Tính toán và xây dựng đồ thị độ lực học của xe MAZ 5335 các xe khác làm tương tự chỉ khác số liệu.Sử dụng cho sinh viên các hệ cao đẳng đại học phục vụ tham khảo làm đồ án môn học và đồ án tốt nghiệp
Trang 1Trường Đại học Công nghệ GTVT
Khoa Cơ khí
ĐỒ ÁN
LÝ THUYẾT Ô TÔ
Tính toán và xây dựng đồ thị độ lực học của xe
Sinh viên thực hiện : ……… Lớp : ……… Giáo viên hướng dẫn :
Hà Nội, ngày tháng năm
Trang 2Bảng thống kê các thông số cơ bản của ô tô MAZ 5335
Hộp số phụ Ip
Bán kính làm việc trung bình của bánh xe: r b=r o
⟨r o :bán kínhthiết kế của xe⟩
ro = (B+ d
2) 25,4= (11 + 202 ).25,4= 533,4 (mm)
: hệ số kể đến sự biến dạng chiều cao của lốp, với lốp áp suất chọn
=0,93
r b=.r o= 0,93.533,4=496,062 (mm) = 0,496 (m)
Vận tốc của ô tô v max= 85 (km/h) = 23,6 (m/s)
Trang 3I Đường đặc tính ngoài của động cơ đốt trong
1 Khái niệm
Đường đặc tính ngoài của động cơ (có khi còn gọi là đặc tính tốc độ ngoài) là các đường cong công suất (Ne), mô men (Me), suất tiêu hao nhiên liệu (ge) diễn biến theo tốc độ quay n (vg/ph) của động cơ ở chế độ toàn tải (mở 100% bướm ga ở động cơ xăng hoặc phun nhiên liệu cực đại ở động cơ diesel)
2 Công thức tính
Ne = Nmax a.nN ne + b.(nN ne )2 – c.(nN ne )3 (KW))
Trong đó Nmax= Nemax.0,736
a,b,c là hệ số thực nghiệm phụ thuộc vào chủng động cơ:
a = 0,7 ; b = 1,3 ; c = 1
Nemax : Công suất hữu ích cực đại (kw)
n N: Số vòng quay trục khuỷu động cơ ứng với công suất lớn nhất
Ne : giá trị công suất hữu ích của động cơ ứng với số vòng quay n e
Khi ta có N e, n e ta sẽ tính được M e theo công thức sau:
Me = 10
4
Ne 1,047 ne
Trong đó:
ne : số vòng quay trục khuỷu (v/p)
Ne : công suất của động cơ (kw)
v max= 2 π n emax r b
60i t
n emax= 60 v i t
2 π r b = 60 v i h 5 i o
2 π r b = 60.23,6 0,66.7,732 π 0,496 =
3 Kết quả tính
Trang 4ne/nN 0,5 0,55 0,6 0,67 0,74 0,81 0,88 0,93 0,98 1
Ne 53,63 59,66 65,52 73,3 80,4 86,63 91,77 94,67 96,85 97,5
Me 487,83 495,49 500,63 500,07 495,42 486,71 473,79 463,69 451,23 443,44
10000 1200 1400 1600 1800 2000 2200
20
40
60
80
100
120
0 100 200 300 400 500 600
Đường đặc tính ngoài của động cơ
Ne Me
4 Ứng dụng của đồ thị
Đây là đường đặc tính quan trọng nhất của một động cơ dùng để
đánh giá các chỉ tiêu công suất (Nemax) và tiết kiệm nhiên liệu
(gemin) của động cơ Nhờ có đường đặc tính này người ta cũng
đánh giá được sức kéo của động cơ qua đặc tính mô men (Me),
vùng làm việc ổn định của động cơ và hệ số thích ứng K của nó
Dạng của các đường cong chủ yếu (Ne, Me, ge) của đường đặc
tính ngoài Muốn xây dựng nó ta phải tiến hành tính toán nhiệt ở
ít nhất 3 chế độ (3 tốc độ khác nhau) để xác định các thông số
của động cơ
II Đồ thị cân bằng lực kéo
1 Khái niệm
Đồ thị cân bằng lực kéo là đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa lực
kéo phát ra tại bánh xe chủ động pk và các lực cản chuyển động
phụ thuộc vào vận tốc chuyển động của ôtô
Trang 52 Công thức tính
P k=M k
r b =M e i t❑t
r b = f.G.cos ± G.sin ± G g.j.❑i+ K.F.v2 + n..Q
Chọntrường hợp ô tô chuyển động ổn định nằmngang khôngkéo móc, nên ta có:
P k = Gf + w.v2
Trong đó với xe tải: F(3÷5) m2 w(1,8÷3,5) N s 2/m2
Có: F = B.H a = 2,5.2,72 = 6,8 m2
w=1,8 + 3,8.1,72 = 5,03 (N s 2/m2)
v = 2 π n e r b
60i t
Trong đó:
P ki:Lực kéo tương ứng cấp số i
i hi: Tỉ số truyền của cấp số i
i0: Tỉ số truyền lực chính
❑tl: Hiệu suất truyền lực ( chọn ❑tl = 0,9 )
v i: Vận tốc chuyển động của ô tô theo số vòng quay của trục khuỷu động cơ khi ô tô chuyển động ở cấp số i
i ti = i hi.i o
Trang 6ne 1050 1150 1250 1400 1550 1700 1850 1950 2050 2100
Pk1 35991,05 36556,19 36935,41 36894,1 36551,03 35908,42 34955,21 34210,06 33290,79 32716,06
Pk2 19842,98 20154,56 20363,63 20340,85 20151,71 19797,42 19271,89 18861,06 18354,24 18037,37
Pk3 10400,46 10563,77 10673,35 10661,41 10562,27 10376,58 10101,13 9885,8 9620,15 9454,07
Pk4 6842,41 6949,85 7021,94 7014,09 6948,86 6826,7 6645,48 6503,81 6329,05 6219,78
X
v 0,27 2 4 7 10 13 15 18 20 21,37
Pf 2392 2392 2392 2392 2392 2392 2392 2392 2392 3120,25
Pw 0,37 20,12 80,48 246,47 503 850,07 1131,75 1629,72 2012 2297,08 Pf+Pw 2392,37 2412,12 2472,48 2638,47 2895 3242,07 3523,75 4021,72 4404 5417,33
Dựa vào số liệu bảng trên ta có đồ thị sau:
5000
10000
15000
20000
25000
30000
35000
40000
Đồ thị cân bằng lực kéo
Pk1 Pk2 Pk3 Pk4 Pk5 Pw Pf+Pw
Trang 73 Ứng dụng của đồ thị
- Xác định được v max trên đoạn đường đoạn đường đã chọn
- Xác định được lực kéo dư ( P kdư ) khi ô tô sử dụng tay số nhất
định với vận tốc xác định, với P k dư dùng để tăng tốc hoặc vượt
dốc thêm tải
- Xác định được tay số cần thiết và vận tốc mà ô tô đạt được khi
biết điều kiện chuyển động của ô tô
- Xác định được vùng làm việc của ô tô mà các bánh xe không bị
trượt quay
III Đồ thị nhân tố động lực học
1 Khái niệm
Đồ thị nhân tố động lực học của ô tô biểu diễn mối quan hệ giữa
nhân tố động học của ô tô khi sử dụng các tay số khác nhau với
vận tốc chuyển động của ô tô
2 Công thức tính
D = P ki−P w1
G = (M e i t❑t
r b ) G1
Trong đó: D: nhân tố động lực học của ô tô
P w: lực cản của không khí
P k: lực kéo tiếp tuyến tại bánh xe chủ động của ô tô
i t : tỉ số truyền của hệ thống truyền lực
Ta có bảng số liệu sau:
Trang 8v1 1,34 1,47 1,6 1,79 1,98 2,17 2,36 2,49 2,62 2,68 Pw1 9,03 10,87 12,88 16,12 19,72 23,69 28,02 31,19 34,53 36,13
Pw2 29,7 35,59 42,01 52,8 64,83 78,08 92,14 102,76 113,49 118,81
Pw3 108,29 129,81 153,27 192,73 236,02 283,69 335,75 373,75 412,88 433,18
v4 7,05 7,72 8,39 9,4 10,41 11,42 12,42 13,1 13,77 14,1 Pw4 250 299,78 354,07 444,45 545,09 655,99 775,91 863,2 953,75 1000,01
v5 10,68 11,7 12,72 14,25 15,77 17,3 18,83 19,84 20,86 21,37 Pw5 573,73 688,56 813,85 1021,4 1250,93 1505,43 1783,48 1979,94 2188,75 2297,08
0.05
0.1 0.15
0.2 0.25
0.3
Đồ thị nhân tố động lực học
D1 D2 D3 D4 D5 f
3 Ứng dụng của đồ thị
Dùng đồ thị nhân tố động lực học để giải các bài toán về động lực,
động lực học của ô tô
IV Đồ thị cân bằng công suất
1 Khái niệm
Trang 9Để phân tích tính năng động lực của ô tô , ngoài mối tương quan về
lực kéo, tổng các lực cản, ta còn có thể sử dụng mối tương quan
về công suất: Giữa công suất của động cơ sau khi đã tiêu tốn cho
các lực cản ma sát trong hệ thống truyền lực, phần còn lại là công
suất truyền đến bánh xe chủ động Nk Các giá trị công suất tính
toán được của phương trình cân bằng công suất của ô tô trên đồ thị
có tọa độ N-v gọi là đồ thị cân bằng công suất
2 Công thức
N f= f G cos α v1000 : Công suất tiêu hao cho cản lăn của các bánh xe
N i=G sinα v1000 : Công suất tiêu hao do cản dốc
N w=w v10003 : Công suất cản không khí
3 Bảng số liệu
Bảng giá trị công suất cản
Trang 10Nf 0,65 4,78 9,57 16,74 23,92 31,1 35,88 43,06 47,84 51,12
Từ bảng số liệu ta có đồ thị sau:
20 40 60 80 100 120
Đồ thị cân bằng công suất
Ne1 Ne2 Ne3 Ne4 Ne5 Nk1 Nk2 Nk3 Nk4 Nk5 Nf+Ni Nf+Nw+Ni
4 Ý nghĩa đồ thị
Dùng để xác định trị số các thành phần của công suất cản ở các tốc độ khác nhau với các số truyền khác nhau xác định công suất
dự trữ ở các tốc độ khác nhau và tỉ số truyền khác nhau
V Đồ thị gia tốc của ô tô
1 Khái niệm
2 Công thức tính
D = + ❑i
g .J j = d v
d t = (D - )❑g
i
Trong đó: D: nhân tố động lực học của ô tô : hệ số cản của mặt đường
J : gia tốc của ô tô ( m/s2) g: gia tốc trọng trường ( m/s2) ❑i = 1,05 + 0,05.i h2
Từ đó ta có bảng sau:
Trang 11ne 1050 1150 1250 1400 1550 1700 1850 1950 2050 2100
0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7 0.8 0.9 1
Đồ thị gia tốc
J1 J2 J3 J4 J5
3 Ứng dụng của đồ thị
- Dùng đồ thị để xác định gia tốc của ô tô ở một tốc độ nào đó ở
số truyền đã cho
- Dùng để xác định thời điểm sang số hợp lý để đảm bảo tốc độ là
nhỏ nhất và thời gian đổi số truyền là ngắn nhất và đạt tốc độ cao nhất, nhanh nhất ở tỉ số truyền sau
Trang 12- Dùng đồ thị này để xác định thời gian và quãng đường tăng tốc của ô tô