Đỗ Hoàng Sơn tôi đã tiến hành thực hiện khóa luận tốt nghiệp: “Tìm hiểu mô hình tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần chè Quân Chu, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
Trang 1Khóa học : 2013 - 2017
Thái Nguyên - năm 2017
Trang 2Khóa học : 2013 - 2017 Giảng viên hướng dẫn : ThS Đỗ Hoàng Sơn
Thái Nguyên - năm 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Được sự đồng ý và tạo điều kiện của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa kinh tế và phát triển nông thôn và thầy giáo hướng dẫn Ths
Đỗ Hoàng Sơn tôi đã tiến hành thực hiện khóa luận tốt nghiệp: “Tìm hiểu mô
hình tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần chè Quân Chu, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên”
Để hoàn thành được khóa luận này, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy
cô giáo đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình nghiên cứu và rèn luyện tại trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn Ths.Đỗ Hoàng Sơn đã tận tình, chu đáo, hướng dẫn tôi thực hiện khóa luận này
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Giám đốc, cô, chú, anh, chị trong công ty
CP chè Quân Chu, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên đã quan tâm, tạo điều kiện giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành tốt kỳ thực tập tốt nghiệp trong thời gian tôi thực tập tại công ty
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất, nhưng do lần đầu mới làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, tiếp cận với thực tế sản xuất cũng như những hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định mà bản thân chưa nhận thấy được
Tôi rất mong nhận được sự góp ý của thầy, cô giáo và các bạn để khóa
luận được hoàn chỉnh hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Ngày 25 tháng 05 năm 2017
Sinh viên
Lê Thị Thuận
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH
Bảng 3.1: Tình hình lao động của công ty năm 2017 21Bảng 3.2: Trích báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2016 36 Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty CPchè Quân
Chu 23 Hình 3.2: Sơ đồ tổ chức Phòng tổng hợp - Công ty CP chè Quân Chu 23 Hình 3.3: Sơ đồ tổ chức Xưởng chế biến - Công ty CP chè Quân Chu 25 Hình 3.4: Sơ đồ tổ chức Phòng kinh doanh - Công ty CP chè Quân Chu 32 Hình 3.5: Quy trình chế biến sản phẩm chè xuất khẩu tại công ty (Áp
dụng theo tiêu chuẩn ISO 9001- 2000) 33 Hình 3.6: Sơ đồ chế biến chè xuất khẩu 35
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH ii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
Phần 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Nội dung và phương pháp thực hiện 3
1.3.1 Nội dung thực tập 3
1.3.2 Phương pháp thực hiện 3
1.4 Thời gian và địa điểm thực tập 6
Phần 2: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 7
2.1 Về cơ sở lý luận 7
2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến công tác tổ chức sản xuất 7
2.1.2 Các văn bản pháp lý liên quan đến công tác tổ chức sản xuất 9
2.2 Cơ sở thực tiễn 9
2.2.1 Kinh nghiệm của các địa phương khác về công tác tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp 9
2.2.2 Bài học kinh nghiệm từ các địa phương khác về công tác tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp 14
Phần 3: KẾT QUẢ THỰC TẬP 15
3.1 Kết quả đánh giá khái quát về Công ty cổ phần chè Quân Chu 15
3.1.1 Những thông tin chung về công ty cổ phần chè Quân Chu 15
3.1.2 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của CTCP chè Quân Chu 15
Trang 73.1.3 Những thành tựu đạt được của Công ty Cổ phần chè Quân Chu 17
3.1.4 Những thuận lợi và khó khăn của Công ty cổ phần chè Quân Chu 18
3.2 Kết quả tìm hiểu về hệ thống tổ chức của Công ty CP chè Quân Chu 20
3.2.1 Đặc điểm tình hình lao động của công ty cổ phần chè Quân Chu 20
3.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần chè Quân Chu 23
3.3 Kết quả tìm hiểu về hoạt động SXKD tại Công ty CP chè Quân Chu 32
3.3.1 Công nghệ sản xuất chủ yếu 32
3.3.2 Phân tích kết quả kinh doanh của công ty cổ phần Quân Chu 36
3.4 Kết quả thực tập và những bài học rút ra từ thực tế 37
3.4.1 Tóm tắt kết quả thực tập 37
3.4.2 Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế 38
3.5 Đề xuất giải pháp 39
3.5.1 Những giải pháp trước mắt 39
3.5.2 Những giải pháp lâu dài 40
Phần 4: KẾT LUẬN 42
4.1 Kết luận 42
4.2 Kiến nghị 43
4.2.1 Nhà nước và chính quyền địa phương 43
4.2.2 Công ty cổ phần Quân Chu 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO 45
I Tài liệu tiếng Việt 45
II Các trang Webs 46
Trang 8Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Ở nước ta từ khi chuyển từ cơ chế bao cấp sang kinh tế thị trường nền kinh tế chung của cả nước đã có những bước nhảy vọt đáng kể Cùng với sự chuyển đổi của nền kinh tế đất nước đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao Một tất yếu khách quan là sự phát triển đa dạng về nhu cầu
về các hàng hóa chất lượng của xã hội tạo ra nhiều cơ hội kinh doanh cho các doanh nghiệp
Tuy nhiên, đây cũng là thách thức lớn đối với các doanh nghiệp buộc các doanh nghiệp phải cố gắng nỗ lực, đổi mới cách nhìn, có phương thức quản lý và kinh doanh hiệu quả Trong những năm đầu đổi mới kinh tế tư nhân là một vấn đề gay cấn, lúng túng, gây nhiều tranh cãi, đụng chạm đến những vấn đề chính trị -
xã hội như định hướng XHCN, đảng viên làm kinh tế, bóc lột và bị bóc lột, phân hóa giàu nghèo, v.v…nhưng với sự nhất quán trong đường lối đổi mới của Đảng, với chính sách kinh tế nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, phương châm nhìn thẳng vào sự thật, tôn trọng sự thật, nói đúng sự thật, cùng với sự nỗ lực của các nhà lý luận và sự hưởng ứng của toàn dân thì kinh
tế tư nhân chính thức được công nhận là đơn vị kinh tế tự chủ, một lực lượng kinh
tế lớn mạnh đổi mới và vươn lên, từng bước sản xuất nhiều hàng hoá xuất khẩu đem lại nguồn ngoại tệ tương đối lớn cho quốc gia, góp phần tăng thu nhập, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Tuy nhiên, bên cạnh nhiều công ty ngày càng phát triển đi lên thì vẫn còn một số công ty làm an thua lỗ dần dần rồi bị phá sản Theo thống kê của Công ty cổ phần Báo cáo Đánh giá Việt Nam (Vietnam Report) cho thấy, tỷ lệ doanh nghiệp tư nhân trong nước trong Bảng xếp hạng 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam (VNR 500) năm 2014 chiếm khoảng 44%, nhưng tổng doanh
Trang 9thu lại ở mức thấp nhất, với 18,6% tổng doanh thu toàn Bảng xếp hạng.Tỷ lệ doanh thu của khối tư nhân trong nước đã giảm 0,8% Tỷ lệ nợ/tổng tài sản của khối doanh nghiệp tư nhân trong nước đang ở mức cao nhất, trên 67% Xét về tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA), khối doanh nghiệp tư nhân trong nước có hệ số ROA trung bình đạt 5,7%, đồng nghĩa với mỗi 100 đồng tài sản tạo ra chưa đến 6 đồng lợi nhuận.
Hiện tượng đó ít nhiều do ảnh hưởng của công tác tổ chức sản xuất của công ty như: nguồn lực tài chính, kinh nghiệm quảng bá, kênh phân phối, công tác Marketing, chọn không gian xây dựng nơi sản xuất, công tác quản lý sản xuất, quản lý tài chính…Do đó, nó tác động trực tiếp đến việc sử dụng hiệu quả lao động, trang thiết bị máy móc, nguyên vật liệu của công ty
Công ty Cổ phần (CTCP) chè Quân Chu tiếp tục mở rộng vùng nguyên liệu chè sạch và góp phần mở ra hướng đi mới cho đất chè Thái Nguyên Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn trên nên tôi đã chọn CTCP Quân Chu để
thực hiện đề tài này: “Tìm hiểu mô hình tổ chức và hoạt động sản xuất tại
Công ty Cổ phần chè Quân Chu, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên”, đề tài
này sẽ góp phần giúp cho CTCP Quân Chu ngày một phát triển hơn, hoạt động hiệu quả hơn và giúp người dân nới đây có hướng đi mới cho đất chè Thái Nguyên nói riêng và chè Việt Nam nói chung
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu công tác tổ chức sản xuất tại Công ty cổ phần Quân Chu, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên làm căn cứ đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần chè Quân Chu
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Về chuyên môn:
- Về hình thức: Theo đúng hướng dẫn trình bày khóa luận tốt nghiệp
theo hướng ứng dụng của nhà trường
Trang 10- Về nội dung: Đánh giá được hiện trạng tổ chức sản xuất của công ty
Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm phát huy những thuận lợi
và hạn chế, khắc phục những vấn đề khó khăn còn tồn tại trong công tác tổ chức sản xuất tại CTCP chè Quân Chu
Về thái độ: Từng bước hình thành thái độ tốt trong nghiên cứu, trong công việc, đặc biệt là hình thành thái độ tốt trong công việc khi tốt nghiệp
ra trường
Về kỹ năng sống, kỹ năng làm việc: Từng bước hình thành các kỹ năng sống và làm việc cơ bản trong môi trường làm việc là các công ty, doanh nghiệp
1.3 Nội dung và phương pháp thực hiện
1.3.1 Nội dung thực tập
- Tìm hiểu công tác tổ chức sản xuất tại CTCP Quân Chu, xã Quân Chu, Huyện Đại Từ, Tỉnh Thái Nguyên
- Quá trình hình thành và phát triển của CTCP Quân Chu
- Cơ cấu tổ chức và chức năng của bộ máy quản lý
- Kết quả đạt được của CTCP Quân Chu và những thuận lợi, khó khăn liên quan đến công tác tổ chức sản xuất tại CTCP Quân Chu
- Tìm hiểu công nghệ chế biến chè đen thông qua việc tham gia vào dây chuyền chế biến chè đen
- Phân tích kết quả kinh doanh của CTCP Quân Chu
1.3.2 Phương pháp thực hiện
Để tìm hiểu được “Công tác tổ chức sản xuất tại Công ty cổ phần
Quân Chu”, trong quá trình thực hiện chuyên mục nhờ có sự giúp đỡ tận tình
của giám đốc Công ty Lê Trần Thanh và các cô chú, bác trong công ty nên chủ yếu tôi sử dụng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, quan sát trực tiếp, trao đổi, đối thoại
Trang 111.3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Từ Internet, gặp trực tiếp kế toán CTCP Quân Chu để mượn sổ sách báo cáo qua các năm
1.3.2.2 Phương pháp quan sát trực tiếp
Quan sát và ghi chép chi tiết các thông tin theo từng nội dung, sau đó tổng hợp, xử lý đối chiếu với các nguồn thông tin khác trước khi đưa ra kết luận:
+ Quan sát nơi làm việc, nhà xưởng và những nơi xung quanh nhà xưởng, cách bố trí máy móc, nơi để nguyên vật liệu
+ Quan sát cách công nhân phân loại nguyên liệu (chè)
1.3.2.3 Phương pháp trao đổi
Phương pháp phỏng vấn/trao đổi trực tiếp sẽ giúp làm rõ những nội dung cần quan tâm trong đề tài hoặc khi muốn kiểm tra tính chính xác của thông tin đã thu thập Các nội dung định trao đổi thường được chuẩn bị trước trên giấy với các câu hỏi/chủ đề dự kiến (Phỏng vấn bán định hướng) gồm:
+ Nội dung về công tác tổ chức, quản lý điều hành tại Công ty trao đổi trục tiếp với Giám đốc Công ty Lê Trần Thanh
+ Nội dung về kế hoạch sản xuất, hiệu quả sản xuất kinh doanh trao đổi với
bộ phận kế hoạch, tài chính
+ Nội dung về thu mua và vận chuyển nguyên liệu: Trao đổi với bộ phận kinh doanh và người dân bán nguyên liệu cho công ty
1.3.2.4 Phương pháp xử lý và phân tích thông tin
* Phương pháp xử lý thông tin
Những thông tin, số liệu thu thập được tổng hợp, đồng thời được xử
lý thông qua chương trình Excle Việc xử lý thông tin là cơ sở cho việc phân tích
* Phương pháp phân tích thông tin
Khi đủ số liệu, tiến hành kiểm tra, rà soát và chuẩn hóa lại thông tin, loại bỏ thông tin không chính xác, sai lệch trong điều tra Toàn bộ số liệu thu
Trang 12thập được tổng hợp, tính toán từ đó phân tích hiệu quả (vốn, đất đai, lao động, trình độ quản lý) Hạch toán các khoản chi mà công ty đã chi ra, các khoản thu của công ty làm cơ sở cho định hướng đưa ra các giải pháp cho sự phát triển công ty
* Chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất
Hệ thống chỉ tiêu về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty như: giá trị sản xuất, chi phí trung gian, giá trị gia tăng, cụ thể là:
- Giá trị sản xuất (Gross Output): là giá trị bằng tiền của sản phẩm sản xuất ra ở công ty bao gồm phần giá trị để lại để tiêu dùng và giá trị bán
ra thị trường sau một chu kỳ sản xuất thường là một năm Được tính bằng sản lượng của từng sản phẩm nhân với đơn giá sản phẩm Chỉ tiêu này được tính như sau:
GO = ∑ Pi.Qi Trong đó: + GO : giá trị sản xuất
+ Pi : giá trị sản phẩm hàng hóa thứ i
+ Qi : lượng sản phẩm thứ i
- Chi phí trung gian (Intermediate Cost) là toàn bộ các khoản chi phí vật chất bao gồm các khoản chi nguyên vật liệu, giống, chi phí dịch vụ thuê ngoài Chỉ tiêu này được tính như sau:
IC = ∑ Cij Trong đó: + IC : là chi phí trung gian
+ Cij : là chi phí thứ i cho sản phẩm thứ j
- Giá trị gia tăng (Value Added): là giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ cho các ngành sản xuất kinh doanh Chỉ tiêu này được xác định theo công thức sau:
VA = GO – IC Trong đó: + VA : giá trị gia tăng
+ GO: giá trị sản xuất
Trang 13+ IC: chi phí trung gian
* Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất
- Hiệu quả sử dụng lao động thể hiện qua giá trị gia tăng VA/lao động
- Hiệu quả sử dụng vốn: VA/vốn
1.4 Thời gian và địa điểm thực tập
Thời gian thực tập: Từ ngày 06/02/2017 – 30/05/2017
Địa điểm thực tập: Công ty CP chè Quân Chu, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
Trang 14Phần 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Về cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến công tác tổ chức sản xuất
Sản xuất là một quá trình biến đổi những yếu tố đầu vào thành đầu ra Trong đó, đầu vào bao gồm: nguồn nhân lực, vốn, kỹ thuật, nguyên vật liệu, đất, thông tin,…Đầu ra của quá trình chuyển đổi là các sản phẩm, dịch vụ, tiền lương
và những ảnh hưởng đối với môi trường (Trương Hạnh Ly, 2010) [1]
Công tác tổ chức sản xuất là sự kết hợp chặt chẽ giữa sức lao động và
tư liệu sản xuất cho phù hợp với yêu cầu của nhiệm vụ sản xuất, quy mô sản xuất và công nghệ sản xuất đã xác định nhằm tạo ra của cải vật chất cho xã hội với hiệu quả cao (Phan Tú Anh, 2013) [2]
Năng suất lao động là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh khối lượng (hoặc
là giá trị sản lượng) của người lao động làm ra trong một đơn vị thời gian hoặc phản ánh thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm
Chức năng sản xuất là mọi hoạt động liên quan đến việc tạo ra sản phẩm và cung cấp dịch vụ [1]
Hệ thống sản xuất chế tạo làm ra các sản phẩm hữu hình có thể lưu giữ, tồn kho trong những chừng mực nhất định [1]
Kỹ thuật là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ và phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm
Quản lý kỹ thuật: Là sự tác động của các cơ quan quản lí nhà nước và các đơn vị kinh tế cơ sở nhằm khai thác và sử dụng có hiệu quả các yếu tố kĩ thuật để nâng cao chất lượng của quá trình sản xuất
Hệ thống sản xuất dịch vụ (Non-Manufacturing Operation) là các hệ thống sản xuất không tạo ra sản phẩm có hình dạng cụ thể mà tạo ra các sản phẩm vô hình, các dịch vụ như: khách sạn, ngân hàng, nhà hàng, bảo hiểm, kiểm toán,…[1]
Trang 15Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp hợp lý các yếu tố sản xuất để cung cấp các sản phẩm, dịch vụ cần thiết cho xã hội [1]
- Quá trình tự nhiên: là quá trình mà đối tượng lao động có những biến
đổi vật lý, hóa học, sinh học mà không cần có sự tác động của lao động hoặc chỉ cần tác động ở một mức độ nhất định
- Quá trình công nghệ: là bộ phận quan trọng của quá trình sản xuất
chế tạo, đó chính là quá trình làm thay đổi hình dáng, kích thước, tính chất vật
lý, hóa học của đối tượng chế biến
Loại hình sản xuất là đặc tính tổ chức – kỹ thuật tổng hợp nhất của sản xuất được quy định chủ yếu bởi trình độ chuyên môn hóa của nơi làm việc, số chủng loại và tính ổn định của đối tượng chế biến trên nơi làm việc Thực chất, loại hình sản xuất là dấu hiệu biểu hiện trình độ chuyên môn hóa của nơi làm việc
Cơ cấu tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp là tổng hợp tất cả các bộ phận sản xuất và phục vụ sản xuất và mối liên hệ sản xuất giữa chúng với nhau
Cơ cấu sản xuất là cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp, thể hiện trình độ phân công lao động Cơ cấu sản xuất là cơ sở xác định cơ cấu bộ máy quản lý doanh nghiệp [2]
Bộ phận sản xuất chính: là những bộ phận trực tiếp chế tạo sản phẩm chính Đặc điểm của bộ phận này là nguyên vật liệu mà nó chế biến phải trở thành sản phẩm chính của doanh nghiệp [2]
Bộ phận sản xuất phụ trợ: là bộ phận mà hoạt động của nó có tác dụng phục vụ trực tiếp cho sản xuất chính bảo đảm cho sản xuất chính có thể tiến hành đều đặn liên tục (bộ phận cung cấp hơi ép, các loại dụng cụ cắt gọt, khuôn mẫu, sửa chữa cơ điện ) [2]
Bộ phận sản xuất phụ: Là bộ phận tận dụng phế liệu, phế phẩm của sản xuất chính để tạo ra những loại sản phẩm phụ (vải vụn được tận dụng may áo gối, mũ trẻ, sắt vụn sản xuất dao kéo ) [2]
Trang 16Bộ phận sản xuất phục vụ: là bộ phận bảo đảm việc cung ứng, bảo quản, cấp phát, vận chuyển nguyên vật liệu, nhiên liệu, thành phẩm, kho tang (Phan Tố Anh, Hà Nội năm 2013) [2]
Công ty là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh [1]
2.1.2 Các văn bản pháp lý liên quan đến công tác tổ chức sản xuất
Nghị định số 90/2011/NĐ-CP: Về phát hành trái phiếu doanh nghiệp
Nghị định số 102/2010/NĐ-CP của Chính phủ về hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp
Nghị định số 43/2010/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp Nghị định 56/2009/NĐ-CP: Về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ
và vừa
Quyết định số 03/2011/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ: Ban hành Quy chế bảo lãnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại ngân hàng thương mại
Nghị định số 101/2006/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định việc đăng
ký lại, chuyển đổi và đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư
Chính sách đất đai ở Việt Nam thời kỳ đổi mới
Nghị định số 66/2008/NĐ-CP: Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp
Trang 17nhiều mặt như khoa học kĩ thuật và công nghệ, thông tin, Marketing, bộ máy tổ chức quản lí,
Chất lượng, giá thành và thời gian giao hàng là ba yếu tố then chốt tạo nên ưu thế cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, là mục tiêu và trọng tâm của công tác tổ chức sản xuất Ở nước ta nhu cầu bức xúc hiện nay của các doanh nghiệp chính là việc mong muốn được cập nhật những kiến thức quản lý tiên tiến, các công cụ, kỹ năng tổ chức quản lý sản xuất có tính ứng dụng cao và phù hợp với trình độ và qui mô của mỗi doanh nghiệp
Dựa trên cơ sở nghiên cứu và sự tham khảo các tài liệu khác qua báo chí, internet có thể thấy được những phương pháp tổ chức sản xuất sau sẽ mang lại hiệu quả kinh tế khá cao cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nước ta
2.2.1.1 Phương thức sản xuất dự trù hàng hóa
Sản xuất (SX) dự trù hàng hóa là phương thức dựa trên cơ sở dự đoán nhu cầu của thị trường để sản xuất hàng hoá một cách có kế hoạch, dự trữ và cung cấp đúng lúc mà khách hàng cần Lượng khách hàng đặt làm sản phẩm theo quy cách riêng rất ít, thường là tiến hành sản xuất luân phiên một cách tiêu chuẩn hoá với số lượng lớn, năng suất của phương pháp này là khá cao nhưng trước hết là phải có khả năng dự đoán một cách chính xác nhu cầu của khách hàng và đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm Nếu không năng suất năng suất cao lượng ứ đọng hàng hoá càng nhiều, hiệu quả doanh nghiệp càng kém Để có giải pháp tốt cho vấn đề này là ngăn chặn ứ đọng và cạn hàng Vì vậy cần cân bằng trong tổ chức quản lý sản xuất theo lượng.[3]
2.2.1.2 Phương thức sản xuất theo đơn đặt hàng
Sản xuất theo đơn đặt hàng là phương thức mà sau khi nhận được đơn đặt hàng của khách hàng rồi mới tiến hành tổ chức sản xuất, bao gồm các công đoạn:Thiết kế, nhập nguyên vật liệu, chế tạo và giao hàng theo yêu cầu
cụ thể của khách hàng.[3]
Trang 18Do SX theo nhu cầu của khách hàng nên sản phẩm thường không được tiêu chuẩn hoá, thời gian giao hàng có thể không giống nhau, hợp đồng đặt hàng quy định thời gian giao hàng là khi sản xuất ra thành phẩm lập tức giao hàng ngay Vì vậy về cơ bản là không có hàng tồn kho và trọng điểm của việc
tổ chức sản xuất này là phải đảm bảo thời gian giao hàng, cần có sự kết nối giữa các khâu trong quá trình sản xuất theo kỳ Phương thức sản xuất này có thể dựa trên các giai đoạn chế tạo sản xuất cho khách hàng, chia thành: [3]
- Phương thức lắp ráp theo đơn đặt hàng: Là phương thức sản xuất bán thành phẩm trước để dự trù, sau đó căn cứ nhu cầu của khách hàng để lắp ráp thành các sản phẩm khác nhau
- Phương thức chế tạo theo đơn đặt hàng: Là phương thức tiến hành chế tạo theo nhu cầu của khách hàng Do sản phẩm được thiết kế sẵn từ trước cho nên công tác chuẩn bị sản xuất cũng như mua nguyên nhiên vật liệu, gia công linh kiện phụ tùng có thể thực hiện tốt theo kế hoạch dựa trên dự đoán thị trường và trọng tâm của việc tổ chức sản xuất là tăng cường tính hiệu quả của công tác dự tính, rút ngắn thời gian mua nguyên nhiên vật liệu trước và rút ngắn chu kỳ sản xuất [3]
- Phương thức thiết kế công trình theo đơn đặt hàng: làm thế nào để rút ngắn chu kỳ thiết kế, nâng cao trình độ tiêu chuẩn hoá, thông dụng hoá linh kiện sản phẩm
2.2.1.3 Phương thức sản xuất dây chuyền
Sản xuất theo dây chuyền là phương thức sản xuất liên tục, lặp đi lặp lại một số lượng lớn sản phẩm của một hoặc một vài chủng sản phẩm giống nhau trong một thời gian dài [3]
Ưu điểm của phương thức này là:
- Hiệu suất cao, chất lượng sản phẩm đảm bảo
- Kế hoạch làm việc đơn giản Trình độ thao tác thành thục của công nhân cao
- Giá thành sản xuất tương đối thấp
Trang 19- Xác định thời gian giao hàng một cách hợp lí
- Nâng cao mức độ thông dụng hoá các linh kiện
- Cải tiến hình thức tổ chức quá trình SX
2.2.1.5 Sản xuất hàng loạt
Sản xuất hàng loạt: là phương thức SX trung gian giữa SX dây chuyền với
Số lượng lớn và SX đơn lẻ với số lượng ít Số lượng theo lô nhiều hay ít ảnh hưởng đến: chu kì SX , lượng hàng tồn kho bán thành phẩm (bán thành phẩm: SP đang ở trong quá trình SX) ngoài ra nó còn quy định bởi thời gian chuyển đổi công việc [3]
Ưu điểm:
- Rút ngắn thời gian chuyển đổi công việc
- Khống chế tỉ lệ số lượng linh kiện và lượng láp ráp thành phẩm, hạn chế việc tồn đọng linh kiệnvà bán thành phẩm
- Từng bước thay đổi tổ chức quá trình SX phù hợp
Trang 202.2.1.5 Phương pháp tổ chức sản xuất dây chuyền
SX dây chuyền: là một hình thức tổ chức SX liên tục lặp đi lặp lại mà đối tượng lao động hoàn thành công việc theo tuyến nhất định , thông qua các trung tâm công tác một cách thứ tự đồng thời theo quá trình SX nhất định [3]
Đặc trưng cơ bản của SX dây chuyền:
- Dây chuyền SX tiến hành SX theo một nhịp quy định, quá trình SX của nó liên tục, lặp đi lặp lại, có thể giảm tối đa thời gian chờ đợi SP và thơi gian nghỉ ngơi của máy móc
- Trình độ chuyên môn hoá của mỗi vị trí công việc khá cao, các vị trí công việc được sắp xếp thứ tự theo quá trình SX sản phẩm
- Bán thành phẩm chuyển động theo hướng đơn nhất của chuyến vận chuyển, mỗi vị trí làm việc hoàn thành một hoặc một vài công việc cố định
- Dây chuyền SX tiến hành SX theo một nhịp quy định (sự giãn cách thời gian SX của 2 sản phẩm giống nhau trên dây chuyền SX)
- Năng lực SX của trình tự công việc trên tuyến dây chuyền
- Quá trình công nghệ khép kín Trong điều kiện SX dây chuyền, tính liên tục, tính ngang hàng , tính tỉ lệ, tính nhịp độ đều rất cao Do vậy, tuyến dây chuyền
có một hoạt tính ưu việt như: Trình độ chuyên môn hoá, trọng tâm công tác, nâng cao năng suất lao động, giảm giá thành sản phẩm, ổn định chất lượng sản phẩm
Nhược điểm SX theo dây chuyền:
- Do tính chuyên dụng hoá của thiết bị khá cao cho nên thiếu tính thích ứng đối với sự thay đổi của sản phẩm khi có một trục trặc nào đó xảy ra trên dây chuyền sẽ dẫn cả dây chuyền ngừng hoạt động
- Tâm lí của người công nhân thao tác trên dây chuyền SX phải thực hiện thao tác đơn điệu dễ nảy sinh nhàn chán mệt mỏi không phát huy hết những năng lực sáng tạo Do vậy công việc của tổ chức quản lí SX là phải làm thế nào để phát huy hết những ưu điểm và khắc phục hết những nhược điểm của dây chuyền SX
Trang 212.2.2 Bài học kinh nghiệm từ các địa phương khác về công tác tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp
Hiện nay, hàng loạt các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang mộc lên khắp đất nước Tuy nhiên, cũng không ít doanh nghiệp buộc phải đóng cửa phá sản
Do đó, để phát triển bền vững mỗi doanh nghiệp cần tổ chức cho mình một quy trình sản xuất, quản lý hiệu quả
Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, đặc biệt trong thời kỳ đất nước mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế các doanh nghiệp phải đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm cùng với đó là cập nhập nhanh các thông tin về thị trường, giá cả để có kế hoạch phát triển bền vững cho doanh nghiệp mình
Trang 22Phần 3 KẾT QUẢ THỰC TẬP 3.1 Kết quả đánh giá khái quát về Công ty cổ phần chè Quân Chu
3.1.1 Những thông tin chung về công ty cổ phần chè Quân Chu
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt Nam: Công ty Cổ phần chè Quân Chu
- Tên đối ngoại: Quan Chu Tea Joint Stock Company
- Đơn vị quản lý: Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Thái Nguyên
- Trụ sở chính: Thị trấn Quân Chu, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
- Điện thoại: 0208 (626 003 - 626 006)
- Giám đốc: Lê Trần Thanh
- Fax: 02083 626 010 - Email: quanchuteajsc@gmail.com
- Lĩnh vực hoạt động: Công ty CP chè Quân Chu sản xuất - chế biến -
kinh doanh các sản phẩm chè, nông sản sản phẩm chè xuất nhập khầu trong
và ngoài nước theo giấy phép kinh doanh số 4600257903 do sở Kế Hoạch và
Đầu Tư tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 31 tháng 10 năm 2000
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
- Loại hình kinh doanh: Doanh nghiệp
3.1.2 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của CTCP chè Quân Chu
Công ty CP chè Quân chu tiền thân là Nông trường chè Quân chu, được thành lập theo Quyết định số 119/QĐ-TC ngày 26/4/1966 Bộ Nông trường Với diện tích là 2035 ha và 6 đội sản xuất gồm: Đội 1, đội 6B (sau là đội 3), đội 6A (sau là đôi 4), đội 5,7,8, đội cơ khí và đội công trình
Năm 1970, để đáp ứng nhu cầu chế biến, tiêu thụ xưởng chè xanh được thành lập tại khu vực Nhà máy với công nghệ đồng bộ của Trung Quốc Từ
đó Nông trường chính thức chế biến theo quy trình công nghệ với sản phẩm chè xanh
Trang 23Trước tình hình diện tích, năng suất, sản lượng chè ngày một tăng, năm
1973 nhà máy chè đen Quân chu được xây dựng và đi vào hoạt động năm
1974, với công nghệ và dây chuyền sản xuất của Liên Xô cũ Từ đó nhiệm vụ của hai đơn vị đã thay đổi, Nông trường chăm sóc, thu hái chè giao cho nhà máy theo kế hoạch, nhà máy chè đen chế biến chè giao cho Nhà nước để xuất khẩu sang Liên Xô cũ và các nước Đông Âu Năm 1980, sau khi thành lập thêm đội 2 và đội 9 Nông trường tiếp tục khai hoang, mở rộng diện tích trồng chè tại đội 2, xây dựng các công trình phục vụ sản xuất và đời sống
Để đáp ứng nhu cầu quản lý thống nhất và hiệu quả, ngày 18/4/1981 theo Quyết định 228/CNTP-TCQL của Bộ Công nghiệp thực phẩm, xí nghiệp Công Nông nghiệp chè Quân Chu được thành lập trên cơ sở sát nhập Nông trường và Nhà máy Từ đó xí nghiệp quản lý thống nhất từ trồng, chăm sóc, thu hái và chế biến chè đã tạo ra thế và lực để phát triển Xí nghiệp tiếp tục
mở rộng thành lập thêm một số đội gồm: Đội 6, Đội 10 (sau là Đôi 8A), Đội
11 (sau là Đội 10)
Như vậy từ khi hình thành và ổn định phát triển, Xí nghiệp CNN chè Quân Chu đã có 12 đội sản xuất, một nhà máy chế biến, nhà trẻ mẫu giáo, Bệnh xá, cán bộ công nhân viên tại thời điểm đó là 1100 người, diện tích chè thời điểm 1989 là 474,8 ha
Năm 1990-1995, Liên Xô và các nước Đông Âu sụp đổ sản phẩm chè càng trở nên khó bán, giá cả thấp đây được coi là thời kỳ khó khăn nhất sản lượng chè đạt dưới 100 tấn/năm, vườn chè xuống cấp nghiêm trọng, công nhân bỏ việc, vườn chè không có người nhận
Năm 1997 cũng đánh dấu sự phục hồi và phát triển của Công ty chè Quân chu, công ty đã xây dựng mạng lưới thu mua và đội ngũ cán bộ khuyến nông đến từng xóm xã, để chuyển giao kỹ thuật, thu mua sản phẩm cho người
Trang 24làm chè Sản lượng chè thu mua về công ty ngày càng tăng, năm 2002 đạt
3000 tấn/năm cao nhất trong lịch sử của công ty
Năm 2000, thực hiện Quyết định 170/CP ngày 27/12/1999 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn chuyển đổi Công ty chè Quân Chu thành Công ty CP chè Quân Chu Sau nhiều năm cổ phần hoá, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đã đạt được những thành quả nhất định Tổng sản phẩm bán ra có tăng nhưng không ổn định, khách hàng từ chỗ chỉ bán cho Tổng công ty chè là chính, nay đã xuất khẩu trực tiếp và với nhiều khách hàng khác nhau Nhờ áp dụng chính sách cải tổ lại toàn bộ từ việc sắp xếp tinh giảm bộ máy quản lý, cải tiến thiết bị máy móc, phương án tiền lương, quy trình công nghệ, nên sản xuất kinh doanh đã trở nên ổn định và tiếp tục phát triển Kết quả đã chấm dứt được tình trạng thua lỗ, lãi năm sau cao hơn năm trước và từng bước dần khẳng định lại vị thế của mình trong ngành chè Việt Nam
3.1.3 Những thành tựu đạt được của Công ty Cổ phần chè Quân Chu
Đến nay có thể nói Công ty đã xây dựng được cơ cấu sản phẩm xuất khẩu tương đối hoàn chỉnh phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng, giá trị xuất khẩu không ngừng tăng lên Diện tích và năng suất sản lượng đều tăng nhanh, công ty ổn định sản xuất và luôn chủ động đáp ứng được yêu cầu
Với đội ngũ cán bộ công nhân viên như vậy, Công ty đã tạo ra những sản phẩm chè có chất lượng cao, sạch và an toàn Các sản phẩm chè mang thương hiệu của Công ty được chế biến bằng nguyên liệu của vùng chè đặc sản Tân Cương- Thái Nguyên trên dây truyền công nghệ của Trung Quốc, Đài Loan… kết hợp với phương pháp thủ công truyền thống được khách hang trong và ngoài nước mến mộ Các sản phẩm chè đen, chè xanh mang thương
Trang 25hiệu Quân Chu Tea được bán rộng rãi trên thị trường cả nước và thị trường Đông nam Á với các thị trường khác trên thế giới như: Nhật, Đài Loan…
3.1.4 Những thuận lợi và khó khăn của Công ty cổ phần chè Quân Chu
- Bộ máy quản lý gọn nhẹ hơn
- Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với
hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm b khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 129 của Luật đất đai năm
2013 là 50 năm Khi hết thời hạn, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nếu có nhu cầu thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản này Như vậy doanh nghiệp được gia hạn hợp đồng thuê đất khi hết hạn Tạo điều kiện cho việc hoạt động lâu dài của doanh nghiệp
- Sự giúp đỡ của chính quyền và nhân dân địa phương trong vùng, sự quan tâm của các thế hệ đi trước, đó chính là sự động viên lớn giúp doanh nghiệp phát triển đi lên
3.1.4.2 Khó khăn
* Về phía nhà nước
Chưa thực hiện hợp lý các chính sách như chính sách đầu tư và cho vay vốn, chính sách thuế nông nghiệp, chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài, chính sách thẻ tín dụng và trợ cấp xuất khẩu cho mặt hang nông sản
Trang 26* Về phía công ty
CTCP chè Quân Chu hiện tại là 1 doanh nghiệp nhỏ, điều kiện giao thông không thuận lợi
- Về sản xuất:
+ Vùng nguyên liệu diện tích còn ít chưa đáp ứng được yêu cầu
+ Công tác dự báo sâu bệnh, phòng chống, nghiên cứu và triển khai còn đầu tư ở mức thấp
+ Máy moc thiết bị sự đầu tư còn hạn chế dẫn đến năng suất chưa cao
- Về công nghệ chế biến, sản phẩm, thị trường và công tác tổ chức xuất
khẩu:
+ Rào cản tiếp cận đất đai để sản xuất:
Đất đai cằn cỗi, quỹ đât trồng chè không nhiều
+ Rào cản về tiếp cận vốn:
Công ty tiến hành cổ phần hóa doanh nghiệp thì khi tiếp cận các nguồn vốn: tín dụng ngân hang, các loại quỹ nhà nước… thường phải thế chấp tài sản, đất đai do vốn được vay là hạn chế
+ Hạn chế khi tiếp cận thị trường:
Doanh nghiệp không được xuất nhập khẩu tùy thời cơ do thị trường đưa lại hoặc cá nhân chưa được quyền kinh doanh xuất nhập khẩu như doanh nghiệp Đặc biệt với một số mặt hang nhập khẩu phải có giấy phép của Bộ Thương mại, việc cấp giấy phép nhập khẩu tùy thuộc vào đánh giá chủ quan của các cán bộ lien quan, dẫn đến nguy cơ không bình đẳng trong việc cấp giấy phép Chế độ thuế, thủ tục hải quan rất rườm rà làm cho một lô hang được thông qua thường mất rất nhiều thời gian nếu không cẩn thận sẽ vi phạm đến thời gian giao cho bên mua
+ Rào cản chuyển giao công nghệ: