1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thủ tục thi hành quyết định về phá sản theo quy định tại Luật phá sản 2014 và Luật thi hành án dân sự 2008 sửa đổi bổ sung 2014

13 341 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 35,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A. MỞ ĐẦU 1 B. NỘI DUNG 1 I. Một số vấn đề lý luận chung 1 1. Phá sản và thủ tục phá sản 1 2. Thi hành quyết định về phá sản 2 3. Đặc điểm thi hành quyết định phá sản dưới góc độ thi hành án 2 3. Ý nghĩa thi hành quyết định về phá sản 3 II. Quy định của pháp luật về thi hành quyết định phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã 3 1. Đối tượng thi hành 3 2. Thủ tục thi hành quyết định về phá sản 4 2.1. Tạm đình chỉ thi hành án đối với doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản 4 2.2. Quyết định đình chỉ thi hành đối với doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản 5 2.3. Khôi phục thi hành án đối với người phải thi hành án là doanh nghiệp, hợp tác xã bị lâm vào tình trạng phá sản 6 3. Vị trí của chấp hành viên và cơ quan Thi hành án dân sự trong quá trình giải quyết phá sản 9 III. Thực trạng thi hành quyết định về phá sản 9 1. Những bất cập trong quá trình thi hành quyết định về phá sản 9 2. Những kiến nghị hoàn thiện pháp luật 10 C. KẾT LUẬN 11

Trang 1

BÀI TẬP TIỂU LUẬN MÔN LUẬT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

ĐỀ TÀI: Thủ tục thi hành quyết định về phá sản

A MỞ ĐẦU

Luật thi hành án dân sự là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ giữa cơ quan thi hành án dân, đương sự, cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thi hành án dân sự, phát sinh trong lĩnh vực thi hành

án dân sự nhằm bảo đảm việc thi hành án dân sự có hiệu quả, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức Trong phạm vi điều chỉnh của Luật thi hành án, có những nội dung thể hiện sự kết hợp giữa các văn bản pháp luật khác nhau Cụ thể, là việc thi hành quyết định về Phá sản được quy định trong Luật phá sản 2014 và Luật thi hành án dân sự 2008 sửa đổi bổ sung 2014 Để làm rõ thủ tục này, em xin trình bày một số nội dung có liên quan

B NỘI DUNG

I Một số vấn đề lý luận chung

1 Phá sản và thủ tục phá sản

Khác với các văn bản luật phá sản trước đây của Việt Nam đều không đưa

ra định nghĩa cho khái niệm phá sản, Luật Phá sản năm 2014 đã đưa ra một định nghĩa pháp lý về phá sản, theo đó “Phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản”1

Thủ tục phá sản được hiểu là trình tự từng bước tiến hành giải quyết việc phá sản theo quy định của pháp luật Theo đó, khi tiến hành giải quyết yêu cầu phá sản của Doanh nghiệp, Hợp tác xã nghĩa là bắt đầu một quá trình tố tụng bao gồm: Nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản; Hòa giải và Thụ lý đơn yêu cầu

mở thủ tục phá sản; Mở thủ tục phá sản; Hội nghị chủ nợ; Phục hồi doanh

Trang 2

nghiệp; Ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản; Thi hành Quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản

2 Thi hành quyết định về phá sản

Trong quá trình giải quyết yêu cầu phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã, các quyết định sẽ được thi hành Về nguyên tắc, hầu hết các bản án, quyết định của tòa án trong quá trình giải quyết yêu cầu tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản được thi hành theo thủ tục do pháp luật về phá sản quy định Nhưng theo quy định của luật Phá sản 2014 thì một số nội dung, quyết định được điều chỉnh bởi luật thi hành án dân sự 2008 sửa đổi bổ sung 2014 (THADS 2008 SĐBS 2014) Như vậy, thi hành quyết định về phá sản dưới góc độ thi hành án là hoạt động của cơ quan thi hành án trong việc thực hiện một số nội dung, quyết định

cụ thể trong thủ tục phá sản được thể hiện trong các nội dung dưới đây

3 Đặc điểm thi hành quyết định phá sản dưới góc độ thi hành án

Từ những nguyên do trên nên việc thi hành quyết định về phá sản có những điểm khác biệt nhất định so với việc thi hành các bản án, quyết định dân

sự khác, cụ thể:

Thứ nhất, thi hành quyết định về phá sản có liên quan mật thiết với thủ tục

giải quyết yêu cầu tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản Theo nguyên tắc, sau khi tự nguyện thi hành thì có yêu cầu hoặc chủ động, cơ quan thi hành án ra quyết định và tổ chức thi hành án Tuy nhiên, sau khi ra quyết định thi hành án

mà có đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Tòa án thụ lý và tiến hành mở thủ tục phá sản thì cơ quan thi hành án phải tạm đình chỉ hoặc đình chỉ quyết định thi hành án Sau khi có quyết định đình chỉ thủ tục phá sản hoặc đình chỉ phụ hồi doanh nghiệp thì cơ quan thi hành án tiếp tục thực hiện việc thi hành án trước đó

Thứ hai, đối tượng của thi hành quyết định về phá sản là thi hành yêu cầu,

quyết định của tòa án về giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản đối với doanh nhiệp, hợp tác xã là người phải thi hành Khi tòa án thụ lí và giải quyết theo thủ

Trang 3

tục phá sản thì rất nhiều các quyết định được ban hành Việc thực hiện các công việc và quyết định đó được quy dịnh trong luật Phá sản, không phải là đối tượng của thi hành quyết định về phá sản Tuy nhiên, để đảm bảo việc giải quyết yêu cầu tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản thì một số yêu cầu, quyết định của tòa án được ban hành trong quá trình giải quyết được thi hành theo thủ tục thi hành án dân sự như quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ thi hành án dân sự với doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản

3 Ý nghĩa thi hành quyết định về phá sản

Trong nền kinh tế thị trường thì phá sản là một trong những hệ quả tất yếu Nhưng nó lại lại giải pháp hữu hiệu góp phần hình thành và duy trì sự tồn tại của những doanh nghiệp, hợp tác xã đủ sức trên thị trường trong quá trình hội nhập kinh tế Việc thi hành quyết định về phá sản có hiệu quả rất lớn: Một mặt hạn chế tối đa nhất những ảnh hưởng tiêu cực của việc các doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản, bảo vệ quyền, lợi ích của cá nhân, cơ quan, tổ chức và cả của doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản; một mặt, phát huy tính tính cực của phá sản đối với đời sống kinh tế-xã hội

II Quy định của pháp luật về thi hành quyết định phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã

1 Đối tượng thi hành

Pháp luật về phá sản nhằm bảo vệ các quyền về tài sản của các chủ nợ, khi doanh nghiệp mắc nợ không trả được nợ cho các chủ nợ thì chủ nợ có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố phá sản doanh nghiệp để bán toàn bộ tài sản còn lại của doanh nghiệp để trả cho các chủ nợ, trong đó có thể doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán đang là người phải thi hành án nên cơ quan thi hành án dân sự cần tạm ngưng hoặc đình chỉ việc thi hành án liên quan đến tài sản doanh nghiệp và giao cho Tòa án thụ lý việc phá sản giải quyết, để đảm bảo quyền lợi khi thanh toán cho các chủ nợ

Trang 4

Chính vì thế, việc giải quyết yêu cầu tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản được thực hiện theo thủ tục do pháp luật phá sản quy định, cơ quan thi hành án dân sự chỉ áp dụng các thủ tục theo quy định của pháp luật về thi hành

án dân sự đối với việc thi hành một số quyết định về phá sản, cụ thể là kể từ khi nhận được yêu cầu mở thủ tục phá sản đến khi tuyên bố phá sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã bị lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán là người phải thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự phải ra các quyết định như: Tạm đình chỉ, đình chỉ và khôi phục thi hành án đối với người phải thi hành án là doanh nghiệp, hợp tác xã bị mất khả năng thanh toán, được quy định tại điều 137 Luật THADS 2008 SĐBS 2014

2 Thủ tục thi hành quyết định về phá sản

Dưới góc độ thi hành án dân sự, như trình bày ở trên thì việc thi hành quyết định về phá sản được thể hiện thông qua các quyết định sau:

2.1 Tạm đình chỉ thi hành án đối với doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản

Nhằm tối đa hóa tài sản phá sản và ngăn chặn việc tẩu tán tài sản hoặc cố

ý làm thất thoát tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã bị lâm vào tình trạng phá sản, từ Điều 59 đến Điều 74 Luật Phá sản 2014 quy định các biện pháp bảo toàn tài sản, trong đó có tạm đình chỉ thi hành án dân sự Cơ quan thi hành án quyết định tạm ngừng thi hành bản án, quyết định dân sự của tòa án khi có căn cứ do pháp luật quy định và được thực hiện theo quy định tại Điều 49, 137 Luật THADS 2008 SĐBS 2014 và Điều 41 Luật Phá sản năm 2014, cụ thể:

Theo quy định của luật Phá sản thì sau khi nhận được đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung thì yêu cầu thực hiện việc sửa đổi, bổ sung Tòa án thụ lí đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản kể từ người nộp đơn xuất trình biên lai nộp tiền tạm ứng án phí phá sản Tòa án cấp cho người nộp đơn giấy thông báo thụ lí Kể từ ngày tòa án thụ lí, việc giải quyết các yêu cầu đòi

Trang 5

hỏi doanh nghiệp, hợp tác xã thi hành án dân sự về tài sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã là người phải thi hành án phải tạm đình chỉ (Điều 27 Luật Phá sản 2014)

Sau khi nhận được văn bản của Tòa án thông báo về việc thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định tạm đình chỉ đối với các trường hợp thi hành về tài sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã là người phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 49 của Luật này (Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định tạm đình chỉ thi hành án khi nhận được thông báo của Tòa án về việc đã thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với người phải thi hành án Thời hạn ra quyết định tạm đình chỉ thi hành án là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án)

Sau khi ra quyết định tạm đình chỉ thi hành án, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự thông báo cho Tòa án đang giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản

về kết quả thi hành án đối với doanh nghiệp, hợp tác xã bị lâm vào tình trạng phá sản

2.2 Quyết định đình chỉ thi hành đối với doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản

Theo quy định của Luật phá sản, kể từ ngày Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản, việc thi hành án dân sự về tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán là người phải thi hành án phải được đình chỉ Người được thi hành án có quyền nộp đơn cho Tòa án yêu cầu được thanh toán trong khối tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã như một chủ nợ không có bảo đảm hoặc như một chủ nợ có bảo đảm, nếu có bản án, quyết định của tòa án đã có hiệu lực pháp luật kê biên tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã để đảm bảo thi hành án (Điều 72 luật Phá sản 2014) Mặt khác, kể từ ngày tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản, việc giải quyết vụ án có liên quan đến nghĩa vụ tài sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã là một bên đương sự trong vụ án đó phải bị đình chỉ Tòa án

ra quyết định đinh chỉ việc giải quyết vụ án phải chuyển hồ sơ cho tòa án đang tiến hành thủ tục phá sản để giải quyết (Khoản 2 Điều 72 Luật Phá sản 2014)

Trang 6

Thủ tục đình chỉ thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 137 Luật THADS 2008 SĐBS 2014, cụ thể: khi nhận được quyết định của Tòa án về việc mở thủ tục phá sản thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định đình chỉ việc thi hành án về tài sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã là người phải thi hành án lâm vào tình trạng phá sản Việc tiếp tục thi hành nghĩa vụ về tài sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã là người phải thi hành

án trong trường hợp này được thực hiện theo quy định của Luật phá sản (Điều 72)

Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm chỉ đạo Chấp hành viên bàn giao cho Tòa án các tài liệu thi hành án có liên quan đến việc tiếp tục thi hành nghĩa vụ về tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã bị lâm vào tình trạng phá sản (Điều 137 Luật THADS 2008 SĐBS 2014)

2.3 Khôi phục thi hành án đối với người phải thi hành án là doanh nghiệp, hợp tác xã bị lâm vào tình trạng phá sản

Trong trường hợp tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản thì thủ trưởng

cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định đình chỉ thi hành án về tài sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã là người phải thi hành án lâm vào tình trạng phá sản Tuy nhiên, sau khi mở thủ tụ phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã thì tòa án có thể

ra quyết định đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản trong một số trường hợp, có thể nêu ra như sau:

- Sau khi hội nghị chủ nợ đã đươc hoãn một lần, nếu người nộp đơn yêu

cầu là chủ nợ hoặc người lao động không tham gia trong lần triệu tập tiếp theo;

- Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản rút đơn yêu cầu;

- Thành viên công ty hợp danh yêu cầu mở thủ tục phá sản mà họ không

tham gia hội nghị chủ nợ mà không có lí do chính đáng

- ….

Trang 7

Ngoài ra, tòa án có thể ra quyết định đình chỉ thủ tục phục hồi doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản nếu thuộc trong các trường hợp sau:

- Thực hiện xong phương án phục hồi;

- Được quá nửa số phiếu của chủ nợ không có đảm bảo đại dại diện cho từ

hai phần ba tổng số nợ không đó đảm bảo trở lên chưa thanh toán đồng ý;

- …

Trong các trường hợp mà tòa án đình chỉ phục hồi doanh nghiệp, hợp tác

xã lâm vào tình trạng phá sản thì hợp tác xã, doanh nghiệp được coi như là không bị phá sản Việc thi hành án dân sự hoặc việc giải quyết vụ án bị đình chỉ chưa được thi hành hoặc chưa được giải quyết thì ngay sau khi ra quyết định đình chỉ phục hồi doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản sẽ được tiếp tục thi hành và giải quyết

Trong trường hợp tòa án đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản, đình chỉ phục hồi kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản thì căn

cứ đình chỉ thi hành án về tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã đó không còn, nghĩa là việc thi hành án sẽ được tiếp tục

Vì vậy, theo quy định của khoản 3 Điều 137 luật THADS 2008 SĐBS

2014 quy định trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản hoặc đình chỉ thủ tục phục hồi kinh doanh, Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản phải gửi quyết định đó kèm theo toàn bộ hồ sơ liên quan đến việc thi hành án cho cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định đình chỉ việc thi hành án về tài sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã là người phải thi hành án lâm vào tình trạng phá sản Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản hoặc đình chỉ thủ tục phục hồi kinh doanh, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thu hồi quyết định đình chỉ thi hành án và tiếp tục thi hành án đối với phần nghĩa

Trang 8

vụ về tài sản còn phải thi hành đã đình chỉ đối với doanh nghiệp, hợp tác xã và phân công Chấp hành viên tổ chức thi hành vụ việc theo quy định

Như vậy, thủ tục thi hành quyết định về phán sản trong thi hành án dân sự được tóm tắt theo bảng sau:

Tạm đình chỉ thi hành án

Đình chỉ thi hành án Khôi phục thi

hành án Người có

thẩm

quyền

Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự

Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự

Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự

Người

phải thi

hành án

Doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản

Doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản

Doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản

Căn cứ

pháp lý

để ra

quyết

định

Văn bản của Toà

án thông báo về việc thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

Tòa án ra quyết định

mở thủ tục phá sản đối với người phải thi hành án

Quyết định đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản hoặc đình chỉ thủ tục phục hồi kinh doanh

Thời hạn

ra quyết

định

05 ngày làm việc,

kể từ ngày nhận được thông báo của Toà án

05 ngày làm việc, kể

từ ngày ra quyết định

mở thủ tục phá sản

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản hoặc đình chỉ thủ tục phục hồi kinh doanh

3 Vị trí của chấp hành viên và cơ quan Thi hành án dân sự trong quá trình giải quyết phá sản

Trang 9

Một điểm mới của Luật Phá sản năm 2014 là Luật đã thay thế chế định Tổ quản lý, thanh lý tài sản bằng một chế định hoàn toàn mới là Quản tài viên và Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản Theo quy định này thì Chấp hành viên tham gia giải quyết các vụ án phá sản với tư cách là thành viên của Tổ quản lý, thanh lý tài sản do Toà án thành lập; thẩm quyền quyết định trong quá trình giải quyết vụ việc thuộc về Thẩm phán toà án Thủ trưởng Cơ quan thi hành án dân

sự không ra các quyết định thi hành án đối với các quyết định của Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản, kể cả quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

Luật Phá sản năm 2014 đã có quy định mới về thẩm quyền, trình tự thủ tục thi hành quyết định tuyên bố phá sản của cơ quan thi hành án dân sự Theo

đó vai trò của Chấp hành viên và cơ quan thi hành án dân sự đã mang tính độc lập hơn Cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm chủ động ra quyết định thi hành án và phân công Chấp hành viên tổ chức thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, quyết định tuyên bố giao dịch vô hiệu, quyết định tuyên

bố phá sản và các quyết định khác Chấp hành viên cơ quan thi hành án dân sự chỉ thực hiện nhiệm vụ thi hành án sau khi có quyết định thi hành án của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự

III Thực trạng thi hành quyết định về phá sản

1 Những bất cập trong quá trình thi hành quyết định về phá sản

Thứ nhất, việc tổ chức thi hành các quyết định trong quá trình giải quyết

phá sản hiện nay còn quy định rải rác trong nhiều văn bản pháp luật khác nhau, dẫn đến khó khăn trong việc áp dụng

Thứ hai, về thời hạn ra quyết định thi hành án Tại khoản 2 Điều 36 Luật

THADS 2008 SĐBS 2014 quy định thời hạn ra quyết định thi hành án đối với quyết định tuyên bố phá sản là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định Tuy nhiên, tại khoản 1 Điều 120 Luật Phá sản 2014 quy định: “Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định tuyên bố phá sản, cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm chủ động ra quyết định thi hành” Nghĩa là, thời

Trang 10

hạn để cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án đối với quyết định tuyên bố phá sản của Luật THADS 2008 SĐBS 2014 và Luật Phá sản 2014 là không đồng nhất với nhau

Thứ ba, theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thi hành án dân sự thì

người được thi hành án là cá nhân, cơ quan, tổ chức được hưởng quyền, lợi ích trong bản án, quyết định được thi hành và người được thi hành án được hưởng các quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Thi hành án dân sự Như vậy, những “chủ nợ” trong quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án là những người được thi hành án Nếu là người được thi hành án thì họ có được đảm bảo đầy đủ các quyền và nghĩa vụ hay không và chấp hành viên có trách nhiệm thông báo với họ hay không Vấn đề này chưa được giải thích làm rõ

2 Những kiến nghị hoàn thiện pháp luật

Thứ nhất, từ những khó khăn vướng mắc trên để việc thi hành các quyết

định tuyên bố phá sản của Tòa án được thuận lợi nhanh chóng đảm quyền và lợi ích hợp pháp của chủ nợ thì Tòa án nhân dân tối cao cần phối hợp với Bộ Tư pháp sớm ban hành Thông tư liên tịch để hướng dẫn các quy định liên quan đến thủ tục thi hành quyết định tuyên bố phá sản, các văn bản pháp luật thống nhất nhằm tạo hiệu quả điều chỉnh cao nhất

Thứ hai, cần khắc phục những điểm thiếu xót, chưa đồng bộ, đặc biệt là

vấn đề liên quan về thời hạn vì nó ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động tố tụng, quyền và lợi ích hợp pháp của các bên

Thứ ba, cần đặt ra quy chế pháp lý cho các chủ nợ với tư cách là người

được thi hành án, quyền và nghĩa vụ của họ để đảm bảo tối ưu lợi ích hợp pháp của họ trong quá trình thi hành quyết định về phá sản

Thứ tư, cầng nâng cao năng lực của cán bộ, đội ngũ nhân lực trong công

tác thi hành án quyết định về phá sản Tăng cường đầu tư về cơ sở vật chất, năng lực chuyên môn để có thể thực hiện nhiệm vụ một cách tốt nhất

Ngày đăng: 29/03/2019, 20:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w