,ầB o hi m thu nh p nông dơn

lƠ bắt bu c đ i v i các h nông dơn vay v n đ s n xu t (loanee farmers) vƠ tự nguy n đ i v i các h nông dơn khác (non-loanee farmers)

2.2.2.2 Phí b o hi ểm, Trị giá b o hiểm, số tiền b o hiểm

2.2.2.2.1 Tỷ l phí b o hi m

Phí b o hi m trong các h p đồng b o hi m nông nghi p n Đ đ c tính theo tỷ l ph n trăm s ti n b o hi m b o hi m của m i h p đồng Thông th ng phí b o hi m s ph thu c vƠo lo i cơy trồng vƠ v t nuôi đ c b o hi m Tỷ l phí

b o hi m th ng lƠ 3,5% đ i v i cơy l y d u, 1,5% cho lúa mì, từ 2% đ n 2,5% cho các lo i cơy trồng khác

B ng 2.5: Tỷ lệ phí b o hiểm của một số cây trồng

Lo i hình

Tỷ l phí t i thi u

Tỷ l phí t i thi u các công ty

Tỷ l phí của lo i hình này ph thu c vào mức đ tổn th t của

b y v mùa liên ti p và Chính Phủ tr c p từ 50% đ n 75% tùy

thu c đ i t ng h gia đình

Nguồn : Báo cáo hàng năm chính sách b o hiểm nông nghiệp n Độ , 2013

Ngày đăng: 31/03/2019, 16:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w