Quan điểm phúc lợi: • Ngay trong mô hình cạnh tranh hoàn hảo của KTH tân cổ điển thì xã hội vẫn coi trọng tính công bằng • Vì vậy nhà nước có vai trò phân phối và phân phối lại.. Trường
Trang 1Bài giảng 9
Vai trò của chính phủ
trong nền kinh tế
thị trường
Trang 2Slide 2
CÁC QUAN ĐIỂM VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC
1 Quan điểm cổ điển dựa trên
Trang 3CÁC QUAN ĐIỂM VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC
2 Quan điểm phúc lợi:
• Ngay trong mô hình cạnh tranh hoàn hảo của KTH tân cổ điển thì xã hội vẫn coi trọng tính công bằng
• Vì vậy nhà nước có vai trò phân phối và phân phối lại
3 Trường phái Áo (Mises và Hayek):
• Hệ thống hạch toán kế hoạch hóa của mô hình CNXH là không khả thi do bản chất phức tạp của nền kinh tế
• Thị trường sản xuất và sử dụng thông tin tốt hơn so với nhà nước toàn năng
• Cơ chế thị trường giúp bảo vệ quyền tự do cá nhân
• Nhà nước có vai trò làm luật và cưỡng chế thi hành
Trang 4Slide 4
CÁC QUAN ĐIỂM VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC
4 Trường phái Keynes (1936)
• Nền kinh tế có thể không đạt được những mục của
nó nếu chỉ dựa vào thị trường tự do
• Nhà nước phải sửa chữa khiếm khuyết của TT
5 Trường phái cấu trúc:
• Vì nhiều cấu trúc và thể chế của nền kinh tế không hoàn hảo nên cơ chế giá và hệ thống khuyến khích của thị trường không vận hành tốt ở các nước đang phát triển
• Nhà nước có vai trò tích cực, thậm chí làm thay thị trường để giải quyết nhiều vấn đề kinh tế.
Trang 5CÁC QUAN ĐIỂM VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC
6 Quan điểm thể chế (North)
• Vai trò trung tâm và khó khăn nhất của nhà nước là xác lập và chế tài “luật chơi” cho toàn nền kinh tế trong đó khuyến khích sự tham gia của người dân để tạo ra của cải
• Ba câu hỏi quan trọng:
Vai trò trước đây của nhà nước là gì?
Nhà nước nên có vai trò gì?
Trang 6Slide 6
CÁC QUAN ĐIỂM VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC
7 Quan điểm phổ biến hiện nay
Nhà nước có 3 chức năng chính:
• Ổn định vĩ mô
• Hiệu quả
• Công bằng
Trang 7CÁC CÔNG CỤ TƯƠNG TÁC GIỮA NHÀ NƯỚC VÀ
CÁC KHU VỰC KHÁC
Kế hoạch/thị trường (cơ chế kinh tế)
Cấm đoán/cho phép (điều tiết)
Trực tiếp cung ứng hàng hóa và dịch vụ (sản
xuất)
Hệ thống khuyến khích (vật chất, tinh thần)
Giáo dục, tuyên truyền (thuyết phục, thông tin)
Cách thức ra quyết định (thủ tục)
Trang 8 Trung Trung hóa
Trung tâm quản lý
Hành chính nhà nước
Mệnh lệnh và kiểm soát
Kiểm soát đầu vào
Trách nhiệm giải trình từ trên
Liên bang/liên đoàn
Toàn cầu hóa, địa phương hóa
Trung tâm đi đầu
Cùng tham gia
Đáp ứng trước công dân
Kiểm soát kết quả
Trách nhiệm giải trình từ dưới lên
Cạnh tranh
Mở và nhanh
Tự do thành công/thất bại
Trang 9• Nghiên cứu và phát triển
• Cơ sở hạ tầng và đầu tư công
• Dịch vụ hành chính công
• Đầu tư cho DNNN
Trang 10Slide 10
CHÍNH SÁCH ỔN ĐỊNH VĨ MÔ
(Chính sách tiền tệ)
Ngân hàng Nhà nước (vị trí, vai trò, chức năng, tổ chức, hoạt động)
Hệ thống ngân hàng thương mại
Tốc độ tăng cung tiền
Chính sách tỷ giá (cố định/linh hoạt)
Mức độ tự do hóa tài khoản vốn
Trang 11CHÍNH SÁCH ỔN ĐỊNH VĨ MÔ (Chính sách lao động và thu nhập)
Chính sách lương (lương tối thiểu, hệ số
lương)
Chính sách giá cả
Trang 12Slide 12
CHÍNH SÁCH ĐẢM BẢO HIỆU QUẢ
(Chính sách thương mại)
Thay thế nhập khẩu hay khuyến khích xuất khẩu?
Chính sách thuế xuất nhập khẩu
Các hàng rào phi thuế quan (quota, hàng rào kỹ thuật
và hành chính)
Hạn chế xuất khẩu tự nguyện
Trang 13CHÍNH SÁCH ĐẢM BẢO HIỆU QUẢ (Chính sách về đầu tư trực tiếp nước ngoài)
Chính sách khuyến khích hay hạn chế FDI vào một số lĩnh vực hay địa phương cụ thể trong những khoảng thời gian nhất định
Chính sách bảo hộ DN trong nước trước sự cạnh tranh của DN có FDI
Các chính sách ưu đãi đối với FDI
Chính sách đối với các đặc khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất
Trang 14Slide 14
CHÍNH SÁCH ĐẢM BẢO HIỆU QUẢ (Chính sách về quốc hữu hoá hay tư nhân hoá)
Chính sách về sở hữu trong khu vực SX
• Chi-lê và một số nước châu Mỹ la-tinh đang có xu hướng quay lại trào lưu quốc hữu hóa đối với một số ngành tiện ích công cộng
• Các nước Đông Âu, Việt Nam, Trung Quốc v.v đã và đang tư nhân hóa/ cổ phần hóa
Tư nhân hóa hoàn toàn hay từng phần?
Tư nhân hóa đóng (nội bộ) hay mở?
Tư nhân hóa đại trà hay chọn lọc?
Trang 15CHÍNH SÁCH ĐẢM BẢO HIỆU QUẢ
Chính sách điều tiết:
Thường được sử dụng để sửa chữa thất bại của thị trường
Chính sách cạnh tranh
Khuyến khích và duy trì cạnh tranh công bằng
Hạn chế và kiểm soát độc quyền
Chống các biện pháp cạnh tranh không lành mạnh
Trợ cấp và chuyển giao
Trợ cấp và chuyển giao cho một số ngành, đối tượng nhất định: Trợ cấp trực tiếp, miễn giảm thuế, trợ cấp đầu vào (đất đai, lai động, công nghệ, tiếp thị), trợ cấp đầu ra (tiêu
Trang 16Slide 16
Chính sách tạo lập nền tảng và
bảo đảm công bằng
Xác lập và bảo vệ quyền sở hữu hợp pháp
Bảo đảm an ninh và môi trường chính trị, xã hội ổn định
Tạo lập môi trường kinh doanh và đầu tư thuận lợi
Bảo vệ môi trường tự nhiên và sinh thái
Giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực
Cung cấp dịch vụ chăm sóc y tế
Giảm bớt gánh nặng và mức độ thiệt hại do thiên tai hay các
cú sốc bên ngoài gây ra
Đảm bảo nền hành chính hiệu quả, ít tham nhũng
Xây dựng và thực hiện chính sách
Trang 17Nhà nước Việt Nam
Ba nhánh quyền lực của nhà nước: Lập pháp,
Trang 18Slide 18
Nhận dạng nền kinh tế Việt Nam
Nền kinh tế chuyển đổi
• Kinh tế kế hoạch hóa tập trung -> kinh tế thị trường phi tập trung
• Sở hữu nhà nước hoàn toàn ->sở hữu nhiều thành phần
• Độc quyền nhà nước -> thị trường cạnh tranh hơn
Nền kinh tế hội nhập
• Thành viên của WTO, AFTA, ASEAN
• Với tỷ lệ kim ngạch XNK/GDP khoảng 130%, với hoạt động buôn bán với 224/ 255 thị của các nước và vùng lãnh thổ, với việc tự do hóa dòng vốn đầu tư FDI (và trong chừng mực nào đó
là dòng vốn FPI) VN đã thực sự là một nền kinh tế mở
• Tuy nhiên, với tổng GDP khoảng 70 tỷ USD,Việt Nam vẫn là
một nền kinh tế mở nhỏ
Trang 19Chức năng QLNN về KT
Định hướng phát triển, điều tiết thị trường : Chiến lược, kế hoạch, quy hoạch phát triển; các chương trình phát triển hoạch, quy hoạch phát triển quốc gia; các cân đối lớn của nền kinh tế
Tạo môi trường pháp lý, cơ chế, chính sách thuận lợi: Môi trường pháp luật thông thoáng, ổn định, minh bạch; khuyến khích cạnh tranh, kiểm soát độc quyền; cải cách thủ tục hành chính, chống quan liêu nhũng nhiễu
Hỗ trợ phát triển, kết cấu hạ tầng, an sinh xã hội: Xây dựng
và không ngừng phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng; bảo đảm cung ứng các dịch vụ xã hội cơ bản; trợ giúp các thành viên yếu thế, đảm bảo công bằng xã hội
Ổn định kinh tế vĩ mô : Kiểm soát lạm phát; khuyến khích tạo nhiều công ăn việc làm, hạn chế thất nghiệp
Trang 20Slide 20
Nhiệm vụ theo chức năng
Định hướng phát triển, điều tiết thị trường
Xây dựng và tổ chức thực hiện:
• Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội
• Qui hoạch và kế hoạch tổng thể phát triển KT-XH
• Chương trình mục tiêu phát triển KT-XH
Tạo môi trường pháp lý, cơ chế, chính sách thuận lợi
Ban hành pháp luật kinh tế.
Tạo điều kiện phát triển các yếu tố thị trường, các loại thị trường.
Phát triển hạ tầng kinh tế kỹ thuật cho nền kinh tế.
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực theo yêu cầu của nền kinh tế
Xây dựng và phát triển hệ thống thông tin kinh tế, quản lý kinh tế
Trang 21Nhiệm vụ theo chức năng
Ổn định kinh tế vĩ mô
Nhiệm vụ ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách sau:
• Cung cấp các loại dịch vụ công
• Phân phối và phân phối lại thu nhập quốc dân
• Xóa đói giảm nghèo, hạn chế gia tăng khoảng cách phát triển giữa các vùng, miền, cộng đồng dân cư
• Bảo hiểm và an sinh xã hội Bảo hiểm và an sinh xã hội
ổn định KT vĩ mô?
Trang 22Slide 22
Phương thức QLNN Về KT
Phân công, phân cấp, phân nhiệm giữa các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế
• Phân công giữa các cơ quan quản lý nhà nước
• Phân cấp giữa các cấp quản lý nhà nước về kinh tế
• Phân nhiệm giữa các cơ quản lý nhà nước về kinh tế
Hình thành thủ tục quản lý hành chính nhà nước về kinh tế
• Đơn giản, minh bạch, đầy đủ, khả thi, có tính chế tài
Tổ chức kiểm tra, thanh tra
Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế