Còn GTBH s n phẩm chăn nuôi nh trứng, sữa,.... Vì th các chính sách đ phát.
Trang 1KHOA KINH T VÀ KINH DOANH QU C T
-o0o -
KHÓA LU N T T NGHI P Chuyên ngành: Kinh t đ i ngo i
B O HI M NÔNG NGHI P C A VI T NAM
H và tên sinh viên : Nguy n Minh Quân
Trang 3B ng 1.1: B o hi m nông nghi p t i m t s qu c gia trên th gi i 8
B ng 2.1: Di n tích đ t nông nghi p của n Đ 23
B ng 2.2: B ng dân s n Đ và dân s tham gia vào nông nghi p 24
B ng 2.3: Giá tr nông nghi p đóng góp vƠo GDP của n Đ 26
B ng 2.4 : Các thông s th i ti t đ c b o hi m trong b o hi m th i ti t 31
B ng 2.5: Tỷ l phí b o hi m của m t s cây trồng 35
B ng 2.6: Tổng phí b o hi m nông nghi p giai đo n 2008 -2013 37
Bi u đồ 2.1: Sự thay đổi trong tổng phí b o hi m của các lo i hình b o hi m phổ bi n trong BHNN n Đ giai đo n 2008-2013 38
B ng 2.7: S ti n b o hi m trong BHNN n Đ giai đo n 2008 -2013 40
B ng 2.8: Th ng kê tình hình nghi p v bồi th ng của các lo i hình BHNN t i n Đ giai đo n 2008 ậ 2013 43
Hình 2.1: Quá trình tham gia của các thành ph n kinh t trong BHNN t i n Đ 47
Hình 2.2: Mô hình sự tác đ ng của Chính phủ can thi p vào th tr ng 49
Hình 2.3: Mô hình tái b o hi mt i n Đ 51
B ng 3.1:Tổng h p thi t h i do thiên tai trong nông nghi p năm 2013 65
B ng 3.2: K t qu thực hi n BHNN Vi t Nam ( giai đo n 2006 -2010) 67
B ng 3.3: Tình hình tri n khai b o hi m cây lúa của B o Vi t giai đo n 1994 -1997 68
Trang 4L I M Đ U 1
CH NG I: Lụ THUY T CHUNG V B O HI M NÔNG NGHI P 4
1.1 Sự c n thi t của b o hi m nông nghi p 4
1.2 L ch sử ra đ i của b o hi m nông nghi p trên toàn th gi i 6
1.3 Các nghi p v b o hi m nông nghi p 9
1.3.1 Đ i t ng và ph m vi b o hi m 9
1.3.2 Giá tr b o hi m 13
1.3.3 Phí b o hi m 15
1.3.4 Giám đ nh và bồi th ng tổn th t 18
1.4 Trách nhi m của các bên khi tham gia b o hi m nông nghi p 20
1.5 Vai trò của b o hi m nông nghi p 21
CH NG II: B O HI M NÔNG NGHI P N Đ 23
2.1 Khái quát v nông nghi p của n Đ 23
2.2 Thực tr ng b o hi m nông nghi p t i n Đ 27
2.2.1 Sự c n thi t của b o hi m nông nghi p t i n Đ 27
2.2.2 Nghi p v b o hi m nông nghi p n Đ 28
2.2.3Các lo i hình doanh nghi p tham gia vào th tr ng b o hi m nông nghi p 46
2.2.4 M t s chính sách b o hi m nông nghi p đang đ c thực thi t i n Đ 52 2.3 Đánh giá chung v ho t đ ng b o hi m nông nghi p t i n Đ 54
2.3.1 Những thành tựu đ t đ c 54
2.3.2 Những tồn t i trong quá trình phát tri n BHNN t i n Đ 59
Ch ng III: M T S KI N NGH Đ I V I CHÍNH SÁCH PHÁT TRI N BHNN T I VI T NAM 64
3.1 Thực tr ng ho t đ ng BHNN t i Vi t Nam 64
Trang 53.1.2 Tình hình tri n khai BHNN t i Vi t Nam 66
3.1.3 Thu n l i vƠ khó khăn trong quá trình tri n khai BHNN t i Vi t Nam 72
3.2 M t s ki n ngh đ i v i chính sách phát tri n BHNN Vi t Nam 75
3.2.1 Đ nh h ng phát tri n BHNN Vi t Nam trong th i gian t i 75
3.2.2 M t s ki n ngh đ i v i chính sách BHNN Vi t Nam 76
K T LU N 87
DANH M C TÀI LI U THAM KH O 89
Trang 6L I M Đ U
1) Tính c p thiết của đề tài
Ho t đ ng s n xu t nông nghi p là ho t đ ng gắn li n v i rủi ro, tổn th t
Ho t đ ng s n xu t nông nghi p luôn gặp nhi u rủi ro nh : d ch b nh, thiên tai, tai
họa của thiên nhiên, giá c bi n đ ng trên th tr ng,ầThiên nhiên thay đổi th t
th ng, d ch b nh hoành hành, s n phẩm nông nghi p m t giá, s n phẩm sau khi
đ c s n xu t không đ c bao tiêu đ u ra,ầcó th khi n hƠng trăm ngƠn di n tích
đ t canh tác cây trồng, hƠng trăm ngƠn s n phẩm v t nuôi trong ho t đ ng s n xu t nông nghi p b m t trắng, th t b i nặng n , đ l i gánh nặng tƠi chính cho ng i nông dân Từ những rủi ro luôn luôn ti m tàng, song hành v i ho t đ ng s n xu t nông nghi p thì đòi h i c n ph i có những hƠnh đ ng, chi n l c, gi i pháp tài chính nhằm gi m thi u những h u qu tiêu cực đó Đ gi i quy t v n đ này thì hàng năm Chính phủ đư đ a ra những chi n l c qu n tr rủi ro và chính sách h tr
nh ng những hƠnh đ ng nƠy th ng có hi u qu th p, c n m t th i gian dài thì những tr giúp đó m i đ n tay ng i dơn vƠ th ng không ngăn chặn tri t đ những
tổn th t nghiêm trọng nhằm tái thi t l i ho t đ ng s n xu t nông nghi p
Ra đ i t i Phổ vƠo năm 1898, từ đó đ n nay b o hi m nông nghi p đư vƠ đang chứng minh đ c vai trò quan trọng và có hi u qu thi t thực trong vi c đ m
b o an toàn tài chính cho những ng i tham gia vào quá trình s n xu t nông nghi p
m t cách hi u qu trên toàn th gi i, đặc bi t là t i n Đ T i Vi t Nam, m t qu c gia thu c nhóm các n c ch u nhi u th m họa, rủi ro tự nhiên nh t th gi i, cùng
v i đó theo b n Báo cáo tình hình kinh t - xã h i Vi t Nam năm 2013 của Tổng
đ ng ho t đ ng trong ngànhnông nghi p, s n phẩm nông nghi p chi m 18,38% giá
tr tổng s n phẩm trong n c, cao nh t trong các nhóm ngành kinh t Mặc dù,
những s li u trên đư ch ra t m quan trọng của ho t đ ng s n xu t nông nghi p
nh ng khái ni m b o hi m nông nghi p v n còn khá xa l , m hồ đ i v i ng i nông dân Vi t Nam Sau g n 20 năm thực hi n b o hi m nông nghi p, vƠ đặc bi t là sau 3 năm thực hi n quy t đ nh s 315/QĐ-TTg của Thủ t ng Chính phủ v thực
Trang 7hi n thí đi m b o hi m nông nghi p giai đo n 2011-2013 thì B o hi m nông nghi p
của Vi t Nam v n là m t m nh đ t màu mỡ, đ y ti m năng đ khai phá
2) Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đ i t ng nghiên cứu của khóa lu n là b o hi m nông nghi p Ph m vi nghiên cứu đ c gi i h n hai qu c gia n Đ và Vi t Nam, th i gian từ năm
1990 đ n năm 2014 S dĩ ng i vi t chọn n Đ lƠm đ i t ng nghiên cứu vì:
M ột là, Vi t Nam và n Đ có nhi u đi m t ng đồng: đ u lƠ các n c đang
phát đangtri n, tỷ l dân s tham gia vào s n xu t nông nghi p t ng đ i l n; có truy n th ng thâm canh nông nghi p lơu đ i vƠ đ u do ph n l n các h nông dân
s n xu t nh thực hi n
Hai là, n Đ là qu c gia đi đ u trong vi c áp d ng, gắn li n b o hi m nông nghi p vào quá trình s n xu t nông nghi p Chính phủ n Đ luôn th hi n sự quan tơm đặc bi t đ n b o hi m nông nghi p thông qua vi c đ a ra khung pháp lý, các văn b n pháp lu t quy đinh, h ng d n v b o hi m nông nghi p; đồng th i ban hành các chính sách thi t thực đ h tr tài chính cho các tổ chức, ng i dân tham gia vào ho t đ ng b o hi m nông nghi p
3) M ục đích nghiên cứu
Thông qua các phân tích v thực tr ng b o hi m nông nghi p t i n Đ đ
t i qu c gia này, từ đó nhằm m c đích đ a ra những ki n ngh đ i v i chính sách phát tri n b o hi m nông nghi p t i Vi t Nam trong th i gian t i
4) Phương pháp nghiên cứu
Trong khóa lu n nƠy, ng i vi t đư sử d ng k t h p những ph ng pháp nghiên cứu chủ y u sau:
Ph ng pháp tổng h p - th ng kê: tổng h p từ các nguồn tài li u hi n có nh trang web(trang web của FAO, b Nông nghi p n Đ , hi p h i b o hi m n
Đ , ),sách, báo, t p chí kinh t v nông nghi p
Ph ng pháp phơn tích, so sánh, đ i chi u: l p b ng so sánh, l p b ng so sánh đ i chi u các hình thức b o hi m nông nghi p khác nhau, ch ra đi m chung và khác bi t, so sánh đi m t ng đồng và khác nhau giữa các chính sách của b o hi m
Trang 8nông nghi p Vi t Nam và b o hi m nông nghi p n Đ đ đ a ra m t vài ki n ngh phát tri n b o hi m nông nghi p n c ta
5) B ố cục khóa luận
Ch ng 1: Lý thuy t chung v b o hi m nông nghi p
Ch ng 2: B o hi m nông nghi p t i n Đ
Ch ng3: M t s ki n ngh đ i v i chính sách phát tri n b o hi m đ i v i b o hi m nông nghi p Vi t Nam
Trong quá trình hoàn thành khóa lu n này, do những h n ch v ki n thức chuyên môn cũng nh khó khăn trong vi c tìm ki m tài li u và thông tin, vì th
khóa lu n đ c hoàn thi n h n
Em xin gửi l i c m n chơn thƠnh đ n Ths Nguy n Th Y n, ng i đư nhi t tình h ng d n vƠ giúp đỡ em hoàn thành bài khóa lu n t t nghi p
Trang 9CH NG I: LÝ THUY T CHUNG V B O HI M NÔNG NGHI P 1.1 S ự c n thi t c a b o hi m nông nghi p
Nông nghi p là m t trong những ngành s n xu t v t ch t quan trọng của xã
h i Nông nghi p hi u theo nghĩa r ng bao gồm nông ậ lâm ậ ng nghi p Ngành
đ m b o nguồn nguyên li u cho cácngành công nghi p khác nh ngƠnh s n xu t
s n xu t t o ra những s n phẩm xu t khẩu có giá tr , góp ph n tăng nguồn thu ngo i
t vƠ đóng góp m t ph n không nh vào tổng s n phẩm qu c n i (GDP) hƠng năm Ngoài ra, ngành nông nghi p cũng lƠ ngƠnh thu hút nhi u lao đ ng trong xã h i, góp ph n gi i quy t công ăn vi c làm cho m t l ng l n lực l ng lao đ ng các
n c kém vƠ đang phát tri n Hi n t i cũng nh trong t ng lai, nông nghi p v n đóng vai trò quan trọng trong sự phát tri n của xã h i loƠi ng i, không có ngành nào có th thay th đ c Tuy nhiên, s n xu t nông nghi p th ng không ổn đ nh,
có những đặc đi m riêng mà các ngành s n xu t khác không th có, đó lƠ :
M ột là, s n xu t nông nghi p đ c ti n hành trên những vùng đ a lý r ng
l n, phức t p, có m i liên h ph thu c chặt ch vƠo đi u ki n tự nhiên nên mang tính ch t khu vực rõ r t Khi ti n hành canh tác nông nghi p thì luôn đòi h i m t
di n tích s n xu t l n, do đó con ng i không th chi ph i đ c các đi u ki n v khí h u, đ a hình và th i ti t Vì v y, dù trình đ khoa học ậ kỹ thu t ngày càng phát tri n hi n đ i thì con ng i v n không th ch ngự m t cách tri t những nh
h ng tiêu cực của các y u t tự nhiên Hay nói cách khác là mâu thu n giữa con
ng i v i lực l ng tự nhiên v n luôn tồn t i song hành trong s n xu t nông nghi p
Hai là, đ i t ng của s n xu t nông nghi p lƠ c th s ng ậ cây trồng và v t nuôi Chúng vừa ph i thích ứng v i các đi u ki n tự nhiên và vừa ph i ch u sự chi
ph i b i các quy lu t sinh học nh t đ nh nh lƠ quy lu t v sinh tr ng, phát tri n, thoái hóa, di t vong, đồng hóa, d hóa, th ng bi n, di truy nầVì th , cây trồng và
v t nuôi là t li u s n xu t đặc bi t trong s n xu t nông nghi p, do đó chúng r t
nh y c m v i các y u t ngo i c nh Mọi sự thay đổi v đi u ki n th i ti t, khí h u
đ u tác đ ng trực ti p đ n sự phát tri n của cây trồng, v t nuôi và k t qu làs n
Trang 10l ng thu ho ch s n phẩm cu i cùng Vì v y, rủi ro trong nông nghi p th ng l n
h n nhi u các ngành khác
Ba là, s n xu t nông nghi p mang tính th i v cao, chu kì s n xu t trong nông nghi p th ng kéo dài Quá trình tái s n xu t kinh t có liên h m t thi t v i quá trình tái s n xu t tự nhiên, cùng v i đó th i gian s n xu t bao gi cũng dƠi h n
th i gian lao đ ng c n thi t đ t o ra s n phẩm vì th khi n cho quá trình s n xu t nông nghi p mang tính th i v Chu kì s n xu t nông nghi p th ng kéo dài, chẳng
h n nh cơy lúa kho ng 3 tháng, cơy đ u t ng 3 tháng, cơy cƠ phê, chè, đi u kho ng 15 đ n 25 năm, cơy cao su trên 50 năm B i tính mùa v cao và chu kì s n
xu t kéo dƠi do đó vi c đánh giá, ki m soát và phòng ngừa rủi ro th ng là m i quan tâm chính của m i h nông dân
B ốn là,trong nông nghi p có hƠng trăm lo i cây trồng và v t nuôi khác nhau,
m i lo i l i có nguy c gặp ph i những rủi ro khác nhau, trong đó có những rủi ro gây h u qu nghiêm trọng, mang tính ch t th m họa Đi u đó đư nh h ng r t l n
đ n tâm lý của ng i chăn nuôi vƠ trồng trọt Đặc bi t, khi mu n m r ng quy mô
s n xu t s n xu t, ng i nông dân không dám m nh d n vay v n đ đ u t b i tài
s n th ch p v n vay không có mà rủi ro l i luôn rình r p
Từ những đặc đi m trên cho ta th y mức đ b t ổn trong s n xu t nông nghi p là r t cao Song hành cùng v i ho t đ ng s n xu t nông nghi p luôn là
những rủi ro b t kh kháng mà có th gây nên tổn th t tƠi chính đ i v i ng i nông dân b t cứ lúc nƠo Đi u nh n đ nh nƠy cƠng đúng v i các qu c gia kém vƠ đang phát tri n b i n n kinh t của các qu c gia này ph thu c ph n l n vào nông nghi p, khoa học - công ngh , kĩ thu t s n xu t l c h u và kh năng phòng trừ hoặc khắc
ph c h u qu còn nhi u y u kém Những bi n pháp truy n th ng nh tr c p của nhƠ n c đ cứu tr nông dân gặp thiên tai, gi m thu nông nghi p cho những n i
b m t mùa, cung c p gi ng cây trồng, gia súc đ bù đắp l i m t ph n tổn th t, đ ng viên các h nông dân ti p t c quay vòng s n xu tầth ng xuyên đ c sử d ng
nh ng các bi n pháp này t ra b đ ng, kém hi u qu , th i gian đ các h tr đ n tay ng i nông dơn th ng di n ra trong m t th i gian r t dài vì th đôi khi những
ho t đ ng đó còn tr thành gánh nặng cho Chính phủ của các qu c gia Thêm vào
đó, trong đi u ki n kinh t th tr ng, mô hình tổ chức và qu n lý nông nghi p r t
Trang 11đa d ng vƠ phòng phú, đi n hình là mô hình trang tr i di n đang ra r t phổ bi n Mô hình đư thúc đẩy các t li u s n xu t trong ngành nông nghi p đó lƠ lao đ ng, đ t đai, v n đ c tích t m t cách t p trung.Vì v y, nhu c u ổn đ nh s n xu t, b o toàn
và sử d ng đồng v n hi u qu luôn là v n đ mà các chủ trang tr i, các h nông dân quan tơm hƠng đ u Vì v y, đ gi i quy t đồng th i hai v n đ đó là sự kém hi u
qu của các chính sách h tr nông nghi p truy n th ng và mong mu n đ c ho t
đ ng trong môi tr ng s n xu t nông nghi p ổn đ nh thì bi n pháp u vi t đ c các nhà ho ch đ nh chính sách cũng nh Chính phủ các qu c gia đ a ra là b o hi m nông nghi p B o hi m nông nghi p ra đ i không ch mang l i l i ích đ i v i ng i nông dân và Chính phủ các n c mà còn là m t lo i hình d ch v ti m năng đ i v i các công ty kinh doanh b o hi m Mặc dù, vi c tri n khai b o hi m nông nghi p gặp nhi u khó khăn, song v i đ i t ng lƠ hƠng trăm lo i cây trồng và loài gia súc khác nhau s giúp các công ty b o hi m d dàng khai thác th tr ng và h n ch
đ c sức ép c nh tranh trong ngành, đồng th i còn phát huy t i đa quy lu t “s đông bù s ít” trong ho t đ ng kinh doanh b o hi m
Nh v y, b o hi m nông nghi p là r t c n thi t đ i ho t đ ng s n xu t nông nghi p Su t hƠng trăm năm qua, b o hi m nông nghi p đư hình thƠnh, duy trì vƠ phát tri n nh m t m t bi n pháp đắc lực đ h tr và phòng trừ rủi ro trong s n
xu t nông nghi p trên toàn th gi i
1.2 L ch s ra đ i c a b o hi m nông nghi p trên toàn th gi i
Từ th i xa x a, khi khái ni m b o hi m còn ch a ra đ i thì con ng i đư ý
thức đ c vi c h p tác v i nhau đ ch ng trọi l i những rủi ro trong cu c s ng Đ i
v i ng i nông dân, họ đư d n liên k t v i nhau đ t ng tr , giúp đỡ l n nhau m i khi gặp thiên tai, đ ch họaầ Hình thức b o hi m đ u tiên nông thôn đ c tồn t i
họa l n x y ra
Trang 12Kho ng g n m t th k tr c, các hình thức b o hi m cây trồng cho những
rủi ro nh m a đá, h a ho n đư đ c thực hi n t i các trang tr i thu c m t s qu c gia ph ng Tơy Những ng i đứng ra b o hi m đ c tổ chức trên c s các h i h
m t s công ty b o hi m t nhơn ti n hành b o hi m mọi rủi ro đ i v i cây trồng
nh ng đ u th t b i vì do thi u thông tin, phí b o hi m quá th p, đ a bàn hẹp nên
vi c phân tán, chuy n nh ng rủi ro b h n ch ,ầ
b o hi m m t lo i cây trồng, có n c b o hi m cho nhi u lo i cây khác nhau Hình
thức b o hi m bao gồm: tự nguy n hoặc bắt bu c do công ty t nhơn hoặc công ty nhƠ n c ti n hành
Theo k t qu phân tích của Schuetz, 2007, FAO, b o hi m nông nghi p hi n
nay đang đ c áp d ng phổ bi n t i các qu c gia nh Nh t B n, Mỹ, Canada, Tây Ban Nha Hi n nay Nh t B n là qu c gia có th tr ng BHNN phát tri n nh t th
Canada là 55% và Tây Ban Nha là 43%
Trang 13B ng 1.1: B o hiểm nông nghiệp tại một số quốc gia trên thế giới
Tự nguy n
Chính phủ
vƠ t nhơn
Phí BH và ngân sách
qu c gia
Tự nguy n
Bắt bu c
5 Srilanca 1958 Mọi rủi
Phí BH và ngân sách
qu c gia
Bắt bu c
v i cây lúa
6 Philipin 1978 Mọi rủi
Phí BH nông dân đóng góp
và gia súc
Chính phủ
và doanh nghi p
Phí BH và
tr c p chính phủ
hi m
Phí Bh và
tr c p từ Chính phủ
Tự nguy n
Nguồn : Nguyễn Văn Định, 2005, Giáo trình B o hiểm, NXB Thống kê
Tính đ n th i đi m hi n t i, ch có m t l ng r t nh s n c đang phát tri n
BHNN th gi i, đó lƠ: n Đ , Philipin, Nam Phi,ầCác qu c gia còn l i thu c Châu
Trang 14Á và Châu Phi thì tỷ l các h nông dân tham gia BHNN r t th p và t t c các n c này ch chi m kho ng 4% tổng th tr ng BHNN th gi i
1.3 Các nghi p v b o hi m nông nghi p
1.3.1 Đối tượng và phạm vi b o hiểm
Nông nghi p là m t ngành s n xu t bao gồm hƠng trăm lo i s n phẩm thu c hai lo i hình s n phẩm chính đó là cây trồng và v t nuôi.Vì th , đ i t ng chính trong các lo i hình hay ch ng trình b o hi m nông nghi p đó lƠ cơy trồng và v t nuôi
1.3.1.1 B o hi ểm cây trồng
Cây trồng trong BHNN r t đa d ng và phong phú v chủng lo i Dựa trên
những tiêu chí nh quá trình phát tri n của lo i cây, kỹ thu t canh tác, m c đích khai thác s n phẩm từ cơy cũng nh t o đi u ki n thu n l i đ các h nông dân có
th tham gia kí h p đồng b o hi m thì ng i ta có th phơn chia đ i t ng của b o
hi m cây trồng nh sau:
M ột là, cơy hƠng năm: lƠ lo i cây trồng có th i gian canh tác không quá m t
năm, th ng đ c gieo trồng tuân theo mùa v và phù h p v i đi u ki n sinh
tr ng của cây, bao gồm cơy l ng thực có có h t (lúa, ngô, kê, mỳầ), cơy công
rau đ u Đ c gieo trồng theo mùa v , chi phí đ u t không l n nh ng kh năng
gặp ph i các rủi ro là r t l n Đ i t ng b o hi m cũng có th là s n l ng thu
tính từ lúc gieo trồng đ n khi thu ho ch xong
Hai là,cơy lơu năm: lƠ lo i cây có th i gian sinh tr ng và cho s n phẩm trong nhi u năm, bao gồm cây công nghi p lơu năm (chè, cƠ phê,cao suầ), cơy ăn
qu (cam, chanh, v i, nhãn,ầ), cơy d c li u lơu năm(qu , đ trọngầ) Giá tr của cây và s n phẩm của chúng đ u r t l n nên giá tr của cây hoặc s n l ng từng năm
của m i lo i cây có th đ c xem lƠm đ i t ng b o hi m Th i h n b o hi m
th ng kéo dài m t năm, sau đó có th kéo dƠi sang các năm ti p theo
Ba là, v n m: lƠ những lo i cây trồng có chu kỳ trồng trọt ngắn, s n
phẩm của chúng đ c coi là chi phí s n xu t cho những quá trình s n xu t ti p theo, giá tr th ng th p, kỹ thu t đòi h i cao và r t nh y c m v i môi tr ng Đ i t ng
Trang 15b o hi m là giá tr của cây trồng trong su t th i gian m gi ng cho đ n khi đ c đem gieo trồng ngoài thực t Th i gian b o hi m bắt đ u từ khi gieo trồng đ n khi cơy đủ tuổi gieo trồng thực t
Trong b o hi m cây trồng đ n v b o hi m có th là ha, m u, sào, t n, kgầ
đ i v i các lo i cơy hƠng năm hoặc cơy, lô cơy đ i v i lo i cơy lơu năm, v n m
Trong quá trình sinh tr ng và phát tri n cây trồng có th gặp ph i nhi u lo i rủi ro khác nhau, m i lo i rủi ro l i gây ra những tổn th t khác nhau Tuy nhiên, khi
ti n hành thực hi n b o hi m cây trồng thì không th l ng tr c đ c h t các lo i
rủi ro có th x y ra hoặc có m t s rủi ro x y ra mang tính ch t th m họa, không th tính toán đ c nên bên b o hi m s ti n hành b o hi m m t s rủi ro nh t đ nh
Những rủi ro không đ c b o hi m, đặc bi t là các rủi ro mang tính kinh t xã h i
s đ c gi i quy t bằng các chính sách của nhƠ n c Các rủi ro th ng gặp trong nông nghi p bao gồm r t nhi u lo i và có th gây ra tổn h i r t l n, c th bao gồm các lo i rủi ro c b n sau đơy:
- H n hán: là những rủi ro di n ra do đi u ki n khí h u khắc nghi t, s l ng
gi nắng kéo dài nhi u ngƠy, l ng m a gi m xu ng r t th p, th ng di n ra c c b
t i m t s đ a ph ng, song đôi khi cũng di n ra trên di n r ng Khi h n hán kéo dài
c ng v i m t s d ch b nh bùng phát thì cây trồng d b khô héo hoặc ch t, năng
su t thu ho ch gi m
- Gió bão: bão l n k t h p v i gió gi t m nh và áp th p nhi t đ i th ng
xu t hi n các n c có khí h u nhi t đ i, có di n tích ti p giáp v i bi n l n nh
h ng của lo i rủi ro nƠy th ng di n ra trên di n r ng, mức đ tác đ ng l n và
nặng n nh qu t đổ, làm gãy cành các lo i cây trồng, làm r ng trái của các cơy ăn
qu , lƠm đổ hay t c mái các chuồng tr i hay h th ng chăn nuôiầ
- L ng m a quá l n: l ng n c là y u t thi t y u trong canh tác nông nghi p, tuy nhiên n u m a l n, kéo dài nhi u ngày cùng v i h th ng đê đi u, hay thoát n c kém khi n l ng n c m a b ứ đọng, không tiêu thoát đ c có th gây
có th khi n cây trồng b ng p úng, th i r , ch t; v t nuôi có th b cu n trôi hay
mắc các b nh d ch lây lan
Trang 16- Úng, lũ l t: rủi ro úng vƠ lũ l t là rủi ro th ng gặp nh t trong s n xu t nông nghi p, x y ra tùy thu c vƠo đi u ki n khí h u vƠ đ a hình từng vùng Lũ có
th x y ra vùng có đ a hình cao, d c d i d ng nh lũ ng, lũ quét; vùng có đ a hình th p, bằng phẳng thì d x y ra hi n t ng lũ, úng, lũ l t Các d ng lũ đ u gây
h u qu nghiêm trọng đ n quá trình canh tác nông nghi p
- S ng mu i: mặc dù đơy không ph i rủi ro phổ bi n h u h t t t c các
n c nh ng t i m t s khu vực nh Đông Ểu vƠ Trung Đông, n i có đ a hình thung lũng phổ bi n, sự chênh l ch nhi t đ giữa ngƠy vƠ đêm l n thì s ng mu i có nguy
c x y ra th ng xuyên, có tác h i đặc bi t t i các lo i rau vƠ cơy ăn qu
- M a đá: lo i rủi ro th ng xuyên phổ bi n t i các n c Âu, Mỹ M a đá lƠ
lo i rủi ro có th dự đoán tr c đ c, th ng x y ra những vùng đ a lý có đi u
ki n khí h u vƠ đ a hình đặc thù, th ng x y ra trên m t vùng di n tích nh , ch
con ng i th ng không có kh năng phòng v , h u qu khó đ c dự đoán tr c
M a đá có th khi n mùa màng b th t thoát do cây c i b gưy đổ, d p nát, chuồng
tr i b h ng, s pầ
- Tuy t: l ng tuy t l n, phủ d y có th tàn phá mùa màng, làm cây c i b
ch t l nh, vùi sâu trong tuy t, các lo i v t nuôi b ch t cóng do không có kh năng
đ kháng, ch ng chọi v i đi u ki n l nh giá
- H a h n: là rủi ro x y ra th ng xuyên trong nông nghi p, khi x y ra
th ng lan t a nhanh, di n tích cây trồng có th b thiêu tr i l n Cháy có th do hƠnh đ ng b t cẩn hoặc s ý của con ng i hoặc do các hi n t ng tự nhiên nh giông sét, h n hán kéo dài
- Sâu b nh và d ch b nh: đơy lƠ lo i rủi ro di n ra phổ bi n trong nông nghi p và h u qu của chúng đôi khi mang tính th m họa Đ i v i cây trồng th ng mắc các lo i sâu b nh phá ho i nh : sơu đ c thân, sâu cu n lá, r y nơu, đ o ôn, châu ch u, chu t hay các b nh nh n m, héo vi khuẩn, th i g c, s ng r tuy n trùng, đ m, Furarium, vàng ngọnầ;đ i v i gia súc, v t nuôi th ng mắc các b nh
nh nhi m kí sinh trùng, giun, sán, b nh truy n nhi m, b nh suy dinh d ỡngầSơu
b nh và b nh d ch đ u có th ki n cho cây trồng, v t nuôi ch t hàng lo t, năng su t thu ho ch gi m sút
Trang 17- Rủi ro v th tr ng: sự bi n đ ng trong các ch s kinh t nh tỷ l l m phát, giá c của v t t nông nghi p, giá c s n phẩm sau khi thu ho ch,ầ có tác
đ ng trực ti p đ n l i nhu n trong ho t đ ng s n xu t của các h nông dân Tỷ l
l m phát tăng cao, bi n đ ng của giá nguyên v t li u đ u vào, không có nguồn bao tiêu s n phẩm,ầđư khi n ng i nông dân ph i ch u m t kho n n tài chính nặng n
do không đủ doanh thu đ bù đắp chi phí
Ngoài những rủi ro phổ bi n trên thì trong nông nghi p còn có th gặp
những rủi ro khác nh : đ ng đ t, sóng th n, chi n tranh, tr m cắp, h t nhân nguyên
tử,ầ
Cu i cùng, những rủi ro đ c b o hi m ph i đ m b o các đi u ki n sau:
B o hi m chăn nuôi h ng t i đ i t ng chính là các lo i gia súc, v t nuôi
hoặc các s n phẩm của chúng Đ i v i v t nuôi đ c xem là tài s n c đ nh thì
th ng b o hi m từng con, đ i v i v t nuôi khác thì th ng b o hi m theo đƠn,
trọng l ng, giá tr th ng phẩmầV t nuôi là tài s n l u đ ng là những v t nuôi
đ c nuôi d ỡng trong th i gian ngắn, quá trình thu s n phẩm gắn li n v i quá trình
gi t mổ hoặc chuy n chúng sang làm chức năng tƠi s n c đ nh Th i h n b o hi m
của m i lo i này bắt đ u từ khi con gi ng tách mẹ nuôi đ c l p đ n khi v t nuôi
đ c xu t chuồng V t nuôi là tài s n c đ nh th ng có th i gian nuôi d ỡng lâu, giá tr l n vƠ đ c chuy n d ch d n vào s n phẩm thu đ c qua các năm Th i h n
b o hi m lo i nƠy th ng là m t năm hoặc là toàn b chu kỳ s n xu t N u th i h n
là toàn b chu kỳ s n xu t thì nó s đ c bắt đ u từ khi v t nuôi đ c chuy n thành
chức năng tƠi s n c đ nh đ n khi k t thúc chu kỳ s n xu t (khi đư kh u hao xong)
Trang 18Trong chăn nuôi gặp r t nhi u rủi ro, có c rủi ro khách quan và c rủi ro chủ quan nh ch đ chăm sóc, nuôi d ỡng, thí nghi mầTuy nhiên các rủi ro sau
th ng đ c b o hi m:
- Thi t h i do thiên tai, lũ l t gây ra
- D ch b nh bao gồm c b nh truy n nhi m và c b nh không truy n nhi m
- Bu c ph i gi t mổ đ đ phòng lây lan, hoặc khi v t nuôi b đau m không
th ti p t c nuôi d ỡng và sử d ng đ c
- M t s rủi ro khác nh : các đ ng v t ăn th t phá ho i, đánh cắn l n nhau,
hoặc b tai n n giao thông, h a ho n, ( Nguy n Văn Đ nh, 2005,Giáo trình b o
s ti n b o hi m Giá tr b o hi m của cây trồng là giá tr của b n thân cây trồng
hoặc giá tr s n l ng của cây trồng trên m t đ n v b o hi m
Giá tr b o hi m cơy hƠng năm đ c xác đ nh căn cứ dựa vào s n l ng thu
ho ch thực t của từng lo i cây trong m t s năm tr c đó vƠ giá tr m t đ n v s n
phẩm trong những năm đó
Giá tr b o hi m cơy lơu năm lƠ giá tr của từng lo i cây, từng lô cây hoặc s n
l ng hƠng năm Cơy lơu năm lƠ tƠi s n c đ nh thì giá tr ban đ u của lo i tài s n nƠy đ c xác đ nh t i th i đi m cơy đó đ c đ a vƠo trong kinh doanh Vì th , giá
tr b o hi m chính là giá tr ban đ u của cây trừ đi kh u hao c b n
Trong s n xu t nông nghi p, năng su t, ch t l ng s n phẩm và ngay c giá
tr của b n thân cây trồng ph thu c r t l n vào sự c gắng của ng i trồng trọt Sự
c gắng này bao gồm c vi c đ u t thơm canh, trình đ áp d ng các bi n pháp kỹ
Trang 19thu t canh tác và c ý thức b o v cây khi rủi roầVì th , các công ty b o hi m
th ng áp d ng m t s ch đ b o hi m:
Ch đ b o hi m bồi th ng theo tỷ l : khi tồn th t x y ra, ng i b o hi m
ch bồi th ng cho ng i trồng trọt theo m t tỷ l bồi th ng nh t đ nh so v i toàn
b giá tr tổn th t M c đích áp d ng ch đ này là nhằm nâng cao tinh th n trách nhi m của ng i tham gia b o hi m Tỷ l bồi th ng là do các bên tho n thu n, cao hay th p ph thu c vào:
- Trình đ phát tri n của s n xu t nông nghi p
- Trình đ thơm canh tăng năng su t cây trồng
- Kh năng tổ chức và qu n lý của công ty b o hi m
- Kh năng tƠi chính của ng i tham gia b o hi m
- Nâng cao tinh th n trách nhi m của ng i trông trọt
- Làm gi m s phí b o hi m đ phù h p v i kh năng tƠi chính của ng i nông dân
1.3.2.2 B o hi ểm chăn nuôi
Đ i v i súc v t v béo và l y th t, giá tr b o hi m th ng là giá tr trọng
l ng xu t chuồng bình quân m t s năm tr c đó (th ng lƠ ba đ n năm năm)
nhằm lo i trừ những y u t ng u nhiên nh h ng Đ i v i v t nuôi là tài s n c
đ nh, giá tr b o hi m chính là giá tr ban đ u của trài s n c đ nh trừ đi kh u hao c
Trang 20b n n u có Còn GTBH s n phẩm chăn nuôi nh trứng, sữa, đ c xác đ nh căn cứ vào giá tr thực t thu đ c bình quân m t s năm tr c đó (th ng lƠ ba đ n năm năm)
Cũng nh trong trồng trọt, trong chăn nuôi khi ti n hành b o hi m cũng có
th áp d ng các ch đ b o hi m khác nhau nhằm nâng cao tinh th n trách nhi m
của ng i tham gia b o hi m, làm gi m phí và phù h p v i tình hình tổ chức và
qu n lý của công ty b o hi m, góp ph n nâng cao hi u qu nghi p v b o hi m Ch
đ b o hi m bồi th ng theo tỷ l th ng đ c áp d ng khi b o hi m cho súc v t
v béo và l y th t Ch đ b o hi m mi n th ng có kh u trừ th ng đ c áp d ng khi b o hi m các s n phẩm chăn nuôi Còn ch đ b o hi m mi n th ng không
kh u trừ l i đ c áp d ng khi b o hi m cho từng đ u con trong m t đƠn gia súc
đ c b o hi m Những tổn th t làm ch t ít hoặc m t vài con trong m t đƠn l n, giá
tr thi t h i nh n u áp d ng ch đ b o hi m này s gi m đ c thủ t c đòi bồi
th ng, gi m đ c phi n hà giữa các bên tham gia h p đồng b o hi m
1.3.3 Phí b o hiểm
1.3.3.1 Phí b o hi ểm trong b o hiểm cây trồng
Phí b o hi m cây trồng bao gồm: phí bồi th ng tổn th t (phí thu n) và ph n
Trong công thức trên, y u t quan trọng chính lƠ xác đ nh đ c mức phí
( ), tr c h t ph i căn cứ vào giá tr thực t thu đ c hoặc giá tr ban đ u còn l i
của v n cây và giá tr tổn th t bình quơn Sau đó, l y s ti n b o hi m năm nghi p
v nhân v i tỷ l phí bồi th ng bình quơn đư tính đ c
Trang 21Tuy nhiên đ i v i cơy hƠng năm vi c xác đ nh tỷ l phí bồi th ng khá phức
t p do tính ch t mùa v và tính ch t b t ổn đ nh của lo i cơy nƠy cao h n Chính vì
v y đ xác đ nh đ c tỷ l phí bồi th ng bình quân ta ph i tính toán qua các b c sau:
- Bước 1: Xác đ nh s n l ng thu ho ch thực t bình quân trên m t đ n v di n tích
Trang 221.3.3.2 Phí b o hi ểm trong b o hiểm chăn nuôi
Khi ti n hành b o hi m các s n phẩm chăn nuôi thì công tác tính phí gi ng nh xác
đ nh phí b o hi m cho cây trồng hƠng năm Tuy nhiên đơy ch gi i h n trong
ph m vi xác đ nh phí b o hi m theo đ u con gia súc, gia c m Phí b o hi m theo
đ u con đ i v i từng lo i súc v t th ng đ c tính theo công thức sau:
− �ℎụ ℎí
nuôi vƠ tình hình chăn nuôi của những năm tr c đó Ph phí đ c quy đ nh bằng
m t tỷ l ph n trăm nh t đ nh so v i tổng mức phí thu và bao gồm: phí đ phòng và
h n ch tổn th t (phí tiêm phòng, phí v sinh, phí phun thu c phòng d ch,ầ), phí dự
trữ dự phòng và phí qu n lý Đi u quan trong trong công thức tính mức phí b o
hi m là ph i xác đ nh đ c phí bồi th ng thi t h i Phí bồi th ng thi t h i tính cho m t đ u gia súc gia c m đ c tính toán theo công thức sau:
� = ∑��=���
∑��=� �x ( �̅̅̅ - � ̅̅̅ )�
Trong đó :
�ậ S v t nuôi năm i bao gồm c v t nuôi đ t vƠ không đ t tiêu chuẩn
�� ậ S v t nuôi không đ t tiêu chuẩn (b ch t, b lo i th i)
�̅̅̅ ậ Giá tr bình quân 1 con v t nuôi tr c khi b lo i b , b ch t thu c ph m vi
b o hi m Giá tr nƠy đ c tính bằng công thức :
Trang 231.3.4 Giám định và bồi thường tổn th t
Sau khi nh n đ c thông báo tổn th t của ng i tham gia b o hi m, công ty
b o hi m ph i cử ngay cán b hoặc nhơn viên giám đ nh đ n hi n tr ng đ giám
đ nh tổn th t Bên đ c b o hi m ph i giữa nguyên hi n tr ng hay hi n tr ng của
đ i t ng b o hi m hoặc có th thực hi n m t s bi n pháp ngăn chặn hay h n ch
giám đ giám đ nh, bên b o hi m c n tính toán và dự ki n tr c m t s v n đ nh :
chính quy n đ a ph ng, c quan b o v thực v t,ầYêu c u của công tác giám
đ nh là ki m tra hi n t ng hi n n i x y ra tổn th t, nguyên nhân tổn th t có thu c
ph m vi đ c b o hi m hay không, tính toán hay xác đ nh quy mô, mức đ tổn th t
ph i theo những ph ng pháp khoa học phù h p v i đ i t ng b o hi m và tình hình thực t L p biên b n giám đ nh tổn th t ph i có đ y đủ các bên hữu quan tham gia và ph i ký vào biên b n đ xác nh n
Trong b o hi m cây trồng thì ph ng pháp giám đ nh tổn th t đ c chia ra
th ng
Năm hoặc v có tổn th t lƠ năm hoặc v có giá tr s n l ng thu ho ch thực
t th p h n GTBH Giá tr s n l ng tổn th t thực t đ c xác đ nh căn cứ dựa vào năng su t bình quơn đ c b o hi m, năng su t thực t thu ho ch, giá c m t đ n v
s n phẩm tính bình quân và di n tích b tổn th t của từng lo i cây Giá tr t n thu bao gồm: thân, lá, qu ầ giá tr tổn th t không đ c bồi th ng th ng gặp ph i khi
áp d ng các ch đ b o hi m khác nhau hoặc những tổn th t không thu c di n
ph m vi b o hi m
Trang 24Trong nông nghi p, tổn th t x y ra tr c khi thu ho ch th ng x y ra phổ
bi n Lúc nàych a th xác đ nh đ c giá tr tổn th t thực t mà ch là tổn th t c tính Đ xác đ nh đ c s ti n bồi th ng thì ph i chia ra các tr ng h p:
Tr ng h p 1: Đ i v i những di n tích m t trắng tr c khi cây trồng cho thu
ho ch, giá tr tổn th t toàn b chi phí thực t chi ra từ th i đi m gieo trồng đ n th i
đi m x y ra tổn th t Các kho n chi phí nƠy th ng bao gồm chi phí cây gi ng, phân bón, v t t , lao đ ngầ
Tr ng h p 2: Đ i v i những di n tích ch a b phá hủy toàn b , có th chăm sóc ti p v n cho thu ho ch s n phẩm, giá tr tổn th t tính theo tỷ l ph n trăm tổn
th t so v i toàn b chi phí tính đ n th i đi m x y ra tổn th t
Đ i v i cơy lơu năm:
x
Tỷ l
kh u hao
x S tháng b o hi m
12 tháng
Giá tr tổn th t thực t đ c tính trên từng cơy lơu năm hoặc di n tích gieo
trồng cơy đó Ch có những cây, những di n tích b ch t hoặc g y hẳn m i đ c coi
là tổn th t Tổn th t x y ra vào tháng nào tính kh u hao vào c tháng đó
Khi ti n hành bồi th ng, ng i b o hi m ph i chú ý m t s v n đ nh :tỷ l
bồi th ng, mức mi n th ng, giá tr t n thu, chi phí đ phòng h n ch tổn th tầ
Mọi chi phí đ phòng h n ch tổn th t không đ c trừ vào s ti n bồi th ng và cũng không đ c c ng thêm vào s ti n bồi th ng thực t
Trong b o hi m chăn nuôi thì vi c xác đ nh giá tr tổn th t đ c bồi th ng
-
Giá tr
kh u hao (n u có)
-
Giá tr tổn th t không đ c bồi th ng
V nguyên tắc, b o hi m ch bồi th ng tổn th t thu c ph m vi b o hi m và trong th i h n h p đồng còn hi u lực Mọi chi phí đ phòng và h n ch tổn th t, chi
Trang 25phí giám đ nh và xử lý v t nuôi sau khi ch t không đ c trừ vào s ti n bồi th ng
th t thu c trách nhi m của họ N u có sự ch m tr trong vi c tr ti n bồi th ng thì công ty b o hi m ph i ch u c ti n lưi đ i v i s ti n tr ch m theo mức lãi su t “ n quá h n “ do ngơn hƠng quy đ nh
Những tr ng h p c th sau đơy, công ty b o hi m không ch u trách nhi m
1.4 Trách nhi m c a các bên khi tham gia b o hi m nông nghi p
Trong m i h p đồng b o hi m cây trồng cũng nh v t nuôi, đ u ph i quy
đ nh v trách nhi m và quy n l i các bên tham gia b o hi m Cũng nh các lo i h p đồng b o hi m khác, h p đồng b o hi m nông nghi p th ng có hai bên tham gia
đó lƠ bên b o hi m vƠ bên đ c b o hi m Bên b o hi m có th là các doanh nghi p nhƠ n c, công ty b o hi m t nhơn, các tổ chức tƠi chính,ầBên đ c b o hi m thì
đi n hình là các h nông dơn tham gia vƠo quá trình canh tác Hai bên đ u có nghĩa
v thực hi n đ y đủ năm nguyên tắc trong kinh doanh b o hi m đó lƠ: nguyên
tắcb o hi m m t rủi ro chứ không b o hi m m t sự chắc chắn, hai bên ph i thực
hi n sự trung thực tuy t đ i, nguyên tắc v l i ích b o hi m, nguyên tắc bồi th ng
và nguyên tắc th quy n
Bên đ c b o hi m ph i có trách nhi m gieo trồng, nuôi d ỡng vƠ chăm sóc theo đúng quy trình kỹ thu t chăn nuôi cũng nh xơy dựng n i quy, k ho ch phòng trừ sâu b nh, d ch b nh, phòng ch ng thiên taiầ Khi thiên tai, tai n n, rủi ro x y ra
ph i k p th i phòng ch ng đ h n ch tổn th t và ph i thông báo ngay cho ng i
b o hi m bi t
NgoƠi ra, bên đ c b o hi m còn ph i thực hi n đ y đủ những thủ t c gi y t
có tính pháp lý nh : ký vƠo biên b n giám đ nh vƠ xác đ nh l i do bên thứ baầĐồng th i cũng ph i ph i h p v i ng i b o hi m và những đ n v liên quan
Trang 26đ có ph ng án t i u đ phòng và h n ch tổn th t và ph i n p phí b o hi m đ y
đủ, đúng h n
Bên b o hi m ph i có trách nhi m bồi th ng k p th i, đ y đủ cho ng i tham gia b o khi có tổn th t x y ra thu c ph m vi b o hi m Ph i chi phí k p th i,
th a đáng cho công tác đ phòng và h n ch tổn th t, khắc ph c thiên tai, sâu b nh
và d ch b nh Khi nh n đ c thông báo tổn th t ph i cử ngay nhơn viên giám đ nh hoặc ng i có thẩm quy n đ n hi n tr ng làm thủ t c giám đ nh N u ch p nh n hay từ ch i bồi th ng ph i thông báo và gi i thích ngay cho bên đ c b o hi m
bi t N u quá h n thông báo mƠ không thông báo thì coi nh đư ch p nh n bồi
th ng toàn b thi t h i
V c b n, trách nhi m và quy n h n của bên đ c b o hi m và bên b o
hi m ph i tuân thủ các nguyên tắc trong kinh doanh b o hi m và có th bổ sung m t
s đi u kho n sao cho phù h p v i từng lo i hình
1.5 Vai trò c a b o hi m nông nghi p
Nh đư đ c phân tích trong sự c n thi t của b o hi m nông nghi p, vai trò
của BHNN đang đ c nâng cao trong h th ng các thành ph n kinh t của các qu c gia D i góc đ kinh t - xã h i, BHNN có m t s vai trò chính nh :
M ột là, BHNN có th bù đắp những thi t h i, m t mát v kh năng tƠi chính
của các h nông dân khi tham gia b o hi m, nâng cao sự an toàn các lo i tài s n của
ng i dân trong quá trình canh tác, s n xu t nông nghi p Vi c bù đắp những tổn
th t giúp bên đ c b o hi m có th khắc ph c h u qu của rủi ro, ổn đ nh cu c s ng
đ có th tái s n xu t liên t c, đ m b o đ i s ng của các thành viên trong xã h i Bên c nh vi c bù đắp tổn th t, BHNN còn đ c xem nh lƠ bi n pháp đ t o tâm lý
an tâm trong ho t đ ng s n xu t nông nghi p, ổn đ nh y u t giá c trên th tr ng
tự do, đặc bi t là giá c những mặt hàng thi t y u ph c v đ i s ng sinh ho t hàng ngƠy nh l ng thực, thực phẩm Đi u này r t có ý nghĩa đ i v i các qu c gia kém
vƠ đang phát tri n, vì ph n l n dân s ph thu c vào nông nghi p Cùng v i sự phát tri n của những lo i hình tài chính m i, BHNN m t s n n kinh t phát tri n còn
là m t lo i hình tƠi chính đ tìm ki m l i ích từ kho n ti n nông nhàn
Hai là, BHNN góp ph n gi m nhẹ, ổn đ nh ngơn sách nhƠ n c vƠ đ m b o
an ninh l ng thực qu c gia Trong nguồn chi ngân sách của m i qu c gia luôn có
Trang 27m t quỹ dự phòng và quỹ l ng thực dự trữ qu c gia đ c dùng đ cứu tr , tr c p cho những h nông dân b thi t h i do các th m họa tự nhiên hay sự c b t kh kháng gây nên N u những h nông dân này tham gia các lo i hình BHNN thì những thi t h i, m t mát, tổn th t mà những rủi ro đ c b o hi m gây nên có th
đ c bồi th ng b i bên b o hi m, do đó gánh nặng ph i chi m t kho n h tr trong
tr từ Chính phủ là th ng không l n, không bù đắp đ c ph n l n các tổn th t,
th i gian các h nông dân nh n đ c tr c p th i khá dƠi, không đáp ứng k p th i
đ các h nông dân ổn đ nh và quay vòng guồng quay s n xu t Đặc bi t, BHNN đôi khi còn lƠ m t nguồn tài chính bổ sung vƠo ngơn sách NhƠ n c bằng lãi của
b o hi m, tăng thu vƠ gi m chi cán cân thanh toán qu c gia thông qua nghi p v
xu t khẩu các d ch v b o hi m nông nghi p
Ba là, BHNN còn là th tr ng r ng l n cho các công ty b o hi m BHNN
có th t o ra m t nguồn v n đáng k bằng phí b o hi m và t p trung vào m t s đ u
m i đ đ u t vƠo những lĩnh vực khác Mặc dù vi c tri n khai b o hi m trong b o
hi m nông nghi p gặp m t s khó khăn nh th tr ng r i rác, thi u thông tin, ý
giúp các công ty b o hi m có nhi u cách thức đ khai thác th tr ng, h n ch đ c
sức c nh tranh trong ngƠnh, đồng th i nó còn phát huy t i đa quy lu t s l n trong
ho t đ ng kinh doanh b o hi m.Khi có m t th tr ng BHNN năng đ ng đồng nghĩa lƠ các công ty b o hi m có kh năng thu hút đ c m t lực l ng lao đ ng đáng k , góp ph n t o thêm công ăn vi c lƠm cho ng i lao đ ng, h n ch tình
tr ng th t nghi p trong xã h i,ầV i những vai trò quan trọng, b o hi m nông nghi p đư đ c tri n khai nhi u qu c gia trên th gi i Nó hứa hẹn là m t trong
những s n phẩm b o hi m phi nhân thọ ti m năng trong ngƠnh b o hi m th gi i
Tóm l i, ch ng 1 đư nêu lên những v n đ c b n v b o hi m nông nghi p,
đó là những lý thuy t v đặc đi m s n xu t nông nghi p, sự c n thi t của BHNN đ i
v i ho t đ ng thâm canh nông nghi p, l ch sử ra đ i và phát tri n trên th gi i, tổng quan v các lo i hình phổ bi n trong BHNN Ch ng 2 s đ c ti p t c v i m c tiêu là nghiên cứu v thực tr ng ho t đ ng b o hi m nông nghi p t i n Đ - m t
n c có chính sách b o hi m nông nghi p năng đ ng và phát tri n nh t th gi i
Trang 28CH NG II: B O HI M NÔNG NGHI P N Đ 2.1 Khái quát v nông nghi p c a n Đ
n Đ là m t qu c gia thu c khu vực Nam Á, có di n tích kho ng 3,3 tri u
km2, tr i r ng từ 60044’ t i 35030’ vĩ tuy n Bắc và tr i dài từ 6807’ t i 97025’ kinh tuy n Đông Đ a hình tr i dài và r ng, v trí đ a lí lý t ng cùng v i sự k t c u của
h th ng sông l n trong l c đ a đư hình thƠnh lên các đồng bằng trù phúnh đồng bằng n Hằng, đồng bằng Sunderbanầ Đây là đi u ki n thu n l i đ phát tri n th
m nh v s n xu t nông nghi p và các ngành công nghi p liên quan
B ng 2.1: Di ện tích đ t nông nghiệp của n Độ
5 Diện tích thâm canh 143.00 141.34 139.18 141.58
Nguồn: Sổ tay thống kê nông nghiệp 2013, cục kinh tế và thống kê n Độ
Trang 29Đ c thiên nhiên u đưi v v trí đ a lý và khí h u thu n l i cùng k t h p v i truy n th ng thơm canh nông nghi p đặc thù đư t o đi u ki n cho con ng i n i đơy chọn nông nghi p lƠm h ng phát tri n kinh t mũi nhọn của qu c gia Di n tích
đ t nông nghi p của n Đ ph n l n đ c phơn b đồng bằng chơu thổ n Hằng hùng vĩ và trù phú Hằng năm, di n tích đ t nông nghi p có xu h ng ổn đ nh, không có bi n đ ng l n Từ b ng 2.1 cho ta th y, di n tích đ t đ c sử d ng trong nông nghi p của n Đ có xu h ng giữ vững mức cao (th ng kho ng 143 tri u hecta, chi m kho ng 36,7% di n tích đ a lý qu c gia) vƠ r t ổn đ nh qua các th i kì Trong th i kì từ 1990-2013 cho th y di n tích đ t thơm canh nông nghi p ch dao
đ ng trong ng ỡng 2 tri u hecta chi m 2% tổng di n tích trồng trọt Đi u nƠy cho
th y nông nghi p luôn đóng m t vai trò quan trọng trong n n kinh t của n Đ
Do xu t phát đi m lƠ n c nông nghi p thu n túy, truy n th ng nông nghi p
đ c l u truy n qua nhi u th h vì th qu c gia n Đ có tỷ l dơn s ho t đ ng trong ngƠnh nông nghi p cao Mặc dù trong những năm g n đơy, n Đ nổi lên nh
m t n n kinh t l n m nh của Chơu Á v phát tri n khoa học-kỹ thu t đặc bi t lƠ trong lĩnh vực thông tin, vi n thông nh ng đ gi i quy t v n đ vi c lƠm, an ninh
l ng thực qu c gia cũng nh đ m b o l ng s n phẩm nông nghi p xu t khẩu đ duy trì thặng d cán cơn thanh toán qu c t thì ho t đ ng nông nghi p v n đ c coi
lƠ gi i pháp chính cho qu c gia nƠy
B ng 2.2: B ng dân s ố n Độ và dân số tham gia vào nông nghiệp
Dơn s nông thôn (Tri u
Tổng s (Tri u
Trang 30B ng 2.2 đư th hi n, dơn s ho t đ ng trong lĩnh vực nông nghi p hay các ngành liên quan đ n nông nghi p t i n Đ luôn có xu h ng tăng vƠ chi m m t t trọng l n trong c c u tổng dơn s Qua các giai đo n 10 năm từ 1971 đ n năm
2013, cứ kho ng m t th p k thì s l ng ng i dơn gia nh p lực l ng lao đ ng nông nghi p tăng trên 20 tri u ng i, th p k sau tăng kho ng 20% so v i th p k
tr c Đặc bi t, trong 2 th p k từ 1981 đ n 2001, tăng thêm kho ng g n 100 tri u
ng i tham gia vƠo ho t đ ng s n xu t nông nghi p Đi u nƠy đ c gi i thích do trong hai th p k nƠy, Chính phủ n Đ khích l vƠ đẩy m nh chính sách “Cách
m ng xanh” - u tiên cho ho t đ ng s n xu t nông nghi p trên toƠn qu c Nông nghi p d ng nh lƠ m t l i gi i hi u qu cho bƠi toán thi u vi c lƠm, thi u l ng thực t i qu c gia n Đ Trong những năm g n đơy, s l ng ng i lao đ ng không
có công ăn vi c lƠm, s ng vô gia c hay trong những khu ổ chu t t i các thƠnh ph
l n của n Đ nh Mumbai, New Dehliầđang mức cao nên Chính phủ n Đ đang c gắng thực hi n các chính sách đ đ a họ tr v quê h ng, các vùng nông thôn đ c i t o đ t đai, canh tác nông nghi p vƠ ổn đ nh đ i s ng đơy Xu h ng nƠy m t ph n nƠo đó đư nh h ng t i s l ng ng i dơn lƠm ngh nông trong những năm ti p theo Đi u đó cho th y vai trò quan trọng của ho t đ ng s n xu t nông nghi p trong c c u kinh t vƠ dơn s của n Đ
Nông nghi p đ c xác đ nh lƠ ngƠnh kinh t mũi nhọn của qu c gia vì th sự đóng góp của ngƠnh nông nghi p vƠo tổng s n phẩm qu c dơn của n Đ lƠ t ng
đ i l n n Đ đ c thiên nhiên u đưi cho v trí đ a hình thu n l i cùng v i khí h u
đa đ ng vƠ h u nh lƠ nắng quanh năm, cùng v i m t h th ng sông ngòi r ng l n bao phủ h u h t phía Bắc của n Đ Vì th , c u t o đ a lý của n Đ r t thu n l i cho vi c thơm canh các cơy l ng thực, thực phẩm, cơy công nghi p vƠ chăn nuôi
ngƠnh nông nghi p của n Đ đ t s n l ng 267 tri u t n ngũ c c m i năm, đứng thứ ba th gi i sau Trung Qu c vƠ Hoa Kỳ HƠng năm s n xu t kho ng 121 tri u t n rau, thực phẩm t i s ng chi m kho ng 9,3% s n l ng đ u ra trên toƠn th gi i
Qu c gia nƠy cũng lƠ n c s n xu t,tiêu th vƠ xu t khẩu các gia v vƠ các s n
phẩm từ gia v l n nh t th gi i n Đ s n xu t kho ng trên 50 lo i gia v các
lo i.Cùng v i s n xu t m t l ng các s n phẩm từ thực v t thì n Đ cũng lƠ n c
Trang 31nằm trong các qu c gia s n xu t các s n phẩm chăn nuôi nhi u nh t th gi i Trung bình m i năm có kho ng 108,5 tri u t n sữa vƠ các s n phẩm th t đ c xu t khẩu khắp th gi i từ n Đ , chi m kho ng 15% s n l ng của th gi i
B ng 2.3: Giá trị nông nghiệp đóng góp vào GDP của n Độ
Nguồn: Pocket agricultural statistics, 2013,Ministy of Agriculture India
Từ những th ng kêcó th khẳng đ nh rằng s n phẩm nông nghi p của n Đ
đa d ng, phong phú v chủng lo i, từ các lo i rau, hoa qu , th t, cá, sữa cho đ n các
lo i cơy công nghi p lơu năm cho giá tr cao nh cƠ phê, bông, cacao, Hi n nay,
ti n kĩ thu t đ c áp d ng trong nông nghi p từ các cu c Cách m ng xanh l n thứ
nh t, l n thứ hai vƠ cu c c i cách toƠn di n n n nông nghi p qu c gia vƠo những năm đ u th p k 90 của th k tr c vƠ đ u những năm 2000 Cùng v i đó lƠ quy
mô di n tích dùng đ canh tác luôn luôn ổn đ nh, duy trì b n vững qua các năm do
Chính phủ n Đ chú trọng vƠo vi c c i t o đ t đai cằn c i vƠ hoang hóa đ bi n chúng thƠnh các vùng trồng trọt, chăn nuôi l n
Nói tóm l i, ngƠnh nông nghi p t i n Đ luôn luôn đóng vai trò quan trọng
vƠ thi t y u đ i v i toƠn b n n kinh t qu c dơn Vì th các chính sách đ phát
Trang 32tri n m t n n nông nghi p vững chắc, l n m nh vƠ hi u qu góp đ ph n c i thi n
đ i s ng của ng i nông dơn lƠ m i quan tơm hƠng đ u của Chính phủ n Đ
2.2 Th ực tr ng b o hi m nông nghi p t i n Đ
2.2.1 Sự cần thiết của b o hiểm nông nghiệp tại n Độ
M t trong những nhơn t lƠm nên sự thay đổi b mặt của n n nông nghi p
n Đ lƠ b o hi m nông nghi p Trong quá trình tham gia vƠo ho t đ ng s n xu t nông nghi p ngoƠi vi c quan tơm đ n vi c trồng cơy gì, nuôi còn gì, đ u t nh th nƠo cho hi u qu thì m t cơu h i nữa cũng c n ph i đ c gi i quy t đó lƠ “Rủi ro có
th x y ra không, n u x y ra thì lƠm th nƠo đ khắc ph c, có những bi n pháp nƠo
đ ngăn ngừa,gi m thi u rủi ro?” T i n Đ , cơu h i đó d ng nh đ c tr l i bằng chính sách b o hi m nông nghi p của Chính phủ vƠ các công ty b o hi m liên quan Ng i nông dơn có th hoƠn toƠn yên tơm đ tham gia s n xu t khi họ bi t rằng m i ho t đ ng s n xu t của họ luôn luôn đ c đ m b o b i các kho n đ n bù
v tƠi chính luôn túc trực m t khi có những sự c không mong mu n, ngoƠi t m
ki m soát của họ x y ra Những kho n thi t h i v tƠi chính nh thi t h i v năng
su t, doanh thu dự tính, cơy gi ng, con gi ng s đ c tính toán đ n bù h p lý đ t o
đi u ki n cho m i h nông dơn có kh năng ti p t c s n xu t, đ m b o guồng quay của quá trình s n xu t đ c duy trì liên t c
Trong những năm tr l i đơy, nh h ng của bi n đổi khí h u toƠn c u đặc
bi t lƠ hi n t ng trái đ t nóng d n lên thì m t qu c gia s hữu h n 7000 km b
bi n cùng v i m t di n tích đ t li n l n thì vi c ch u những tác đ ng tiêu cực từ những hi n t ng mang tính cực đoan của th i ti t, khí h u lƠ đi u khó tránh kh i
Ch tính trong vòng m i năm g n đơy, n Đ lƠ m t trong những khu vực ch u
nh h ng nặng n từ những th m họa th i ti t, d ch b nh nh t trên toƠn th gi i Thiên tai x y ra liên ti p, h n hán, lũ l t, b nh d ch tƠn phá các lo i cơy trồng, d ch
b nh lơy lan các đƠn gia c m, gia súc đư gơy nên h u qu r t nặng n cho n n kinh
t nói chung vƠ ngành nông nghi p qu c gia nƠy nói riêng
TheoJyoti Purohit and C.R.Suthar (2012,pp.4-6) từ năm 1990 đ n h t năm
2009, t i n Đ ch u tác đ ng tổng c ng 772 th m họa, trong đó có 292 th m họa lƠ
th m họa tự nhiên vƠ 480 th m họa nhơn t o, do con ng i Ng i dơn n Đ
th ng ph i đ i mặt v i th m h a bưo vƠ lũ l t nhi u nh t (gồm 141 tr n lũ vƠ 56
Trang 33tr n bưo l n), đồng th i cũng ph i ch u những h u qu nặng n do d ch b nh, h n hán, đ ng đ t, s t l đ t Qua những s li u đó có th khẳng đ nh rằng ngƠnh nông nghi p của n Đ luôn ph i đ i mặt v i nhi u rủi ro, tổn th t Vì th , b o hi m nông nghi p đ c coi nh tr c t của m ng l i an toƠn qu c gia cho nông dơn vƠ chủ các trang tr i t i n Đ
N n kinh t năng đ ng nên yêu c u ng i nông dơn ph i thay đổi cách s n
xu t, qu n lý đ t o ra nhi u s n phẩm h n, đ t năng su t vƠ ch t l ng cao h n Bên c nh đó, nhu c u v l ng thực, thực phẩm cùng v i ch t l ng của chúng ngƠy cƠng gia tăng không ch t i n Đ mƠ trên toƠn th gi i Vì th , ngoƠi vi c đổi
m i không ngừng khoa học-kĩ thu t trong canh tác cùng v i nơng cao kh năng ti p
c n nguồn v n d dƠng thì m t ch ng trình b o hi m nông nghi p qu c gia của n
Đ lƠ chi c chìa khóa m ra những thƠnh công của ngƠnh nông nghi p n Đ hi n nay
T i n Đ , b o hi m nông nghi p không ch thi t y u khi đóng vai trò cung
c p b o đ m tƠi chính cho ng i nông dơn khi tham gia vƠo h th ng b o hi m
c p đ giúp các nông dơn m r ng s n xu t, đ m b o kh năng tr n vƠ ti p th s n phẩm của mình ra th tr ng.Hi n nay, m ng l i b o đ m tƠi chính qu c gia có nhi u chính sách nh h tr thiên tai, h tr gi ng cơy trồng, v t nuôi, ứng d ng công ngh -khoa học vƠo thực ti n nh ng thực sự ch a có m t chính sách nƠo có tác
đ ng to l n nh b o hi m nông nghi p B o hi m nông nghi p đư tr thƠnh công
c , bi n pháp đ i phó v i rủi ro, tổn th t thi t y u trong s n xu t nông nghi p t i n
Đ
2.2.2 Nghiệp vụ b o hiểm nông nghiệp ở n Độ
2.2.2.1 Các lo ại hình b o hiểm nông nghiệp phổ hiến ở n Độ
Đ t o cho ng i dơn có th an tơm s n xu t trong ngƠnh nông nghi p, Chính phủ n Đ đư k t h p vƠ liên k t v i các doanh nghi p kinh doanh b o hi m trong toƠn qu c đ c gắng đ a ra các lo i hình b o hi m cũng nh các s n phẩm b o
hi m mƠ có th bao quát đ c nhi u lo i rủi ro có th x y ra nh t Vì th , trên thực
t b o hi m nông nghi p của n Đ r t đa d ng vƠ phong phú vƠ đ c chia thƠnh nhi u nhóm C th nh sau:
Trang 342.2.2.1.1 B o hi m cơy trồng
B o hi m cơy trồng lƠ m t gi i pháp đ b o v ng i dơn tr c những sự c , rủi ro phát sinh từ những th m họa tự nhiên đ i v i vi c thơm canh cơy trồng mƠ
v t quá kh năng phòng trừ của họ.B o hi m cơy trồng nh lƠ m t c ch tƠi chính
đ h n ch t i đa những m t mát trong trồng trọt vƠ gi m gánh nặng v tƠi chính do những rủi ro đư đ c b o hi m gơy ra Trong b o hi m cơy trồng của n Đ , các
lo i cơy đ c đ a vƠo danh m c đ c b o hi m lƠ: cơy l ng thực ngắn ngƠy (lúa, lúa mỳ, ngũ c c,lúa m ch, kêầ),cơy s n xu t d u thực v t(l c, đ u t ng, h ng
d ng, c i cay, nigerầ), cơy công nghi p lơu năm(cà phê, ca cao, t, thông,chu i, bông,ầ), cơy ăn qu
Lo i hình b o hi m cơy trồng có mặt trên toƠn qu c vƠ vùng lưnh thổ của n
Đ Các bang đ c lựa chọn áp d ng chính sách b o hi m cơy trồng ph i thực hi n
lo i hình b o hi m nƠy trong th i gian ít nh t lƠ ba năm ThƠnh ph n tham gia bao gồm c ng i chủ m nh đ t vƠ ng i đi thuê đ t nông nghi p đ thơm canh đ u có
th mua lo i hình b o hi m nƠy Tuy nhiên, b o hi m cơy trồng không ph i lƠ chính
sách bắt bu c đ i v i t t c mọi ng i Khi tham gia vƠo b o hi m cơy trồng, ng i dơn có th kí h p đồng từ th i đi m gieo trồng hay bắt đ u mùa v cho đ n h t
tr c nửa th i gian gieo c y của v mùa đ y, mi n lƠ cơy trồng không b thi t h i, sơu b nh, tổn th t tr c lúc kí h p đồng NgoƠi ra chính phủ n Đ còn cho phép mua thêm các s n phẩm b o hi m trồng trọt sau quá trình kí k t h p đồng b o hi m trồng trọt n u ng i dơn th y di n bi n x y ra rủi ro có chi u h ng x u thêm
Những rủi ro phổ bi n th ng gặp vƠ đ c b o hi m trong b o hi m cơy trồng đ c phơn chia theo cácnguyên nhơn rủi ro tự nhiên nh h ng đ n năng su t của cơy trồng
Rủi ro tác đ ng đ n năng su t đ c xem nh lƠ rủi ro chính trong BH cơy trồng Những tổn th t, m t mát do gi m năng su t cũng nh m t trắng trong s n
xu t đư quét s ch l i nhu n hay kh năng tƠi chính của các h nông dơn, đôi khi tình
tr ng nƠy còn gơy nên c nh kh n cùng của ng i nông dơn Khi những rủi ro nƠy
x y ra liên t c, kéo dƠi th ng d n t i gia tăng chi phí trong ho t đ ng s n xu t nông nghi p vƠ lƠm phát sinh xác su t vỡ nỡ, h n ch đ u t trong t ng lai Rủi ro
Trang 35tác đ ng đ n năng su t th ng đ c chia lƠm ba nhóm: nhóm khí h u,th i ti t; nhóm đ a hình,đ a ch t; nhóm sinh học
- Nhóm khí h u, th i ti t : nhóm nƠy bao gồm các hi n t ng nh cháy vƠ sét đánh, l ng m a vƠ lũ l t, bưo, vòi rồng, gió l c, l c xoáy, lũ, ng p l t vƠ s t l đ t,
h n hán, gi m vƠ tăng nhi t đ ,m a đáầ n Đ , n n kinh t nông nghi p ph thu c vƠo mùa vƠ thực t lƠ ph thu c vƠo mùa trăng nên kho ng 60% sự thay đổi trong s n l ng nông nghi p ph thu c vƠo sự bi n đ ng của th i ti t, chu kì mặt trăng vƠ đặc bi t lƠ l ng m a Theo th ng kê của vi n nghiên cứu nông nghi p n
Đ (CRIDA), sự tăng tr ng của cơy trồng cũng nh vi c s n l ng s n xu t ph thu c chặt ch vƠo tổng l ng m a hƠng năm
- Nhóm đ a hình, đ a ch t: bao gồm đ ng đ t, núi lửa, sóng th n,ầ
- Nhóm v sinh học: d ch b nh, sơu b nh, côn trùng, thu c hóa học,ầ
Tuy nhiên, trong b o hi m cơy trồng hay b o hi m trồng trọt không ph i t t
c các lo i rủi ro đ u đ c b o hi m Đ đ c b o hi m thì rủi ro đó ph i lƠ rủi ro
mƠ kh năng gơy ra m t mát trong t ng lai, rủi ro đó đư x y ra nhi u l n, đư có m t
c s dữ li u tin c y, đ y đủ đ c thu th p trong m t th i gian phù h p Hai lƠ, những thi t h i vƠ m t mát ph i có th c tính d i d ng m t mát,tổn th t v tƠi chính, xác su t x y ra rủi ro không quá cao đ t o đi u ki n các công ty b o hi m có
th chi tr đ c Cu i cùng lƠ vi c x y ra rủi ro lƠ hoƠn toƠn ngoƠi ý mu n, không
ph i do sự c ý hay nhằm m c đích tr c l i của bên đ c b o hi m
2.2.2.1.2 B o hi m ch s th i ti t dựa trên b o hi m cơy trồng
Nh đ c phơn tích ph n các rủi ro trong b o hi m cơy trồng thì đư xác
đ nh l ng m a t i qu c gia nƠy quy t đ nh m t ph n r t l n t i năng su t cũng nh
l i nhu n của ng i nông dơn Trên c s b o hi m cơy trồng, các doanh nghi p
b o hi m đư đ a ra m t lo i hình b o hi m m i dựa trên n n t ng lo i hình b o
hi m cơy trồng lƠ b o hi m th i ti t Đ i t ng chính của lo i hình b o hi m nƠy lƠ
b o hi m những tổn th t, m t mát do l ng m a, nhi t đ , s ng mu i,đ ẩm gơy nên trên m t di n tích đư đ c mua b o hi m tr c Trong khi b o hi m cơy trồng đặc bi t ch bồi th ng cho ng i nông dơn đ i v i những thi u h t hay m t mát v
s n l ng n u chúng không đ t đ c nh mức đư đ c b o hi m, thì trong b o
hi m th i ti t l i dựa trên những dữ li u v đi u ki n th i ti t nh h ng đ n quá
Trang 36trình s n xu t, ngay c khi m t s tr ng h p họ cũng nh n đ c bồi th ng khi mùa v b i thu Nói m t cách khác, b o hi m th i ti t coi các thông s của th i ti t
lƠ “đ i di n” cho s n l ng thơm canh đ bồi th ng cho bên đ c b o hi m khi có tổn th t x y ra
B ng 2.4 : Các thông s ố thời tiết được b o hiểm trong b o hiểm thời tiết
Nguồn: Chief Risk Officer, AIC,2011
ụ t ng c b n của lo i hình BH ch s th i ti t lƠ đ c l ng vƠ đánh giá
đ l ch giữa s n l ng c tính vƠ s n l ng thu ho ch thực t khi b nh h ng
b i các y u t th i ti t b t l i Bằng các kỹ thu t th ng kê đư lƠm rõ m i quan h giữa s n l ng thu ho ch đ c vƠ các thông s th i ti t Các kỹ thu t nh hồi quy
đa bi n đ c dùng đ gi i thích những nh h ng của sự bi n đ ng trong cách ch
s th i ti t đ n quá trình s n xu t Trong b o hi m ch s th i ti t, các t t c các bên liên quan - không phơn bi t họ lƠ bên cung c p d ch v b o hi m hay lƠ ng i mu n than gia b o hi m thì đ u nh n đ c sự tr giúp từ bên thứ ba đó lƠ m ng l i trung tơm khí t ng t ng thủy văn qu c gia V trí vƠ s l ng của các trung tơm khí
t ng thủy văn đóng m t vai trò quan trọng trong vi c dự báo, dự đoán những rủi ro
ti m ẩn, th t th ng của th i ti t Rủi ro c b n trong BH ch s th i ti t không ch liên h chặt ch v i v trí tham kh o của các trung tơm khí t ng mƠ nh h ng đ n chi n l c thi t k s n phẩm của các công ty b o hi m Tuy nhiên, trong quá trình thực hi n lo i hình BH ch s th i ti t có m t v n đ c n đ c gi i quy t liên quan
đi u ki n tiêu chuẩn v v trí của các ch t khí t ng hay gi i h n bán kính các h nông dơn s ng xung quanh m t trung tơm khí t ng đ c tham gia lo i hình b o
Trang 37hi m nƠy Và trong BH ch s th i ti t của n Đ quy đ nh ch những h nôngdân
s ng trong vòng bán kính 25km quanh khu trung tơm khí t ng m i có đủ đi u ki n tham gia lo i hình b o hi m nƠy Lựa chọn bán kính 25km đ đ m b o đ tin c y của các ch s v th i ti t vƠ những dự báo thu đ c BH ch s th i ti t đ c hình thành trên n n t ng “ h p đen dữ li u th i ti t “ v i đ u vƠo lƠ các ch s th i ti t đặc tr ng đ c thu th p từ các trung tơm thủy văn và các phòng ban chuyên môn của các công ty b o hi m Đ u ra lƠ những dự báo v tình hình th i ti t có th x y
