Dạy học từ Hán Việt cho học sinh lớp 4 qua các bài Tập đoc1. Lí do chọn đề tàiTiếng Việt rất phong phú và đa dạng về từ vựng, ngữ nghĩa và ngữ pháp. Trong quá trình phát triển, bên cạnh việc tạo dựng lớp động từ thuần Việt, người Việt còn thực hiện việc vay mượn chủ động và sáng tạo các ngôn ngữ khác. Từ trong tiếng Việt hết sức phong phú gồm có từ thuần Việt và vay mượn ngôn ngữ Hán chiếm số lượng lớn khoảng trên 70%. Từ Hán Việt được sử dụng rộng rãi ở tất cả các lĩnh vực khác nhau và không ngừng phát huy trong việc tạo ra nhiều giá trị tu từ. Vì vậy từ Hán Việt đang góp phần làm cho tiếng Việt ngày càng phong phú và giàu đẹp. Ở tiểu học Tập đọc là phân môn chiếm vị trí quan trọng môn Tiếng Việt, trong việc rèn các kĩ năng cơ bản cho học sinh (nghe, nói, đọc, viết). Ngoài rèn luyện kĩ năng trên, phân môn Tập đọc còn có nhiệm vụ quan trọng là giúp cho học sinh hiểu được nội dung, ý nghĩa của bài đọc từ đó vận dụng vào cuộc sống. Để thực hiện được nhiệm vụ này – giúp học sinh nhận thức đúng đắn, sâu sắc cảm nhận được hết nội dung, ý nghĩa, chất văn của bài thơ thì điều đầu tiên là học sinh phải giải nghĩa và hiểu được giá trị của các từ ngữ được sử dụng trong văn bản Tập đọc đó. Trong các bài Tập đọc chương trình Tiếng Việt lớp 4, bên cạnh số lượng từ thuần Việt rất lớn thì cũng có một số từ Hán Việt, đặc biệt trong các văn bản báo chí, các tác phẩm, đoạn trích dịch của nước ngoài. Bởi vậy việc dạy từ Hán Việt cho học sinh lớp 4 là công việc có ý nghĩa thiết thực nhằm thể hiện mục tiêu toàn diện của phân môn Tập đọc. Xác định được tầm quan trọng của vấn đề và qua nghiên cứu em đã lựa chọn đề tài: “Dạy học từ Hán Việt cho học sinh lớp 4 qua các bài Tập đọc” với mong muốn được học hỏi và nâng cao tri thức của bản thân, đồng thời giúp các em học sinh từ việc hiểu nghĩa từ Hán Việt có thể sử dụng từ Hán Việt khi học tập, giao tiếp đồng thời hiểu được giá trị của từ Hán Việt trong tiếng Việt, thấy được hiệu quả sử dụng từ Hán Việt trong các văn bảnTập đọc. Từ đó hình thành ở các em sự yêu quý, ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.2. Mục đích nghiên cứuTừ việc tìm và giải nghĩa các từ Hán Việt cho học sinh lớp 4 qua các bài Tập đọc. Người viết đề xuất một số biện pháp dạy học từ Hán Việt cho học sinh lớp 4.3. Nhiệm vụ nghiên cứu Tìm hiểu cơ sở lí luận về từ Hán Việt. Thống kê và giải nghĩa từ Hán Việt trong các bài Tập đọc ở lớp 4. Tìm hiểu các biện pháp dạy học từ Hán Việt cho học sinh lớp 4.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4.1. Đối tượng nghiên cứu Từ Hán Việt trong các bài Tập đọc lớp 4. 4.2. Phạm vi nghiên cứu Từ Hán Việt trong các bài Tập đọc lớp 4 (chương trình hiện hành) NXB Giáo dục, 2016.5. Phương pháp nghiên cứu5.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận5.2. Phương pháp thống kê 5.3. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm5.4. Phương pháp khảo sát5.5. Phương pháp giải nghĩa từ
Trang 11.1.3 Đặc điểm nhận thức và ngôn ngữ của học sinh lớp 4 6
1.1.6 Các phương pháp giải nghĩa từ Hán Việt 10
Chương 2 Từ Hán việt trong các bài Tập đọc lớp 4 12
2.1 Thống kê từ Hán Việt trong các bài Tập đọc lớp 4 12
2.3 Ý nghĩa của việc dạy từ Hán Việt cho học sinh lớp 4 19
Chương 3 Một số biện pháp dạy từ Hán Việt cho học sinh lớp 4 21
3.1 Hướng dẫn học sinh nhận biết và giải nghĩa 21
3.2 Hướng dẫn học sinh mở rộng vốn từ Hán việt 33
3.3 Hướng dẫn học sinh đặt câu với từ Hán Việt 38
Trang 2tất cả các lĩnh vực khác nhau và không ngừng phát huy trong việc tạo ra nhiềugiá trị tu từ Vì vậy từ Hán Việt đang góp phần làm cho tiếng Việt ngày càngphong phú và giàu đẹp
Ở tiểu học Tập đọc là phân môn chiếm vị trí quan trọng môn Tiếng Việt,trong việc rèn các kĩ năng cơ bản cho học sinh (nghe, nói, đọc, viết) Ngoài rènluyện kĩ năng trên, phân môn Tập đọc còn có nhiệm vụ quan trọng là giúp chohọc sinh hiểu được nội dung, ý nghĩa của bài đọc từ đó vận dụng vào cuộc sống
Để thực hiện được nhiệm vụ này – giúp học sinh nhận thức đúng đắn, sâu sắccảm nhận được hết nội dung, ý nghĩa, chất văn của bài thơ thì điều đầu tiên làhọc sinh phải giải nghĩa và hiểu được giá trị của các từ ngữ được sử dụng trongvăn bản Tập đọc đó
Trong các bài Tập đọc chương trình Tiếng Việt lớp 4, bên cạnh số lượng
từ thuần Việt rất lớn thì cũng có một số từ Hán Việt, đặc biệt trong các văn bảnbáo chí, các tác phẩm, đoạn trích dịch của nước ngoài Bởi vậy việc dạy từ HánViệt cho học sinh lớp 4 là công việc có ý nghĩa thiết thực nhằm thể hiện mụctiêu toàn diện của phân môn Tập đọc Xác định được tầm quan trọng của vấn đề
và qua nghiên cứu em đã lựa chọn đề tài: “Dạy học từ Hán Việt cho học sinh lớp 4 qua các bài Tập đọc” với mong muốn được học hỏi và nâng cao tri thức
của bản thân, đồng thời giúp các em học sinh từ việc hiểu nghĩa từ Hán Việt cóthể sử dụng từ Hán Việt khi học tập, giao tiếp đồng thời hiểu được giá trị của từHán Việt trong tiếng Việt, thấy được hiệu quả sử dụng từ Hán Việt trong các vănbảnTập đọc Từ đó hình thành ở các em sự yêu quý, ý thức giữ gìn sự trong sángcủa tiếng Việt
2 Mục đích nghiên cứu
Từ việc tìm và giải nghĩa các từ Hán Việt cho học sinh lớp 4 qua các bàiTập đọc Người viết đề xuất một số biện pháp dạy học từ Hán Việt cho học sinhlớp 4
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ sở lí luận về từ Hán Việt
- Thống kê và giải nghĩa từ Hán Việt trong các bài Tập đọc ở lớp 4
Trang 3- Tìm hiểu các biện pháp dạy học từ Hán Việt cho học sinh lớp 4.
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Từ Hán Việt trong các bài Tập đọc lớp 4
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Từ Hán Việt trong các bài Tập đọc lớp 4 (chương trình hiện hành) NXB Giáodục, 2016
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận
1.1.1 Khái niệm từ Hán Việt
Các nhà nghiên cứu trước đây đã đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau về
từ Hán Việt xuất phát từ nhiều góc độ khác nhau Hoặc xuất phát từ sự khu biệt
về phong các, hoặc xuất phát từ sự khu biệt về cấu tạo từ, một số người chú ý tới góc độ lịch sử Điều đó dẫn đến các định nghĩa đưa ra ít nhiều còn có chỗ thỏa đáng Trong khi chưa thể đưa ra một định nghĩa thật đầy đủ, dứt khoát có thể ngay lập tức thuyết phục được tất cả mọi người, chúng tôi tạm thời sử dụng một số giưới thuyết, hạn định về từ Hán Việt của tác giả Nguyễn Ngọc San trong
Trang 4giáo trình Tiếng Việt lớp 3 như sau: Từ Hán Việt là một trong các loại từ gốc Hán, có vỏ ngữ âm là âm Hán Việt, được mượn vào kho từ vựng tiếng Việt, nếu
là đơn tiết thì thường là từ cổ, khó hiểu, có thể tự do kết hợp hay không tụ do kết hợp với các từ khác, nếu là song tiết thì được cấu tạo theo cú pháp Hán, có phong cách riêng (trang trọng, cổ kính, thấp thoáng) khác với phong cách từ thuần Việt (cụ thể, dân dã, dể hiểu) Nói cách khác đó là những tiếng Hán được đọc theo cách của người Việt, gọi là âm Hán Việt, chịu sự chi phối của các quy luật ngữ âm tiếng Việt
(Tài liệu học tập học phần Tiếng Việt nâng cao trường CĐSP Bắc Ninh)
Sự phân biệt giữ từ Hán Việt và Hán Việt cổ không phải lức nào cũng rạchròi Khác với các từ Hán Việt được nhập vào có hệ thống vào cuối đời Đườngcác từ Hán Việt cổ du nhập khá lẻ tẻ trước thời trung Đường Cho đến nay việcxác định từ Hán Việt cổ trong kho từ vựng tiếng Việt cũng như phân biệt với các
từ Hán Việt khác vẫn là một công việc cần phải tiếp tục
Nhập vào tiếng Việt các từ Hán Việt một lần nữa chịu sự chi phối của quyluật hệ thống ngữ âm tiếng Việt Quá trình “phương thức hóa” các từ Hán Việt ởmặt ngữ âm lại hình thành nên các cặp đồng nghĩa giữa từ Hán Việt với các biếnthể ngữ âm của chúng
1.1.2.2 Đặc điểm nội dung
Tiếng Hán sau khi được khoác cái vỏ ngữ âm tiếng Việt trở thành yếu tốcủa hệ thống từ vựng tiếng Việt thì có khả năng hoạt động như bất kì một đơn vị
từ vựng nào khác Có thể quy khả năng hoạt động của từ Hán Việt theo cáchướng chính sau:
Trang 5- Có khả năng hoạt động với dung lượng nghĩa vốn có trong nguyên ngữ.
Ví dụ: Nhóm từ chỉ hướng: đông, tây, nam, bắc
Nhóm từ chỉ mùa: xuân, hạ, thu, đông
- Có khả năng hoạt động như trong nguyên ngữ, nhưng dung lượng nghĩa thayđổi
Trang 61.1.3.1 Về nhận thức
Khả năng khái quát hóa của học sinh lớp 4 phát triển hơn so với các lớptrước Học sinh bắt đầu biết khái quát hóa lý luận Tuy nhiên, hoạt động phântích, tổng hợp kiến thức còn sơ đẳng Khả năng nhận thức và ngôn ngữ của họcsinh lớp 5 có sự phát triển hơn các bậc học trước nhưng vẫn còn hạn chế
Về sự phát triển ghi nhớ, đặc điểm nhận thức của học sinh tiểu học là chỉnhớ những sự kiện có vẻ bề ngoài gây ấn tượng về mặt cảm xúc, những điềuđược lặp đi lặp lại một cách máy móc Ở những năm phát triển tiếp theo, sự ghinhớ máy móc này sẽ được thay thế bằng cách ghi nhớ dựa trên mối quan hệlogic với nội dung hơn
Ở lứa tuổi này, nhận thức của trẻ gắn liền với những điều ở đây và bâygiờ, những sự việc trước mắt Trẻ cũng không giỏi giải quyết vấn đề vì nó đòihỏi tư duy trừu tượng, khả năng tưởng tượng và khả năng dự đoán nhu cầu vàhành động Vì vậy, học sinh cần sự hướng dẫn từ giáo viên để hoàn thiện khảnăng thích ứng với thế giới xung quanh hơn
1.1.3.2 Về khả năng ngôn ngữ
Học sinh lớp 4 số lượng từ ngữ đã tăng hơn so với các lớp 1,2,3 Nhưng
so với lớp 5 ngôn ngữ của học sinh lớp 4 vẫn chưa phong phú, khả năng hiểunghĩa từ, đặc biệt từ Hán Việtvà đặt câu của học sinh vẫn còn nhiều khó khăntrong giao tiếp và học tập
1.1.4 Các kiểu từ Hán Việt
1.1.4.1 Từ Hán Việt mượn nguyên khối
Từ Hán Việt mượn nguyên khối là những từ Hán được vay mượn vào kho
từ vựng tiếng Việt.Đặc điểm của các loại từ này là: Có thể là từ đơn tiết: thiên,địa, sơn, giang, ái, nhân, nghĩa… có thể là từ đa tiết: thiên địa, giang sơn, hảiđăng Những từ Hán Việt mượn nguyên khối cũng có thể là thành ngữ, tục ngữHán Việt: danh gia vọng tộc, kính lão đắc thọ, bán tính bán nghi… Trong hoạtđộng giao tiếp, những từ trên chỉ biến đổi âm đọc còn giữ nguyên ngữ nghĩa,ngữ pháp
1.1.4.2 Từ Hán Việt – Việt hóa
Trang 7Từ Hán Việt - Việt hóa là những từ gốc Hán được Việt hóa (cải tổ về mặtngữ âm) tới hai lần nên nguồn gốc của ch ng cũng bị mờ hẳn đi, chúng đi sâuhơn vào tiếng Việt Ví dụ: Kê (gà), vũ (mưa), cận (gần)… (trong ngoặc làĐường âm, ngoài ngặc là Hán âm)
Những từ Hán Việt – Việt hóa, trước hết được Việt hóa về mặc ngữ âm thểhiện ở mặt âm đọc và rút ngắn của từ:
và biểu đạt
Điều cuối cùng không thể không nói tới một hiện tượng khá đặc biệt trongtiếng Việt: hiện tượng biến âm Các biến thể ngữ âm đó có thể do nhiều nguyênnhân khác nhau như: do kiêng húy tên vua chúa hoặc học hàng thân thích vuachúa
Các từ Hán Việt đơn tiết sẽ tách thành hai nhóm Nhóm 1 bao gồm những
từ được sử dụng phổ biến, được Việt hóa nhiều hơn, không có ranh giới khu biệt
Trang 8với các từ thuần Việt, có thể kết hợp với các từ khác Nhóm 2 bao gồm những từ
có nghĩa trọn vẹn, là từ đơn tiết trong tiếng Hán khi vào tiếng Việt, khi cần thiết
nó có thể tách bạch đứng đọc lập nhưng ít có khả năng kết hợp tự do với các từViệt
Những từ song tiết Hán Việt: phần lớn các từ Hán Việt đều là từ đa tiết,trong đó chủ yếu là các từ song tiết
1.1.5.2 Căn cứ vào từ thuần Việt tương đương
Bất cứ một yếu tố Hán Việt nào cũng đều có khả năng dẫn ra một yếu tốthuần Việt tương đương Bởi vậy, để xác định một từ có phải là từ Hán Việt haykhông, người ta tìm xem nó có hay không từ thuần Việt tương đương
1.1.5.3 Căn cứ vào khả năng sản sinh và tính độc lập của các yếu tố cấu tạo
Phần lớn các từ Hán Việt không thể sử dụng độc lập như một từ
Ví dụ: quốc là nước Ta chỉ có thể nói “Nước ta là Việt Nam” mà không thể nói
“quốc ta là Việt Nam” Thiên là trời, ta chỉ có thể nói “Hôm nay trời đẹp quá”
Nhưng các từ Hán Việt lại có khả năng sản sinh rất lớn để tạo ra các từnhiều âm tiết (ừ ghép Hán Việt) Ví dụ, từ yếu tố thiên (trời), ta có thể tạo ra các
từ như thiên nhiên, thiên địa, thiên phú, thiên tính, thiên tai, thiên hà, thiên tử,thiên duyên, thiên kỉ…Từ yếu tố hải (biển) ta có: hải phận, hải đăng, hải đảo, hảisản, hải quân, hải lí…
1.1.5.4 Căn cứ vào phụ âm đầu và thanh điệu
Trang 9Các âm tiết sau đây thuộc từ Hán - Việt:
- Các âm tiết có phụ âm đầu l, m tắc - thanh hầu - vô thanh /ʔ/ và mang thanh điệu bổng (ngang, hỏi, sắc), ví dụ: an, án, am, ám, ôn, ổn, ;
- Các âm tiết có phụ âm đầu /z/ nhưng được viết bằng chữ cái kép gi- và mang thanh điệu bổng, ví dụ: gia, giá, giả, gian, gián, giản, giang, giáng, giảng, giam, giám, giảm, ;
- Các âm tiết có phụ âm đầu /C/ và mang thanh điệu bổng, ví dụ: chu, chú, chủ, chương, chướng, chưởng, ;
- Các âm tiết có phụ âm đầu /X/ và mang thanh điệu bổng, ví dụ: khai, khái, khải, kha, khuyển, khuyết, khoáng, ;
- Các âm tiết Hán-Việt có phụ âm đầu /m/, /n/, /ɲ/, /v/, /l/, /z/ (d), /ŋ/ đều mang các thanh điệu “ngang”, “ng.”, “nặng”, ví dụ: mao, mo, mạo, nơ, nỗ, nộ, nhi, nhĩ, nhị, nghiêm, nghiễm, nghiệm, ngư, ngữ, ngự, liêu, liễu, liệu, vi, vĩ, vị, dung,dũng, dụng Để cho dễ nhớ qui tắc trên, Nguyễn Tài Cẩn đã đặt thành một câu:
“Mình nên nhớ viết là dấu ngã”
- Các âm tiết có phụ âm đầu /ʐ / và /ɣ/ là thuần Việt, không phải là âm tiết Hán -Việt
1.1.6 Các phương pháp giải pháp nghĩa từ Hán Việt
1.1.6.1 Giải nghĩa từ Hán Việt bằng cách thuyết minh các yếu tố cấu tạo và quan hệ giữa chúng
Giải nghĩa từ Hán Việt bằng cách thuyết minh các yếu tố cấu tạo và quan
hệ giữa chúng hay còn gọi là chiết tự là phương pháp được sử dụng phổ biến.Đây cũng là biện pháp hữu hiệu được sử dụng trong các bài tập giúp học sinhnhận biết nghĩa của các từ ghép Hán Việt và mở rộng vốn từ tiếng Việt
Đa số các từ Hán Việt là từ ghép Các thành ngữ Hán Việt thường đượchình thành theo phương thức kết hợp nghĩa Vì vậy, để hiểu nghĩa của nó (từghép Hán Việt, thành ngữ ) trong một số trường hợp cụ thể ta có thể dùng cáchchiết tự: tách các từ ghép, thành ngữ…thành tố (tiếng) để tìm hiểu nghĩa của nó
Ví dụ:
- tiếp tế
Trang 10+ tiếp: đón nhận tiếp tế: cứu giúp cho
từ thuần Việt đối chiếu với các từ Hán Việt tương đương để giải nghĩa từ HánViệt
1.1.6.3 Giải nghĩa từ Hán Việt bằng văn cảnh ngữ cảnh
Nhiều thành ngữ, tục ngữ được hình thành trên những câu chuyện dângian, câu chuyện lịch sử (điển tích) Việc kể lại những câu chuyện đó giúp chongười tìm hiểu thành ngữ, tục ngữ Hán Việt hiểu được ý nghĩa của nó sâu sắchơn
Trang 11CHƯƠNG 2: TỪ HÁN VIỆT TRONG CÁC BÀI TẬP ĐỌC Ở LỚP 4
2.1 Thống kê từ Hán Việt trong các bài Tập đọc lớp 4
Để có cơ sở thực tiễn cho đề tài nghiên cứu, người viết tiến hành khảo sát
về sự xuất hiện của từ Hán Việt trong các bài Tập Đọc lớp 4 và thu được kết quảnhư sau:
Mẹ ốm (trang 9)
Dế mèn bênh vực kẻ yếu (tiếp theo)
(trang 15) Truyện cổ nước mình (trang 19)
mai phục, lương, độc ác
y sĩ quang
nhân hậu, độ trì, thông minh, độ lượng, đa tình, đa mang
Trang 12Người ăn xin (trang 30) Một người chính trực (trang 36)
Tre Việt Nam (trang 41)
Những hạt thóc giống (trang 46)
Gà Trống và Cáo (trang 50)
Nỗi dằn vặt của
An – đrây – ca (trang 55) Chị em tôi (trang 61)
Trung thu độc lập (trang 66)
Ở vương quốc tương lai (trang 70)
thiếu niên, tiền phong, hi sinh, dũng cảm, xả thân, đồng bào, khắc phục, thiên tai
tài sản chính trực, di chiếu, thái tử, thái hậu, chính sự, đại phu, tiến cử cần cù
trừng phạt, bệ hạ, thú tội, ôn tồn, trung thực, dũng cảm, đức tính, hiền minh
hòa bình, khoái chí
hoảng hốt
cuồng phong
trung thu, độc lập sáng chế, hạnh phúc, trường sinh
Trang 134 Có chí thì
nên
Nếu chúng mình có phép lạ (trang 76) Đôi giày ba ta màu xanh (trang 81) Thưa chuyện với mẹ (trang 85)
Điều ước của vua
Mi – đát (trang 90) Ông trạng thả diều (trang 104)
Có chí thì nên (trang 108)
“Vua tàu thủy Bạch Thái Bưởi”
(trang 115)
Vẽ trứng (trang 120)
Người tìm đường lên các vì sao
(trang 125)
cảm động
ưng thuận, tham lam, quả nhiên
kinh ngạc, trạng nguyên thất bại, thành công, hành
khôi ngô, thư kí,độc lập, độc chiếm, vận tải, diễn thuyết, đồng tình, kĩ sư, thịnh vượng, lịch sử, anh hùng, kinh tế, chí, khai thác, chí
danh họa, học sĩ, bảo tảng, kiệt xuất, điêu khắc, kĩ sư, bác học, thời đại, hoàn toàn, khổ công, quan sát, miêu tả, chính xác, tác phẩm, trân trọng, thế giới, nhân loại
bí mật, thí nghiệm, khí cầu, lí thuyết, thăng thiên, thiết kế, thành công, nghiên cứu, chinh phục, kết quả, chế, ủng hộ, khổ
Trang 145 Tiếng sáo
diều
Văn hay chữ tốt (trang 129)
Chú đất nung (trang 134) Chú đất nung (tiếp theo) (trang138)
Cánh diều tuổi thơ (trang 146)
Tuổi ngựa (trang 149) Kéo co (trang 155)
Trong quán ăn “Ba
cá Bống”
(trang 158)
Rất nhiều mặt trăng (trang 163)
Rất nhiều mặt trăng (tiếp theo)
(trang 168)
công, tiết kiệm, không gian
oan uổng, tiến bộ, kiên trì, luyện tập
trung thu, kị sĩ, thủy tinh, bảnh hoảng hốt
mục đồng, dải Ngân hà, cảm giác, tâm hồn, khát vọng, hi vọng
trung du, đại ngàn
tinh thần, tục, thượng võ, tổ chức, khuyến khích, hạn chế
quý giá, đoạt, bí mất, độc ác, mê tín, hoảng
đại thần, khoa học, kim hoàn thực hiện, đáp, tức tốc
thất vọng, đại thần, khoa học
b Tập 2
Trang 15Bốn anh tài (tiếp theo) (trang 13)
Trống đồng Đông Sơn
(trang 17)
Anh hùng lao động Trần Đại nghĩa (trang 21)
Bè suôi sông La (trang 26)
tinh thông, yêu tinh, xuất hiện, súc vật, giáng, chí hướng, quyết trí
nhất, cổ tích
yêu tinh, quy hàng văn hóa, sưu tập, phong phú, phong cách, đồng tâm, thiên nhiên, vũ khí, bảo vệ, chiến công, cảm tạ, thần linh, nhân bản, ý thức, tự hào, vũ công, chính đáng, hoa văn, lao động
trung học, đại học, kĩ sư, hàng không, nghiên cứu, kĩ thuật, chế tạo, vũ khí, Tổ quốc, giao, nhiệm vụ, phục vụ, thực dân, cương vị, quân giới, chế, tiêu diệt, cống hiến, sự nghiệp, quốc phòng, giáo sư, khoa học, chủ nhiệm, ủy ban, tuyên dương, anh hùng, lao động, huân chương, cao quý,kháng chiến
Trang 16em bé lớn trên lưng
mẹ (trang 48)
Vẽ về cuộc sống (trang 54)
Đoàn thuyền đánh cá (trang 59)
Khuất phục tên cướp biển (trang 66)
Bài thơ về tiểu đội xe không kính
(trang 71) Thắng biển (trang 76)
đặc biệt, không khí, đam mê, hương vị
ấp, bình minh phần tử, vô tâm, bình minh
bộ đội
nhận thức, khả năng, khích lệ, thiếu niên, tiền phong, tổng kết, chủ đề, phát động, ý thức, tai nạn, hưởng ứng, tổ chức, tác phẩm, kiến thức, giao thông, phong phú, bảo hiểm, đặc biệt, bảo vệ, thẩm mĩ, ý tưởng, bố cục, hồn nhiên, gia đình, đoạt, họa sĩ, hội họa, sáng tạo, bất ngờ
huy hoàng, tự
khuất phục, điềm tĩnh, quả quyết, nghiêm nghị, bác sĩ, nhân
từ, ôn tồn, giảng ung dung, đột ngột
điên cuồng, tinh thần, thanh
Trang 174 Khám phá
thế giới
Ga – vrốt ngoài chiến lũy (trang 80)
Dù sao trái đất vẫn quay (trang 85)
Con sẻ (trang 90)
Đường đi Sa Pa (trang 102)
Trăng ơi…từ đâu đến? (trang 107)
Hơn một nghìn ngày vòng quay trái đất (trang 114)
Dòng sông mặc áo (trang 118)
Ăng – Co Vát (trang 123)
niên, xung kích thiên thần
trung tâm, vũ trụ, đầu tiên, ý kiến, thiên văn, xuất bản, chứng minh, hành tinh, tà thuyết, cổ
vũ, bác học, chân lý, thế kỉ, lập tức, quyết định, tư tưởng, dũng cảm
hi sinh, kính cẩn, dũng cảm, vô hình, tuyệt vọng, thảm thiết
hoàng hôn, thị trấn, phong cảnh, thiên nhiên
hành quân, bồ đội
chỉ huy, nhiệm vụ, khám phá, đại dương, thám hiểm, tiếp tế,
ổn định, tinh thần, giao tranh, kết quả, thủy thủ, khẳng định, công việc, nảy sinh
ráng
công trình, kiến trúc, điêu khắc, tuyệt diệu, nghệ thuật, cổ đại, hoàng hôn, huy hoàng, uy nghi, thâm nghiêm
Trang 18Ngắm trăng Không
đề (trang 137)
Vương quốc vắng nụ cười (tiếp theo)
(trang 143) Con chim chiền chiện (trang 148)
Tiếng cười là liều thuốc bổ (trang 153)
Ăn “mầm đá”
(trang 157)
thủy tinh, phân vân
hoàn toàn, kinh đô, nguy cơ, triều đình, cử, đại thần, du học, thân hành, thất vọng, xuất hiện, phấn khởi, bệ hạ, viên thị vệ
triều đình, phi thường xuất hiện, bệ hạ, trọng thưởng, vườn ngự uyển, quan thị vệ, nguy cơ
động vật, duy nhất, khoa học, tốc độ, cảm giác, sảng khoái, thỏa mãn, cơ thể, trạng thái, biện pháp, bệnh nhân, mục đích, hài hước
tương truyền, thông minh, hài hước, châm biếm, túc trực, bẩm, đại phong, dã vị
2.2 Nhận xét
Trang 19Các văn bản Tập đọc lớp 4, từ Hán Việt được sử dụng với số lượng lớn và
nó có khả năng diễn đạt chính xác, ý nghĩa cần thiết Từ Hán Việt được sử dụngnhiều như vậy đó là do từ Hán Việt có những giá trị phong cách rất riêng so với
từ thuần Việt như: tạo sắc thái tao nhã, tạo sắc thái trang trọng và từ Hán Việttrong mọi văn cảnh, mọi lĩnh vực diễn đạt mọi vấn đề, mội nội dung
Các văn bản Tập đọc trong sách giáo khoa tiếng Việt lớp 4 bao gồm cảcác loại văn bản: văn bản nghệ thuật (truyện, thơ, miêu tả, kịch), văn bản hànhchính, văn bản khoa học, văn bản báo trí, văn bản sinh hoạt Ở mỗi loại văn bản,
từ HánViệt xuất hiện nhiều Ở các văn bản Tập đọc là thơ, từ Hán Việt xuất hiện
ít hơn, mỗi bài chỉ có khoảng hai tới bốn từHán Việt, có bài không có từ nào, bởinội dung các bài thơ đều gần gũi, dễ hiểu với người đọc
Nói chung các văn bản Tập đọc ở Tiếng Việt lớp 4, từ Hán Việt xuất hiệnnhiều ở một số bài Tập đọc, bên cạnh đó có nhiều bài từ Hán Việt xuất hiệntương đối ít
2.3 Ý nghĩa của việc dạy từ Hán Việt cho học sinh Tiểu học
Với tư cách là một phân môn của Tiếng Việt, phân môn Tập đọc có vị trírất quan trọng trong việc dạy học Tiếng Việt cho học hinh Tiểu học Vì số lượng
từ Hán Việt trong kho từ vựng tiếng Việt rất lớn nên trong sách giáo khoa TiếngViệt tiểu học đặc biệt là lớp 4, số lượng từ Hán Việt cũng rất nhiều Dạy nghĩa từHán Việt, tức là làm cho học sinh hiểu nghĩa từ, phạm vi sử dụng của từ, hiểuđược tính đa nghĩa, sự chuyển nghĩa, các từ đồng nghĩa, trái nghĩa, gần nghĩa,đồng âm Dạy từ Hán Việt cần hình thành ở học sinh sự chú ý thường xuyên đếnnghĩa các từ đã biết, làm rõ những sắc thái khác nhau ở trong ngữ cảnh khácnhau
Dạy nhận biết là giúp học sinh nhận diện được đâu là từ Hán Việt đâu là
từ thuần Việt, từ đó giúp học sinh có ý thức giữ gìn sự trong sáng giàu đẹp củatiếng Việt Dạy cách phân tích hiệu quả của việc sử dụng từ Hán Việt trong cácvăn bản và trong giao tiếp Qua đó giúp học sinh hiểu đúng, chính xác, hiểu sâunội dung văn bản nói tới và học sinh có ý thức trong việc sử dụng từ Hán Việthiệu quả thích hợp, phù hợp với nội dung và ngữ cảnh
Trang 20Mở rộng vốn từ Hán Việt là giúp học sinh xây dựng một kho từ ngữ HánViệt phong phú thường trực và có hệ thống trong trí nhớ của học sinh, tạo điềukiện cho các em học tập và giao tiếp thuận lợi, do nhu cầu học tập vốn từ củahọc sinh phải được tăng nhanh để có thể tiếp thu kiến thức khoa học Làm giàuvốn từ cho học sinh nói chung và vốn từ Hán Việt nói riêng còn có ý nghĩa làmphát triển trí tuệ của học sinh.
CHƯƠNG 3: MỘT SỐBIỆN PHÁP DẠY HỌC TỪ HÁN VIỆT CHO HỌC
SINH LỚP 4 3.1 Hướng dẫn học sinh nhận biết và hiểu nghĩa từ Hán Việt
3.1.1 Hướng dẫn học sinh nhận biết từ Hán Việt
3.1.1.1 Căn cứ vào mặt ngữ âm
a Căn cứ vào phụ âm đầu và thanh điệu
Các âm tiết sau đây thuộc từ Hán-Việt:
Các âm tiết có phụ âm đầu l, m tắc - thanh hầu - vô thanh /ʔ/ và mang thanh điệu bổng (ngang, hỏi, sắc), ví dụ: an, án, am, ám, ôn, ổn, ;
Các âm tiết có phụ âm đầu /z/ nhưng được viết bằng chữ cái kép gi- và mang thanh điệu bổng, ví dụ: gia, giá, giả, gian, gián, giản, giang, giáng, giảng, giam, giám, giảm, ;
Các âm tiết có phụ âm đầu /C/ và mang thanh điệu bổng, ví dụ: chu, chú, chủ, chương, chướng, chưởng, ;
Trang 21Các âm tiết có phụ âm đầu /X/ và mang thanh điệu bổng, ví dụ: khai, khái, khải, kha, khuyển, khuyết, khoáng, ;
Các âm tiết Hán-Việt có phụ âm đầu /m/, /n/, /ɲ/, /v/, /l/, /z/ (d), /ŋ/ đều mang các thanh điệu “ngang”, “ng.”, “nặng”, ví dụ: mao, mo, mạo, nơ, nỗ, nộ, nhi, nhĩ, nhị, nghiêm, nghiễm, nghiệm, ngư, ngữ, ngự, liêu, liễu, liệu, vi, vĩ, vị, dung, dũng, dụng Để cho dễ nhớ qui tắc trên, Nguyễn Tài Cẩn đã đặt thành một câu: “Mình nên nhớ viết là dấu ngã”
Các âm tiết có phụ âm đầu /ʐ / và /ɣ/ là thuần Việt, không phải là âm tiết Hán -Việt
b Căn cứ vào vần:
Các vần chỉ có trong từ ngữ Hán - Việt: -uyn (trừ ngoại lệ: chuyền,
chuyện), -uyêt, -ưu, -uy
Những âm tiết có vần – êt đều là thuần Việt, trừ kết
Các âm tiết có vần - âm thuộc cả hai loại: thuần Việt và Hán - Việt
Cụ thể: tâm, tẩm, cẩm, lâm, khâm, trâm…là từ Hán- Việt Có thể dựa vào trật tự
cú pháp của từ ngữ và ý nghĩa khái quát để phân biệt các từ ngữ thuần Việt và Hán - Việt trong trường hợp này
Các âm tiết có kết hợp âm - oa, -oan/ -uan, -oat thuộc về thuần Việt và cả Hán-Việt; nhưng khi chúng đi với phụ âm đầu /n/ thì chỉ có trong từ ngữ Hán-Việt, cụ thể: noa (thê noa), noãn (trong noãn sào, noãn cầu,…); có vần được viết
là - uan, chỉ có trong từ Hán-Việt, và chỉ gồm hai tiếng: quan, quản
3.1.1.2 Căn cứ mặt ngữ pháp
Các từ ngữ Hán-Việt chưa bị Việt hóa hoàn toàn thường có cấu trúc ngược
cú pháp Việt, cụ thể yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau, ví dụ: lục quân, hải phận, giáo viên,
Đối với các từ ghép đẳng lập Hán- Việt thường thường ta không thể thay đổi trật tự giữa các thành tố, trừ một vài trường hợp ngoại lệ như: đơn giản → giản đơn, tranh đấu → đấu tranh
3.1.1.3 Căn cứ mặt ngữ nghĩa
Các từ ngữ Hán-Việt thường có nghĩa khái quát, trừu tượng; có tính mơ hồ