THIẾT KẾ MÔ HÌNH ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG PHÂN LOẠI SẢN PHẨM THEO MÀU SẮC VÀ MÔ PHỎNG HỆ THỐNGBẰNG WINCC... CHƯƠNG 2: THÔNG SỐ KỸ THUẬT VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦACÁC THIẾT BỊ 2.1 TÌM HIỂU PLC
Trang 1THIẾT KẾ MÔ HÌNH ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG PHÂN LOẠI SẢN PHẨM THEO MÀU SẮC VÀ MÔ PHỎNG HỆ THỐNG
BẰNG WINCC
Trang 2CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG 1.1 GIỚI THIỆU
- Trong sản xuất để đạt năng suất cao, chất lượng tốt và hiệu quả việc áp dụng hệ thống tự động là rất quan trọng
- Dây chuyền sản xuất tự động thường bao gồm :
Hệ thống lắp ráp
Hệ thống phân loại
Các hệ thống đóng gói
- Trong đó hệ thống phân loại sản phẩm đóng một vai trò quan trọng
- Việc phân loại sản phẩm có thể dựa trên: Hình ảnh, màu sắc, kích thước, trọng lượng, chiều cao,…
Trang 3- Hệ thống áp dụng cho nhiều loại sản phẩm.
- Có thể điều khiển trực tiếp hoặc từ xa
Trang 4CHƯƠNG 2: THÔNG SỐ KỸ THUẬT VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA
CÁC THIẾT BỊ 2.1 TÌM HIỂU PLC
- PLC là thiết bị điều khiển lập trình cho phép thực hiện các thuật toán điều khiển logic thông qua ngôn ngữ lập trình
Hình 2.1: Cấu trúc chung của hệ thống PLC
Trang 5- Trong đồ án chọn PLC S7-1200 CPU 1214C DC/DC/DC để sử dụng để lập trình và điều khiển
Trang 62.2.1 Cảm biến sợi quang
- Cảm biến sợi quang xử dụng nguyên tắc phản xạ toàn phần dẫn hướng đường
đi của laze theo sợi polymer
Hình 2.3: Cấu tạo cảm biến sợi quang
- Các bộ phận cảm biến quang sợi:
Đầu sợi quang (Head): Dùng để phát hiện vật bằng ánh sáng laze.
Sợi quang (FIiber): Dẫn ánh sang thu được tới bộ khuếch đại.
Bộ khuếch đại (Ampliffer): Xử lý tín hiệu ánh sáng thu được.
Tín hiệu ngõ ra (Output): Có 3 dây
Dây nâu: cấp nguồn + 24 VDC cho bộ khuếch đại
Dây xanh: cấp nguồn – 0 VDC cho bộ khuếch đại
Dây đen: là tín hiệu được bộ khuếch đại xuất ra sau khi sử lý tín hiệu vào từ đầu sợi quang
Trang 7 Phát hiện màu.
Phát hiện vật ở tốc độ cao
Phát hiện chi tiết rất nhỏ hoặc mỏng
Phát hiện vật trong suốt, mờ hay đục
Hình 2.4: Cảm biến sợi quang Keyence FS-V31
- Trong thiết kế sử dụng cảm biến quang sợi Keyence FS-V31:
Trang 82.2.2 Cảm biến tiệm cận
Hình 2.5: Cảm biến tiệm cận E3F-DS30C4 và sơ đồ chân
- Trong thiết kế sử dụng cảm biến tiệm cận E3F-DS30C4
Dây xanh dương: GND
Dây đen: tín hiệu
Trang 92.2.3 Xilanh khí nén
- Xilanh khí nén là thiết bị cơ được vận hành bằng khí nén.