ra trong quá trình s n xu t trong v mùa đ y
2.2.2.1.3 B o hi m chăn nuôi
Đ i v i b o hi m chăn nuôi t i n Đ thì 90% đ c áp d ng thông qua mô hình ngân hàng- b o hi m (bancassurance model), v i sự tr giúp tƠi chính từ các ngơn hƠng h p tác, ngơn hƠng th ng m i vƠ các tổ chức d ch v tƠi chính vĩ mô
Từ năm 1971, chính phủ n Đ đư manh nha ý t ng phát tri n lo i hình b o hi m chăn nuôi cũng nh th tr ng b o hi m chăn nuôi thông qua vi c đẩy m nh ho t
đ ng của Phòng phát tri n nhƠ nông quy mô nh Chính tổ chức nƠy đư đ a các chính sách b o hi m chăn nuôit i các chủ trang tr i, hay ng i dơn có ho t đ ng chăn nuôi gia súc, gia c m Tổ chức cung c p v n cho vi c mua gia súc thông qua các kho n vay ngân hàng vƠ tr c p phí b o hi m cho những ai tham gia vƠo lo i hình b o hi m nƠy Đ n những năm 2005-2006, các doanh nghi p b o hi m đư b o
hi m cho x p x 80% trong tổng s 7.9 tri u con gia súc Cũng nh b o hi m cơy trồng, bên đ c b o hi m trong lo i hình b o hi m lƠ b t cứ cá nhơn, tổ chức nào tham gia vƠo ho t đ ng chăn nuôi Đ i v i chủ th đứng ra nh n trách nhi m b o
hi m thì từ năm 2007 sau khi các quy đ nh v c i cách trong b o hi m đ c ban hƠnh thì ngoƠi công ty b o hi m nhƠ n c thì còn có sáu doanh nghi p b o hi m khác nữa tham gia vƠo th tr ng b o hi m chăn nuôi
B o hi m chăn nuôi s cam k t bồi th ng cho ng i đ c b o hi m khi đƠn gia súc đ c b o hi m b b nh, ch t vƠ các chi phí đi cùng nh chi phí thu c men, chi phí dọn v sinh môi tr ng, tiêu hủy xác gia súc b b nhầTuy nhiên b o hi m chăn nuôi n Đ ch b o hi m cho những v t nuôi đủ yêu c u nh sau: b o hi m cho trơu hoặc bò v i đi u ki n chúng s n xu t ra ít nh t 1.500l sữa m i l n sinh s n, con v t nƠo đư đ c b o hi m d i m t h p đồng b o hi m thì s không đ c b o
Trang 38hi m d i m t h p đồng b o hi m khác; b o hi m cho l n nuôi l y th t khi chúng
đ c chăn nuôi đúng quy chuẩn, b o đ m v cơn nặng vƠ các đi u ki n sức kh e khác từ nguồn gi ng đ u vƠoầNg i dơn đ c khích l đ sử d ng lo i hình nƠy trong kho ng th i gian ít nh t ba năm đ họ có th nh n đ c những l i ích kinh t hữu ích từ b o hi m chăn nuôi khi x y ra các tai họa thiên nhiên x y ra nh lũ l t hay h n hán Đi u nƠy cũng do b n ch t tự nhiên của vi c chăn nuôi gia súc vì th i gian nuôi m t đ t gia súc th ng kéo dƠi kho ng năm năm đ n sáu năm đ i v i trơu hay bò, hay dƠi h n m t năm đ i v i l nầTuy nhiên, b o hi m gia súc n Đ có
m t l ch sử của vi c tỷ l đòi bồi th ng cao Doanh nghi p b o hi m nhƠ n c n
Đ đư th ng ph i bồi th ng từ 150% đ n 350% giá tr đ c b o hi m Nguyên nhơn chính gi i thích cho hi n t ng nƠy lƠ sự khó khăn trong vi c xác đ nh gia súc
đ đòi bồi th ng ph i lƠ gia súc đư đ c b o hi m hay không Đ gi i quy t v n đ nƠy thì bên b o hi m đư yêu c u bên đ c b o hi m ph i đánh d u hay t o cách
nh n bi t đặc bi t đ i v i những gia súc đ c b o hi m, ví d nh gắn nhưn hoặc vòng nh n bi t có gắn mư s vƠo tai hoặc chơn của gia súc, gia c m đ c b o hi m
Mư s , ch t li u của nhãn, vòng đ c sử d ng hoặc các đi u ki n có liên quan s
đ c th ng nh t bằng văn b n giữa bên b o hi m vƠ bên đ c b o hi m
2.2.2.1.4 B o hi m thu nh p nông nghi p
Sự bi n đ ng của giá c trên th tr ng đ i v i các s n phẩm nông nghi p
th ng thay đổi nhanh, đa chi u vì th n u không nắm bắt chính xác, k p th i thì
ng i nông dơn có th ph i ch u những kho n thô l vì chênh l ch giá hay s n phẩm không bán đ c do không tìm đ c nguồn bao tiêu s n phẩm sau khi đ c s n xu t
Vì th , sự bi n đ ng giá c đ u vƠo vƠ đ u ra chính lƠ m t m t trong những rủi ro chính trong nông nghi p T i th tr ng đ a ph ng, đ c gi i h n trong m t khu vực đ a lý, thì s n phẩm nông nghi pb tác đ ng chính b i các y u t liên quan đ n nguồn cung vƠ c u đ a ph ng, trong khi đ y trên th tr ng th gi i thì giá c s n phẩm l i b nh h ng m nh m b i sự đa d ng s n phẩm qu c t , y u t cung vƠ
c u của th tr ng toƠn c u Mặt khác, th tr ng đ a ph ng, rủi ro v giá có th
đ c đi u ch nh b i hi u ứng “b o hi m tự nhiên“, nghĩa lƠ sự tăng hoặc gi m giá trong đ i v i m t nguyên li u đ u vƠo nƠo đó trong s n xu t nông nghi p s đ c
đ m b o bằng sự tăng hoặc gi m giá của s n phẩm đ u ra vì th doanh thu của
Trang 39ng i nông dơn cũng đ c đ m b o Tuy nhiên, th tr ng th gi i, sự tăng hoặc
gi m giá th ng không luôn đi kèm v i sự bi n đ ng của nguồn cung c u t i m t
đ a ph ng mƠ có có th b chi ph i b i nhi u y u t khác nhau, ví d nh cung c u
th gi i, tỷ giá h i đoái, quy đ nh h i quan, thu nh p khẩu, xu t khẩuầVì th , do
nh h ng b i hai nguyên nhơn trên, ng i nông dơn m t đ a ph ng ph i ch u những rủi ro liên quan đ n bi n đ ng giá c giá lƠ đi u chắc chắn
M t nguyên nhơn khác có th gơy ra những tổn th t tƠi chính đ i v i các h nông dơn đó lƠ th i gian v n chuy n s n phẩm đ n n i tiêu th Trong H i th o Rủi
ro trong nông nghi p, k ho ch 5 năm l n thứ XI giai đo n 2007-2012 của chính phủ n Đ đư xác đ nh vi c không có kh năng v n chuy n hƠng hóa d h h ng
đ n đúng th tr ng trong th i gian phù h p cũng lƠ nguyên nhơn gơy rủi ro đ n giá
c trong nông nghi p Đặc đi m chung của của các s n phẩm nông nghi p đó lƠ d
h ng, th i nát trong th i gian ngắn, vì th khi đư đ c s n xu t ra, n u không đ c tiêu th trong th i gian phù h p, hay n u đ c v n chuy n dƠi ngƠy thì các s n phẩm th ng b gi m phẩm ch t nghiêm trọng Đi u nƠy gơy nên sự gi m giá s n phẩm vì th cũng gơy nên tổn th t cho ng i nông dơn
Mặc dù đư có các lo i hình b o hi m cơy trồng, b o hi m ch s th i ti t vƠ
b o hi m chăn nuôi, gia súcnh ng các lo i hình b o hi m nƠy ch m i gi i quy t
đ c v n đ b o hi m v s n l ng, phẩm ch t của các s n phẩm đ c s n xu t ra còn v n đ liên quan bi n đ ng giá c trên th tr ng v n ch a đ c gi i quy t tri t
đ Đ b o đ m quy n l i cho ng i nông dơn, Chính phủ n Đ đư cho phép hình thƠnh m t lo i hình b o hi m m i đó lƠ b o hi m thu nh p nông dơn M c tiêu của
lo i hình b o hi m nƠy không ch đ đ m b o nguồn thu nh p mƠ đồng th i gi m thi u kinh phí của Chính phủ trong vi c thu mua s n phẩm nông nghi p nh lúa
m ch, g o, lúa mì; khích l vi c đa d ng hóa trồng trọt và thúc đẩy mô hình kinh doanh t nhơn Trong b o hi m thu nh p nông dơn, tr s thu nh p đ c b o hi m dựa trên giá dự báo trên th tr ng hƠng hóa k t h p v i dữ li u thu th p từ giá c quá khứ Đ đ m b o vi c b o hi m có hi u qu thì chính phủ n Đ cùng v i các công ty b o hi m đư xơy dựng nên mô hình dự báo giá dựa trên đ u vƠo lƠ các thông s phù h p B o hi m thu nh p nông dơn ban đ u h ng t i b o hi m cho
ng i nông dơn trồng lúa m ch vƠ cơy l y d u vì những lo i cơy nƠy th ng có giá
Trang 40c khá nh y c m vƠ bi n đ ng l n Lo i hình b o hi m này dựa trên c s ti p c n vùng hay khu vực đồng nh t, chúng có th các đ n v hƠnh chính nh gram panchayat, mandal, block, taluka, qu n, t nh, bang,ầB o hi m thu nh p nông dơn
lƠ bắt bu c đ i v i các h nông dơn vay v n đ s n xu t (loanee farmers) vƠ tự nguy n đ i v i các h nông dơn khác (non-loanee farmers)
2.2.2.2 Phí b o hi ểm, Trị giá b o hiểm, số tiền b o hiểm
2.2.2.2.1 Tỷ l phí b o hi m
Phí b o hi m trong các h p đồng b o hi m nông nghi p n Đ đ c tính theo tỷ l ph n trăm s ti n b o hi m b o hi m của m i h p đồng Thông th ng phí b o hi m s ph thu c vƠo lo i cơy trồng vƠ v t nuôi đ c b o hi m Tỷ l phí
b o hi m th ng lƠ 3,5% đ i v i cơy l y d u, 1,5% cho lúa mì, từ 2% đ n 2,5% cho các lo i cơy trồng khác
B ng 2.5: Tỷ lệ phí b o hiểm của một số cây trồng
Lo i hình
Tỷ l phí t i thi u
Tỷ l phí t i thi u các công ty
Tỷ l phí của lo i hình này ph thu c vào mức đ tổn th t của
b y v mùa liên ti p và Chính Phủ tr c p từ 50% đ n 75% tùy
thu c đ i t ng h gia đình
Nguồn : Báo cáo hàng năm chính sách b o hiểm nông nghiệp n Độ , 2013