GIỚI THIỆU NHÀ MÁY XI MĂNG QUANG SƠN1CHƯƠNG I . DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT XI MĂNG QUANG SƠN21. Lưu đồ công nghệ của nhà máy xi măng Quang Sơn22. Dây chuyền công nghệ sản xuất của nhà máy3a. Nguyên liệu đầu vào3b. Nghiền nguyên liệu3c. Lò lung4d. Nghiền xi măng4e. Đóng bao xi măng5CHƯƠNG II. NGHIÊN CỨU CẤU HÌNH HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN DCS61. Giới thiệu hệ thống điều khiển DCS6a. Khái niệm6b. Chức năng72. Hệ thống điều khiển phân tán DCS của nhà máy xi măng Quang Sơn10CHƯƠNG III. BỘ ĐIỀU KHIỂN AC800M CONTROLLER151. Giới thiệu bộ điều khiển AC800M15a. Giới thiệu AC800M15b. Giới thiệu AC800M High Itegrity172. Thông số kỹ thuật bộ điều khiển AC800M18a. Tính năng chính19b. Các hệ thống vào ra IO và hệ thống cấp trường19c. Mạng truyền thông Control Network24d. Phần mềm điều khiển Control Software24TÀI LIỆU THAM KHẢO26
Trang 2MỤC LỤC GIỚI THIỆU NHÀ MÁY XI MĂNG QUANG SƠN
GIỚI THIỆU NHÀ MÁY XI MĂNG QUANG SƠN
D án nhà máy Xi măng Thái Nguyên do Th tự ủ ướng Chính ph quy t đ nhủ ế ị
đ u t và giao cho T ng Công ty Xây d ng Công nghi p Vi t Nam (nay là T ngầ ư ổ ự ệ ệ ổCông ty C ph n Xây d ng Công nghi p Vi t Nam) – B Công Thổ ầ ự ệ ệ ộ ương làm chủ
đ u t t i Quy t đ nh s 140/TTg ngày 08/2/2002 T ng s v n đ u t D ánầ ư ạ ế ị ố ổ ố ố ầ ư ự
h n 3.500 t đ ng, công su t thi t k 4.000 t n clanhke/ngày, tơ ỷ ồ ấ ế ế ấ ương đương1,51 tri u t n Xi măng/năm th c hi n t i xã Quang S n, huy n Đ ng H , t nhệ ấ ự ệ ạ ơ ệ ồ ỷ ỉThái Nguyên
- Ngày 22/3/2003 D án nhà máy xi măng Thái Nguyên chính th c đự ứ ược
đ ng th Kh i công xây d ng t i xã Quang S n, huy n Đ ng H , t nh Tháiộ ổ ở ự ạ ơ ệ ồ ỷ ỉNguyên
- Ngày 01/4/2006 D án chính th c kh i công xây d ng h ng m c đ u tiênự ứ ở ự ạ ụ ầ
c a dây chuy n s n xu t, h ng m c 411 – Tháp trao đ i nhi t.ủ ề ả ấ ạ ụ ổ ệ
- Tháng 09/2009 dây chuy n s n xu t D án nhà máy xi măng Thái Nguyên ề ả ấ ự
được đ a vào ch y th có t i và s n ph m xi măng Quang S n đã chính ư ạ ử ả ả ẩ ơ
th c có m t trên th trứ ặ ị ường, đánh d u m t ch ng đấ ộ ặ ường m i trên con ớ
đường phát tri nể c a nhà máy.ủ
- Ngày 25/12/2009 D án nhà máy xi măng Thái Nguyên chính th c khánh ự ứthành
Trang 3- Ngày 01/7/2011, Công ty TNHH MTV Xi măng Quang S n chính th c đơ ứ ượcthành l p, do T ng công ty c ph n xây d ng Công nghi p Vi t Nam làmậ ổ ổ ầ ự ệ ệ
ch s h u trên c s D án nhà máy xi măng Thái Nguyên ủ ở ữ ơ ở ự
S n ph m thả ẩ ương hi u xi măng Quang S n là PCB30, PCB40, PC40, PC50, ệ ơC91 và clanhke CPC50 Ngày 18/4/2012, Công ty TNHH MTV xi măng Quang S nơ
được Trung tâm ch ng nh n phù h p tiêu chu n thu c T ng c c tiêu chu n đo ứ ậ ợ ẩ ộ ổ ụ ẩ
lường ch t lấ ượng c p Gi y ch ng nh n phù h p tiêu chu n ấ ấ ứ ậ ợ ẩ
Hi n nay, v i đ i ngũ cán b nhân viên Công ty g n 500 ngệ ớ ộ ộ ầ ười Công ty đã t oạ
m t môi trộ ường làm vi c h p d n, t o c h i phát tri n ngh nghi p cho t ng ệ ấ ẫ ạ ơ ộ ể ề ệ ừ
cá nhân và đóng góp tích c c vào các ho t đ ng v i s phát tri n c ng đ ng.ự ạ ộ ớ ự ể ộ ồ
CHƯƠNG I DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
XI MĂNG QUANG SƠN
1. Lưu đồ công nghệ của nhà máy xi măng Quang Sơn
Trang 42. Mô tả dây chuyền công nghệ sản xuất của nhà máy
a Nguyên liệu đầu vào
theo đúng quy trình và quy ho ch khai thác, sau đó đá vôi đạ ược xúc và v nậ
Trang 5chuy n t i máy đ p búa b ng các thi t b v n chuy n có tr ng t i l n, t iể ớ ậ ằ ế ị ậ ể ọ ả ớ ạđây đá vôi được đ p nh thành đá dăm c 25 x 25ậ ỏ ỡ và v n chuy n b ng băngậ ể ằ
t i v kho đ ng nh t s b r i thành 2 đ ng riêng bi t, m i đ ng kho ngả ề ồ ấ ơ ộ ả ố ệ ỗ ố ả15.000 t n.ấ
Đá sét: Đá sét được khai thác b ng phằ ương pháp cày i ho c khoan nủ ặ ổmìn và b c xúc v n chuy n b ng các thi t b v n t i có tr ng t i l n v máyố ậ ể ằ ế ị ậ ả ọ ả ớ ề
đ p búa Đá sét đậ ược đ p b ng máy đ p búa xu ng kích thậ ằ ậ ố ước 75 mm (đ pậ
l n 1) và đ p b ng máy cán tr c xu ng kích thầ ậ ằ ụ ố ước 25 mm (đ p l n 2) Sauậ ầ
đ p đá sét đậ ược v n chuy n v r i thành 2 đ ng riêng bi t trong kho đ ngậ ể ề ả ố ệ ồ
nh t s b , m i đ ng kho ng 6.600 t n.ấ ơ ộ ỗ ố ả ấ
Ph gia đi u ch nh: ụ ề ỉ Đ đ m b o ch t lể ả ả ấ ượng Clanh-ke, Công ty ki mểsoát quá trình gia công và ch bi n h n h p ph i li u theo đúng các Modun,ế ế ỗ ợ ố ệ
h s đệ ố ượ xác đ nh Do đó ngoài đá vôi và đá sét còn có các nguyên li u đi uc ị ệ ề
ch nh là qu ng s t (giàu hàm lỉ ặ ắ ượng ô xít Fe2O3), qu ng bôxit (giàu hàmặ
lượng ô xít Al2O3) và đá Silíc ( giàu hàm lượng SiO2)
b Nghi n nguyên li u ề ệ
Đá vôi, đá sét và ph gia đi u ch nh đụ ề ỉ ược c p vào máy nghi n qua hấ ề ệ
th ng cânố DOSIMAT và cân băng đi n t ệ ử Máy nghi n nguyên li u s d ng hề ệ ử ụ ệ
th ng nghi n bi s y nghi n liên h p có phân ly trung gian, năng su t máyố ề ấ ề ợ ấnghi n dây chuy n 1 là 248 t n/gi , máy nghi n nguyên li uề ề ấ ờ ề ệ dây chuy n 2ềnăng su t máy nghi n 300t n/h.ấ ề ấ Các b đi u khi n t đ ng kh ng ch t lộ ề ể ự ộ ố ế ỷ ệ
% c a đá vôi, đá sét, bô xít và qu ng s t c p vào nghi n đủ ặ ắ ấ ề ược đi u khi nề ể
b ng máy tính đi n t thông qua các s li u phân tích c a h th ng QCX,ằ ệ ử ố ệ ủ ệ ố
đ m b o kh ng ch các h s ch t o theo yêu c u.ả ả ố ế ệ ố ế ạ ầ B t li u sau máy nghi nộ ệ ề
được v n chuy n đ n các xilô đ ng nh t,ậ ể ế ồ ấ b ng h th ng g u nâng, máng khíằ ệ ố ầ
đ ng.ộ
Trang 6- Xilô ch a và đ ng nh t dây chuy n 1 có s c ch a : 2 x 3.750 t n,ứ ồ ấ ề ứ ứ ấ 2 x7.500 t n.ấ
- Xilô ch a và đ ng nh t dây chuy n 2 có s c ch a : 23.000 t nứ ồ ấ ề ứ ứ ấ
c Lò lung
Dây chuy n xi măng Quang S n là dây chuy n s n xu t xi măng lò quay,ề ơ ề ả ấ
phương pháp khô, chu trình kín, có h th ng trao đ i nhi t 4 t ng(Cyclon) vàệ ố ổ ệ ầ
h th ng làm ngu i ki u hành tinh g m 10 lò con Nhiên li u h n h p g mệ ố ộ ể ồ ệ ỗ ợ ồ85% than cám 3 và 15% d u MFO, nh ng hi n nay Công ty đã c i t o l i vòiầ ư ệ ả ạ ạphun và đ t 100% than cam 3, d u n ng MFO ch dùng cho s y lò và s d ngố ầ ặ ỉ ấ ử ụkhi nghi n than g p s c thi u than m n Dây chuy n xi măng Quang S n tề ặ ự ố ế ị ề ơ ừkhâu nguyên li u đ n nghi n, đóng bao và xu t xi măng dệ ế ề ấ ượ ự ộc t đ ng hoàntoàn
Dây chuy n xi măng Quang S n có h th ng ti n nung (Canciner) tiêuề ơ ệ ố ềhao nhi t lệ ượng th p 715 kcal/kg clanh-ke, đấ ược làm ngu i ki u Ghi, tăngộ ể
hi u qu làm mát, ch t lệ ả ấ ượng s n ph m t t, d nghi n H th ng đi u khi nả ẩ ố ễ ề ệ ố ề ể
t đ ng hoàn toàn, hi n đ i b ng công ngh PJC Master Piece ABB.ự ộ ệ ạ ằ ệ
d Nghi n xi măng ề
Trang 7Clanh-ke t các xilô, th ch cao và ph gia t kho ch a t ng h p đừ ạ ụ ừ ứ ổ ợ ược
v n chuy n lên két máy nghi n b ng h th ng băng t i và g u nâng, t kétậ ể ề ằ ệ ố ả ầ ừmáy nghi n clanh-ke, th ch cao, ph gia c p vào máy nghi n đề ạ ụ ấ ề ược đ nh lị ượng
b ng h th ng cân DOSIMAS Máy nghi n xi măng trong dây chuy n I vàằ ệ ố ề ề
II đ u làm vi c theo chu trình kín (có phân ly trung gian), máy nghi n dâyề ệ ềchuy n I năng su t thi t k 176 (t/h) máy nghi n dây chuy n II có năng su tề ấ ế ế ề ề ấthi t k là 200(t/h).ế ế Xi măng ra kh i máy nghi n đ m n đ t 3.200 cm2/g,ỏ ề ộ ị ạ
được v n chuy n t i 5 xilô ch a xi măng b tậ ể ớ ứ ộ b ng h th ng băng t i, mángằ ệ ố ảkhí đ ng, 5 xilô ch a nàyộ ứ có t ng s c ch a 39.500 t n.ổ ứ ứ ấ
e Đóng bao xi măng
T đáy các xilô ch a, qua h th ng c a tháo li u xi măng đừ ứ ệ ố ử ệ ược v nậchuy n t i các két ch a c a máy đóng bao, ho c các b ph n xu t xi măng r iể ớ ứ ủ ặ ộ ậ ấ ờ
đường b ộ
H th ng máy đóng bao g m: Dây chuy n I có 6 máy đóng bao m i máyệ ố ồ ề ỗ
12 vòi, năng su t 100 t n/gi , dây chuy n II g m 2 máy đóng bao m i máy cóấ ấ ờ ề ồ ỗ
8 vòi, năng su t 120 t n/gi , các bao xi măng sau khi đấ ấ ờ ược đóng xong qua hệ
th ng băng t i sẽ đố ả ược v n chuy n đ n các máng xu t đậ ể ế ấ ường b , độ ường s tắ
và đường thu ỷ
Trang 8CH ƯƠ NG II NGHIÊN C U C U HÌNH H TH NG ĐI U Ứ Ấ Ệ Ố Ề
h p cao k c tích h p v i các PLC khác nhau đi u khi n máy và công đo nợ ể ả ợ ớ ề ể ạ
s n xu t đ c l p M c tiêu t o thu n l i cao nh t cho kỹ s thi t k và tíchả ấ ộ ậ ụ ạ ậ ợ ấ ư ế ế
h p h th ng đi uợ ệ ố ề khi n.ể
Th m nh c a DCS là kh năng x lý các tín hi u tế ạ ủ ả ử ệ ương t và th c hi nự ự ệcác chu i quá trình ph c t p, kh năng tích h p d dàng Các h th ng DCSỗ ứ ạ ả ợ ễ ệ ố
thương ph m ngày nay thẩ ường bao g m các b đi u khi n ( controller ), hồ ộ ề ể ệ
th ng m ng truy n thông và ph n m m đi u hành h th ng tích h p Các hố ạ ề ầ ề ề ệ ố ợ ệDCS có th qu n lý để ả ượ ừc t vài nghìn đi m đ n hàng ch c nghìn đi m vào/ra.ể ế ụ ể
Nh c u trúc ph n c ng và ph n m m, h đi u khi n có th th c hi n đ ngờ ấ ầ ứ ầ ề ệ ề ể ể ự ệ ồ
th i nhi u vòng đi u ch nh, đi u khi n nhi u t ng, hay theo các thu t toánờ ề ề ỉ ề ể ề ầ ậ
đi u khi n hi n đ i: Nh n d ng h th ng, đi u khi n thích nghi, t i u, b nề ể ệ ạ ậ ạ ệ ố ề ể ố ư ề
v ng, đi u khi n theo mô hình d báo (MPC), fuzzy, neutral, đi u khi n ch tữ ề ể ự ề ể ấ
lượng ( QCS)
Trang 9Để phục vụ cho việc trao đổi thông tin, các hệ DCS thương phẩm ngày nay hỗtrợ nhiều giao thức truyền thông từ cấp trường đến cấp quản lý Hiện nay các giaothức này đã được chuẩn hoá ( Profibus, Foudation FieldBus, Ethernet ).
Các hệ DCS thương phẩm ngày nay có độ tin cậy rất cao : nhờ có khả năng
dự phòng kép ở tất cả các thành phần trong hệ ( controller, mođun I/O, bus truyềnthống), khả năng thay đổi chương trình (sửa chữa và download), thay đổi cấu trúccủa hệ, thêm bớt các thành phần mà không cần làm gián đoạn, không cần khởi độnglại quá trình ( thay đổi online )
Cơ sở dữ liệu quá trình trong các hệ DCS thương phẩm cũng được thiết kếsẵn và là cơ sở dữ liệu lớn có tính toàn cục và thống nhất Các nhà sản xuất DCScũng cam kết thời gian hỗ trợ với các sản phẩm DCS lớn, từ 15 đến 20 năm để đảmbảo thời gian hoạt động và khai thác của các hệ thống lớn
Tất cả những đặc điểm trên cho thấy các hệ DCS hoàn toàn đáp ứng yêu cầu
về một giải pháp tự động hoá tích hợp tổng thể Các chuyên gia cho tới ngày nay,DCS vẫn là không thể thay thế được trong các ứng dụng lớn
b Chức năng
Chức năng điều khiển
Chức năng chính và là chức năng quan trọng nhất của DCS là điều khiển toàn
bộ các quá trình công nghệ trong nhà máy.Chức năng điều khiển do các bộ điềukhiển đảm nhận, được đặt tại phòng điều khiển trung tâm hoặc trong các trạm điềukhiển
• Chức năng điều khiển cơ bản:
DCS thực hiện tất cả các chức năng điều khiển cơ bản của một nhà máy Cácthành phần thực hiện các chức năng điều khiển cơ bản trong DCS gọi là các “ khốihàm “ ( Function Block) Mỗi khối hàm đại diện cho một bộ phận nhỏ nhất tong bàitoán điều khiển Việc thực hiện thiết kế chức năng điều khiển thực chất là cách kếthợp các các khối hàm lại với nhau cho phù hợp
- Chức năng thực hiện các thuật toán điều chỉnh tự động: Chức năng điềuchỉnh tự động thực hiện cho các vòng điều chỉnh phản hồi của các quá trìnhliên tục Thành phần chính tham gia vào chức năng điều chỉnh tự động là cáckhối PID, các khối hàm chuyển đổi định dạng dữ liệu vào/ra và các khối hàm
Trang 10toán học.
- Ch c năng th c hi n thu t toán đi u khi n tu n t : Thu t toán đi uứ ự ệ ậ ề ể ầ ự ậ ềkhi n tu n t để ầ ự ươc th c hi n cho m t s công đo n làm vi c theoự ệ ộ ố ạ ệchu i s ki n n i ti p trong nhà máy Ch c năng này v a đi u khi nỗ ự ệ ố ế ứ ừ ề ể
t ng công đo n đ c l p đ ng th i qu n lý toàn b chu i s ki n x y raừ ạ ộ ậ ồ ờ ả ộ ỗ ự ệ ảtrong h th ng Có th s d ng ch c năng này cho các bài toán liênệ ố ể ử ụ ứ
đ ng ho c k t h p th c hi n các công đo n liên t c trong nhàộ ặ ế ợ ự ệ ạ ụ máy
- Ch c năng th c hi n các thu t toán ph c t p: DCS là h đi u khi n ứ ự ệ ậ ứ ạ ệ ề ể ứng
d ng cho các nhà máy có quy mô l n, công ngh liên t c và ph c t p,ụ ớ ệ ụ ứ ạđòi h i ph i s d ng nhi u thu t toán tiên ti n đ gi i quy t các bàiỏ ả ử ụ ề ậ ế ể ả ếtoán t i u và ti t ki m nhiên nguyên li u Các thu t toán c p caoố ư ế ệ ệ ậ ấ
thường được ứng d ng cho các nhà máy bao g m : thu t toán đi uụ ồ ậ ềkhi n n i t ng ( casade ), thu t toán đi u khi n ti n đ nh (feedfoward ),ể ố ầ ậ ề ể ề ịcác thu t toán phân ly h đa bi n, thu t toán đi u khi n m , nôronậ ệ ế ậ ề ể ờ …
- Chức năng truyền thông, trao đổi thông tin với các hệ thống phụ –Subsystem
Các nhà cung cấp DCS cung cấp các tuỳ chọn này dưới dạng các gói phầnmềm và các module phần cứng Ví dụ để liên kết với PLC của AB SLC5, ta cócác gói phần mềm điều khiển truyền thông với SLC5, hay để kết nối với PLC củaSiemens, ta có các gói phần mềm truyền thông với các thiết bị của Siemens Tuynhiên việc cấu hình và truyền thông với các hệ thống phụ không phải bao giờcũng diễn ra thuận lợi, mà nếu lựa chọn không khéo, nó sẽ làm cho người làm
Trang 11Engineering tốn mất nhiều thời gian và công sức Khi chúng ta định kết nối DCScủa mình với một PLC của hãng nào, ta phải mua chương trình phần mềm vàmôđun phần cứng của nhà cung cấp DCS để kết nối Vì khi chúng ta cài đặtchương trình phần mềm này vào hệ thống, nó sẽ dành một phần bộ nhớ và địnhdạng lại phần bộ nhớ này cho phù hợp với loại PLC ta cần giao tiếp.
Chức năng vận hành và giám sát hệ thống
• Hiển thị trạng thái hoạt động của toàn bộ nhà máy
Bằng các thư viện hình ảnh và các công cụ xây dựng đồ hoạ, DCS cho phépchúng ta biểu diễn toàn bộ các quá trình, thiết bị trong nhà máy lên màn hình mộtcách trực quan và sinh động, cung cấp các giao diện vận hành và giám sát
Từ đó ta có thể nhận biết được trạng thái hoạt động của nhà máy thông quacác đối tượng đồ hoạ và các giao diện điều khiển – Instrument Faceplate
• Chức năng hiển thị các biến quá trình dưới dạng đồ thị
Để vận hành và giám sát được toàn bộ nhà máy với nhiều thiết bị, tham số
và trạng thái, DCS đã phân chia, sắp xếp và biểu diễn các tham số, trạng tháidưới nhiều hình thức khác nhau nhằm tạo thuận lợi tối đa cho người vận hành
Các biến quá trình ngoài việc ta có thể xem trực tiếp thông qua cácTagname của nó, ta còn có thể giám sát thông qua các đồ thị, cho phép ta so sánh,đánh giá chất lượng điều khiển và ra quyết định điều khiển
Các tham số quá trình được hiển thị dưới dạng các đường cong gọi làTrend Trend hiển thị dữ liệu dưới dạng các chuỗi biểu đồ theo thời gian.Chophép hiển thị nhiều đường cong, nhiều màu sắc khác nhau.Ngoài ra còn cho phép
ta thống kê dưới dạng các bảng biểu, phục vụ cho việc ưu trữ lâu dài Thông quacác Faceplate, người vận hành sẽ giao tiếp với quá trình: giám sát trạng thái, tham
số, thay đổi tham số bộ điều khiển, thực hiện việc chỉnh định tham số…
• Ch c năng c nh báo quáứ ả trình
Bên cạnh các chức năng điều khiển, giám sát trạng thái, việc đưa ra cáccảnh báo cho người vận hành và các gợi ý xử lý cũng là một yêu cầu không thểthiếu đối với bất cứ một hệ DCS nào
Trang 12Các cảnh báo trong hệ thống được chia thành nhiều cấp độ :
- Cảnh báo nguy cơ ( Warning ): Với các cảnh báo loại này, chỉ ra cho người vậnhành biết rằng họ cần phải quan tâm đến tham số quá trình tương ứng và chưacần phải can thiệp vào hệ thống Thông thường với các cảnh báo loại này, hệthống thoát ra được
- Báo động (Alarm ): Với các cảnh báo loại này, người vận hành phải thực hiệnmột vài gợi ý hoặc can thiệp nhỏ nhằm đưa hệ thống ra khỏi khu vực nguy hiểm.Khi ở mức báo động hệ thống vẫn có thể tiếp tục làm việc được trong một thờigian ngắn
- Báo lỗi ( Failure ): Đây là tình trạng nguy hiểm, phải thực hiện ngay các tácđộng để ngăn các rủi ro và tổn thất cho hệ thống Thông thường khi xảy ra lỗi,
hệ thống cũng đã được thực hiện trước một số action để ngăn chặn hiểm hoạ cóthể xảy ra
• Chức năng lập báo cáo
Để hỗ trợ cho công tác giám sát và quản lý, DCS cung cấp các báo cáo chotầng biến quá trình, các khu vực quan trọng theo định kỳ hoặc theo yêu cầu
Ngoài ra luôn có các báo cáo thực hiện thường xuyên nhằm :
- Thu thập, hiển thị và in ra các thông tin về trạng thái hoạt động của hệ thống
- Báo cáo về các cảnh báo, thông điệp liên quan đến thiết bị, tín hiệu vào/ra và cảtrạng thái của các function block Báo cáo về lịch sử làm việc, các lỗi, sự kiệnxảy ra trong hệ thống
• Ch c năg an toàn h th ngứ ệ ố
Để ngăn chặn các lỗi trong vận hành và đảm bảo an toàn cho hệ thống DCScung cấp khả năng phân chia quyền truy nhập hệ thống cụ thể đến từng thiết bị vàtầng functionblock Mỗi người vận hành chỉ có quyền hạn và trách nhiệm trongmột khu vực nhất định Có thể đặt nhiều mức độ bảo mật an toàn khác nhau từ cấpcác khu vực, đến từng thiết bị trong nhà máy
Mỗi người vận hành sẽ có một tên và mật khẩu riêng và chỉ có quyền truynhập hệ thống trong một khu vực đã được định nghĩa trước và phải chịu tráchnhiệm hoàn toàn với khu vực đó
Điều này một mặt tránh các nguy cơ, ngăn chặn lỗi vận hành mặt khác cũng
để là thuận lợi cho các nhà quản lý trong việc tìm ra người có trách nhiệm cho mỗi
Trang 13một sự kiện và kiểm soát tốt hơn tình trạng hoạt động của toàn nhà máy.
2 Hệ thống điều khiển phân tán DCS của nhà máy xi măng Quang Sơn
Trang 14Trong toàn b quá trình s n xu t c a nhà máy độ ả ấ ủ ược th c hi n t đ ngự ệ ự ộ
Trang 15hóa m c đ cao và đở ứ ộ ược đi u khi n t p trung CCR( Central Control Room)ề ể ậ
đ ki m soát toàn b ho t đ ng c a nhà áy, đ ng th i cho phép đi u ch nhể ể ộ ạ ộ ủ ồ ờ ề ỉ
k p th i các thông s khi ch t lị ờ ố ấ ượng c a s n ph m thay đôi ho c khi có s củ ả ẩ ặ ự ố
b t bình thấ ường x y ra.ả
T ng trên cùng là b n tr m v n hành OS1, OS2, OS3, OS4 ( Operatorầ ố ạ ậStation) đ điêu khi n và giám sát các công đo n: Ch a và v n chuy n nguyênể ể ạ ứ ậ ể
li u; đ ng nh t b t li u và cung c p cho lò nung; làm ngu i clanhke, kho ch aệ ồ ấ ộ ệ ấ ộ ư
ch t clanhke và các b ph n d ch v ; nghi n xi măng; nghi n than; các tr mấ ộ ậ ị ụ ề ề ạ
đ p đá vôi, đ p đá shake; v n chuy n và ch a ph gia; đóng gói bao, s n xu tậ ậ ậ ể ứ ụ ả ấbao và xi măng r i; c ng nhà máy; các tr m đi n c a nhà máy H th ng thi tờ ả ạ ệ ủ ệ ố ế
k sao cho m i tr m v n hành OS có th ki m ta và giám sát t 2 công đo nế ỗ ạ ậ ể ể ừ ạ
tr nên:ở
- Các máy in báo đ ng, c nh báo, báo cháy, máy hardcopyộ ả màu
- Tr m kỹ thu t ES( Engineer Station) s d ng cho vi c biên so n, l uạ ậ ử ụ ệ ạ ư
chương trình và đào t o kỹ thu t.ạ ậ
Tất cả được kết nối như một mạng LAN theo chuẩn Ethernet ( TCP/IP) Cáctrạm PCS là các PLC AC800M Các khu vực quan trọng đều được trang bị PLC với
2 Processor/CPU Các trạm này được kết nối với tuyến cáp dữ liệu kép để đưa về
hệ thống Connectivity Sever Thông tin giữa các sever với các trạm vận hành vàđiều khiển quá trình liên hệ với nhau bằng hệ thống cáp quang kéo sợi thủy tinhtheo chuẩn Ethernet(TCP/IP) Mạng này gọi là Cleint/Server Network
Các tủphân tán RPC (Remote Periphery Center) chứa các module phân tánS800-I/O, tủ điều khiển động cơtrung tâm MCC (Motor Control Center) chứa các
bộ biến tần, các tủ máy cắt… được lắp đặt tại các phòng điện của khu vực sản xuất
Số I/O phù hợp từng cụm thiết bị, ngoài ra còn có 20% dự phòng Tất cả đều đưavềcác CPU AC800M thông qua tuyến cáp quang
Từ AC800M kết nối với các Server qua mạng Ethernet (TCP/IP) còn gọi làCotrol Network Cotrol Network: Là mạng cục bộ(LAN), việc tối ưu hoá vềthờigian được thực hiện ở mức cao và đáng tin cậy Thời gian của các phản hồi có thểbiết trước Thiết bị của mạng điều khiển và Server được kết nối qua mạng ControlNetwork Các thiết bịnhư: các Controller, robots, variable, speed drives…