1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SILE CÂN BẰNG TỔNG THỂ VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ

52 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 630,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Ưu điểm của trao đổi: Trao đổi giữa hai bên làm lợi cho cả hai  Xét nền kinh tế có 2 chủ thể sở hữu lượng hàng hoá khác nhau và mỗi chủ thể có thể làm lợi cho mình bằng cách trao đổi

Trang 2

DM

Hai thị trường phụ thuộc lẫn nhau:

Vé xem phim và băng video cho thuê

Giá

Lượng băng video

Giá

Lượng vé xem phim

Giả sử chính phủ đánh $1 thuế

lên mỗi vé xem phim

Q’ V

D’V

$3,50

Phân tích cân bằng tổng quát :

Giá vé xem phim tăng sẽ làm tăng

cầu đối với băng video .

Trang 3

DM

Hai thị trường phụ thuộc lẫn nhau:

Vé xem phim và băng video cho thuê

Giá

Lượng băng video

Giá

Lượng vé xem phim

Trang 4

Hai thị trường phụ thuộc lẫn nhau:

Vé xem phim và băng video cho thuê

Để xác định các giá và các lượng cân bằng tổng thể trong thực tế chúng ta cần đồng thời tìm ra 2 mức giá làm cho lượng cung và lượng cầu ở tất cả các thị trường có liên quan bằng nhau Với 2 thị trường vé xem phim và băng Video thì phải tìm ra nghiệm của 4 phương trình 4 ẩn số (cung thị trường vé xem phim, cầu thị trường vé xem phim và cung thị trường băng video cầu thị trường băng video)

Trang 5

Hiệu quả trong trao đổi

Trao đổi làm hiệu quả tăng lên cho đến khi không ai có thể được lợi hơn mà không làm cho người khác bị thiệt đi.

Ưu điểm của trao đổi: Trao đổi giữa hai bên làm lợi cho cả hai

Xét nền kinh tế có 2 chủ thể sở hữu lượng hàng hoá khác nhau và mỗi chủ thể có thể làm lợi cho mình bằng cách trao đổi (điều này có nghĩa khi chưa có trao đổi thì sự phân bổ hàng hoá là không hiệu quả về mặt kinh tế)

Giả định

Hai người tiêu dùng (quốc gia)

Hai hàng ho á

Cả hai người biết sở thích của nhau

Trao đổi hàng hóa không tốn phí giao dịch

Trang 6

Hiệu quả trong trao đổi

Chủ thể Phân bổ ban

đầu (Chưa có trao đổi)

Trao đổi Sau trao đổi

Obama 7 F và 1C +1F ; - 1C 6 F và 2C

Bush 3 F và 5C -1F ; + 1C 4 F và 4C

Tổng 10F 6C

Có hiệu quả?VD: 2 chủ thể là Obama, Bush và 2 hàng hoá là F và C

Sở thích của Bush là thích F hơn C nên sẵn sàng từ bỏ 3 C để có 1 F tức

là MRS B = 3 Còn Obama lại thích C hơn F nên sẵn sàng từ bỏ 1 F để có

½ C tức MRS O =1/2

Giả sử O đề nghị đổi cho B 1F lấy 1C và B đồng ý và vì vậy cả 2 sẽ có lợi

hơn vì mỗi người sẽ có nhiều hàng hoá mà họ ưa thích

Trang 7

Hiệu quả trong trao đổi

+1F

-1C

Số lượng F của Obama

Số lượng F của Bush

Trang 8

Hiệu quả trong trao đổi

Sau trao đạt tại B vậy có đạt hiệu quả trao đổi? Mặc dù cả

2 đều có lợi

Một Trao đổi hàng hoá là hiệu quả chỉ khi các hàng hoá

được trao đổi sao cho MRS giữa 2 cặp hàng hoá bất kì là như nhau đối với tất cả mọi người tiêu dùng

Vẽ đường bàng quan của Obama: đường bàng quan của O

Trang 9

Hiệu quả trong trao đổi

A

Tại A:

Các MRS không bằng nhau

Mọi phối hợp trong vùng sậm màu đều được ưa thích hơn

A

Lợi ích của trao đổi

Số lượng F của Obama

Số lượng F của Bush

Trang 10

Hiệu quả trong trao đổi

Gợi ý: MRS

có bằng nhau tại B không?

C có hiệu quả không? Còn D?

Số lượng F của Obama

Số lượng F của Bush

Trang 11

Hiệu quả trong trao đổi

Trang 12

Hiệu quả trong trao đổi

Vậy 1 phân bổ hiệu quả xảy ra khi MRSOF/C = MRSBF/C tức 2 đường bàng quan phải tiếp xúc nhau (điểm C hay D)

đường bàng quan của những người tiêu dùng tiếp xúc nhau Mọi điểm nằm trên đường hợp đồng là hiệu quả vì một người không thể được lợi thêm mà không phải làm cho người kia bị thiệt

Trang 13

E, F và G là hiệu quả Pareto

Nếu sự thay đổûi cải thiện

hiệu quả, mọi người cùng

Số lượng F của Bush

Số lượng F của Obama

Trang 14

Hiệu quả trong trao đổi

1) Mọi điểm tiếp xúc giữa các đường

2) Đường hợp đồng biểu thị mọi sự phân bổ có hiệu quả Pareto.

Một phân bổ đạt hiệu quả Pareto nếu

không thể phân bổ lại các hàng hoá để làm cho một người nào đó lợi hơn mà không phải làm cho ai đó thiệt đi

Trang 15

Cân bằng cạnh tranh

Trong thị trường cạnh tranh có nhiều người mua và người bán,

mỗi người mua và người bán coi giá của hàng hoá là cố định và

sẽ quyết định mua và bán bao nhieu ở mức giá đó

Giả sử rằng giá của F và C bằng nhau và bằng 1 (Giá thực là

bao nhiêu không quan trọng mà là giá tương đối của F so với C)

1. Giá thực hay giá cố định là giá tương đối so với mức giá tổng hợp

(CPI)

2. Giá danh nghĩa hay giá hiện hành chính là giá trị tuyệt đối của nó

Khi giá của F và C bằng nhau thì m ỗ i đơn vị F sẽ đổi được 1

đơn vị C kết quả là đường giá (đường PP’) có độ dốc bằng -1

m ô tả tất cả các cách phân bổ có thể có mà sự trao đổi tạo ra.

Giả sử mỗi Obama trao đổi bằng cách mua 2 C và bán 2F

Trang 16

độ dốc là -1

Bắt đầu tại A:

Bush mua 2F và bán 2C sẽ di chuyển từ U B 1

đến U B 2 được ưa thích hơn (từ A đến C)

Số lượng F của Obama

Trang 17

tranh vì tại C thì lượng

cung F của Obama

Trang 18

Cân bằng canh tranh và cơ chế giá

10F Đường giá cả Đường giá cả xoay

A G

E H

I

Trang 19

Cân bằng canh tranh và cơ chế giá

Bắt đầu tại A: Obama chọn phối hợp tại K, còn Bush chọn phối hợp tại B do thị hiếu thay đổi

Tại B và K Obama tiêu dùng số lượng F là OOE , lượng F mà Bush tiêu dùng lại là OBG như vậy là thiếu F

Còn lượng C mà Obama tiêu dùng là OOH lượng F mà Bush tiêu dùng lại là OBI như vậy thừa C

Thiếu F => PF sẽ tăng còn thừa C => PF sẽ giảm

Đường PP’ xoay sang phải (độ dốc của đường giá cả sẽ tăng)

Cân bằng mới sẽ đạt tại D

Trang 20

Hiệu quả trong trao đổi

Trang 21

Tại điểm cân bằng:

1 Hai đường đẳng ích tiếp xúc với nhau và với đường giá cả → điểm cân bằng (kết quả của sự phân phối nguồn lực của thị trường

cạnh tranh tự do) đạt hiệu quả trong trao đổi.

2 Hai đường đẳng lượng tiếp xúc với nhau và với đường giá cả → điểm cân bằng (kết quả của sự phân phối nguồn lực của thị

trường cạnh tranh tự do) đạt hiệu quả đầu vào.

3 Nếu hai đường đẳng ích (hay đẳng lượng) không tiếp xúc với nhau

và với đường giá cả thì cung cầu sẽ không cân bằng → giá cả sẽ điều chỉnh cho tới khi thị trường đạt tới điểm cân bằng (hiệu quả) mới

4 Nếu mọi thị trường là cạnh tranh hoàn hảo thì có thể đạt được hiệu quả trong cả trao đổi và sản xuất mà không cần tới sự can thiệp của nhà nước.

Hai định lý của KTH Phúc lợi

Trang 22

Hai định lý của KTH phúc lợi

Định lý 1:Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, tất cả các bên tham gia sản xuất và trao đổi sẽ khai thác tối đa mọi lợi ích chung do thương mại đem lại Kết quả là sự phân bổ nguồn lực ở trạng thái cân bằng sẽ đạt hiệu quả kinh tế.

Định lý 2: Nếu các đường đẳng ích (và đẳng lượng) có mặt lồi hướng về gốc tọa độ, thì ứng với mỗi điểm phân bổ nguồn lực hiệu quả theo tiêu chuẩn Pareto (tức là ứng với mỗi điểm trên đường hợp đồng), tồn tại một tập hợp các mức giá sao cho tại các mức giá này điểm phân bổ ấy chính là điểm cân bằng cạnh tranh.

 Trong nền kinh tế trao đổi chỉ với hai người tiêu dùng và hai hàng hóa, véc-tơ giá này là đường thẳng tiếp xúc với hai đường đẳng ích Và tất cả các điểm trên đường giá cả này đều

có thể là điểm phân bổ nguồn lực ban đầu thích hợp.

Trang 23

Hiệu quả Kaldor – Hicks (Hiệu quả kinh tế tiềm năng)

Hiệu quả Kaldor – Hicks: Chấp nhận

có người được, kẻ mất, miễn là tổng phúc lợi là một số dương.

 Hiệu quả Kaldor – Hicks ngầm định rằng những người được lợi sẽ có thể bù đắp cho những người bị thiệt hại thông qua các biện pháp phân phối lại

Trang 24

Hiệu quả và công bằng

B, C, D đều hiệu quả, nhưng B và D không được XH chấp nhận?

Trang 25

Công bằng và hiệu quả

Tại D hoặc B không được XH chấp nhận (mặc dù đều đạt hiệu quả phân phối) vì tại D hoặc B thì phân phối dẫn đến có người tiêu dùng ít hơn cả 2 hàng hoá

Đường giới hạn khả năng thỏa dụng

Biểu thị mức độ thoả mãn mà mỗi cá nhân trong hai người đạt được khi họ trao đổi với nhau để đến một kết cục hiệu quả trên đường hợp đồng

Mức độ thỏa mãn mà mỗi người đạt được khi họ trao đổi cho đến một kết cục hiệu quả trên đường hợp đồng.

Mọi sự phân bổ nằm trên đường hợp đồng đều hiệu quả.

Trang 26

Đường giới hạn khả năng thỏa dụng

 Mọi điểm nằm bên trong đường giới hạn (H) biểu thị

phân bổ không hiệu quả

 Các điểm phối hợp nằm bên ngoài đường giới hạn (L)

không thể đạt được vì không đủ hàng hoá mặc dù cả 2 cùng có lợi

 Mọi điểm nằm trên đường giới hạn thoả dụng đều

biểu thị phân bổ hiệu quả

 Nếu di chuyển dọc theo đường giới hạn thị sẽ làm tăng

độ thoả dụng của người này đồng thới sẽ giảm độ thoả dụng của người kia (E,G) nên tại E, G khó được XH chấp nhận

Hãy so sánh : - H với E và F

- H và G Nếu đạt Hiệu quả thì sẽ có công

bằng ?

Trang 27

Hiệu quả và Công bằng

 Điểm E và G hiệu quả nhưng có thể bị coi là không công bằng

 Điểm F vừa hiệu quả, vừa có thể được coi là công bằng

 Có thể tìm ra những trường hợp:

• Không hiệu quả nhưng lại công bằng

• Không hiệu quả đồng thời không công bằng

Trang 28

Thế nào là CÔNG BẰNG?

 Khó có thể thống nhất khái niệm về công bằng

 Vai trò của “tính công bằng” trong chính sách

 Một số góc nhìn về vấn đề công bằng:

• Công bằng như một phạm trù đạo đức

• Công bằng như một vấn đề xã hội

• Công bằng như một vấn đề kinh tế

 Một số hình thức công bằng hay được đề cập:

• Công bằng về của cải ban đầu

• Công bằng về quá trình

• Công bằng về kết quả

Trang 29

Công bằng và hiệu quả

Công bằng phụ thuộc vào sự ưu tiên có tính chuẩn tắc dao động từ bình quân chủ nghĩa đến hướng-về-thị- trường

Công bằng và Cạnh tranh hoàn hảo

Cân bằng cạnh tranh dẫn tới kết cục hiệu quả Pareto có thể công bằng hoặc có thể không.

Các hàm số về phúc lợi xã hội có thể được sử

dụng để mô tả những trọng số cụ thể áp dụng cho

độ thỏa dụng của mỗi cá nhân để quyết định điều

mà xã hội mong muốn.

Trang 30

Công bằng và hiệu quả

Những điểm trên đường

giới hạn đều có hiệu quả

Pareto.

OO & OB là những sự

phân phối hoàn toàn bất công bằng và có hiệu quả Pareto.

Để đạt được công bằng

(phân phối bình đẳng hơn) liệu phân bổ có hiệu quả không?

OO

OB

Trang 31

Bốn quan điểm về cụng bằng

Bỡnh quõn chủ nghĩa – Mọi thành viờn trong xó hội nhận được số lượng hàng húa bằng nhau.

Rawlsian – Tối đa húa độ thỏa dụng của người khổ nhất (Thà là chú heo

no thoả thê con hơn một anh chàng đói khổ)

Hướng về thị trường – Kết quả thị trường là cụng bằng nhất.

Chủ nghĩa vị lợi - Tối đa húa tổng thỏa dụng của mọi thành viờn trong xó hội

Kết quả sẽ tựy thuộc vào mục tiờu của xó hội.

Trang 33

Một số tình huống chính sách

 Quyền sở hữu (tư hữu) các nguồn lực

 Độc quyền và luật cạnh tranh

 Cổ phần hoá (nội bộ) các DNNN

 Thuế tài sản

 Thuế thu nhập (cao)

 Phát triển CSHT và tăng giá bất động sản

 Xã hội hoá giáo dục và y tế

 Tự do hóa kinh tế và thương mại quốc tế

Trang 34

Hiệu quả trong sản xuất

Khi giá đầu vào tăng lên thì thu nhập của cá nhân cung ứng đầu vào đó tăng lên => tiêu dùng nhiều hơn hoặc F hoặc C §iều này khiến cho cầu đầu vào

để SX Hoặc hàng F hoặc hàng C sẽ tăng lên và lại có

sự tác động phản hồi

Trang 35

Hiệu quả trong sản xuất

Sản xuất trong hộp Edgeworth

Mỗi trục đo số lượng của một đầu vào

Trục hoành: Lao động, 50 giờ

Trục tung: Vốn, 30 giờ

Gốc tọa độ đo xuất lượng

OF = Thực phẩm

OC = Quần áo

Trang 36

Sản xuất trong hộp Edgeworth

D 25C

30C

80F 10C

60F 50F

Trang 37

Hiệu quả trong sản xuất

Ban đầu tại A: với kết hợp (35L ,5K) SX được 50F và (15L 25K) SX được 25C

• Có sự phân bổ nào giữa K và L để SX nhiều hơn 1 loại hàng hoá (Hoặc F hoặc C)?

• Tại B: bằng cách chuyển bớt 5L từ ngành SX F sang ngành

SX C và chuyển 5K chẳng hạn từ ngành SX C sang ngành SX

F mà tổng cung của cả 2 đầu vào không đổi (50L, 30K) thì sản lượng đầu ra của C tăng lên thành 30C nhưng không làm thay đổi sản lượng của F vẫn là 50F => Vây Tại B thì cả K và L phân bổ hiệu quả hơn tại A

Trang 38

Hiệu quả trong sản xuất

 Toàn bộ phần diện tích tô đậm biểu thị sự phân bổ yếu

tố SX hiệu quả hơn

 Hiệu quả SX (Hiệu quả đầu vào): Một phân bổ đầu

vào cụ thể trong quá trình SX đạt hiệu quả kĩ thuật nếu

sản lượng của một hàng hoá không thể tăng thêm mà không phải giảm sản lượng của hàng hoá kia

Hay tại phân bổ đầu vào nào đó mà làm tăng về lượng 1 trong 2 hàng hoá cần SX (lượng hàng hoá cần SX còn lại không đổi) so với phân bổ trước với tổng cung của 2 đầu vào cố định được coi là hiệu quả đầu vào

Trang 39

Hiệu quả trong sản xuất

cách kết hop đầu vào hiệu quả về mặt

kĩ thuật

nối các tiếp điểm giữa các đường đồng lượng

Tại sao không phải là giao điểm giữa các đường động lượng?

Trang 40

CÂN BẰNG SX TRONG THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH

Nếu cả thị trường vốn và lao động là canh tranh thì w và

r sẽ là như nhau ở tất cả các ngành (ở đây là 2 ngành Sx

F và C)

Để tối thiểu chi phí sx sẽ sử dụng kết hợp đầu vào theo nguyên tắc:

MPL/MPk = w/r Mặt khác: MRTSL/K =w/r

Để cân bằng cạnh tranh xảy ra trong thị trường đầu vào thì mỗi người SX phải sử dụng L và K sao cho

MRTSL/K(độ dốc của đường đồng lượng) của các nhà SX bằng nhau và bằng w/r (tỷ số giá của 2 đầu vào)

Trang 41

Hiệu quả trong sản xuất

10K 20K

Trang 42

Đường giới hạn khả năng sản xuất

F

khả năng sản xuất lại dốc xuống?

Tại sao nó lồi?

B, C, & D là những phối hợp khác có thể có

A

A không hiệu quả

Tam giác ABC cũng không

hiệu quả bởi vì những bóp méo

trên thị trường lao động 60

Trang 43

Đường giới hạn khả năng sản xuất

C (đơn vị)

MRT = MC F /MC C

Trang 44

Đường giới hạn khả năng sản xuất

Tại sao MRT lại có xu hướng tăng khi di chuyển dọc theo

đường giới hạn khả năng sản xuất?

Có 2 cách lí giải:

1 Khi các đầu vào được sử dụng để sx thêm F hay C thì

Năng suất Lao động và vốn là khác nhau Ban đầu đang

ở OF chỉ có C được sx ra, nếu chuyển 1 lượng nhỏ L và K

từ ngành sx C nơi có sản phẩm biên tương đối thấp sang ngành sx F nơi có sản phẩm biên tương đối cao thì để sx được đơn vị F thứ nhất thì sản lượng C giảm rất ít (MRT nhỏ hơn 1 rất nhiều) Nếu cứ tăng sx F thì năng xuất của K và L ở ngành này sẽ giảm còn ngành sx C lại tăng do đó MRT bắt đầu lớn hơn 1 (tại B thì các mức năng suất bằng nhau do đó MRT=1)

Trang 45

Đường giới hạn khả năng sản xuất

2 Dựa vào công thức MRT=MCF/MCc

Gợi ý: cũng bắt đầu từ O F

Trang 46

Hiệu quả đầu ra (hiệu quả sản lượng)

phí tối thiểu và phải được sản xuất

theo những phối hợp phù hợp với việc người ta sẵn lòng chi trả để mua

chúng.

Xuất lượng hiệu quả và sự phân bổ hiệu quả Pareto

Xảy ra tại MRS = MRT

Trang 47

Hiệu quả sản lượng

MRT = 1 và MRS = 2

Người tiêu dùng sẽ từ bỏ 2 quần áo để lấy 1 thực phẩm

Chi phí của 1 thực phẩm là 1 quần áo

Quá ít thực phẩm được sản xuất

Tăng sản xuất thực phẩm (MRS giảm

và MRT tăng)

Trang 48

Đường đẳng dụng

Hiệu quả về sản lượng

Thực phẩm (đơn vị)

cĩ đường đẳng dụng

khác nhau?

Trang 49

Hiệu quả trong thị trường đầu ra cạnh tranh

dùng

Công ty tối đa hóa lợi nhuận

) 1 ( P

MC MRT

Trang 50

MRT / 1

C (đơn vị) 60

Trang 51

Cân bằng cạnh tranh

đường giá cả sẽ di chuyển xuống dọc theo đường khả năng sx Cân bằng cạnh tranh đạt tại C

Cung hàng C = Cầu hàng C

Trang 52

K ết luận

cho một người khác được lợi mà không đồng thời làm cho một

người khác bị thiệt, (hay nói cách khách, mọi cải thiện Pareto

tiềm năng đã được khai thác hết.)

Ngày đăng: 29/03/2019, 22:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm