1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA KỸ THUẬT KÍCH THÍCH MỦ BẰNG KHÍ ETHYLEN (RRIMFLOW) TRÊN CÂY CAO SU

69 89 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 850,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA KỸ THUẬT KÍCH THÍCH MỦ BẰNG KHÍ ETHYLEN RRIMFLOW TRÊN CÂY CAO SU ĐÀO THỊ QUYẾT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH KINH TẾ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA KỸ THUẬT KÍCH THÍCH MỦ BẰNG KHÍ ETHYLEN (RRIMFLOW)

TRÊN CÂY CAO SU

ĐÀO THỊ QUYẾT

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN

NGÀNH KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2010

Trang 2

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại

Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khoá luận “Phân Tích Hiệu Quả

Kinh Tế Của Kỹ Thuật Kích Thích Mủ Bằng Khí Ethylen (RRIMFLOW) Trên Cây

Cao Su”, do Đào Thị Quyết, sinh viên khoá 32, ngành kinh tế nông lâm, đã bảo vệ

thành công trước hội đồng vào ngày _

Th.s Thái Anh Hòa Người hướng dẫn

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Trước tiên con xin bày tỏ lòng biết ơn thành kính đến Cha, Mẹ và những người thân trong gia đình đã nuôi nấng, dạy bảo, tạo mọi điều kiện cho con có được ngày hôm nay

Xin chân thành cảm ơn tất cả quý thầy cô trường Đại học Nông Lâm TP.HCM Đặc biệt là thầy cô trong Khoa Kinh Tế đã truyền đạt những kiến thức, tận tình chỉ dạy trong suốt quá trình học tập tại trường

Xin chân thành cảm ơn thầy Thái Anh Hòa, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu giúp tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Xin chân thành cảm ơn ThS Đỗ Kim Thành - Trưởng bộ môn Sinh Lý Khai Thác,

ThS Nguyễn Năng – Phó bộ môn Sinh Lý Khai Thác - Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt

Nam và toàn thể các cô chú, anh chị trong bộ môn đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành khóa luận này

Cảm ơn KS Nguyễn Quốc Cường, KS Trương Văn Hải, KS Kim Thị Thúy đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm và những đóng góp cần

thiết cho đề tài

Cảm ơn Ban Lãnh Đạo Công ty TNHH MTV Cao su Dầu Tiếng, các cô chú làm việc tại các phòng ban đã tận tình cung cấp thông tin trong suốt quá trình thu thập

số liệu cho thực hiện đề tài

Cuối cùng xin gởi lời cảm ơn đến các bạn bè đã chia sẻ những khó khăn, luôn động viên tôi trong suốt thời gian học tập

Xin chân thành cảm ơn!

Tháng 7 năm 2010 Người viết

Đào Thị Quyết

Trang 4

NỘI DUNG TÓM TẮT

Đào Thị Quyết Tháng 7 năm 2010 Đề tài “Phân Tích Hiệu Quả Kinh Tế Của Kỹ Thuật Kích Thích Mủ Bằng Khí Ethylen (RRIMFLOW) Trên Cây Cao Su”

Dao Thi Quyet July, 2010 “Analysis Of Economic Efficiency Of RRRIMFLOW Technique Applied On The Rubber Tree”

Nhu cầu tiêu thụ cao su thiên nhiên ngày càng tăng Đây là một cơ hội tốt cho ngành cao su cả nước nói chung và đối với Công Ty TNHH MTV Cao Su Dầu Tiếng nói riêng thâm nhập hơn vào thị trường thế giới Thế nhưng, những năm gần đây diện tích khai thác của công ty đang có xu hướng giảm dần do phải thanh lý Điều này sẽ kéo theo sản lượng khai thác sẽ giảm, dư thừa lao động, giảm thu nhập, giảm chất lượng cuộc sống Để tránh thanh lý đồng loạt mà vẫn duy trì được tổng sản lượng, công ty đã và đang áp dụng biện pháp khai thác mới Đó là kỹ thuật kích thích mủ bằng khí ethylen hay còn gọi là kỹ thuật RRIMFLOW

Kỹ thuật RRIMFLOW là một phương pháp kích thích bằng khí ethylen kết hợp với miệng cạo ngắn (5 cm) hay (10 cm) với nhịp độ cạo d/3 hoặc d/4 Năm 2005 là năm đầu tiên áp dụng thử kỹ thuật này tại Việt Nam, sau đó được ứng dụng rộng rãi ở các công ty cao su Đề tài được thực hiện tại Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2010 với mục đích hiểu rõ hơn về hiệu quả kinh tế do kỹ thuật RRIMFLOW mang lại

Để đáp ứng mục tiêu đề tài, số liệu được thu thập từ các phòng ban của Công ty TNHH MTV Cao su Dầu Tiếng Phần phân tích chủ yếu dựa trên kết quả khai thác ứng dụng RRIMFLOW trong năm 2009 Bằng cách sử dụng phương pháp so sánh, kết quả phân tích cho thấy: phần gắn thiết bị RRIMFLOW có năng suất bình quân kg/ha tăng hơn so với đối chứng 24%, năng suất lao động kg/pc/ngày cao hơn 35% Hoàn vốn đầu tư RF trong từng năm là 2,7 tháng Tổng lãi ròng cao hơn 8% so với phương pháp khai thác thông thường Chứng tỏ kỹ thuật RF thật sự mang lại hiệu quả cao về

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

DANH MỤC PHỤ LỤC x

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Cấu trúc khóa luận 2

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 4

2.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của phạm vi nghiên cứu 4

2.1.1 Vị trí địa lý 4

2.1.2 Điều kiện tự nhiên 5

2.2 Giới thiệu về công ty 5

2.2.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty TNHH MTV Cao su Dầu Tiếng 5

2.2.2 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty 6

2.2.3 Năng lực sản xuất của công ty 6

2.2.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy 7

2.2.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2009 10

2.3 Nguồn gốc và đặc tính sinh học cây cao su 10

2.3.1 Nguồn gốc 10

2.3.2 Đặc tính sinh học cây cao su 11

2.3.3 Một số kí hiệu chuyên ngành 11

2.3.4 Đặc điểm một số dòng vô tính đang được sử dụng hiện nay 12

2.4 Vai trò của cây cao su đối với đời sống con người xã hội 14

2.5 Biến động giá cả cao su thế giới qua các năm 15

2.6 Một số nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật RF trên thế giới và Việt Nam 16

2.6.1 Trên thế giới 16

Trang 6

2.6.2 Tại Việt Nam 16

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

3.1 Nội dung 17

3.1.1 Giới thiệu kỹ thuật kích thích mủ bằng khí ethylen RRIMFLOW 17

3.1.2 Đối tượng và tiêu chuẩn vườn cây áp dụng 17

3.1.3 Tính ưu việt của RRIMFLOW 18

3.1.4 Vai trò, cơ chế tác động của khí ethylen 18

3.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc cho năng suất của việc sử dụng kỹ thuật RF 20

3.1.6 Sơ lược chất kích thích mủ STIMULATEX 21

3.2 Phương pháp nghiên cứu 21

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 21

3.2.2 Phương pháp so sánh 22

3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 22

3.2.4 Phương pháp thống kê tổng hợp 22

3.3 Các chỉ tiêu đánh giá 22

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 25

4.1 Tình hình sản xuất và ứng dụng kỹ thuật khai thác RRIMFLOW tại Công ty TNHH MTV Cao su Dầu Tiếng 25

4.1.1 Quy mô toàn công ty 25

4.1.2 Quy mô khai thác của các nông trường 26

4.1.3 Cơ cấu sử dụng các dòng vô tính hiện nay tại Công ty 28

4.1.4 Tình hình áp dụng RF tại Công ty 28

4.1.5 Kết quả khai thác của toàn công ty so với kế hoạch đặt ra qua các năm 32

4.2 So sánh hiệu quả kinh tế, kỹ thuật của RF so với đối chứng 33

4.2.1 Quy mô phân tích vườn cây RF và đối chứng 33

4.2.2 Hiệu quả kỹ thuật vườn cây RF so với đối chứng 34

4.2.3 So sánh hiệu quả kinh tế RF so với đối chứng 36

4.4 So sánh hiệu quả đầu tư khi áp dụng chế độ khai thác RF so với đối chứng 43

4.4.1 Năng suất vườn cây ở các độ tuổi khác nhau 43

4.4.2 Hiệu quả kinh tế RF so đối chứng 44

Trang 7

CHƯƠNG 5KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48 5.1 Kết luận 48 5.2 Kiến nghị 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

KHVT Kế hoạch vật tư

KTCB Kiến thiết cơ bản

KTNN Kỹ thuật nông nghiệp

LN Lợi nhuận

MTNS Mức tăng năng suất

NPV Net Present Value (hiện giá thuần)

RF Kỹ thuật khai thác mủ bằng khí ethylene RRIMFLOW

SCK Suất chiết khấu

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Kết Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Của Công Ty năm 2009 10

Bảng 2.2 Cơ Cấu Giống Cao Su Khuyến Cáo Giai Đoạn 2008 – 2010 12

Bảng 4.1 Quy Mô Vườn Cây Của Công Ty 25

Bảng 4.2 Quy Mô Khai Thác Của Các Nông Trường 26

Bảng 4.3 Các DVT Đang Được Sử Dụng Năm 2009 28

Bảng 4.4 Quy Mô Ứng Dụng RF Tại Công Ty 29

Bảng 4.5 Độ Tuổi Cây Cao Su Ứng Dụng Kỹ Thuật Khai Thác RF 30

Bảng 4.6 Diện Tích Ứng Dụng RF Tại Các Nông Trường 31

Bảng 4.7 Kết Quả Khai Thác Của Toàn Công Ty so với Kế Hoạch Qua Các Năm 33

Bảng 4.8 Quy Mô Phân Tích Vườn Cây Áp Dụng RF Trên Các DVT 34

Bảng 4.9 Năng Suất Vườn Cây Ứng Dụng RF So Với Đối Chứng 34

Bảng 4.10 Năng Suất Lao Động Người Công Nhân Trên Phần Cây RF So ĐC 35

Bảng 4.11 Chi Phí Giai Đoạn KTCB 36

Bảng 4.12 Chi Phí Từng Năm Khai Thác 37

Bảng 4.13 Chi Phí Đầu Tư Cho RF Và ĐC 39

Bảng 4.14 Kết Quả, Hiệu Quả Sản Xuất Cho 1 Ha Cao Su/năm 40

Bảng 4.16 Ảnh Hưởng Của Giá Bán Đến Lợi Nhuận Ròng Của Nhà Đầu Tư 42

Bảng 4.17 Năng Suất Bình Quân Kg/Ha/Năm Ở Các Độ Tuổi Khai Thác 44

Bảng 4.18 Bảng Ngân Lưu Cho 1 Ha Cao Su Có Ứng Dụng RF Trong Khai Thác 45

Bảng 4.19 Chỉ Tiêu Thẩm Định Dự Án 46

Bảng 4.20 Sự Ảnh Hưởng Của Giá Bán Đến NPV 46

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Bản Đồ Địa Lý Huyện Dầu Tiếng 4

Hình 2.2 Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức Của Công Ty 8

Hình 2.3 Biểu Đồ Biến Động Giá Cao Su Thế giới Qua Các Năm 15

Hình 3.1 Cơ Chế Tác Động Khí Ethylen 19

Hình 4.1 Biểu Đồ Cơ Cấu Ứng Dụng Công Nghệ RF Trên Các DVT 29

Trang 11

Phụ lục 4: Bảng Chi Phí Đầu Tư Cho Năm Khai Thác Thứ 1-10

Phụ lục 5: Một Số Hình Ảnh Các Phương Pháp Kích Thích Mủ Trên Cây Cao Su

Trang 12

Để khai thác vườn cây cao su đạt hiệu quả kinh tế cao, ngoài các vấn đề kỹ thuật như chọn giống có năng suất cao kháng bệnh tốt, hoàn thiện kỹ thuật trồng, chăm sóc tốt, bón phân phù hợp đầy đủ, sử dụng chất kích thích, thì hiện nay hướng nghiên cứu mới nhất chủ yếu là giảm cường độ cạo kết hợp sử dụng chất kích thích

Đầu thập niên 90, các nhà khoa học thuộc Viện Nghiên Cứu Cao Su Malaysia

đã hoàn thiện và thương mại hóa kỹ thuật kích thích mủ bằng khí ethylen hay còn gọi

là kỹ thuật RRIMFLOW (RF) Đến năm 2005, kỹ thuật này được giới thiệu tại Việt Nam lần đầu tiên và đã được Tổng Công ty Cao su Việt Nam (nay là Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam) công nhận là một kỹ thuật mới và cho áp dụng thử nghiệm trên vườn cao su thuộc Tập đoàn sở hữu, dưới sự giám sát về mặt kỹ thuật của Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam (VNCCSVN)

Từ năm 2005 đến nay, kỹ thuật này đã được nhiều nghiên cứu cải tiến để áp dụng phù hợp với điều kiện ở Việt Nam Theo nghiên cứu gần đây nhất cho biết, khi

áp dụng kỹ thuật RF năng suất tăng hơn so với đối chứng khoảng 20% - 25% (Đỗ Kim Thành, 2005; 2008) Vì vậy, kỹ thuật này đã được nhiều công ty cao su tin tưởng, áp dụng trên diện rộng như: Đồng Phú, Dầu Tiếng, Phước Hòa, Tây Ninh, Đồng Nai

Trang 13

Để hiểu rõ hơn về việc áp dụng kỹ thuật mới này đã mang lại kết quả ra sao?

Kỹ thuật này làm tăng năng suất nhưng nó có thật sự mang lại hiệu quả cao về mặt kinh tế? Với lý do đó đề tài: “Phân tích hiệu quả kinh tế của kỹ thuật kích thích mủ bằng khí ethylen (RRIMFLOW) trên cây cao su” được thực hiện tại Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam (Xã Lai Hưng - Huyện Bến Cát - Tỉnh Bình Dương)

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- So sánh hiệu quả kinh tế và hiệu quả kỹ thuật của việc ứng dụng kỹ thuật RF

so với việc sử dụng chất kích thích thông thường trên vườn cây cao su khai thác

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng: Các vườn cây cao su kinh doanh có áp dụng RF

Không gian: Công ty TNHH MTV Cao su Dầu Tiếng - Thị trấn Dầu Tiếng - Huyện Dầu Tiếng - Tỉnh Bình Dương

Chương này sẽ khái quát về điều kiện tự nhiên của vùng nghiên cứu, giới thiệu

sơ lược về quá trình hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức hoạt động của công ty

Khái quát về nguồn gốc và đặc tính sinh học của cây cao su và các vấn đề có liên quan về giá bán mủ, và các nghiên cứu có liên quan kỹ thuật RF

Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Giới thiệu kỹ thuật khai thác mủ RF, vai trò, cơ chế tác động khí ethylen trong

kỹ thuật Tìm hiểu sơ lược về chất kích thích mủ Stimulatex đang được áp dụng trong khai thác mủ cao su

Trang 14

Nêu các phương pháp nghiên cứu cần thiết để đáp ứng được yêu cầu, mục tiêu đặt ra của đề tài

Chương 4: Kết quả và thảo luận

Chương này chủ yếu là tìm ra được các số liệu, thông tin phù hợp để đi đến xử

lý, phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế của kỹ thuật RF

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Nêu lên kết luận chung của nghiên cứu và đề xuất một số kiến nghị

Trang 15

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Vị trí địa lý

Công ty TNHH MTV Cao su Dầu Tiếng nằm trên địa bàn thị trấn Dầu Tiếng, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương

Hình 2.1 Bản Đồ Địa Lý Huyện Dầu Tiếng

Dầu Tiếng cách thị xã Thủ Dầu Một 50 km và thành phố Hồ Chí Minh 92 km bằng giao thông đường bộ Có thể đến Dầu Tiếng bằng đường bộ liên tỉnh lộ 14 nối liền từ quốc lộ 13 đoạn phía Bắc thị xã Thủ Dầu Một, chạy xuyên dọc từ Đông Nam lên Tây Bắc đến địa phận huyện Dầu Tiếng

Phía Đông giáp thị trấn Chơn Thành huyện Bình Long tỉnh Bình Phước

Trang 16

Phía Tây giáp sông Sài Gòn

Phía Nam giáp huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương

Phía Bắc giáp tỉnh Tây Ninh

2.1.2 Điều kiện tự nhiên

Công ty TNHH MTV Cao su Dầu Tiếng thuộc tỉnh Bình Dương nằm ở miền Đông Nam Bộ nên có khí hậu nhiệt đới gió mùa, hằng năm được chia thành hai mùa rõ rệt:

Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 11, mùa nắng bắt đầu từ tháng 12 đến cuối tháng 3 Nhiệt độ trung bình hằng năm từ 24oC đến 29oC, cao nhất vào tháng 3 là

31oC, thấp nhất vào tháng 12 là 23oC Biên độ nhiệt giữa ngày và đêm: mùa mưa từ

Ánh sáng: thời gian chiếu sáng trung bình trong năm là 2.050 giờ/tháng, tháng

3 có số giờ cao nhất 290 giờ/tháng, tháng 8 có số giờ nắng thấp nhất 150 giờ/tháng

Địa hình: không bằng phẳng, có nhiều gò đồi và có nhiều khe nước Dầu Tếng nằm trên bán đảo bình nguyên với loại đất xám bạc màu được cấu tạo bởi loại đất phù

sa cổ, tỷ lệ phần trăm đất cát pha thịt khá cao Đây là điều kiện rất thuận lợi cho việc phát triển các loại cây công nghiệp dài ngày như cao su, điều và các loại cây ăn quả

2.2 Giới thiệu về công ty

2.2.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty TNHH MTV Cao su Dầu Tiếng

Công ty Cao su Dầu Tiếng tiền thân là đồn điền cao su Michelin, được tư bản Pháp thành lập năm 1917, đến năm 1924 với diện tích trồng cao su là 800 ha Lực lượng công nhân lúc này chỉ 977 người

Từ năm 1948 đến trước 1975, diện tích trồng cao su của công ty chỉ đạt 9.240

ha Sau ngày Dầu Tiếng hoàn toàn giải phóng (13/3/1975), đồn điền Michelin đã được

Trang 17

Đến ngày 21/5/1981 được hội đồng bộ trưởng, Tổng cục Cao su Việt Nam chuẩn y quyết định nâng cấp thành Công ty Cao su Dầu Tiếng gồm 11 nông trường, 7

xí nghiệp và 13 phòng, ban trực thuộc

Để phù hợp với cơ cấu tổ chức và quy mô sản xuất, ngày 19/11/1985 theo quyết định hội đồng Bộ Trưởng số 361/CP đổi tên thành Liên Hiệp các Xí nghiệp Cao su Dầu Tiếng Sau đó đổi tên thành Công ty Cao su Dầu Tiếng theo quyết định số 152/NNTCCB-BĐ ngày 4/3/1993

Ngày 23/4/2009 theo nghị quyết số 07/NQ-HĐQT-CSVN đổi tên thành Công ty TNHH MTV Cao su Dầu Tiếng, với 11 nông trường và 3 xí nghiệp, 4 nhà máy, 12 phòng ban, 2 trung tâm với tổng nhân lực là 11.279 người

2.2.2 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty

Công ty TNHH MTV Cao su Dầu tiếng là một doanh nghiệp nhà nước, trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam với tên giao dịch quốc tế là Dau Tieng Rubber Corpportion (DRC)

Các hoạt động chính của công ty: trồng, khai thác cao su thiên nhiên, chế biến

và xuất khẩu cao su thiên nhiên sơ chế

Ngoài ra công ty còn hoạt động trong các lĩnh vực khác như :

Tiêu thụ nội địa cao su thiên nhiên sơ chế;

Nhập khẩu vật tư, máy móc thiết bị chế biến cao su;

Xây dựng đường, công trình dân dụng;

Lắp đặt thiết bị và hệ thống đường dây, trạm biến thế điện, kết cấu hạ tầng trong và ngoài khu công nghiệp;

Liên doanh đầu tư kết cấu hạ tầng, nhà xưởng, nhà ở, kinh doanh địa ốc;

Kinh doanh và liên doanh sản xuất các sản phẩm từ nguyên liệu gỗ các loại và

mủ cao su, gia công thiết bị chế biến cao su, chuyển giao công nghệ chế biến cao su

2.2.3 Năng lực sản xuất của công ty

Công ty gồm có 11 nông trường: An Lập, Bến Súc, Đoàn Văn Tiến, Long Hòa, Long Nguyên, Long Tân, Minh Hòa, Minh Tân, Phan Văn Tiến, Thanh An, Trần Văn Lưu

Nhiệm vụ các nông trường là quản lý, chăm sóc, khai thác mủ tươi để đưa vào các nhà máy chế biến

Trang 18

Các nhà máy chế biến gồm có 4 nhà máy:

Nhà máy chế biến mủ cao su Phú Bình 2 đóng tại xã Long Tân, huyện Dầu Tiếng có công suất 12.000 tấn/năm

Nhà máy chế biến mủ cao su Long Hòa tại xã Long Hòa, huyện Dầu Tiếng với công suất 14.000 tấn/năm

Nhà máy chế biến mủ cao su Bến Súc tại xã Thanh Tuyền, huyện Dầu Tiếng công suất 15.000 tấn/năm

Nhà máy chế biến mủ cao su Phú Bình tại xã Long Tân, huyện Dầu Tiếng công suất 6.000 tấn/năm

2.2.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy

Mô hình cơ cấu tổ chức của công ty theo dạng trực tuyến chức năng, hệ thống thông tin theo chiều dọc Các trưởng phòng có chức năng tham mưu cho ban giám đốc công ty quản lý, điều hành chuyên môn ở các phòng, các nông trường, các xí nghiệp tổ chức, quản lý sản suất theo kế hoạch được giao Điều hành này nhằm đảm bảo sự chỉ huy thống nhất từ trên xuống các đơn vị trực thuộc một cách nhanh gọn

Trách nhiệm và quyền hạn của ban lãnh đạo công ty

Ban giám đốc bao gồm một giám đốc và bốn phó giám đốc Giám đốc tổ chức quản lý điều hành ra quyết định đối với toàn bộ hoạt động của công ty Bốn phó giám đốc tham vấn cho giám đốc trong việc ra quyết định liên quan đến quá trình hoạt động của công ty

Với quan điểm gọn nhẹ, năng động, hiệu quả và tất cả tập trung cho công tác quản lý trong cơ cấu tổ chức của công ty, các phó giám đốc sẽ quản lý các phòng ban Các phòng ban vừa hoạt động theo sự chỉ đạo của ban giám đốc vừa tham mưu, đề xuất các vấn đề do các trưởng phòng ban trực tiếp lãnh đạo để đưa ra những phương pháp, hoạt đông tốt nhất cho công ty Các phòng ban trực tiếp bố trí, sắp xếp, điều tiết cán bộ cơ cấu nguồn nhân lực phù hợp giữa các phòng ban, bộ phận, giữa trực tiếp và gián tiếp làm sao cho công tác quản lý đạt hiệu quả cao nhất Cơ cấu tổ chức của công

ty được thể hiện rõ qua sơ đồ sau:

Trang 19

lý KCN

X.

N

cơ khí

X.N chế biến

X.N vận tải

P

xdcb

P

tổ chức

NS

P

kế hoạch

P

xuất nhập khẫu

Văn phòng công

ty

P

thanh tra

P

nông nghiệp

11 nông trường

NMCB Phú Bình 1

NMCB Bến Súc

NM

CB Long Hòa

NMCB Phú Bình 2

Xưởng bao bì

Xưởng

mủ cốm

Xưởng

ly tâm

Trang 20

Các phòng ban chức năng gồm

- Phòng tổ chức lao động tiền lương: quản lý, tổ chức, điều phối nhân sự, và phân phối tiền lương, trực tiếp nắm bắt tình hình biến động về lao động, lập kế hoạch đào tạo cán bộ công nhân viên cho toàn công ty, đáp ứng các yêu cầu công việc, phụ trách vấn đề thi đua toàn công ty

- Phòng kế hoạch tài vụ: thực hiện các nghiệp vụ hành chính, sử dụng vốn, lập

kế hoạch tài chính của công ty và báo cáo các hoạt động tài chính theo định kỳ

- Phòng kế hoạch vật tư: thiết lập các kế hoạch ngắn hạn đến dài hạn, cung ứng vật tư kỹ thuật, định giá sản phẩm, ký kết hợp đồng theo kế hoạch khai thác chế biến, điều tiết sản xuất và tổ chức kế hoạch cho toàn công ty

- Phòng kỹ thuật nông nghiệp: vạch kế hoạch chăm sóc vườn cây theo ngày, tháng, quý, năm Chỉ dẫn cho các nông trường chăm sóc tốt vườn cây, khai thác đúng quy trình kỹ thuật và trị bệnh hại trên vườn cây

- Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: giao dịch, mua bán, trao đổi sản phẩm cao

su với các tổ chức trong và ngoài nước

- Phòng kiểm phẩm (KCS): kiểm tra chất lượng sản phẩm từ khâu nguyên liệu đến khâu thành phẩm lưu kho và xuất bán

- Phòng xây dựng cơ bản: lập kế hoạch và nghiệm thu công ty xây dựng và tu sửa cơ sở hạ tầng

- Phòng cơ điện: phụ trách mạng lưới điện toàn công ty

- Phòng thanh tra bảo vệ: giám sát, thanh tra, kiểm tra hoạt động sản xuất, bảo

vệ vườn cây, kho tàng bến bãi, công tác quân sự

- Văn phòng công ty: giải quyết các thủ tục hành chính

Trang 21

- Trung tâm nghỉ mát: phục vụ công tác an dưỡng cho cán bộ công nhân viên chức Ngoài ra, còn có các tổ chức chịu sự điều hành trực tiếp từ công ty gồm: tổ chức công đoàn, đoàn thanh niên, hội cựu chiến binh, hội chữ thập đỏ

2.2.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2009

Bảng 2.1 Kết Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Của Công Ty năm 2009

Tổng lợi nhuận của công ty tính gồm kinh doanh, hoạt động tài chính và các hoạt động khác đạt 474.181.196 nghìn đồng tăng 30,16% so với kế hoạch đề ra dẫn đến thu nhập toàn công ty cao hơn Bộ phận cán bộ, công nhân viên là thành phần chính tạo nên sự thắng lợi này tiền lương đã tăng cao 6.061.828 đồng/tháng tăng 28,51% so với kế hoạch đề ra Đây được xem là mức lương cao hơn so với mức lương công nhân trong các ngành công nghiệp khác Điều này góp phần nâng cao thu nhập cá nhân và nâng cao mức sống cho công nhân

