Biểu đồ thông lượng các gói tin được gửi từ Node 2... Biểu đồ thông lượng các gói tin Node 2 nhận được... Biểu đồ thông lượng các gói tin fowarding tại Node 2... Biểu đồ thông lượng các
Trang 2+ Vẽ biểu đồ thông lượng tại Node 2:
Trang 3Figure 1 Biểu đồ thông lượng các gói tin được gửi từ Node 2
Trang 4Figure 2 Biểu đồ thông lượng các gói tin Node 2 nhận được
Trang 5Figure 3 Biểu đồ thông lượng các gói tin fowarding tại Node 2
Trang 6Qua đó ta có thể thấy được Node 2 có nhiệm vụ là nhận các gói tin từ Node 0 Node 1 sau đó forward qua Node 3, nếu vượt qua chiều dài hàng đợi các gói tin sẽ bị drop ở đây Node 2 không có nhiệm vụ tạo các gói tin gửi đi.
- Chụp màn hình thông tin kịch bản mô phỏng.
Figure 4 Biểu đồ thông lượng các gói tin dropping tại Node 2
Trang 7- Điền vào bảng sau:
Số lượng gói
tin gởi đi
Số lượng góitin nhận được
Số lượng góitin bị rơi
Số lượng góitin bị mất
Tỉ lệ truyền thành công
Độ trễ trung bình
Ta quan sát các cửa sổ Network Information để có thể điền vào bảng trên
Trang 8Figure 5 Current là Node 2
Trang 9Figure 7Current là Node 1 Figure 6Current là Node 0
Trang 10b) Kịch bản 2:
Xây dựng mô hình 4 Node như câu a, các tham số được mô tả trong bảng bên dưới vàđặt tên scenario2.tcl
Băng thông Node0→Node2: 2Mbps/ Duplex
linkNode1→Node2: 2Mbps/ Duplex link
Node2→Node3: 1.7Mbps/Duplexlink
5Mbps/ Duplex link5Mbps/ Duplex link1.2Mbps/Duplex link
Độ trễ Node0→Node2: 10ms
Node1→Node2: 10msNode2→Node3: 20ms
15ms15ms10msPacket size/Rate 1000Byte/1Mbps 1000Byte/1Mbps
Time ftp: 1(s)->4(s)
cbr: 0.1(s)->4.5(s)
ftp: 1(s)->4(s)cbr: 0.1(s)->4.5(s)
Figure 8Current là Node 3
Trang 11Chỉnh sửa băng thông và độ trễ
Không chỉnh sửa Packet size/Rate:
Không chỉnh sửa Time:
Chỉnh sửa file ghi kết quả:
Yêu cầu:
Thực hiện các bước như yêu cầu trong kịch bản 1 và đưa ra kết quả
- Chạy kịch bản trên bằng NS2
Trang 12- Mở file scenario1.tr bằng tracegraph Sau đó vẽ biểu đồ thông thượng (throughput) của mô hình.
+ Mở file scenario1.tr bằng tracegraph:
Trang 13+ Vẽ biểu đồ thông lượng tại Node 2:
Trang 14Figure 9 Biểu đồ thông lượng các gói tin được gửi từ Node 2
Trang 15Figure 10 Biểu đồ thông lượng các gói tin Node 2 nhận được
Trang 16Figure 11 Biểu đồ thông lượng các gói tin fowarding tại Node 2
Trang 17- Chụp màn hình thông tin kịch bản mô phỏng.
Figure 12 Biểu đồ thông lượng các gói tin dropping tại Node 2
Trang 18- Điền vào bảng sau:
Số lượng gói
tin gởi đi
Số lượng góitin nhận được
Số lượng góitin bị rơi
Số lượng góitin bị mất
Tỉ lệ truyền thành công
Độ trễ trung bình
Ta quan sát các cửa sổ Network Information để có thể điền vào bảng trên:
Trang 19Figure 14 Current là Node 0 Figure 13 Current là Node 2
Trang 20Figure 15 Current là Node 1
Trang 21c) So sánh và Đánh giá:
Từ kết quả 2 kịch bản trên, đưa ra nhận xét và đánh giá cho 2 kịch bản
Quan sát mô phỏng, ta thấy ở kịch bản 2 đường link từ Node 0 > Node 2 và Node 1
-> Node 2 có băng thông rộng hơn, tốc độ truyền nhanh hơn (mặc dù đã tăng độ trễ nhưng tốc độ các gói tin vẫn nhanh hơn kịch bản 1), do đó hàng đợi tại Node 2 cũng đầy nhanh hơn làm các gói tin bị drop sớm hơn và nhiều hơn kịch bản 1, cộng với việc băng thông từ Node 2 -> Node 3 dẫn đến:
+ Độ trễ trung bình tăng lên
+ Tỉ lệ truyền thành công giảm xuống
+ Node 0 ở kịch bản 2 truyền ít gói tin hơn Node 0 ở kịch bản 1, Node 3 ở kịch bản 2 cũng truyền ít gói tin hơn (Do cơ chế hoạt động của TCP cần gói ACK xác nhận và
có cả RTT sẽ delay thời gian nếu gói tin bị drop/lost Mà ở kịch bản 2 bị drop nhiều hơn nên ảnh hưởng đến số lượng gói tin được gửi từ Node 0)
+ Node 1 thì không có sự thay đổi (Do cơ chế hoạt động của UDP là cứ gửi gói tin
mà không cần gói ACK, nên Node 0 cứ gửi các gói tin sau một khoảng thời gian nhấtđịnh)
Tóm lại, ta thấy được kịch bản 1 hiệu suất cao, tốt hơn kịch bản 2
Figure 16 Current là Node 3