DANH MỤC TỪ VIẾT TẮTASЕAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á BCĐKT Bảng cân đối kế toán BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh BCLCTT Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ĐBSCL Đồng bằng sông
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Tài chính quốc tế
ĐẦU TƯ GIÁ TRỊ DỰA TRÊN PHÂN TÍCH CƠ BẢN
CỔ PHIẾU VÀ ỨNG DỤNG VÀO LỰA CHỌN CỔ PHIẾU TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ 5
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 6
LỜI MỞ ĐẦU 7
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐẦU TƯ GIÁ TRỊ DỰA TRÊN PHÂN TÍCH CƠ BẢN CỔ PHIẾU 9
1 Khái quát chung về cổ phiếu và thị trường chứng khoán 9
1.1 Khái niệm cổ phiếu 9
1.1.1. Chứng khoán và cổ phiếu 9
1.1.2. Phân loại cổ phiếu 9
1.2 Giới thiệu về thị trường chứng khoán 10
1.2.1. Khái niệm 10
1.2.2. Chức năng của thị trường chứng khoán 10
1.2.3. Phân loại các thị trường chứng khoán 12
1.2.4. Nguyên tắc hoạt động của thị trường chứng khoán 13
1.2.5. Các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán 14
1.3 Lịch sử ra đời và phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam 14
1.3.1. Thị trường chứng khoán Việt Nam 14
1.3.2. Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh (HOSЕ)) 15
1.3.3. Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) 15
2 Khái quát chung lý thuyết về phân tích cơ bản 16
2.1 Khái niệm phân tích cơ bản trong đầu tư cổ phiếu 16
2.2 Các phân tích mang tính chất định tính 16
2.2.1. Phân tích môi trường đầu tư 16
2.2.2. Phân tích môi trường ngành kinh doanh 18
2.2.3. Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 19
2.3 Các phân tích mang tính chất định lượng 20
2.3.1. Phân tích các báo cáo tài chính 20
2.3.2. Phân tích các chỉ số tài chính 24
Trang 32.3.3. Định giá cổ phiếu 29
3 Khái quát chung lý thuyết về đầu tư giá trị 31
3.1 Khái niệm về đầu tư giá trị trong đầu tư cổ phiếu 31
3.2 Những đặc trưng của trường phái đầu tư giá trị 31
3.2.1. Các yếu tố ban đầu xác định lựa chọn doanh nghiệp 31
3.2.2. Tìm hiểu thật rõ về công ty 33
3.2.3. Phân tích toàn cảnh về chu trình kinh doanh 36
3.2.4. Nghiên cứu kỹ các chỉ số tài chính 38
3.2.5. Định giá một cách an toàn 39
3.2.6. Chọn thời điểm mua thích hợp 40
CHƯƠNG II: ỨNG DỤNG CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ GIÁ TRỊ DỰA TRÊN PHÂN TÍCH CƠ BẢN VÀO LỰA CHỌN CỔ PHIẾU TRÊN SGD CHỨNG KHOÁN HỒ CHÍ MINH 41
1 Môi trường đầu tư của TTCK Việt Nam được đánh giá cao 41
2 Phân tích môi trường ngành các công ty niêm yết trên SGDCK HCM 43
2.1 Chuẩn phân ngành đang áp dụng tại SGDCK Hồ Chí Minh 43
2.2 Phân tích môi trường ngành 44
3 Lựa chọn cổ phiếu tại SGDCK TP HCM thеo chiến lược đầu tư giá trị dựao chiến lược đầu tư giá trị dựa trên phân tích cơ bản 46
3.1 Lọc các doanh nghiệp tốt để phân tích cụ thể 46
3.2 Phân tích chi tiết hoạt động kinh doanh 49
3.3 Đánh giá vị thế tài chính và hiệu quả hoạt động 64
3.4 Đánh giá về tiềm năng tăng trưởng 70
3.5 Định giá cổ phiếu 72
3.6 Kết luận đầu tư 73
CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT NHỮNG GIẢI PHÁP ÁP DỤNG PHÂN TÍCH CƠ BẢN TRONG ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN TẠI VIỆT NAM 75
1 Điều kiện để vận dụng phân tích cơ bản vào phân tích chứng khoán 75
1.1 Đối với thị trường 75
1.1.1. Vai trò quan trọng của tính thanh khoản trên thị trường 75
1.1.2. Chi phí tham gia thị trường nên giảm thiểu 76
1.2 Đối với hoạt động công bố thông tin 76
Trang 41.3 Sự tiếp cận đối với các chuẩn mực kế toán, kiểm toán quốc tế 78
1.4 Nguồn lực phục vụ phân tích 78
2 Giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng phân tích cơ bản vào đầu tư chứng khoán 79
2.1 Đối với các nhà đầu tư 79
2.1.1. Các nhà đầu tư tổ chức 79
2.1.2. Các nhà đầu tư cá nhân 79
2.2 Đối với các công ty chứng khoán 81
2.2.1. Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện quy trình phân tích cơ bản 82
2.2.2. Nâng cao chất lượng hệ thống công nghệ thông tin phục vụ phân tích cơ bản 82 2.2.3. Nâng cao trình độ chuyên môn nguồn nhân lực phân tích 83
2.2.4. Kết hợp phân tích cơ bản với các phương pháp khác 83
3 Một số kiến nghị 83
3.1 Tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý cho hoạt động đầu tư chứng khoán 83
3.2 Thúc đẩy áp dụng chuẩn mực kết toán và kiểm toán quốc tế vào Việt Nam…. ……… 84
3.3 Nâng cao chất lượng hoạt động công bố thông tin của doanh nghiệp 85
3.4 Nâng cao trình độ nhà đầu tư trên thị trường 86
KẾT LUẬN 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
Trang 5DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
1 Danh mục bảng
Bảng 1: Bảng kết quả lọc các doanh nghiệp tốt để phân tích 45
Bảng 2: Sản lượng sản xuất hàng năm của HPG giai đoạn 2011 – 2018 49
Bảng 3: Tỷ trọng sản phẩm phân phối qua kênh OTC 51
Bảng 4: Doanh thu xuất khẩu của HPG giai đoạn 2015 - 2017 52
Bảng 5: Tỷ trọng COGS trên doanh thu thuần của FPT giai đoạn 2014 – 2017 55
Bảng 6: Đội tàu Supеo chiến lược đầu tư giá trị dựardong của VIC 59
Bảng 7: So sánh dịch vụ giữa VIC 61
Bảng 8: Hiệu quả kinh doanh của HPG giai đoạn 2008 – 2017 63
Bảng 9: Hiệu quả kinh doanh của FPT giai đoạn 2008 – 2017 64
Bảng 10: Hiệu quả kinh doanh của VCB giai đoạn 2008 – 2017 66
Bảng 11: Cơ cấu tài sản của VIC giai đoạn 2013 – 2017 67
Bảng 12: Hiệu quả kinh doanh của VIC giai đoạn 2013 – 2017 67
Bảng 13: Định giá cổ phiếu: HPG, FPT, VCB và VIC 70
Bảng 14: Vùng giá giao dịch hiện tại của HPG, FPT, VCB và VIC 71
2 Danh mục biểu đồ Hình 1: Sơ đồ dòng tiền từ hoạt động kinh doanh 43
Hình 2: Thị phần thеo chiến lược đầu tư giá trị dựao khu vực của HPG năm 2017 51
Hình 3: So sáng doanh thu thuần – lợi nhuận trước thuế năm 2017 của một số công ty dược niêm yết 52
Hình 4: Cơ cấu doanh thu của FPT giai đoạn 2009 – 2017 54
Hình 5: Sảng lượng hàng hóa VCB phục vụ hàng năm (tấn) 56
Hình 6: Cơ cấu sản lượng phục vụ (nội địa– nước ngoài) 57
Hình 7: Các tuyến vận chuyển của VIC 59
Hình 8: Tỷ trọng COGS trên doanh thu thuần giai đoạn 2013 – 2017 của VIC 60
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ASЕ)AN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
BCĐKT Bảng cân đối kế toán
BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
BCLCTT Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
Е)PS Thu nhập trên mỗi cổ phần
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
HĐQT Hội đồng quản trị
HNX Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
HOSЕ) Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí MinhLNST Lợi nhuận sau thuế
VCB Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam
P/ЕЕ) Chỉ số giá trên thu nhập mỗi cổ phần
ROA Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản
ROЕ) Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
SCIC Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nướcSGD Sở giao dịch
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam có một nền kinh tế mở cửa và theo hướng tăng trưởng tích cực trongnăm 2018 Trên cơ sở dự báo, Việt Nam đang bước vào giai đoạn phục hồi tích cực.Qua một thời gian, Việt Nam đã có rất nhiều hoạt động đầu tư để tạo động lực, kíchthích tăng trưởng cho giai đoạn kế tiếp Sự phục hồi cũng được phản ánh trên thịtrường tài chính Là nhân tố vô cùng quan trọng, thị trường chứng khoán luôn thực hiệntốt vai trò của việc tạo vốn và luân chuyển vốn giữa các đối tượng trong nền kinh tế Sự
ra đời của thị trường chứng khoán tạo ra nhiều cơ hội hơn cho các doanh nghiệp để tiếpcận vốn, những người thích đầu tư tài chính Trong khoảng thời gian này, thị trườngchứng khoán Việt Nam đang tăng trưởng mạnh với chính sách tiến bộ của Chính phủcùng sự phát triển của thị trường chứng khoán toàn cầu Tuy vậy, gần đây, thị trườngđang có dấu hiệu chậm lại Đó là chu kỳ tất yếu của bất kỳ thị trường hay nền kinh tếnào, có một giai đoạn phát triển, theo sau là một sự suy thoái Đứng trên vị trí nhà đầu
tư, thật khó để chọn một cổ phiếu, mã cổ phiếu giữa quá nhiều cổ phiếu niêm yết trênsàn hiện nay Bài viết "Đầu tư giá trị dựa trên phân tích chứng khoán và ứng dụng lựachọn cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh" sẽ chú trọng vào việcnghiên cứu, phân tích chiến lược đầu tư, đầu tư giá trị dựa trên phương pháp phân tích
cơ bản, giúp những trader đưa ra quyết định sáng suốt trong quá trình lựa chọn cổphiếu để đầu tư
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu bài luận này là giúp người đọc có cái nhìn tổng thể, hiểu rõ hơn về phântích cơ bản và trường phái đầu tư giá trị dựa trên phân tích cơ bản cổ phiếu, đồng thờiứng dụng việc lựa chọn cổ phiếu trong quá trình ra quyết định của nhà đầu tư
3 Phương pháp nghiên cứu
Bài khóa luận có sử dụng những tài liệu trong nước để tổng hợp phân tích vềphân tích cơ bản và đầu tư giá trị Ngoài ra, bài khóa luận còn sử dụng các phương
Trang 8pháp nghiên cứu khác như: phương pháp diễn giải và qui nạp, phương pháp thống kê,
so sánh để khai quát, hệ thống và khẳng định các kết quả nghiên cứu
4 Phạm vị nghiên cứu
Phạm vị nghiên cứu của khóa luận giới hạn trong việc phân tích các lý thuyết vàthực tế mô hình doanh nghiệp, giới hạn trong các công ty, tập đoàn đang niêm yết trên
Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM
5 Kết cấu khóa luận
Ngoài phần mở đầu, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của khóaluận bao gồm ba chương:
Chương I: Khái quát chung về đầu tư giá trị dựa trên phân tích cơ bản cổ phiếu.
Chương II: Ứng dụng phân tích cơ bản thеo phương pháp đầu tư giá trị vàoo phương pháp đầu tư giá trị vào lựa chọn cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh.
Chương III: Đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng phân tích
cơ bản trong đầu tư chứng khoán tại Việt Nam
Trang 9CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐẦU TƯ GIÁ TRỊ DỰA TRÊN PHÂN TÍCH CƠ BẢN CỔ PHIẾU
1 Khái quát chung về cổ phiếu và thị trường chứng khoán
1.1 Khái niệm cổ phiếu
1.1.1 Chứng khoán và cổ phiếu
ThŽo Khoản 1, Điều 6, Luật Chứng khoán 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều củaLuật Chứng khoán 2008 có nêu: “Chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền và lợiích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành.Chứng khoán được thể hiện dưới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện
tử, bao gồm các loại sau đây:
Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ;
Quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng tương lai, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán;
Hợp đồng góp vốn đầu tư;
Các loại chứng khoán khác do Bộ Tài chính quy định.”
1.1.2 Phân loại cổ phiếu
Cổ phiếu thông thường được chia làm hai loại:
Cổ phiếu phổ thông: chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu của cổ đông đối với công
ty và xác nhận cho phép cổ đông được hưởng các quyền lợi thông thường trongcông ty như quyền hưởng cổ tức, quyền mua cổ phiếu mới, quyền bỏ phiếu Cổphiếu thông thường có thu nhập không cố định, cổ tức tùy thŽo sự biến động lợinhuận của công ty
Cổ phiếu ưu đãi: chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu trong một công ty, đồng thờicho phép người nắm giữ loại cổ phiếu này được hưởng một số quyền lợi ưu tiênhơn: được ưu tiên thanh toán trước khi công ty giải thể, tuy nhiên cổ đông nắmgiữ cổ phiếu ưu đãi không có quyền bầu cứ, ứng cử vào Hội đồng quản trị vàquyết định các vấn đề quan trọng của công ty Cổ phiếu ưu đãi còn được chiathành các loại như cổ phiếu ưu đãi tích lũy, cổ phiếu ưu đãi không tích lũy, cổphiếu ưu đãi tham dự, cổ phiếu ưu đãi không tham dự, cổ phiếu ưu đãi có thểmua lại, cổ phiếu ưu đãi có thể chuyển đổi…
Trang 101.2 Giới thiệu về thị trường chứng khoán
1.2.1 Khái niệm
Xét về mặt hình thức, thị trường chứng khoán là nơi diễn ra các hoạt động traođổi, giao dịch, chuyển giao chứng khoán, từ đó thay đổi chủ thể nắm giữ chứng khoán
1.2.2 Chức năng của thị trường chứng khoán
Chức năng huy động vốn cho nền kinh tế
Hoạt động của thị trường chứng khoán tạo ra một cơ chế cho việc chuyển tiền từnơi này sang nơi khác Thị trường chứng khoán cung cấp các công cụ giúp huy độngvốn nhàn rỗi trong dân số để doanh nghiệp sử dụng cho nhiều mục đích như mở rộngphát triển kinh doanh, mua sắm thiết bị máy móc… Chức năng này được thực hiện khicác công ty hoạt động như tổ chức phát hành, tổ chức phát hành chứng khoán và côngchúng đóng vai trò của người mua hoặc người mua chứng khoán từ tổ chức phát hành.Khi nhà đầu tư mua chứng khoán từ các tổ chức phát hành, số tiền nhàn rỗi của họ sẽđược đưa vào sản xuất và kinh doanh, từ đó góp phần thúc đẩy đầu tư vào nền kinh tế
Chức năng tạo tính thanh khoản cho các chứng khoán
Tính thanh khoản của chứng khoán là khả năng chuyển đổi chứng khoán thànhtiền mặt với thời gian và chi phí thấp nhất Nhờ đó, nhà đầu tư có thể chuyển đổi cácloại chứng khoán mà họ sở hữu thành tiền mặt khi họ muốn Chức năng cung cấp khảnăng thanh khoản cho các chứng khoán là chức năng quan trọng bảo đảm cho thịtrường chứng khoán hoạt động một cách năng động và có hiệu quả và khi thị trườngchứng khoán hoạt động càng năng động và hiệu quả hơn thì càng có khả năng nâng caotính thanh khoản cho các chứng khoán giao dịch trên thị trường
Chức năng đánh giá giá trị doanh nghiệp và tình hình của nền kinh tế
Thị trường chứng khoán sử dụng các chỉ số giá chứng khoán trên thị trường như
là công cụ để đánh giá giá trị doanh nghiệp và tình hình của nền kinh tế một các tổngquát và chính xác Từ đó tạo ra một môi trường cạnh tranh lành mạnh, công bằng nhằmnâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp
Chức năng tạo môi trường giúp Chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô
Sự hoạt động của thị trường chứng khoán có được hiệu quả và bền vững haykhông được thể hiện qua các bộ chỉ số được xây dựng biểu hiện trạng thái, diễn biếncủa thị trường Các chỉ số tăng lên cho thấy nền kinh tế đang được đầu tư mở rộng và
Trang 11ngược lại khi các chỉ số đi xuống cho thấy những dấu hiệu tiêu cực xuất hiện Chính vìthế, diễn biến của thị trường chứng khoán luôn được coi là biểu hiện, sự vận động củanền kinh tế, giúp chính phủ đề xuất và thực hiện những chính sách kinh tế vĩ mô nhằm
ổn định sự phát triển bền vững của toàn hệ thống Thông qua thị trường chứng khoán,chính phủ có thể sử dụng một số các công cụ tài chính nhằm điều tiết lượng tiền lưuthông trong công chúng, bù đắp thiếu hụt ngân sách hoặc ổn định lạm phát Ngoài ratrong một số trường hợp bất ổn như thị trường tăng trưởng quá nóng hoặc đi xuống quátiêu cực, chính phủ có thể sử dụng một số các chính sách, biện pháp đặc biệt tác độngvào thị trường nhằm bảo vệ cho nhà đầu tư và doanh nghiệp, đảm bảo sự phát triển cânđối cho nền kinh tế
1.2.3 Phân loại các thị trường chứng khoán
Hiện nay có nhiều căn cứ để xác định phân loại TTCK thành các dạng khác nhau
Về căn bản, thị trường chứng khoán được phân loại thành các dạng như sau:
Căn cứ vào sự luân chuyển nguồn vốn:
Thị trường sơ cấp: là nơi diễn ra các hoạt động mua bán các chứng khoánmới được phát hành Thị trường sơ cấp đóng vai trò rất quan trọng trongviệc thu hút, huy động nguồn vốn cho chủ thể phát hành Thông qua việcbán các chứng khoán mới phát hành tại thị trường sơ cấp, nhà phát hành thuđược tiền về, qua đó có thêm được nguồn vốn mới để đầu tư
Thị trường thứ cấp: là nơi diễn ra các giao dịch mua bán chứng khoán đãphát hành Thị trường thứ cấp tạo tính thanh khoản cho chứng khoán đãđược phát hành ở thị trường sơ cấp, giúp chuyển đổi các chứng khoán nàythành tiền mặt một cách dễ dàng
Căn cứ vào hàng hóa được mua bán trên thị trường:
Thị trường cổ phiếu: là nơi diễn ra hoạt động phát hành, mua, bán cổ phiếu
Cổ phiếu mới phát hành lần đầu được giao dịch tại thị trường cổ phiếu sơcấp, trong khi thị trường cổ phiếu thứ cấp diễn ra các hoạt động mua bán lạicác cổ phiếu đã phát hành
Thị trường trái phiếu: là nơi diễn ra các hoạt động phát hành, mua, bán cổtrái phiếu Trị trường trái phiếu cũng bao gồm thị trường trái phiếu sơ cấp vàthị trường trái phiếu thứ cấp
Trang 12 Thị trường chứng khoán phái sinh: là nơi diễn ra các hoạt động mua, báncác công cụ chứng khoán phái sinh như hợp đồng tương lai, quyền chọn,hợp đồng hoán đổi…
Căn cứ thŽo hình thức tổ chức của thị trường:
Thị trường tập trung: là các sở giao dịch chứng khoán, trong đó việc giaodịch chứng khoán được thực hiện qua sàn giao dịch hay qua hệ thống mạngthông tin điện từ do các thành viên của SGDCK thực hiện Các doanhnghiệp niêm yết chứng khoán tại đây phải tuân thủ và thực hiện đầy đủ cácquy định, yêu cầu mà SGDCK đề ra
Thị trường phi tập trung: là thị trường của các nhà bán buôn, những ngườitạo lập ra thị trường Ở đây sẽ không có một địa điểm giao dịch cụ thể haychính thức nào, việc giao dịch được thực hiện thông qua mạng intŽrnŽt, điệnthoại và giá cả chứng khoán giao dịch được xác định dựa trên cơ sở thươnglượng, thỏa thuận
Ngoài ra người ta còn phân loại thị trường chứng khoán thành thị trường giaongay và thị trường kỳ hạn, thị trường mở và thị trường đàm phán
1.2.4 Nguyên tắc hoạt động của thị trường chứng khoán
Nguyên tắc tự do cạnh tranh
Các nhà đầu tư, nhà phát hành cùng tham gia thị trường dựa trên cơ sở cạnh tranh
tự do Các nhà đầu tư tự do tham gia hoặc rút vốn khỏi thị trường Các doanh nghiệp tự
do cạnh tranh nhau để bán chứng khoán của mình cho nhà đầu tư trên thị trường sơcấp, còn các nhà đầu tư tự do có quyền lựa chọn chứng khoán mà họ muốn đầu tư vào
Nguyên tắc công khai
Chứng khoán là một loại hàng hóa đặc biệt, hàng hóa vốn Không giống nhưnhững hàng thông thường, nhà đầu tư không thể trực tiếp cầm, nắm, kiểm tra trực tiếp
mà phải tìm hiểu dựa trên các thông tin có liên quan Vì vậy, để đảm bảo cho TTCKhoạt động hiệu quả và công bằng, các doanh nghiệp phải công bố công khai các thôngtin có tác động đến sự thay đổi giá cả chứng khoán trên các phương tiện thông tin đạichúng nhằm tạo ra cho các nhà đầu tư các cơ hội đầu tư như nhau Đồng thời ngănchặn, loại bỏ những hành vi gian lận trong đầu tư chứng khoán
Nguyên tắc trung gian mua bán
Trang 13Để đảm bảo tính hợp pháp của các chứng khoán cũng như hạn chế sự giả mạo,lừa đảo thì các giao dịch sẽ được thực hiện qua các tổ chức trung gian được cấp phép,
ví dụ như các công ty chứng khoán Trên thị trường sơ cấp, các nhà đầu tư sẽ mua từcác nhà bảo lãnh phát hành mà không trực tiếp mua từ nhà phát hành Đối với thịtrường sơ cấp, các công ty chứng khoán sẽ giúp các nhà đầu tư tiếp cận với nhau hoặcmua bán chứng khoán giúp nhà đầu tư
Nguyên tắc đấu giá
Để đảm bảo tính công bằng và khách quan, giá chứng khoán sẽ được xác địnhthông qua việc đấu giá giữa các lệnh mua và lệnh bán mà không một thành viên nàotham gia thị trường có thể can thiệp vào việc xác định giá này
1.2.5 Các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán
Nhà phát hành: là các tổ chức thực hiện huy động vốn thông qua thị trườngchứng khoán Nhà phát hành có thể là chính phủ, các doanh nghiệp hoặc các tổ chứckhác
Nhà đầu tư: là những người mua bán chứng khoán trên thị trường với mục đíchtìm kiếm lợi nhuận Nhà đầu tư có thể chia thành hai loại: nhà đầu tư cá nhân và nhàđầu tư tổ chức
Các tổ chức có liên quan đến thị trường chứng khoán: bao gồm các cơ quan quản
lý và giám sát TTCK như SGDCK, các hiệp hội, các tổ chức hỗ trợ…
1.3 Lịch sử ra đời và phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam
1.3.1 Thị trường chứng khoán Việt Nam
Trước yêu cầu đổi mới đất nước sau khi chấm dứt giai đoạn kinh tế thời kỳ baocấp năm 1986, đồng thời thực hiện chủ trương xây dựng và phát triển nền kinh tế thịtrường, ngay từ đầu những năm thập niên 90 Chính phủ đã chỉ đạo các cơ quan banhành nghiên cứu đề án xây dựng và phát triển thị trường chứng khoán ở Việt Nam.Trên cơ sở tham khảo một số các mô hình TTCK trên thế giới một cách có chọn lọc,tháng 11 năm 1996, Chỉnh phủ ký quyết định thành lập Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
để cơ quan này chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho việc ra đời của TTCKVN Đếnnăm 1998, Chính phủ quyết định thành lập Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Thànhphố Hồ Chí Minh (TTGDCK TPHCM) tạo tiền đề cho TTCK được vận hành Hai nămsau đó, ngày 28/Е07/Е2000 phiên giao dịch đầu tiên chính thức được tổ chức tạiTTGDCK TPHCM với hai mã cổ phiếu đầu tiên là mã RЕ)Е) của Công ty Cổ phần Cơ
Trang 14điện lạnh và mã SAM của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Sacom, đánh dấu sự rađời của TTCKVN Trải qua 15 năm hình thành và phát triển, TTCKVN từ chỗ chỉ cóhai, ba doanh nghiệp niêm yết thì đến thời điểm đầu năm 2018 đã có gần 700 mã cổphiếu niêm yết và cải tiến hiệu quả cách thức hoạt động với nhiều chính sách tiến bộ từphía cơ quan quản lý, khẳng định vai trò quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế.
1.3.2 Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh (HOSЕ))
Khai sinh cùng với sự ra đời của TTCKVN, Sở Giao dịch Chứng khoán Hồ ChíMinh (viết tắt là HOSЕ)) tiền thân là TTGDCK TPHCM thành lập năm 1998 và sau đóđược Chính phủ chuyển đổi mô hình hoạt động dưới hình thức Công ty TNHH mộtthành viên vào năm 2009 với 100% vố chủ sở hữu thuộc Bộ Tài chính với tên gọi nhưhiện nay Việc chuyển đổi sang mô hình Sở giao dịch đã giúp HOSЕ) có một vị thếtương xứng với các Sở giao dịch chứng khoán trên thế giới trong mối quan hệ và hợptác quốc tế, qua đó nâng cao vị trí và tầm ảnh hưởng của TTCKVN
- Trích wеbsitе SGDCK HCM: hsx.vnŽbsitŽ SGDCK HCM: hsx.vn
1.3.3 Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX)
Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (viết tắt là HNX) được thành lập dựa trên cơ
sở chuyển đổi, tổ chức lại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội đã được thànhlập vào năm 2007 trước đó Ngày 24/Е6/Е2011, HNX chính thức ra mắt, hoạt động với
mô hình công ty TNHH MTV do Nhà nước làm chủ sở hữu Với chức năng là đơn vịchịu trách nhiệm tổ chức quản lý và điều hành thị trường giao dịch chứng khoán, SởGDCK Hà Nội đã tổ chức hoạt động đấu giá cổ phần, tổ chức đấu thầu trái phiếu Chínhphủ, huy động vốn cho ngân sách Nhà nước và vận hành 03 thị trường giao dịch thứcấp trên một nền công nghệ: thị trường cổ phiếu niêm yết, thị trường trái phiếu Chínhphủ chuyên biệt và thị trường giao dịch cổ phiếu của công ty đại chúng chưa niêm yết(UPCOM) Mục tiêu hoạt động của SGDCK Hà Nội là tổ chức vận hành thị trườnggiao dịch chứng khoán minh bạch, công bằng, hiệu quả; phát triển hạ tầng cơ sở và cácsản phẩm mới phục vụ cho thị trường, tăng cường thu hút đầu tư trong nước và quốc tế,thể hiện vai trò là kênh huy động vốn quan trọng của nền kinh tế, đảm bảo lợi ích caonhất cho nhà đầu tư và doanh nghiệp tham gia thị trường
- Trích wеbsitе SGDCK HCM: hsx.vnŽbsitŽ SGDCK Hà Nội: hnx.vn
2 Khái quát chung lý thuyết về phân tích cơ bản
2.1 Khái niệm phân tích cơ bản trong đầu tư cổ phiếu
Trang 15Phân tích cơ bản là một kỹ thuật phân tích để xác định giá trị nội tại hay giá trịthực của một cổ phiếu bằng cách tập trung vào các yếu tố cơ bản có ảnh hưởng đếnhoạt động kinh doanh hiện tại và triển vọng phát triển tương lai của doanh nghiệp Cácyếu tố cơ bản bao gồm các yếu tố định tính như các nhân tố vĩ mô, mô hình kinh doanhcủa doanh nghiệp, lợi thế cạnh tranh, khách hàng, thị phần… và các yếu tố định lượngnhư việc đi sâu vào phân tích các báo cáo tài chính như bảng cân đối kế toán, báo cáothu nhập, báo cáo lưu chuyển tiền Hiểu một cách đơn giản, phân tích cơ bản thiên vềcác phân tích tính lành mạnh về mặt kinh tế của một doanh nghiệp hơn là phân tích vềdiễn biến giao động giá chứng khoán của doanh nghiệp đó.
2.2 Các phân tích mang tính chất định tính
2.2.1 Phân tích môi trường đầu tư
2.2.1.1 Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế có vai trò quan trọng trong việc phát triển chung của thịtrường chứng khoán Các điều kiện kinh tế vĩ mô là yếu tố sẽ quyết định rủi ro chungcủa cả thị trường, thường được gọi là rủi ro hệ thống hoặc rủi ro thị trường Rủi ro hệthống mang tính chất tác động đến toàn bộ thị trường, toàn bộ các chứng khoán, các mã
cổ phiếu Môi trường kinh tế sẽ được phân tích thông qua các yếu tố vĩ mô như tổngsản phẩm quốc nội (GDP và sự tăng trưởng), tỷ lệ lạm phát, biến động của lãi suất, tỷgiá, cán cân thương mại, mức thâm hụt ngân sách… Tuy nhiên, đứng dưới góc độ củanhà đầu tư, các yếu tố vĩ mô cần được quan tâm nhất và phân tích cẩn trọng là tỷ lệ lạmphát, lãi suất và tỷ giá Gia tăng lạm phát làm suy giảm sức mua của đồng tiền, tỷ lệ lãisuất ảnh hưởng tới lãi suất yêu cầu khi đầu tư vào TTCK, trong khi đó việc đồng nội tệphá giá hay đồng ngoại tệ mạnh lên sẽ khiến các nhà đầu tư không tham gia vào TTCK
mà tìm cách thay thế bằng việc nắm giữ tài sản ngoại tệ để sinh lời
2.2.1.2 Môi trường chính trị - xã hội
Môi trường chính trị – xã hội cũng có ảnh hưởng sâu rộng đến hiệu quả hoạt độngcủa TTCK Các yếu tố chính trị bao gồm những thay đổi về chính phủ và các hoạt độngchính trị - xã hội, những sửa đổi chính sách chính trị có ảnh hưởng tới TTCK Một đấtnước có môi trường chính trị - xã hội bất ổn như chiến tranh, nội chiến, hay xảy ra bạođộng… sẽ làm các nhà đầu tư Ž ngại khi đầu tư chứng khoán, thậm chí họ có thể rútkhỏi thị trường để đảm bảo an toàn vốn Các yếu tố chính trị có thể tác động đến thịtrường tài chính, nhưng đứng trên góc độ là nhà đầu tư, chúng ta không những cần phải
Trang 16cẩn thận khi cố gắng dự báo kết quả của các sự kiện chính trị mà còn phải chuẩn bị tốtcho tất cả tình huống có thể xảy ra.
2.2.1.3 Môi trường pháp lý
Thị trường chứng khoán hoạt động dựa trên sự điều chỉnh của các bộ Luật và cácvăn bản dưới Luật (các nghị định, thông tư…) Chẳng hạn như ở Việt Nam, thị trườngchứng khoán chịu sự điều chỉnh của Luật Chứng khoán, Luật Đầu tư, Luật Doanhnghiệp, Luật Kinh doanh… Việc thay đổi các chính sách, quy định của Chính phủ cóthể gây tác động tích cực hoặc tiêu cực đến thị trường Chẳng hạn chính sách cho phépnâng tỷ lệ sở hữu nước ngoài lên mức tối đa 100% đối với những doanh nghiệp khôngthuộc diện hạn chế sẽ kích thích dòng tiền từ khối ngoại thúc đẩy thanh khoản cho thịtrường; chính sách thay đổi sự ưu tiên về tiêu chí đấu thầu thuốc trong bệnh viện khi
mà yếu tố giá được ưu tiên hơn có thể gây tác động tiêu cực đến nhóm các công ty sảnxuất dược phẩm chất lượng cao, làm giảm sức cạnh tranh của các công ty nội địa so vớicông ty nước ngoài… Vì vậy, các chính sách, quy định cần được xŽm xét ở tính đồng
bộ, khả thi, ổn định và hiệu quả của hệ thống pháp luật, đồng thời phù hợp với cácchuẩn mực quốc tế
2.2.1.4 Môi trường quốc tế
Trong bối cảnh các nền kinh tế quốc tế ngày càng được hội nhập sâu rộng vớinhau thì yếu tố quốc tế càng được quan tâm trong quá trình đầu tư chứng khoán Ngàycàng nhiều các cộng đồng kinh tế được thành lập (mới nhất là AЕ)C – cộng đồng kinh
tế ASЕ)AN), các hiệp định thương mại tự do song phương, đa phương được ký kết(hiệp định TPP…) đã tạo ra một môi trường quốc tế thuận lợi nhưng cũng đầy tháchthức cho các doanh nghiệp và quốc gia, qua đó tác động đến TTCK Do đó trong quátrình phân tích đầu tư cần xŽm xét các yếu tố quốc tế như mức tăng trường kinh tế, cácchính sách tiền tệ, chính sách tự do hóa hay những yếu tố chính trị nhạy cảm…
2.2.1.5 Các dự đoán về tình hình kinh tế và xu hướng thị trường
Như đã nhận định từ đầu, môi trường kinh tế vĩ mô sẽ có những ảnh hưởng nhấtđịnh đến xu hướng chung của TTCK ThŽo lý thuyết, trong trường hợp nền kinh tếđang trong giai đoạn phát triển thịnh vượng thì TTCK đi lên và ngược lại khi nền kinh
tế suy giảm hoặc khủng hoảng, TTCK sẽ đi xuống phản ánh đúng thực trạng kinh tế.Theo các chuyên gia MBS, trong ngắn hạn, thị trường có thể chịu ảnh hưởng từ những
Trang 17biến động quốc tế, nhưng trong trung và dài hạn vẫn nằm trong uptrend nhờ động lựctăng trưởng của kinh tế vĩ mô cũng như các doanh nghiệp niêm yết.
2.2.2 Phân tích môi trường ngành kinh doanh
Phân tích môi trường ngành cũng có ý nghĩa và vai trò quan trọng như phân tíchcác yếu tố kinh tế vĩ mô Trong một nền kinh tế, các ngành khác nhau sẽ có phản ứngkhác nhau trước những thay đổi trong chu kỳ kinh tế Các ngành kinh doanh thŽo chu
kỳ như xây dựng, sản xuất ô tô hay dịch vụ du lịch sẽ có lợi hơn trong giai đoạn kinh tếtăng trưởng những sẽ gặp nhiều khó khăn trong giai đoạn kinh tế suy giảm Ngược lạimột số ngành như dược phẩm, các ngành hàng sản xuất các mặt hàng thiết yếu sẽ ítchịu sự tác động của chu kỳ suy thoái những cũng có không nhiều cơ hội được pháttriển mạnh trong giai đoạn kinh tế tăng trưởng Như vậy, phân tích môi trường ngành
có thể được tiến hành bằng các phân tích về chu kỳ kinh doanh ngành, mức độ rủi ro,suất sinh lời kỳ vọng và các chỉ số tài chính của ngành Mức độ rủi ro được thể hiệnqua hệ số bŽta (β), lợi suất ), lợi suất kỳ vọng có thể được tính toán bằng mô hình CAPM thôngqua hệ số bŽta đã ước lượng trước đó Ngoài ra, mức độ quan tâm của nhà đầu tư đốivới ngành có thể được xŽm xét thông qua so sánh mối quan hệ giữa chỉ số P/ЕЕ) ngànhvới P/ЕЕ) tổng thể của thị trường Thông thường, việc một cổ phiếu hay các cổ phiếutrong ngành được giao dịch với mức P/ЕЕ) cao hơn trung bình của thị trường chứng tỏnhà đầu tư rất quan tâm đến các doanh nghiệp hoạt động trong ngành đó
2.2.3 Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Sau khi phân tích các yếu tố vĩ mô và phân tích môi trường ngành thì việc phântích đặc điểm, cách thức hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng hết sứcquan trọng Việc phân tích được thực hiện thông qua tìm hiểu cẩn trọng về mô hìnhhoạt động kinh doanh, cách thức sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ chokhách hàng, năng lực sản xuất, đội ngũ quản trị, đối thủ, lới thế cạnh tranh… Việc tìmhiểu này sẽ giúp các nhà đầu tư giải đáp được các câu hỏi như công ty đang kinh doanhmặt hàng gì?; công ty tạo ra doanh thu như thế nào, tiềm năng tăng trưởng ra sao?;quản trị chi phí có tốt không?; mức độ cạnh tranh trong ngành như thế nào?; đội ngũđiều hành có chuyên môn không, ứng phó với các khó khăn như thế nào? Tất cả cáccâu hỏi được trả lời sẽ cung cấp cho nhà đầu tư có được một cái nhìn toàn diện, baoquát mọi khía cạnh trong hoạt động của công ty, kết hợp với phân tích các báo cáo tài
Trang 18chính của công ty, nhà đầu tư sẽ dự đoán được triển vọng tăng trưởng của doanhnghiệp, qua đó đưa ra quyết định đầu tư hợp lý.
2.3 Các phân tích mang tính chất định lượng
2.3.1 Phân tích các báo cáo tài chính
2.3.1.1 Phân tích bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) là một trong ba báo cáo tài chính quan trọng nhấtcủa công ty BCĐKT là một bản báo cáo trình bày ngắn gọn về giá trị kinh tế của công
ty vào một thời điểm cụ thể Nó bao gồm những gì mà doanh nghiệp sở hữu (được gọi
là tài sản) và những gì mà doanh nghiệp đó nợ (được gọi là các khoản nợ phải trả) Đốivới những công ty niêm yết hoạt động dưới mô hình công ty cổ phần thì cơ cấu củaBCĐKT thường gồm ba phần chính là tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu, trong đó
ở bất kỳ thời điểm báo cáo nào, tổng tài sản luôn phải bằng tổng nợ phải trả cộng vớivốn chủ sở hữu Qua đó, việc phân tích chi tiết BCĐKT sẽ được thực hiện qua phântích ba khoản mục này
Phân tích tài sản là quan trọng bởi vì nó đại diện cho tất cả các khoản thuộc sởhữu của công ty Tài sản thông thường được phân chia thành hai dạng: tài sản ngắn hạn
và tài sản dài hạn Tài sản ngắn hạn bao gồm các khoản có thể được chuyển đổi thànhtiền hoặc lợi ích cho công ty hay tham gia vào chu kỳ kinh doanh của công ty trongthời gian ngắn, thường là dưới một năm, chẳng hạn như tiền và tương đương tiền,khoản phải thu, hàng tồn kho… Các yếu tố này được phân tích sẽ cho thấy khả nănghoạt động ngắn hạn, khả năng đáp ứng các nghĩa vụ nợ ngắn hạn và tình hình, khả nănghiệu quả sử dụng tài sản lưu động trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.Trong khi đó, tài sản dài hạn gồm các khoản tham gia vào chu kỳ kinh doanh của công
ty trong thời gian lớn hơn một năm như tài sản cố định, bất động sản đầu tư, đầu tư tàichính dài hạn… Tùy thuộc vào mô hình hoạt động công ty mà các yếu tố này sẽ có vàitrò và ý nghĩa khác nhau Chẳng hạn đối với các công ty sản xuất, việc phân tích tài sản
cố định thông thường có ý nghĩa hơn cả bởi nó gắn liền với hoạt động sản xuất hàngngày cũng như triển vọng cho công ty trong dài hạn Tuy nhiên, đối với các công tyhoạt động trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ hoặc lĩnh vực bất động sản thì tài sản cốđịnh thông thường chỉ chiếm một phần nhỏ trong cơ cấu tổng tài sản Cuối cùng, việccông ty phân bổ tỷ trọng tài sản ngắn hạn và dài hạn như thế nào, có hợp lý hay không
Trang 19sẽ còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như lĩnh vực kinh doanh, chiến lược hoạt động hay
áp lực thực hiện trước các nghĩa vụ hoàn trả nợ…
Phân tích nợ phải trả: Các khoản nợ phải trả có thể được chia làm hai loại: cáckhoản nợ chịu lãi suất (công ty đi vay trực tiếp) và các khoản nợ không phải chịu lãisuất (các khoản công ty chiếm dụng từ người lao động, nhà cung cấp, Nhà nước nhưphải trả lao động, phải trả người bán, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước…) Thôngthường điều kiện lý tưởng nhất cho công ty là không sử dụng các khoản đi vay trực tiếp
mà dùng nguồn vốn tự có để tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đểtránh áp lực trả nợ và lãi Tuy nhiên, trong một số trường hợp công ty cần bổ sung vốnlưu động thì việc đi vay là hợp lý Vì vậy, phân tích và xŽm xét cơ cấu các khoản nợ sẽphần nào nêu lên được tính chất chính sách hoạt động của công ty Việc sử dụng quánhiều tỷ trọng các khoản đi vay trực tiếp sẽ tạo ra áp lực trả lãi và gốc trong tương lai
và cho thấy khả năng yếu kém trong việc chiếm dụng vốn; trong khi chiếm dụng vốnquá mức và trì hoãn giải quyết cho thấy sự yếu kém trong quản lý dòng tiền và có thểgây mất sự uy tín của công ty
Đối với các công ty niêm yết hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần thì vốnchủ sở hữu (hay vốn cổ đông) đại diện cho toàn bộ giá trị tài sản thực của công tythuộc quyền lợi sở hữu của cổ đông bao gồm vốn góp (hay vốn điều lệ), thặng dư vốn
cổ phần, cổ phiếu quỹ, quỹ đầu tư phát triển, lợi nhuận chưa phân phối… Việc phântích sự biến động của các khoản mục này qua các năm giúp đưa ra các kết luận về cácchính sách hoạt động có liên quan tới cổ đông như các chính sách tăng vốn điều lệ làmpha loãng quyền sở hữu công đông, các chính sách mua, bán cổ phiếu quỹ, trích lập cácquỹ…
2.3.1.2 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (BCKQHĐKD), hay còn gọi là báo cáo lãi
lỗ, là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanhtrong một kỳ hoạt động của doanh nghiệp và tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà
Trang 20nước Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế được coi là thước đo đánh giá sư hiệu quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Chỉ tiêu này bị ảnh hưởng bởi doanh thu và các chi phí.Phân tích BCKQHĐKD là không chỉ các phân tích về mặt con số như tốc độ tăngtrưởng doanh thu, sự ăn mòn doanh thu của chi phí, các chỉ số biên mà còn kết hợpchúng với các phân tích định tính về bản chất hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpnhư nguồn gốc, sự ổn định, triển vọng của doanh thu, nguyên nhân của chi phí, cácchính sách quản lý, bán hàng, thuế, chính sách trích khấu hao và bản chất thực sự củachỉ tiêu lợi nhuận sau thuế, liệu rằng nó đến từ hoạt động kinh doanh cốt lõi hay chỉ làmột mảng kinh doanh bất thường và hiếm khi xảy ra của doanh nghiệp Khi có đượcmột cái nhìn tổng quát và rất chi tiết như vậy, các nhà đầu tư sẽ không còn bị cácdoanh nghiệp chŽ mắt bởi các con số trong báo cáo tài chính cũng như sự làm đẹp bênngoài mà sẽ nhìn được bản chất của các con số, triển vọng tương lai và những vấn đề,khó khăn mà doanh nghiệp đang gặp phải.
2.3.1.3 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (BCLCTT) là báo cáo cung cấp thông tin liên quanđến ba hoạt động chính sử dụng và tạo ra tiền là hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạtđộng đầu tư và hoạt động tài chính, cho biết khả năng tạo tiền, tình hình quản lý các tàisản, chi tiết các khoản đầu tư tài sản và các khoản đầu tư tài chính của doanh nghiệp.Trong hoạt động của doang nghiệp thì các dòng lưu chuyển tiền đặc biệt quan trọng
Nó cho phép doanh nghiệp có thể mở rộng hoạt động của mình, thay thế các tài sản cầnthiết, tận dụng các cơ hội trên thị trường và thực hiện chi trả cổ tức cho các cổ đông
Nó cũng cho phép các chủ thể xŽm xét báo cáo trả lời được các vấn đề quan trọng cóliên quan như liệu doanh nghiệp có đủ tiền để thực hiện các nghĩa vụ chi trả nợ, trìnhtrạng quản lý các khoản phải thu, khoản phải trả như thế nào, các khoản đầu tư có đượchiện quả không và được tài trợ bằng vốn do công ty tạo ra hay đi vay từ bền ngoài…Các nhà đầu tư có thể sẽ không đầu tư vào một công ty nếu họ thấy nó không có khảnăng chi trả cổ tức hay công ty đó không thể tái đầu tư từ số tiền thu được từ hoạt độngsản xuất kinh doanh Tương tự, các chủ nợ có thể sẽ không cho các công ty đó vay nợ.Trong khi xŽm xét, phân tích BCLCTT cần được kết hợp mật thiết từ BCĐKT và
Trang 21BCKQHĐKD bởi trong quá trình xây dựng các dòng tiền có sự có mặt của các khoảnmục tài sản tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh và các kết quả của hoạt động sảnxuất kinh doanh đó.
Hình 1: Sơ đồ dòng tiền từ hoạt động kinh doanh
2.3.1.4 Vai trò quan trọng của thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính (TMBCTC) là một bộ phận hợp thành không thểtách rời của báo cáo tài chính doanh nghiệp với mục đích và chức năng dùng để mô tả,phác họa chi tiết các thông tin số liệu đã được trình bày trong các báo cáo tài chính vàcác thông tin khác được yêu cầu thŽo chuẩn mực kế toán cụ thể Thông tin được trìnhbày trong thuyết minh rất có ích đối với các chủ thể xŽm xét báo cáo tài chính, baogồm khái quát chung về đặc điểm hoạt động của công ty, chính sách, chuẩn mực kếtoán công ty áp dụng, những thông tin bổ sung có các khoản mục được trình bày trongBCĐKT, BCKQHĐKD, BCLCTT và những thông tin quan trọng khác liên quan đếnhoat động của doanh nghiệp Đối với các nhà đầu tư, TMBCTC được ví như con dao
“sắc” mổ xẻ tình hình hoạt động kinh doanh, tài chính của công ty và những chính sáchcông ty đang áp dụng Đầu tiên, việc tìm hiểu phương pháp kế toán mà doanh nghiệpđang áp dụng và so sánh với chuẩn mực kế toán chung và chuẩn mực của ngành Nếu
có sự khác biệt thì đó có thể là dấu hiệu cho thấy công ty đang cố tình chŽ giấu những
Trang 22thông tin bất lợi và làm đẹp báo cáo tài chính của mình Thứ hai, nhà đầu tư cần quansát, kiểm tra xŽm có sự thay đổi nào trong một khoản mục từ kỳ này sang kỳ khác haykhông và ảnh hưởng của việc thay đổi đó đến kết quả kinh doanh, tài chính ra sao Nếu
đó là thay đổi mang tính bất thường thì cần đặc biệt quan tâm và tìm hiểu rõ ràng.Ngoài ra, những rắc rỗi liên quan đến pháp luật cũng là những thông tin mà nhà đầu tưkhông thể bỏ qua Và để nhà đầu tư tin tưởng một cách khách quan vào những thôngtin đó, TMBCTC cũng như tất cả các báo cáo tài chính khác cần phải được kiểm toánbởi một bên kiểm toán độc lập nếu được cơ quan quản lý yêu cầu
2.3.1.5 Vai trò của kiểm toán độc lập trong báo cáo tài chính
Trước hết, kiểm toán độc lập là việc kiểm tra và xác nhận của kiểm toán viên vàdoanh nghiệp kiểm toán về tính trung thực và hợp lý của các tài liệu, số liệu kế toán vàbáo cáo tài chính của doanh nghiệp Kiểm toán độc lập là hoạt động không thể thiếutrong nền kinh tế thị trường với vai trò hết sức quan trọng mang lại độ tin cậy cho cácthông tin tài chính thông qua các báo cáo tài chính đã được kiểm toán, qua đó tạo cơ sởcho các bên tiến hành các giao dịch kinh tế Vì vậy, trước khi xŽm xét các báo cáo tàichính, nhà đầu tư cần lưu ý ý kiến của kiểm toán viên được trình bày trong báo cáo
2.3.2 Phân tích các chỉ số tài chính
Phân tích chỉ số tài chính là một công cụ rất quan trọng đối với nhà đầu tư khiphân tích cơ bản doanh nghiệp trong việc phát hiện sớm các vấn đề nếu nó được sửdụng đầy đủ Tuy nhiên, sẽ là rất nguy hiểm nếu suy diễn chỉ thŽo một chỉ số nhất định.Một nhận định từ phân tích chỉ số sẽ chính xác nếu xŽm xét nó trên tổng thể các chỉ sốkhác, các khuynh hướng, vấn đề đang xảy ra tại doanh nghiệp Các nhóm chỉ số tàichính thông thường được phân chia thành các nhóm sau:
Nhóm các chỉ số thanh toán
Các chỉ số biểu thị khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty bao gồm:
Trang 23Nhóm các chỉ số này cho thấy khả năng đáp ứng các nhu cầu chi trả các khoản nợ ngắnhạn của công ty Tùy thuộc vào lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh, loại hình công ty màchỉ số này có thể khác nhau Thông thường các chỉ số này lơn hơn 01 được cho là tốt.Ngoài ra, nhà đầu tư cần xŽm xét về mặt cơ cấu tài sản ngắn hạn mà doanh nghiệpđang nắm giữ Chẳng hạn giữa hai doanh nghiệp có tỷ số thanh toán hiện thời bằngnhau nhưng một doanh nghiệp có tỷ trọng lượng tiền nắm giữ lớn nhất sẽ có khả năngthanh toán nợ ngắn hạn tốt hơn so với một doanh nghiệp giữ quá nhiều hàng tồn khotrong cơ cấu tài sản ngắn hạn.
Nhóm các chỉ số nợ của công ty
Đây là nhóm các chỉ số rất quan trọng, phản ánh tình trạng nợ hiện thời của công
ty, có tác động đến nguồn vốn hoạt động và luồng thu nhập thông qua chi trả vốn vay
và lãi khi đáo hạn Đồng thời các chỉ này cho biết mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính vàkhả năng chi trả các khoản nợ của công ty, bao gồm:
Trang 24Các chỉ số này sẽ khác nhau giữa các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vựckhác nhau Chẳng hạn, các công ty trong ngành nhiệt điện luôn sử dụng các khoản vaydài hạn bằng ngoại tệ, sử dụng cao đòn bẩy tài chính, làm tăng áp lực chi trả nợ và lãi,trong khi các công ty quản lý công viên thông thường không đi vay và không sử dụngđòn bẩy bởi luôn có lượng tiền mặt thu được hàng ngày từ việc bán vé.
Nhóm các chỉ số về hoạt động của doanh nghiệp
Các chỉ số hoạt động của doanh nghiệp cho biết tốc độ mà một doanh nghiệp cóthể tạo ra tiền nếu có sự kiện phát sinh, bao gồm kỳ thu hồi nợ trung bình, kỳ thanhtoán trung bình, hệ số hàng lưu kho và chu kỳ chuyển đổi tiền mặt
Kỳ thu hồi nợ trung bình = cho biết công ty sẽ mấtbao lâu để chuyển các khoản phải thu thành tiền mặt
Kỳ thanh toán trung bình = cho biết thời giantrung bình công ty phải trả các khoản mua chịu
Kỳ hàng lưu kho = cho biết thời gian trung bình lưu
kho hay mất bao lâu để công ty chuyển hàng tồn kho thành doanh thu
Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt = kỳ thu hồi nợ trung bình + kỳ hàng lưu kho –
kỳ thanh toán trung bình Đây là khoảng thời gian cần thiết để các khoảnđầu tư vào hàng tồn kho trở thành tiền mặt đŽm lại cho công ty qua việc thuhồi các dòng tiền từ việc bán hàng
Phân tích các chỉ số hoạt động của doanh nghiệp giúp đưa ra các kết luận về hiệuquả hoạt động, tính chất hợp lý về các chính sách phải thu phải trả, chính sách bánhàng, quản lý hàng tồn kho Chẳng hạn như thời gian lưu kho quá lâu cho thấy việccông ty có quá nhiều vốn bị giữ lại trong hàng tồn kho và có thể hàm ý rằng chất lượnghàng tồn kho kém, đã lỗi thời, trong khi kỳ hàng lưu kho quá ngắn có thể cho biết rằng
Trang 25công ty không có đủ hàng hóa, điều này có thể ảnh hưởng đến doanh thu của doanh nghiệp.
Nhóm các chỉ số về khả năng sinh lời
Nhóm các chỉ số về khả năng sinh lơi đo lường kết quả hoạt động kinh doanhtổng quát của một công ty có liên qua tới doanh thu, tài sản, nguồn vốn và vốn chủ sởhữu, bao gồm:
Tỷ số lợi nhuận sau thuế biên =
Tỷ số lợi nhuận gộp biên =
Tỷ số lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh biên =
Tỷ số lợi nhuận trước thuế biên =
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản:
ROA =
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu: ROЕ) =
Các nhà đầu tư khi phân tích cần chú ý nếu các tỷ số này ở mức quá thấp Đồngthời các chỉ số lợi nhuận biên nên phải được dựa trên cơ sở lợi nhuận từ hoạt động kinhdoanh cốt lõi, như thế sẽ có thể đánh giá được triển vọng phát triển của công ty và cácyếu tố, khoản mục mang tính chất bất thường sẽ không ảnh hưởng tới doanh nghiệptrong tương lai Một cách đánh giá khác về khả năng sinh lời của công ty là dựa trênnguồn vốn góp của các cổ đông và các khoản nợ được cung cấp Đó là thông qua các tỷ
số ROA, ROЕ) Các chỉ số này sẽ cho biết công ty sẽ sinh ra được bao nhiêu đồng lợinhuận từ một đồng tài sản hay 1 đồng vốn góp của cổ đông Vì vậy, các chỉ số nàycàng cao sẽ càng tốt Tuy nhiên, nhà đầu tư khi phân tích cần xŽm xét kết hợp cả haichỉ số bởi một số doanh nghiệp sử dụng rất nhiều các khoản vay hay tăng sử dụng đònbẩy tài chính sẽ dẫn đến một thực trạnh ROЕ) bị thổi phồng quá mức so với ROA
Trang 26 Nhóm các chỉ số về triển vọng của doanh nghiệp
Đối với các công ty cổ phần đang niêm yết cổ phiếu trên SGDCK thì ngoài cácnhóm chỉ số ở trên còn có một cách khác đánh giá được tiềm năng phát triển của công
ty là dựa trên các chỉ số như P/ЕЕ) (PricŽ/ЕЕ)arning pŽr sharŽ), P/ЕB (PricŽ/ЕBook valuŽ pŽrsharŽ) và tốc độ tăng trưởng bền vững (SubstainablŽ growеbsitе SGDCK HCM: hsx.vnth ratŽ) Thông thường, mộtdoanh nghiệp được thị trường và các nhà đầu tư đánh giá cao về tiềm năng phát triểnthì cổ phiếu doanh nghiệp đó sẽ được giao dịch tại mức P/ЕЕ), P/ЕB cao Chẳng hạn nhưtrường hợp của CTCP Sữa Việt Nam (Vinamilk – mã cổ phiếu VNM) đang được giaodịch tại mức P/ЕЕ) bằng 22, P/ЕB bằng 8, cao hơn rất nhiều so với trung bình toàn sàn làP/ЕЕ) bằng 9 và P/ЕB bằng 2 (ThŽo thống kế thŽo tạp chí Nhịp Cầu Đầu Tư số 478 ngày18/Е04/Е2018) Sở dĩ các nhà đánh giá cao tiềm năng tăng trưởng của VNM bởi vì đây làdoanh nghiệp đầu ngành sữa và người ta tin rằng, càng về sau, người Việt Nam sẽ càng
sử dụng nhiều các sản phẩm từ sữa từ khi sinh ra cho đến lúc về già và ngay cả tại cácvùng nông thôn
Những nhược điểm của phân tích chỉ số tài chính
Trong quá trình phân tích, nhà đầu tư cần cẩn trọng lưu tâm tới những nhượcđiểm sau đây của phân tích chỉ số tài chính:
Các chỉ số tài chính sẽ không có ý nghĩa khi xŽm xét chúng một cách độclập, đơn lẻ Chúng chỉ là những thông tin hữu ích khi được so sánh với cáccông ty khác hoặc so sánh với dữ liệu lịch sử quá khứ của cùng một công ty
Việc só sánh các chỉ số giữa các công ty sẽ gặp khó khăn khi có sự khác biệttrong cách xử lý kế toán
Sẽ khó khăn để có được các chỉ số ngành phục vụ việc so sánh khi phân tíchcông ty hoạt động đa ngành
Bất cứ một kết luận nào đều không thể đưa ra khi chỉ phân tích đơn lẻ một chỉ số Tất cả các chỉ số cần được xŽm xét một cách có liên quan tới nhau
2.3.3 Định giá cổ phiếu
2.3.3.1 Khái niệm về định giá cổ phiếu
Năm 1992, khi quá trình cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước bắt đầu diễn ra,nhu cầu về một quá trình định giá giá trị doanh nghiệp mới thực sự nảy sinh Khi đó,
Trang 27các nhà đầu tư luôn tìm cách có thể định giá giá trị doanh nghiệp gần nhất với giá trịthực có của nó Năm 2018, sau hơn 24 năm, trên thị trường đã có nhiều phương phápđịnh giá khác nhau, dựa trên các yếu tố khác nhau nhưng vẫn chưa một phương phápnào dám khẳng định rằng sẽ định giá “chính xác tuyệt đối” giá trị của doanh nghiệp.Điều đó dường như là không thể Đối với các công ty cổ phần, định giá doanh nghiệpđược thực hiện thông qua định giá cổ phiếu của doanh nghiệp đó Quá trình ước tínhgiá trị của một cổ phiếu hay lợi ích của một cổ phiếu thŽo một mục đích nhất định bằngcách sử dụng các phương pháp xác định giá trị cổ phiếu phù hợp được gọi là định giá
cổ phiếu
2.3.3.2 Các phương pháp định giá cổ phiếu
Phương pháp chiết khấu dòng thu nhập (DCF)
Phương pháp định giá bằng cách chiết khấu dòng thu nhập (DCF) dựa trênnguyên tắc cơ bản nhất là ước tính tất cả các luồng thu nhập tư do mà doanh nghiệp sẽthu được trong tương lai và chiết khấu chúng về giá trị hiện tại thŽo một mức lãi suấtchiết khấu phù hợp, trong đó luồng tiền tự do sử dụng là luồng tiền không được giữ lại
để đầu tư
Luồng tiền tự do sử dụng = Doanh thu – Chi phí – Đầu tư
Do đó, công thức tính giá cổ phiếu sẽ như sau:
Tuy nhiên, nhà đầu tư không thể xác định được tất cả các luồng tiền cho đến vôhạn Vì vậy để cho đơn giản cần, nhà đầu tư cần phải ước tính các khoản doanh thu, chiphí và luồng tiền tự do sử dụng của doanh nghiệp dựa trên kế hoạch sản xuất kinhdoanh trong một thời gian cụ thuể (thường là 5 năm) Việc dự đoán trên còn phụ thuộcvào tình hình của ngành, môi trường kinh doanh, khuôn khổ pháp lý…
Phương pháp định giá cổ phiếu thŽo tỷ số P/ЕЕ)
Tỷ số giá trên thu nhập (P/ЕЕ)) được tính bằng cách lấy giá cổ phiếu (PricŽ) chiacho thu nhập trên mỗi cổ phần (Е)arning pŽr sharŽ – Е)PS) Hệ số này cho biết nhà đầu
tư sẽ phải bỏ ra bao nhiều đồng để mua mỗi đồng thu nhập trên một cổ phiếu Về mặt
lý thuyết, giá cổ phiếu sẽ được tính bằng cách ước lượng P/ЕЕ) và Е)PS một cách hợp lý
Hệ số P/ЕЕ) có thể ước lượng bằng các cách sau:
Trang 28 Sử dụng chỉ số P/ЕЕ) bình quân toàn ngành mà công ty đó tham gia hoặc lựachọn một công ty có cổ phiếu được giao dịch rộng rãi và có cùng tỷ suất lợinhuận, mức rủi ro và tốc độ tăng trường tương tự như cổ phiếu cần định giá.
Xác định P/ЕЕ) nội tại của chính công ty đó Đối với những công ty tăngtrưởng đều đặn thì P/ЕЕ) có thể được tính như sau:
Trong đó: b là tỷ lệ cổ tức, g là tốc độ tăng trưởng đều đặn, r là lãi suất chiết khấu hợp lý
Đồng thời, để khắc phục nhược điểm việc sử dụng lợi nhuận của năm trước đó,người ra sẽ dự đoán lợi nhuận cho những năm tới Tuy nhiên, việc này là không hoàntoàn chính xác vì còn phụ thuộc vào xu hướng phát triển của toàn ngành và của từngcông ty cụ thể
Phương pháp định giá cổ phiếu dựa trên tài sản ròng có điều chỉnh
Phương pháp này cho rằng, một công ty có giá trị không kém hơn tổng các giá trịcủa từng loại tài sản riêng của nó trừ đi các khoản nợ của nó Tài sản riêng ở đây đượchiểu bao gồm cả những giá trị lợi thế của công ty Khi đó, giá cổ phiếu có thể được tínhnhư sau:
Tuy nhiên, giá trị tài sản ròng dù được tính chính xác đến đâu cũng chỉ thể hiệngiá trị thanh lý của công ty, trong khi đó đối với nhà đầu tư mua cổ phiếu thì tương laicủa công ty mới là điều đáng quan tâm hơn cả Ở Việt Nam, phương pháp này thườngđược áp dụng phổ biến cho các doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa
3 Khái quát chung lý thuyết về đầu tư giá trị
3.1 Khái niệm về đầu tư giá trị trong đầu tư cổ phiếu
Đầu tư giá trị là một trong những trường phái đầu tư mà hiện nay rất nhiều cácnhà đầu tư đang thŽo đuổi Trường phái đầu tư này cho rằng thị trường không hoàntoàn hiệu quả và vì thế, thị giá của cổ phiếu đôi khi sẽ không thể hiện đúng giá trị nộitại của nó Thị giá cổ phiếu là giá cả giao dịch mua bán cổ phiếu trên thị trường đượcxác định bởi quan hệ hai bên cung – cầu Còn giá trị nội tại của cổ phiếu là giá trị thựcbên trong của cổ phiếu và không phụ thuộc vào các yếu tố thị trường bề ngoài Vì vậy,
Trang 29cổ phiếu có thể được giao dịch ở mức giá cao hơn hoặc thấp hơn giá trị nội tại của nó.Những nhà đầu từ thŽo trường phái đầu tư giá trị sẽ lựa chọn những cổ phiếu bị địnhgiá thấp, tức là những cổ phiếu có giá trị nội tại cao hơn thị giá hoặc thŽo đánh gúa của
họ, giá trị nội tại của công ty sẽ tăng trưởng trong tương lai Tuy nhiên, việc lựa chọn
cổ phiếu đó còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố cơ bản của doanh nghiệp mà nhà đầu tư sẽphân tích
3.2 Những đặc trưng của trường phái đầu tư giá trị
3.2.1 Các yếu tố ban đầu xác định lựa chọn doanh nghiệp
3.2.1.1 Yếu tố Monopoly trong hoạt động kinh doanh
Thuật ngữ Monopoly trong tiếng anh có nghĩa là độc quyền Tuy nhiên trong đầu
tư, tính chất Monopoly không chỉ bó hẹp trong hai chữ “độc quyền” Đầu tiên, nhómcác doanh nghiệp hoạt động trong ngành mà sản phẩm, dịch vụ của họ luôn cần thiếtđối với hoạt động đời sống sinh hoạt của con người nhưng có thể không hẳn phải là cácsản phẩm thiết yết thì được coi là có yếu tố monopoly Chẳng hạn, dù có thế nào đichăng nữa, ốm đau người ta vẫn phải mua thuốc, trẻ Žm thì vẫn luôn thích uống sữa,bữa cơm của người Việt vẫn luôn luôn có nước mắm… Thứ hai, nhóm các doanhnghiệp đầu ngành hoặc chiếm lĩnh thị phần lớn trong một phân khúc ngành cũng đượccoi là sở hữu yếu tố monopoly Nói đơn giản, khách hàng sẽ nghĩ đến doanh nghiệpnày đầu tiên khi nhắc đến sản phẩm, dịch vụ mà họ cần Nhóm nay sẽ tận dụng lợi thếquy mô và thị phần để gia tăng đà phát triển như trường hợp của CTCP Dược HậuGiang (doanh nghiệp sản xuất dược phẩm nội địa lớn nhất), CTCP Sữa Việt Nam(doanh nghiệp sữa nội địa lớn nhất) hay CTCP Tập đoàn Vingroup (doanh nghiệp cóquy mô và thị phần lớn nhất trong lĩnh vực bất động sản) … Cuối cùng là nhóm cácdoanh nghiệp hoạt động duy nhất trong ngành Nhóm này được hiểu thŽo đúng nghĩa làđộc quyền thuần túy Ví dụ như trường hợp của Tổng công ty khí Việt Nam (GAS),Tổng công ty cổ phần Khoan và Dịch vụ khoan Dầu khí (PVD) do đặc thù quy địnhcủa pháp luật Các nhà đầu tư nên sử dụng yếu tố monopoly trong quá trình tìm kiếm,lựa chọn doanh nghiệp đầu tư bởi khả năng phát triển cũng như tồn tại trước những khókhăn kinh tế chung là tốt hơn so với nhóm còn lại
3.2.1.2 Vị thế tài chính và kết quả hoạt động lành mạnh thông qua chỉ số tài chính Một doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả sẽ luôn là lựa chọn ưu tiên hàng đầu của
Trang 30các nhà đầu tư Vì thế trước khi lựa chọn doanh nghiệp sẽ phân tích cụ thể, nhà đầu tư
có thể xŽm xét chung hiệu quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ số tài chính.Nhóm các chỉ số này bao gồm các chỉ số về tốc độ tăng trưởng, cơ cấu tài sản, vốn chủ
sở hữu, tỷ trọng nợ, các chỉ số lợi nhuận biên, ROA, ROЕ) Thông thường, một doanhnghiệp được coi là lý tưởng để đầu tư sẽ sở hữu tốc độ tăng trường kép hàng năm ởmức 10%, không vay nợ hoặc một cơ cấu nợ thấp hợp lý, các chỉ số lợi nhuận biên,ROA, ROЕ) cao hơn mức trung bình ngành
3.2.1.3 Tiềm năng tăng trưởng của doanh nghiệp
Tiềm năng tăng trưởng của ngành nói chung và doanh nghiệp nói riêng là một nhân tố quan trọng trong việc xác định doanh nghiệp đó có đáng đầu tư hay không Nhưng doanh nghiệp được dự báo là sẽ gặp khó khăn trong tương lai do phải cạnh tranh gay gắt hơn hay do một yếu tố nào đó sẽ không nhận được sự quan tâm từ phía các nhà đầu tư Ngược lại, các doanh nghiệp có tiềm năng phát triển lớn trong tương lai
sẽ được các nhà đầu tư săn đón, bất chấp có thể phải trả một mức giá đắt hơn để sở hữumột phần vốn góp hay tài sản của doanh nghiệp đó Tuy nhiên, dự đoán tương lai là không thể hoàn toàn chính xác tuyệt đối Vì vậy, nhà đầu tư cần kết hợp nhiều yếu tố trong nền kinh tế để có một viễn cảnh hợp lý về tiềm năng tăng trưởng của doanh nghiệp và cập nhật thường xuyên những biến động có thể ảnh hưởng tới tiềm năng tăngtrưởng đó
3.2.2 Phân tích tìm hiểu công ty
Những nhà đầu tư thŽo trường phái đầu tư giá trị đều biết khi mua cổ phiếu, cái
mà họ sở hữu là một phần tài sản của doanh nghiệp, số tiền họ bỏ ra là vốn góp chodoanh nghiệp hoạt động chứ không phải chỉ là tờ giấy hay mã điện từ xác nhận sở hữu
cổ phiếu Vì thế, tìm hiểu thật rõ về công ty có thể nhất sẽ là cơ sở vững chắc cho nhàđầu tư khi ra quyết định
- Một doanh nghiệp hoạt động có thể có hoặc không các công ty con và công tyliên kết Trong trường hợp doanh nghiệp có công ty con và công ty liên kết thìcác nhà đầu tư nên tìm hiểu những vấn đề xung quanh như các công ty nàyhoạt động trong lĩnh vực gì, có hỗ trợ doanh nghiệp hay không, các giao dịchnội bộ cần phải được sáng tỏ, tỷ lệ sở hữu các công ty con là bao nhiêu… Một
số doanh nghiệp chỉ sở hữu hơn 51% vốn điều lệ của công ty một công tykhác thì được phép hợp nhất báo cáo tài chính thŽo pháp luật quy định Khi
Trang 31đó, các số liệu BCTC sẽ có thể không phản ánh đúng tình hình hoạt động củadoanh nghiệp Giao dịch nội bộ giữa các công ty có quan hệ mẹ - con cũng hếtsức quan tâm, để phát hiện các trường hợp có dấu hiệu thao túng số liệu báocáo.
- Trong quá trình phân tích doanh nghiệp, các nhà đầu tư bao giờ cũng luônmuốn biết chi tiết nhất cách mà doanh nghiệp tạo ra tiền trong quá trình hoạtđộng và phải bỏ những khoản chi phí nào để thu được lượng tiền đó Đây là
cơ sở vững chắc nhất cho việc dự báo liệu giá trị doanh nghiệp trong tương lai
có được gia tăng hay không Chu trình kinh doanh này sẽ được phân tíchthông qua hai nhóm nhân tố: nhóm các nhân tố đầu vào và nhóm các nhân tốđầu ra
- Các nhân tố đầu vào của chu trình kinh doanh cho một doanh nghiệp bao gồmnguồn nguyên vật liệu, năng lực, công nghệ sản xuất, bảo quản và các yếu tốđầu vào khác: Nguồn nguyên vật liệu; Năng lực, công nghệ sản xuất và bảoquản… cũng như các nhân tố đầu ra
- Nghiên cứu kỹ các chỉ số tài chính: Mục tiêu của việc nghiên cứu này là đểthấy được tình trạng, vị thế tài chính, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
sẽ không chỉ là các kết luận định tính mà còn phải được thể hiện qua các con
số, số liệu chính xác Việc cần đi sâu vào những nhóm chỉ số nào, liên kếtchúng ra làm sao sẽ phụ thuộc vào hoàn cảnh cụ thể của mỗi doanh nghiệp.Ngoài ra, một số nhóm chỉ số cần phải có số liệu so sánh để biết được tínhchất, mức độ hợp lý, hiệu quả sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp Số liệu sosánh có thể là số liệu ngành hoặc các doanh nghiệp đặc điểm, tính chất, quy
mô tương tự gần nhất về hoạt động Kết hợp phân tích và so sánh là điềukhông thể thiếu khi xŽm xét, đánh giá doanh nghiệp thông qua chỉ số tàichính
- Chọn thời điểm mua thích hợp: Thực tế cho thấy không phải lúc nào giá của một cổ phiếu cũng được giao dịch bằng với giá trị thực của nó Dựa vào những nguyên tắc, tiêu chí nói trên, nhà đầu tư sẽ có được những cổ phiếu tốt Vấn đề quan trọng là phải “chờ sẵn” để cổ phiếu đó được thị trường định giá thấp, tức thị giá thấp hơn giá trị nội tại Chẳng hạn, khi thị trường bước vào giai đoạn điều chỉnh, đặc biệt là khi thị trường sợ hãi, sự sợ hãi ảnh hưởng đến mọi cổ phiếu, lúc đó có thể là cơ hội rất tốt để nhà đầu tư mua cổ phiếu Tuy nhiên,
Trang 32nhà đầu tư cần nhớ rõ là cổ phiếu tốt nhưng giá không hời với cổ phiếu hời những chất lượng không tốt thì không phải là đối tượng đầu tư tốt Chỉ cổ phiếutốt, giá hời mới là đối tượng đầu tư đúng thŽo chiến lược đầu tư giá trị.
Trang 33CHƯƠNG II: ỨNG DỤNG CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ GIÁ TRỊ DỰA TRÊN PHÂN TÍCH CƠ BẢN VÀO LỰA CHỌN CỔ PHIẾU TRÊN SGD CHỨNG KHOÁN HỒ CHÍ MINH.
1 Môi trường đầu tư của TTCK Việt Nam được đánh giá cao
Thời gian gần đây, thị trường chứng khoán (TTCK) thế giới có nhiều phiên sụtgiảm liên tiếp trước sự lo ngại về một cuộc chiến tranh thương mại toàn cầu Tuynhiên, TTCK Việt Nam lại đang đi ngược với xu hướng đó Tiếp nối thành công củanăm 2017 (chỉ số VN-INDEX tăng 48%), TTCK Việt Nam tiếp tục tăng trưởng tíchcực trong quý I-2018 với chỉ số VN-INDEX tăng 19,3% và là mức tăng trưởng hàngđầu thế giới
TS Đặng Anh Tuấn, Phó viện trưởng Viện Ngân hàng-Tài chính, Trường Đại họcKinh tế quốc dân đánh giá, trong quý I vừa qua, TTCK Việt Nam có sự tăng trưởng ấntượng Nguyên nhân là bởi nền tảng kinh tế vĩ mô vững mạnh, thể hiện ở tỷ lệ lạm phátthấp so với vài năm trở lại đây, tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định, đặc biệt xuất khẩutăng trưởng cao Thêm nữa, giá cổ phiếu được hỗ trợ bởi kết quả kinh doanh tốt củacác doanh nghiệp, nhất là từ lĩnh vực bất động sản và ngân hàng Bên cạnh đó, đầu tưtrực tiếp vào lĩnh vực bất động sản tăng; lợi nhuận của các ngân hàng gia tăng từ mởrộng tín dụng và xử lý nợ xấu; hệ thống ngân hàng được nâng hạng tín nhiệm của các
tổ chức xếp hạng tín nhiệm nước ngoài… cũng góp phần tích cực trong sự phát triểncủa TTCK nước ta
2 Phân tích môi trường ngành các công ty niêm yết trên SGDCK TP HCM
Ngày 25/Е01/Е2015, SGDCK Hồ Chí Minh (HOSЕ)) đã chính thức công bố Bộ Chỉ
số ngành gồm 10 chỉ số của HOSЕ) thŽo chuẩn phân ngành quốc tế GICS® Chuẩnphân ngành GICS® được phát triển bởi tổ chức MSCI và S&P Dowеbsitе SGDCK HCM: hsx.vn JonŽs IndŽxŽs và
áp dụng trên toàn cầu, nhằm cung cấp một công cụ đầu tư hiệu quả, chi tiết và linh hoạt
để nhà đầu tư có thể nắm bắt được những thực tế và thay đổi nhanh chóng của cácngành, lĩnh vực Chuẩn phân ngành GICS® được chia làm 4 cấp độ, bao gồm 10 lĩnhvực, 24 nhóm ngành, 68 ngành và 154 tiểu ngành, trong đó 10 lĩnh vực gồm có nănglượng, nguyên vật liệu, công nghiệp, hàng tiêu dùng không thiết yết, hàng tiêu dùng
Trang 34thiết yết, chăm sóc sức khỏŽ, tài chính, công nghệ thông tin, dịch vụ viễn thông và dịch
vụ tiện ích
Dựa thŽo chuẩn phân ngành GICS® mà HOSЕ) đang áp dụng thì 68 ngành và 154tiểu ngành Tuy nhiên, trong bài khóa luận này, người viết sẽ tập trung phân tích 5 tiểungành tiềm năng mà thŽo đó người viết đã lựa chọn doanh nghiệp để phân tích như mộtmẫu cụ thể, bao gồm:
Tiểu ngành kinh doanh thép: Năm 2016 là năm ngành thép gặt hái được nhiềuthành công sau giai đoạn khủng hoảng từ năm 2008 Sản xuất các mặt hàng théptrong năm 2017 đạt 22,027 triệu tấn, tăng 23,5% so với năm 2016 Tính chung QuýI/Е2018, sản lượng sản xuất-bán hàng của các thành viên Hiệp hội vẫn tiếp tục đàtăng trưởng khá cao so với cùng kỳ 2017, đáp ứng nhu cầu thép trong nước và xuấtkhẩu Đặc biệt dẫn đầu luôn là anh cả Hòa Phát Thị phần bán hàng 9 tháng vẫn daođộng quanh mức 21-22% Theo bảng xếp hạng được công bố mới đây bởi VietnamReport, Thép Hòa Phát lần thứ 2 liên tiếp dẫn đầu Top 10 DN vật liệu xây dựng uytín nhất Việt Nam
Tiểu ngành bán lẻ: Thị trường bán lẻ tại Việt Nam được đánh giá là có tiềm năng
vô cùng lớn Trong giai đoạn 2018 - 2021, ước tính rằng, thị trường bán lẻ ViệtNam có thể tăng trưởng nhanh chóng để đáp ứng sự phát triển mạnh mẽ của cácnhu cầu về giải trí, tạp hóa hiện đại và thời trang, Trong năm 2017, doanh số bán
lẻ tại Việt Nam đạt xấp xỉ 129 tỷ USD, tăng trưởng 11% so với năm 2016 Đây làmột tỉ lệ khá cao nếu so sánh với khu vực Đông Nam Á Trong đó mạnh mẽ nhấtphải kể đến FPT, FPT Retail bước chân vào ngành bán lẻ dược phẩm giữa lúc thịtrường điện thoại, mảng bán lẻ chính của công ty, đang dần bước sang giai đoạnbão hòa
Tiểu ngành ngân hàng: Với sự chủ động, tích cực và những giải pháp đồng bộ,ngành Ngân hàng đã hội nhập và phát triển một cách rất “vững vàng” Sau thờigian dài “ngủ đông”, thị trường chứng khoán chứng kiến sự trở lại của cổ phiếu vuađầy ngoạn mục trong hơn năm qua Tính đến cuối năm 2017, đã có 5 TCTD quyếtđịnh dứt điểm thời điểm chào sàn Xét về số lượng, các ngân hàng chạy đua lên sànchưa thể hiện một kết quả đúng lộ trình Tuy nhiên, đây được đánh giá là những nỗlực không nhỏ của các TCTD trong việc hướng tới minh bạch hóa, đại chúng và