Phương hướng phát triển - Trong quá trình phát triển, Công ty luôn nỗ lực tìm kiếm khách hàng mới nhằm mở rộng thị phần trên thị trường trong nước và quốc tế, đặc biệt là thị trường các
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KẾ TOÁN DOANH THU – CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH NĂM 2009 TẠI CÔNG TY DỆT MAY
THƯƠNG MẠI TẤN MINH (TNHH) QUẬN TÂN BÌNH – TP HCM
CAO HOÀI BÍCH LIÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KẾ TOÁN
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2010
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khoá luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “KẾ TOÁN DOANH
THU – CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH NĂM 2009 TẠI
CÔNG TY DỆT MAY THƯƠNG MẠI TẤN MINH (TNHH) QUẬN TÂN BÌNH
– TP HCM” do Cao Hoài Bích Liên, sinh viên khoá 32, ngành Kế Toán, đã bảo vệ
thành công trước hội đồng vào ngày
LÊ VĂN HOA Người hướng dẫn,
Ngày tháng năm
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo
Ngày tháng năm Ngày tháng năm
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Để đạt được kết quả tốt đẹp như ngày hôm nay, em xin chân thành cảm ơn quý
thầy cô Khoa Kinh Tế cùng toàn thể quý thầy cô trường Đại Học Nông Lâm Thành
Phố Hồ Chí Minh đã tận tình truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong những
năm em ở giảng đường đại học, làm hành trang cho em khi rời ghế nhà trường Đặc
biệt em xin chân thành cảm ơn thầy Lê Văn Hoa đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em
hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, các cô chú, các anh chị trong Công
Ty Dệt May Thương Mại Tấn Minh (TNHH) Quận Tân Bình – TP HCM, đặc biệt là
các anh chị trong Phòng KT đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong
quá trình thực tập tại công ty
Cuối cùng, xin cảm ơn gia đình và tất cả bạn bè đã quan tâm và ủng hộ
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 4NỘI DUNG TÓM TẮT
CAO HOÀI BÍCH LIÊN Tháng 07 năm 2010 “Kế Toán Doanh Thu – Chi Phí và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Năm 2009 tại Công Ty Dệt May Thương Mại Tấn Minh (TNHH) Quận Tân Bình – TP HCM”
CAO HOAI BICH LIEN July 2010 “Turnover – Expenses and Determined Business Result Accounting at Tan Minh Textile Sewing Trading Limited Company”
Khoá luận tìm hiểu về KT DT – CP và xác định kết quả kinh doanh năm 2009 tại Công Ty Dệt May Thương Mại Tấn Minh (TNHH) Quận Tân Bình – TP.HCM có những nội dung chính sau:
- Phương pháp hạch toán DT bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Phương pháp hạch toán DT bán hàng nội bộ
- KT xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
Dựa trên cơ sở lý luận, tiến hành mô tả, phân tích những kết quả thu được từ quá trình thực tập tại Công Ty Dệt May Thương Mại Tấn Minh (TNHH) Đồng thời, đưa ra các ví dụ nhằm làm nổi bật những nội dung của khoá luận Từ đó, nêu ra những nhận xét và một số đề nghị về công tác KT tại Công ty
Trang 5v
MỤC LỤC
Trang Danh mục các chữ viết tắt viii
Danh mục các bảng ix
Danh mục phụ lục xi CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
2.1 Sơ lược về lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Công ty 4
2.2 Chức năng, nhiệm vụ và phương hướng phát triển của Công ty 5
2.2.1 Chức năng 5 2.2.2 Nhiệm vụ 6 2.2.3 Phương hướng phát triển 6
2.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 6 2.3.2 Nhiệm vụ, chức năng của từng vị trí, phòng ban 7 2.4 Quy trình công nghệ sản xuất 8
2.5.4 Mối quan hệ giữa phòng KT với các phòng ban khác 12CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
Trang 6vi
3.1.1 KT DT bán hàng và cung cấp dịch vụ 14 3.1.2 KT DT bán hàng nội bộ 17
3.1.11 KT xác định kết quả kinh doanh 35
3.2 Phương pháp nghiên cứu 37
Trang 75.2 Đề nghị 67 TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
PHỤ LỤC
Trang 8viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCĐKT Bảng cân đối kế toán
BCTC Báo cáo tài chính
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
BHXH Bảo hiểm xã hội
GTGT Giá trị gia tăng
KPCĐ Kinh phí công đoàn
Trang 9ix
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang Bảng 4.1 Sổ Cái TK 511 “DT bán hàng và cung cấp dịch vụ” 43
Bảng 4.2 Sổ Cái TK 632 “Giá vốn hàng bán” 47
Bảng 4.3 Sổ Cái TK 642 “CP quản lý DN” 52
Bảng 4.4 Sổ Cái TK 515 “DT hoạt động tài chính” 56
Bảng 4.5 Sổ Cái TK 635 “CP hoạt động tài chính” 60
Bảng 4.6 Sổ Cái TK 711 “Thu nhập khác” 62
Trang 10x
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức Bộ Máy của Công Ty 7
Hình 2.2 Sơ Đồ Quy Trình Công Nghệ Sản Xuất 9
Hình 2.3 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy KT của Công Ty 10
Hình 2.4 Trình Tự Ghi Sổ Theo Hình Thức KT Trên Máy 12
Hình 4.1 Sơ Đồ Hạch Toán TK 511 “DT bán hàng và cung cấp dịch vụ” 42
Hình 4.2 Sơ Đồ Hạch Toán TK 632 “Giá vốn hàng bán” 46
Hình 4.3 Sơ Đồ Hạch Toán TK 642 “CP quản lý DN” 51
Hình 4.4 Sơ Đồ Hạch Toán TK 515 “DT hoạt động tài chính” 55
Hình 4.5 Sơ Đồ Hạch Toán TK 635 “CP hoạt động tài chính” 59
Hình 4.6 Sơ Đồ Hạch Toán TK 711 “Thu nhập khác” 61
Hình 4.7 Sơ Đồ Hạch Toán TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” 65
Trang 11xi
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Bảng cân đối số phát sinh
Trang 12Vì vậy, công tác KT về DT - CP là hết sức cần thiết, qua việc xác định các khoản DT và CP, DN có thể biết được kết quả hoạt động kinh doanh của mình như thế nào và cụ thể hơn là biết mình lãi bao nhiêu, lỗ hay không?
Như vậy, công tác KT là phải cung cấp những thông tin đáng tin cậy để nhà quản lý đưa ra những quyết định đúng đắn nhằm lựa chọn phương án tối ưu nhất
Với những ý thảo luận nêu trên, được sự đồng ý của Khoa Kinh Tế Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh cùng Công Ty Dệt May Thương Mại Tấn Minh (TNHH) Quận Tân Bình – TP HCM và sự hướng dẫn tận tình của thầy Lê Văn Hoa, em tiến hành thực hiện đề tài: “Kế Toán Doanh Thu – Chi Phí và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Năm 2009 tại Công Ty Dệt May Thương Mại Tấn Minh (TNHH) Quận Tân Bình – TP HCM”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Đây là cơ hội tốt để áp dụng những kiến thức đã học được tại giảng đường vào thực tiễn, nhằm vận dụng lý thuyết vào thực tế Trong quá trình thực tập có thể giúp ta hiểu phương pháp hạch toán KT tại một DN cụ thể
Xác định DT và CP là một quá trình trong công tác KT, đòi hỏi sự chính xác và cẩn thận, đây là công việc cần thiết của một KT viên Những thông tin cần thiết cho
Trang 132
việc đánh giá và phân tích tình hình hoạt động tài chính để giúp nhà quản lý đưa ra sự lựa chọn tối ưu
Qua đó, thấy được ưu và nhược điểm của phương pháp hạch toán KT tại công
ty, đưa ra những đề xuất sửa đổi giúp công ty ngày càng hoàn thiện hơn về công tác
KT
Mặt khác, quá trình thực tập giúp ta có những kinh nghiệm thực tế, sự thử thách trước khi ra trường
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Khóa luận nghiên cứu được giới hạn trong phạm vi như sau:
- Nội dung nghiên cứu: Công tác KT DT – CP và xác định kết quả kinh doanh năm 2009 tại Công Ty Dệt May Thương Mại Tấn Minh (TNHH)
- Về không gian: khoá luận được nghiên cứu tại Công Ty Dệt May Thương Mại Tấn Minh (TNHH)
- Về thời gian: từ 29/03/2010 đến 29/06/2010
1.4 Cấu trúc của khóa luận
Luận văn gồm 5 chương:
Chương 1: Mở đầu
Nêu lí do, ý nghĩa của đề tài, mục tiêu, phạm vi nghiên cứu và sơ lược cấu trúc
của khoá luận
Chương 2: Tổng quan
Giới thiệu sơ lược về lịch sử hình thành và quá trình phát triển, cơ cấu tổ chức
bộ máy quản lý và bộ máy Kế toán của Công Ty Dệt May Thương Mại Tấn Minh (TNHH)
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày những khái niệm, TK áp dụng và phương pháp hạch toán KT Đồng
thời, nêu rõ những phương pháp nghiên cứu được dùng để thực hiện khoá luận
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Mô tả công tác Kế toán doanh thu – chi phí và xác định kết quả kinh doanh
năm 2009 tại Công Ty Dệt May Thương Mại Tấn Minh (TNHH)
Chương 5: Kết luận và đề nghị
Trang 143
Đưa ra một số nhận định và trên cơ sở đó đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn
thiện công tác Kế toán tại Công ty
Trang 15CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Sơ lược về lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Công ty
Tên công ty: Công Ty Dệt May Thương Mại Tấn Minh (TNHH)
Tên giao dịch: Tan Minh Textile Sewing Trading Company., Ltd
Địa chỉ: 38 ABC Đông Hồ, P8, Q.Tân Bình, TP.HCM
Điện thoại: 8644517 - 8636832
Fax: (84 – 8) 8640434
Email: tamicom@tamicom.vn
Mã số thuế: 0301419595
Ngành nghề kinh doanh: Dệt may và thương mại
Công Ty Dệt May Thương Mại Tấn Minh (TNHH) được thành lập ngày 19/05/1994 theo giấy phép thành lập Công ty số 620/GP-UB do Ủy Ban Nhân Dân TP.HCM cấp vào ngày 09/05/1994 và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 052012 do Trọng Tài Kinh Tế TP.HCM cấp vào ngày 18/05/1994 Công ty phát triển trên cơ sở may Tấn Minh với chuyên ngành hoạt động là may công nghiệp
Năm 1987, Công ty là cơ sở sản xuất nhỏ tại trụ sở số 38 ABC Đông Hồ, P8, Q.Tân Bình với diện tích mặt bằng Công ty khoảng 770m², trong đó 670m² dùng cho xưởng sản xuất, phần còn lại dùng cho văn phòng và hành lang Lúc đầu Công ty chỉ
là cơ sở sản xuất nhỏ, vừa cho sản xuất gia công hàng Châu Âu xuất đi Liên Xô, hàng
áo gió, hàng chợ vừa sản xuất tại xí nghiệp vừa đi gia công ngoài Cơ sở sản xuất may
đã không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng số lượng công nhân viên, đào tạo công nhân có tay nghề cao, đầu tư thiết bị máy móc mới và mở rộng nhà xưởng Tuy nhiên các hợp đồng của cơ sở dưới hình thức gia công lại của các công ty khác Do đó,
để thuận lợi trong giao tiếp nhằm ký hợp đồng trực tiếp với khác hàng cũng như mở rộng quy mô sản xuất, Ban lãnh đạo đã quyết định thành lập Công ty với bảng điều lệ
Trang 165
được toàn thể các thành viên thông qua ngày 01/07/1994 Hiện nay, Công ty vẫn tiếp tục hoạt động tại trụ sở 38ABC Đông Hồ, P8, Q.Tân Bình nhưng đã mở rộng quy mô cũng như diện tích lên đến 1.500m² với khoảng 1.200m² dùng cho xưởng sản xuất, phần còn lại dùng cho bộ phận văn phòng, hành lang, nhà kho, nhà ăn
Việc thành lập Công ty nhằm mở rộng quy mô sản xuất đã góp phần tăng thêm của cải vật chất cho xã hội, giải quyết một phần việc làm và tạo nguồn thu nhập chính đáng cho người lao động nói chung cũng như phát triển Công ty nói riêng theo chủ trương của Nhà nước khuyến khích mọi thành phần kinh tế, mọi nhà đầu tư, mọi công dân mở mang ngành nghề, tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động Thông qua hoạt động sản xuất và gia công xuất khẩu, Công ty đã góp phần làm tăng kim ngạch xuất khẩu, thu nguồn ngoại tệ vào trong nước
Sơ lược về tình hình tài chính của Công ty
Vốn đầu tư của Công ty khi mới thành lập là 950.000.000 đ trong đó:
+ Vốn cố định là 850.000.000 đ
+ Vốn lưu động là 100.000.000 đ
Sau quá trình phát triển cho đến cuối tháng 12/2007 tổng vốn đầu tư đã lên đến 15.000.000.000 đ
Hiện nay Công ty có khoảng 856 công nhân viên trong đó
+ Công nhân trực tiếp sản xuất là 708 người
+ Nhân viên văn phòng là 48 người
Tình hình sản xuất của công ty trong những năm qua
Từ khi thành lập cho đến cuối tháng 06 năm 2008 Công ty có khoảng 550 máy móc, thiết bị chuyên dùng cho ngành may Do đó mà Công ty đã đáp ứng và thu hút được nhiều khách hàng mới, đảm bảo hoạt động liên tục của Công ty
Như vậy, sau nhiều năm hoạt động cùng với sự nỗ lực của bản thân, Công ty đã không ngừng phát triển, luôn tìm cách thay đổi, trang bị mới máy móc thiết bị, tiếp cận với khoa học công nghệ tiên tiến, đặc biệt là bộ phận cải tiến luôn tìm tòi và xây dựng
để quy trình sản xuất được dễ dàng, nhanh chóng, chính xác và đồng bộ Nhờ vậy mà Công ty Tấn Minh đã đứng vững và ngày càng phát triển
2.2 Chức năng, nhiệm vụ và phương hướng phát triển của Công ty
2.2.1 Chức năng
Trang 176
- Công ty Tấn Minh là đơn vị hạch toán độc lập
- Chức năng kinh doanh của Công ty là sản xuất gia công hàng may mặc, xuất khẩu trực tiếp hoặc ủy thác xuất nhập khẩu các mặt hàng may mặc như Kimono, Chemise, áo Vest, đồ thể thao, áo sơ mi, quần dài, áo thun…
- Bảo toàn, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn tự có
- Đào tạo đội ngũ cán bộ, công nhân lành nghề, nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị
- Thực hiện đầy đủ mọi nghĩa vụ đóng thuế đối với Nhà nước
2.2.3 Phương hướng phát triển
- Trong quá trình phát triển, Công ty luôn nỗ lực tìm kiếm khách hàng mới nhằm mở rộng thị phần trên thị trường trong nước và quốc tế, đặc biệt là thị trường các nước Nhật, Đài Loan, Mỹ, Úc…
- Bên cạnh đó, Công ty còn chú trọng đầu tư máy móc thiết bị, nâng cao tay nghề công nhân, quản lý tốt quá trình sản xuất để đạt mục tiêu hạ giá thành sản phẩm
- Công ty đã và đang tiếp tục giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trường Mỗi năm, Công ty Tấn Minh đã sản xuất gia công một lượng sản phẩm khá nhiều, góp phần tạo điều kiện mở rộng quy mô kinh doanh, mở rộng thị trường tạo công ăn việc
làm cho nhiều người lao động, góp phần vào Ngân sách Nhà nước
2.3 Bộ máy quản lý của Công ty
2.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Để phù hợp với quy mô sản xuất và đáp ứng như cầu gọn nhẹ, Công ty lựa chọn
mô hình quản lý trực tuyến chức năng Theo mô hình này, công việc của Ban Giám đốc giảm nhẹ do có sự trợ giúp của các phòng ban Điều này tạo điều kiện cho các cán
bộ chuyên môn phát huy hết năng lực của mình
Trang 187
Hình 2.1 Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức Bộ Máy của Công Ty
Nguồn tin: Phòng Nhân sự Công ty
2.3.2 Nhiệm vụ, chức năng của từng vị trí, phòng ban
- Giám đốc: là người điều hành chung mọi hoạt động của Công ty, các quan hệ đối ngoại, ký kết hợp đông…Với tư cách pháp nhân, Giám đốc chịu hoàn toàn trách
nhiệm trước pháp luật cũng như sự tồn tại và phát triển của Công ty
- Phó Giám đốc: là người trực tiếp điều hành mọi hoạt động, thay mặt Giám đốc thúc đẩy nhanh các tiến độ thực hiện công việc của các bộ phận, giúp cho công việc hoàn thành đúng tiến độ đã đề ra
+ Có chức năng tham mưu cho Giám đốc về tình hình tài chính của Công ty, các khoản nợ khó đòi, các khoản vay ngân hàng
Phòng Quản lý sản xuất
Phó Giám đốc
Phòng Nhân
sự
Phòng Xuất nhập khẩu
Phòng
Kỹ thuật
Chuyền 1 - 7 Bảo trì Hoàn thành KCS Công ty
Quản đốc
Trang 19kế hoạch
- Phòng Quản lý sản xuất: Căn cứ hợp đồng đã ký kết, phó Giám đốc sản xuất giao lệnh sản xuất cho Quản đốc quản lý các bộ phận, chuyển lệnh sản xuất cho bộ phận cung tiêu để cung cấp đầy đủ vật tư cho phân xưởng sản xuất Đảm bảo hàng sản xuất ra đúng tiêu chuẩn và đúng thời hạn
- Phòng Nhân sự: có nhiệm vụ quản lý nhân sự, tính lương, khen thưởng, thực hiện chế độ BHXH, BHYT, bảo hộ lao động cho cán bộ công nhân viên, quản lý hành chánh, quản lý các dụng cụ, phương tiện, chăm lo đời sống cán bộ nhân viên và công tác phúc lợi, bảo vệ an toàn phòng cháy chữa cháy
- Phòng Kỹ thuật: Thiết kế mẫu mã theo yêu cầu của khách hàng, tiếp cận quy trình công nghệ và tiến hành cải tiến quy trình sản xuất, may mẫu đưa xuống phòng cắt
và các dây chuyền để làm mẫu may hoàn thành sản phẩm
- Phòng Xuất nhập khẩu: Liên hệ đặt hàng, mua hàng, ký kết hợp đồng xuất nhập khẩu với các đơn vị ngoài nước, phụ trách giao nhận vật tư hàng hóa, máy móc thiết bị theo các hợp đồng xuất nhập khẩu
2.4 Quy trình công nghệ sản xuất
Khi ký kết hợp đồng gia công thì khách hàng sẽ đem nguyên vật liệu tới cùng với mẫu mã, sản phẩm hoặc là khách hàng chỉ đem các thông số kỹ thuật tới rồi Công
ty tự chủ động mua nguyên vật liệu và thiết kế mẫu theo yêu cầu của khách hàng
Trang 209
Phòng Kế hoạch sẽ lập kế hoạch chuẩn bị sản xuất và sản xuất theo yêu cầu kỹ thuật
và thời hạn hợp đồng Mẫu vải và nguyên vật liệu được chuyển xuống phòng cắt, phân
bổ xuống các dây chuyền sản xuất cộng them phụ liệu như nút, dây kéo, chỉ…tạo ra được sản phẩm Cuối cùng sản phẩm được chuyển sang khâu hoàn thành để ủi, KCS
kiểm tra, đóng gói và nhập kho thành phẩm, xuất hàng
Hình 2.2 Sơ Đồ Quy Trình Công Nghệ Sản Xuất
Nguồn tin: Phòng Quản lý sản xuất Công ty Quá trình sản xuất gồm 2 giai đoạn:
- Giai đoạn chuẩn bị: Kỹ thuật viên của Công ty thiết kế, may mẫu, định lượng nguyên vật liệu cần thiết chuyển xuống khâu cắt Tổ cắt sẽ căn cứ theo mẫu và số lượng, màu và nhận nguyên vật liệu vải từ kho tiến hành cắt Bộ phận ép keo, khối kiện, ủi nhiệt, đánh số Bán thành phẩm sẽ chuyển giao cho phân xưởng may để tiến hành may
- Giai đoạn sản xuất: Nhận bán thành phẩm từ phòng cắt chuyển sang, phân xưởng may tiến hành may theo dây chuyền (mỗi người chỉ làm một công đoạn nhỏ) cho tới khi hoàn chỉnh rồi cắt chỉ, KCS kiểm hàng, ủi, xếp gói, đón thùng chờ xuất hàng
2.5 Bộ máy KT của Công ty
2.5.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy KT
Mẫu vải
Cắt
Thành phẩm Sản xuất
Kiểm tra thành phẩm
Phụ liệu
Thành phẩm hoàn chỉnh
Trang 2110
Việc tổ chức bộ máy KT là xác định khối lượng công việc KT và mối quan hệ công việc giữa phòng KT với các phòng ban khác Vì Công ty không có chi nhánh, cửa hàng hay đơn vị trực thuộc nên để phù hợp với quy mô của Công ty, Phòng KT được tổ chức theo mô hình KT tập trung, tức là mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng đều được đưa vào phòng KT xử lý, điều này tạo sự thống nhất, xuyên suốt trong quá trình KT
Hình 2.3 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy KT của Công Ty
Nguồn tin: Phòng KT Công ty
2.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của mỗi KT
+ Ngoài ra, KT trưởng còn chịu trách nhiệm lập, phân tích và giải thích BCTC, tham mưu cho Ban Giám đốc lập kế hoạch đúng đắn cho sự phát triển của Công ty
- KT tổng hợp: có nhiệm vụ tổng hợp các chứng từ phát sinh vô sổ sách KT, tính giá thành sản phẩm đồng thời tổng hợp DT, CP trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh và báo cáo lên KT trưởng
KT vật tư – thành phẩm
KT công
nợ
Trang 2211
+ Đối chiếu với thủ quỹ hàng tuần, hàng tháng số dư tiền mặt, in sổ tiền mặt + Cuối tháng đối chiếu với sổ phụ Ngân hàng
+ Thực hiện các nghiệp vụ chuyển tiền, tín dụng qua Ngân hàng
+ Theo dõi các khoản nợ qua Ngân hàng
+ Lưu trữ các chứng từ gốc về thanh toán CP qua Ngân hàng
+ Lưu trữ báo cáo của Ngân hàng và các chứng từ khác có liên quan
+ Theo dõi cách tính lãi tiền gửi, tiền vay để đối chiếu với Ngân hàng và hạch toán kịp thời vao sở KT
+ Đăng ký, lập bảng trích khấu hao TSCD
+ Theo dõi nhập - xuất - tồn, cuối kỳ thực hiện kiểm kê TSCĐ và CCDC để đối chiếu với sổ sách
- KT công nợ: theo dõi các khoản phải thu, phải trả, theo dõi các khoản tạm ứng, khoản thu - chi mang tính chất nội bộ và bên ngoài
- KT vật tư - thành phẩm: theo dõi nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu, phụ liệu Cuối kỳ, lập báo cáo tổng hợp số liệu phát sinh đối chiếu với thủ kho hay các bộ phận khác có liên quan
- Thủ quỹ
+ Quản lý việc thực thu - thực chi tiền mặt
+ Cuối ngày kiểm tra tồn quỹ, đối chiếu với số liệu trên sổ Cuối kỳ tính số dư chuyển sang cho KT tổng hợp
Trang 23- Phương pháp nộp thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp tính giá xuất kho: bình quân gia quyền cuối kỳ (cuối tháng)
- Phương pháp tính khấu hao: theo phương pháp đường thẳng
- Công ty sử dụng tỷ giá thực tế của NH NN&PTNT để phản ánh các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong hạch toán: đồng Việt Nam (đ, VND)
2.5.4 Mối quan hệ giữa phòng KT với các phòng ban khác
- Tổng hợp, cung cấp số liệu để phục vụ công tác quản lý của các phòng ban khác
- Tham gia ý kiến với các phòng ban có liên quan trong việc lập kế hoạch về từng mặt và kế hoạch tổng hợp của DN
Trang 2413
- Hướng dẫn các phòng ban thực hiện ghi chép đầy đủ các chứng từ ban đầu,
mở sổ sách cần thiết về hạch toán nghiệp vụ theo quy định
- Giúp giám đốc kiểm tra việc quản lý các chế độ kinh tế, tài chính của các phòng ban
- Tham gia xây dựng các điều kiện tài chính trong các hợp đồng kinh tế với khách hàng
Trang 25CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lý luận
3.1.1 KT DT bán hàng và cung cấp dịch vụ
a) Kết cấu và nội dung phản ánh
DT bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sẽ thu được
từ các giao dịch hoặc nghiệp vụ phát sinh DT như bán sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu
tư, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
KT sử dụng TK 511 “ DT bán hàng và cung cấp dịch vụ”
NỢ TK 511 CÓ
- Thuế TTĐB, thuế XNK hoặc thuế
GTGT tính theo phương pháp trực tiếp
- Kết chuyển DT thuần vào TK 911 để
xác định kết quả kinh doanh
- DT bán sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư
và cung cấp dịch vụ của DN thực hiện trong kỳ KT
(TK 511 không có số dư cuối kỳ)
- Chỉ ghi nhận DT bán sản phẩm, hàng hóa khi thoả mãn đồng thời 5 điều kiện sau:
+ DN đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
Trang 2615
+ DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu HH hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
+ DT được xác định tương đối chắc chắn;
+ DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
- Không hạch toán vào TK 511 các trường hợp sau:
+ Trị giá hàng hóa, vật tư, bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia công chế biến
+ Trị giá sản phẩm, dịch vụ, hàng hóa cung cấp giữa công ty, tổng công ty với các đơn vị hạch toán phụ thuộc
+ Trị giá sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho nhau giữa tổng công ty với các đơn vị thành viên
+ Trị giá sản phẩm, hàng hóa đang gửi bán; dịch vụ hoàn thành đã cung cấp cho khách hàng nhưng chưa được xác định là đã bán
+ Trị giá hàng gửi bán theo phương thức gửi bán đại lý, ký gửi (Chưa đựơc xác định là đã bán)
+ DT hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác không được coi là DT bán hàng và cung cấp dịch vụ
b) Phương pháp hạch toán
TH1: Phương thức bán hàng trực tiếp cho khách hàng
Giao hàng tại kho của DN hoặc tại các phân xưởng sản xuất không qua kho (1) Phản ánh DT bán hàng theo giá bán
Nợ TK 111, 112, 131 Tổng giá thanh toán
Có TK 511 DT bán hàng
Có TK 3331 Thuế GTGT đầu ra (2) Phản ánh trị giá vốn thành phẩm xuất bán đã xác định tiêu thụ
Trang 2716
Nợ TK 157
Có TK 154, 155 (2) Khi xác định sản phẩm gởi đi bán đã xác định tiêu thụ
Trang 2817
3.1.2 DT bán hàng nội bộ
a) Kết cấu và nội dung phản ánh
TK này phản ánh DT của số sản phẩm, hàng hóa dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ
DN DT tiêu thụ nội bộ là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty
KT sử dụng TK 512 “DT bán hàng nội bộ”
NỢ TK 512 CÓ
- Số thuế TTĐB, thuế GTGT tính theo
phương pháp trực tiếp phải nộp của số
sản phẩm, hàng hóa dịch vụ đã bán nội
bộ
- Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản giảm
giá hàng bán đã chấp nhận trên khối
lượng sản phẩm, hàng hóa dịch vụ đã
bán nội bộ kết chuyển cuối kỳ KT
- Kết chuyển DT bán hàng nội bộ thuần
vào TK 911 để xác định kết quả kinh
Nợ TK 111, 112, 136 Giá bán nội bộ đã có thuế GTGT
Có TK 512 Giá bán nội bộ chưa có thuế
Có TK 3331 Thuế GTGT đầu ra (2) Cuối kỳ kết chuyển DT bán hàng bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán (nếu có)
Trang 2918
Nợ TK 512
Có TK 531, 532 (3) Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ để phục vụ cho sản xuất kinh doanh, KT ghi:
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 512 (4) Trường hợp sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ để khuyến mại, quảng cáo
a) Kết cấu và nội dung phản ánh
Các khoản giảm trừ DT bao gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại
Chiết khấu thương mại: Là khoản tiền mà DN đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua sản phẩm hàng hóa dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua bán hàng
Hàng bị trả lại: Là số sản phẩm hàng hóa DN đã xác định tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng như hàng kém phẩm chất, sai quy cách, không đúng chủng loại…
Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ được DN chấp thuận trên giá đã thỏa thuận trong hóa đơn vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách hoặc không đúng thời hạn đã ghi trong hợp đồng
TK sử dụng:
Trang 30để xác định DT thuần của kỳ hạch toán
(TK 521, 531, 532 không có số dư cuối kỳ)
b) Phương pháp hạch toán
(1) Phản ánh số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
phát sinh thực tế trong kỳ hạch toán
Nợ TK 521, 531, 532
Có TK 111, 112, 131 (2) Cuối kỳ kết chuyển để xác định DT thuần
Nợ TK 511
Có TK 521, 531, 532 (3) Khi DN nhận lại sản phẩm, hàng hóa bị trả lại, ghi giảm giá vốn số hàng hóa bán ra
a) Nội dung và kết cấu phản ánh TK
TK này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, BĐS
đầu tư, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với DN xây lắp) bán trong kỳ
KT sử dụng TK 632 “Giá vốn hàng bán”
Trường hợp DN KT hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Trang 3120
NỢ TK 632 CÓ
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ đã bán trong kỳ
- CP NVL, CP nhân công vượt mức
bình thường và CP sản xuất chung cố
định không phân bổ được tính vào giá
vốn hàng bán trong kỳ
- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng
tồn kho sau khi trừ đi phần bồi thường
do trách nhiệm cá nhân gây ra
- CP xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên
mức bình thường không được tính vào
nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây
để xác định kết quả kinh doanh
- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính
- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho
(TK 632 không có số dư cuối kỳ)
Trường hợp DN KT hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ
- Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất
xong nhập kho và dịch vụ đã hoàn
(TK 632 không có số dư cuối kỳ)
b) Phương pháp hạch toán
TH: DN KT hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Trang 3322
Nợ TK 632
(3) Cuối kỳ kiểm kê thực tế thành phẩm kết chuyển
- Giá trị thành phẩm tồn kho cuối kỳ
a) Nội dung và kết cấu phản ánh
Khái niệm: CP bán hàng là toàn bộ các CP có liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của DN, bao gồm: CP bảo quản, đóng gói, vận chuyển; CP chào hàng, giới thiệu, quảng cáo; CP hoa hồng đại lý; CP bảo hành sản phẩm;…
(TK 641 không có số dư cuối kỳ)
b) Phương pháp hạch toán
(1) KT phản ánh CP bán hàng phát sinh thực tế trong kỳ
- Tiền lương và các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bộ phận bán hàng, đóng gói, bảo quản, vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ và trích các khoản trích theo lương
Trang 34- Nếu sản phẩm, hàng hóa tiêu dùng nội bộ dùng vào hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì không phải tính thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 641
Có TK 512
- Nếu sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ tiêu dùng nội bộ cho hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT phải nộp của sản phẩm, hàng hóa tiêu dùng nội bộ tính vào CP bán hàng, ghi:
Nợ TK 641
Có TK 3331
Có TK 512 (3) Khi phát sinh các khoản ghi giảm CP bán hàng
Nợ TK 111, 112
Có TK 641 (4) Cuối kỳ kết chuyển CP bán hàng để xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 911
Có TK 641
3.1.6 KT CP quản lý DN
a) Nội dung và kết cấu phản ánh
TK này dùng để phản ánh các CP quản lý chung của DN gồm các CP về lương nhân viên bộ phận quản lý DN, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,
CP vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý DN, tiền
Trang 35- Các khoản được phép ghi giảm CP quản
lý DN phát sinh trong kỳ hạch toán
- Kết chuyển CP quản lý DN vào TK 911
để xác định kết quả kinh doanh
(TK 642 không có số dư cuối kỳ)
b) Phương pháp hạch toán
(1) Tập hợp CP quản lý DN phát sinh thực tế trong kỳ:
Nợ TK 642
Có TK 111, 112, 152, 153, 214, 242, 334, 338 (2) Thuế, phí và các khoản lệ phí phải nộp
a) Kết cấu và nội dung phản ánh
TK này phản ánh DT tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và DT hoạt động tài chính khác của DN được coi là thực hiện trong kỳ, không phân biệt các khoản DT đó thực tế đã thu được tiền hay sẽ thu được tiền
DT hoạt động tài chính gồm:
Trang 3625
- Tiền lãi: lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ…
- Cổ tức, lợi nhuận được chia
- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn
- Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con
- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác
- Lãi tỷ giá hối đoái
- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ
- Các khoản DT hoạt động tài chính khác
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo
phương pháp trực tiếp (nếu có)
- Cuối kỳ, kết chuyển DT họat động
tài chính thuần sang TK 911
- DT hoạt động tài chính phát sinh trong
kỳ
Trang 37“Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:
Nợ TK 515
Có TK 911
3.1.8 KT CP hoạt động tài chính
a) Nội dung và kết cấu phản ánh
TK này phản ánh những khoản CP hoạt động tài chính bao gồm các khoản CP hoặc các khoản lỗ liên quan hoạt động đầu tư tài chính, CP cho vay và đi vay vốn, CP góp vốn liên doanh…Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái…
KT sử dụng TK 635 “CP hoạt động tài chính”
Trang 38
27
NỢ TK 635 CÓ
- CP lãi tiền vay, lãi mua hàng trả
chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính
- Lỗ bán ngoại tệ
- Chiết khấu thanh toán cho người mua
- Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng
bán các khoản đầu tư
- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ
hoạt động kinh doanh
- Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại
cuối năm tài chính các khoản mục tiền
tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh
doanh
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng
khoán
- Kết chuyển hoặc phân bổ chênh lệch
tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư
(TK 635 không có số dư cuối kỳ)
Trang 3928
Nợ TK 142 (Nếu trả trước ngắn hạn tiền lãi vay)
Nợ TK 242 (Nếu trả trước dài hạn tiền lãi vay)
Có TK 111, 112 Định kỳ phân bổ lãi tiền vay theo số phải trả từng kỳ vào CP tài chính
Nợ TK 635
- Trường hợp lãi tiền vay đơn vị trả sau cho bên cho vay
+ Định kỳ tính lãi tiền vay phải trả từng kỳ để tính vào CP tài chính
Nợ TK 635
+ Hết thời hạn vay, khi đơn vị trả tiền gốc và tiền lãi vay dài hạn
Nợ TK 315 (Nếu trả dần gốc vay dài hạn)
Nợ TK 341 (Gốc vay dài hạn còn phải trả)
Nợ TK 335 (Lãi tiền vay)
- Trường hợp số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập ở năm trước thì số chênh lệch lớn hơn ghi:
Trang 40(8) Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ CP tài chính phát sinh trong kỳ vào TK 911
“Xác định kết quả kinh doanh”
Nợ TK 911
3.1.9 KT thu nhập khác và CP khác
a) Nội dung và kết cấu phản ánh
Nội dung thu nhập khác của DN, gồm:
- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ
- Chênh lệch do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác
- Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản
- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ
- Các khoản thuế được NSNN hoàn lại
- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ
- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không có tính trong DT (nếu có)
- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức cá nhân tặng cho DN
- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên