Giáo trình Luật Dân Sự 1 Đại Học Kinh Tế TP.HCM khoa Luật, chuẩn in ấn, rõ nét, file pdf sử dụng để giảng dạy học tập. Tài liệu hướng dẫn học tập, tài liệu dành cho sinh viên học tập. Trường Đại Học Kinh Tế HCM Khoa Luật. Tài liệu 198 trang
Trang 11 Nội dung & Phương pháp làm việc
THỪA KẾ – TKTHEO DI CHUC – TK THEO PL (1)(2)(3)(4) 171
9 (Bài kiểm tra – Giải dáp thắc mắc)
Trang 2Danh mục tài liệu
Tài liệu bắt buộc
(1) Giáo trình Luật dân sự – Nguyễn Triều Hoa – NXB Kinh tế - Năm …
(2) Hướng dẫn học tập Học phần Luật dân sự – Nguyễn Triều Hoa – NXB Kinh Tế
năm 2017.
(3) Tập văn bản pháp luật dành cho Học phần Luật dân sự – Nguyễn Triều Hoa (chủ
biên) – NXB Kinh tế 2017.
(4) Bình luận khoa học Bộ luật Dân sự – Bộ tư pháp
-Tài liệu tham khảo khác
- Giáo trình Luật dân sự của các cơ sở đào tạo Luật khác
- Các văn bản pháp luật liên quan khác
- Các tạp chí pháp luật (Tòa án, VKS )
- Báo Pháp luật, báo Thanh niên, báo Tuổi trẻ…
- Các sách báo tài liệu tham khảo khác
- Thông tin tập hợp các phương tiện truyền thông đại chúng (truyền hình, đài phát thanh…)
- Thông tin tập hợp từ mạng xã hội
Trang 3Phương pháp học, đánh giá
Phương pháp học
- Tự học: Đọc tài liệu, nghiên cứu và soạn bài, làm bài tập và viết bài theo yêu cầu.
- Học nhóm: trao đổi, thảo luận, đi thực tế, viết bài, trình bày báo cáo nhóm.
- Kết hợp nghiên cứu lý thuyết & tìm hiểu thực tiễn.
- Sử dụng kết hợp các kỹ năng nghiên cứu và trình bày, làm việc nhóm
- Phương pháp đánh giá: đánh giá theo từng giai đoạn, đánh giá chéo, đa dạng người
tham gia đánh giá.
Đánh giá
Điểm học phần dự kiến dựa trên những thành phần sau:
Điểm quá trình (tính điểm 10 – tỷ lệ 50%) Gồm:
tập ở nhà của người học.
trả lời ngắn và sự ứng dụng nội dung học được vào những bối cảnh khác nhau).
bài tập đã nộp; qua việc quản lý của nhóm; việc tham gia đóng góp tích cực cũng như lắng nghe những ý kiến từ các nhóm, sinh viên khác.
người học về một lĩnh vực cụ thể trong nội dung môn học.
sống Các nhóm viết báo cáo và chia sẻ kinh nghiệm nghiên cứu tại giảng đường.
hoặc trong cuộc thi tìm hiểu về môn học do Đoàn – Hội Khoa Luật UEH tổ chức.
Điểm thi kết thúc học phần (tính điểm 10 – tỷ lệ 50%).
Là điểm bài thi vấn dáp hoặc viết nhằm đánh giá tổng hợp kiến thức của người học khi
kết thúc học phần.
Trang 4Tiêu chí, tỷ lệ đánh giá kết quả học tập
Nghiên cứu chuẩn bị bài 5% Nắm được những yêu cầu cơ bản về nội dung
của bài họcThảo luận nhóm 5% Hoàn thiện bài soạn, bài tập nhóm qua trao đổiKhởi động & ghi chép của người học 5% Kiểm tra việc ôn và chuẩn bị bài trước buổi
học, xác lập những nội dung kiến thức cơ bảnChuyên cần 5% Dành cho những SV tham dự đầy đủ các giờ
học trên lớp, chuẩn bị bài đầy đủ, tham giađóng góp ý kiến trong giờ thảo luậnThực hiện bài nghiên cứu cá nhân (hoặc
bài kiểm tra) 15% Kiểm tra kiến thức tổng hợp
Nghiên cứu & báo cáo của nhóm 15% Vận dụng kiến thức lý thuyết vào nghiên cứu
phân tích thực tiễn
Điểm cộng (từ 5-10%) Có thành tích trong học tập nghiên cứu
Cộng dồn vào điểm quá trình tối đa đến 10điểm
Bài thi kết thúc học phần 50% Bài thi vấn đáp hoặc viết, kiểm tra tổng hợp
kiến thức của người học khi kết thúc học phần
điểm thi kết thúc học phần (50%)
Thang điểm 10.
Trang 5Hướng dẫn thực hiện
(Chuẩn bị bài)
Yêu cầu chuẩn bị bài
- Đọc tài liệu (Giáo trình, HDHT, VBPL) theo tiến độ.
- Soạn bài theo nội dung yêu cầu cho trước trong kế hoạch làm việc (Gồm 50 câu).
- Nội dung bài soạn:
các vấn đề.
- Hình thức:
mức đến việc thể hiện bài soạn một cách rõ ràng, khoa học.
Bài tập ở nhà, trình bày bài tập nhóm tại lớp
với bài tập cá nhân), xếp theo nhóm (đối với bài tập nhóm).
Trang 6Hướng dẫn thực hiện
(Thảo luận và làm việc tại lớp)
Yêu cầu chuẩn bị
Mỗi cá nhân:
- Đọc tài liệu được chỉ định.
- Soạn bài và làm bài theo hướng dẫn.
- Phối hợp làm bài tập nhóm và có phân công cụ thể.
- Nộp bài đúng thời hạn.
Nhóm làm việc:
- Thực hiện nghiên cứu bài theo hướng dẫn của giảng viên.
- Nộp sản phẩm đúng hạn và trình bày tại lớp theo quy định.
Ban cán sự lớp:
- Đôn đốc các thành viên trong lớp thực hiện kế hoạch.
- Làm cầu nối giữa các thành viên, nhóm làm việc, lớp với giảng viên.
- Chuẩn bị điều kiện cho mỗi buổi làm việc.
- Thu và xếp bài theo thứ tự trong danh sách và nộp cho giảng viên.
Thực hiện tại giảng đường
- Giảng viên trình bày yêu cầu cơ bản về nội dung của buổi làm việc.
- Nhóm làm việc trao đổi hoàn thiện bài soạn cá nhân, nghiên cứu và thảo luận theo nội dung được hướng dẫn.
- Nhóm được chỉ định (hoặc bốc thăm) trình bày quan điểm và tranh luận.
- Thảo luận chung cả giảng đường.
- Trao đổi về bài tập tình huống.
- Làm bài tập, kiểm tra.
- Giải đáp thắc mắc.
- Nhận xét – đánh giá buổi làm việc trực tiếp trên giảng đường.
- Nộp báo cáo của buổi làm việc.
Trang 7Hướng dẫn thực hiện
(Nghiên cứu và báo cáo nhóm về thực tế áp dụng pháp luật dân sự trong đời sống)
Yêu cầu
- Là hoạt động nhóm: đòi hỏi phải thể hiện rõ tính tổ chức
- Nội dung: nhằm tìm hiểu thực tiễn áp dụng pháp luật dân sự và trình bày kết quả
nghiên cứu của nhóm.
- Đánh giá kết quả: giảng viên và các nhóm sinh viên cùng đánh giá.
Nội dung nghiên cứu
- Chủ đề và phạm vi nghiên cứu: do nhóm chủ động lựa chọn
Trang 8Hình thức sản phẩm phải nộp:
Bài viết nội dung:
Bài trình chiếu:
Trình bày kết quả nghiên cứu:
nhóm trước lớp.
của nhóm khác và trình bày ngay khi được yêu cầu
Bài hoàn thiện:
Một tuần sau khi trình bày và nghe góp ý tại lớp, các nhóm hoàn thiện bài viêt và bài trình chiếu gửi về Email của giảng viên.
Ghi chú:
Mỗi nhóm làm việc trao đổi và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên nghiên cứu, trình bày nội dung lĩnh vực được phân công, nhận xét phản biện và đánh giá kết quả làm việc của nhóm khác.
Nhóm trưởng quản lý và tổ chức hoạt động của nhóm, nhận xét đánh giá mức độ tham gia và hoàn thành nhiệm vụ được giao của từng thành viên theo thang điểm 10 gửi cho giảng viên trong báo cáo ở tuần cuối cùng (buổi thứ 11) của chương trình làm việc.
Trang 9Hướng dẫn thực hiện
(Bài nghiên cứu, bài tập cá nhân)
Yêu cầu chuẩn bị
- Là hình thức nghiên cứu và trình bày ý tưởng của người nghiên cứu bằng văn bản.
- Chủ đề bài tập do giảng viên quy định hoặc người học tự lựa chọn trong các nội dung
được gợi ý
- Nộp bài: vào thời điểm được quy định.
- Đánh giá bài nghiên cứu: giảng viên đánh giá.
Thực hiện cụ thể
Bài tập số 1:
Bài tập số 2
Bài tập số 3
bìa)
Trang 10Hướng dẫn thực hiện
(Bài tập cá nhân)
Chủ đề gợi ý cho Bài tập số 3
(1) Tìm hiểu pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật về chủ thể pháp luật dân sự (2) Tìm hiểu pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật về quyền nhân thân
(3) Tìm hiểu pháp luật tài sản theo quy định của pháp luật Việt Nam.
(4) Tìm hiểu pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật về giao dịch dân sự.
(5) Tìm hiểu pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật về đại diện
(6) Tìm hiểu pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật về chiếm hữu tài sản.
(7) Tìm hiểu pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật về nội dung quyền sở hữu (8) Tìm hiểu pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật về các hình thức sở hữu.
(9) Tìm hiểu pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật về bảo vệ quyền sở hữu.
(10) Tìm hiểu pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật về quyền thừa kế
Cấu trúc của bài nghiên cứu
- Phần 1: Tên bài nghiên cứu – Thông tin nhân thân của người viết bài
- Phần 2: Đề cương bài nghiên cứu – Gồm các nội dung: Vụ việc/ (vụ án) – Vấn đề
pháp lý – Căn cứ pháp lý & tài liệu tham khảo – Hướng giải quyết – Nhận xét đánh giá, bình luận của người nghiên cứu.
- Phần 3: Trình bày toàn bộ bài nghiên cứu
Trang 11BUỔI LÀM VIỆC THỨ NHẤT
NHẬP MÔN HỌC PHẦN LUẬT DÂN SỰ
1 Khái niệm Luật dân sự
1.1 Định nghĩa
Luật Dân sự Việt Nam là một ngành luật trong hệ thống pháp luật, tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ tài sản mang tính chất hàng hóa - tiền tệ và
các quan hệ nhân thân trên cơ sở bình đẳng, độc lập của các chủ thể khi tham gia các
quan hệ đó.
1.2 Đối tượng điều chỉnh
Là các nhóm quan hệ xã hội thuộc phạm vi điều chỉnh của ngành luật dân sự.
Bao gồm:
Quan hệ tài sản
Quan hệ nhân thân
- Quan hệ nhân thân gắn
với tài sản
- Quan hệ nhân thân
không gắn với tài sản
………
……….
……….
……….
……….
1.3 Phương pháp điều chỉnh Là biện pháp, cách thức mà nhà nước tác động lên các nhóm quan hệ xã hội Tự định đoạt Cam kết, thỏa thuận Hòa giải Giải quyết trong phạm vi yêu cầu ……….………
………
……….……….………
………
……….……….………
Trang 122 Nguồn của Luật dân sự
Là hệ thống các VBQPPL chứa đựng các quy phạm pháp luật dân sự và …
• Hiến pháp • Bộ luật dân sự • Các bộ luật, luật liên quan • Các văn bản dưới luật • ………
………
……… ……….………
……… ……….
……… ………
………
………
3 Quy phạm pháp luật dân sự 1.1.Cấu tạo của QPPL dân sự • Giả định của QPPL dân sự • Quy định của QPPL dân sự • Chế tài của QPPL dân sự ………
……….……….………
……… ………
……… ………
3.2.Các loại QPPL dân sự • QP định nghĩa • QP mệnh lệnh • QP tùy nghi lựa chọn • QP tùy nghi ………
………
………
………
………
………
4 Quan hệ pháp luật dân sự
4.1 Khái niệm
Là các quan hệ xã hội được điều chỉnh bằng pháp luật dân sự.
4.2 Phân loại
Trang 13• Quan hệ nhân thân
………
………
………
………
………
• Quan hệ tài sản ……….………
……… ………
……… ………
………
………
4.3 Thành phần của QHPL dân sự • Chủ thể của QHPL dân sự ……….
……….
………
………
……….
………
……….
• Nội dung của QHPL dân sự ………
………
………
………
………
………
………
• Khách thể của QHPL dân sự ………
………
………
………
………
………
………
4.4 Căn cứ làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt QHPL dân sự Quy phạm pháp luật dân sự ………
………
………
………
………
Các chủ thể dân sự phù hợp ………
………
………
………
………
Sự kiện pháp lý ………
………
………
………
………
5 Áp dụng luật dân sự và áp dụng tương tự luật dân sự
5.1 Áp dụng luật dân sự
Trang 14 Xác lập nghĩa vụ cho chủ thể nhất định
Áp dụng biện pháp cưỡng chế cần thiết để bảo vệ quyền của chủ thể
5.2 Áp dụng tập quán, áp dụng tương tự pháp luật
Áp dụng tập quán: là sử dụng các xử sự được cộng đồng thừa nhận là chuẩn
mực ứng xử.
Áp dụng tương tự phápluật: là việc dùng các quy phạm pháp luật có hiệu lực
đối với những quan hệ tương tự như quan hệ cần xử lý để điều chỉnh quan hệ cần sử lý nhưng không có quy phạm pháp luật trực tiếp điều chỉnh qua hệ đó.
6 Những nguyên tắc cơ bản của Luật dân sự
Nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết, thoả thuận
Nguyên tắc thiện chí, trung thực
Nguyên tắc chịu trách nhiệm dân sự
Nguyên tắc tôn trọng đạo đức, truyền thống tốt đẹp của dân tộc
Nguyên tắc tôn trọng , bảo vệ các quyền dân sự
Nguyên tắc tôn trọng lợi ích của nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác
Nguyên tắc tuân thủ pháp luật
B CHUẨN BỊ TRƯỚC BUỔI HỌC
1 Đọc tài liệu
- Giáo trình Luật dân sự - Tập 1 (từ trang 7 đến trang 60).
- Hướng dẫn học tập Luật dân sự (Hướng dẫn buổi làm việc thứ 1)
- VBQPPL: BLDS 2015 (từ điều 1 đến điều 15)
- Các tài liệu tham khảo khác
2 Soạn bài theo các yêu cầu:
Sau khi nghiên cứu tài liệu, sinh viên cần trả lời các yêu cầu sau:
Trang 15(1) So sánh về đối tượng điều chỉnh của Luật dân sự, Luật kinh tế, Luật hôn nhân
& gia đình, Luật lao động Cho ví dụ minh họa.
Đối tượng điều chỉnh
Trang 16(2) Phân biệt các quan hệ xã hội thuộc phạm vi điều chỉnh của luật dân sự Cho ví
dụ minh họa.
Phân biệt các quan hệ xã hội
Trang 17(3)Phân tích những điểm khác biệt trong phương pháp điều chỉnh của Luật dân sự với Luật kinh tế, Luật hành chính, Luật hình sự Cho ví dụ minh họa.
Phân biệt về phương pháp Minh họa
Luật dân sự
Luật kinh tế
Luật hành chính
Luật hình sự
Trang 18(4) Xác định những đặc điểm của quy phạm pháp luật dân sự; phân biệt với quy phạm pháp luật hành chính, quy phạm pháp luật hình sự Tìm ví dụ minh họa.
Luật dân sự
Luật hành chính
Luật hình sự
Trang 19(5) Xác định và phân tích mối quan hệ giữa ngành luật dân sự với các ngành luật khác (ngành luật kinh tế, lao động, hôn nhân & gia đình, hình sự, hành chính ) Mối quan hệ Nội dung và đặc điểm của mối quan hệ Minh họa
Trang 20C THỰC HIỆN TẠI LỚP
1 Giao lưu đầu giờ
Trao đổi thông tin
2 Hướng dẫn phương pháp làm việc cho Học phần Luật dân sự
Nghiên cứu thực tế
Làm bài, viết báo cáo
Trang 21
BUỔI LÀM VIỆC THỨ HAI
PHÁP LUẬT VỀ CHỦ THỂ DÂN SỰ
(Cá nhân)
A TÓM TẮT NỘI DUNG CHÍNH
1 Khái quát về quan hệ pháp luật
1.1 Khái niệm quan hệ pháp luật: Quan hệ pháp luật là quan hệ xã hội được điều
chình bằng pháp luật.
1.2 Cấu thành của quan hệ pháp luật: Gồm chủ thể, khách thể và nội dung của quan
hệ pháp luật.
1.3 Căn cứ làm phát sinh – thay đổi – chấm dứt quan hệ pháp luật: Gồm có QPPL,
chủ thể phù hợp và có sự kiện pháp lý
2 Quan hệ pháp luật dân sự
1.1 Khái niệm QHPLDS: Là các quan hệ xã hội được điều chỉnh bằng pháp luật dân
sự.
1.2 Phân loại quan hệ pháp luật dân sự
• Quan hệ nhân thân
………
………
………
………
………
• Quan hệ tài sản ……….
………
………
………
………
1.3 Thành phần của QHPL dân sự
Chủ thể của qua hệ pháp luật dân sự
Trang 22 Khách thể quan hệ pháp luật dân sự
Là những lợi ích vật chất, lợi ích tinh thần mà các chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự hướng tới, tác động vào Có thể là:
Hành vi và các dịch vụ
Các giá trị nhân thân
1.4 Căn cứ làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt QHPL dân sự
Có quy phạm pháp luật dân sự
Có các chủ thể dân sự phù hợp
Trang 23 Có Sự kiện pháp lý
Khái niệm sự kiện pháp lý: là những sự kiện xảy ra trong thưc tế mà pháp
luật dự liệu, quy định làm phát sinh các hậu quả pháp lý.
Phân loại sự kiện pháp lý
1 Các điều kiện để cá nhân trở thành chủ thể của luật dân sự
1.1 Năng lực pháp luật dân sự
Khái niệm: Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng cá nhân có quyền dân sự và có nghĩa vụ dân sự.
Đặc điểm
- Do nhà nước quy định
- Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự như nhau.
- Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có từ khi người đó sinh ra và chấm dứt khi người đó chết.
- Bản thân chủ thể không được phép hạn chế năng lực pháp luật của chính mình và người khác.
- Tính bảo đảm của năng lực pháp luật dân sự (mới chỉ mang tính khả năng)
Thời điểm bắt đầu và chấm dứt
Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có từ khi người đó sinh ra và chấm dứt khi người đó chết
Nội dung của năng lực pháp luật dân sự
Cá nhân có các quyền và nghĩa vụ dân sự sau đây:
1- Quyền nhân thân không gắn với tài sản và quyền nhân thân gắn với tài sản
2- Quyền sở hữu, quyền thừa kế và các quyền khác đối với tài sản
Trang 241.2 Năng lực hành vi dân sự
Khái niệm: Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân, bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện các quyền và nghĩa vụ dân sự.
Các mức độ năng lực hành vi dân sự
Năng lực hành vi dân sự đầy đủ
Năng lực hành vi không đầy đủ
Không có năng lực hành vi dân sự
Mất năng lực hành vi dân sự
Hạn chế năng lực hành vi dân sự
2 Phân loại chủ thể cá nhân
- Giáo trình Luật dân sự - Tập 1 (từ trang 61đến trang 104).
- Hướng dẫn học tập Luật dân sự (Hướng dẫn buổi làm việc thứ 2)
- VBQPPL: BLDS 2015 (từ điều 16 đến điều 73)
- Các tài liệu tham khảo khác
2 Soạn bài theo các yêu cầu:
Sau khi nghiên cứu tài liệu, sinh viên cần trả lời các yêu cầu sau:
Trang 25(6) Phân biệt năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự Cho ví dụ minh họa.
Phân biệt
Tiêu chí Năng lực pháp luật Năng lực hành vi Minh họa
Trang 26(7)Xác định nội dung các quyền nhân thân theo quy định của Bộ luật dân sự Cho ví
dụ minh họa
Trang 27Quyền nhân thân Nội dung cơ bản Minh họa
Trang 28Quyền nhân thân Nội dung cơ bản Minh họa
Trang 29(8) Xác định nội dung quy định về nơi cư trú của cá nhân và tìm ví dụ minh họa ý nghĩa áp dụng của những quy định này.
Khái niệm:
Trang 30(9) Xác định nội dung pháp lý cơ bản của chế định giám hộ
Khái niệm:
Trang 31(10) Phân biệt điều kiện, hậu quả pháp lý của hai chế định Tuyên bố mất tích và Tuyên bố chết Tìm ví dụ minh họa.
Khái niệm
Điều kiện
Hậu quả pháp lý
Trang 323 Nghiên cứu & chuẩn bị trình bày bài tập ứng dụng
Bài báo số 1
Một gia đình hơn 10 người không có giấy tờ tùy thân
28-06-2007 23:05:02 GMT +7
Gửi thư đến Báo Người Lao Động, bà Nguyễn Thị Ngỡ cho
biết: Bà và 5 người con không có giấy chứng minh nhân dân,
nhiều cháu trai, cháu gái không có giấy khai sinh dù tất cả
đều là dân gốc TPHCM
Trước năm 1975, gia đình bà Nguyễn Thị Ngỡ, cư ngụ tại
199X/5 Bến Chương Dương, phường Cô Giang, quận 1 Khi
miền Nam được giải phóng, bà Ngỡ là nhân viên tạp vụ cho
UBND phường Cô Giang, còn chồng bà là tổ trưởng dân phố.
Đến năm 1977, nhà bị giải tỏa, gia đình bà đi lập nghiệp ở khu
kinh tế mới Củ Chi, mấy tháng sau đó chồng bà lâm bệnh và mất.
Do hoàn cảnh kinh tế khó khăn, lại không biết chữ, suốt ngày
phải bán rau ngoài chợ để kiếm sống nên bà không nghĩ đến việc
lập các giấy tờ tùy thân cho các con và cháu.
Năm 1997, gia đình bà Ngỡ trở về tạm trú lại ở phường Cô
Giang và được công an phường cấp sổ KT3 Sau đó vì chuyện
mưu sinh nên bà chuyển về phường Phước Long B, quận 9 thuê
nhà ở và làm ăn sinh sống.
Bà Nguyễn Thị Ngỡ
và cháu Lê Thị Bé Trinh (một trong nhiều người cháu của
bà Ngỡ) năm nay 23 tuổi vẫn không có giấy tờ tùy thân
Bà Ngỡ cho biết bà có 5 người con: 3 gái, 2 trai đều không có giấy tờ tùy thân Trong
đo, một con trai và 2 con gái đã lập gia đình và ở riêng, đã có con và các cháu nhỏ tiếp tục không có giấy tờ cá nhân.
Mới đây, chị Lê Thị Ngàn (con bà Ngỡ) gửi đơn xin xác nhận để bổ túc hồ sơ làm khai sinh trễ hạn cho 3 người con là Lê Thị Bé Trinh (sinh năm 1984), Nguyễn Văn Hùng (1986), Nguyễn Thúy An (1990) và được Công an phường Cô Giang xác nhận: “Trước ngày 17-1-2002, gia đình chị Ngàn tạm trú KT3 tại 199X/5 Bến Chương Dương, quận
1 Nhà bị giải tỏa nên đã chuyển đến Phước Bình, quận 9” Sau đó, những người hàng xóm cũng xác nhận đúng như đơn của chị Ngàn Nhưng khi ra đến UBND phường Cô Giang thì được trả lời: Qua sưu tra sổ bộ tại phường, không thấy có tên 3 người con của chị Ngàn đăng ký khai sinh nên không thể giải quyết.
Quay trở lại Bệnh viện Từ Dũ để xin bản sao giấy chứng sinh thì nơi này cho biết không còn lưu trữ hồ sơ vì đã quá hạn 10 năm theo quy định của Bộ Y tế Vì không thể
Trang 33làm giấy khai sinh nên tới nay các con của chị Ngàn không ai có giấy CMND (kể cả chị Ngàn).
Bà Ngỡ năm nay 69 tuổi, buồn rầu cho biết: “Sau nhiều năm ở nhà thuê, cháu tôi đã mua được căn nhà nhỏ ở phường Phước Bình, quận 9 cho cả 3 thế hệ cùng ở Nhưng do không có các giấy tờ tùy thân nên các con tôi không xin được việc làm ổn định, các cháu thì không được đến trường, gia đình không được cấp sổ KT3, không được làm hộ khẩu”.
Được biết, hằng tháng bà Ngỡ vẫn về UBND phường Cô Giang để nhận tiền ưu đãi chồng trước của bà là liệt sĩ Thiết nghĩ chính quyền địa phương những nơi gia đình bà Ngỡ đã và đang cư trú cần tạo điều kiện để gia đình bà - những người dân gốc TP lâu năm - được làm các giấy tờ tùy thân nhằm ổn định cuộc sống và trở thành công dân hợp pháp.
Bài và ảnh: TÂN TIẾN
Hỏi:
1 Xác định hậu quả pháp lý có khả năng phát sinh do các sự kiện trên
2 Hướng giải quyết vấn đề trên như thế nào?
Trang 34
Bài báo số 2
Tranh cãi về việc “người chết sinh con”
11/08/2011 18:15
Thụ tinh qua ống nghiệm có thể giúp
người đã khuất có con - Ảnh: Ngọc Hải
Một gia đình tại Israel vừa được phép lấy trứng của người thân quá cố, đồng nghĩa với việc người đã khuất vẫn có thể có con trong thế giới thực.
Trong một sự kiện được đánh giá là bước ngoặt đối với Israel, tòa án tại Kfar Sava thuộc vùng Sharon đã ra phán quyết cho phép người thân của một nạn nhân thiệt mạng trong tai nạn xe hơi được quyền lấy trứng của người chết và đông lạnh Báo Ha'aretz đưa tin, vì quá yêu con, cha mẹ của nữ sinh Chen Aida Ayash (17 tuổi) đã đệ đơn lên tòa đề nghị được giữ lại trứng của cô với hy vọng sẽ tạo ra một đứa cháu giống như người vừa qua đời Đây là lần đầu tiên một trường hợp như vậy được tòa án chấp thuận,
mở ra khả năng cho phép người chết vẫn được quyền có con.
Diễn biến tại Israel đã nhanh chóng tạo nên làn sóng phản ứng dữ dội từ những người
có khuynh hướng bảo thủ, vốn cho rằng hành vi như vậy hoàn toàn sai lệch xét về khía cạnh luật pháp lẫn đạo đức Thực tế, một vài nước đã đi trước thời đại khi có hẳn luật lệ quy định về chuyện lấy trứng từ người chết, trong đó chuyện trích xuất tinh trùng ở đàn ông diễn ra với mức độ phổ biến hơn nhiều, đặc biệt ở những người từng bày tỏ ý muốn
có con trước khi qua đời Ở Mỹ cũng đã chứng kiến hàng chục trường hợp tương tự Hồi năm ngoái, các thẩm phán và bác sĩ ở Mỹ đã từ chối đơn đề nghị từ một gia đình muốn lấy trứng từ người thân là tiếp viên hàng không bị chết não Lý do đưa ra là cô này chưa từng nói mình muốn có con trước khi lên cơn đau tim.
Vấn đề nguyện vọng cũng đóng vai trò trung tâm trong trường hợp cô Ayash Dù tòa cho phép thân nhân lấy trứng từ cơ thể người quá cố, nhưng thẩm phán bác bỏ đơn thỉnh cầu của cha mẹ cho phép trứng này được thụ tinh ngay với tinh trùng của người hiến, ít nhất
là trong thời điểm hiện nay Quyết định trên sẽ thay đổi trừ phi gia đình cung cấp được chứng cứ cho thấy cô gái từng muốn có con, điều khó xảy ra do Ayash chết khi còn quá trẻ Bên cạnh đó, cần xét đến yếu tố giới hạn về mặt y khoa trong việc bảo quản trứng.
Trang 35Hiện nền y học phát triển ở mức hết sức ấn tượng, nhưng chuyện thụ thai trong trường hợp này không chắc thực hiện được một cách thành công.
Hồi tháng 6, một phụ nữ tại Brazil hạ sinh thành công một bé gái bằng cách dùng tinh trùng đông lạnh của người chồng đã khuất Đài truyền hình Globo TV đưa tin người mẹ phải đệ đơn lên tòa án mới giành được quyền sử dụng tinh trùng của chồng.
Hạo Nhiên Yêu cầu nghiên cứu:
Giả sử sự kiện trên xảy ra ở Việt nam Hãy xác định các hậu quả pháp lý có khả
năng phát sinh do các sự kiện trên
Bài số 3
Con sinh sau khi bố mẹ ly hôn 150 ngày…
Người vợ làm đơn xin ly hôn trong khi đang mang thai 5 tháng.
Sau khi tòa án giải quyết cho ly hôn, người vợ sinh con nhưng người chồng không thừa nhận đứa trẻ là con mình.
Xin hỏi:
Em b sinh ra có được coi là con chung của vợ chồng không?
Trang 36
C THỰC HIỆN TẠI LỚP
1 Khởi động & trao đổi về nội dung
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Trang 37
Câu 4
Câu 5
Chấm bài nhanh:
Điểm (TN)……… /05 Thông tin về người đánh giá
Trang 382 Ghi chép trao đổi - thảo luận về bài học
Trang 39
3 Phần trình bày của các nhóm
NHÓM 1: Chủ đề……….… Những vấn đề đáng lưu ý trong bài báo cáo:
NHÓM 2: Chủ đề……….… Những vấn đề đáng lưu ý trong bài báo cáo:
NHÓM 3: Chủ đề……….… Những vấn đề đáng lưu ý trong bài báo cáo:
NHÓM 4: Chủ đề……….… Những vấn đề đáng lưu ý trong bài báo cáo:
NHÓM 5: Chủ đề……….… Những vấn đề đáng lưu ý trong bài báo cáo:
Trang 40
NHÓM 6: Chủ đề……….… Những vấn đề đáng lưu ý trong bài báo cáo:
NHÓM 7: Chủ đề……….… Những vấn đề đáng lưu ý trong bài báo cáo:
NHÓM 8: Chủ đề……….… Những vấn đề đáng lưu ý trong bài báo cáo:
NHÓM 9: Chủ đề……….… Những vấn đề đáng lưu ý trong bài báo cáo:
NHÓM 10: Chủ đề……….… Những vấn đề đáng lưu ý trong bài báo cáo: