1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình tài chính của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh nam hà nội

77 124 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 427,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việt Nam đã và đang thực thi, cải cách những chính sách phát triển của mình để hòa hợp với cộng đồng quốc tế. Ngày Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới WTO cũng là ngày mở ra nhiều thách thức với một quốc gia còn nhiều hệ lụy của thời kỳ kinh tế cũ – thời kỳ bao cấp. Làm thế nào để hội nhập kinh tế thế giới, làm thế nào để bảo vệ nền sản xuất trong nước, phát triển kinh tế trước những thách thức và đòi hỏi đặt gia khi ra nhập đấu trường quốc tế

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Sau quá trình học tập và nghiên cứu tại chuyên ngành phân tích chínhsách tài chính thuộc Khoa Tài chính công, Trường Học viện Tài chính em xinchân thành gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo trong Bộ môn đã tận tình giúp

đỡ em trong quá trình học tập nghiên cứu về chuyên ngành

Em xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới thầyHOÀNG TRUNG ĐỨC, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ emtrong suốt quá trình hoàn thành khóa luận này

Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc cùng toàn thể cán bộnhân viên Ngân hàng Agribank chi nhánh Nam Hà Nội đã giúp đỡ và chỉ bảo

em trong thời gian thực tập tại đây và thời gian hoàn thành khóa luận này

Mặc dù đã có nhiều cố gắng song do thời gian và kiến thức về ngânhàng của em còn hạn chế nên đề tài này không tránh khỏi những thiếu sót Vìvậy, em rất mong nhận được sự thông cảm, góp ý tận tình của các thầy côgiáo để khóa luận của em có thể được hoàn thiện hơn

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn Quý Thầy cô cùng các cô chú,anh chị tại Ngân hàng Agribank chi nhánh Nam Hà Nội đã tạo điều kiện vàgiúp đỡ em hoàn thành khóa luận này

Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2015

Sinh viên thực hiện

Đặng Thùy Linh

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực

tế của đơn vị thực tập

Sinh viên thực hiện

Đặng Thùy Linh

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH vii

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH NHTM 6

1.1 NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NHÀ NƯỚC 6

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm Ngân hàng thương mại 6

1.1.2 Vai trò của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường 9

1.2 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI NHTM 12

1.2.1 Phương pháp phân tích báo cáo tài chính 12

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI NHTM AGRIBANK CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI 21

2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG AGRIBANK CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI 21

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 21

2.1.2 Cơ cấu tổ chức - chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 24

2.1.3 Các hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Nam Hà Nội 28

2.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG AGRIBANK CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI 31

2.2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính thông qua bảng báo cáo tài chính 31

2.2.2 Phân tích tình hình tài chính năm 2014 thông qua các tỷ số tài chính 47

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA AGRIBANK CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI 53

2.3.1 Mặt được 53

2.3.2 Tồn tại, khó khăn 54

Trang 4

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI NGÂN

HÀNG AGRIBANK CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI 57

3.1 MỤC TIÊU KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH NĂM 2015 57

3.1.1 Mục tiêu cơ bản 57

3.1.2 Định hướng cơ bản của chi nhánh 57

3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH 58

3.2.1 Nâng cao chất lượng huy động vốn 58

3.2.2 Nâng cao chất lượng tín dụng 59

3.2.3 Phát triển dịch vụ 60

3.2.4 Nâng cao các chỉ tiêu về khả năng sinh lời 61

3.2.5 Nâng cao hiệu quả kinh doanh, hệ số thu nợ 62

3.3 Kiến nghị 65

3.3.1 Đối với Ngân hàng Nhà Nước 65

3.3.2 Đối với NHNo&PTNT Nam Hà Nội 66

KẾT LUẬN 68

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AGRIBANK : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

ATM : Máy rút tiền tự động (Automatic Teller Machine)

NHNo : Ngân hàng Nông nghiệp

NHNo&PTNT : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

NHTM : Ngân hàng thương mại

NHTW : Ngân hàng Trung ương

ODA : Hỗ trợ phát triển chính thức (Official Development Assistant)

TCTD : Tổ chức tín dụng

TSCĐ : Tài sản cố định

WB : Ngân hàng thế giới (WorldBank)

WTO : Tổ chức Thương mại Thế giới (World Trade Organization) XLRR : Xử lý rủi ro

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang 8

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Phát triển kinh tế, nâng cao đời sống của các tầng lớp nhân dân là mụctiêu hàng đầu trong định hướng phát triển của các quốc gia trên thế giới nóichung và Việt Nam nói riêng Để đạt được mục tiêu đó, Việt Nam đã và đangthực thi, cải cách những chính sách phát triển của mình để hòa hợp với cộngđồng quốc tế Ngày Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổchức Thương mại thế giới WTO cũng là ngày mở ra nhiều thách thức với mộtquốc gia còn nhiều hệ lụy của thời kỳ kinh tế cũ – thời kỳ bao cấp Làm thếnào để hội nhập kinh tế thế giới, làm thế nào để bảo vệ nền sản xuất trongnước, phát triển kinh tế trước những thách thức và đòi hỏi đặt gia khi ra nhậpđấu trường quốc tế? Đó chính là những mục tiêu cấp thiết cần nghiên cứu đểđưa ra những chiến lược phát triển đúng đắn cho quốc gia Tài chính là huyếtmạch quốc gia, mọi hoạt động kinh tế đều liên quan đến tài chính Trong nềnkinh tế hiện đại, hệ thống ngân hàng đóng vai trò trọng yếu Thông qua hệthống Ngân hàng từ trung ương đến địa phương, nhà nước sử dụng các công

cụ để điều tiết nền kinh tế vĩ mô, nhằm ứng phó với các biến động trong nước

và tác động quốc tế Trong phạm vi hẹp, Ngân hàng là đầu mối hoạt độnggiữa các doanh nghiệp, giúp lưu chuyển tiền tệ, điều tiết vốn, cung ứng vốn,tạo tiền, tích trữ tư bản và các hoạt động liên quan đến tiền mặt của tất cả cáctầng lớp dân cư Hoạt động ngân hàng phát triển, thúc đẩy sự phát triển củanền kinh tế quốc gia và gia tăng lợi ích cho các tầng lớp dân cư Chính vì vậy,nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng để phát triển hệ thốngngân hàng không chỉ là vấn đề quan trọng nhất đặt ra với mọi ngân hàng màcòn là vấn đề thiết yếu cho sự phát triển kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân

Do đó đề tài: “Phân tích tình hình tài chính của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Nam Hà Nội” được chọn làm

Trang 9

chủ đề nghiên cứu có ý nghĩa cả về mặt khoa học và thực tiễn Từ đó, đề tàiđưa ra giải pháp đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của chinhánh, xem chi nhánh Agribank Nam Hà Nội như một điển hình nghiên cứu

có thể ứng dụng cho các chi nhánh Ngân hàng thương mại khác

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu chung:

Phân tích, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Nam Hà Nội trong 3 nămgần đây và đề ra các phương pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hoạt độngkinh doanh của ngân hàng trong tương lai

Qua việc phân tích hoạt động tài chính, từ đó đưa ra một số biện phápnâng cao hiệu quả cũng như hạn chế rủi ro trong hoạt động tài chính tại ngânhàng

3 Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu

Trang 10

- Đối tượng nghiên cứu:

Tình hình tài chính tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thônchi nhánh Nam Hà Nội

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu thứ cấp được thu thập từ phòng Kế toán - Tài chính của NgânHàng Nông Nghiệp và phát triển Nông Thôn chi nhánh Nam Hà Nội

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng Nông Nghiệp vàphát triển Nông Thôn chi nhánh Nam Hà Nội qua 3 năm 2012, 2013, 2014.Bảng cân đối kế toán của Ngân Hàng Nông Nghiệp và phát triển NôngThôn chi nhánh Nam Hà Nội qua 3 năm 2012, 2013, 2014

Tình hình huy động vốn qua 3 năm 2012, 2013, 2014 của Ngân HàngNông Nghiệp và phát triển Nông Thôn chi nhánh Nam Hà Nội

Doanh số cho vay, thu nợ qua 3 năm 2012, 2013, 2014 của Ngân HàngNông Nghiệp và phát triển Nông Thôn chi nhánh Nam Hà Nội

- Phương pháp phân tích

Phương pháp thống kê mô tả

Thống kê những số liệu cần thiết để làm cơ sở cho việc phân tích

Phương pháp so sánh bằng số liệu tuyệt đối

Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích của kỳ gốc

Trong đó:

y0: chỉ tiêu năm trước y1: chỉ tiêu năm sau

6y: là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

6y = y1 - y0

Trang 11

Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu nămtrước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biếnđộng của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục.

Phương pháp so sánh bằng số tương đối

Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc củacác chỉ tiêu kinh tế

Trong đó:

y0: chỉ tiêu năm trước y1: chỉ tiêu năm sau

6y: biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế

Phương pháp dùng để làm rõ tình hình biến động của mức độ của các chỉtiêu kinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêugiữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó tìm ranguyên nhân và biện pháp khắc phục

Phương pháp phân tích tỷ trọng

Xem xét cơ cấu, tính tỷ trọng các khoản mục trong bảng cân đối kế toán,bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài lời mở đầu, kết luận, các phụ lục và danh mục các tài liệu tham

khảo, nội dung của khóa luận bao gồm 3 chương:

Trang 12

Chương 1: Khái quát về ngân hàng thương mại và tình hình tài chính NHTM

Chương 2: Thực trạng tình hính tài chính tại NHTM Agribank chi nhánh Nam Hà Nội

Chương 3: Giải pháp nâng cao tình hình tài chính tại NHTM Agribank chi nhánh Nam Hà Nội

Sau đây là nội dung của 3 chương

Trang 13

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ TÌNH HÌNH TÀI

CHÍNH NHTM 1.1 NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NHÀ NƯỚC

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm Ngân hàng thương mại

Trong nền KTTT, có nhiều loại hình doanh nghiệp cùng tồn tại và pháttriển ở nhiều ngành, lĩnh vực hoạt động khác nhau, trong đó, NHTM cũngđược coi là một doanh nghiệp Khi nền kinh tế hàng hóa càng phát triển thìcác NHTM càng trở nên cần thiết và đóng vai trò là một định chế tài chínhgắn liền với sự phát triển của nền KTTT và kinh tế hàng hóa Vậy bản chấtNHTM là gì?

Việc đưa ra một khái niệm chung và chuẩn xác về NHTM là rất khó vì:các nghiệp vụ ngân hàng thường đa dạng và phức tạp; mỗi vùng, mỗi nước lại

có những khái niệm khác về NHTM; đứng trên những góc độ khác nhau(quản lý, nhà đầu tư, người vay vốn ) lại có những quan điểm khác nhau vềNHTM

Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: "Ngân hàngthương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên lànhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thứckhác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiếtkhấu, tín dụng và tài chính"

Theo Luật các tổ chức tín dụng hiện hành của Việt Nam thì: "Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận "

Trong Nghị định số 59/2009/NĐ-CP ngày 16/07/2009 của Chính phủViệt Nam về tổ chức và hoạt động của NHTM thì khái niệm NHTM được đưa

Trang 14

ra rõ hơn: "Các tổ chức không phải là tổ chức tín dụng không được phép sử dụng thuật ngữ "ngân hàng" trong tên của tổ chức, trong các phần phụ thêm của tên, văn bản, thông báo hoặc quảng cáo của mình mà thuật ngữ đó có thể gây nhầm lẫn cho công chúng về việc tổ chức của mình là một ngân hàng" Tại Lào, theo Luật NHTM Lào ngày 26 tháng 12 năm 2006 thì: "Ngân hàng thương mại là một loại hình doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật Ngân hàng thương mại mà kinh doanh về ngân hàng chẳng hạn như huy động tiền gửi để cung cấp tín dụng, mua bán ngoại tệ, dịch vụ thanh toán

Ngân hàng thương mại là một loại doanh nghiệp đặc thù Tính đặc thùcủa NHTM thể hiện ở chỗ, đối tượng tác nghiệp là tiền tệ Như vậy, NHTM làmột tổ chức tài chính trung gian, hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ và dịch vụ.Hoạt động chủ yếu và thường xuyên của NHTM là nhận tiền gửi của kháchhàng (huy động vốn) với trách nhiệm hoàn trả, sử dụng số tiền đó để cho vay,thực hiện nhiệm vụ chiết khấu và cung ứng các dịch vụ thanh toán (sử dụngvốn)

Huy động vốn là quá trình NHTM nhận tiền gửi của tổ chức và cá nhândưới các hình thức tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, phát hành giấy tờ cógiá và tiền vay của Ngân hàng nhà nước (NHNN), các tổ chức tín dụngkhác

Trang 15

Sử dụng vốn của một NHTM chủ yếu từ hoạt động tín dụng và đầu tư,tín dụng là quá trình NHTM cho các tổ chức và cá nhân vay vốn để phục vụcho quá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị, đầu tư là quá trình các NHTMdùng vốn tự có và các quỹ của mình mua đi bán lại các giấy tờ có giá (tínphiếu, trái phiếu của Chính phủ, NHNN), chứng khoán hoặc góp vốn liêndoanh liên kết, mua cổ phần

Hàng hóa sử dụng trong kinh doanh của NHTM là tiền tệ, thực hiện cácchức năng: Trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và cung ứng dịch vụcho khách hàng

* Đặc điểm hoạt động kinh doanh của NHTM

Hoạt động kinh doanh của NHTM là một hoạt động đặc thù trong mộtlĩnh vực mà nó có liên quan tới mọi hoạt động của nền kinh tế xã hội Các đặcđiểm chung của NHTM như sau:

Thứ nhất, hoạt động NHTM là loại hình kinh doanh với mục đích kiếm

lời (bao gồm hai hình thức chủ yếu là kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngânhàng) Trong đó, hoạt động kinh doanh tiền tệ được biểu hiện ở nghiệp vụ huyđộng vốn dưới các hình thức khác nhau để cấp tín dụng cho khách hàng cónhu cầu về vốn với mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận Còn hoạt động dịch vụ Ngânhàng được biểu hiện thông qua các nghiệp vụ sẵn có về tiền tệ, thanh toán,ngoại hối và chứng khoán để cam kết thực hiện công việc nhất định chokhách hàng trong một thời hạn nhất định nhằm mục đích thụ hưởng tiền côngdịch vụ do khách hàng chi trả dưới dạng phí hay hoa hồng

Thứ hai, hoạt động NHTM là loại hình hoạt động kinh doanh có điều

kiện, nghĩa là chỉ khi nào NHTM thỏa mãn đầy đủ những điều kiện khắt khe

do pháp luật quy định (vốn pháp định, phương án kinh doanh, ) thì mới đượcphép hoạt động trên thị trường Do hoạt động ngân hàng liên quan chặt chẽ

Trang 16

với các lĩnh vực hoạt động khác của nền kinh tế - xã hội nên đây được coi làmột lĩnh vực kinh doanh đặc biệt được Nhà nước kiểm soát chặt chẽ.

Thứ ba, hoạt động NHTM là loại hình kinh doanh có độ rủi ro cao hơn

nhiều so với các loại hình kinh doanh khác và thường có ảnh hưởng sâu sắc,mang tính chất dây chuyền đối với nền kinh tế Sở dĩ nói như vậy là vì, tronghoạt động Ngân hàng, đặc biệt là hoạt động kinh doanh tiền tệ, do các NHTMphải tiến hành huy động vốn của người khác để cấp tín dụng cho khách hàng

và trên nguyên tắc NHTM chỉ có thể đòi tiền của người vay sau một thời hạnnhất định, nên đã tạo ra khả năng rủi ro cao cho hoạt động Ngân hàng, kéotheo đó là sự rủi ro đối với người gửi tiền ở NHTM, cũng như rủi ro đối vớinền kinh tế Vì vậy, hoạt động Ngân hàng ở nhiều quốc gia khác nhau trên thếgiới thường được điều chỉnh và kiểm soát hết sức chặt chẽ bằng những đạoluật riêng biệt, nhằm đảm bảo cho hoạt động này được vận hành an toàn vàhiệu quả trong nền kinh tế thị trường

1.1.2 Vai trò của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường

NHTM không chỉ đóng vai trò trong nền kinh tế là nhận tiền gửi và chovay, mà là phải thực hiện nhiều vai trò mới để có thể duy trì khả năng cạnhtranh và đáp ứng nhu cầu xã hội Các NHTM trong nền KTTT có những vaitrò cơ bản sau: Vai trò trung gian; vai trò thanh toán; vai trò người bảo lãnh;vai trò đại lý; vai trò thực hiện chính sách tiền tệ

Ngày nay, khi nền KTTT đang phát triển mạnh mẽ, quan hệ đa sở hữungày càng trở nên phổ biến thì sở hữu nhà nước đối với các NHTM đanggiảm xuống rõ rệt, nhất là trong vòng 10 năm trở lại đây Chính vì thế, tại cácnước có nền kinh tế phát triển, tỷ lệ vốn sở hữu nhà nước trong các NHTM rấtnhỏ, chỉ khoảng dưới 10% tổng số tài sản ngân hàng Nguyên nhân là trongnhững năm qua Chính phủ các nước đã tích cực chuyển đổi hình thức sở hữu,

từ sở hữu nhà nước sang sở hữu tư nhân và các hình thức sở hữu khác Ngược

Trang 17

lại, tại các nước đang phát triển và các nước có nền kinh tế quá độ sangKTTT, tỷ lệ sở hữu nhà nước trong các NHTM vẫn cao, như tại Ấn Độ là80% tổng giá trị tài sản ngân hàng, tại Nga là 68% tổng giá trị tài sản ngânhàng, tại Ai Cập là 67% tổng giá trị tài sản ngân hàng

Tuy số lượng các NHTM trên thế giới đã giảm đi đáng kể nhưng suốttrong quá trình tồn tại và phát triển của mình, lịch sử đã chứng minh NHTM

đã và vẫn giữ vai trò chủ đạo, thực sự quan trọng đối với nền kinh tế Ngoàinhững vai trò của một NHTM thông thường thì NHTM thể hiện vai trò đặcbiệt, riêng có, ưu việt hơn các NHTM thuộc các thành phần kinh tế khác, thểhiện ở một số nội dung sau:

Một là, NHTM cung ứng một lượng vốn đầu tư lớn cho nền kinh tế để

tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển đất nước Do có quy môhoạt động lớn cả về huy động vốn và cho vay vốn, NHTM có khả năng đápứng đủ một lượng vốn đầu tư lớn và dài hạn cho các dự án trọng điểm của cácdoanh nghiệp và Chính phủ, góp phần đảm bảo chiến lược phát triển lâu dàicho toàn bộ nền kinh tế Hơn nữa, sự tài trợ của NHTM vào các dự án này sẽđẩy mạnh hơn được tốc độ thực hiện, tiết kiệm được chi phí về vốn và thờigian đầu tư so với sự tài trợ của các thành phần kinh tế khác

Hai là, NHTM cung ứng vốn đầu tư cho các dự án thuộc các vùng, lĩnh

vực nhiều rủi ro, ít lợi nhuận nhưng lại có lợi về lâu dài cho tăng trưởng ổnđịnh, phát triển đồng đều nền kinh tế mà các NHTM thuộc các thành phầnkinh tế khác không đủ sức hoặc không muốn tài trợ

Chính sách phát triển kinh tế của đất nước là phát triển cân đối giữa cácvùng, các ngành sản xuất Tuy nhiên giữa các vùng, ngành luôn có sự khácbiệt nhất định Ở một số vùng, ngành có khả năng tạo ra lợi nhuận lớn và ítrủi ro sẽ thu hút được nhiều vốn đầu tư của các thành phần kinh tế khác.Ngược lại, một số vùng, ngành khác có mức thu lợi nhuận thấp và rủi ro cao

Trang 18

lại không thu hút được vốn đầu tư Chính sự khác biệt này có nguy cơ làmmất cân đối nền kinh tế, mất cân đối giữa các vùng, ngành và không đạt đượcmục tiêu phát triển của Chính phủ Để khắc phục tình trạng này, dưới sự điềutiết của Chính phủ, NHTM được xem là nguồn cung ứng vốn quan trọng chonhững dự án thực hiện đầu tư vào những vùng, ngành không đem lại lợinhuận cao và nhiều rủi ro Nhờ có lượng vốn đầu tư từ NHTM, các vùng,ngành này sẽ có điều kiện phát triển, thu hẹp khoảng cách với các vùng,ngành khác, từ đó làm cho nền kinh tế tăng trưởng ổn định và đồng đều.

Ba là, NHTM góp phần thực hiện các chương trình, chính sách phát triển

kinh tế - xã hội của Chính phủ, đảm bảo tài chính tài trợ cho những khu vựckhông có hoặc có lợi nhuận thấp nhưng có phúc lợi xã hội cao

Ngoài các chương trình phát triển kinh tế, Chính phủ còn phải thực hiệnnhiều chương trình, chính sách phát triển khác về con người, xã hội Vì vậy,NHTM còn đóng góp quan trọng trong việc chuyển tải vốn nhằm thực hiệncác chương trình, chính sách phát triển kinh tế xã hội của nhà nước như: khắcphục thiên tai, lũ lụt, xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm ở đô thị

Bốn là, NHTM tạo môi trường quan trọng để Nhà nước thực hiện chính

sách tiền tệ quốc gia

Việc hoạch định chính sách tiền tệ thuộc về Ngân hàng Trung ương Đểthực thi chính sách tiền tệ phải sử dụng các công cụ như: lãi suất, dự trữ bắtbuộc, thị trường mở Các NHTM là chủ thể chịu tác động trực tiếp củanhững công cụ này và đồng thời NHTM đóng vai trò cầu nối trong việcchuyển tiếp các tác động của chính sách tiền tệ đến nền kinh tế

Trang 19

1.2 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI NHTM

1.2.1 Phương pháp phân tích báo cáo tài chính

1.2.1.1 Khái niệm

Phân tích tài chính trong hoạt động của NHTM là dùng các chỉ tiêu kinh

tế kỹ thuật để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của NHTM trong một

kỳ kinh doanh nhất định mà thông thường là một năm Qua đó có thể cácnguyên nhân dẫn đến hoạt động có hiệu quả hay không có hiệu quả củaNHTM, nhằm tìm ra các giải pháp hoàn thiện các hoạt động của NHTM và đểnâng cao hiệu quả kinh doanh của NHTM

Phân tích tài chính là công cụ không thể thiếu phục vụ cho công tác quản

lý của cấp trên, cơ quan tài chính nhu đánh giá tình hình thực hiện các chế độ,chính sách về tài chính của Nhà nước, xem xét việc cho vay vốn

1.2.1.2 Vai trò của việc phân tích tài chính.

Phân tích tài chính là công cụ để đánh giá hoạt động của ngân hàng Quaphân tích tài chính chúng ta cũng có thể thấy được chiến lược đề ra có phùhợp hay không để từ đó có thể điều chỉnh kịp thời

Phân tích tài chính là công cụ để ngân hàng đánh giá lại chiến lược kinhdoanh của mình và đề ra chiến lược mới

Phân tích tài chính là công cụ để xác định mặt mạnh và mặt yếu củangân hàng Thông qua phân tích này giúp cho ngân hàng có thể đánh giá đượckhả năng quản trị của ngân hàng, trình độ chuyên môn của cán bộ, cơ sở vậtchất, công nghệ và thiết bị hoạt động của ngân hàng có thích hợp cho điềukiện phát triển và cạnh tranh của ngân hàng hay chưa Những mặt nào cầnphát huy và những mặt nào cần khắc phục và hoàn thiện thêm

Phân tích tài chính là một công cụ để kiểm soát sự chính xác của hoạtđộng kế toán và thống kê trong ngân hàng

Trang 20

1.2.1.3 Nội dung phân tích tài chính

Để khái quát tình hình tài chính, người ta thường dựa vào các báo cáo kếtoán, trong đó chủ yếu là các báo cáo tài chính của ngân hàng và phân tích cácchỉ số tài chính Phân tích tài chính còn có những mục tiêu đi tới những dựđoán tài chính, dự đoán kết quả tương lai và trên cơ sở đó đưa ra những quyếtđịnh hợp lý Phân tích tài chính không chỉ giới hạn ở việc nghiên cứu nhữngbáo cáo tài chính mà còn phải tổng hợp những thông tin liên quan đến tìnhhình tài chính của ngân hàng, như các thông tin chung về kinh tế, tiền tệ, thuếcủa quốc gia và quốc tế, các thông tin chung về ngành kinh tế, pháp lý đối vớingân hàng

1.2.1.3.1.Phân tích nguồn vốn huy động

Ngân hàng thương mại kinh doanh chủ yếu bằng nguồn vốn huy động từnền kinh tế, điều này cũng cho thấy sự khác nhau giữa ngành kinh doanh tiền

tệ với các doanh nghiệp khác Vì vậy, việc nghiên cứu nguồn vốn huy độngcủa ngân hàng là việc làm quan trọng mà các nhà phân tích cần phải làm

Cơ cấu vốn huy động sẽ ảnh hưởng đến chi phí trả lãi tiền gửi và cơ cấucho vay của ngân hàng, nó quyết định quy mô hoạt động và tính tự chủ trongviệc sử dụng vốn của ngân hàng, do đó cần nắm rõ sự biến động trong vốnhuy động của ngân hàng sẽ giúp hạn chế rủi ro gặp phải và tối thiểu hóa chiphí đầu vào cho ngân hàng

1.2.1.3.2.Phân tích vốn vay

Bên cạnh việc huy động vốn dưới dạng tiền gửi, các ngân hàng còn cóthể thu hút vốn dưới dạng đi vay Nguồn vốn đi vay có vị trí quan trọng trongtổng nguồn vốn Khi thiếu vốn kinh doanh ngân hàng có thể vay ngân hàngnhà nước, vay các tổ chức tín dụng trong nước và nước ngoài

Trang 21

Ngân hàng có thể vay vốn các tổ chức tín dụng khác ở thị trường tiền tệliên ngân hàng Về mặt nguyên lý thì chí phải trả vốn vay ở thị trường liênngân hàng trong nước lớn hơn chi phí phải trả cho vốn huy động từ nền kinh

tế dưới dạng tiền gửi tiết kiệm hoặc tiền gửi của tổ chức kinh tế Khi ngânhàng phải đối phó với những rủi ro về thanh khoản, là những rủi ro phát sinhkhi những người gửi tiền đồng thời có nhu cầu rút tiền gửi ở ngân hàng ngaylập tức, hoặc trong tình hình huống dân chúng mất lòng tin vào ngân hàng,hoặc nhu cầu rút tiền có tính chất thời vụ mà ngân hàng không dự tính trướcthì ngân hàng mới có nhu cầu vay các tổ chức tín dụng

Các ngân hàng còn có thể vay vốn ở ngân hàng Nhà nước Hiện nay theoquy định của ngân hàng Nhà nước, các ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phốchỉ được xét cho vay thanh toán bù trừ, còn vay khác phải do ngân hàng Nhànước Trung ương quyết định, mục đích là để kiểm soát khối lượng tiền tronglưu thông Tuy nhiên thời gian và chi phí cho việc vay vốn này thường làphức tạp Vì vậy số lượng ngân hàng thương mại vay vốn ngân hàng Nhànước trong những năm qua không nhiều

Ngoài ra, các ngân hàng còn có thể vay các tổ chức tín dụng nước ngoài.Vốn vay trong trường hợp này là ngoại tệ mạnh Để vay được vốn của tổ chứctín dụng nước ngoài ngân hàng phải là một doanh nghiệp có uy tín, quan hệquốc tế rộng rãi, công nghệ ngân hàng tiên tiến mới được sự đồng ý củangân hàng Nhà nước Mặc dù điều kiện cấp tín dụng của ngân hàng nướcngoài rất khó khăn nhưng nếu được cấp ngân hàng sẽ được một số vốn lớnvới lãi suất thấp, chi phí giao dịch nhỏ

1.2.1.3.3.Phân tích tài chính thông qua bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán của ngân hàng là một báo cáo tài chính tổng hợp,được trình bày dưới dạng cân đối, phản ánh toàn bộ tài sản hiện có và nguồnvốn hình thành tài sản tại một thời điểm nhất định Hay nói cách khác, bảng

Trang 22

cân đối tài sản là một báo cáo tài chính phản ánh điều kiện tài chính của ngânhàng tại một thời điểm nhất định Các số liệu trên bảng cân đối tài sản phảnánh số dư, nên chúng thay đổi từ thời điểm này qua thời điểm khác Vì bảngcân đối kế toán là bảng chụp như bức tranh về tình hình tài chính tại thời điểmcuối năm, trên cơ sở đó ta tính được các chỉ tiêu tài chính, do đó nó trở thànhcông cụ tốt để so sánh các chỉ tiêu tài chính giữa các thời kỳ khác nhau, đồngthời tạo ra cái nhìn tổng quát về cơ cấu và sự biến đổi trong bảng cân đối.Bảng cân đối kế toán là một trong những báo cáo tài chính quan trọngnhất Nó phản ánh một cách tóm tắt về tài sản và nguồn vốn hình thành tàisản Trong đó, tài sản là phần sử dụng vốn của ngân hàng chủ yếu là nhữngkhoản tín dụng đầu và đầu tư, phần nguồn vốn là những khoản mà ngân hàngphải thanh toán, mà chủ yếu là tiền gửi của khách hàng và các khoản cho vay

từ các hình thức khác Qua đó nhà quản trị có thể biết được tài sản hiện có,hình thái vật chất, cơ cấu tài sản, tình hình hoạt động kinh doanh và hiệu quảtài chính của ngân hàng Thông qua bảng cân đối kế toán, các nhà phân tích

có thể nghiên cứu, đánh giá trình độ quản lý, chất lượng kinh doanh cũng như

dự đoán triển vọng của ngân hàng trong tương lai

1.2.1.3.4 Phân tích tài chính thông qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính của ngânhàng cho biết tình hình thu, chi, và lãi lỗ trong kinh doanh Thông qua các chỉtiêu trên bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thể kiểm tra, phântích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, chi phí, thu nhập và kết quả kinhdoanh sau một kỳ kế hoạch Đồng thời kiểm tra tình hình thực hiện tráchnhiệm, nghĩa vụ của ngân hàng đối với Nhà nước Bảng kết quả hoạt độngkinh doanh có 3 khoản mục lớn: thu nhập, chi phí, lợi nhuận

- Phân tích thu nhập của ngân hàng

Trang 23

Chỉ số này giúp nhà phân tích xác định cơ cấu của ngân hàng để từ đó cónhững biện pháp phù hợp để tăng lợi nhuận, đồng thời có thể kiểm soát rủi rotrong kinh doanh.

- Phân tích chi phí của ngân hàng

Chỉ số này giúp nhà phân tích có thể biết được kết cấu các khỏan chi để

có thể hạn chế các khoản chi bất hợp lý, tăng cường các khỏan chi có lợi chohoạt động kinh doanh nhằm thực hiện tốt chiến lược đã đề ra

- Phân tích lợi nhuận

Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá chất lượng kinh doanh củangân hàng Lợi nhuận có thể hữu hình như tiền, tài sản, hoặc vô hình như uytín, thị phần, thương hiệu Thông qua phân tích lợi nhuận, các nhà phân tích

có thể theo dõi, kiểm soát, đánh giá lại các chính sách về tiền gửi và cho vaycủa ngân hàng để thực hiện được mục tiêu đạt được lợi nhuận cao nhất và rủi

ro thấp nhất Đồng thời, qua phân tích lợi nhuận, có thể đưa ra những nhậnxét, đánh giá đúng hơn về kết quả đạt được, xu hướng tăng trưởng và cácnhân tố tác động đến lợi nhuận của ngân hàng

1.2.1.3.5 Phân tích tài chính thông qua các tỷ số tài chính

Phân tích các tỷ số tài chính là bước đầu tiên trong phân tích tài chính.Các tỷ số được xây dựng qua mối quan hệ giữa các khoản mục trong báo cáotài chính Các tỷ số tài chính vừa thể hiện mối quan hệ giữa các khoản mục

Số thu từng khoản mục Tổng thu nhập

Trang 24

khác nhau trong báo cáo tài chính, vừa dùng để so sánh các khoản mục ngânhàng qua nhiều giai đoạn.

 Các tỷ số khả năng sinh lời:

- Hệ số sinh lời vốn khả dụng:

này càng cao thì thu nhập từ hoạt động tín dụng của ngân hàng càng cao

- Hệ số doanh lợi (ROS): phản ánh khả năng sinh lời trên cơ sở thu

nhập được tạo ra trong kỳ, cho biết một đồng thu nhập tạo ra bao nhiêu đồnglợi nhuận ròng Hệ số này càng cao thì thu nhập từ hoạt động tín dụng củangân hàng càng cao

- Lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA):

Tỷ số này đo lường khả năng sinh lời của tài sản, cho biết một đồng tàisản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhận ròng

- Lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE):

Tỷ số này đo lường mức độ sinh lời của vốn chủ sở hữu và gắn liền vớihiệu quả kinh doanh của ngân hàng

- Tỷ suất thu nhập lãi:

Hệ số sinh lời vốn khả dụng = Thu nhập lãi

Doanh số cho vay

Lợi nhuận ròng Tổng tài sản bình quân

Lợi nhuận ròng Vốn chủ sở hữu bình quân ROE =

Hệ số doanh lợi = Lợi nhuận ròngThu nhập

Trang 25

Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời gian thu hồi

nợ vay nhanh hay chậm, chỉ số này càng lớn càng tốt

- Tổng chi phí trên tổng thu nhập: Chỉ số này tính toán khả năng bù đắp

chi phí của một đồng thu nhập, chỉ số này thấp chứng tỏ ngân hàng hoạt động

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu đo lường mối tương quan giữa nợ và vốn

Tỷ suất thu nhập = Thu nhập lãi - Chi phí l ãi

Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ

2

Dư nợ bình quân =

Doanh số thu nợ Doanh số cho vay

=

Trang 26

Tỷ số nợ trên = Tổng nợ phải trả vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữuchủ sở hữu Tỷ số này được tính bằng công thức sau:

- Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay

Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay đo lường khả năng trả lãi bằng lợinhuận trước thuế Như vậy khả năng thanh toán lãi vay phụ thuộc và hiệu quảsản xuất kinh doanh và mức độ sử dụng nợ Khả năng thanh toán lãi vay đượcxác định bằng công thức:

Các tỷ số về hiệu quả sử dụng tài sản:

- Tổng thu nhập trên tổng tài sản: Chỉ số này đo lường hiệu quả sử dụng

tài sản của ngân hàng, chỉ số này cao chứng tỏ ngân hàng đã phân bổ tài sảnđầu tư một cách hợp lý và hiệu quả tạo nền tảng cho việc tăng lợi nhuận củangân hàng

- Tổng chi phí trên tổng tài sản: đây là chỉ số xác định chi phí phải bỏ ra

chi việc sử dụng tài sản để đầu tư Chỉ số này cao cho nhà phân tích thấy đượcngân hàng đang yếu kém trong khâu quản lý chi phí của mình và từ đó nên cónhững thay đổi thích hợp để có thể nâng cao lợi nhuận cho ngân hàng trongtương lai

Tỷ số khả năng = Lợi nhuận trước thuế thanh toán lãi vay Chi phí lãi vay

Trang 27

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI NHTM AGRIBANK CHI

NHÁNH NAM HÀ NỘI 2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG AGRIBANK CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI. 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NHNo&PTNT) ViệtNam được thành lập từ ngày 26 tháng 3 năm 1988 theo nghị định số53/HDBT của Hội Đồng Bộ trưởng Đến nay ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn Việt Nam đã phát triển lớn mạnh với tổng vốn đầu tư, mức

dư nợ và mạng lưới chi nhánh rất lớn Hệ thống ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn thực sự đã góp phần đáng kể trong công cuộc côngnghiệp hóa - hiện đại hóa của đất nước

Quận Thanh Xuân với diện tích khoảng 914,2ha với gần 40.000 hộ nhânkhẩu Trên địa bàn quận có rất nhiều cơ sở kinh tế lớn như nhà máy cao suSao Vàng, nhà máy thuốc lá Thăng Long, tổng công ty Sông Đà,…Mặt khác,đây cũng là khu vực có nhiều tiềm năng phát triển nên nhu cầu vốn trên địabàn là không nhỏ Trước những đòi hỏi về nhu cầu vốn trên địa bàn, tháng12/2000 Ban trù bị thành lập ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thônNam Hà Nội được thành lập tại phòng D13 tập thể Nam Thành Công, BaĐình, Hà Nội Đến ngày 08/05/2001 Chủ tịch Hội đồng quản trị ra quyết định

số 48/NHNo/QĐ HĐQT thành lập chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn Nam Hà Nội với trụ sở chính tại tòa nhà C3 Phương Liệt,Thanh Xuân

Tháng 5 năm 2001, Chi nhánh NHNo&PTNT Nam Hà Nội chính thứcbước chân vào thị trường tài chính, tiền tệ Việt Nam Là chi nhánh ra đời đầutiên theo chủ trương mở rộng mạng lưới hoạt động của HĐQT NHNo&PTNTViệt Nam Để đứng vững và khảng định vị thế của một chi nhánh ra đời hoạt

Trang 28

động kinh doanh trên địa bàn thành phố tập trung các nhà đầu tư tài chính lớntrong nước và quốc tế như thủ đô Hà nội là một lợi thế lớn nhưng đồng thời lànhững thử thách trong cạnh tranh gay gắt của chi nhánh ngay từ những ngàyđầu thành lập.

Với những suy tư trăn trở đó, Ban lãnh đạo chi nhánh đã tập trung sứcmạnh trí tuệ của tập thể đoàn kết, nhất trí định ra những hướng đi của riêng

mình với mục tiêu "tăng trưởng ổn định, bền vững, hiệu quả" và "Vững bước cùng khách hàng trong cạnh tranh và hội nhập".

Ngày đầu thành lập chi nhánh chỉ có 36 cán bộ từ các Phòng, Ban trụ sởchính và từ các địa phương chuyển về, đến nay chi nhánh đã có mạng lưới 7phòng nghiệp vụ, 11 phòng giao dịch và trên 150 cán bộ CNV, với sức trẻnăng động, sáng tạo và trí tuệ của mình chi nhánh NHNo Nam Hà Nội đãtừng bước vượt qua mọi khó khăn, thử thách tự tin, đứng vững trên thươngtrường Mạnh dạn đi đầu áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại vào hoạt độngkinh doanh, là đơn vị đầu tiên áp dụng mô hình giao dịch một cửa và đã ápdụng thành công chương trình giao dịch IPCAS Thực hiện đa dạng hoá cácsản phẩm dịch vụ Ngân hàng, Chủ động nghiên cứu, áp dụng đưa ra thịtrường những sản phẩm tối ưu như: Đa dạng các hình thức huy động nguồnvốn, áp dụng thành công các loại hình nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh, thanhtoán quốc tế, các sản phẩm dịch vụ kế toán ngân quỹ, chuyển tiền Đặc biệtchi nhánh đang triển khai phát hành các sản phẩm thẻ quốc tế tiện ích mangthương hiệu Agribank MasterCard, Agribank Visa

Đi lên từ con số không, những năm qua chi nhánh đã từng bước khảngđịnh năng lực tài chính của mình, đưa tổng nguồn vốn huy động bình quân8.000 tỷ đồng với cơ cấu nguồn vốn hợp lý, ổn định, tập trung vào mở rộngmạng lưới để tăng cường thu hút nguồn vốn từ tất cả các đối tượng khách

Trang 29

hàng tiềm năng như: sinh viên các trường Đại học (Trường đại học KTQD,Đại học Ngân hàng, Đại học Thăng long, đại học Thuỷ lợi), các dự án donước ngoài tài trợ, nguồn tiền gửi dân cư và các tổ chức kinh tế , khôngngừng đẩy mạnh công tác huy động vốn để chủ động đầu tư đáp ứng nhu cầucấp thiết của nền kinh tế, đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.Với phương châm "Đi vay để cho vay" trên cơ sở mục tiêu tăng trưởng

dư nợ an toàn, hiệu quả và hướng tới hội nhập Trải qua 8 năm xây dựng vàtrưởng thành, chi nhánh đã đưa tổng số dư nợ cho vay các thành phần kinh tế,các dự án đầu tư lên đến trên 2.500 tỷ đồng Đồng vốn của Ngân hàng Nôngnghiệp Nam Hà Nội đã có mặt trên khắp mọi miền tổ quốc Từ nhà máy chếtạo và cung cấp thiết bị thuỷ công cho dự án Thuỷ điện Sơn la, các dự án thuỷđiện ở khu vực Miền trung, Tây nguyên do Tổng công ty Máy và Thiết bịCông nghiệp làm đại diện liên doanh các Nhà thầu thi công có giá trị hợpđồng hàng ngàn tỷđ, Nhà máy cán nóng thép tấm Cái lân Quảng Ninh doNHNo Nam Hà nội bảo lãnh và cho vay trên 30 triệu USD, dự án Thuỷ điệnCửa đạt - Thanh Hoá hoà lưới điện quốc gia và phục vụ cho gần 100 ngàn halúa vùng hạ lưu Sông Chu, dự án Thuỷ điện Bắc Bình đem ánh sáng đến chođồng bào vùng cao Bình Thuận, đầu tư xây dựng những giảng đường, trườnghọc khang trang, tiện nghi cho sinh viên trường Đại học Thăng Long, Trườngtiểu học, trung học cơ sở Phương Nam và rất nhiều dự án phục vụ sản xuất,xuất khẩu, phục vụ đời sống xã hội đã được đầu tư bằng đồng vốn củaAgriBank Nam Hà nội

Thực hiện định hướng chiến lược của Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốcNHNo&PTNT Việt nam lấy nông nghiệp nông thôn là đối tượng phục vụ.Trong những năm qua AgriBank Nam Hà nội đã thực hiện nghiêm túc có hiệuquả các chủ trương, chính sách của Đảng, chương trình của Chính phủ, Ngânhàng nhà nước Đẩy mạnh cho vay thu mua hàng hoá xuất khẩu đối với các

Trang 30

khách hàng: Công ty Thực phẩm miền Bắc, Công ty CP XNK và hợp tác đầu

tư Vilexim, Tổng công ty Lương Thực Miền Bắc, Công ty Lương thực HàNội, cho vay kinh doanh phân bón phục vụ nông nghiệp đối với Công ty CPThái sơn những người bạn đồng hành tin cậy, thuỷ chung đã cùngAgriBank Nam Hà nội vượt qua những khó khăn thử thách, vượt qua nhữngcơn sóng gió thời khủng hoảng kinh tế và suy thoái kinh tế toàn cầu Trongnhững năm qua hàng chục ngàn tỷ đồng vốn của ngân hàng Nam Hà Nội đãđến tay người nông dân vùng Tây nguyên mỗi năm thu mua hàng trăm ngàntấn cà phê, cao su, hạt tiêu xuất khẩu, góp phần tiêu thụ hàng triệu tấn gạo chonông dân vùng đồng bằng Sông Cửu long đem lại nguồn ngoại tệ mạnh chođất nước Ngoài ra, mỗi năm chi nhánh còn đầu tư hàng trăm triệu USD chocác Doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu nguyên, nhiên liệu phục vụ sản xuất,các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu đáp ứng nhu cầu đời sống nhân dân

Do có được hướng đi đúng từ khi thành lập đến nay hoạt động kinhdoanh của chi nhánh luôn đạt kết quả khả quan, tốc độ tăng trưởng ổn định,các hoạt động phong trào đoàn thể, công đoàn, đoàn thanh niên luôn đượcquan tâm, đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ được nâng cao Là mộttrong những chi nhánh hàng đầu của NHNo&PTNT Việt nam với Tổngnguồn vốn huy động thời điểm cao nhất lên tới 13 ngàn tỷ đồng Tổng dư nợcho vay thời điểm cao nhất lên tới hơn 5 ngàn tỷ đồng Trụ sở giao dịch đượcxây dựng khang trang, hiện đại, hệ thống an ninh bảo vệ an toàn tuyệt đốiluôn đáp ứng yêu cầu phục vụ khách hàng một cách tốt nhất

2.1.2 Cơ cấu tổ chức - chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

Trang 31

Bao gồm 7 phòng ban với 11 PGD trên địa bàn Hà Nội

Phòng Kế toán tổng hợp:

Tham mưu cho Ban điều hành trong việc xây dựng và đề ra các chínhsách, giải pháp để thực hiện chiến lược kinh doanh của ngân hàng trong từnggiai đoạn cụ thể

Tham mưu cho Ban điều hành trong việc chỉ đạo hoạt động kinh doanhhàng ngày, tối đa hoá lợi nhuận của ngân hàng Cụ thể là các chính sách về:cấp tín dụng, huy động vốn, quản trị tài sản nợ, tài sản có và cung ứng cácdịch vụ ngân hàng

Làm đầu mối trong việc phối kết hợp giữa các Phòng, Ban, Chi nhánh đểtriển khai thực hiện một chính sách kinh doanh cụ thể hoặc việc cải tiến, pháttriển một sản phẩm - dịch vụ mới

Thực hiện các chức năng kinh doanh như trong phần nhiệm vụ cụ thể

Phòng tín dụng:

Nghiên cứu xây dựng chiến lược tín dụng, phân loại khách hàng và đềxuất các chính sách tín dụng ưu đãi đối với từng loại khách hàng nhằm mở

Trang 32

rộng theo hướng đầu tư tín dụng khép kín: sản xuất, chế biến, tiêu thụ, xuấtkhẩu và gắn tín dụng sản xuất, lưu thông và tiêu dùng

Phân tích kinh tế theo ngành, nghề kinh tế kỹ thuật, danh mục kháchhàng lựa chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao

Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp ủyquyền

Tiếp nhận các dự án, hoàn thiện hồ sơ trình NHNo & PTNT cấp trêntheo phân cấp ủy quyền

Tiếp nhận thực hiện các chương trình dự án thuộc nguồn vốn trong nước

và ngoài nước Trực tiếp làm dịch vụ ủy thác nguồn vốn thuộc Chính phủ, Bộ,ngành khác và các tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước

Xây dựng và thực hiện các mô hình tín dụng thí điểm, thử nghiệm trongđịa bàn, đồng thời theo dõi đánh giá, sơ kết, tổng kết, đề xuất Tổng Giám đốccho phép nhân rộng

Thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân

và đề xuất hướng khắc phục

Giúp Giám đốc chi nhánh chỉ đạo, kiểm tra hoạt động tín dụng của cácchi nhánh NHNo&PTNT trực thuộc trên địa bàn

Phòng kế toán ngân quỹ:

Tổ chức, hướng dẫn thực hiện công tác hạch toán kế toán toàn hệ thốngNgân hàng:

Kế toán tài chính: Phục vụ cho việc lập các báo cáo tài chính (tháng,quý, năm)

Kế toán quản trị: Phục vụ cho yêu cầu quản trị, điều hành, quyết định vềkinh tế, tài chính

Trang 33

Kiểm tra, giám sát các khoản chi tiêu tài chính,tham mưu cho Tổng giámđốc các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị, điều hành, các quyết định về kinh

tế, tài chính

Thực hiện hạch toán kế toán tổng hợp

Thực hiện các khoản nộp ngân sách theo quy định

Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán trong nước

Chấp hành quy định về an toàn kho quỹ và định mức tồn quỹ theo quy định.Chấp hành chế độ báo cáo và kiểm tra chuyên đề

Lưu trữ, báo cáo, cung cấp thông tin số liệu kế toán theo quy định

Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh NHNo&PTNTNam Hà Nội giao cho

Phòng hành chính- Nhân sự

Tham mưu cho Ban điều hành trong việc xây dựng và thực hiện kếhoạch tuyển dụng đào tạo, bồi dưỡng và quản lý nguồn nhân lực toàn hệthống

Tổ chức thực hiện các công tác hành chính quản trị phục vụ cho hoạtđộng nghiệp vụ của Ngân hàng

Phòng kinh doanh ngoại hối và thanh toán quốc tế (KDNH-TTQT)

Thực hiện mối quan hệ quốc tế với các Ngân hàng đại lý

Thực hiện các dịch vụ đối ngoại khác

Dịch thuật các chứng từ, tài liệu liên quan đến lãnh vực thanh toán quốc

tế cho Ngân hàng và khách hàng

Phòng dịch vụ và Marketing

Trang 34

Tham mưu cho Ban Giám đốc về các chiến dịch truyền thông và quảng

bá thương hiệu nhằm khuyếch trương hình ảnh ngân hàng

Xây dựng và tổ chức các sự kiện thu hút sự chú ý của khách hàng, đốitác và cộng đồng

Tham mưu cho Ban điều hành trong việc phát triển mạng lưới hoạt động;nâng cao sức mạnh tài chính và năng lực cạnh tranh cũng như quảng bá hìnhảnh của Ngân hàng trên Thị trường tài chính - tiền tệ

Phòng Kiểm tra kiểm soát nội bộ

Kiểm tra công tác điều hành của chi nhánh NHNo&PTNT và các đơn vịtrực thuộc theo theo nghị quyết của Hội đồng quản trị và chỉ đạo của Tổnggiám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Kiểm tra, giám sát việc chấp hành quy trình nghiệp vụ kinh doanh theoquy đinh của pháp luật và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.Giám sát việc chấp hành các quy đinh của Ngân hàng Nhà nước về đảmbảo an toàn trong hoạt động tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng

Kiểm tra độ chính xác của các báo cáo tài chính, báo cáo cân đối kế toán,việc tuân thủ các nguyên tắc chế độ về chính sách kế toán theo quy định củaNhà nước, ngành ngân hàng

Báo cáo Tổng giám đốc NHNo&PTNT, Giám đốc chi nhánh kết quảkiểm tra và đề xuất biện pháp xử lý, khắc phục khuyết điểm tồn tại

Làm đầu mối trong việc kiểm toán độc lập, thanh tra, kiểm soát củangành ngân hàng và các cơ quan pháp luật khác đến làm việc với chi nhánhNHNo&PTNT

Thực hiện báo cáo chuyên đề và các nhiệm vụ khác do Giám đốc chinhánh NHNo&PTNT, trưởng ban kiểm toán, kiểm tra nội bộ giao cho

Trang 35

2.1.3 Các hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Nam Hà Nội

Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu…

2.1.3.2 Cho vay, đầu tư:

Cho vay ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ

Cho vay trung, dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ

Tài trợ xuất, nhập khẩu, chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất

Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gianhoàn vốn dài

Cho vay tài trợ, ủy thác theo chương trình: Đài Loan (SMEDF); ViệtĐức (DEG, KFW) và các hiệp định tín dụng khung

Thấu chi, cho vay tiêu dùng

Hùn vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức tín dụng và cá định chế tàichính trong nước và quốc tế

Đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế

- Bảo lãnh:

Bảo lãnh, tái bảo lãnh (trong nước và quốc tế): Bảo lãnh dự thầu; Bảolãnh thực hiện hợp đồng; Bảo lãnh thanh toán

Trang 36

- Thanh toán và tài trợ thương mại:

Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; thông báo, xác nhận, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu

Nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection); Nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P)

và nhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A)

Chuyển tiền trong nước và quốc tế

Chuyển tiền nhanh Western Union

Thanh toán ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc

Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM

Chi trả kiều hối

- Ngân quỹ:

Mua, bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap…)

Mua, bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc,thương phiếu…)

Thu, chi hộ tiền mặt VNĐ và ngoại tệ

Cho thuê két sắt; cất giữ bảo quản vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có giá,bằng phát minh sáng chế

- Thẻ và ngân hàng điện tử:

Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa, thẻ tín dụng quốc tế(VISA, MASTER CARD…)

Dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt (Cash card)

Internet Banking, Phone Banking, SMS Banking

- Hoạt động khác:

Trang 37

Khai thác bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ

Tư vấn đầu tư và tài chính

Cho thuê tài chính

Môi giới, phát hành, và lưu ký chứng khoán, quản lý danh mục đầu tưchứng khoán

2.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG AGRIBANK CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI.

2.2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính thông qua bảng báo cáo tài chính.

2.2.1.1 Phân tích khái quát tình hình huy động vốn

Để thực hiện chức năng cung cấp tín dụng cho khách hàng thì Ngân hàngcần phải có nguồn vốn cung cấp ổn định Đây là vấn đề luôn gắn liền với sựtồn tại của Ngân hàng, một Ngân hàng hoạt động có hiệu quả thì Ngân hàngphải có chính sách huy động vốn và vận dụng vốn huy động để đầu tư sao cho

Kinh tế thủ đô tiếp tục duy trì mức tăng trưởng khá, tăng khoảng 8.8%.Thị trường bất động sản đã có sự chuyển biến, lượng hàng tồn kho giảm Tuynhiên bên cạnh những kết quả đạt được, trong năm 2014, Hà Nội vẫn còn một số

Trang 38

hạn chế, ngành công nghiệp tăng trưởng chậm, hoạt động thương mại kém sôiđộng, tăng trưởng tín dụng thấp hơn kế hoạch, nguồn vốn cho đầu tư phát triểncòn hạn hẹp, doanh nghiệp vẫn còn khó khăn, tồn kho bất động sản nhiều.

Mặc dù có những khó khăn trên, chi nhánh NHNN&PTNT Nam Hà Nội

đã đạt được kết quả khả quan Cụ thể tình hình huy động vốn của Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Nam Hà Nội trong 3 năm2012-2014 như sau:

Qua bảng số liệu (Bảng 2.1) ta thấy được vốn huy động của Ngân hàngqua các năm đều tăng trưởng tốt.Vốn huy động năm 2013 so với năm 2012tăng 1.175,5 tỷ đồng (tương đương 19%), vốn huy động năm 2014 so với năm

2013 giảm nhẹ 346 tỷ đồng (tương ứng 5%) Tổng nguồn vốn 2014 giảm 5%

so với năm 2013 chủ yếu do biến động nguồn TGKKH của BHXH và tiền tiếtkiệm bậc thang của dân cư đến hạn (dừng huy động năm 2013) Nét nổi bậttrong nguồn vốn huy động đó là tiền gửi không kỳ hạn đã giảm cụ thể năm

2014 so với năm 2013 giảm 863 tỷ đồng (tương ứng 21%) và giảm từ 57%xuống còn 47% trong tổng vốn huy động Ngược lại với tiền gửi không kỳhạn tiền gửi có kỳ hạn của ngân hàng liên tục tăng trong 3 năm cụ thể, năm

2013 so với năm 2012 tăng 493,8 tỷ đồng (tương ứng 18,4%), năm 2014 sovới năm 2013 tăng 518 tỷ đồng (tương ứng 16,3%) Qua đó cho ta thấy nguồnvốn tại NHNN& PTNT Nam Hà Nội ngày càng ổn định và tăng trưởng bềnvững

Ngày đăng: 30/03/2019, 17:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w