Lần này mình chia sẻ đến các bạn bộ giáo án giáo dục công dân3 cột mới nhất 2017, đây là bộ giáo án giáo dục công dân mới nhất lần đầu tiên được chia sẻ trên thcs.edu.vn, đây là bộ giáo án GDCD được các thầy cô đang trực tiếp giảng dạy chia sẻ cho kênh, nhằm chia sẻ đến các thầy cô, để cùng học hỏi và đóng góp để giáo án được hoàn thiện hơn
Trang 1Tiết (TKB) Lớp: 6A Ngày giảng Sĩ số : Vắng: Tiết (TKB) Lớp: 6B Ngày giảng Sĩ số : Vắng: Tiết (TKB) Lớp: 6C Ngày giảng Sĩ số : Vắng:
- Đưa ra cách xử lý phù hợp trong các tình huống tự chăm sóc rèn luyện thân thể
- Biết tự chăm sóc và rèn luyện thân thể
- Biết vận động mọi người cùng tham gia và hưởng ứng phong trào thể dục thể thao
* Tích hợp giáo dục kĩ năng sống:
- Kĩ năng đặt mục tiêu rèn luyện sức khỏe
- Kĩ năng lập kế hoạch rèn luyện sức khỏe
- Kĩ năng tư duy phê phán, đánh giá về việc tự chăm sóc, rèn luyện sức khỏe của bănthân và người khác
* Tích hợp bảo vệ môi trường( Tích hợp vào mục b – NDBH)
- Môi trường trong sạch ảnh hưởng tốt cho sức khỏe của con người
- Cần giữ gìn vệ sinh cá nhân, làm sạch môi trường sống ở gia đình, trường học, khudân cư,
* Tích hợp tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh ( Tích hợp vào Hoạt động 3: Liên
- Một số câu ca dao, tục ngữ về chăm sóc sức khỏe
III Tiến trình dạy học:
Trang 21 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập của học sinh
Nhóm 1: Điều kỳ diệu nào đã
đến với Minh trong mùa hè qua?
Nhóm 2: Vì sao Minh có được
điều kỳ diệu ấy?
Các nhóm khác
NX, BS
- HS thảo luậnĐại diện nhómphát biểu ý kiến
Các nhóm khác
NX, BS
- HS thảo luậnĐại diện nhómphát biểu ý kiến
em như cao hẳn lên
* Minh có được điều kỳdiệu ấy vì Minh được thầygiáo Quân hướng dẫn cáchtập bơi và em đã chăm chỉluyện tập
* Sức khỏe rất cần thiết đốivới mỗi người Con người
có sức khoẻ thì mới thamgia tốt các hoạt động như:học tập, lao động, vui chơigiải trí
HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu Nội dung bài học ( 20’)
II Nội dung bài học.
a) Sức khỏe là vốn quý củamỗi người Để có sức khỏetốt cần vệ sinh cá nhân tốt,
ăn uống điều độ, chăm chỉluyện tập thể dục thể thao
- Chúng ta cần tích cựcphòng bệnh, nếu có bệnhthì phải tích cực chữa chokhỏi bệnh
Trang 3Nhóm 2: Sức khoẻ có ý nghĩa
như thế nào?
- GV bổ sung ý kiến về hậu quả
của việc không rèn luyện tốt sức
hưởng như thế nào đến sức khoẻ
của con người ?
- GV chốt mục a, b – NDBH
- GV mở rộng vấn đề ( tích hợp
môi trường):
Môi trường có ảnh hưởng tốt
hoặc xấu đến sức khoẻ của con
người
- Nếu môi trường trong lành thì
sức khỏe sẽ tốt, thoải mái Nếu
môi trường ô nhiễm thì sẽ ảnh
hưởng xấu đến sức khỏe
- Mỗi người cần có ý thúc bảo
vệ môi trường xung quanh sạch
sẽ để sưc khỏe ngày càng tốt
hơn
ví dụ: Không vứt rác bừa bãi,
phát sạch bụi cỏ xung quanh
nhà,
- HS thảo luậnĐại diện nhómphát biểu ý kiếnNhóm khác BS
- Nghe giảng
Ghi chép
- Phát biểu ý kiến
- Nghe, ghi bài
- Nghe, tiếp thu
b) Sức khoẻ tốt giúp chúng
ta học tập tốt, lao động cóhiệu quả, năng suất cao,cuộc sống lạc quan vui vẻ,thoải mái yêu đời
HĐ3: Liên hệ bản thân (6’)
- Em hãy cho biết bản thân em
- HS tự liên hệ,trả lời
Trang 4sức khỏe của Bác Hồ:
+ GV treo tranh ảnh về việc
Bác Hồ luyện tập TDTT và kể
ngắn gọn một mẩu chuyện về
việc rèn luyện sức khỏe của Bác
+ Bác nói: “ Mỗi một người
3 Củng cố ( 3’) :
- GV Củng cố lại kiến thức đã học
* Một số câu tục ngữ, ca dao về sức khỏe:
- Ăn kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa
- Càng già, càng dẻo, càng dai
- Cơm không rau như đau không thuốc
- Thuốc phiện hết nhà, thuốc trà hết phèn
- Rượu vào, lời ra,
* Một số điều cần lưu tâm:
- Ngày thế giới chống hút thuốc lá: 31/5
- Ngày thế giới vì sức khỏe: 7/4
Việt Nam: Hội nghị tăng cường sức khỏe: 18/2/1998
Tiết 2- Bài 2:
SIÊNG NĂNG, KIÊN TRÌ (Tiết 1)
I Mục tiêu bài học:
Trang 51 Kiến thức:
- HS hiểu được thế nào là siêng năng, kiên trì
- Các biểu hiện về siêng năng, kiên trì
- Kĩ năng xác định giá trị ( xác định siêng năng, kiên trì là giá trị của con người)
- Kĩ năng tư duy phê phán, đánh giá những hành vi, việc làm thể hiện đức tính siêngnăng, kiên trì
3 Thái độ:
- Quý trọng những ngời siêng năng, kiên trì, không đồng tình với biểu hiện của sựlười biếng
- Quyết tâm rèn luyện tính siêng năng, kiên trì
II Phương tiện dạy học:
- Một số câu ca dao, tục ngữ về siêng năng, kiên trì
III Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ ( 3’):
ta biết mấy thứ tiếng ?Bác đã
tự học như thế nào? (Nêu
những chi tiết cụ thể trong
truyện)
- Đọc truyện
- Thảo luận
Đại diện nhómphát biểu ý kiến
Nhóm khác NX,BS
I Truyện đọc
“Bác Hồ tự học ngoại ngữ”
* Bác Hồ của chúng ta biếtmấy nhiều thứ tiếng nướcngoài: tiếng Anh, tiếng Đức,tiếng Nhật,
- Bác đã tự học: nhờ thủy thủgiảng từ khó, viết 10 từ racánh tay, vừa làm vừa học,học ở vườn hoa, học với giáo
sư người I- ta- li-a,
Trang 6Nhóm khác NX,BS.
- Nghe - ghi
* Khó khăn: Bác không đượchọc ở trường, chủ yếu là tựhọc, học tranh thủ, Bác họcngoại ngữ trong lúc vừa laođộng tìm hiểu cuộc sống laođộng các nước, tìm hiểuđường lối cách mạng, học khituổi đã cao
HĐ2: Tìm hiểu nội dung bài học ( 17’)
những biểu hiện cụ thể của
siêng năng, kiên trì trong học
tập?
* Nhóm 2: Em hãy nêu
những biểu hiện cụ thể của
siêng năng, kiên trì trong lao
động?
* Nhóm 3: Em hãy nêu
những biểu hiện cụ thể của
siêng năng, kiên trì trong các
hoạt động xã hội?
* Nhóm 4: Trái với siêng
năng, kiên trì là gì?
- Phát biểu ýkiến
- Nghe và ghibài
- Thảo luận
Đại diện nhómtrình bày ý kiến
Nhận xét bổsung
II Nội dung bài học:
a Siêng năng là phẩm chất
đạo đức của con người, thểhiện sự cần cù, miệt mài, tựgiác, làm việc thường xuyên,đều đặn
b Kiên trì là sự quyết tâm
làm đến cùng dù gặp khókhăn, gian khổ
Trang 7- Gv nhận xét, kết luận - Nghe, tiếp thu
* Những biểu hiện cụ thể của siêng năng, kiên trì trong học tập,
lao động, các hoạt động xã hội:
Trong học tập Trong lao động Trong các hoạt động
* Biểu hiện trái với siêng năng, kiên trì:
- Lười biếng, ỷ lại, hời hợt, cẩu thả,
- Ngại khó, ngại khổ, mau chán nản,
- Yêu cầu HS liên hệ bản
thân: Em hãy kể lại một số
việc làm thể hiện tính siêng
năng, kiên trì của em? ( Bài
tập b – SGK)
- Kết luận
- HS trao đổi trảlời
- Nghe, tiếp thu
- Cá nhân HS tựliên hệ trả lời
- Lắng nghe
HĐ3: Hướng dấn HS làm bài tập( 5’)
- Gv: Treo bảng phụ, yêu cầu
III Bài tập:
1 Bài tập a): Hãy đánh dấu
x vào ô trống tương ứng những câu thể hiện tính siêng năng, kiên trì:
- Sáng nào Lan cũng dậy sớmquét nhà
- Hà muốn học giỏi mônToán, nên ngày nào cũng làmthêm bài tập
x
xx
x
Trang 8- Gặp bài tập khó là Bắckhông làm
- Đến phiên trực nhất lớp,Hồng toàn nhờ bạn làm hộ
- Chưa làm xong bài tập, Lân
- Xem trước các phần còn lại
Tiết (TKB) Lớp: 6A Ngày giảng Sĩ số : Vắng: Tiết (TKB) Lớp: 6B Ngày giảng Sĩ số : Vắng: Tiết (TKB) Lớp: 6C Ngày giảng Sĩ số : Vắng:
Tiết 3- Bài 2 : SIÊNG NĂNG, KIÊN TRÌ (Tiết 2)
- Kĩ năng xác định giá trị ( xác định siêng năng, kiên trì là giá trị của con người)
- Kĩ năng tư duy phê phán, đánh giá những hành vi, việc làm thể hiện đức tính siêngnăng, kiên trì
3 Thái độ:
- Quý trọng những ngời siêng năng, kiên trì, không đồng tình với biểu hiện của sựlười biếng
- Quyết tâm rèn luyện tính siêng năng, kiên trì
II Phương tiện dạy học:
1 Giáo viên:
- Bảng phụ,tranh ảnh
Trang 9- Phiếu học tập.
- Câu chuyện về tấm gương vượt khó trong học tập và cuộc sống
2 Học sinh:
- Một số câu ca dao, tục ngữ về siêng năng, kiên trì
III Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ ( 5’):
- Thế nào là siêng năng, kiên trì ? Cho ví dụ?
2 Bài mới:
HĐ1: Tìm hiểu tiếp Nội dung bài học ( 20’)
- GV trao đổi cùng HS:
- Siêng năng, kiên trì có ý
nghĩa như thế nào trong cuộc
Nếu không siêng năng,
kiên trì thì con người sẽ khó
đạt được thành công trong
công việc và cuộc sống, thậm
chí không giành lại được độc
lập, tự do ( Liên hệ các cuộc
đấu tranh dựng nước và giữ
nước của dân tộc ta)
- GV yêu cầu HS thảo luận
giải thích ý nghĩa câu tục
biết nhờ có tính siêng năng,
kiên trì mà thành công xuất
sắc trong sự nghiệp của mình?
- GV nêu một số tấm gương
( Treo tranh): Bác học Lê Quý
- Trao đổi, trả lời
- Nghe, ghi bài
- Trả lời
- Tiếp thu
- HS thảo luận Đại diện nhómphát biểu ý kiến
Trang 10Đôn, Bác học Niu- tơn,
- Gv: Nhận xét – kết luận - Nghe –ghi bài
HĐ 2: Thảo luận về những khó khăn trong học tập
- Nghe, tiếp thu
HĐ 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập ( 7’)
- GV phát phiếu học tập, yêu
cầu HS làm bài tập d _ SGK
- Gv: Nhận xét –kết luận
- HS làm bài
- Nghe và ghi bài
III Bài tập:
1 Bài tập d
- Mua dầm thấm lâu
- Chân lấm , tay bùn
- Lười người không ưa
- Nói chín thì nên làm mườiNói mười làm chín kẻ cườingười chê
3 Củng cố ( 2’): Nhấn mạnh lại nội dung bài học
4 Dặn dò ( 1’): Học bài và đọc trước bài mới
Tiết (TKB) Lớp: 6A Ngày giảng Sĩ số : Vắng:
Tiết (TKB) Lớp: 6B Ngày giảng Sĩ số : Vắng:
Tiết (TKB) Lớp: 6C Ngày giảng Sĩ số : Vắng:
Tiết 4 - Bài 3:
TIẾT KIỆM
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Nêu được thế nào là tiết kiệm
- Biết được biểu hiện của tiết kiệm và ý nghĩa của tiết kiệm
2 Kỹ năng:
- Đánh giá được mình đa có ý thức tiết kiệm hay không
- Nhận xét đánh giá sử dụng sách vở đồ dùng, tiền bạc của bản thân và người khác.Đưa ra cách xử lý phù hợp tiết kiệm đồ dùng, tiền bạc
* Tích hợp kĩ năng sống:
- Kĩ năng tư duy phê phán, đánh giá những hành vi, việc làm thể hiện tiết kiệm vànhững hành vi phung phí của cải vật chất, thời gian sức lực và những hành vi keokiệt, bủn xỉn
Trang 11- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin về thực hành tiết kiệm.
* Tích hợp môi trường ( Tích hợp vào mục b – NDBH)
- Tiết kiệm của cải vật chất và tài nguyên thiên nhiên là góp phần giữ gìn, cải thiệnmôi trường
- Các hình thức tiết kiệm có tác dụng bảo vệ môi trường:
+ Hạn chế sử dụng đồ dùng làm bằng các chất khó phân hủy
+ Trong sản xuất, tận dụng và tái chế đồ dung bằng vật liệu cũ, thừa, hỏng
* Tích hợp tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh( Tích hợp vào HĐ3: Liên hệ thực tế):
- Bác Hồ luôn sử dụng hợp lí, đúng mức của cải vật chất
- Sự tiết kiệm trong tiêu dùng của Bác Hồ thể hiện sự quý trọng kết quả lao động củatoàn xã hội
3.Thái độ:
- Quý trọng người tiết kiệm giản dị
- Ưa thích lối sống tiết kiệm
Qua truyện trên, em thấy
Thảo có suy nghĩ gì khi được
mẹ thưởng tiền? Việc làm của
- Bảo mẹ để tiền mua gạo
- Việc làm của Thảo thểhiện đức tính tiết kiệm
2 Diễn biến trong suy
Trang 12trong suy nghĩ và hành vi của
Hà trước và sau khi đến nhà
Thảo Từ đó, em cho biết ý kiến
của mình về hai nhân vật trong
truyện trên?
- GV nhận xét, kết luận
Phát biểu ý kiếnNhận xét – bổsung
- Nghe và ghi
nghĩ và hành vi của Hà trước và sau khi đến nhà Thảo
- Trước khi đến nhà Thảo:Vui mừng, vòi mẹ thưởngtiền để đi chơi với các bạn
- Sau khi đến nhà Thảo: Hà
ân hận, không vòi tiền đichơi nữa, tự hứa sẽ tiếtkiệm
- Lúc đầu Hà chưa biết tiếtkiệm nhưng sau đó em đãnhận ra và có ý thức tiếtkiệm
* Thảo và Hà là hai bạn nhỏ có ý thức tiết kiệm HĐ2: Tìm hiểu nội dung bài học ( 18’)
Tiết kiệm có ý nghĩa như thế
nào? Nếu không tiết kiệm thì
gây ra tác hại như thế nào?
và của người khác
Biểu hiện của tiết kiệm Trái với tiết kiệm Hậu quả của việc
không tiết kiệm
- Tắt điện, quạt khi ra
Trang 13- GV chốt mục b – NDBH
- Gv nhấn mạnh: - Tiết kiệm là
làm giàu cho bản thân và góp
phần làm giàu cho gia đình, xã
hội
- GV giải thích câu tục ngữ:
“ Tích tiểu thành đại”
- GV đàm thoại giúp HS hiểu
tiết kiệm chứ không phải hà
tiện, không nên hà tiện
- GV mở rộng vấn đề ( tích
hợp bảo vệ môi trường)
- Tiết kiệm của cải vật chất và
tài nguyên thiên nhiên là góp
phần giữ gìn, cải thiện môi
- Tiết kiệm là quý trọng kết
quả lao động của ngườikhác
- Tiết kiệm góp phần làmgiàu cho bản thân, gia đình
và xã hội
HĐ 3: Liên hệ thực tế ( 7’)
- GV đàm thoại để học sinh liên
hệ thực tế bản thân:
Em hãy kể lại những việc
làm thể hiện sự tiết kiệm của
- Nghe, tiếp thu
- Tiếp thu
Trang 14- GV cung cấp tư liệu cho HS:
Sau ngày tuyên bố độc lập
2/9/1945, nước ta gặp khó khăn
lớn là nạn đói đe dọa Bác Hồ
dã ra lời kêu gọi mọi người tiết
kiệm lương thực để giúp đồng
bào nghèo bằng biện pháp “
Hũ gạo cứu đói” Bác gương
mẫu thực hiện trước bằng cách
mỗi tuần nhịn ăn một bữa, bỏ
số gạo ấy vào hũ gạo cứu đói
- Giải thích câu nói của Bác:
“ Sản xuất mà không đi đôi
với tiêt kiệm thì như gió vào
nhà trống”
- GV nhấn mạnh: Phải học tập
và làm theo tấm gương của
Bác, tấm gương tiết k và phê
phán thói luời nhác, hoang phí,
cẩu thả, tùy tiện
- GV nêu một số vụ án tham ô,
tham nhũng và hậu quả là bị xử
- Năng nhặt, chặt bị
- Cơm thừa, gạo thiếu
- Góp gió thành bão
- Của bền tại người
- Vung tay quá trán
- Kiếm củi ba năm, thiêumột giờ
x
xx
Trang 15- Ít chắt chiu hơn nhiều phung phí.
- Được mùa chớ phụ ngô khoai
Tiết 5 - Bài 4:
LỄ ĐỘ
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Nêu được thế nào là lễ độ
- Ýnghĩa của việc cần thiết cư xử lễ độ với mọi người
2 Kỹ năng:
- Nhận xét, đánh giá hành vi của bản thân, của người khác về lễ độ trong giao tiếp ứngxử
- Đưa ra cách ứng xử phù hợp thể hiện lễ độ trog các tình huống giao tiếp
- Biết cư sử lễ độ với mọi người xung quanh
* Tích hợp kĩ năng sống:
- Kĩ năng giao tiếp ững xử lễ độ với mọi người
- Kĩ năng thể hiện sự tôn trọng trong giao tiếp với người khác
- Kĩ năng tư duy phê phán, đánh giá những hành vi lễ độ và thiếu lễ độ
Trang 16- Thế nào là tiết kiệm? Ý nghĩa của tiết kiệm trong cuộc sống?
- Hãy kể lại 04 việc làm thể hiện sự tiets kiệm của em?
Trả lời:
- Tiết kiệm là sử dụng hợp lí, đúng mức của cải vật chất, thời gian, sức lực của
mình và của người khác ( 2 điểm)
- Tiết kiệm là quý trọng kết quả lao động của người khác.( 2 điểm)
- Tiết kiệm là làm giàu cho bản thân và góp phần làm giàu cho gia đình, xã hội
( 2 điểm)
* Kể lại 04 việc làm ( tùy bài làm của HS nhưng phỉa nêu được các việc làm thể hiện
sự tiết kiệm 1 điểm/ ý đúng)
Ví dụ:
- Tắt điện, quạt khi ra khỏi phòng
- Khóa vòi nước khi dùng xong
- Thu gom giấy vụn
- Giữ gìn bàn ghế trong lớp học
2 Bài mới:
HĐ1: Tìm hiểu nội dung truyện đọc ( 6’)
- Gv: Gọi học sinh đọc truyện
sgk theo sự phân vai
- GV yêu cầu HS thảo luận
nhóm:
* Nhóm 1:
Em hãy kể lại những việc
làm của Thủy khi khách đến
nhà?
- Đọc truyện sgk
- Thảo luậnPhát biểu ý kiếnNhận xét –bổsung
I Truyện đọc:
“Em thuỷ”.
1 Những việc làm của Thủy khi khách đến nhà:
- Chào khách, mời kháchvào nhà chơi
- Giới thiệu khách với bà
- Nhanh nhẹn kéo ghế mờikhách ngồi
- Đi pha trà, rót trà mời bà
Trang 17- Thảo luậnPhát biểu ý kiếnNhận xét –bổsung
- Nghe- ghi
2 Nhận xét về cách cư xử của bạn Thủy:
- Thuỷ nhanh nhẹn khéo léolịch sự khi tiếp khách
- Biết tôn trọng bà và khách
- Làm vui lòng khách và đểlại ấn tượng đẹp
3 Bài học: Trong cuộc
sống hàng ngày, chúng tacần phải có cách ứng xửkhéo léo, lễ độ trong khi
giao tiếp với người khác.
HĐ2:Tìm hiểu Nội dung bài học ( 14’)
- GV phát vấn:
Em cho biết thế nào là lễ độ?
GV chốt mục a – NDBH.
- Thảo luận theo bàn:
Tìm những biểu hiện của lễ
tôn trọng, hòa nhã khi giao tiếp
với người khác, biết lựa chọn
mức độ biểu lộ sự lễ độ khác
nhau trong những tình huống
khác nhau
+ Với ông bà, cha mẹ là sự
tôn kính, biết ơn và vâng lời
( Nêu và giải thích câu tục ngữ
“Đi thưa về gửi”
+ Với anh chị em trong gia
- Nghe, ghi chép
- Tiếp thu
II Nội dung bài học
a) Lễ độ là cách cư xử đúngmực của mỗi người tronggiao tiếp với người khác
b) Lễ độ thể hiện sự tôntrọng, quý mến của mìnhđối với mọi người
Trang 18trên tuổi là sự kính trọng, lễ
phép.( Nêu và giải thích câu tục
ngữ “Trên kính, dưới nhường”
+ Đối với bạn bè là sự
đoàn kết, hòa nhà, giúp đỡ
+ Đối với em nhỏ phải
thương yêu, nhường nhịn
- GV treo bảng phụ yêu cầu HS
làm bài tập a – SGK - Làm bài tập
Bài tập a – sgk/ 11: Hãy đánh dấu x vào ô trống mà em cho là thích hợp.
5 Nhường chỗ ngồi cho người tàn tật,
người già trên xe ô tô
có văn hoá, làm cho quan
hệ giữa mọi người trở nêntốt đẹp, xã hội văn minhtiến bộ
Trang 19+ Bạn Thanh chưa lễ độ với
chú bảo vệ
+ Nếu là Thanh em sẽ nói
với chú bảo vệ: Cháu chào chú
ạ Thưa chú, cháu là con mẹ X
đang làm trong công ty này
Chú cho cháu vào gặp mẹ để
lấy chìa khóa nhà ạ
HĐ3: Thảo luận làm bài tập ( 3’)
- GV : Yêu cầu HS thảo luận
- Câu này có ý nghĩa là họcđạo làm người trước mớihọc kiến thức khoa học sau
3 Củng cố ( 2’):
- Nhấn mạnh NDBH
* Một số câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về lễ độ:
- Kính trên, nhường dưới
- Đi thưa về gửi
- Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
Tiết 6 - Bài 5:
TÔN TRỌNG KỶ LUẬT
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Nêu được thế nào là tôn trọng kỷ luật
- Ý nghĩa của tôn trọng kỷ luật
Trang 20- Biết được tôn trọng kỷ luật là trách nhiệm của mỗi thành viên trong gia
- Kĩ năng tư duy, phê phán đối với hành vi thiếu tôn trọng kỉ luật
- Kĩ năng phân tích, so sánh hành vi tôn trọng kỉ luật và không tôn trọng kỉ luật
* Tích hợp tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh ( Tích hợp vào mục I Truyện đọc.)
- Dù ở cương vị Chủ tịch nước, Bác Hồ vẫn luôn tôn trọng kỉ luật, tôn trọng nội quychung
3.Thái độ:
-Tôn trọng kỷ luật và những người biết chấp hành tốt kỷ luật
* Tích hợp giáo dục an toàn giao thông ( Tích hợp vào HĐ 3: Liên hệ thực tế):
- Điều 60 Luật Giao thông đường bộ 2008
- Khoản 2 Điều 30 Luật giao thông đường bộ năm 2008
- Điểm j, k Khoản 3 Điều 6 Nghị định 46/2016/NĐ-CP
- Một số tấm gương thực hiện tốt kỉ luật của HS trong trường
III Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ ( 3’):
- Lễ độ là gì? Biểu hiện của lễ độ ?
? Qua truyện em thấy Bác Hồ
đã tuân theo quy định chung
như thế nào?
- Đọc truyện
- Thảo luận
Phát biểu ý kiếnNhận xét – bổsung
I Truyện đọc :
“Giữ luật lệ chung”
1 Bác Hồ đã tuân theo quyđịnh chung:
- Bác bỏ dép trước khi vàochùa
- Đi theo sự hướng dẫn củacác vị sư
- Bác đến mỗi gian thờ thắp
Trang 21* Nhóm 2:
? Việc thực hiện quy định
chung nói lên đức tính gì của
hiện sự tôn trọng luật lệ
chung đặt ra cho tất cả mọi
người Bác Hồ luôn tôn trọng
kỉ luật ở mọi lúc, mọi nơi
- Nghe
hương
2 Viêc thực hiện quy địnhquy định chung nói lên Bác
là người tôn trọng kỷ luật
HĐ2: Tìm hiểu Nội dung bài học ( 17’)
II Nội dung bài học
a) Tôn trọng kỷ luật là biết
tự giác chấp hành những quyđịnh chung của tập thể, củacác tổ chức xã hội ở mọi lúcmọi nơi, chấp hành sự phâncông của tập thể
Trang 22kỉ luật là gì? Tác hại của
- Gv giải thích cho HS hiểu
rõ khẩu hiệu: “sống, làm việc
theo Hiến pháp và pháp
luật”.
- GV nhấn mạnh: Pháp luật
là những những điều quy định
chung do Nhà nước đặt ra, tất
cả mọi người đều phải thực
hiện Mọi hành vi vi phạm
pháp luật thì sẽ bị xử lí theo
quy định của pháp luật
- Nghe và ghi
- Nghe, tiếp thu
- Nghe, tiếp thu
- Nghe, tiếp thu
b) Mọi người tôn trọng kỉluật thì cuộc sống gia đình,nhà trường và xã hội sẽ có
nề nếp, kỉ cương
c) Tôn trọng kỉ luật khôngnhững bảo vệ lợi ích củacộng đồng mà còn đảm bảolợi ích các nhân
HĐ3: Liên hệ thực tế ( 8’)
- GV: treo bảng phụ cho HS
thảo luận liên hệ bản thân đã
tôn trọng kỉ luật như thế nào?
- Thảo luận
Liên hệ thực tế
Trang 23quy định nơi công cộng
- Bảo
vệ môi trường
- An toàn giao thông
Hiện nay, diễn ra tình
trạng nhiều học sinh đi xe
máy khi chưa đủ tuổi, còn
một số người khi đi xe máy
không đội mũ bảo hiểm
Vậy, các em có biết pháp
luật quy định như thế nào về
độ tuổi được phép đi xe máy,
quy định về đội mũ bảo hiểm
khi đi xe máy ? Nếu vi phạm
- Nghe, tiếp thu
Khoản 2 Điều 30 :
- Người điều khiển, ngườingồi trên xe mô tô hai bánh,
xe mô tô ba bánh, xe gắnmáy phải đội mũ bảo hiểm
có cài quai đúng quy cách
* Tại điểm j, k khoản 3 điều 6 Nghị định 46/2016/NĐ-CP:
- Phạt tiền từ 100.000 đồngđến 200.000 đồng đối với i) Người điều khiển, ngườingồi trên xe không đội mũbảo hiểm hoặc đội mũ bảohiểm không cài quai đúngquy cách khi tham gia giao
Trang 24- Nghe, tiếp thu
thông trên đường bộ;
Điều 60:
- Người đủ 16 tuổi trở lênđược lái xe gắn máy có dungtích xi-lanh dưới 50 cm3;
- Người đủ 18 tuổi trở lênđược lái xe mô tô hai bánh,
xe mô tô ba bánh có dungtích xi-lanh từ 50 cm3 trởlên
* Nghị định CP:
46/2016/NĐĐiểm a, Khoản 4 Điều 21:
-Phạt tiền từ 400.000 đồngđến 600.000 đồng đối vớiNgười từ đủ 16 tuổi đếndưới 18 tuổi điều khiển xe
mô tô có dung tích xi lanh từ
50 cm3 trở lên;
Điểm a, Khoản 5, Điều 21:
- Phạt tiền từ 800.000 đồng
đến 1.200.000 đồng đối vớingười điều khiển xe mô tô
có dung tích xi lanh dưới
175 cm3 Không có Giấyphép lái xe
HĐ 4: Hướng dẫn học sinh làm bài tập sách giáo khoa ( 4’)
- Gv: hướng dẫn học sinh - Làm bài tập III Bài tập
Trang 25thảo luận nhóm làm bài tập b
- SGK
- Gv: Nhận xét – kết luận - Nghe -ghi
Bài b SGK (13)
- Em không đồng ý với ýkiến đó
- Vì: Kỉ luật là điều kiệnđảm bảo cho mọi người có
tự do và phát triển
Nếu một tập thể làmviệc không có tổ chức, kỉluật, ai muốn làm gì thì làmthì sẽ trở thành hỗn loạn Khi
đó mọi người sẽ không có tự
do để làm việc
3 Củng cố ( 2’):
- Nhấn mạnh nội dung bài học
* Một số câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về tôn trọng kỉ luật:
- Quân pháp bất vị thân
- Nhập gia tùy tục
- Phép vua thua lệ làng
- Bề trên ăn ở chẳng kỉ cương
Cho nên kẻ dưới lập đường mây mưa
4 Dặn dò ( 1’):
- Học thuộc bài, làm bài tập còn lại, đọc trước bài mới
Tiết (TKB) Lớp: 6A Ngày giảng Sĩ số : Vắng: Tiết (TKB) Lớp: 6B Ngày giảng Sĩ số : Vắng: Tiết (TKB) Lớp: 6C Ngày giảng Sĩ số : Vắng:
Tiết 7 - Bài 6:
BIẾT ƠN
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Nêu được thế nào là biết ơn
- Ý nghĩa của biết ơn
Trang 26- Biết thể hiện sự biết ơn ông bà cha mẹ, thầy cô giáo các anh hùng liệt sĩ
* Tích hợp kĩ năng sống:
- Kĩ năng tư duy phê phán đối với hành vi vô ơn
- Kĩ năng thu thập xử lí thông tin về những hoạt động thể hiện lòng biết ơn
* Tích hợp tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh ( Tích hợp vào mục a – NDBH)
- Bác xót xa trước các thương binh, kính cẩn trước các vong linh liệt sĩ
- Bác gương mẫu thực hiện và vận động nhân dân biết ơn, giúp đỡ thương bệnhbinh, gia đình liết sĩ
- Tháng 6 – 1947, Bác đề nghị Chính phủ chọn một ngày trong năm là “ngày thươngbinh” Chính phủ đã chọn ngày 27 - 7 hàng năm là “ Ngày thương binh, liệt sĩ”
3 Thái độ:
- Quý trọng những người đã quan tâm giúp đỡ mình
- Trân trọng ủng hộ những hành vi thể hiện lòng biết ơn
II Phương tiện dạy học:
- Một số câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về biết ơn
III Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ ( 3’):
- Thế nào là tôn trọng kỷ luật? Biểu hiện của tôn trọng kỷ luật?
2 Bài mới:
HĐ1: Hướng dẫn học sinhtìm hiểu truyện đọc sgk ( 10’)
Vì sao chị Hồng không quên
người thầy giáo cũ dù đã hơn
hai mươi năm?
- Thầy đã giúp chj rèn viếttay phải
- Thầy khuyên “nét chữ lànết người”
- Ân hận vì làm trái lời thầy,chị đã quyết tâm rèn viết tayphải
2 Chị Hồng đã có nhữngviệc làm và ý định để bày tỏ
Trang 27- Chị Hồng biết ơn sự chămsóc dạy dỗ của thầy.
HĐ2: Tìm hiểu nội dung bài học ( 20’)
+ Biết ơn ông bà, cha mẹ: Vì
đã sinh thành, nuôi dưỡng,
dạy dỗ chúng ta
+ Biết ơn thầy cô giáo vì đã
dạy kiến thức và rèn luyện
tìm biểu hiện của biết ơn
- VD biểu hiện ngược lại với
2 Nội dung bài học
a Biết ơn là sự bày tỏ thái độtrân trọng, tình cảm và nhữngviệc làm đền ơn đáp nghĩavới những người đã giúp đỡmình, với những người cócông với dân tộc đất nước
Trang 28Trái với biết ơn là sự thờ
ơ, vô lễ, hỗn láo, sợ hãi nạn
nhân chất độc màu da cam,…
Những biểu hiện này cần
phải tránh, không được làm
- Bác gương mẫu thực hiện
và vận động nhân dân biết ơn,
giúp đỡ thương binh gia đình
liệt sĩ
- Tháng 6-1947 Bác đề nghị
chính phủ chọn một ngày
trong năm là ngày 27/7 hàng
năm là ngày thương binh ,liệt
sĩ
- Phát vấn:
Lòng biết ơn có ý nghĩa
như thế nào trong cuộc sống ?
HĐ 3: Liên hệ thực tế ( 4’)
- GV yêu cầu HS kể lại
những việc làm của bản thân
hoặc của người khác thể hiện
lòng biết ơn
- GV nhận xét, kết luận
- Chia sẻ
- Tiếp thu
HĐ 4: Hướng dẫn HS làm bài tập ( 5’)
- GV yêu cầu HS làm bài tập
Ví dụ: Tặng hoa nhânngày 20/11, học tập tốt, chúcmừng thầy cô,…
Trang 293 Củng cố ( 2’):
- Nhấn mạnh NDBH
* Một số câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về biết ơn:
- Uống nước nhớ nguồn
- Ăn quả nhớ kẻ tròng cây
- Công cha như núi Thái sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Tiết 8 - Bài 7:
YÊU THIÊN NHIÊN, SỐNG HÒA HỢP VỚI THIÊN NHIÊN
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức
- Nêu được thế nào là yêu và sống hoà hợp với thiên nhiên
- Vai trò của thiên nhiên với cuộc sống, tác hại của việc hủy hoại thiên nhiên
- Biện pháp cần làm để bảo vệ thiên nhiên
2 Kỹ năng:
- Nhận xét, đánh giá hành vi của bản thân và người khác đối với thiên nhiên
- Biết sống hòa hợp với thiên nhiên
- Biết bảo vệ thiên nhiên, tham gia các hoat động tuyên truyền, vận động mọi ngườibảo vệ thiên nhiên
* Tích hợp kĩ năng sống:
- Kĩ năng giải quyết vấn đề trong việc bảo vệ thiên nhiên
- Kĩ năng tư duy phê phán đánh giá hành vi phá hoại thiên nhiên
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm để giữ gìn, bảo vệ thiên nhiên
* Tích hợp bảo vệ môi trường ( Tích hợp vào mục b,c – NDBH)::
- Thiên nhiên là một bộ phận của môi trường tự nhiên
- Các yếu tố của thiên nhiên ( Không khí, bầu trời, ao, hồ, sông, suối, động - thực vật,
…)
- Vai trò của thiên nhiên đối với cuộc sống của con người (Cung cấp những thứ cầnthiết cho cuộc sống của con người VD: thức ăn, nước uống, không khí để thở, Đáp
Trang 30ứng nhu cầu tinh thần của con người Nếu không có thiên nhiên, con người không thểtồn tại được ).
- Tác hại của việc phá hoại thiên nhiên mà con người phải gánh chịu (Các hiện tượng
lũ lụt, hạn hán, sự mất đi của các giống loài làm cuộc sống của con người khó khăn,ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, thiệt hại về tính mạng, tài sản )
- Những việc làm bảo vệ thiên nhiên, thể hiện yêu thiên nhiên, sống hòa hợp với thiênnhiên cần được học tập và phát huy (Trồng cây gây rừng, bảo vệ các khu rừng nguyênsinh, bảo vệ động vật, khai thác rừng, thủy hải sản có kế hoạch )
- Những việc làm phá hoại thiên nhiên (đốt rừng làm nương rẫy, chặt phá rừng, đánhbắt cá bằng mìn, săn bắt các loài động vật, ) cần phê phán, khắc phục
3 Thái độ:
- Giữ gìn và bảo vệ môi trường thiên nhiên, tôn trọng yêu quý thiên nhiên và có nhucầu gần gũi với thiên nhiên
* Tích hợp giáo dục bảo vệ Công viên địa chất Cao nguyên đá Đồng Văn:
- Giữ gìn các nét đẹp văn hóa truyền thống: Các làn điệu dân ca của các dân tộc:(Mông, Tày, Nùng), thêu trang phục ( váy, áo, khăn đội đầu),
- Bảo vệ các di tích: Cột cờ Lũng cú, Hang Rồng ( Tả Lủng), Hóa thạch huệ biển( Lũng Pù),
- Trồng, bảo vệ, giới thiệu về hoa Tam Giác Mạch,…
II Các phương tiện dạy học:
- Một số tấm gương thực hiện tốt việc bảo vệ môi trường
III Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ ( 3’):
- Thế nào là biết ơn? Em sẽ làm gì để thể hiện lòng biết ơn các thầy cô giáo?
2 Bài mới:
HĐ1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu truyện đọc ( 10’)
- GV: gọi học sinh đọc truyện
- Thảo luận nhóm:
* Nhóm 1:
? Qua truyện trên, cảnh đẹp
thiên nhiên được miêu tả như thế
nào?
- Đọc truyện
- Thảo luận
Phát biểu ýkiến
Nhận xét - bổsung
I Truyện đọc:
“Một ngày chủ nhật bổ ích”.
1 Cảnh đẹp thiên nhiên được miêu tả:
- Xe lúc lên cao, lúc xuốngdốc, lúc thẳng tắp hoặcngoằn ngoèo uốn khúc
- Đồng ruộng xanh ngắt một
Trang 31* Nhóm 2:
Em có suy nghĩ gì trước vẻ đẹp
của thiên nhiên?
- GV: Nhận xét –kết luận
- GV treo tranh giới thiệu một số
cảnh đẹp của Việt Nam và thế
Nhận xét - bổsung
- Dãy núi Tam Đảo hùng vĩ
mờ trong sương
2 Em có suy nghĩ trước vẻ đẹp của thiên nhiên:
- Thiên nhiên đất nước tathật tươi đẹp
- Tự hào về cảnh đẹp của đấtnước
Trang 32- GV lưu ý cho HS: Thiên nhiên
là một bộ phận của môi trường
tự nhiên
- Thảo luận theo bàn:
? Thiên nhiên có cần thiết cho
cuộc sống của con người không?
Vì sao?
- GV chốt mục b – NDBH.
- GV nhấn mạnh:
Thiên nhiên là tài sản chung,
vô giá của đất nước và toàn nhân
loại, có ý nghĩa vô cùng quan
trọng đối với con người và sự
phát triển các lĩnh vực kinh tế
-xã hội Nếu thiên nhiên bị tàn
phá sẽ không thể gây dựng lại
được như cũ và gây ảnh hưởng,
có tác hại xấu cho con người Vì
vậy, mỗi người cần có ý thức giữ
gìn, bảo vệ môi trường
- GV tích hợp bảo vệ môi
trường:
- Tác hại của việc phá hoại thiên
nhiên mà con người phải gánh
chịu ( Các hiện tượng lũ lụt, hạn
- Trả lời
- Nghe và ghi
- Tiếp thu
- Thảo luậnPhát biểu
- Tiếp thu
- Tiếp thu
II Nội dung bài học
a) Thiên nhiên bao gồm
nước, không khí, bầu trời,sông suối, rừng cây, đồi, núi,động - thực vật
b) Thiên nhiên rất cần thiết
cho đời sống của con người: + Cung cấp tài nguyên,khoáng sản, những thứ cầnthiết cho sự tồn tại và pháttriển của con người (VD:thức ăn, nước uống, khôngkhí để thở Than đá, dầumỏ, để phát triển kinh tế) + Đáp ứng nhu cầu tinhthần của con người ( Ví dụ:
là nguồn cảm hứng để sángtác truyện, thơ ca, vẽ tranh,các tác phẩm nghệ thuật, ) + Nếu không có thiênnhiên, con người không thểtồn tại được
Trang 33hán, sự mất đi của các giống loài
làm cuộc sống của con người
khó khăn, ảnh hưởng xấu đến
sức khỏe, thiệt hại về tính mạng,
tài sản )
- GV treo tranh về một số hiện
tượng: lũ lụt, cháy rừng, ô nhiễm
Trang 34- GV đàm thoại cùng học sinh:
? Trách nhiệm của con người đối
với thiên nhiên là gì ?
thiên nhiên, thể hiện yêu thiên
nhiên, sống hòa hợp với thiên
nhiên cần được học tập và phát
huy ( Trồng cây gây rừng, bảo
vệ các khu rừng nguyên sinh,
c) Con người cần phải bảo vệ
thiên nhiên, sống gần gũi vàhòa hợp với thiên nhiên
HĐ 3: Liên hệ thực tế ( 5’)
- GV cho HS thảo luận nhóm:
* Nhóm 1: Khi thấy hiện tượng
làm ô nhiễm môi trường, phá
hoại thiên nhiên em nên làm gì?
* Nhóm 2: Trường em có những
hoạt động gì để bảo vệ môi
trường thiên nhiên? Bản thân em
đã làm được những việc gì?
- GV nhận xét kết luận
- GV Tích hợp giáo dục bảo vệ
Công viên địa chất toàn cầu
Cao nguyên đá Đồng Văn:
- Giữ gìn các nét đẹp văn hóa
truyền thống: Các làn điệu dân
ca của các dân tộc: (Mông, Tày,
Nùng), thêu trang phục ( váy, áo,
- Thảo luận
Phát biểu ýkiến
- Nghe, tiếp thu
- Tiếp thu
* Khi thấy hiện tượng làm ô nhiễm môi trường, phá hoại thiên nhiên em nên làm:
- Nhắc nhở mọi người bảo vệmôi trường và thiên nhiên
- Báo với cơ quan chức năngkịp thời để xử lí theo đúngpháp luật
* Bản thân em cần làm những việc:
- Không vứt rác bừa bãi
- Hàng ngày phải vệ sinhtrường lớp
- Chăm sóc hoa trong vườntrường
- Tắt đèn, quạt khi ra về
Trang 35khăn đội đầu),
- Bảo vệ các di tích: Cột cờ
Lũng cú, Hang Rồng ( Tả Lủng),
Hóa thạch huệ biển ( Lũng Pù),
- Trồng, bảo vệ, giới thiệu về
hoa Tam Giác Mạch,…
- GV giải thích câu nói của Bác
Hồ:
“Mùa xuân là Tết trồng cây
Làm cho đất nước càng ngày
càng xuân”
+ “ Xuân” ở câu trên là một
mùa trong năm Mùa xuân là
mùa khí hậu mát lành, có mưa
xuân thuận lợi cho cây cối phát
triển, nên trồng cây vào mùa
xuân rất tốt
+ “Xuân” ở câu dưới là sự tươi
vui, phấn khởi, phát triển Ý của
câu này là đất nước ngày càng
tươi đẹp và phát triển
- GV chuyển ý
- Tiếp thu
- Tiết kiệm nguồn nước,
HĐ4: Hướng dẫn học sinh làm bài tập ( 3’)
Gv: Treo bảng phụ yêu cầu học
- Mùa hè, cả nhà Thủy
thường đi tắm biển ở SầmSơn
- Lớp Tuấn tổ chức đi cắm
trại ở một khu đồi có nhiều
bãi cỏ xanh như tấm thảm
- Trường Kiên tổ chức đi
thăm quan Vịnh Hạ Long ( tỉnh Quảng Ninh), mộttrong những di sản thiênnhiên thế giới
xx
xx
xx
Trang 36- Yêu cầu bài tập về nhà
? Em hãy nhận xét về tình trạng
xuống cấp về môi trường hiện
nay? Nguyên nhân? Biện pháp
khắc phục?
- Tiếp thu
- Lớp Hương thường xuyên
chăm sóc cây và hoa trongvườn trường
- Bạn Nam xách túi rác của
nhà mình vứt ra vườn hoa
3 Củng cố, dặn dò ( 2’): Nhấn mạnh NDBH.
4 Dặn dò ( 1’): Học bài, làm bài tập còn lại, chuẩn bị bài mới.
Tiết (TKB) Lớp: 6A Ngày giảng Sĩ số : Vắng: Tiết (TKB) Lớp: 6B Ngày giảng Sĩ số : Vắng: Tiết (TKB) Lớp: 6C Ngày giảng Sĩ số : Vắng:
Tiết 9:
KIỂM TRA 1 TIẾT
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Kiểm tra một tiết nhằm đánh giá được quá trình nhận thức của học sinh, qua đó giúp
học sinh củng cố lại được kiến thức đã học
2 Kỹ năng:
-Tổng hợp được kiến thức đã học
- Phân tích , xử lý tình huống
3 Thái độ:
- Nghiêm túc làm bài kiểm tra
II Phương tiện dạy học:
1 Giáo viên: Đề + đáp án kiểm tra, Giấy kiểm tra
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
III Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: ( Kiểm tra 1 tiết).
thấp Vận dụng cao
- Phân biệt được hành vi
x
Trang 37Tiết kiệm tiết kiệm và
hành vi bủn xỉn, keo kiệt
Tỉ lê: 100%
ĐỀ BÀI Câu 1( 3,0 điểm): Em hãy cho biết thế nào là siêng năng, kiên trì?
Câu 2 ( 2,0 điểm): Với mong muốn để dành được nhiều tiền bạc của cải nên ông Phà
không cho vợ con mua thịt cá, sợ tốn tiền, bữa cơm chỉ ăn với rau Ông bảo đó là giađình ông đang thực hiện tiết kiệm
Theo em, việc làm của ông Phà có phải là tiết kiệm không? Vì sao?
Câu 3 ( 2,0 điểm): Em hãy nhận xét việc chấp hành kỉ luật của các bạn học sinh trong
trường ta
Câu 4 ( 3,0 điểm): Vì sao chúng ta phải biết ơn? Chúng ta phải biết ơn những ai?
BIỂU ĐIỂM:
Trang 38Câu Nội dung cần đạt Điểm
Câu 1
- Siêng năng là phẩm chất đạo đức của con người, thể hiện sự
cần cù, miệt mài, tự giác, làm việc thường xuyên, đều đặn
- Kiên trì là sự quyết tâm làm đến cùng dù gặp khó khăn, gian
khổ
1,01,0
Câu 2
- Việc làm của ông Phà không phải là biểu hiện của tiết kiệm,
đó là sự keo kiệt, bủn xỉn
- Vì ông làm như vậy thì bữa ăn của gia đình ông khong đảm
bảo về chất dinh dưỡng, không tốt cho sức khỏe
1,01,0
Câu 3
Tùy bài làm của HS nhưng phải nêu được:
- Đa số thực hiện tốt: Đi học đúng giờ, chăm chỉ học tập,
- Một số em còn vi phạm kỉ luật: Bỏ tiết, không đeo khăn
quàng đỏ,
- Rút ra bài học cho bản thân: Cần phải thực hiện tốt nội quy,
kỉ luật của nhà trường và kỉ luật ở ngoài xã hội Phê phán,
nhắc nhở những hành vi vô kỉ luật
0,50,51,0
Câu 4
- Biết ơn là truyền thống tố đẹp của dân tộc Việt Nam, tạo nên
mối quan hệ tốt đẹp giữa con người với con người
- Chúng ta phải biết ơn:
+ Tổ tiên, ông bà cha mẹ
+ Những người giúp đỡ mình ( Thầy cô giáo, các bác sỹ, )
+ Những người có công với dân tộc, với đất nước ( Bác Hồ,
các anh hùng liệt sỹ, những bà mẹ Việt Nam anh hùng, Vua
Hùng, )
1,5
0,5 0,50,5
3 Củng cố: Hết giờ thu bài của HS.
4 Dặn dò: Đọc trước bài mới.
*******************o0o*******************
Tiết (TKB) Lớp: 6A Ngày giảng Sĩ số : Vắng: Tiết (TKB) Lớp: 6B Ngày giảng Sĩ số : Vắng: Tiết (TKB) Lớp: 6C Ngày giảng Sĩ số : Vắng:
Trang 39- Nêu được biểu hiện không sống chan hoà với mọi người
- Ý nghĩa của việc sống chan hoà với mọi người
2 Kỹ năng:
- Biết sống chan hoà với bạn bè và mọi người xung quanh
* Tích hợp kĩ năng sống:
- Kỹ năng trình bày suy nghĩ ý tưởng
- Kỹ năng giao tiếp ứng xử chan hòa với mọi người
- Kỹ năng phản hồi lắng nghe tích cực
- Kỹ năng thể hiện sự cảm thông với người khác
3 Thái độ:
- Yêu thích lối sống vui vẻ, cởi mở chan hoà với mọi người
II Các phương tiện dạy học:
- Một số tấm gương tích cực trong các hoạt động tập thể,…
III Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ ( 3’)
- Thiên nhiên bao gồm những gì? Thiên nhiên có tầm quan trọng như thế nào đối với
? Trong truyện trên, những cử chỉ,
lời nói nào của Bác Hồ chứng tỏ
Bác sống chan hòa, quan tâm tới
mọi người?
- Đọc truyện
- Phát biểu ýkiến HS khác
NX, BS
I Truyện đọc :
“ Bác Hồ với mọi người”
1 Trong truyện trên,những cử chỉ, lời nói củaBác Hồ chứng tỏ Bác sốngchan hòa, quan tâm tới mọingười:
- Thăm hỏi đồng bào ởmọi nơi
- Cùng ăn, cùng ở, cùnglàm việc, cùng vui chơivới mọi người trong cơquan
-Tiếp cụ già trong giờ nghỉ
Trang 40? Qua câu chuyện em rút ra bài
HĐ2: Tìm hiểu nội dung bài học ( 20’)
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
“Ai nhanh hơn” theo nhóm:
Hãy sắp xếp các biểu hiện sau đây
vào các cột cho đúng:
Trung thực/ Nhường nhịn/ Đố kỵ/
Kính trọng/ Lừa đảo/ Tôn trọng/
Đoàn kết/ Ghen ghét/ Thương yêu/
Nói xấu người khác/ Gian dối/
Giúp đỡ nhau/ Lắng nghe/ Hợp
- Trả lời
- Nghe, ghi bài
- Chơi trò chơi
- Nghe, tiếpthu
II Nội dung bài học:
a) Sống chan hoà là sống vui vẻ, hoà hợp với mọi người và sẵn sàng cùng tham gia vào các hoạt động chung có ích