2.3 Nguồn gốc và đặc tính sinh học cây cao su

2.3.1 Nguồn gốc

Cây cao su có tên khoa học là Hevea brasiliensis thuộc họ thầu dầu Euphorbiaceae Ngoài loài Hevea brasiliensis còn có 9 loài Hevea khác cũng cho mủ cao su Tuy nhiên, chỉ có loài Hevea brasiliensis là cho mủ cao su cao có ý nghĩa về

mặt kinh tế và được trồng rộng rãi nhất Cây cao su được tìm thấy trong tình trạng hoang dại tại vùng châu thổ Amazone (Nam Mỹ) rộng lớn bao gồm các nước Bolivia, Brazil, Colombia, Peru, Ecuador, Venezuela

Trang 22

Năm 1897, ông Edovard Raoul, một dược sĩ hải quân Pháp du nhập một đợt lớn

hạt cao su từ Java (Indonesia) vào Việt Nam và trồng tại trạm thí nghiệm Ông Yệm

(huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương), sau đó được nhân trồng rộng rãi trên một số vùng thích hợp nhất là vùng Tây Nguyên và miền Đông Nam Bộ Đến nay, sau hơn 100

năm tồn tại và phát triển, cây cao su đã được mở rộng diện tích, dần khẳng định vị trí

và tầm quan trọng của mình trong sự phát triển kinh tế của đất nước

2.3.2 Đặc tính sinh học cây cao su

Cây cao su là loài cây thân gỗ, to, sinh trưởng mạnh, thân thẳng, vỏ có màu sáng và tương đối láng, có chu kỳ sống rất dài Trong điều kiện hoang dại cây có thể cao 40 m, sống trên 100 năm Lá cao su là lá kép gồm 3 lá chét với phiến lá nguyên, mọc cách Hoa cao su nhỏ màu vàng, đơn tính đồng chu Quả nang, tự khai, mỗi quả gồm 3 ngăn, mỗi ngăn chứa một hạt Hạt cao su có kích thước lớn khoảng 2 – 2,5 cm, chứa nhiều dầu, dễ mất sức khi naẩy mầm Rễ cọc phát triển mạnh, ăn sâu vào lòng đất giúp cây đứng vững Hệ rễ bàng cao su phát triển rộng Rễ cao su hút dinh dưỡng tập trung chủ yếu ở tầng đất mặt 0 – 30 cm Cây cao su có thời kỳ qua đông, lá rụng toàn

bộ sau đó nẩy lộc phát triển bộ lá mới Trong điều kiện ở Việt Nam cây rụng lá sinh lý

từ cuối tháng 12 đến tháng 2, ở Tây Nguyên và miền Trung cây rụng lá sớm hơn

2.3.3 Một số kí hiệu chuyên ngành

1/2S Cạo nửa vòng thân theo đường xoắn ốc

1/4S Cạo 1/4 vòng thân theo đường xoắn ốc

1/4S↓ Miệng cạo úp 1/4 vòng xoắn

1/2S↑ Miệng cạo ngửa nửa vòng xoắn

HO-3 Mặt cạo cao vỏ nguyên sinh, mặt thứ 3

d/3 Một ngày cạo, hai ngày nghỉ

G/3 Một lần bơm cho 3 lần cạo (bơm - cạo - cạo - cạo - bơm)

Trang 23

2.3.4 Đặc điểm một số dòng vô tính đang được sử dụng hiện nay

Bảng 2.2 Cơ Cấu Giống Cao Su Khuyến Cáo Giai Đoạn 2008 – 2010

Đông Nam Bộ Tây Nguyên 1

(<600 m)

Tây Nguyên 2 (600 -700m) Nam Trung Bộ Bắc Trung Bộ Bảng I (55% diện tích, mỗi giống < 20% diện tích)

Bảng II (40% diện tích, mỗi giống < 10% diện tích)

LH 83/85 RRIC 121 RRIM 600 RRIC 100 RRIC 100

Bảng III (5 - 10%, (1-10 ha/giống)

LH 83/36, LH 83/75, LH 83/290, LH 88/241, LH 88/326, LH 89/1640, LH 90/90, LH 91/1029, IAN 873, PB 280, PB 324, PB 330

(Nguồn: tài liệu giống, bộ môn Giống, VNCCSVN) (Lưu ý bảng III được trồng chỉ khi có ý kiến của cơ quan chuyên ngành)

- Dòng vô tính (DVT) GT 1

Xuất xứ từ Indonesia Sinh trưởng KTCB: trung bình, ổn định, GT 1 sinh trưởng kém hơn nhiều giống khác Nhưng ở Tây Nguyên GT 1 lại tỏ ra thích hợp và sinh trưởng tốt Sản lượng cho đều quanh năm, đáp ứng kích thích trung bình, mủ chảy dai, qua đông thay lá, dễ nhiễm bệnh phấn trắng

Trang 24

- Dòng vô tính PB 235

Xuất xứ từ Malaysia, cây có vỏ mềm dễ khai thác Đây là một trong những dòng vô tính sinh trưởng khỏe Thời kì đầu mở cạo sản lượng cao, không thích hợp cường độ khai thác cao, chịu hạn kém, dễ mẫn cảm bệnh khô miệng cạo và bệnh phấn trắng vào thời kì qua đông

- Dòng vô tính PB 260

Xuất xứ Malaysia Sinh trưởng trên trung bình và đồng đều trong giai đoạn kiến thiết cơ bản Năng suất ban đầu thấp, sau đó cao dần, tương đương và vượt PB 235, từ năm thứ 5 trở đi năng suất có thể đạt 2 - 2,5 kg/ha/năm

- Dòng vô tính RRIM 600

Được tuyển từ Malaysia nhập vào Việt Nam năm 1975 Sinh trưởng và tăng trưởng trung bình, hoạt động biến dưỡng trung bình, chất dự trữ tương đối cao, đáp ứng chất kích thích khá

- Dòng vô tính VM 515

Xuất xứ Malaysia Nhập vào Việt Nam năm 1978 Sản lượng cao và tăng đều trong năm Ở Đông Nam Bộ, năng suất cao tương đương PB 235, bình quân 9 - 10 năm đầu là 1,7 tấn/ha/năm, ít nhiễm bệnh nấm hồng và loét sọc mặt cạo, nhưng dễ nhiễm bệnh rụng lá mùa mưa và phấn trắng, kháng gió kém, hạn chế trồng ở vùng gió mạnh và vùng bệnh lá nặng

- Dòng vô tính RRIV 1

Xuất xứ Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam, được lai tạo năm 1982 Sinh trưởng KTCB tương đương GT 1 ở Đông Nam Bộ Tăng trưởng trong khi cạo trung bình đến thấp Sản lượng cá thể (g/c/c) đạt mức trung bình trong vài năm đầu, và sau

đó tăng dần, tăng vượt PB 235 Năng suất (kg/ha/năm) cũng có hướng tăng dần

- Dòng vô tính RRIV 2

Xuất xứ Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam, được lai tạo năm 1982, là dòng vô tính sinh trưởng khỏe nhất trong số các giống lai tạo ở Việt Nam Sản lượng cá thể (g/c/c) đạt trung bình trong vài năm đầu, và tăng dần ở những năm sau, sản lượng tương đương hoặc vượt PB 235 Nhiễm nhẹ các loại bệnh, dễ nhiễm bệnh nấm hồng (Nguồn tin: tài liệu giống, bộ môn Giống, VNCCSVN)

Trang 25

2.4 Vai trò của cây cao su đối với đời sống con người xã hội

Từ khi du nhập đến nay (từ năm 1897), cây cao su được coi là cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế cao và ổn định cho người trồng Nó đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống sản xuất của con người cũng như góp phần ổn định kinh tế và chính trị cho quốc gia

Mủ cao su thiên nhiên được chế biến cho ra nhiều chủng loại sản phẩm, là một trong những nguồn nguyên liệu quan trọng trong ngành công nghiệp hiện đại, nhất là chế tạo xăm lốp ôtô, dày dép và hầu như có mặt trong tất cả các mặt hàng tiêu dùng mà

có nguyên liệu chính là làm từ nhựa Cây cao su ngoài việc cho sản phẩm chính là mủ cao su còn cung cấp nhiều sản phẩm khác như: gỗ làm bàn ghế, trang trí nội thất, còn hạt cao su được dùng làm hóa chất, chế biến xà phòng

Nhu cầu sử dụng cao su của thế giới hiện nay đang ở mức cao 9.242 triệu tấn, nhất là Trung Quốc chiếm 69,2% kim ngạch xuất khẩu của nước ta (báo cao su Việt Nam, 1/6/2010) Theo tổ chức nghiên cứu cao su quốc tế IRSG dự báo vào năm 2015 nhu cầu tiêu thụ cao su của thế giới khoảng 12.642 triệu tấn (báo cao su Việt Nam, 1/1/2010) Đây là cơ hội lớn cho ngành cao su Việt Nam mở rộng hơn vào thị trường thế giới Việc xuất khẩu cao su đã góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo ra nhiều việc làm và đặc biệt thu nguồn ngoại tệ cho đất nước

Với thu nhập bình quân lên tới 4 - 6 triệu đồng/tháng của công nhân ngành cao

su Đây được xem là ngành mang lại hiệu quả cao trong công tác xóa đói giảm nghèo cho người dân, tạo thêm nhiều việc làm, có thu nhập ổn định, đảm bảo dân sinh, ổn định dân trí Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc ổn định an sinh xã hội cho nước nhà

Diện tích cao su ngày càng được mở rộng.Theo số liệu thống kê của Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn năm 2009, tổng diện tích cây cao su cả nước đạt 674.200 ha, tăng 42.700 ha (13,5%) so với năm 2008 Dự kiến đến 2015 đạt 800.000

ha Điều này vừa có ý nghĩa về mặt kinh tế vừa có ý nghĩa về mặt môi trường; bảo vệ đất chống xói mòn, chống bão lũ và đặc biệt có ý nghĩa trong việc điều hòa khí hậu trong tình trạng khí hậu đang nóng dần lên trên toàn thế giới

Trang 26

2.5 Biến động giá cả cao su thế giới qua các năm

Hình 2.3 Biểu Đồ Biến Động Giá Cao Su Thế giới Qua Các Năm

0.600 0.486 0.823 1.200 1.194

(Nguồn: phòng kinh doanh xuất - nhập khẩu)

Qua biểu đồ ta thấy giá bán mủ cao su ngày càng tăng do nhu cầu tiêu thụ phục

vụ cho đời sống ngày càng cao Năm 1996 là 987 USD/tấn, đến khoảng những năm

1999 là 550 USD/tấn và năm 2001 là 486 USD/tấn Khoảng thời gian từ năm 1999-

2001 giá cao su có giảm do cuộc khủng hoảng toàn cầu đã tác động nhưng thị trường cao su đã phục hồi và tăng nhanh trở lại ngay sau đó Năm 2003 là 1.200 USD/tấn; năm 2006 là 1.896 USD/tấn, năm 2007 có giá trị cao nhất, năm 2008 giá bán mủ giảm

do ảnh hưởng cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, năm 2009 là 1.849 USD/tấn

Cao su thiên nhiên ngày càng được xem là nguồn nguyên liệu quan trọng, hầu như có mặt trong trong mọi hoạt động sản xuất Hơn nữa, với thị trường đang khan hiếm nguyên liệu thì việc giá cao su thiên nhiên tăng là điều đáng mừng cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cao su thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Theo nguồn tin từ Hiệp Hội Cao Su thì giá bán cao su xuất khẩu của Việt Nam 4 tháng đầu năm 2010 đạt 2.693 triệu USD/tấn (báo Cao su Việt Nam, 15/5/2010) Đây là một cơ hội tốt cho các doanh nghiệp, công ty trong nước thâm nhập hơn vào thị trường thế

Trang 27

giới và càng thúc đẩy các doanh nghiệp tìm kiếm, áp dụng phương pháp khai thác tốt

để gia tăng năng suất hơn nữa nhằm phục vụ cho nhu cầu tiêu thụ

2.6 Một số nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật RF trên thế giới và Việt Nam

2.6.2 Tại Việt Nam

- Theo báo cáo kết quả ứng dụng RF tại nông trường Bình Lộc và Bình Sơn thuộc Công ty Cao su Đồng Nai, áp dụng RF mang lại hiệu quả cao hơn so với đối chứng 20 - 25% Năng suất đạt 2,326 kg/ha (Đỗ Kim Thành, 2008)

- Theo báo cáo kết quả tư vấn kỹ thuật trên vườn cây khai thác năm 2009 tại Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú, thí nghiệm RF trên 5 nông trường cho thấy vườn cây áp dụng RF cho năng suất cao hơn so với vườn cây khai thác thông thường trung bình là 19%, năng suất đạt trên 2,2 tấn/ha (Đỗ Kim Thành và ctv)

- Theo kết quả nghiên cứu “Tìm hiểu kết quả ứng dụng công nghệ khai thác sử dụng khí ethylen (RRIMFLOW) tại nông truờng Bến Củi – Công ty Cổ phần Cao su Tây Ninh”, qua ba năm 2007 - 2009 khi áp dụng RF Năng suất tăng từ 15- 25%, bình quân tăng 19%/năm so với đối chứng, năng suất đạt 2,1 tấn/ha (Huỳnh Thị Ngọc Hương, 2009)

Trang 28

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Nội dung

3.1.1 Giới thiệu kỹ thuật kích thích mủ bằng khí ethylen RRIMFLOW

Kỹ thuật RRIMFLOW là một phương pháp kích thích bằng khí kết hợp với miệng cạo ngắn (5 cm) hay (10 cm) với nhịp độ cạo d/3 hoặc d/4 Phương pháp này làm gia tăng năng suất so với cây cạo bình thường với dòng chảy kéo dài trong nhiều giờ Đồng thời phương pháp này cũng giảm công lao động, tiết kiệm lượng vỏ cạo (chiều dài miệng cạo 1/4S hay 1/8S), tăng thu nhập cho cả chủ vườn và cho cả công nhân cạo mủ, kéo dài thời gian khai thác mang lại hiệu quả kinh tế cao

Với kỹ thuật này, những cây có đủ tiêu chuẩn sẽ được gắn hộp chứa khí Khí ethylen được chứa trong bình khí nén, sau đó được bơm vào hộp chứa khí (làm bằng nhựa PVC) gắn trên thân cây thông qua một ống dẫn khí có van một chiều Hộp chứa khí này được dán bằng keo có kim bấm vào thân cây cao su ở gần đường miệng cạo Những cây sau khi được kích thích bằng khí sau 24 – 48 giờ sẽ cho năng suất rất cao với dòng chảy liên tục trong nhiều giờ (Nguồn: kỹ thuật khai thác RRIMFLOW, Đỗ Kim Thành, 2005)

3.1.2 Đối tượng và tiêu chuẩn vườn cây áp dụng

a) Đối tượng

- Áp dụng trên vườn cây đang cạo úp từ 11 năm tuổi trở lên

- Những vườn cây cần tận thu mủ tối đa từ 5 - 8 năm trước thanh lý

- Trên vườn cây dự kiến thanh lý sớm (vì lí do bất khả kháng như làm đường dây điện, vườn cây có mật độ cây thấp do gió bão gây gãy đổ, tỷ lệ cây thực sinh cao)

để tận thu mủ

b) Tiêu chuẩn vườn cây áp dụng

Vườn cây áp dụng kỹ thuật RRIMFLOW cần đạt các điều kiện sau:

Trang 29

- Còn ít nhất một nửa phần vỏ chưa cạo úp (HO-3; HO-4)

- Vườn cây được bón phân cân đối trong suốt chu kỳ kinh tế có gắn liền với chế

độ bón phân theo khuyến cáo

- Tán lá tốt với bộ lá trên trung bình

- Tỷ lệ cây đạt tiêu chuẩn áp dụng kỹ thuật RRIMFLOW trên 70%

3.1.3 Tính ưu việt của RRIMFLOW

Đây là chế độ khai thác miệng cạo ngắn (1/8S hay 1/4S) và giảm nhịp độ cạo (d/3, d/4) làm gia tăng năng suất trên đơn vị diện tích, nghĩa là tăng thu nhập cho người công nhân vừa tăng lợi nhuận kinh doanh

RRIMFLOW là kỹ thuật lý tưởng để kéo dài chu kì kinh tế của mặt cạo có năng suất cao (BO-2, HO-1), có sản lượng cao và bền về lâu dài

RRIMFLOW giúp tối ưu hóa tiềm năng năng suất mà không phải hy sinh phần

sự bít ống mủ và kéo dài thời gian chảy mủ, làm thay đổi khả năng thẩm thấu của tế bào giúp nước được vận chuyển vào trong mạch mủ dễ dàng hơn từ đó làm kéo dài thời gian chảy mủ đưa đến gia tăng sản lượng

Một loạt ảnh hưởng khác của ethylen được cho là nó có tính thấm và tính vận chuyển Ảnh hưởng trực tiếp đã được ghi nhận về tính thấm của màng ty thể nhưng chúng cũng được chứng minh là không đặc biệt và đòi hỏi mức độ cao của khí Một sự thay đổi thuận nghịch của ethylen cảm ứng trong tính thấm của tế bào của narcissus tazetta đã duy trì từ sau năm giờ tiếp xúc ở nồng độ rất thấp của ethephon Nhưng quan sát trong các pha thời gian đề nghị rằng ethylen có lẽ gây ra sự sinh tổng hợp protein tăng tính thấm màng tế bào

Trang 30

Osborne và Sargent (1974) đã chỉ ra rằng cơ chế xúc tiến dòng chảy là do ethylen Khi xử lý bằng ethylen làm vòng ống mủ rộng hơn và dày lên, thành tế bào cứng hơn làm giảm sự co thắt của ống mủ và làm hạt lutoid bị vỡ ít hơn, từ đó kéo dài thời gian chảy mủ

Lacrotte và ctv (1988) cho thấy kích thích gia tăng sự trao đổi mủ như là sự vận chuyển đường, gia tăng sự tổng hợp protein

Có thể hiểu rằng ethylen gây ra sự thay đổi nhanh chóng đặc tính màng của lutoid, hạt cao su hoặc hạt Frey-Wyssling mà kết quả đưa đến tính ổn định của latex và giảm sự bít ống mủ

Hộp nhựa PVC chứa khí ethylen được dán kín, khí không thoát được ra ngoài Hơn nữa, kỹ thuật gắn RF đòi hỏi thường xuyên kiểm tra Nếu phát hiện rò rỉ phải kịp thời gia cố Do đó, việc khí thoát ra ngoài là trường hợp rất ít xảy ra, nếu có thì cũng chỉ là một lượng nhỏ hoàn toàn không gây tác hại gì cho con người và môi trường

C 2 H 4

GIA TĂNG THỜI GIAN CHẢY MỦ GIA TĂNG HIỆU ỨNG THU HÚT VÀ HOẠT ĐỘNG TRAO ĐỔI CHẤT CỦA MỦ

GIA TĂNG NĂNG SUẤT

Trang 31

3.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc cho năng suất của việc sử dụng kỹ thuật RF

a) Yếu tố vườn cây

+ Chất lượng vườn cây

Vườn cây được chăm sóc tốt, bón phân đầy đủ theo quy trình, tán lá và bộ lá phát triển tốt thì việc áp dụng RF sẽ cho hiệu quả cao

+ Dòng vô tính

Theo báo cáo kết quả tư vấn kỹ thuật trên vườn cây khai thác Tổng công ty cao

su Đồng Nai (Đỗ Kim Thành, 2009), trong số bốn DVT được áp dụng RF là GT 1, PB

235, RRIM 600, VM 515 thì DVT RRIM 600 tỏ ra có hiệu quả tốt hơn hết tiếp đến là các DVT VM 515 > PB 235 > GT 1

Do đó cho thấy, DVT khác nhau ở những vùng khác nhau rất có ảnh hưởng đến việc cho năng suất của cây khi có áp dụng kỹ thuật RF

+ Lịch sử khai thác

Lịch sử khai thác vườn cây có nghĩa là vườn cây ngay khi bước vào giai đoạn khai thác phải được quy hoạch mặt cạo cũng như áp dụng kỹ thuật khai thác đúng quy trình như Tập đoàn ban hành Điều này tạo điều kiện cho việc chọn vị trí phù hợp để gắn thiết bị RF, góp phần nâng cao hiệu quả gắn RF

b/ Yếu tố kỹ thuật – quản lý

+ Chế độ khai thác

Theo quy trình kỹ thuật kích thích bằng khí ethylen RF trong khai thác mủ cao

su, khuyến cáo chế độ khai thác như sau:

• Chế độ khai thác áp dụng cho vườn cây cạo miệng úp

Trang 32

Theo khuyến cáo nhịp độ bơm được khuyến cáo phù hợp là G/3 tức một lần bơm cho ba lần cạo (bơm - cạo - cạo – cạo – bơm)

+ Công tác quản lý, gia cố, kiểm tra

Công tác quản lý, gia cố, kiểm tra cũng được nêu rõ trong quy trình kỹ thuật kích thích mủ bằng khí ethylen do Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam – Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam ban hành Theo đó, công tác quản lý vật tư, nhân công, quản lý bơm khí, quản lý sản phẩm được ghi chép rõ ràng

Công nhân kết hợp đội quản lý thường xuyên kiểm tra hệ thống RF để kịp thời gia cố xử lý Góp phần đảm bảo kỹ thuật, gia tăng hiệu quả của kỹ thuật RF

3.1.6 Sơ lược chất kích thích mủ STIMULATEX

Chất kích thích mủ Simulatex có màu vàng hoặc vàng nâu, dạng sệt nhuyễn, là hỗn hợp của chất kích thích ethephon, vaselin, dầu hạt cao su

Sản phẩm này được pha chế để sẵn sàng bôi lên cây mà không qua khâu sơ chế lại Thành phẩm có các loại nồng độ 1,25%; 2,5%; 5%; 10% Tùy theo dòng vô tính, tuổi cây, chế độ khai thác mà áp dụng từng loại phù hợp

Sản phẩm do Viện Nghiên Cứu Cao Su sản xuất, ngày 29/11/2002 đã được bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn công nhận là tiến bộ khoa học công nghệ (Nguồn: tài liệu “Quy trình kỹ thuật cây cao su”, VNCCSVN)

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Số liệu thứ cấp có liên quan như chi phí, doanh thu, tổng sản lượng, được thu thập tại các phòng ban của công ty Trên cơ sở đó tiến hành chọn lọc, phân tích các chỉ tiêu liên quan đến yếu tố kinh tế, kỹ thuật

Trang 33

3.2.2 Phương pháp so sánh

Đề tài sử dụng phương pháp so sánh để đánh giá hiệu quả kinh tế của vườn cây khi có ứng dụng kỹ thuật RF so với vườn cây áp dụng chế độ khai thác sử dụng thuốc kích thích thông thường (đối chứng)

- Số gốc để so sánh: chỉ tiêu cần phân tích gọi là chỉ tiêu phân tích kỳ (a1) Chỉ tiêu được chọn làm gốc để so sánh thì được gọi là chỉ tiêu kỳ gốc (a0)

+ Nếu muốn đánh giá tốc độ gia tăng trong sản xuất thì chỉ tiêu gốc là số của kì trước hoặc năm trước, số kế hoạch, hay chỉ tiêu đối chứng

+ Nếu muốn đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch: chọn số gốc là số kế hoạch + Nếu muốn so sánh hiệu quả của kỹ thuật RF: chọn số gốc là số đối chứng

- Kỹ thật so sánh bằng số tuyệt đối:

Δ = số kỳ phân tích (a 1) – số kỳ gốc(a0)

+ Nếu Δ > 0 thì chứng tỏ chỉ tiêu cần phân tích có hiệu quả hơn chỉ tiêu gốc + Nếu Δ = 0 thì chứng tỏ chỉ tiêu cần phân tích ngang bằng với chỉ tiêu gốc + Nếu Δ <0 thì chứng tỏ chỉ tiêu cần phân tích kém hơn chỉ tiêu gốc

DRC: là hàm lượng cao su khô có trong mủ

(DRC mủ nước thu thập tại công ty, DRC mủ tạp 55%; DRC mủ đông 45%)

Kg/phần cạo/ngày = (g/c/c * số cây cạo/phần)/1000

(Thông thường bình quân số cây cạo/ha là 350 cây tương ứng 1 phần cạo)

Trang 34

b) Chỉ tiêu biểu hiện kết quả sản xuất

Sản lượng: sản lượng quy khô thu được trong chu kì cạo mủ mỗi năm (kg) Doanh thu: là chỉ tiêu được tính bằng tiền phản ánh kết quả thu được từ sản

xuất mủ

Doanh thu = Sản lượng quy khô * Giá bán

Chi phí sản xuất: gồm tất cả các chi phí đầu tư trong quá trình sản xuất

Tổng chi phí sản xuất = Chi phí vật chất + Chi phí lao động

(Bao gồm chi phí đầu tư cho giai đoạn KTCB + cho giai đoạn kinh doanh + chi phí cho việc đầu tư kỹ thuật khai thác + chi phí lương công nhân + chi phí quản lý)

Trong đó: chi phí lương công nhân = 6.796đ* sản lượng mủ quy khô

Chi phí quản lý = 10% doanh thu từ sản lượng

Lợi nhuận: là phần lãi thu được sau khi trừ đi tất cả các chi phí

Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí

c) Các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả kinh tế

Để khẳng định việc đầu tư vào kỹ thuật khai thác RF trên cây cao su có thật sự mang lại hiệu quả kinh tế cho chủ đầu tư hay không Bài luận sẽ phân tích các chỉ tiêu thẩm định dự án NPV, B/C, IRR cho 1ha cao su và có sản lượng thu khai thác trong 20 năm như sau:

™ Hiện giá thuần NPV (Net Present value)

Là hiệu số giữa giá trị hiện tại được tính theo một suất chiết khấu nào đó của dòng ngân lưu mà dự án sẽ mang lại trong tương lai so với hiện giá của khoản đầu tư phải bỏ ra cho dự án NPV cho biết lãi ròng của cả dự án mang lại, dự án nào có tổng lãi ròng lớn hơn thì sẽ có lợi hơn

r

C B NPV

1 ( 1 )

Trong đó: Bt: lợi ích năm thứ t

Ct: chi phí năm thứ t

R: lãi suất chiết khấu

N: thời gian của dự án

Ngày đăng: 31/03/2019, 16:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w