Hình 2.6: Cấu tạo Xilanh khí nén
- Cấu tạo Xilanh khí nén:
Barrel: Thân trụ
Piston: Pít tông
Piston rod: Trục Pít tông
Tie rod: Trục nối
Cap-end port: Lỗ cấp khí
Rod-end port: Lỗ thoát khí
- Nguyên lý hoạt động: cấp khí vào lỗ Cap-end port sẽ đẩy piston ra, khi ngưng
cấp khí lỗ Rod-end port sẽ thoát khí ra piston sẽ đẩy rút lại kết thúc một chu kì Quá trình xảy ra ngược nếu cấp khí ngược
Trang 102.2.4 Van khí
- Van khí nén là thiết bị điều chỉnh dòng khí nén qua van Có tác dụng đóng ngắt
và điều chỉnh hướng của khí
Cổng A và B: cổng đưa áp xuất tới xilanh
Nút thử tay: tác động để kiểm tra van còn hoạt động hay không
- Nguyên lý hoạt động: Khi ở trạng thái thường cổng P và A thông nhau, khi có
tác động cổng P và B thông nhau
Trang 14Hình 2.11: Cấu tạo bộ nguồn 24 VDC
- Cấu tạo:
1 DC Output Terminals (+V, -V): Ngõ ra điện áp 24VDC
2 Input Terminals (L, N): Ngõ vào điện áp 220 VAC
3 Input Voltage Selector Terminals (VOLTAGE SELECT)
4 V ADJ Adjuster: Núm điều chỉnh điện áp ngõ ra
5 Output Indicator (DC ON): Đèn báo ngõ ra có điện áp
Trang 15 2 cặp tiếp điểm: 1 NO, 1 NC
Điện áp tối đa: 380 VAC
Dòng điện tối đa: 10 A
Trang 162.2.9 Đèn báo
- Đèn báo là thiết bị thể hiện trạng thái, chế độ và tình trạng của hệ thống trực
quang nhất để người vận hành nhìn thấy dể dàng
Hình 2.13: Đèn báo
- Thông số kỹ thuật
Nguồn cấp : 24 VDC
Dòng tiêu thụ : <=20 mA
Trang 182.2.11 Relay
- Cấu tạo từ nam châm điện có các tiếp điểm NO và NC
Hình 2.15: Relay trung gian
Trang 19CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG HỆ THỐNG 3.1 NGUYÊN LÝ HỆ THỐNG
- Các bước thiết kế hệ thống:
Sơ đồ 3.1: Các bước thiết kế
Trang 20- Sơ đồ giải thuật
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ giải thuật
Trang 21- Sơ đồ khối
Sơ đồ 3.3: Sơ đồ khối hệ thống
Trang 22- Chức năng của các khối:
Khối nguồn 24VDC: Cấp nguồn cho PLC và thiết bị
Khối nút nhấn: Cấp tín hiệu điều khiển tới CPU
Khối cảm biến: Cấp tín hiệu phát hiện vị trí và màu vật tới CPU
Khối đèn báo: Hiển thị trạng thái của hệ thống
Khối relay: Nhận tính hiệu từ CPU để thay đổi trạng thái tiếp điểm
Khối nguồn 12VDC: Cấp nguồn cho động cơ giảm tốc
Khối động cơ: Dùng kéo băng tải
Khối băng tải: Thiết bị chuyển vật từ vị trí này sang vị trí khác
Khối van khí nén 5-2: Thiết bị điều khiển xilanh
Khối xilanh: Hoạt động theo tín hiệu của van khí
Khối PLC S7-1200 CPU 1214C DC/DC/DC: Dùng lập trình để điều khiển các thiết bị trong hệ thống
Trang 233.2 KHAI BÁO ĐỊA CHỈ VÀ SƠ ĐỒ KẾT NỐI
Ký hiệu
Địa chỉ thực
Địa chỉ
BI_START I0.0 M0.0 Nút nhấn STARTBI_STOP I0.1 M0.1 Nút nhấn STOPBI_AUTO I0.2 M0.2 Nút nhấn AUTOBI_MANU I0.3 M0.3 Nút nhấn MANUBI_ENGINE I0.4 M0.4 Nút nhấn băng tảiBI_PT1 I0.5 M0.5 Nút nhấn XILANH 1BI_PT2 I0.6 M0.6 Nút nhấn XILANH 2BI_PT3 I0.7 M1.6 Nút nhấn XILANH 3
BI_COLOR_SENSOR_RED I1.0 M1.0 Cảm biến màu đỏBI_COLOR_SENSOR_BLU
E I1.4 M1.5 Cảm biến màu đỏBI_SENSOR_1 I1.1 M1.1 Cảm biến vật 1BI_SENSOR_2 I1.2 M1.2 Cảm biến vật 2BI_SENSOR_3 I1.3 M1.3 Cảm biến vật 3
Trang 24Ký hiệu
Địa chỉ thực
Địa chỉ
Q_RUN Q0.0 Q0.0 Đèn báo hoạt độngQ_AUTO Q0.1 Q0.1 Đèn báo chế độ AutoQ_MANU Q0.2 Q0.2 Đèn báo chế độ ManQ_ENGINE Q0.3 Q0.3 Relay điều khiển động cơQ_PT1 Q0.4 Q0.4 Relay điều khiển van khí 1Q_PT2 Q0.5 Q0.5 Relay điều khiển van khí 2Q_PT3 Q0.6 Q0.6 Relay điều khiển van khí 3
Bảng 3.2 : Khai báo địa chỉ DO cho PLC
Trang 25Sơ đồ 3.4: Sơ đồ kết nối DI và DO với PLC
Trang 26Sơ đồ 3.5: Sơ đồ đấu dây
Trang 273.3 THIẾT KẾ MÔ HÌNH VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG 3.3.1 Thiết kế mô hình
Hinh 3.1: Mô hình phân loại sản phẩm
Trang 283.3.2 Nguyên lý hoạt động
- Cấp nguồn cho hệ thống, mở phần mềm TIA Portal V14 và nạp chương trình từ
máy tính vào PLC
- Nhấn nút START trên bảng điều khiển để bắt đầu hoạt động.
- Chọn chế độ MANU, hệ thống hoạt động ở chế độ điều khiển bằng tay Nhấn
các nút động cơ hay xilanh để điều khiển thiết bị mong muốn
- Chọn chế độ AUTO, hệ thống sẽ hoạt động ở chế độ tự động Vật sẽ được
xilanh tự đưa vào băng tải và xác định màu, sau đó băng tải sẽ đưa vật tới vị trí khay đựng màu phù hợp xilanh vị trí đó đưa vật xuống khay Chương trình tự động sẽ tự lặp lại đưa vật tiếp theo vào băng tải khi có vật được rơi vào khay đựng màu phù hợp
- Nhấn nút STOP để dừng chương trình.
Trang 293.4 CHƯƠNG TRÌNH LẬP TRÌNH
- Năm 2009, Siemens giới thiệu PLC S7-1200 và phần mềm lập trình TIA Portal V10.5 tích hợp Step 7 Basic Siemens liên tục cải thiện và nâng cấp chương trình tới TIA Portal V14
- TIA Portal V14 có thể lập trình cho tất cả các thiết bị của Siemens
- Với PLC S7-1200 dùng cho hệ thống nhỏ và vừa, Siemens hỗ trợ cho 3 ngôn ngữ lập trình là: LAD, FBD và SCL
LAD – Ladder: Lập trình theo sơ đồ mạch.
FBD – Function Block Diagram: Lập trình theo đại số Boolean.
SCL – Structure Language Control: Lập trình theo dạng ký tự.
3.4.1 Phần mềm TIA Portal V14
- Phần mềm tích hợp cấu hình lập trình cho tất cả sản phẩm của Siemens
Hình 3.3: Phần mềm TIA Portal V14
- Ưu điểm: Tất cả tích hợp trong 1 phần mềm, đơn giản cho việc lâp trình
- Nhược điểm: Phần mềm có dung lượng lớn, yêu cầu cần cấu hình máy
Trang 303.4.2 Phần mềm S7- PLCSIM V14
- Phần mềm dùng mô phỏng và điều khiển chương trình, thông qua địa chỉ được chuyển từ TIA Portal V14
Hình 3.4: Phần mềm S7-PLCSIM V14 3.4.3 Phần mềm WinCC RT Start
- Phần mềm thiết kế giao diện HMI trong hệ thống SCADA, có thể mô phỏng
bằng hình ảnh, thu thập số liệu, giám sát và điều khiển quá trình
Hình 3.5: Phần mềm WinCC RT Start
Trang 313.5 LẬP TRÌNH CHƯƠNG TRÌNH
- Khởi động TIA Portal V14, Create new project nhập tên project vào
Project mane Create hoàn tất tạo Project.
Hình 3.6: Tạo Project
- Devices & networks Add new device chọn CPU
Hình 3.7: Chọn thiết bị
Trang 32- Controllers SIMATIC S7-1200 CPU 1214C DC/DC/DC Vesion
V4.0 Add
Hình 3.8: Chọn CPU
- Sau khi chọn PLC, cửa sổ cấu hình xuất hiện Có thể thêm module mở rộng
trong Hardware catalog Trong thiết kế không cần thêm module.
Hình 3.9: Cấu hình CPU
Trang 33- Project tree Add new device PC Systems Simatic HMI application
WinCC RT Adcanced Version 14.0.1.0 OK
Hình 3.10: Chọn WinCC
- Thêm thẻ IE general vào SIMATIC PC station Hardware catalog
Communications module PROFINET/Ethernet chọn kéo thẻ IE general
vào SIMATIC PC station và HMI-RT-1
Trang 34Hình 3.11: Cấu hình cho WinCC
- Kết nối CPU và WinCC Vào Network view Network, từ cổng giao tiếp của
CPU kéo liên kết tới cổng IE general tạo mạng cục bộ PN/IE-1 cho CPU và
WinCC
Hình 3.12: Kết nối PN/IE-1 CPU và WinCC
- Network view Conections tạo kêt nối CPU và WinCC, từ cổng giao tiếp của
CPU kéo liên kêt tới cổng IE general
Trang 35Hình 3.13: Kết nối CPU và WinCC
- Vào Programe block viết chương trình điều khiển.
- Thiết kế có 1 chương trình chính và 3 chương trình con.
Chương trình chính: Main [OB1]
Chương trình con: AUTO [FC1], MANU [FC2], SIMULATION [FC3]
Hình 3.14: Chương trình trong TIA Portal V14
Trang 363.6 MÔ PHỎNG WINCC
- Project tree PC-System_1 [SIMATIC PC station] HMI_RT_1 [WinCC
RT Advanced] Screens Add new screen thêm màn hình.
Hình 3.15: Giao diện màn hình WinCC
- Thiết kế này vẽ 3 màn hình: màn hình chính, màn hình điều khiển và giới thiệu.
Trang 37- Toolbox có các dụng cụ để mô phỏng:
Basic Objects: Vẽ các đèn báo, viết chử, vẽ hình, …
Elements: Chọn nút nhấn, các loại đồng hồ, …
Controls: Dùng điều khiển giám sát, xuất ra file PDF, …
Graphics: Chọn các thiết bị cảm biến, motor, băng tải, …
Trang 38- Properties Appearance chỉnh vẽ ngoài thiết bị.
- Properties Layout chỉnh vị trí và kích thước thiết bị.
Hình 3.18: Tab Properties
Trang 39- Animation Tag connection Add new animation Process value gán các
biến có giá trị dữ liệu
- Animation Display Appearance gán các biến IP hoặc OP
- Animation Movements Horizontal move tạo hiệu ứng chuyển động.
Hình 3.19: Tab Animation
- Event Press Setbit gán giá trị khi nhấn
- Event Release Resetbit gán giá trị khi nhả
Trang 40Hình 3.21: Màn hình điều khiển và mô phỏng WinCC hệ thống
Trang 41TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Trân Văn Hiếu (2015), Tự động hóa PLC S7-1200 với Tia Portal, Nhà xuất bản
Khoa học và Kỹ thuật
[2] T.S Ngô Văn Thuyên, Phạm Quang Huy (2017), Lập trình với PLC S7-1200 và
S7-1500, Nhà xuất bản thanh niên
[3] https://support.industry.siemens.com/cs/start?lc=en-VN
[4] https://www.keyence.com/support/index.jsp
[5] http://www.edata.omron.com.au/eData/Power_supplies/T002-E1-04.pdf