1. Trang chủ
  2. » Đề thi

94 THPT hồng lĩnh hà tĩnh lần 1 năm 2019

6 144 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 198,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số trường hợp xảy ra phản ứng là Câu 63: Để điều chế etyl axetat trong phòng thí nghiệm, người ta lắp dụng cụ như hình vẽ sau: Hóa chất được cho vào bình 1 trong thí nghiệm trên là A..

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TỈNH HÀ TĨNH

TRƯỜNG THPT HỒNG LĨNH

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019

LẦN 1

Môn thi thành phần: HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

(Đề thi có 40 câu / 4 trang)

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P

= 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137

Câu 41: Kim loại nào sau đây có tính khử yếu nhất?

Câu 42: Thuỷ ngân dễ bay hơi và rất độc Nếu chẳng may nhiệt kế thuỷ ngân bị vở thì dùng chất nào

trong số các chất sau để khử độc thuỷ ngân?

Câu 43: Isoamyl axetat là este có mùi chuối chín Công thức phân tử este đó là

A C4H8O2 B C5H10O2 C C7H14O2 D C6H12O2

loại Y Hai kim loại X và Y lần lượt là

Câu 45: Amino axit X có phân tử khối bằng 75 Tên của X là

Câu 46: Khi thủy phân hoàn toàn 8,8 gam một este đơn chức mạch hở X với 100 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ) thu được 4,6 gam một ancol Y Tên gọi của X là

Câu 47: Hít bóng khí cười ảnh hưởng trực tiếp đến tim mạch, hệ thần kinh, nếu lạm dụng có thế dẫn tới

trầm cảm hoặc thiệt mạng Công thức của khí cười là

Câu 48: Sắt có thể tan trong dung dịch nào sau đây?

Câu 49: Tính chất nào sau đây là tính chất vật lí chung của kim loại ?

Câu 50: Hòa tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp Mg và Fe bằng dung dịch HCl dư Sau phản ứng thu được 11,2 lít khí (đktc) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được bao nhiêu gam muối khan?

dẫn có gắn 1 điện kế, một pin điện hoá được hình thành

Nhận xét nào sau đây không đúng?

A Dòng electron chuyển từ lá kẽm sang lá đồng qua dây dẫn.

B Thí nghiệm trên mô tả cho quá trình ăn mòn điện hóa học.

C Lá Zn là cực âm và lá Cu là cực dương của pin điện.

Mã đề: 209

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

D không có bọt khí H2 sinh ra trên bề mặt lá Cu

Câu 52: Phương trình điện li nào dưới đây viết không đúng?

Câu 53: Bằng phương pháp lên men từ các nông sản chứa nhiều tinh bột (gạo, ngô, …) người ta thu được

ancol etylic Để tách ancol etylic ra khỏi dung dịch người ta dùng phương pháp nào sau đây ?

Câu 55: Chất nào sau đây là chất béo?

A (C17H33COO)2C2H4 B C17H35COOH C (C17H35COO)3C3H5 D C3H5(OH)3

C3H5O2Na Công thức cấu tạo của X là

A C2H5COOCH3 B HCOOC3H5 C CH3COOC2H5 D HCOOC3H7

Câu 57: Tinh bột thuộc loại polisaccarit, là một trong những chất dinh dưỡng cơ bản của con người và

một số động vật Công thức của tinh bột là

Câu 58: Natri hiđrocacbonat được dùng trong công nghiệp dược phẩm (chế thuốc đau dạ dày,…) và

trong công nghiệp thực phẩm (làm bột nở, bảo quản thực phẩm,…) Công thức của natri hiđrocacbonat là

Câu 59: Để tráng bạc một số ruột phích, người ta phải thủy phân 100 gam saccarozơ, sau đó tiến hành

phản ứng tráng gương Khối lượng Ag tạo ra là (giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn)

Câu 60: Có 3 hóa chất sau đây: Amoniac, phenylamin và etylamin Thứ tự tăng dần lực bazơ được xếp

theo dãy

HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH Những chất vừa có khả năng phản ứng với dung dịch HCl vừa có khả năng phản ứng với dung dịch NaOH là

chất sau: HCl; NaOH; Nước brom; CH3OH/HCl (hơi bảo hoà) Số trường hợp xảy ra phản ứng là

Câu 63: Để điều chế etyl axetat trong phòng thí nghiệm, người ta lắp dụng cụ như hình vẽ sau:

Hóa chất được cho vào bình 1 trong thí nghiệm trên là

A CH3COOH và C2H5OH B CH3COOH và CH3OH

C CH3COOH, CH3OH và H2SO4 đặc D CH3COOH, C2H5OH và H2SO4 đặc

dịch AgNO3 dư thu được 52,64 gam kết tủa Phần trăm về khối lượng AlBr3 trong X là

Trang 3

Câu 65: Cho từ từ dung dịch X vào dung dịch Y, sự biến thiên lượng kết tủa Z tạo thành trong thí nghiệm

được biểu diễn trên đồ thị sau:

Thí nghiệm nào sau đây ứng với đồ thị trên?

hợp X đi qua ống đựng bột niken, nung nóng đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2

bằng 8 Công thức phân tử của A là

đổi, được 69 gam chất rắn Thành phần phần trăm về khối lượng của Na2CO3 trong hỗn hợp A là

Câu 68: Khi tiến hành đồng trùng hợp buta-1,3-đien và acylonitrin thu được một loại caosu Buna-N chứa 8,69% nitơ về khối lượng Tỉ lệ mắt xích buta-1,3-đien và acylonitrin trong cao su đó là

nhiêu ml dung dịch Ca(OH)2 0,05M để biến 1 lít nước cứng đó thành nước mềm (coi như các phản ứng xảy ra hoàn toàn và kết tủa thu được gồm CaCO3 và Mg(OH)2)

Câu 70: Cho 3 dung dịch, mỗi dung dịch chứa một chất tan tương ứng là X, Y, Z có cùng nồng độ mol Thí nghiệm 1: Trộn V lít dung dịch X với V lít dung dịch Y, thu được dung dịch T chứa một chất tan Cho dung dịch T tác dụng với 2V lít dung dịch Z, thu được dung dịch M chứa một chất tan

Thí nghiệm 2: Trộn V lít dung dịch X với V lít dung dịch Z, thu được dung dịch E chứa hai chất tan Các chất X, Y, Z lần lượt là

Câu 71: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Cho dung dịch Ca(OH)2 dư vào dung dịch Mg(HCO3)2

(2) Cho dung dịch FeCl2 vào dung dịch AgNO3 (dư)

(3) Cho 2x mol Ba vào dung dịch chứa x mol Al2(SO4)3

(4) Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch chứa AlCl3 và CuCl2

(5) Cho dung dịch chưa 4a mol Ba(OH)2 vào dung dịch chưa 3a mol H3PO4 và đun nóng

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa gồm hai chất là

dung dịch A, chất rắn B và 4,48 lít khí (ở đktc) Cô cạn dung dịch A thu được 12 gam muối khan Mặt khác đem nung chất rắn B tới khối lượng không đổi thu được 11,2 lít khí CO2 (ở đktc) và chất rắn B 1

Khối lượng của B 1

Câu 73: Cho các phương trình phản ứng:

Trang 4

Đốt cháy hoàn toàn 9,00 gam chất Z chỉ thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc) và 5,40 gam nước Mặt khác

9,00 gam chất Z tác dụng với Na dư, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) và 13,40 gam một muối khan Công

thức phân tử của chất X là

dung dịch X chứa 205,0 gam muối và hỗn hợp khí Y gồm 0,1 mol khí Z và 0,2 mol khí T Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch X, lọc kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 64,0

gam rắn khan Số mol HNO3 đã phản ứng là

200ml dung dịch X Cho từ từ đến hết 100ml dung dịch X vào 300ml dung dịch HCl 0,5M thu được 2,688 lít khí (ở đktc) Mặt khác 100 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 39,4 gam kết tủa Giá trị của x là

Câu 76: Hỗn hợp X gồm các peptit mạch hở, đều được tạo thành từ các amino axit có dạng

H2NCmHnCOOH Đun nóng 4,63 gam X với dung dịch KOH dư, thu được dung dịch chứa 8,19 gam muối Nếu đốt cháy hoàn toàn 4,63 gam X cần 4,2 lít O2 (đktc) Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (CO2, H2O,

N2) vào dung dịch Ba(OH)2 dư, sau phản ứng thu được m gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm

21,87 gam Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

C10H8O4 + 2NaOH H O, t 2 o X1 + X2 X1 + 2HCl  X3 + 2NaCl

nX3 + nX2 to poli(etylen-terephtalat) + 2nH2O

Phát biểu nào sau đây sai?

khối lượng hỗn hợp) vào dung dịch chứa 0,12 mol HNO3 và 1,64 mol NaHSO4, khuấy đều cho các phản

ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chứa các muối trung hòa có khối lượng 215,08 gam và hỗn hợp khí Z gồm N2O, N2, CO2 và H2 (trong đó số mol của N2O bằng số mol của CO2) Tỉ khối hơi của Z

so với He bằng a Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?

X, Y với glixerol Cho 23,06 gam hỗn hợp E gồm X, Y, T và glixerol (với số mol của X bằng 8 lần số mol của T) tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M, thu được hỗn hợp F gồm hai muối có tỉ lệ mol 1 : 3 và 3,68 gam glixerol Đốt cháy hoàn toàn F cần vừa đủ 0,45 mol O2, thu được Na2CO3, H2O và 0,4 mol CO2 Phần trăm khối lượng của T trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 80: Điện phân dung dịch m gam muối AgNO3 với cường độ dòng điện I (ampe), sau thời gian t (giây) thì AgNO3 điện phân hết, ngắt dòng điện, sau khi các phản ứng xẩy ra hoàn toàn ta thu được 3,36

lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm NO2 và O2, dung dịch Y và kim loại Ag Giá trị lớn nhất của m là

Trang 5

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TỈNH HÀ TĨNH

TRƯỜNG THPT HỒNG LĨNH

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019

LẦN 3

Môn thi thành phần: HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

(Đề thi có 40 câu / 4 trang)

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P

= 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137

I CẤU TRÚC ĐỀ:

Thông hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng

12

Hoá học thực tiễn

11

II ĐÁNH GIÁ – NHẬN XÉT:

- Cấu trúc: 60% lý thuyết (24 câu) + 40% bài tập (16 câu)

- Nội dung:

+ Phần lớn là chương trình lớp 12 còn lại là của lớp 11, 10

+ Đề thi biên soạn theo cấu trúc đề minh hoạ nhưng phân bố chưa đều ở phần vận dụng và vận dụng cao

Mã đề: 209

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 6

III ĐÁP ÁN THAM KHẢO:

PHẦN ĐÁP ÁN

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 51 Chọn D.

Khi nối hai thanh Cu và Zn bằng một dây dẫn, một pin điện hóa Zn – Cu được hình thành (pin Vôn-ta), trong đó Zn đóng vai trò cực âm Các electron đã di chuyển từ cực âm (Zn) đến cực dương (Cu) tạo ra dòng điện một chiều làm kim điện kế bị lệch và làm tăng mật độ electron trên thanh Cu Nhờ đó một phần

H+ đến nhận electron trên thanh Cu và bị khử thành H2 làm sủi bọt khí trên thanh Cu: 2H+ + 2e → H2

- Phản ứng điện hóa chung xảy ra trong pin: Zn + 2H+ → Zn2+ + H2

Tải file Word + Full Đáp án + Full lời giải tại link dưới

https://tailieudoc.vn/de-thi-thu-hoa-hoc-2019.html

Câu 80 Chọn C.

Tại anot H2O  4e + O2 + 4H+

Ag + 2HNO3  AgNO3 + NO2 + H2O

Ta có: x + 0,5x = 0,15  x = 0,1  nAg đã điện phân = 4x = 0,4 mol  m = 68 gam

Ngày đăng: 30/03/2019, 00:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w