1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

400 câu hỏi kiềm kiểm thổ nhôm (có giải chi tiết)

144 90 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 3,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số chất trong dãy tác dụng với dung dịch NaOH loãng, ở nhiệt độ thường là Chọn đáp án A Câu 10: Sở GD & ĐT Tỉnh Nam Định Cho các thí nghiệm sau: 1 Nhỏ dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ba

Trang 2

Phần 1: 82 câu Kim loại Kiềm – Kiểm Thổ - Nhôm từ đề Sở 2018

Câu 1: (Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Hà Nội) Cho m gam hỗn hợp X gồm Mg và Al vào dung dịch HCl dư thu được 8,96 lít khí Mặt khác, cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 6,72 lít khí Thể tích khí đo ở đktc Giá trị của m là

Đáp án A

Phương pháp:

Cách 1: Viết PTHH, tính toán theo PTHH

Cách 2: Bảo toàn electron

Cách 2: nAl = 2/3 nH2 sinh ra do t/d với NaOH = 2/3 0,3 = 0,2 (mol)

nMg = nH2 sinh ra do t/d với HCl - nH2 sinh ra do t/d với NaOH = 0,4 – 0, 3= 0,1 (mol)

=> m = 0,2.27 + 0,1.24 = 7,8 (g)

Câu 2: (Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Hà Nội) Thêm từ từ V ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào

120 ml dung dịch HNO3 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, làm khô thu được 17,37 gam chất rắn khan Giá trị của V là

Trang 3

mrắn = mBa(NO3)2 + mBa(OH)2 dư

=> nBa(OH)2 dư = ( 17,37 – 0,06 261)/ 171 = 0,01 (mol)

∑ nBa(OH)2 = nBa(NO3)2 + nBa(OH)2 dư = 0,07 (mol)

=> V = n : CM = 0,07: 0,1 = 0,7 (lít) = 700 (ml)

Câu 3: (Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Hà Nội) Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Tính dẫn điện của kim loại bạc tốt hơn kim loại đồng

B Các kim loại kiềm ( nhóm IA) đều có trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối

C Từ P và HNO3 đặc, nóng có thể điều chế được H3PO4

D Có thể dùng CO để làm khô khí HCl có lẫn hơi nước

Câu 4: (Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Hà Nội) Cho các chất: NaHCO3, CO, Al(OH)3, Fe(OH)3,

CO2, NH4Cl Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường là

Đáp án D

Các chất phản ứng với NaOH ở t0 thường là: NaHCO3; Al(OH)3; CO2; NH4Cl => có 4 chất Câu 5: (Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Hà Nội) Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch chứa a mol Ba(AlO2)2 và b mol Ba(OH)2 Số mol Al(OH)3 tạo thành phụ thuộc vào số mol HCl được biểu diễn bằng đồ thị hình bên Tỉ lệ a:b tương ứng là

Đáp án C

Phương pháp: nOH- => nBa(OH)2

Viết phương trình ion rút gọn , tính toán theo phương trình hóa học

Al OH 3HAl3H O

Trang 4

so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu; khí còn lại thoát ra gồm CO và H2 có tỉ khối hơi so với H2 là 3,6 Giá trị của V là

Đáp án C

Phương pháp:

- Tính số mol CO và H2

- m↓ - mCO2 = m dung dịch giảm => mCO2

- Viết PTHH Tính toán theo PTHH

Hướng dẫn giải:

2

CO H

Trang 5

Câu 7: (Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Hà Nội) Đốt cháy hoàn toàn m gam photpho trong oxi dư

Cho toàn bộ sản phẩm tạo thành vào 500 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 0,1M và KOH

0,2M đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch sau phản ứng, làm khô các

chất thu được 9,448 gam chất rắn khan Giá trị của m là

Đáp án C

Phương pháp: Gọi công thức chung 2 bazo là MOH (M = 101/3) với nMOH = 0,15

- Giả sử tạo các muối

+ Nếu chỉ tạo muối dạng MH2PO4

+ Nếu chỉ tạo muối dạng M2HPO4:

+ Nếu chỉ tạo muối M3PO4:

Để biết được hỗn hợp rắn gồm những chất nào, bảo toàn nguyên tố, bảo toàn khối lượng

muối => đáp án

Hướng dẫn giải:

NaOH: 0,05

KOH: 0,1

Gọi công thức chung 2 bazo là MOH (M=101/3) với nMOH=0,15

- Nếu chỉ tạo muối dạng MH2PO4:

Trang 6

+ Các kim loại kiềm tan tốt trong nước ở điều kiện thường

+ Tính khử các nguyên tố thuộc nhóm IA tăng dần từ Li → Cs ⇒ Chọn C

Câu 9: (Sở GD & ĐT Tỉnh Nam Định ) Cho dãy các chất sau: CO2, CO, SiO2, NaHCO3,

NH4Cl Số chất trong dãy tác dụng với dung dịch NaOH loãng, ở nhiệt độ thường là

Chọn đáp án A

Câu 10: (Sở GD & ĐT Tỉnh Nam Định ) Cho các thí nghiệm sau:

(1) Nhỏ dung dịch Na2CO3 vào dung dịch BaCl2

(2) Cho dung dịch NH3 vào dung dịch HCl

(3) Sục khí CO2 vào dung dịch HNO3

(4) Nhỏ dung dịch NH4Cl vào dung dịch NaOH

Số thí nghiệm xảy ra phản ứng hóa học là

Câu 11: (Sở GD & ĐT Tỉnh Nam Định ) Các kim loại X, Y và Z đều không tan trong nước

ở điều kiện thường X và Y đều tan trong dung dịch HCl nhưng chỉ có Y tan trong dung dịch NaOH Z không tan trong dung dịch HCl nhưng tan trong dung dịch HNO3 loãng, đun nóng

Các kim loại X, Y và Z tương ứng là

A Fe, Al và Cu B Mg, Fe và Ag C Na, Al và Ag D Mg,

Alvà Au

Chọn đáp án A

Trang 7

Câu 12: (Sở GD & ĐT Tỉnh Nam Định ) Hòa tan hoàn toàn 14,58 gam Al trong dung dịch HNO3 loãng, đun nóng thì có 2,0 mol HNO3, đã phản ứng, đồng thời có V lít khí N2 thoát ra (đktc) Giá trị của V là

Câu 14: (Sở GD & ĐT Tỉnh Thái Bình ) Khi cho Na dư vào 3 cốc đựng mỗi dung dịch:

Fe2(SO4)3, FeCl2 và AlCl3 thì đều có hiện tượng xảy ra ở cả 3 cốc là

A có kết tủa B có khí thoát ra C có kết tủa rồi tan D

không hiện tượng

Trang 8

Câu 16: (Sở GD & ĐT Tỉnh Thái Bình ) Hoà tan hoàn toàn một lượng Ba vào dung dịch chứa a mol HCl thu được dung dịch X và a mol H2 Trong các chất sau: Na2SO4, Na2CO3, Al,

Al2O3, AlCl3, Mg, NaOH vàNaHCO3 Số chất tác dụng được với dung dịch X là

Chọn đáp án B

Do nHCl < 2nH2 ⇒ HCl hết, Ba tác dụng với H2O ⇒ X chứa BaCl2 và Ba(OH)2

Các chất tác dụng được với dung dịch X là Na2SO4, Na2CO3, Al, Al2O3, AlCl3, NaHCO3

Trang 9

Câu 18: (Sở GD & ĐT Tỉnh Thái Bình ) X là dung dịch HCl nồng độ X mol/l Y là dung dịch gồm Na2CO3 nồng độ y mol/l và NaHCO3 nồng độ 2y mol/l Nhỏ từ từ đến hết 100 ml X vào 100 ml Y, thu được V lít khí CO2 (đktc) Nhỏ từ từ đến hết 100 ml Y vào 100 ml X, thu được 2V lít khí CO2 (đktc) Tỉ lệ X : y bằng

2

Chọn đáp án A

Do VCO2 ở 2 thí nghiệm khác nhau ⇒ HCl không dư || nHCl = 0,1x; nCO32– = 0,1y mol;

nHCO3 – = 0,2y mol

Thí nghiệm 1: nCO2 = nH+ - nCO32– = 0,1x - 0,1y

Thí nghiệm 2: do ban đầu nHCO3 – = 2.nCO32– ⇒ nHCO3 –

phản ứng = 2.nCO32–phản ứng

⇒ nCO32–phản ứng = 0,1x ÷ (2 + 2 × 1) = 0,025x ⇒ nHCO3 –

phản ứng = 0,05x ⇒ nCO2 = 0,025x + 0,05x = 0,075x

⇒ 0,075x = 2 × (0,1x - 0,1y) ⇒ 0,125x = 0,2y ⇒ x : y = 8 : 5 ⇒ chọn A

Câu 19: (Sở GD & ĐT Tỉnh Thái Bình ) Có 500 ml dung dịch X chứa Na+, NH4+, CO32– và

SO42– Lấy 100 ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thu được 2,24 lít khí Lấy 100 ml dung dịch X cho tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2 thu được 43 gam kết tủa Lấy 200 ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thu được 8,96 lít khí

NH3 Các phản ứng hoàn toàn, các thể tích khí đều đo ở đktc Tính tổng khối lượng muối có trong 300 ml dung dịch X ?

119,0 gam

Chọn đáp án C

Xét trong 100 ml dung dịch X: 2H⁺ + CO32– → CO2 + H2O ⇒ nCO32– = nkhí = 0,1 mol

Ba2+ + CO32– → BaCO3 || Ba2+ + SO42– → BaSO4 ⇒ nSO42– = (43 - 0,1 × 197) ÷ 233 = 0,1 mol

NH4+ + OH– → NH3 + H2O ⇒ nNH4+ = nNH3 = 0,4 ÷ 2 = 0,2 mol.Bảo toàn điện tích: nNa+

= 0,2 mol

⇒ mmuối trong 300ml X = 3 × (0,2 × 23 + 0,2 × 18 + 0,1 × 60 + 0,1 × 96) = 71,4(g) ⇒ chọn C Câu 20: (Sở GD & ĐT Tỉnh Thái Bình ) Trong các thí nghiệm sau:

(1) Cho SiO2 tác dụng với axit HF

(2) Cho khí SO2 tác dụng với khí H2S

(3) Cho khí NH3 tác dụng với CuO đun nóng

Trang 10

(4) Cho CaOCl2 tác dụng với dung dịch HCl đặc

(5) Cho Si đơn chất tác dụng với dung dịch NaOH

(6) Cho khí O3 tác dụng với Ag

(7) Cho dung dịch NH4Cl tác dụng với dung dịch NaNO2 đun nóng

(8) Điện phân dung dịch Cu(NO3)2

(9) Cho Na vào dung dịch FeCl3

(10) Cho Mg vào lượng dư dung dịch Fe2(SO4)3

Số thí nghiệm tạo ra đơn chất là

(8) 2Cu(NO3)2 + 2H2O → 2Cu + 4HNO3 + O2

(9) 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 || 3NaOH + FeCl3 → Fe(OH)3 + 3NaCl

(10) Mg + Fe2(SO4)3dư → MgSO4 + 2FeSO4

⇒ (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (9) thỏa ⇒ chọn A

Câu 21: (Sở GD & ĐT Tỉnh Thái Bình ) Sục 13,44 lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch X gồm Ba(OH)2 1,5M và NaOH 1M Sau phản ứng thu được dung dịch Y Cho dung dịch Y tác dụng với 200 ml dung dịch hỗn hợp BaCl2 1M và NaOH 1,5M thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:

Chọn đáp án D

∑nOH – = 0,2 × (1,5 × 2 + 1) = 0,8 mol; nCO2 = 0,6 mol

⇒ nOH –/nCO2 = 0,8 ÷ 0,6 = 1,33 ⇒ sinh ra HCO3 – và CO32–

Trang 11

Phần trăm khối lượng của khí có khối lượng phân tử lớn nhất trong hỗn hợp Z là

4

AlNa

N OAl

Giải hệ có: y = 0,04 mol; z = 0,06 mol Bảo toàn khối lượng:

mH2O = 10,92 + 1 × 120 + 0,09 × 63 - 127,88 - 0,08 × 20 = 7,11g ⇒ nH2O = 0,395 mol Bảo toàn nguyên tố Hidro: nH2 = (1 + 0,09 - 0,04 × 4 - 0,06 - 0,395 × 2)/2 = 0,04 mol Đặt nN2O = a; nN2 = b ⇒ nZ = a + b + 0,04 = 0,08; mZ = 44a + 28b + 0,04 × 2 = 0,08 × 20

Trang 12

Giải hệ có: a = 0,025 mol; b = 0,015 mol ⇒ %mN2O = 0,025 × 44 ÷ 1,6 × 100% = 68,75% Câu 23: (Sở GD & ĐT Tỉnh Thái Bình ) Ba dung dịch A, B, C thoả mãn:

- A tác dụng với B thu được kết tủa X, cho X vào dung dịch HNO3 loãng dư, thấy thoát ra khí không màu hóa nâu ngoài không khí; đồng thời thu được kết tủa Y

- B tác dụng với C thấy khí thoát ra, đồng thời thu được kết tủa

- A tác dụng C thu được kết tủa Z, cho Z vào dung dịch HCl dư, thấy khí không màu thoát ra Các chất A, B và C lần lượt là

A CuSO4, Ba(OH)2, Na2CO3 B FeCl2, AgNO3, Ba(OH)2

C NaHSO4, Ba(HCO3)2, Fe(NO3)3 D FeSO4, Ba(OH)2, (NH4)2CO3 Chọn đáp án D

A tác dụng với B thu được 2 kết tủa và 1 kết tủa có tính khử ⇒ loại A và C

B tác dụng với C thu được khí ⇒ loại B ⇒ chọn D

Câu 24: (Sở GD & ĐT Tỉnh Thái Bình ) Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Sục H2S vào dung dịch nước clo

(b) Sục khí SO2 vào dung dịch thuốc tím

(c) Cho H2S vào dung dịch Ba(OH)2

(d) Thêm H2SO4 loãng vào nước Javen

(e) Đốt H2S trong oxi không khí

(f) Sục khí Cl2 vào Ca(OH)2 huyền phù

Số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hoá - khử là

Chọn đáp án C

(a) H2S + 4Cl2 + 4H2O → 8HCl + H2SO4

(b) 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4

(c) H2S + Ba(OH)2 → không phản ứng (Chú ý: BaS tan trong nước)

(d) 2NaClO + H2SO4 → Na2SO4 + 2HClO

(e) 2H2S + O2 → 2S + 2H2O (hoặc 2H2S + 3O2 → 2SO2 + 2H2O nếu không khí dư) (f) Ca(OH)2 + Cl2 → CaOCl2 + H2O

⇒ các phản ứng oxi hóa - khử là (a), (b), (e), (f) ⇒ chọn C

Câu 25: (Sở GD & ĐT Tỉnh Thái Bình ) Dung dịch X chứa 0,15 mol H2SO4 và 0,1 mol

Al2(SO4)3 Cho V ml dung dịchNaOH 1M vào dung dịch X, thu được m gam kết tủa Thêm tiếp 450 ml dung dịch NaOH 1M vào, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,5m gam kết tủa Giá trị của V là:

Trang 13

a 0,45 2

Trang 14

Bảo toàn e ta có 2nMg = 2nH2  nMg = nH2 = 3,6 ÷ 24 = 0,15 mol

Bảo toàn e có nNH4NO3 = (2nMg – 10nN2) ÷ 8 = 0,0125

+ Nhận thấy cuối cùng Na sẽ đi về muối NaNO3 ⇒ Tìm ∑nNO3 có trong dung dịch Y Bảo toàn nito ta có nNO3/Y = nHNO3 – 2nN2 – nNH4 = 0,3475 mol

⇒ nNaOH = 0,3475 mol ⇒ VNaOH = 0,17375 lít = 175,75 ml ⇒ Chọn D

Câu 31: (Sở GD & ĐT Vĩnh Phúc ) Cho khí CO2 vào lượng dư dung dịch nào sau đây sẽ tạo kết tủa? NaOH

A MgCl2 B Ca(OH)2 C Ca(HCO3)2 D

Trang 15

Chọn đáp án B

A và C không phản ứng ⇒ loại

D CO2 + 2NaOHdư → Na2CO3 + H2O ⇒ loại

B CO2 + Ca(OH)2 dư → CaCO3↓ + H2O ⇒ chọn B

Câu 32: (Sở GD & ĐT Vĩnh Phúc ) Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?

Chọn đáp án B

10HNO3 + 8e → N2O + 8NO3 – + 5H2O ||⇒ nHNO3 phản ứng = 10nN2O = 0,15 mol ⇒ chọn B Câu 34: (Sở GD & ĐT Vĩnh Phúc ) Phương trình phản ứng: Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O có phương trình ion rút gọn là:

A H+ + OH– → H2O B Ba2+ + 2OH– + 2H+ + 2Cl– → BaCl2 + 2H2O

C Ba2+ + 2Cl– → BaCl2 D Cl– + H+ → HCl

Chọn đáp án A

Phương trình phân tử: Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O

Phương trình ion đầy đủ: Ba2+ + 2OH– + 2H+ + 2Cl– → Ba2+ + 2Cl– + 2H2O

Phương trình ion rút gọn: H+ + OH– → H2O

⇒ Chọn A

Câu 35: (Sở GD & ĐT Vĩnh Phúc ) Cho m gam hỗn hợp X gồm MgO, CuO, MgS và Cu2S (oxi chiếm 30% khối lượng) tan hết trong dung dịch H2SO4 và NaNO3, thu được dung dịch Y chỉ chứa 4m gam muối trung hòa và 2,016 lít hỗn hợp khí Z gồm NO2, SO2 (không còn sản

Trang 16

phẩm khử khác) Cho Y tác dụng vừa đủ với dung dịch Ba(NO3)2, được dung dịch T và 27,96

gam kết tủa Cô cạn T được chất rắn M Nung M đến khối lượng không đổi, thu được 8,064

lít hỗn hợp khí Q (có tỉ khối hơi so với He bằng 9,75) Các thể tích khí đều đo ở đktc Giá trị

của m gần giá trị nào nhất sau đây?

3

Ba NO

2 t

0,09 mol

3 2

Trang 17

Câu 36: (Sở GD&ĐT Cần Thơ ) Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Mg và MgO (tỉ lệ

mol tương ứng 3:2) cần dùng vừa đủ 400 ml dung dịch chứa hai axit HCl 0,6M và H2SO40,45M Giá tri của m là

11,52

Chon đáp án C

Dù là kim loại kiềm hay kiềm thổ thì: nOH – 2nH2 = 0,06 mol

H+ + OH– → H2O || Trung hòa: nHCl = nH+ = nOH – = 0,06 mol

⇒ VHCl = 0,06 ÷ 0,1 = 0,6 lít = 600 ml ⇒ chọn C

Câu 37: (Sở GD&ĐT Cần Thơ ) Cho dãy các kim loại: Fe, Zn, Al, Mg, Ag, Cu Số lượng

kim loại vừa phản ứng được với dung dịch NaHSO4, vừa phản ứng được với dung dịch HNO3đặc, nguội là

Chọn đáp án C

Nhắc lại: ● NaHSO4 có tính axit mạnh (điện li hoàn toàn ra H+)

NaHSO4 → Na+ + H+ + SO42–

● Al, Fe và Cr bị thụ động với HNO3 đặc, nguội

⇒ các kim loại thỏa mãn điều kiện trên là Zn và Mg ⇒ chọn C

Câu 38: (Sở GD&ĐT Cần Thơ ) Hỗn hợp X gồm Na, Al và Fe, hỗn hợp Y gồm Al và kim loại R Biết rằng, khối lượng của Al có trong X và Y bằng nhau, tổng khối lượng của Na và

Fe có trong X gấp 2 lần khối lượng của R có trong Y Hòa tan hoàn toàn lần lượt X, Y băng lượng dư dung dịch H2SO4 loãng thì cả 2 trường hợp đều thu được V lít khí H2 (đktc) Kim loại R là

Chọn đáp án D

Do lượng Al trong X và Y như nhau ⇒ khác nhau là do Na, Fe và R

⇒ bỏ Al ra để tiện xét bài toán ||⇒ xét hỗn hợp X gồm Na, Fe và Y chỉ chứa R

Giả sử mY = 100g ⇒ ∑mX = 200g

● Giả sử hỗn hợp X chỉ chứa Na ⇒ nNa = 200 ÷ 23 mol ⇒ nH2 = 100 ÷ 23 mol

● Giả sử hỗn hợp X chỉ chứa Fe ⇒ nH2 = nFe = 200 ÷ 56 mol = 25 ÷ 7 mol

► Thực tế X chứa cả Na và Fe ⇒ 25 ÷ 7 < nH2 < 100 ÷ 23 mol

Gọi hóa trị của R là n Bảo toàn electron: nR = 2nH2 ÷ n

⇒ 50 ÷ 7n < nR < 200 ÷ 23n ⇒ 11,5n < MR = 100 ÷ nR < 14n

Trang 18

TH1: n = 1 ⇒ 11,5 < MR < 14 ⇒ không có kim loại nào

TH2: n = 2 ⇒ 23 < MR < 28 ⇒ R là Magie(Mg) ⇒ chọn D

TH3: n = 3 ⇒ 34,5 < MR < 42 ⇒ không có kim loại nào

Câu 39: (Sở GD&ĐT Đà Nẵng ) Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Mg và MgO (tỉ lệ mol tương ứng 3:2) cần dùng vừa đủ 400 ml dung dịch chứa hai axit HCl 0,6M và H2SO40,45M Giá tri của m là

+ Với KOH ⇒ Sự chênh lệch giữa mMuối và mChất béo = a×(39×3 – 12×3 – 5) = 76a

+ Với NaOH ⇒ Sự chênh lệch giữa mMuối và mChất béo = a×(23×3 – 12×3 – 5) = 28a

⇒ 76a – 28a = 18,77 – 17,81  nChất béo = a = 0,02 mol

+ Xét phản ứng của chất béo và KOH

Ta có: nKOH pứ = 0,02×3 = 0,06 mol và nGlixerol tạo thành = 0,02 mol

⇒ Bảo toàn khối lượng ta có m = 18,77 + 0,02×92 – 0,06×56 = 17,25 gam ⇒ Chọn B

Câu 41: (Sở GD & ĐT Tỉnh Hưng Yên ) Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là:

A Na, Fe, K B Na, Cr, K C Be, Na, Ca D Na,

Ba, K

Trang 19

Chọn đáp án D

+ Dãy các kim loại tác dụng với H2O ở điều kiện thường là:

Li, K, Ba, Ca, Na ⇒ Chọn D

Câu 42: (Sở GD&ĐT An Giang) Có bốn kim loại Na, Al, Fe, Cu Thứ tự tính khử giảm dần

Câu 43: (Sở GD&ĐT An Giang) Cho 7,2 gam bột Mg tan hết trong dd hỗn hợp HCl (dư) và

KNO3 thu được dung dịch X chứa m gam muối và 2,688 lít khí Y (đktc) gồm N2 và H2 có

khối lượng 0,76 gam Giá trị của m là

Câu 44: (Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc) Chất nào dưới đây là chất điện li mạnh?

A. C2H5OH B. Na2CO3 C. Fe(OH)3 D. CH3COOH

: Đáp án B

Các muối của Na, K đều tan và điện li tốt trong nước

Câu 45: (Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc) Phân lân có chứa nguyên tố dinh dưỡng là

Đáp án C

Phân đạm chứa nguyên tố dinh dưỡng là nitơ

Trang 20

Phân lân chứa nguyên tố dinh dưỡng là photpho

Phân kali chứa nguyên tố dinh dưỡng là kali

Câu 46: (Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc) Cho phản ứng: Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + H2O

Phương trình ion thu gọn của phản ứng trên là

⇒ PT ion thu gọn là: Mg(OH)2 + 2H+ → Mg2+ + 2H2O

Câu 47: (Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc) Hòa tan m gam Al vào lượng dư dung dịch HNO3 loãng, thu được 1,792 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, thể tích khí đo ở đktc) Giá trị của m là

: Đáp án C

Đặt nP2O5 = a ⇒ mP2O5 = 142a

Ta có nH3PO4 = 2nP2O5 = 2a ⇒ nNaOH phản ứng = 6a

⇒ nNaOH dư = 0,2535 × 2 – 6a = 0,507 – 6a

+ Vậy từ mối tương quan m và 3m ta có:

3mP2O5 = mNa3PO4 + mNaOH dư

 426a = 2a×164 + (0,507 – 6a)×40  a = 0,06 mol

 m = 8,52 gam

Câu 49: (Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc) Cho các cặp chất sau đây: C và CO (1); CO2 và Ca(OH)2 (2);

K2CO3 và HCl (3); CO và MgO (4); SiO2 và HCl (5) Số cặp chất xảy ra phản ứng hóa học (điều kiện cần thiết có đủ) là

Trang 21

Câu 50: (Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc) Thêm 150 ml dung dịch NaOH 2M vào một cốc đựng 100

ml dung dịch AlCl3 nồng độ xM, sau khi phản ứng hoàn toàn thấy trong cốc có 0,1 mol chất kết tủa Thêm tiếp 100 ml dung dịch NaOH 2M vào cốc, sau khi phản ứng hoàn toàn thấy trong cốc có 0,14 mol chất kết tủa Giá trị của x là[Ph¸t hµnh bëi dethithpt.com]

Đáp án A

• (1)0,3 mol NaOH + 0,1x mol AlCl3 → 0,1 mol Al(OH)3↓

(2)Thêm tiếp 0,2 mol NaOH → 0,14 mol Al(OH)3↓

→ Giai đoạn (1) kết tủa chưa tan; (2) kết tủa tan một phần

• 3NaOH + AlCl3 → Al(OH)3↓ + 3NaCl (*)

Al(OH)3 + NaOHdư → NaAlO2 + 2H2O

Theo (*) nNaOH = 3 × nAlCl3 = 3 × 0,1x = 0,3x mol; nAl(OH)3 = 0,1x mol

Theo (**) nAl(OH)3 phản ứng = 0,1x - 0,14 mol → nNaOH = 0,1x - 0,14 mol

→ ∑nNaOH = 0,3x + 0,1x - 0,14 = 0,3 + 0,2 → x = 1,6

Câu 51: (Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc) Dung dịch X chứa các ion: Na+ , Ba2+ và HCO3 Chia X thành ba phần bằng nhau Phần một tác dụng với KOH dư, thu được m gam kết tủa Phần hai tác dụng với Ba(OH)2 dư, thu được 4m gam kết tủa Đun sôi đến cạn phần ba, thu được V1 lít

CO2 (đktc) và chất rắn Y Nung Y đến khối lượng không đổi, thu được thêm V2 lít CO2 (đktc) Tỉ lệ V1 : V2 bằng

Đáp án D

Câu 52: (Sở GD&ĐT Ninh Bình) Cho dãy các chất sau: CO2, CO, SiO2, NaHCO3, NH4Cl

Số chất trong dãy tác dụng với dung dịch NaOH loãng ở nhiệt độ thường là:

Trang 22

Câu 53: (Sở GD&ĐT Ninh Bình) Cho các dung dịch sau đây có cùng nồng độ: NH3 (1), NaOH (2), Ba(OH)2 (3), KNO3 (4) Dung dịch có pH lớn nhất là:

A. Ba(OH)2 B. NaOH C. KNO3 D. NH3

Đáp án A

GIẢ SỬ các dung dịch có cùng nồng độ mol là 1M

Dung dịch có pH lớn nhất khi có [OH–] lớn nhất

(1) NH3 + H2O ⇄ NH4+ + OH– ⇒ [OH–] < [NH3] = 1M

(2) NaOH → Na+ + OH– ⇒ [OH–] = [NaOH] = 1M

(3) Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH– ⇒ [OH–] = 2.[Ba(OH)2] = 2M

(4) KNO3 → K+ + NO3 – ⇒ không có OH–

||⇒ Ba(OH)2 có pH lớn nhất

Câu 54: (Sở GD&ĐT Ninh Bình) Hòa tan hoàn toàn 3,60 gam Mg trong 500 ml dung dịch

HNO3 0,80M, phản ứng kết thúc thu được 448 ml một khí X (ở đktc) và dung dịch Y có khối lượng lớn hơn khối lượng dung dịch HNO3 ban đầu là 3,04 gam Để phản ứng hết với các

chất trong Y cần vừa đủ V ml dung dịch NaOH 2,00M Giá trị của V là:

A. 167,50 B. 230,00 C. 156,25 D. 173,75

: Đáp án D

Bảo toàn khối lượng: mdung dịch tăng = mMg – mX ⇒ mX = 3,6 – 3,04 = 0,56(g)

⇒ MX = 0,56 ÷ 0,02 = 28 (N2) || Chú ý: "hòa tan hoàn toàn" ⇒ Mg hết

► Bảo toàn electron: 2nMg = 10nN2 + 8nNH4NO3 ⇒ nNH4NO3 = 0,0125 mol

Bảo toàn nguyên tố Nitơ: ∑nNO3 –

/Y = 0,4 – 0,02 × 2 – 0,0125 = 0,3475 mol

||⇒ Bảo toàn nguyên tố Natri: nNaOH = nNaNO3 = 0,3475 mol ⇒ V = 173,75 ml

Câu 55: (Sở GD&ĐT Bà Rịa - Vũng Tàu ) Chất nào sau đây không là chất điện li?

A NaNO3 B KOH C C2H5OH D CH3COOH

Trang 23

A Cho Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3

B Cho mẩu Na vào dung dịch CuSO4

C Cho Cu vào dung dịch AgNO3

D Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2

Đáp án A

Câu 59: (Sở GD&ĐT Bà Rịa - Vũng Tàu ) Phương trình rút gọn Ba2+ + SO42– → BaSO4 tương ứng với phương trình phân tử nào sau đây?

A Ba(OH)2 + CuSO4 → BaSO4 + Cu(OH)2 B H2SO4 + BaCO3 → BaSO4 + CO2 + H2O

C Na2SO4 + Ba(NO3)2 → BaSO4 + 2NaNO3 D H2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + 2H2O

Đáp án C

Câu 60: (Sở GD&ĐT Bà Rịa - Vũng Tàu ) Phương trình hóa học nào sau đây đúng?

A Na + AgNO3 → NaNO3 + Ag B Na2O + CO → 2Na + CO2

C Na2CO3 → Na2O + CO2 D Na2O + H2O → 2NaOH

Đáp án D

Câu 61: (Sở GD&ĐT Bà Rịa - Vũng Tàu ) Một dung dịch Y có chứa 3 ion: Mg2+, Cl– (1 mol), SO42– (2 mol) Thêm từ từ V lít dung dịch Na2CO3 2M vào dung dịch X cho đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất thì ngừng lại Giá trị của V là

Đáp án A

Câu 62: (Sở GD&ĐT Bà Rịa - Vũng Tàu ) Phát biểu nào sau đây đúng?

A Khi đun nóng nước cứng có tính cứng toàn phần sẽ thu được nước mềm

B Có thể làm mất tính cứng vĩnh cửu bằng dung dịch Ca(OH)2

C Nước cứng là nguyên nhân chính gây ra các vụ ngộ độc nguồn nước

D Tính cứng tạm thời gây nên bởi các muối Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2

Khẳng định nào sau đây sai?

A Z không tác dụng với Na

B Không thể điều chế được X từ axit và ancol tương ứng

C Y có công thức CH3COONa

Trang 24

D Z là hợp chất không no, mạch hở

Đáp án D

Câu 64: (Sở GD&ĐT Bà Rịa - Vũng Tàu )Cho các dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: CaCl2, Ca(NO3)2, NaOH, Na2CO3, KHSO4, Na2SO4, Ca(OH)2, H2SO4, HCl Số trường hợp có tạo ra kết tủa là

: Đáp án B

Số chất tạo kết tủa với dd Ba(HCO3)2 gồm:

NaOH, Na2CO3, KHSO4, Na2SO4, Ca(OH)2 và H2SO4

Câu 65: (Sở GD&ĐT Bà Rịa - Vũng Tàu ) Thực hiện các thí nghiệm sau:

(I) Cho dung dịch NaCl vào dung dịch KOH

(II) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ca(OH)2

(III) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn

(IV) Cho Cu(OH)2 vào dung dịch NaNO3

(V) Sục khí NH3 vào dung dịch Na2CO3

(VI) Cho dung dịch Na2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2

Các thí nghiệm đều điều chế được NaOH là

A II, V, VI B I, II, III C II, III, VI D I, IV, V

Đáp án C

Câu 66: (Sở GD&ĐT Bà Rịa - Vũng Tàu ) Cho 3,28 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch chứa a mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được dung dịch Y và 3,72 gam chất rắn Z Cho Y tác dụng hết với lượng dư dung dịch NaOH, kết tủa thu được đem nung trong

không khí đến khối lượng không đổi thu được 1,6 gam chất rắn khan Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?

Đáp án C

quan sát 4 đáp án: a ≤ 0,029 mol → nếu Cu bị đẩy ra hết thì mCu ≤ 0,029 × 64 = 1,856 < 3,72

||→ chứng tỏ Z chứa Cu và Fe (Cu trong dung dịch bị đẩy ra hết) Rõ hơn, quan sát sơ đồ quá trình sau:

Trang 25

Trong dung dịch Y bảo toàn điện tích có nFe2+ = (a – x) mol ||→ 1,6 = 40x + 80 × (a – x)

80a – 40x = 1,6

Bảo toàn nguyên tố Fe có trong 3,72 gam gồm a mol Cu và nFe = (x + y – a) mol

||→ 56 × (x + y – a) + 64a = 3,72 ⇄ 56x + 56y + 8a = 3,72

Giải hệ 3 ẩn 3 phương trình trên được x ≈ 0,008 mol; y = 0,055 mol và a = 0,024 mol

||→ theo yêu cầu, đáp án cần chọn là C

Câu 67: (Sở GD&ĐT Bà Rịa - Vũng Tàu ) Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O và BaO Hòa tan hoàn toàn m gam X vào nước, thu được 1,12 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y Y tác dụng vừa

đủ với 190 ml dung dịch H2SO4 1M, thu được 27,96 gam kết tủa trắng Giá trị của m là

Câu 68: (Sở GD&ĐT Bà Rịa - Vũng Tàu )Trộn lẫn 3 dung dịch HCl 0,3M, HNO3 0,3M và

H2SO4 0,2M với những thể thích bằng nhau thu được dung dịch X Lấy 360 ml dung dịch d X cho phản ứng với V lít dung dịch Y gồm Ba(OH)2 0,08M và NaOH 0,23M thu được m gam kết tủa và dung dịch Z có pH = 2 Giá trị của m gần nhất với

 V = 0,291 lít ⇒ nBa(OH)2 = 0,02328 mol (Dethithpt.com)

+ Vì nBa2+ < nSO42– ⇒ m↓ = mBaSO4 = 0,02328×233 ≈ 5,42 gam

Câu 69: (Sở GD&ĐT Điện Biên) Tiến hành các thí nghiệm sau :

Trang 26

(a) Cho dung dịch chưa 4a mol HCl vào dung dịch chứa a mol NaAlO2

(b) Cho Al2O3 dư vào lượng dư dung dịch NaOH

(c) Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch Ba(OH)2

(d) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư

(e) Cho dung dịch chứa a mol KHSO4 vào dung dịch chứa a mol NaHCO3

(g) Cho Mg dư vào dung dịch HNO3 ( phản ứng không thu được chất khí )

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai muối là

Đáp án A

(a) HCl + NaAlO2 +H2O → NaCl + Al(OH)3

(a)Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O

→ chỉ thu được 1 muối

(b) 2NaOH + Al2O3 → 2NaAlO2 +H2O → có 1 muối

(c) CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2 → 1 muối

(d) Fe + Fe2(SO4)3 → 3 FeSO4 → có 2 muối FeSO4 và Fe2(SO4)3

(e) 2KHSO4 + 2NaHCO3 → K2SO4 + Na2SO4 + 2H2O + 2 CO2

3NaOH + AlCl3 → 3NaCl + Al(OH)3

Trước phản ứng : 0,5 mol 0,15 mol

Sau phản ứng : 0,05 mol 0,15 mol

NaOH + Al (OH)3 → NaAlO2 + H2O

Trước phản ứng : 0,05 mol 0,15 mol

Sau phản ứng : 0 0,1 mol

→ m = 0,1 78 =7,8 g

Trang 27

Câu 71: (Sở GD&ĐT Điện Biên) Cho 28,4 gam P2O5 vào 300 ml dung dịch KOH 1,5M thu được dng dịch X Cô cạn X thu được hỗn hợp các chất là

A K3PO4 và KOH B K2HPO4 và K3PO4 C KH2PO4 và K2HPO4 D KH2PO4 và H3PO4

n  nên phản ứng tạo ra 2 muối K2HPO4 và K3PO4

Câu 72: (Sở GD&ĐT Điện Biên)Chất nào sau đây không phải chất hữu cơ

A C6H12O6 B Na2CO3 C CH3COONa D CH4

Đáp án B

Chất không phải chất hữu cơ là Na2CO3

Câu 73: (Sở GD&ĐT Điện Biên)Chất nào sau đây làm mất tính cứng của nước cứng tạm thời

A HCl B Ca(OH)2 C NaNO3 D NaCl

Đáp án B

Chất làm mất tính cứng của nước cứng tạm thời là Ca(OH)2

Vì nước cứng tạm thời chứa HCO3- nên HCO3- + OH- → H2O + CO3

Ca2+ + CO32- → CaCO3

Mg2+ + CO32- → MgCO3

Câu 74: (Sở GD&ĐT Điện Biên)Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím đổi sang màu xanh

Đáp án B

Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím đổi sang màu xanh NaOH

Câu 75: (Sở GD&ĐT Điện Biên)Phát biểu nào sau đây là sai :

A CrO3 tác dụng với dung dịch KOH tạo muối K2CrO4

B Cr2O3 và Cr(OH)3 đều là chất có tính lưỡng tính

C Trong môi trường kiềm anion CrO2- bị oxi hóa bởi Cl2 thành anion CrO42-

D Khi phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng nóng kim loại Cr bị khư thành Cr2+

: Đáp án D

A đúng

B đúng

C đúng

Trang 28

D sai vì khi phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng nóng kim loại Cr bị oxi hóa thành Cr2+

Câu 76: (Sở GD&ĐT Điện Biên) Chất nào sau đây có tính lưỡng tính

A Al(NO3)3 B NaHCO3 C Al D MgCl2

Đáp án B

Chất có tính lưỡng tính là NaHCO3 vì chất này tác dụng cả với NaOH và HCl

Câu 77: (Sở GD&ĐT Điện Biên) Hỗn hợp X gồm Mg, Al, Fe2O3 và Fe3O4( trong đó oxi chiếm

20,22% về khối lương ) Cho 25,32 gam X tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được 3,584 lít hỗn hợp khí NO và N2O và (đktc) có tỉ khối so với H2 bằng 15,875 và dung dịch Y Cô cạn Y thu được m gam muối khan Nung muối khan này tring không khí đến khối lượng không đổi 30,92 g rắn khan Giá trị gần nhất của m là

O +2e → O-2 N+5 +3e → N+2 2N+5 +8e → 2N+1

Ta có nếu không tạo NH4NO3 thì ne nhận = 0,32.2 +0,14.3 + 0,02.8 =1,22 mol

mrắn = mkim loại + mO = 20,2 + mO(rắn ) → nO(rắn ) = 0,67 mol → nNO3(kim loại) =1,34 mol

Vì ne cho = 2x + 3y + 3z = 2nO(rắn)=1,34 > ne nhận→ pư tạo NH4NO3

→ nNH4NO3 = (1,34 – 1,22 ) : 8 = 0,015 mol

Muối khan có m = mkim loại + mNO3 ( muối kim loại ) + mNH4NO3 = 20,2 + 1,34.62 + 0,015.80

=104,48

Câu 78: ( Sở GD&ĐT Điện Biên) Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O và BaO Hòa tan hoàn toàn 21,9

g X vào nước thu được 1,12 lít khí H2 đktc và dung dịch Y trong đó có 5,6 g dung dịch NaOH Cho toàn bộ Y tác dụng với 100 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,5M thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

Trang 29

Ban đầu 0,1 mol 0,38 mol

Sau phản ứng 0 0,08 mol 0,1 mol

Trong muối nitrat của kim loại trong X có nNO3= 2y

Bảo toàn e có nNH4NO3 = y 2 : 8 = 0,25y

Trong muối khan của dung dịch X có %O = (2 0, 25 ).3.16 100% 61, 364%

Trang 30

→ m = x + 62.2y + 80.0,25y =70,4

Câu 80: ( Sở GD&ĐT Điện Biên)Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH 0,1M vào 300 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 a M và Al2(SO4)3 b M Đồ thị dưới đây mô tả sự phụ thuốc của số mol kết tùa Al(OH)3 vào số mol NaOH đã dùng Tỉ số a/b gần với giá trị nào sau đây

Tại thời điểm số mol NaOH là 2,4 b thì số mol Al(OH)3 là (2,4b -0,6a) : 3

Thời điểm NaOH : 1,4 a thì số mol Al(OH)3 là : 0,6b – (1,4a- 0,6a– 0,6b.3)

→ (2,4b -0,6a) : 3 = 0,6b – (1,4a- 0,6a– 0,6b.3) → a : b = 2,67

Câu 81: (Sở GD&ĐT Điện Biên) Hai kim loại đều thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn là

Đáp án A

Hai kim loại đều thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn là Ca, Ba

Câu 82: (Sở GD&ĐT Hà Nội)Chất nào sau đây vừa tác dụng với dung dịch HCl, vừa tác dụng với dung dịch NaOH?

A Al(OH)3 B Al2(SO4)3 C KNO3 D CuCl2

Đáp án C

Ghi nhớ:

Trang 31

+ Chất có cùng phân tử khối, chất nào có liên kết hiđro có nhiệt độ sôi cao hơn chất không có liên kết hiđro

+ Chất có phân tử khối càng lớn thì nhiệt độ sôi càng cao

Phần 2: 92 câu Kim loại Kiềm – Kiềm Thổ - Nhôm từ trường chuyên 2018 Câu 1 ( Chuyên lam sơn thanh hóa 2018) Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?

Câu 3: ( Chuyên lam sơn thanh hóa 2018) Hòa tan hoàn toàn a gam Al trong dung dịch

Ba(OH)2, thu được dung dịch X Nhỏ rất từ từ dung dịch H2SO4 0,5M vào dung dịch X và lắc

nhẹ để các phản ứng xảy ra hoàn toàn Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc tổng khối lượng kết tủa (m gam) theo thể tích dung dịch H2SO4 (V ml) như sau:

Trang 32

Giá trị của a là

Câu 4: (CHUYÊN LAM SƠN THANH HÓA LẦN 2 -2018) Hỗn hợp X gồm Na, K, Ba

hòa tan hết trong nước tạo dung dịch Y và 5,6 lít khí (đktc) Thể tích dung dịch H2SO4 2M tối thiểu cần dùng để trung hòa dung dịch Y là:

A 150 ml B 250 ml C 125 ml D 100 ml

Câu 5: (CHUYÊN LAM SƠN THANH HÓA LẦN 2 -2018) Hòa tan hoàn toàn 3,92 gam

hỗn hợp X gồm Al, Na và Al2O3 vào nước, thu được dung dịch Y và khí H2 CHo 0,06 mol HCl vào Y thì thu được m gam kết tủa Nếu cho 0,13 mol HCl vào Y thì thu được (m – 0,78) gam kết tủa Phần trăm theo khối lượng của Na có trong X là

A 41,07% B 35,27% C 46,94% D 44,01%

Câu 6: (CHUYÊN LAM SƠN THANH HÓA LẦN 2 -2018) Hòa tan hết 0,54 gam Al trong

dung dịch NaOH dư, sau phản ứng thu được V lít khí H2 (đktc) Giá trị của V là

Câu 7: (CHUYÊN LAM SƠN THANH HÓA LẦN 2 -2018) Cho 0,5 gam một kim loại hóa

trị II phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được 0,28 lít khí H2 (đktc) Kim loại đó là:

Câu 8: (CHUYÊN LAM SƠN THANH HÓA LẦN 2 -2018) Khi nhỏ từ từ đến dư dung

dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol HCl và b mol AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Trang 33

A 0,2M B 0,2M;0,6M C 0,2M;0,4M D 0,2M;0,5M Câu 10: (CHUYÊN LAM SƠN THANH HÓA LẦN 2 -2018) Hòa tan hoàn toàn 14,4 kim

loại M hóa trị II vào dung dịch HNO3đặc dư thu được 26,88 lit NO (dktc) là sản phẩm khử 2duy nhất Kim loại M là:

Câu 11: (CHUYÊN LAM SƠN THANH HÓA LẦN 2 -2018) Hòa tan hoàn toàn 5,65g hỗn

hợp Mg, Zn trong dung dịch HCl dư thu được 3,36 lit H (dktc) và dung dịch X Dung dịch 2

X cô cạn được m gam muối khan Giá trị của m là:

Câu 12: (CHUYÊN LAM SƠN THANH HÓA LẦN 2 -2018) Hòa tan hết hỗn hợp kim loại

Mg, Al, Zn trong dung dịch  HNO loãng vừa đủ thu được dung dịch X và không có khí 3thoát ra Cô cạn cẩn thận dung dịch X thu được m gam muối khan (trong đó oxi chiếm 61,364% về khối lượng) Nung m gam muối khan đến khối lượng không đổi thu được 19,2g chất rắn Giá trị của m gần nhất với:

Câu 13 ( Chuyên Bắc Ninh - Bắc Ninh - Lần 1 – 2018) Hòa tan hoàn toàn 14,4 gam kim

loại M hóa trị II trong dung dịch HNO3 đặc, dư thu được 26,88 lít NO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất Kim loại M là

Trang 34

A Zn B Cu C Fe D Mg Câu 14 ( Chuyên Bắc Ninh - Bắc Ninh - Lần 1 – 2018)Hòa tan hết hỗn hợp kim loại (Mg,

Al, Zn) trong dung dịch HNO3 loãng vừa đủ thu được dung dịch X và không có khí thoát ra

Cô cạn cẩn thận dung dịch X thu được m gam muối khan (trong đó oxi chiếm 61,364% về khối lượng) Nung m gam muối khan nói trên tới khối lượng không đổi thu được 19,2 gam

chất rắn Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 15 (Chuyên Bắc Giang - Bắc Giang – 2018) Hòa tan hoàn toàn 2,73 gam kim loại

kiềm vào nước thu được một dung dịch có khối lượng lớn hơn so với lượng nước đã dùng là 2,66 gam Đó là kim loại

Câu 16 (Chuyên Bắc Giang - Bắc Giang – 2018)Cho m gam hỗn hợp gồm Na và Ba vào

nước dư, thu được V lít khí H2 (đktc) và dung dịch X Hấp thụ khí CO2 từ từ đến dư vào dung dịch X Lượng kết tủa được thể hiện trên đồ thị như sau

Giá trị của m và V lần lượt là

Trang 35

Hỗn hợp X gồm CaC2 x mol và Al4C3 y mol Cho một lượng nhỏ X vào H2O rất dư, thu được

dung dịch Y, hỗn hợp khí Z và a gam kết tủa Al(OH)3 Đốt cháy hết Z, rồi cho toàn bộ sản

phẩm vào Y được a gam kết tủa Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Tỉ lệ x : y bằng

54,6

Câu 21 THPT (Chuyên Vĩnh Phúc - Vĩnh Phúc - Lần 2 – 2018)

Cho một lượng kim loại Al vào dung dịch chứa hỗn hợp gồm a mol HCl; 0,05 mol NaNCb

và 0,1 mol KNO3 Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X chứa m gam muối, b gam kim loại và 0,125 mol hỗn hợp khí Y (gồm 2 khí không màu trong đó có 1 khí hóa nâu ngoài không khí) Tỉ khối của Y so với H2 là 12,2 Giá trị của m là:

43,500

Câu 22 (Chuyên Thoai Ngọc Hầu - An Giang - Lần 1 – 2018)Cho 3,37 gam hỗn hợp gồm

Na và kim loại kiềm M tác dụng với nước (lấy dư) thu được 2,576 lít khí H2 (đktc) Kim loại

M là

Câu 23 (Chuyên Thoai Ngọc Hầu - An Giang - Lần 1 – 2018) Đốt cháy hoàn toàn 17,4

gam hỗn hợp Mg và Al trong khí oxi (dư) thu được 30,2 gam hỗn hợp oxit Thể tích khí oxi (đktc) đã tham gia phản ứng là

A 17,92 lít B 4,48 lít C 11,20 lít D 8,96

lít

Câu 24 (Chuyên Thái Bình - Lần2-2018) Ở nhiệt độ thường, kim loại X không tan trong

nước nhưng tan trong dung dịch kiềm Kim loại X là:

Câu 25 (Chuyên Thái Bình - Lần2-2018)Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại M (có hóa

trị không đổi) cần 5,6 lít hỗn hợp khí gồm Cl2 và O2 (đktc) Phản ứng hoàn toàn thu được 23 gam hỗn hợp chất rắn Kim loại M là :

Trang 36

Câu 26Chuyên Bắc Ninh Lần 2-2018) Hòa tan hoàn toán 2,4 gam Mg bằng dung dịch

H2SO4 loãng, thu được V lít H2 (đktc) Giá trị của V là

Câu 27 (Chuyên Bắc Ninh Lần 2-2018)Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm Na và Al vào nước

dư, thu được 8,96 lít khí Cũng hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na và Al vào dung dịch NaOH dư, thu được 12,32 lít khí (đktc) Giá trị của m là

Câu 29 (Chuyên Bắc Ninh Lần 2-2018) Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm m gam hỗn hợp X

gồm Al và Fe3O4 đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y (biết Fe3O4 chỉ bị khử về Fe) Chia Y thành hai phần:

- Phần 1: Cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 0,15 mol H2, dung dịch Z và phần không tan T Cho toàn bộ phần không tan T tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 0,45 mol H2

- Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch HCl thu được 1,2 mol H2

Giá trị của m là

164,6

Câu 30 (Chuyên Bắc Ninh Lần 2-2018) Cho 4,725 gam bột Al vào dung dịch HNO3 loãng

dư, thu được dung dịch X chứa 37,275 gam muối và V lít khí NO duy nhất (đktc) Giá trị của

Trang 37

A 17,94 B 19,24 C 14,82 D 31,2 Câu 32 (Chuyên Hạ Long - Lần 1-2018) Cho m1 gam Al vào 100 ml dung dịch gồm

Cu(NO3)2 0,3M và AgNO3 0,3M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu đuợc m2 gam chất rắn X Nếu cho m2 gam X tác dụng với luợng du dung dịch HCl thì thu được 0,336 lít khí (ở đktc) Giá trị của m1 và m2 lần lượt là

Câu 34 (CHUYÊN PHAN BỘI CHÂU 2018) Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?

Câu 35 (CHUYÊN PHAN BỘI CHÂU 2018) Trong công nghiệp, kim loại nhôm được điều

chế bằng phương pháp

C điện phân dung dịch D điện phân nóng chảy

Câu 36: (CHUYÊN THÁI NGUYÊN 2018) Cho 23 gam Na tác dụng với 100 gam nước

Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là

Câu 37: (CHUYÊN THÁI NGUYÊN 2018) Cho 86,3 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và

Al2O3 ( trong đó oxi chiếm 19,47% về khối lượng) tan hết vào nước, thu được dung dịch Y

và 13,44 lít khí H2 (đktc) Cho 3,2 lít dung dịch HCl 0,75M vào dung dịch Y Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

Trang 38

Câu 40: (CHUYÊN HOÀNG VĂN THỤ 2018) Cho 10,8 gam hỗn hợp Mg và MgCO3 (tỉ lệ

số mol 1:1) vào dung dịch H2SO4 (dư), thu được V lít khí (đktc) Giá trị của V là:

Câu 41: (CHUYÊN HOÀNG VĂN THỤ 2018) Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vaò

dung dịch AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau (số liệu tính theo đơn vị mol)

Giá trị của x là

Câu 42: (CHUYÊN HOÀNG VĂN THỤ 2018) Hòa tan hết 30 gam rắn gồm Mg, MgO,

MgCO3 trong HNO3 thấy có 2,15 mol HNO3 phản ứng Sau khi các phản ứng kết thúc thu được 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí NO, CO2 có tỉ khối so với H2 là 18,5 và dung dịch X chứa m gam muối Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 43: (CHUYÊN HOÀNG VĂN THỤ 2018) Cho 86,3 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và

Al2O3 (trong đó oxi chiếm 19,47% về khối lượng) tan hết vào nước thu được dung dịch Y và 13,44 lít H2(đktc) Cho 3,2 l dung dịch HCl 0,75M vào dung dịch Y, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:

Câu 44 (CHUYÊN CHUYÊN SƯ PHẠM 2018) Phương pháp chung để điều chế các kim

loại Na, Ca, Al trong công nghiệp là

C nhiệt luyện D điện phân dung dịch

Câu 45: (CHUYÊN CHUYÊN SƯ PHẠM 2018) Hòa tan hết 0,54 gam Al trong 70 mL

dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X Cho 75 mL dung dịch NaOH 1M vào X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

Trang 39

Câu 46: (CHUYÊN CHUYÊN SƯ PHẠM 2018) Hòa tan hoàn toàn 1,15 gam kim loại X

vào nước thu được dung dịch Y Để trung hòa Y cần vừa đủ 50 gam dung dịch HCl 3,65% Kim loại X là

Câu 47: (CHUYÊN CHUYÊNHƯNG YÊN 2018) Cho dung dịch X chứa 0,1 mol Al3+, 0,2 mol Mg2+, 0,2 mol NO3 –, x mol Cl, y mol Cu2+

– Nếu cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được 86,1 gam kết tủa

– Nếu cho 850 ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì khối lượng kết tủa thu được là

A 20,40 gam B 25,30 gam C 26,40 gam D 21,05 gam

Câu 48: (CHUYÊN CHUYÊN BIÊN HÒA 2018) Hỗn hợp X gồm 0,3 mol Zn và 0,2 mol

Al phản ứng vừa đủ với 0,45 mol hỗn hợp Y gồm khí Cl2 và O2, thu được x gam chất rắn

Phần trăm khối lượng của O2 trong Y và giá trị của x tương ứng là

A 18,39% và 51 B 21,11% và 56 C 13,26% và 46 D 24,32% và 64 Câu 49: (CHUYÊN CHUYÊN BIÊN HÒA 2018) Hỗn hợp X gồm Mg và Al Hòa tan hoàn

toàn 7,5 gam hỗn hợp X bằng lượng vừa đủ V lít dung dịch HNO3 1M, thu được 0,672 lít

N2 ở đktc (là khí duy nhất thoát ra) và dung dịch chứa 54,9 gam muối Giá trị của V là:

Câu 50: (CHUYÊN CHUYÊN BIÊN HÒA 2018) Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 0,4M vào ống nghiệm chứa dung dịch Al2(SO4)3 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc kết tủa theo thể tích dung dịch Ba(OH)2 như sau:

Giá trị của V gần nhất là

Câu 51: ( Chuyên Hà Giang 2018 ) Hòa tan 1,86 gam hợp kim của Mg và Al trong dung

dịch HNO3 loãng, dư thu được 560 ml khí N2O (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) Thành phần

% theo khối lượng của Mg và Al trong hợp kim là

A 77,42% và 22,58% B 25,8% và 74,2% C 12,90% và 87,10% D 56,45% và 43,55%

Trang 40

Câu 52: (CHUYÊN CHUYÊN SƯ PHẠM 2018) Dẫn luồng khí CO dư qua hỗn hợp CuO,

Al2O3, CaO, MgO có số mol bằng nhau (nung nóng ở nhiệt độ cao) thu được chất rắn A Hòa tan A vào nước dư còn lại chất rắn X X gồm:

A Cu, Al2O3, MgO B Cu, Mg C Cu, Mg, Al2O3 D Cu, MgO Câu 53: (CHUYÊN CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN 2018) Hỗn hợp X chứa Al và Na có khối

lượng a gam Cho hỗn hợp X vào lượng nước dư, thấy thoát ra 4,48 lít khí H2 Nếu cho hỗn hợp X vào lượng KOH dư, thấy thoát ra 7,84 lít khí H2 Các thể tích khí đo ở điều kiện chuẩn Giá trị của a là

Câu 54: (CHUYÊN CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN 2018) Hỗn hợp X gồm Ba, BaO và

Ba(OH)2 có tỉ lệ số mol tương ứng 1: 2 : 3 Cho m gam X vào nước thì thu được a lít dung dịch Y và V lít khí H2 (đktc) Hấp thụ 8V lít CO2 (đktc) vào a lít dung dịch Y đến phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được 98,5 gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 55 ( Chuyên Hưng Yên 2018 ) Cho 500 ml dung dịch NaOH 1,5M vào dung dịch

chứa 0,1 mol Al2(SO4)3, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 56: ( Chuyên Hùng Vương 2018 ) Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm Al

và m gam hai oxit sắt trong khí trơ, thu được hỗn hợp rắn X Cho X vào dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch Y, chất không tan Z và 0,672 lít khí H2 Sục khí CO2 dư vào Y, thu được 46,8 gam kết tủa Cho Z tan hết vào dung dịch HNO3 , thu được dung dịch chứa 146,52 gam muối nitrat và 12,992 lít NO (là sản phẩm khử duy nhất của HNO3) Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn Giá trị của m là

Câu 57: ( Chuyên Trần Phú 2018 ) Hòa tan hết 0,54 gam Al trong 70 ml dung dịch HCl

1M, thu được dung dịch X Cho 75 ml dung dịch NaOH 1M vào X, sau khi các phản ứng xảy

ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

Ngày đăng: 29/03/2019, 22:40

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w