Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Đảng ủy - HĐND - UBND và các đoàn thể cán bộ chuyên môn trong xã Mỏ Vàng đã quan tâm tạo điều kiện để em hoàn thành tốt kỳ thực tập với đề tài:
Trang 1-VÀNG MÍ PÓKHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Tên đề tài:
“TÌM HIỂU VAI TRÕ, NHIỆM VỤ CỦA CÁN BỘ PHỤ TRÁCH
NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN XÃ MỎ VÀNG,
HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI”
Hệ đào tạo Định hướng đề tài
: Chính quy : Hướng ứng dụng Chuyên ngành : Phát triển nông thôn Khoa : Kinh tế & PTNT Khóa học : 2014– 2018
Thái Nguyên – Năm 2018
Trang 2-VÀNG MÍ PÓKHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Tên đề tài:
“TÌM HIỂU VAI TRÕ, NHIỆM VỤ CỦA CÁN BỘ PHỤ TRÁCH NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN XÃ MỎ VÀNG, HUYỆN VĂN
YÊN, TỈNH YÊN BÁI”
Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng Chuyên ngành : Phát triển nông thôn Lớp : PTNT – N01
Khoa : Kinh tế & PTNT Khóa học : 2014– 2018
Giảng viên hướng dẫn: TS Kiều Thị Thu Hương
Thái Nguyên – Năm 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là thời gian để sinh viên có nhiều cơ hội áp dụngnhững kiến thức đã học vào thực tế, đồng thời tạo điều kiện cho sinh viên cókhả năng tự tìm hiểu, nghiên cứu, trau dồi và bổ sung kiến thức chuyên môn,rèn luyện đạo đức, phẩm chất, tác phong của mình
Qua đây em xin cảm ơn tới Ban Giám hiệu trường đại học Nông lâmThái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa kinh tế và phát triển nông thôn cùng cácthầy, cô giáo đã trang bị cho em những kiến thức cơ bản, giúp em có nhữngkiến thức trong quá trình thực tập tại cơ sở Đặc biệt em xin bày tỏ lòng cảm
ơn sâu sắc tới cô giáo TS Kiều Thị Thu Hương đã trực tiếp hướng dẫn, tận
tình chỉ bảo và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành bàikhóa luận này
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Đảng ủy - HĐND - UBND
và các đoàn thể cán bộ chuyên môn trong xã Mỏ Vàng đã quan tâm tạo điều
kiện để em hoàn thành tốt kỳ thực tập với đề tài: “Tìm hiểu vai trò, nhiệm vụ của các cán bộ phụ trách nông nghiệp trên địa bàn xã Mỏ Vàng - huyện Văn Yên - tỉnh Yên Bái” Em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới chị Đặng
Thị Tặng cán bộ phụ trách nông nghiệp trên địa bàn xã Mỏ Vàng Trong quá
trình em thực tập tại xã chị luôn tận tình chỉ bảo giúp đỡ, chia sẻ những kinhnghiệm thực tế và cung cấp thông tin, số liệu cần thiết để bài báo cáo của emđược hoàn thiện một cách đầy đủ nhất
Trong quá trình hoàn thành khóa luận, mặc dù đã cố gắng hoàn chỉnhkhóa luận một cách tốt nhất nhưng do kiến thức em còn hạn hẹp nên khóaluận không thể tránh khỏi những thiếu sót mà bản thân chưa nhận thấy được
Vậy, kính mong thầy cô hướng dẫn, giúp đỡ, góp ý, tạo điều kiện đểkhóa luận của em hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 3 năm 2018
Sinh viên Vàng Mí Pó
Trang 4CBKNCX : Cán bộ khuyến nông cấp xãCBTL : Cán bộ thủy lợi
CBTY : Cán bộ thú y
CBTYCX : Cán bộ thú y cấp xã
HĐND : Hội đồng nhân dân
KHKT : Khoa học kỹ thuật
KHHGĐ : Kế hoạch hóa gia đình
KN - KN : Khuyến nông - khuyến ngưMTTQ : Mặt trận tổ quốc
PCCCR : Phòng cháy chữa cháy rừngTTATXH : Trật tự an toàn xã hội
TW : Trung ương
UBND : Ủy ban nhân dân
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Một số yếu tố khí hậu thuộc khu vực nghiên cứu 17
Bảng 3.2 Cơ cấu sản xuất ngành trồng trọt qua 3 năm 2014 - 2016 22
Bảng 3.3 Tình hình chăn nuôi của xã qua 3 năm 2014 - 2016 23
Bảng 3.4: Kết quả hoạt động của CBKN xã qua 3 năm 2014 - 2016 32
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC CÁC BẢNG iii
MỤC LỤC iv
Phần 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu 2
1.3 Nội dung và phương pháp thực hiện 2
1.3.1 Nội dung 2
1.3.2 Phương pháp thực hiện 3
1.4 Thời gian, địa điểm, nhiệm vụ, chức năng của cơ sở thực tập 3
1.4.1 Thời gian thực tập 3
1.4.2 Địa điểm 3
1.4.3 Nhiệm vụ, chức năng của cơ sở thực tập 3
1.4.4 Nhiệm vụ của sinh viên tại cơ sở thực tập 4
Phần 2: TỔNG QUAN 5
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập
5 2.1.2 Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập 8
2.2 Cơ sở thực tiễn 8
2.2.1 Đặc điểm nông nghiệp Việt Nam 8
2.2.2 Đặc điểm nông nghiệp tỉnh Yên Bái 11
2.2.3 Những tấm gương điểm hình sản xuất nông nghiệp thành công 11
Phần 3: KẾT QUẢ THỰC TẬP 16
3.1 Khái quát về cơ sở thực tập 16
Trang 73.1.1 Điều kiện tự nhiên 16
3.1.2 Kinh tế 18
3.1.3 Những thành tựu đạt được của UBND xã Mỏ Vàng 21
3.1.4 Những thuận lợi và khó khăn liên quan đến nội dung thực tập 21
3.2 Kết quả thực tập 22
3.2.1 Tình hình sản xuất nông nghiệp xã Mỏ Vàng 22
3.2.2 Vai trò, nhiệm vụ chức năng của các bộ phụ trách nông nghiệp xã 25
3.2.3 Mô tả công việc thực tế của cán bộ nông nghiệp xã Mỏ Vàng 30
3.2.4 Những công việc tham gia cùng các cán bộ phụ trách nông nghiệp 34
3.2.5 Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế 39
3.2.6 Đề xuất giải pháp nâng cao vai trò, nhiệm vụ, chức năng của cán bộ phụ trách nông nghiệp 42
3.2.7 Phương hướng và một số giải pháp chủ yếu phát triển nền kinh tế xã Mỏ Vàng 43
Phần 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48
4.1 Kết luận 48
4.2 Kiến nghị 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
I Tài liệu tiếng Việt 52
II Tài liệu từ Intertnet 52
Trang 8Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Nông nghiệp là ngành sản xuất sớm nhất trong lịch sử loài người nhằmcung cấp ra lương thực, thực phẩm phục vụ nhu cầu thiết thực của con người
mà không ngành nào có thể thay thế được Việt Nam là một nước sản xuấtnông nghiệp là chính, với cơ cấu của ngành nông nghiệp chiếm 20,23%,khoảng
70% dân số sống ở nông thôn, khoảng 60% dân số làm nghề nông Vì vậy, sảnxuất nông nghiệp chiếm một vị trí rất quan trọng cần được chú trọng, quan tâm
để phát triển kinh tế nước nhà
Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam còn bộc lộ nhiều hạn chế,yếu kém, phần lớn quy mô sản xuất nhỏ, chất lượng sản phẩm thấp, chưa quachế biến; việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất chưa mạnh; hìnhthức tăng trưởng mới chỉ tạo ra khối lượng nhiều nhưng chất lượng, giá trịthấp; hiệu quả sử dụng đất đai, tài nguyên chưa cao; đại đa số nông dân vẫncòn nghèo Nguyên nhân chính là do sản xuất nhỏ lẻ, manh mún, thiếu ổnđịnh, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa nông sản còn nhiều khó khăn và dễ bị ảnhhưởng do thiên tai, dịch bệnh, biến động của thị trường; hình thức liên kếttrong sản xuất còn lỏng lẻo, quy mô, phạm vi liên kết còn ở dạng mô hình
Để có những thành tựu như ngày hôm nay cũng như tiếp tục khai tháccác thế mạnh về điều kiện tự nhiên, phát triển nông nghiệp không thể thiếu sựđóng góp của các cán bộ phụ trách nông nghiệp
Xuất phát từ thực tế trên, được sự đồng ý của khoa Kinh tế & Phát
Triển Nông Thôn và dưới sự hướng dẫn của cô giáo TS Kiều Thị Thu
Hương, em tiến hành thực hiện đề tài “Tìm hiểu vai trò, nhiệm vụ của các cán bộ phụ trách nông nghiệp trên địa bàn xã Mỏ Vàng, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái”.
Trang 91.2 Mục tiêu
a.Vê chuyên môn nghiêp vu
- Tìm hiểu vai trò, nhiêm vu cua can bô pụhtrách nông nghiệp xa Mỏ Vàng
- Tìm hiểu chức năng và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ phụtrách nông nghiệp xã Mỏ Vàng
- Tìm hiểu những thuận lợi khó khăn của cán bộ phụ trách nông nghiệp
- Cư xử đúng mực, thân thiện với mọi người Chấp hành tốt nội quy, quy chế tại cơ quan
- Tích cực nghiên cứu học tập và hoàn thành tốt kỳ thực tập
c Về kết quả đạt được
- Tạo mối quan hệ tốt với mọi người tại cơ quan thực tập
- Thực hiện công việc được giao với tinh thần trách nhiệm cao góp phần giữ vững chất lượng đào tạo và uy tín của trường
- Đạt được các mục tiêu do bản thân đề ra và tích luỹ được kinh nghiệm
1.3 Nội dung và phương pháp thực hiện
1.3.1 Nội dung
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Mỏ Vàng
- Tìm hiểu vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ nông nghiệp
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả hoạtđộng của cán bộ nông nghiệp tại địa bàn
Trang 10- Tham gia các hoạt động xã hội do UBND xã tổ chức trong thời gianthực tập.
Tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn của sinh viên thực tập
1.3.2 Phương pháp thực hiện
1.3.2.1 Thu thập số liệu thứ cấp
Các số liệu thứ cấp gồm các thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xãhội, tình hình dân số; Các văn bản lên quan đến vai trò, nhiệm vụ của cán bộ,công chức xã… Những tài liệu này được thu thập tại UBND xã, các Websitechính thức, sách báo tham khảo và các báo cáo khoa học đã được công bố…
1.3.2.2 Thu thập thông tin sơ cấp
Phương pháp quan sát: Quan sát tác phong làm việc, cách làm việc và
xử lý công việc của cán bộ phụ trách nông nghiệp xã, ngoài ra còn học hỏithêm từ các cán bộ khác
Sử dụng phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc: Dùng bảng hỏi kiểm đểtìm hiểu một số thông tin như: Họ tên, tuổi, trình độ chuyên môn, công việc
cụ thể, vai trò, chức năng, nhiệm vụ… của cán bộ nông nghiệp
1.4 Thời gian, địa điểm, nhiệm vụ, chức năng của cơ sở thực tập
1.4.1 Thời gian thực tập
Thời gian thực tập: Từ ngày 14/08/2017 đến ngày 21/12/2017
1.4.2 Địa điểm
UBND Xã Mỏ Vàng, huyệnVăn Yên, tỉnhYên Bái
1.4.3 Nhiệm vụ, chức năng của cơ sở thực tập
UBND cấp xã là cấp thấp nhất trong hệ thống cơ quan nhà nước ở nước
ta, là cấp có bộ máy đơn giản nhất nhưng là cấp quản lý gần dân nhất, có quan
hệ trực tiếp, thường xuyên với nhân dân Chất lượng và hiệu quả hoạt độngcủa các cơ quan cấp xã có vai trò và vị trí quan trọng đối với quá trình pháttriển kinh tế-xã hội ở địa phương UBND xã có nhiệm vụ, chức năng sau:
Trang 11- Tổ chức và bảo đảm việc thi hành hiến pháp và pháp luật trên địa bàn xã.
- Quyết định những vấn đề của xã trong phạm vi được phân quyền,phân cấp theo quy định của pháp luật có liên quan
- Quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm phát huy quyềnlàm chủ của nhân dân, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng và pháttriển kinh tế xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn xã
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan hành 01 chính nhà nướccấp trên ủy quyền
- Chịu trách nhiệm trước chính quyền địa phương cấp huyện về kết quảthực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở xã
1.4.4 Nhiệm vụ của sinh viên tại cơ sở thực tập
- Thực hiện nghiên chỉnh các nội qui, quy chế của cơ sở thực tập, tíchcực, nhiệt tình, có trách nhiệm trong công việc
- Làm việc như một nhân viên thực thụ theo giờ giấc quy định, chấphành mọi sự phân công của cơ sở thực tập
- Giữ gìn và bảo vệ tài sản của cơ sở thực tập
- Tham gia công tác bảo đảm an ninh, trật tự an toàn giao thông, phồngchống tội phạm, tệ nạn xã hội trong cộng đồng và xã hội
- Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan theo quy định của phápluật và của cơ sở thực tập
- Nhận thức đúng đắn đường lối, chủ chương chính sách của Đảng vànhà nước, chấp hành chủ chương đường lối của Đảng, chính sách pháp luậtcủa nhà nước
- Tham gia hoạt động xã hội, lao động công ích, tình nguyện
- Chủ động tiếp cận công việc và sẵn sàng hỗ trợ người hướng dẫn thựctập để có thể hoàn thành các công việc chung, tự khẳng định năng lực củabản thân
Trang 12Phần 2 TỔNG QUAN
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập
2.1.1.1 Khái niệm cán bộ, công chức, cán bộ nông nghiệp
Nước ta, thể chế chính trị và tổ chức bộ máy nhà nước, Đảng, đoàn thể,chúng ta dùng khái niệm “cán bộ, công chức” Theo Luật cán bộ, công chứcnăm 2008, cán bộ và công chức là hai đối tượng khác nhau Theo đó:
- Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữchức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng cộng sản ViệtNam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, tỉnh, huyện, quận, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước
- Công chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng, bổ nhiệm vàongạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng cộng sản Việt Nam, nhànước, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, trong cơquan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhânchuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc công annhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máylãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của đảng cộng sản Việt Nam,Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, trong biên chế và hưởng lương từ ngânsách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị
sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sựnghiệp công lập thì lương được đảm bảo từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệpcông lập theo quy định của pháp luật.[1]
- Cán bộ phụ trách nông nghiệp là công dân Việt Nam, là công chức,viên chức, cán bộ tuyển dụng, bổ nhiệm phụ trách nông nghiệp Là những
Trang 13người hoạt động hỗ trợ xây dựng và phát triển nông thôn Ngoài việc hướngdẫn người nông dân phát triển kinh tế nông nghiệp, cán bộ phụ trách nôngnghiệp còn giúp người nông dân liên kết lại với nhau, hiểu biết các chínhsách, luật lệ nhà nước, giúp người nông dân khả năng tự quản, điều hành tổchức sản xuất cũng như các hoạt động xã hội.
2.1.1.2 Đặc điểm cán bộ phụ trách nông nghiệp
Họ là những người trưởng thành về thể chất và trưởng thành về mặt xãhội, họ được tuyển dụng hoặc bổ nhiệm giữ một chức vụ thường xuyên trongcác công sở của Nhà nước, họ đang trực tiếp tham gia vào bộ máy công quyềncủa nền hành chính quốc gia, họ là những người tự làm chủ được hành vi, thái
độ của mình và phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật với tư cách là mộtcông dân, một công chức hành chính Họ trưởng thành ở mặt xã hội còn biểuhiện ở giá trị sản phẩm lao động của họ được xã hội công nhận và bằng sứclao động của mình, họ đã nuôi sống được bản thân Hơn nữa, sự trưởng thành
về mặt xã hội còn thể hiện ở cuộc sống riêng tư của họ, họ là những người cóđầy đủ điều kiện hành vi trước pháp luật.[2]
Họ là những người đã có vị thế xã hội, vì cán bộ phụ trách nông nghiệp
là những người đang giữ chức vụ hoặc trách nhiệm nhất định theo trình độđào tạo và được xếp vào ngạch bậc tương ứng trong hệ thống hành chính
Họ có nhiều kinh nghiệm sống được tích luỹ tuỳ theo lĩnh vực mà họhoạt động Bởi là cán bộ, họ phải được đào tạo ở trình độ nhất định, cùng với
vị trí làm việc của mình trong bộ máy công quyền
Họ có những hiểu biết về nông nghiệp như lĩnh vực sản xuất, kỹ thuật,chuyên môn kỹ thuật… được đào tạo với những kỹ năng chuyên ngành lĩnhvực nông nghiệp.[2]
Trang 142.1.1.3 Vai trò, chức năng của cán bộ nông nghiệp xã
Đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã có vai trò hết sức quan trọng trongxây dựng và hoàn thiện bộ máy chính quyền cơ sở, trong hoạt động thi hànhnhiệm vụ, công vụ Hiệu lực, hiệu quả của bộ máy chính quyền cấp xã nóiriêng và hệ thống chính trị nói chung, xét đến cùng được quyết định bởi phẩmchất, năng lực và hiệu quả công tác của đội ngũ cán bộ, công chức cơ sở Cóthể nói, đây là vấn đề đặc biệt quan trọng đã được đảng và nhà nước quan tâmtrong suốt quá trình từ khi xây dựng nhà nước dân chủ nhân dân đến nay Cán
bộ nói chung có vai trò rất quan trọng, cán bộ cơ sở nói riêng có vị trí nềntảng cơ sở… Cơ sở xã, phường, thị trấn mạnh hay yếu một phần quan trọngphụ thuộc vào chất lượng đội ngũ cán bộ xã, phường, thị trấn.[4]
Cán bộ, công chức câp xa góp ph ần quyết định sự thành bại của chủtrương, đường lối và nhiệm vụ chính trị của đảng và nhà nước Không có độingũ cán bộ, công chức cơ sở vững mạnh thì dù đường lối, chủ trương chính trị
có đúng đắn cũng khó biến thành hiện thực Cán bộ, công chức cấp xã vừa làngười trực tiếp đem các chủ trương, chính sách của đảng và pháp luật Nhànước giải thích cho nhân dân hiểu rõ và thi hành, vừa là người phản ánhnguyện vọng của quần chúng nhân dân đến với đảng và nhà nước để có sựđiều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho đúng và phù hợp với thực tiễn Ở khía cạnhnày, họ có vai trò là cầu nối giữa đảng, nhà nước với quần chúng nhân dân.[4]Cán bộ, công chức cấp xã có vai trò quan trọng trong quản lý và tổchức công việc của chính quyền cơ sở Nhiệm vụ của họ là thực thi công vụmang tính tự quản theo pháp luật và bảo toàn tính thống nhất của thực thiquyền lực nhà nước ở cơ sở thông qua việc giải quyết các công việc hànhngày có tính chất quản lý, tự quản mọi mặt ở địa phương Họ còn có vai tròtrực tiếp bảo đảm kỷ cương phép nước tại cơ sở, bảo vệ các quyền tự do dânchủ, quyền con người, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân Thông qua
Trang 15hoạt động của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, nhân dân thể hiện được quyền làm chủ và trực tiếp thực hiện quyền tự quản của mình [4]
2.1.2 Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập
- Thông tư số 61/2008/TTLT - BNN - BNV hướng dẫn chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủyban nhân dân cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn
- Thông tư số 04/2009/TT - BNN hướng dẫn nhiệm vụ của cán bộ,nhân viên chuyên môn, kỹ thuật nông nghiệp và phát triển nông thôn công táctrên địa bàn cấp xã
- Nghị quyết số 26- NQ/TW ngày 5/8/2008 của Ban chấp hành Trungương đảng khóa X “về nông nghiệp, nông dân, nông thôn”
- Chức năng nhiệm vụ quyền hạn của cán bộ phụ trách nông nghiệpđược quy đinh bởi nghị định 02/2010/NĐ-CP và thông tư liên bộ để triển khai nghị định 02/2010/NĐ-CP
- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của thủ tướng chính phủ
về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới
- Quyết định số 34/2007/QĐ-TTg ngay 12 tháng 3 năm 2007 của Thủtướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành
- Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chínhphủ quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Đặc điểm nông nghiệp Việt Nam
2.2.1.1 Nền nông nghiệp nhiệt đới
a) Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nước ta pháttriển một nền nông nghiệp nhiệt đới:
Trang 16- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hóa theo chiều Bắc - Nam và theochiều cao của địa hình ảnh hưởng rất căn bản đến cơ cấu mùa vụ và cơ cấusản phẩm nông nghiệp.
- Sự phân hóa của các điều kiện địa hình và đất trồng cho phép và đồngthời đòi hỏi áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng
+ Ở trung du và miền núi, thế mạnh là các cây lâu năm và chăn nuôi giasúc lớn
+ Ở đồng bằng, thế mạnh là các cây trồng ngắn ngày, thâm canh, tăng vụ
và nuôi trồng thuỷ sản
- Tính chất nhiệt đới gió mùa của thiên nhiên nước ta làm cho việcphòng chống thiên tai, sâu bệnh hại cây trồng, dịch bệnh đối với vật nuôi luônluôn là nhiệm vụ quan trọng [8]
b) Nước ta đang khai thác có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới
- Các tập đoàn cây, con được phân bố phù hợp với các vùng sinh tháinông nghiệp
- Cơ cấu mùa vụ có những thay đổi quan trọng
- Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn nhờ đẩy mạnh hoạt động vận tải,
áp dụng rộng rãi công nghiệp chế biến và bảo quản nông sản,
- Đẩy mạnh sản xuất nông sản xuất khẩu (gạo, cà phê, cao su, hoa quả, ) [8]
2.2.1.2 Phát triển một nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hóa góp phần nâng cao hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới
Nền nông nghiệp nước ta hiện nay tồn tại song song nền nông nghiệp cổtruyền và nền nông nghiệp hàng hóa
Có rất nhiều nguyên nhân chi phối tới hình thức tổ chức sản xuất nôngnghiệp nhưng cơ bản vẫn là do:
- Nông nghiệp nước ta đi lên từ một nền nông nghiệp lạc hậu với tínhchất tự cấp, tự túc
Trang 17- Do đường lối đổi mới của nước ta là chuyển sang nền kinh tế thị trườngsản xuất hàng hóa có sự điều tiết của nhà nước.
- Nước ta có nhiều điều kiện để phát triển một nền nông nghiệp hàng hóahiện đại như:điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên phong phú, trình độchuyên môn kinh tế ngày càng tăng
- Nền nông nghiệp cổ truyền thường tồn tại ở khu vực Trung du miền núiphía bắc hạn chế trong việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất
- Nền nông nghiệp hiện đại thể hiện ở việc hình thành các vùng chuyêncanh hiệu quả kinh tế tương đối cao tạo nông sản cho xuất khẩu
-Từ việc thay đổi trong hình thức sản xuất đã tạo ra sự chuyển dịchtrong nền kinh tế nông thôn và đây cũng là một đặc điểm của nền nông nghiệpnước ta
2.2.1.3 Kinh tế nông thôn nước ta đang chuyển dịch rõ nét
a) Hoạt động nông nghiệp là bộ phận chủ yếu của kinh tế nông thôn:
- Khu vực kinh tế nông nghiệp bao gồm: nông nghiệp, lâm nghiệp, ngưnghiệp, thủy sản
- Các hoạt động phi nông nghiệp (công nghiệp và xây dựng, dịch vụ)ngày càng chiếm tỉ trọng lớn hơn trong kinh tế nông thôn
b) Kinh tế nông thôn bao gồm nhiều thành phần kinh tế:
- Các doanh nghiệp nông-lâm nghiệp và thuỷ sản
- Các hợp tác xã nông-lâm nghiệp và thủy sản
- Kinh tế hộ gia đình
- Kinh tế trang trại
c) Cơ cấu kinh tế nông thôn đang từng bước chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa và đa dạng hóa, trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa:
- Sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp thể hiện rõ nét ở sự đẩy mạnhchuyên môn hóa nông nghiệp, hình thành các vùng nông nghiệp chuyên môn,kết hợp nông nghiệp với công nghiệp chế biến, hướng mạnh ra xuất khẩu
Trang 18- Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn thể hiện ở:
+ Thay đổi tỉ trọng của các thành phần tạo nên cơ cấu
+ Các sản phẩm chính trong nông - lâm - thuỷ sản và các sản phẩm phinông nghiệp khác
2.2.2 Đặc điểm nông nghiệp tỉnh Yên Bái
Yên Bái là tỉnh miền núi nằm sâu trong nội địa, là 1 trong 13 tỉnh vùngnúi phía Bắc, nằm giữa 2 vùng Đông Bắc và Tây Bắc Phía Bắc giáp tỉnh LàoCai, phía Nam giáp tỉnh Phú Thọ, phía Đông giáp 2 tỉnh Hà Giang, TuyênQuang và phía Tây giáp tỉnh Sơn La Yên Bái có 9 đơn vị hành chính (1 thànhphố, 1 thị xã và 7 huyện) với tổng số 180 xã, phường, thị trấn (159 xã và 21phường, thị trấn); trong đó có 70 xã vùng cao và 62 xã đặc biệt khó khănđược đầu tư theo các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước, có
2 huyện vùng cao Trạm Tấu, Mù Cang Chải (đồng bào Mông chiếm trên80%) nằm trong 61 huyện nghèo, đặc biệt khó khăn của cả nước Yên Bái làđầu mối và trung độ của các tuyến giao thông đường bộ, đường sắt, đườngthuỷ từ Hải Phòng, Hà Nội lên cửa khẩu Lào Cai, là một lợi thế trong việcgiao lưu với các tỉnh bạn, với các thị trường lớn trong và ngoài nước.[9]
2.2.3 Những tấm gương điểm hình sản xuất nông nghiệp thành công
2.2.3.1 Lào Cai thí điểm thành công liên kết 4 nhà trong sản xuất ngô
Để giúp nông dân gỡ khó và sản xuất ngô bền vững, vụ ngô 2014-2015,
Sở NN&PTNT Lào Cai, Trung tâm khuyến nông Lào Cai, Công ty DekalbViệt Nam, Công ty CP giống Cây trồng miền Nam (SSC) và Công ty TNHHMTV An Nghiệp (doanh nghiệp thu mua) đã cùng vào cuộc, hỗ trợ hơn 100
hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Lào Cai triển khai thí điểm
Trong khuôn khổ của chương trình, tỉnh Lào Cai đã trồng thí điểm trồng110ha ngô lai trên địa bàn 5 huyện Bảo Thắng, Bảo Yên, Mường Khương, Bảo
Hà và SiMaCai Đây là lần đầu tiên, nông dân trên địa bàn tỉnh và doanh
Trang 19nghiệp cùng “bắt tay” trồng giống ngô lai DK8868 của Dekalb Việt Nam doSSC phân phối trên một diện tích rộng Sau thu hoạch, Cty An Nghiệp thumua toàn bộ sản lượng ngô cho bà con với giá hợp lý Giống được bánchịu, sản xuất ra sản phẩm có đơn vị thu mua, bà con góp đất, công chăm bón.
Theo đánh giá của ông Nguyễn Anh Tuấn, do được tạo rất nhiều điềukiện thuận lợi như trên nên không có lý do gì mà người nông dân khôngtham gia
Sự vào cuộc của doanh nghiệp từ đầu vào đến tiêu thụ giúp nông dânyên tâm sản xuất, không chịu sự bấp bênh của thị trường Trong khi năng suấtbình quân trước đó của tỉnh Lào Cai chỉ đạt 3,65 tấn/ha thì năng suất vụ ngô2014-2015 trên 110ha trồng giống của Dekalb đã cho năng suất vượt trội,trung bình 12-13 tấn ngô tươi/ha, tương đương 6-6,5 tấn ngô khô/ha
2.2.3.2 Hòa Bình Gắn phát triển sản xuất nông nghiệp với công tác khuyến nông
Bám sát đặc điểm của một tỉnh vùng cao, thời gian qua, trên cơ sởphát huy tốt vai trò của đội ngũ khuyến nông viên cơ sở, công tác khuyếnnông ở Hòa Bình đã đóng vai trò quan trọng trong hỗ trợ nông dân tiếp cậntiến bộ khoa học kỹ thuật, đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp theo hướng bềnvững, hiệu quả
Mô hình “Nuôi gà thả vườn” đã giúp nhiều nông dân tỉnh Hòa Bìnhtăng thêm thu nhập
Tham gia thực hiện mô hình “Nuôi gà thả vườn an toàn” do TrạmKhuyến nông - Khuyến ngư (KN - KN) huyện Mai Châu tổ chức, từ năm
2013 đến nay, anh Bùi Văn Dũng ở xã Tòng Đậu đã thu lãi lớn từ việc nuôi
gà trong vườn cây ăn quả của gia đình Vừa kiểm tra đàn gà chuẩn bị xuất báncho thương lái, anh Dũng vừa phấn khởi chia sẻ: “Tham gia mô hình, tôi đãđược hỗ trợ một phần chi phí giống gà và vắcxin phòng bệnh Đặc biệt, tôicòn được tham gia lớp tập huấn chuyển giao kỹ thuật và được cán bộ khuyến
Trang 20nông xã tận tình hướng dẫn kỹ thuật chăm sóc, phòng và chữa các bệnhthường gặp ở gà Do đó, đến nay, tuy dự án đã kết thúc song những kiến thứcđược chuyển giao vẫn rất bổ ích, giúp tôi mở rộng quy mô chăn nuôi” Đượcbiết, với trên 1.000 con gà xuất bán mỗi năm, anh Dũng đã có thu nhập trên
200 triệu đồng mỗi năm
Anh Bùi Văn Dũng chỉ là một trong số hàng trăm hộ nông dân đượchưởng lợi từ hoạt động tập huấn, chuyển giao khoa học - kỹ thuật Bám sátđặc điểm tự nhiên của địa phương và tập quán sản xuất của bà con, nhữngnăm qua, Trung tâm KN - KN tỉnh Hòa Bình luôn xác định, công tác bồidưỡng kỹ thuật, tập huấn nâng cao trình độ cho người sản xuất là một nộidung hoạt động trọng tâm Vì vậy, Trung tâm đã thường xuyên phối hợp chặtchẽ với các ban, ngành liên quan mở các lớp tập huấn khoa học kỹ thuật
Với vai trò tích cực của lực lượng khuyến nông viên cơ sở, các tiến bộ
kỹ thuật mới đã thường xuyên được chuyển giao đến bà con nông dân nhằmhướng đến mục tiêu đa dạng hóa cơ cấu vật nuôi cây trồng, tăng thu nhập chongười sản xuất Chỉ tính riêng trong năm 2015, Trung tâm KN - KN tỉnh HòaBình và các Trạm KN - KN cấp huyện đã phối hợp xây dựng kế hoạch và tổchức 1.852 khóa tập huấn với sự tham gia của trên 52.000 lượt người Tiêubiểu là các Trạm KN - KN huyện Mai Châu, Trạm KN - KN huyện Lạc Sơn,Trạm KN - KN huyện Lương Sơn…
2.2.3.3 Nuôi bò vỗ béo tại huyện Mèo Vạc- Hà Giang
Bảy con bò này đang được anh Vàng Mí Phình nuôi vỗ béo Theo anhPhình thì thời gian vỗ béo thích hợp là khoảng 100 ngày Bò sau vỗ béo rất dễbán, lợi nhuận thu được dao động từ 25 -100 nghìn đồng/ngày/con, tươngđương với 2,5 - 10 triệu đồng/con sau khoảng 3 tháng nuôi Những con bòđẹp có thể có lãi nhiều hơn
Trang 21Đoàn cán bộ khuyên nông các tỉnh phía Nam thăm mô hình nuôi bò vỗbéo của anh Phình
Kỹ thuật vỗ béo bò của anh Phình khá đơn giản, nhà nào cũng có thể ápdụng Bò gầy trước khi vỗ béo được mua tại chợ Mèo Vạc Giống bò ở đâychủ yếu là bò địa phương - bò Mông Đây là giống bò được người Mông nuôi
từ lâu đời, bò 5 năm tuổi có khối lượng 400-700 kg Bò có tỷ lệ mỡ giắt cao,thịt thơm ngon
Anh Phình chia sẻ kinh nghiệm khi mua bò là phải chọn bò khỏe mạnh,
cụ thể là bò không bị khô miệng, cho bò ăn thử cỏ tươi, nếu bò khỏe sẽ ănngay, còn bò bệnh sẽ không ăn hay ăn uể oải Mặt khác phải nhìn cách điđứng của bò, bò khỏe mạnh thường có dáng đi nhanh nhẹn Giá mua bò gầytùy thuộc vào khối lượng và thể trạng Thường thì bò lai mua giá 28 - 29 triệuđồng/con và bò địa phương là 16 - 18 triệu đồng/con
Bò mua về được tẩy nội ngoại ký sinh trùng bằng thuốc uống và thuốctiêm, tiêm các loại vắc-xin như tụ huyết trùng, lở mồm long móng, nhiệt thán.Thức ăn của bò gồm cỏ các loại như cỏ voi, VA06, đặt biệt giống cỏ Goa-tê-ma-na có khả năng chịu hạn và chịu rét rất tốt Các loại cỏ này được cho vàomáy cắt khúc 2-3 cm, lượng cỏ khoảng 20-30 kg/con/ngày Chú ý là chỉ cho
bò ăn cỏ tươi, không để sang ngày hôm sau Ngoài ra bò còn được cho ăn hạtngô nguyên hạt sau khi nấu rượu đã được nấu chín, lượng khoảng 0,5- 0,7kg/con/ngày cùng với 3-4 trái bắp hạt/con/ngày
Năm 2017, huyện Mèo Vạc dã chuyển đổi được 83 ha đất trồng ngôkém hiệu quả sang trồng cỏ
Theo số liệu của Trạm Khuyến nông huyện Mèo Vạc, tính đến ngày1/10/2017 toàn huyện có 12235 hộ nuôi trâu bò, chiếm gần 80% số hộ trên địabàn huyện Hình thức chăn nuôi hàng hóa và qui mô trên 10 con/hộ ngày càngtăng Tổng diện tích cây thức ăn 4750 ha, trong đó diện tích cỏ lưu gốc đạt
Trang 224500 ha, diện tích trồng cỏ mới tăng đều hàng năm Năm nay đã trồng mới
259 ha, đạt 103% so với kế hoạch là 250 ha Năm 2017 huyện thực hiện hỗtrợ chuyển đổi 50 ha từ đất trồng ngô năng suất thấp sang trồng cỏ phát triểnchăn nuôi và thực tế đã chuyển đổi 83 ha, đạt 140% kế hoạch Các tiến bộ kỹthuật mới khác như thụ tinh nhân tạo bò, ủ rơm bằng urê, ủ chua cỏ… đãđược Trạm khuyến nông huyện, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ triển khai, nhânrộng được nông dân đồng tình hưởng ứng và bước đầu đem lại hiệu quả kinh
tế cho bà con chăn nuôi bò trong vùng miền núi cao Mèo Vạc, Hà Giang
Trang 23Phần 3 KẾT QUẢ THỰC TẬP
3.1 Khái quát về cơ sở thực tập
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
a Vị trí địa lý
Xã Mỏ Vàng là một xã nằm ở phía Nam của huyện Văn Yên, có tổngdiện tích đất tự nhiên là 99.63km2, xã Mỏ Vàng cách trung tâm huyện VănYên 27 km về phía Nam
+ Phía Bắc: Giáp xã Đại Sơn, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái
+ Phía Nam: Giáp xã An Lương, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái
+ Phía Đông: Giáp xã Viễn Sơn, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái
+ Phía Tây: Giáp xã Nà Hẩu, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái
b Địa hình, địa mạo
Địa hình Mỏ Vàng tương đối phức tạp, đồi núi liên tiếp và cao dần từĐông Nam lên Tây Bắc thuộc thung lũng sông Ngòi Thia kẹp giữa, có đỉnhcao nhất 1.952 m, nơi thấp nhất là 20 m so với mặt nước biển
Là các dãy đồi núi liên tiếp chia cắt mạnh, độ dốc lớn, có các bậc thềmcao thấp khác nhau, có nơi có địa hình thung lũng hẹp, vách dốc đứng Diệntích có khoảng 35.000ha Trong vùng này, đối với vùng đất đồi núi dốc trên25º, tầng đất mỏng dưới 30 cm giành cho trồng rừng, bảo vệ khoanh nuôirừng tự nhiên Những nơi có độ dốc < 25º, tầng đất dày phục vụ cho trồng câydài ngày như quế, cây ăn quả, và một số loại cây ngắn ngày như lúa, ngô,khoai, sắn…
c Khí hậu, thuỷ văn
Theo tài liệu thống kê của trạm khí tượng thuỷ văn huyện Văn Yên thì
ta thấy khí hậu ở đây được phân thành 02 mùa rõ rệt là mùa khô và mùa mưa
Trang 24- Mùa nắng nóng, mùa mua nhiều từ tháng 4 đến tháng 10
- Mùa khô hanh, ít mưa từ tháng 11 đến thang 3 năm sau
Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10 này lượng mưa nhiều nhấtvào tháng 7 là 379,2mm Lượng mưa trung bình năm là 1.785mm, nhiệt độtrung bình là 29,5oC Vào mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau thường
có gió rét, lượng mưa thấp vào tháng 1-2 la gió rét nhiệt độ xuống thấp là 7oC
Độ ẩm không khí trung bình là 87%
Số liệu về yếu tố khí hậu được thể hiện qua bảng sau
Bảng 3.1 Một số yếu tố khí hậu thuộc khu vực nghiên cứu
Tháng
Nhiệt độ tới cao ( o C)
Nhiệt độ trung bình ( o C)
Nhiệt độ tới thấp ( o C)
Lượng mưa (mm)
Độ ẩm (%)
Trang 25e Các nguồn tài nguyên;
*Tài nguyên đất
- Tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã là: 9963.96ha
+ Đất nông nghiệp: 9059.79ha chiếm 90.91%
+ Đất phi nông nghiệp: 442.96ha chiếm 4.44%
+ Đất chưa sử dụng: 462.21ha chiếm 4.63%
+ Đất lâm nghiệp: 8300.95 ha chiếm 83.30%
- Tổng diện tích rừng được khoanh nuôi bảo vệ: 3.078ha
+ Rừng phòng hộ: 2.384,60ha
+ Rừng đặc dụng: 1.673ha
+ Rừng sản xuất: 4.243.35ha
* Tài nguyên nước
+ Nguồn nước mặt: xã Mỏ Vàng có nguồn nước mặt khá dồi dào Đây
là điều kiện thuận lợi cho người dân tưới tiêu
+ Nguồn nước ngầm: Trên địa bàn xã chưa có khảo sát, nghiên cứuđầy đủ về trữ lượng và chất lượng nước ngầm, tuy nhiên qua đánh giá sơ bộcủa các hộ gia đình hiện đang khai thác sử dụng thông qua hình thức giếngkhơi cho thấy mực nước ngầm ở khu vực thấp Hiện tại nguồn nước này hiệnnay đang sử dụng vào mục đích sinh hoạt và sản xuất
3.1.2 Kinh tế
3.1.2.1 Sản xuất nông nghiệp- lâm nghiệp
a.Trồng trọt: Diện tích, năng suất, sản lượng cây trồng nông nghiệp năm 2016
như sau:
- Về diện tích lúa cả năm: Diện tích cây lúa nước 135 ha đạt 100% KH,năng suất đạt 50 tạ/ha;
Trong đó: + Vụ xuân 65ha; năng suất 51 tạ/ ha ; sản lượng 331,5 tấn
+ Vụ mùa 70 ha, năng suất 49tạ/ha; sản lượng 343 tấnTổng sản lượng 674,5 tấn
Trang 26- Diện tích ngô cả năm: 142 ha, năng suất 32 tạ/ ha, sản lượng 454,4 tấn đạt 100% KH;
- Rau màu các loại: Diện tích 13 ha đạt 100% so với kH
- Đậu đỗ các loại: Diện tích 8ha, năng suất 7,6 tạ/ha, sản lượng 6,1 tấn;Đạt 100% KH;
- Cây ăn quả: Diện tích 3ha, diện tích cho sản xuất 3ha, sản lượng 21,6tấn Đạt 100% KH;
b Chăn nuôi, thú y, khuyến nông.
Tình hình dịch bệnh ở đàn gia súc, gia cầm trên địa bàn xã ổn định,không có dịch bệnh xảy ra Tổ chức tiêm vắc xin phòng, chống dịch bệnh ởđàn gia súc, gia cầm theo đúng lịch và đợt, theo kế hoạch của huyện
- Đàn trâu: 950 con, kết quả thực hiện đạt 100% kế hoạch;
- Đàn bò: 50 con, đạt 83% kế hoạch;
- Đàn dê: 280 con, đạt 112% kế hoạch;
- Đàn lợn: 3.100 con, đạt 103% kế hoạch;
- Gia cầm: 19.000 con, đạt 172% kế hoạch;
- Diện tích ao hồ nuôi cá: 4ha, đạt 100% kế hoạch;
Trang 27Công tác khuyến nông: Thường xuyên nắm bắt tình hình sản xuấtnông- lâm nghiệp trên địa bàn xã, tăng cường hướng dẫn và chuyển giao khoahọc kỹ thuật, phòng trừ sâu bệnh trong sản xuất nông lâm nghiệp và triển khaitốt kế hoạch trồng cây vụ đông năm 2016.
c Lâm nghiệp: Chăm sóc tốt diện tích trồng rừng 160 ha, đạt 106% KH, cây
sinh trưởng và phát triển tốt Khai thác quế vỏ đạt 700 tấn, đạt 116% KH
Bảo vệ tốt diện tích rừng hiện có, kiên quyết xử lý nghiên các trườnghợp vi phạm luật bảo vệ và phát triển rừng như: phát, phá rừng làm nươngrẫy, các trường hợp khai thác, mua bán lâm sản trái phép
Xử lý vi phạm hành chính lĩnh vực bảo vệ rừng:
Xử phạt hành chính: 17 vụ phát, phá rừng, tổng số tiền xử phạt16.000.000 đồng ; cảnh cáo 02 vụ phá rừng chưa gây thiệt hại
Tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện chăm sóc, bảo vệ rừngtrồng rừng mới, không đốt nương, làm rẫy để xảy ra nguy cơ cháy rừng, làmtốt công tác PCCCR
3.1.2.2 Tình hình nhân khẩu và lao động xã Mỏ Vàng
- Dân số xã Mỏ Vàng có 11 thôn bản Tổng dân số: 3801 khẩu với 757
hộ gia đình Trong xã có 05 dân tộc anh em sinh sống xen kẽ nhau (Dao,Mông, Tày, Kinh, Thái)
Trang 283.1.3 Những thành tựu đạt được của UBND xã Mỏ Vàng
Dưới sự lãnh đạo của Đảng uỷ, sự giám sát của HĐND xã, sự chỉ đạo,điều hành của UBND xã, sự phối hợp chặt chẽ với Uỷ ban MTTQ và các banngành đoàn thể và sự nỗ lực phấn đấu của nhân dân các dân tộc trong xã, tìnhhình kinh tế xã hội của xã trong năm 2016 đã thu được những kết quả đáng
kể, các nguồn lực dầu tư cho phát triển được huy động và sử dụng có hiệuquả; đời sống nhân dân tiếp tục được cải thiện và nâng lên; công tác y tế, giáodục, văn hoá và an sinh xã hội có những chuyển biến tích cực; an ninh chínhtrị ổn định và giữ vững, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo, quốc phòngđược tăng cường và củng cố vững chắc
3.1.4 Những thuận lợi và khó khăn liên quan đến nội dung thực tập
* Thuận lợi
- UBND - HĐND - Đảng ủy xã tạo điều kiện tốt nhất trong quá trìnhthực tập
- Sự hướng dẫn, giảng dạy nhiệt tình của thầy giáo hướng dẫn
- Sự hướng dẫn, chỉ bảo, chỉnh sửa khuyết điểm từ cán bộ chuyên môn
- Cán bộ trong xã đều thân thiện, hòa nhã và nhiệt tình, luôn sẵn sànggiải đáp các thắc mắc của sinh viên và hướng dẫn sinh viên rất tận tình, cặn kẽ
* Khó khăn.
- Thực tế khác xa so với lý thuyết nên còn nhiều bỡ ngỡ
- Kỹ năng mềm, kiến thức chuyên ngành còn hạn hẹp nên xử lý côngviệc còn hạn chế
- Còn lúng túng trong việc xử lý công việc như soạn thảo các công văn,
in ấn, sử dụng máy photo… vẫn phải nhờ các anh chị giúp đỡ nhiều
Trang 29Năng xuất (tạ/(ha)
Sản lượng (tấn)
Diện tích (ha)
Năng xuất (tạ/ha)
Sản lượng (tấn)
Diện tích (ha)
Năng xuất (tạ/ha)
Sản lượng (tấn)
lên 65ha nhờ có sự tác động của cán bộ phụ trách nông nghiệp trong việcchuyển giao các cây giống mới vào sản xuất đặc biệt là giống lúa BTE-1 chothời gian sinh trưởng ngắn, khả năng để nhánh khỏe, cây gọn nên có thể tăngmật độ, khả năng phục hồi sau cấy tốt hơn và có khả năng chống chịu với cácyếu tố ngoại cảnh, khả năng kháng sâu bệnh tốt mà năng suất hàng năm ổnđịnh
Lúa mùa: diện tích năm 2014 là 68ha đến năm 2016 tăng lên 70ha là nhờ
có giống mới, năng suất và sản lượng tăng nên diện tích cũng được tăng lên.Cây ngô: Chủ yếu là ngô được trồng vào vụ xuân và vụ mùa năng suấtđạt 32 tạ/ha cao hơn so với ngô vụ đông Sản lượng ngô tăng lên do điều kiệnđất đai và khí hậu thuận lợi cho cây ngô phát triển, mặt khác hàng nămUBND xã phối hợp với Trạm khuyến nông huyện tổ chức các lớp tập huấn kỹthuật, giới thiệu các giống ngô lai mới có năng suất cao, phù hợp với điều
Trang 30kiện tự nhiên cho bà con nông dân Do đó bà con nông dân mạnh dạn áp dụngKHKT vào sản xuất, chuyển từ các giống ngô địa phương năng suất thấp sangcác giống ngô lai mới có năng suất cao hơn như giống ngô lai B265, CP333,CP111…
Các cây trồng khác chiếm một số diện tích nhỏ diện tích trồng cây hàngnăm nguyên nhân khác do người dân canh tác không thu được hiệu quả nhưmong muốn, lại thêm điều kiện thời tiết không thuận lợi: Vụ xuân hạn hánxảy ra cục bộ vụ mùa chịu ảnh hưởng của mưa bão, đồng thời mua kéo dài tạođiều kiện thuận lợi cho sâu bệnh phát triển gây thiệt hại cho cây trồng Vì vậynguồn dân có tâm lý sợ rủi do, không dám đầu tư trồng cây mới
Bảng 3.3 Tình hình chăn nuôi của xã qua 3 năm 2014 - 2016