1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác lập dự toán công trình tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng CIENCO1

97 212 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 268,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng công trình giao thông 1 – cienco 1 là một trong những đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát các công trình giao thông, chất lượng và sự chuyên nghiệp trong công tác lập dự toán xây dựng công trình đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động kinh doanh sản xuất của công ty cũng như đến công tác xây dựng các công trình giao thông trên khắp đất nước, góp phần giúp cho việc quản lý chi phí các dự án được chính xác và tránh thất thoát. Nhưng trong tình hình hiện nay, công tác lập dự toán còn nhiều bất cập, đôi khi chưa đáp ứng được tiến độ, tính chính xác, cũng như còn nhiều sự không thống nhất về phương pháp áp dụng các văn bản hướng dẫn. Vì vậy, đề tài luận văn cao học: “Hoàn thiện công tác lập dự toán xây dựng công trình tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng công trình giao thông 1 – cienco 1” được thực hiện mang tính cấp thiết, tính khoa học và thực tiễn cao.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

NGUYỄN THỊ NGỌC ÁNH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN

XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

GIAO THÔNG 1 – CIENCO1

CHUYÊN NGÀNH:KINH TẾ XÂY DỰNG

Mã số : 60.58.03.02.01

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS ĐẶNG THỊ XUÂN MAI

Trang 2

HÀ NỘI - 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành Luận văn này, tôi đã nhậnđược sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các Thầy, cô giáo Trường Đại họcGiao thông Vận tải và đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS.ĐặngThị Xuân Mai Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin bày tỏ lời cảm

ơn chân thành tới: Ban giám hiệu, Khoa Vận tải – Kinh tế và phòng Đào tạosau đại học, Bộ môn Kinh tế xây dựng, Trường Đại học Giao thông Vận tải

đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thànhLuận văn; PGS.TS Đặng Thị Xuân Mai, người hướng dẫn khoa học đã hếtlòng giúp đỡ, hướng dẫn, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoànthành Luận văn tốt nghiệp

Trân trọng cảm ơn./.

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Trang 4

MỤC LỤC

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Giao thông vận tải là một bộ phận quan trọng trong kết cấu hạ tầng kinh

tế – xã hội, cần ưu tiên đầu tư phát triển đi trước một bước với tốc độ nhanh,bền vững nhằm tạo tiền đề cho phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốcphòng, an ninh, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước Giao thông góp phần đảm bảo lưu thông hàng hóa và hành khách, nối liền cáckhu kinh tế văn hóa, thành thị với nông thôn, quốc gia với khu vực, liên kếtquốc tế Do nhu cầu xây dựng công trình giao thông ngày càng được tăng nênviệc xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các công trình giao thông đã và đang sửdụng là không thể thiếu

Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng công trình giao thông 1 – cienco

1 là một trong những đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực tư vấn thiết kế, tư vấngiám sát các công trình giao thông, chất lượng và sự chuyên nghiệp trongcông tác lập dự toán xây dựng công trình đóng một vai trò vô cùng quan trọngtrong hoạt động kinh doanh sản xuất của công ty cũng như đến công tác xâydựng các công trình giao thông trên khắp đất nước, góp phần giúp cho việcquản lý chi phí các dự án được chính xác và tránh thất thoát Nhưng trong tìnhhình hiện nay, công tác lập dự toán còn nhiều bất cập, đôi khi chưa đáp ứngđược tiến độ, tính chính xác, cũng như còn nhiều sự không thống nhất vềphương pháp áp dụng các văn bản hướng dẫn

Vì vậy, đề tài luận văn cao học: “Hoàn thiện công tác lập dự toán xâydựng công trình tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng công trình giaothông 1 – cienco 1” được thực hiện mang tính cấp thiết, tính khoa học và thựctiễn cao

2 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác lập dự toán tại Công ty cổphần tư vấn đầu tư xây dựng công trình giao thông 1 – cienco 1

Trang 7

3 Phạm vi nghiên cứu:

Nghiên cứu công tác lập dự toán tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xâydựng công trình giao thông 1 – cienco 1 từ năm 2012 đến nay

4 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập dự toán tại Công

ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng công trình giao thông 1 – cienco 1

5 Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp nghiên cứu của đề tài dựa trên cở sở các văn bản pháp lý,thông tư, nghị định của Nhà nước và các ban ngành hướng dẫn lập dự toánxây dựng công trình Kết hợp với phương pháp nghiên cứu định tính và địnhlượng, sử dụng phương pháp điều tra, thu thập số liệu, so sánh, phân tích tổnghợp vấn đề

6 Kết cấu của luận văn:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, luậnvăn bao gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về công tác lập dự toán xây dựng công

trình

Chương 2: Thực trạng công tác lập dự toán xây dựng công trình tại

Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng công trình giao thông 1 – cienco 1

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác lập dự toán xây dựng

công trình tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng công trình giao thông 1– cienco 1

Trang 8

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN

XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1.1 Khái niệm, vai trò, nội dung của công tác lập dự toán trong đầu tư xây dựng công trình.

1.1.1 Khái niệm dự toán xây dựng công trình.

Theo Điều 9, Mục 1, Nghị định số 32/2015/NĐ-CP “Dự toán xây dựng công trình được xác định trên cơ sở khối lượng tính toán từ thiết kế kỹ thuật,

thiết kế bản vẽ thi công, chỉ dẫn kỹ thuật, các yêu cầu phải thực hiện của côngtrình và định mức xây dựng, giá xây dựng của công trình”

1.1.2 Vai trò của dự toán xây dựng công trình

- Là cơ sở để xác định giá gói thầu, giá thành xây dựng khi đấu thầu;

- Là căn cứ để đàm phán, ký kết hợp đồng, thanh toán khi chỉ định thầu;

- Là tài liệu quan trọng gắn liền với thiết kế cho biết phí tổn xây dựng côngtrình;

- Là cơ sở để lập kế hoạch đầu tư, để thuyết phục ngân hàng đầu tư, cấp phátvốn vay;

- Là cơ sở tính toán chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật trong việc lựa chọn các phương ánthiết kế xây dựng

1.1.3 Nội dung dự toán xây dựng công trình

Theo Điều 7, Thông tư số 06/2016/NĐ-CP, nội dung cụ thể các khoảnmục chi phí trong dự toán xây dựng công trình bao gồm:

Trang 9

c) Thu nhập chịu thuế tính trước: là khoản lợi nhuận của doanh nghiệpxây dựng được dự tính trước trong dự toán xây dựng công trình.

d) Thuế giá trị gia tăng theo quy định của Nhà nước

1.1.3.2 Chi phí thiết bị:

Chi phí thiết bị được tính cho công trình, hạng mục công trình bao gồm:chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (kể cả thiết bị công nghệ cần sản xuất, giacông); chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ; chi phí lắp đặt và thí nghiệm,hiệu chỉnh thiết bị và các chi phí khác có liên quan Chi phí mua sắm thiết bịbao gồm: giá mua (kể cả chi phí thiết kế và giám sát chế tạo), chi phí vậnchuyển từ cảng hoặc nơi mua đến công trình, chi phí lưu kho, lưu bãi, lưucontainer tại cảng Việt Nam (đối với các thiết bị nhập khẩu), chi phí bảo quản,bảo dưỡng tại kho bãi ở hiện trường, thuế và phí bảo hiểm thiết bị công trình

1.1.3.3 Chi phí quản lý dự án:

- Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng (nếu có), báo cáo đềxuất chủ trương đầu tư (nếu có), báo cáo nghiên cứu thi đầu tư xây dựng hoặcbáo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;

- Lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng, khảo sát xây dựng, giám sát khảo sát xâydựng;

Trang 10

- Thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình hoặc lựa chọn phương ánthiết kế kiến trúc công trình;

- Thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc trách nhiệm củachủ đầu tư;

Thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc báo cáo kinh tế

-kỹ thuật đầu tư xây dựng;

- Lập, thẩm định hoặc thẩm tra, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thicông, dự toán xây dựng;

- Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;

- Quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xây dựng, hợp đồng xâydựng;

- Thực hiện, quản lý hệ thống thông tin công trình;

- Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường của công trình;

- Lập mới hoặc điều chỉnh định mức xây dựng công trình;

- Kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vàocông trình;

- Kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, toàn bộ côngtrình và thí nghiệm chuyên ngành xây dựng theo yêu cầu;

- Kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng;

- Quy đổi vốn đầu tư xây dựng công trình sau khi hoàn thành được nghiệm thu,bàn giao đưa vào sử dụng;

- Nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán, quyết toán vốn đầu

tư xây dựng công trình;

- Giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Nghiệm thu, bàn giao công trình;

- Khởi công, khánh thành (nếu có), tuyên truyền quảng cáo;

- Xác định, cập nhật, thẩm định dự toán gói thầu xây dựng;

- Thực hiện các công việc quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có);

- Thực hiện các công việc quản lý khác

1.1.3.4 Chí phí tư vấn đầu tư xây dựng:

- Lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng, khảo sát xây dựng, giám sát khảo sát xâydựng;

- Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng (nếu có), báo cáo đềxuất chủ trương đầu tư (nếu có), báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựnghoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;

- Thẩm tra thiết kế cơ sở, thiết kế công nghệ của dự án;

Trang 11

- Thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình xây dựng;

- Thiết kế xây dựng công trình;

- Thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng,dự toán xây dựng;

- Lập, thẩm tra hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơyêu cầu và đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ

đề xuất để lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;

- Thẩm tra kết quả lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;

- Giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị;

- Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường;

- Lập, thẩm tra định mức xây dựng, đơn giá xây dựng công trình, chỉ số giá xâydựng công trình;

- Thẩm tra công tác đảm bảo an toàn giao thông;

- Ứng dụng hệ thống thông tin công trình;

- Kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Tư vấn quản lý chi phí quản lý chi phí đầu tư xây dựng gồm sơ bộ tổng mứcđầu tư xây dựng (nếu có), tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, giágói thầu xây dựng, giá hợp đồng xây dựng, định mức xây dựng và giá xâydựng, thanh toán và quyết toán hợp đồng xây dựng công trình và các côngviệc khác;

- Tư vấn quản lý dự án (trường hợp thuê tư vấn);

- Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng;

- Kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vàocông trình theo yêu cầu của chủ đầu tư (nếu có);

- Kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, toàn bộ côngtrình;

- Giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình (trường hợp thuê tưvấn);

- Tư vấn quan trắc và giám sát môi trường;

- Quy đổi vốn đầu tư xây dựng công trình sau khi hoàn thành được nghiệm thu,bàn giao đưa vào sử dụng;

- Thực hiện các công việc tư vấn khác

- Đối với các dự án có nhiều công trình thì chi phí tư vấn đầu tư xây dựng của

dự toán công trình không gồm các chi phí tư vấn đầu tư xây dựng có liên quanđến toàn bộ dự án

1.1.3.5 Chi phí khác:

Trang 12

- Rà phá bom mìn, vật nổ;

- Bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng;

- Đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình;

- Kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư;

- Kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công xây dựng và khinghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình của cơ quan quản lýnhà nước có thẩm quyền;

- Nghiên cứu khoa học công nghệ liên quan đến dự án; vốn lưu động ban đầu đốivới các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh, lãi vay trong thờigian xây dựng, chi phí cho quá trình chạy thử không tải và có tải theo quy trìnhcông nghệ trước khi bàn giao (trừ giá trị sản phẩm thu hồi được);

- Các khoản thuế tài nguyên, phí và lệ phí theo quy định;

- Chi phí hạng mục chung gồm:

+ Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công;

+ Chi phí an toàn lao động và bảo vệ môi trường cho người lao động trêncông trường và môi trường xung quanh;

+ Chi phí thí nghiệm vật liệu của nhà thầu;

+ Chi phí di chuyển lực lượng, lao động trong nội bộ công trường;

+ Chi phí bơm nước, vét bùn không thường xuyên;

+ Chi phí di chuyển máy, thiết bị thi công đặc chủng và lực lượng laođộng (có tay nghề thuộc quản lý của doanh nghiệp, hợp đồng lao động dài hạncủa doanh nghiệp) đến và ra khỏi công trường;

+ Chi phí đảm bảo an toàn giao thông phục vụ thi công (nếu có);

+ Chi phí hoàn trả hạ tầng kỹ thuật do bị ảnh hưởng khi thi công xâydựng công trình (nếu có);

+ Chi phí xây dựng nhà bao che cho máy, nền móng máy, hệ thống cấpđiện, khí nén, hệ thống cấp thoát nước tại hiện trường lắp đặt, tháo dỡ một sốloại máy (như trạm trộn bê tông xi măng, trạm trộn bê tông nhựa, cần trục dichuyển trên ray, cần trục tháp, một số loại máy, thiết bị thi công xây dựng khác

có tính chất tương tự);

- Không tính lãi vay trong thời gian xây dựng vào dự toán xây dựng công trình.Đối với các dự án đầu tư xây dựng có nhiều công trình thì chi phí khác của dựtoán xây dựng công trình không bao gồm: chi phí rà phá bom mìn, vật nổ, chiphí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư, chi phí nghiên cứu

Trang 13

khoa học công nghệ liên quan đến dự án; vốn lưu động ban đầu đối với các dự

án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh, chi phí cho quá trình chạy thửkhông tải và có tải theo quy trình công nghệ trước khi bàn giao (trừ giá trị sảnphẩm thu hồi được), các khoản phí và lệ phí và một số chi phí khác đã tínhcho dự án

1.1.3.6 Chi phí dự phòng:

- Bao gồm: chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh chưalường trước được và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian xâydựng công trình

- Đối với dự án có nhiều công trình xây dựng, chủ đầu tư có thể xác định tổng

dự toán của dự án để phục vụ cho việc quản lý chi phí Tổng dự toán của dự

án được xác định bằng cách cộng các dự toán chi phí của các công trình vàcác chi phí có liên quan thuộc dự án

- Đối với các dự án sử dụng vốn ODA, dự toán công trình có thể được xác địnhbằng dự toán các gói thầu đấu thầu quốc tế, dự toán các gói thầu đấu thầutrong nước và dự toán các phần việc không tổ chức đấu thầu Tùy theo yêucầu và phạm vi đấu thầu, dự toán các gói thầu chỉ bao gồm chi phí xây dựnghoặc bao gồm cả chi phí xây dựng, chi phí thiết bị và chi phí khác phân bổcho từng gói thầu

1.2 Căn cứ lập dự toán xây dựng công trình.

- Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng và tổng mức đầu tư được duyệt

để so sánh kinh phí;

- Các tài liệu khảo sát xây dựng có liên quan;

- Hồ sơ thiết kế: Bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc bản vẽ thiết kế bản vẽ thi côngđược duyệt để tính khối lượng công tác;

- Định mức các chi phí tính theo tỉ lệ và bảng giá bao gồm:

Trang 14

+ Các chi phí khác như: Lệ phí địa chính, lệ phí cấp đất xây dựng và giấy phépxây dựng, các loại thuế lãi bảo hiểm công trình theo các văn bản hướng dẫncủa cơ quan có thẩm quyền;

- Đơn giá xây dựng cơ bản: là chỉ tiêu xác định những chi phí trực tiếp cần thiết

để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây lắp tạo nêncông trình;

- Giá mua các thiết bị, chi phí lắp đặt, chạy thử, các khoản thuế, lệ phí có liênquan đến việc mua sắm máy móc thiết bị;

- Giá cước vận tải, xếp dỡ, bảo quản, bảo hiểm theo hướng dẫn của Bộ Thươngmại, Ban Vật giá chính phủ và Bộ Tài Chính;

- Giá ca dự toán khu vực bình quân hoặc giá vật liệu bình quân đến hiệntrường;

- Chế độ tiền lương, tiền công và bảng lương nhân công xây dựng;

- Giá dự toán ca máy của khu vực nơi xây dựng công trình;

- Văn bản hướng dẫn về lập dự toán xây dựng công trình và các tài liệu khác cóliên quan

1.3 Phương pháp lập dự toán xây dựng công trình.

Dự toán xây dựng công trình được xác định trên cơ sở thiết kế kỹ thuậthoặc thiết kế bản vẽ thi công Dự toán công trình bao gồm: chi phí xây dựng(GXD); chi phí thiết bị (GTB); chi phí quản lý dự án (GQLDA); chi phí tư vấn đầu

tư xây dựng (GTV); chi phí khác (GK) và chi phí dự phòng (GDP)

Dự toán công trình được xác định theo công thức sau:

GXDCT = GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK + GDP

1.3.1 Chi phí xây dựng

Chi phí xây dựng công trình là toàn bộ chi phí xây dựng của các hạngmục công trình chính, công trình phụ trợ (trừ công trình tạm để ở và điềuhành thi công), công trình tạm phục vụ thi công có thể xác định theo từng nộidung chi phí hoặc tổng hợp các nội dung chi phí theo một trong các phươngpháp sau:

- Tính theo khối lượng và giá xây dựng công trình;

+ Tính theo khối lượng và đơn giá xây dựng công trình;

+ Tính theo khối lượng và giá xây dựng tổng hợp của công trình;

Trang 15

- Tính theo khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công và bảng giátương ứng;

Tư vấn lập dự toán công trình có trách nhiệm lựa chọn phương phápphù hợp với đặc điểm, yêu cầu của công trình và chịu trách nhiệm trước chủđầu tư về tính hợp lý, chính xác của phương pháp lập dự toán công trình mìnhlựa chọn Chủ đầu tư căn cứ vào đặc điểm, tính chất và điều kiện cụ thể củacông trình để quyết định phương pháp lập dự toán

Phương pháp tính theo khối lượng và đơn giá xây dựng công trình

bị thi công, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước) Để đồng bộ với

dự toán gói thầu thì đơn giá áp dụng có thể là đơn giá đầy đủ

Cơ sở lập đơn giá xây dựng công trình bao gồm các yếu tố sau:

- Danh mục các công tác xây dựng của công trình cần lập đơn giá;

- Định mức dự toán xây dựng theo danh mục cần lập đơn giá;

- Giá vật liệu (chưa bao gồm thuế giá trị tăng) đến hiện trường công trình;

- Giá nhân công xây dựng của công trình;

- Giá ca máy và thiết bị thi công của công trình

* Xác định chi phí Vật liệu (VL)

Chi phí vật liệu được xác định theo công thức:

Trang 16

1

) 1 )(

(

Trong đó:

- VLj: Chi phí vật liệu trong đơn giá của công tác xây lắp thứ j;

- n: số loại vật liệu chính sử dụng cho công tác xây lắp thứ j

- Vi: lượng vật liệu thứ i (i=1÷n) tính cho một đơn vị khối lượng công tác xâydựng;

- KVL: hệ số tính chi phí vật liệu khác ( nếu có) so với tổng chi phí vật liệu chủyếu xác định trong định mức dự toán xây dựng công trình

- GVLi: giá của một đơn vị vật liệu thứ i (i=1÷n) được xác định phù hợp vớitiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng vật liệu được quy định theo yêu cầu sử dụngvật liệu của công trình và tính đến hiện trường công trình Giá của một đơn vịvật liệu xây dựng thứ i được xác định theo công bố giá vật liệu xây dựng củađịa phương phù hợp với thời điểm lập đơn giá và giá thị trường tại nơi xâydựng công trình;

Trường hợp, giá vật liệu xây dựng theo công bố giá của địa phươngkhông phù hợp với mặt bằng giá thị trường tại nơi xây dựng công trình và cácloại vật liệu xây dựng không có trong công bố giá vật liệu xây dựng của địaphương thì giá của các loại vật liệu này được xác định trên cơ sở lựa chọnmức giá phù hợp giữa các báo giá của các nhà sản xuất hoặc nhà cung ứng vậtliệu xây dựng (trừ các loại vật liệu xây dựng lần đầu tiên xuất hiện trên thịtrường và chỉ có duy nhất trên thị trường) đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụngvật liệu của công trình về tiến độ, khối lượng cung cấp, tiêu chuẩn chất lượng,

kỹ thuật của vật liệu hoặc tham khảo giá của loại vật liệu xây dựng có tiêuchuẩn, chất lượng tương tự đã và đang được sử dụng ở công trình khác

Đối với những loại vật liệu xây dựng mà thị trường trong nước không cóphải nhập khẩu thì giá các loại vật liệu này xác định trên cơ sở lựa chọn mứcgiá thấp nhất giữa các báo giá của nhà sản xuất hoặc nhà cung ứng vật liệuxây dựng phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng và xuất xứ hàng hóa

Đối với công trình sử dụng vốn ODA, trường hợp khi xác định nhữngloại vật liệu mà thị trường trong nước có mà cần phải nhập khẩu theo quy

Trang 17

định tại hiệp định vay vốn của các nhà tài trợ thì giá các loại vật liệu nhậpkhẩu xác định theo báo giá nhập khẩu phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng, xuất

xứ hàng hóa và mặt bằng giá trong khu vực

Trường hợp giá vật liệu chưa được tính đến hiện trường công trình thìgiá vật liệu đến hiện trường công trình được xác định như sau:

Giá vật liệu đến hiện trường công trình được xác định theo công thức:

- Cvcnb: chi phí vận chuyển nội bộ công trình (nếu có)

- Chh: chi phí hao hụt bảo quản tại hiện trường công trình (nếu có)

Chi phí vận chuyển đến công trình xác định trên cơ sở phương án vậnchuyển (cự ly, cấp đường vận chuyển, loại, tải trọng phương tiện vận chuyển)phù hợp với điều kiện thi công xây dựng công trình

Một số loại vật liệu xây dựng mua với số lượng lớn mà nhà sản xuấthoặc cung cấp không tính (chiết khấu) chi phí vận chuyển thì không tính chiphí vận chuyển vào giá vật liệu đến hiện trường của các loại vật liệu này

* Chi phí vận chuyển tính theo cước vận chuyển

Chi phí vận chuyển đến công trình theo cước vận chuyển được tính theocông thức:

= n

i

ltk ctc i

Trong đó :

- Li: cự ly của cung đường thứ i;

- fi: giá cước vận chuyển trên cung đường thứ i;

- Cctc: chi phí trung chuyển (nếu có);

- Cltk: chi phí lưu thông khác

Trang 18

+ Giá cước vận chuyển có thể dựa vào công bố của các địa phương, giá thịtrường, báo giá của đơn vị vận tải đảm bảo được khối lượng, tiến độ của côngtrình;

+ Chi phí trung chuyển vật liệu được tính khi có thay đổi phương thức hoặcphương tiện vận chuyển, bao gồm chi phí bốc xếp và hao hụt trung chuyển.Chi phí hao hụt trung chuyển được tính theo định mức tỉ lệ trên giá vật liệugốc trên cơ sở định mức vật tư do Bộ Xây dựng công bố;

+ Chi phí lưu thông khác: là những chi phí cho việc buộc, kê, che chắn, lệ phícầu đường,

* Chi phí vận chuyển tính trên cơ sở các định mức vận chuyển

Chi phí vận chuyển có thể được tính toán trên cơ sở sử dụng nhữngđịnh mức vận chuyển phù hợp trong định mức dự toán xây dựng công trình,giá nhân công và ca máy công trình , theo công thức sau:

Cvc = (Mix giMTC )+ Cttc + Cltk

Trong đó:

- Mi: lượng hao phí ca máy của loại máy dùng vận chuyển;

- giMTC: giá ca máy của loại máy dùng vận chuyển;

- Cctc: chi phí trung chuyển (nếu có);

- Cltk: chi phí lưu thông khác

Nếu một loại vật liệu phải mua ở nhiều nguồn khác nhau thì giá vật liệuđến công trình bình quân (Gcctbq ) được xác định bằng công thức:

ccti n

i

i bq

cct

T

xG T G

1 1

Trong đó:

- Gccti: giá vật liệu đến công trình từ nguồn i;

- Ti: khối lượng vật liệu mua từ nguồn i

Trang 19

* Chi phí bốc xếp tính trên cơ sở định mức lao động bốc xếp và đơn giá nhâncông công trình;

* Chi phí vận chuyển bằng phương tiện thô sơ trong nội bộ công trình tính bìnhquân trong phạm vi 300m trên cơ sở định mức lao động vận chuyển vật liệubằng phương tiện thô sơ và đơn giá nhân công xây dựng công trình;

* Chi phí hao hụt bảo quản vật liệu tại kho, bãi công trường được tính theo phầntrăm (%) so với giá vật liệu đến hiện trường

* Xác định chi phí nhân công (NC)

Chi phí nhân công được xác định theo công thức:

NCj = N x GNC

Trong đó:

- NCj: chi phí nhân công trong đơn giá của công tác xây lắp thứ j;

- N: lượng hao phí lao động tính bằng ngày công trực tiếp theo cấp bậc bìnhquân cho một đơn vị khối lượng công tác xây dựng;

- GNC: đơn giá nhân công của công nhân trực tiếp xây dựng được xác định theohướng dẫn của Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Hiện nay, Bộ xây dựng đã ban hành thông tư 05/2016/TT-BXD ngày10/03/2016 hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu

tư có hiệu lực từ ngày 01/05/2016, thay thế thông tư 01/2015/TT-BXD banhành ngày 25/03/2015

* Xác định chi phí máy thi công (MTC)

Chi phí máy thi công được xác định bằng công thức sau:

i

M MTC

1

) 1

- KMTC : hệ số tính chi phí máy khác (nếu có) so với tổng chi phí máy, thiết bị

Trang 20

thi công chủ yếu xác định trong định mức dự toán xây dựng công trình

Đơn giá xây dựng công trình nói trên chỉ bao gồm chi phí vật liệu, chiphí nhân công, chi phí máy thi công gọi là đơn giá xây dựng công trình khôngđầy đủ

Đơn giá xây dựng công trình đầy đủ bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhâncông, chi phí máy thi công, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước

T Loại công trình thuộc dự án

Chi phí xây dựng trước thuế trong tổng mức đầu tư xây dựng của dự án được duyệt (tỷ

đồng)

≤15 ≤10

0

≤500

≤1000

>1000

Riêng công trình xây dựng đường

Riêng công trình hầm giao thông 6,5 6,3 6,0 5,8 5,7

4 Công trình nông nghiệp và phát

5 Công trình hạ tầng kỹ thuật 5,0 5,0 4,1 3,9 3,7Trường hợp quy mô chi phí xây dựng trước thuế trong tổng mức đầu tưxây dựng của dự án được duyệt nằm trong khoảng quy mô chi phí thì địnhmức tỷ lệ chi phí chung tính trên chi phí trực tiếp được xác định bằng phươngpháp nội suy

Trường hợp dự án đầu tư xây dựng có nhiều loại công trình thì định mức

tỷ lệ (%) chi phí chung trong dự toán công trình được xác định theo loại công

Trang 21

trình tương ứng với mức chi phí xây dựng trước thuế trong tổng mức đầu tưxây dựng của dự án được duyệt.

Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng công trình phải tự tổ chức khaithác và sản xuất các loại vật liệu đất, đá, cát sỏi để phục vụ thi công xây dựngcông trình thì chi phí chung tính trong dự toán xác định giá vật liệu bằng tỷ lệ2,5% trên chi phí nhân công và chi phí máy thi công

*Chi phí chung được xác định bằng định mức tỷ lệ (%) chi phí chungnhân với chi phí nhân công trong dự toán xây dựng của các loại công tác xâydựng, lắp đặt của công trình

Bảng 1.2: Định mức chi phí chung tính trên chi phí nhân công

Đơn vị tính: %

T

T Loại công trình thuộc dự án

Chi phí nhân công trong chi phí trực tiếp (tỷ đồng)

≤1 5

≤10 0

>10 0

1

Công tác duy tu sửa chữa đường bộ, đường sắt,

đường thủy nội địa, hệ thống báo hiệu hàng hải và

đường thủy nội địa

2 Công tác đào, đắp đất công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn hoàn toàn bằng thủ công 51 45 42

3

Công tác lắp đặt thiết bị công nghệ trong các công

trình xây dựng, công tác xây lắp đường dây, thí

nghiệm hiệu chỉnh, điện đường dây và trạm biến

áp, thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây

dựng

Trường hợp quy mô chi phí nhân công trong chi phí trực tiếp nằm trongkhoảng quy mô chi phí thì định mức tỷ lệ chi phí chung tính trên chi phí nhâncông được xác định bằng phương pháp nội suy

Đối với các công trình xây dựng tại vùng núi, biên giới, trên biển và hảiđảo thì định mức tỷ lệ chi phí chung quy định được điều chỉnh với hệ số từ1,05 đến 1,1 tùy điều kiện cụ thể của công trình

Trang 22

Đối với công trình sử dụng vốn ODA đấu thầu quốc tế thì chi phí chungđược xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) theo quy định của thông tư06/2016/TT-BXD và bổ sung các chi phí cần thiết theo yêu cầu của gói thầuđấu thầu quốc tế, đảm bảo nguyên tắc tính đúng, tính đủ.

Thu nhập chịu thuế tính trước

Thu nhập chịu thuế tính trước được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trênchi phí trực tiếp và chi phí chung trong dự toán chi phí công trình

Đối với công trình xây dựng có nhiều hạng mục công trình thì các hạngmục công trình có công năng riêng biệt áp dụng định mức tỷ lệ thu nhập chịuthuế tính trước theo loại công trình phù hợp

Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng công trình phải tự tổ chức khaithác và sản xuất các loại vật liệu đất, đá, cát sỏi để phục vụ thi công xây dựngcông trình thì thu nhập chịu thuế tính trước tính trong dự toán xác định giá vậtliệu bằng tỷ lệ 3% trên chi phí trực tiếp và chi phí chung

Đối với công trình an ninh quốc phòng thì tùy thuộc loại hình công trìnhtương ứng để áp dụng định mức tỷ lệ chi phí chung và thu nhập chịu thuế tínhtrước cho phù hợp

Thuế giá trị gia tăng

Thuế giá trị gia tăng cho công tác xây dựng áp dụng theo quy định hiệnhành

Phương pháp tính theo khối lượng và giá xây dựng tổng hợp

Khối lượng các công tác xây dựng được xác định từ bản vẽ thiết kế kỹthuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, các chi dẫn kỹ thuật, nhiệm vụ công việcphải thực hiện của công trình, hạng mục công trình và được tổng hợp từ mộtnhóm, loại công tác xây dựng để tạo thành một đơn vị kết cấu hoặc bộ phậncông trình

Giá xây dựng tổng hợp được lập tương ứng với danh mục và nội dungcủa khối lượng nhóm loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận củacông trình

Trang 23

Giá xây dựng tổng hợp có thể là giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ(bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công)hoặc giá xây dựng tổng hợp đầy đủ (bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhâncông, chi phí máy và thiết bị thi công, chi phí trực tiếp khác, chi phí chung vàthu nhập chịu thuế tính trước) được lập trên cơ sở đơn giá xây dựng chi tiếtcủa công trình Để đồng bộ với dự toán gói thầu thì đơn giá áp dụng có thể làđơn giá đầy đủ.

Cơ sở lập giá xây dựng tổng hợp :

- Danh mục nhóm loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận của côngtrình;

- Đơn giá xây dựng công trình tương ứng với nhóm loại công tác, đơn vị kếtcấu, bộ phận của công trình

- Các bước lập đơn giá tổng hợp như sau :

- Bước 1 Xác định danh mục nhóm loại công tác xây lắp, đơn vị kết cấu, bộphận của công trình cần lập giá xây dựng tổng hợp, một số chỉ tiêu kỹ thuậtchủ yếu, đơn vị tính và nội dung thành phần công việc phù hợp

- Bước 2 Tính khối lượng xây lắp (q) của từng loại công tác xây dựng cấuthành giá xây dựng tổng hợp

- Bước 3 Xác định chi phí vật liệu (VLi), nhân công (NCi), máy thi công (Mi)tương ứng với khối lượng xây dựng (q) tính từ hồ sơ thiết kế của từng loạicông tác xây lắp cấu thành giá xây dựng tổng hợp theo công thức:

M M

Trong đó:

- VLi, NCi, Mi : là chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí máy thi công củacông tác xây dựng thứ i (i=1÷n) cấu thành trong giá xây dựng tổng hợp

Trang 24

Giá xây dựng tổng hợp có thể lập thành giá đầy đủ, bao gồm chi phí vậtliệu, nhân công, máy thi công, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước

Tính theo khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công và bảng giá tương ứng

Chi phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công trong chi phí trực tiếpxác định theo khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công và bảng giátương ứng

Xác định khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công

Tổng khối lượng hao phí các loại vật liệu, nhân công, máy thi công đượcxác định trên cơ sở hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công cho từng khốilượng công tác xây dựng của công trình, hạng mục công trình như sau:

- Xác định từng khối lượng công tác xây dựng của công trình, hạng mục côngtrình

- Xác định khối lượng các loại vật liệu, nhân công, máy thi công tương ứng vớitừng khối lượng công tác xây dựng theo thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽthi công của công trình, hạng mục công trình thông qua mức hao phí về vậtliệu, nhân công và máy và thiết bị thi công để hoàn thành một đơn vị khốilượng công tác xây dựng trên cơ sở các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, quyphạm kỹ thuật

- Tính tổng khối lượng hao phí từng loại vật liệu, nhân công, máy thi công chocông trình, hạng mục công trình bằng cách tổng hợp hao phí tất cả các loại vậtliệu, nhân công, máy và thiết bị thi công giống nhau của các công tác xây dựngkhác nhau

Khi tính toán cần xác định rõ số lượng, đơn vị, chủng loại, quy cách đốivới vật liệu, số lượng ngày công cho từng cấp bậc công nhân, số lượng camáy cho từng loại máy và thiết bị thi công theo thông số kỹ thuật chủ yếu và

mã hiệu trong bảng giá ca máy và thiết bị thi công của công trình

Xác định bảng giá vật liệu, giá nhân công, giá máy thi công

Trang 25

Giá vật liệu, giá nhân công, giá máy và thiết bị thi công được xác địnhtrên cơ sở giá thị trường nơi xây dựng công trình hoặc theo hướng dẫn tại phụlục 04 của thông tư 06/2016/TT-BXD.

- Xác định chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong chiphí trực tiếp trên cơ sở tổng khối lượng hao phí từng loại vật liệu, nhân công,máy thi công và giá vật liệu, giá nhân công, giá máy và thiết bị thi công tươngứng;

1.3.2 Chi phí thiết bị

Chi phí thiết bị xác định theo công trình, hạng mục công trình gồm: chiphí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ, chi phí đào tạo vàchuyển giao công nghệ (nếu có), chi phí lắp đặt thiết bị, thí nghiệm, hiệuchỉnh thiết bị, chi phí liên quan được xác định theo công thức sau:

GTB = GMS + GĐT + GLĐ

Trong đó:

- GMS: chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ;

- GĐT: chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ;

- GLĐ: chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị

Chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ

Chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ được xác địnhtheo công thức sau:

∑=

= n

i

i i

G

1

Trong đó:

- Qi: khối lượng hoặc số lượng thiết bị (nhóm thiết bị) thứ i (i = 1÷n);

- Mi: giá tính cho một đơn vị khối lượng hoặc một đơn vị số lượng thiết bị(nhóm thiết bị) thứ i (i = 1÷n), được xác định theo công thức:

Mi = Gg + Cvc + Clk + Cbq + TTrong đó:

Trang 26

- Gg: giá thiết bị ở nơi mua (nơi sản xuất, chế tạo hoặc nơi cung ứng thiết bị tạiViệt Nam) hay giá tính đến cảng Việt Nam (đối với thiết bị nhập khẩu) đãgồm cả chi phí thiết kế và giám sát chế tạo thiết bị;

- Cvc: chi phí vận chuyển một đơn vị khối lượng hoặc một đơn vị số lượng thiết

bị (nhóm thiết bị) từ nơi mua hay từ cảng Việt Nam đến hiện trường công trình;

- Clk: chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container một đơn vị khối lượng hoặc một đơn

vị số lượng thiết bị (nhóm thiết bị) tại cảng Việt Nam đối với thiết bị nhập khẩu;

- Cbq: chi phí bảo quản, bảo dưỡng một đơn vị khối lượng hoặc một đơn vị sốlượng thiết bị (nhóm thiết bị) tại hiện trường;

- T: các loại thuế và phí có liên quan;

Đối với những thiết bị chưa đủ điều kiện xác định được giá có thể dựtính theo báo giá của nhà sản xuất hoặc nhà cung ứng thiết bị (trừ những loạithiết bị lần đầu xuất hiện trên thị trường và chỉ có duy nhất trên thị trường)đảm bảo đáp ứng yêu cầu cung cấp thiết bị cho công trình hoặc giá nhữngthiết bị tương tự công suất, công nghệ và xuất xứ trên thị trường tại thời điểmtính toán hoặc của công trình có thiết bị tương tự đã và đang thực hiện Trongquá trình xác định chi phí đầu tư xây dựng, nhà thầu có trách nhiệm xem xét,đánh giá mức độ phù hợp của giá thiết bị khi sử dụng các báo giá nêu trên Đối với các loại thiết bị công trình, thiết bị công nghệ cần sản xuất, giacông thì chi phí này được xác định trên cơ sở khối lượng thiết bị cần sản xuất,gia công và giá sản xuất, gia công một tấn (hoặc một đơn vị tính) phù hợp vớitính chất, chủng loại thiết bị theo hợp đồng sản xuất, gia công đã được ký kếthoặc căn cứ vào báo giá gia công sản phẩm của nhà sản xuất được chủ đầu tưlựa chọn hoặc giá sản xuất, gia công thiết bị tương tự của công trình đã vàđang thực hiện

Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ được tính bằng cách lập dự toán hoặc dự tính tuỳ theo đặc điểm cụ thể của từng dự án.

Chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh được lập dự toán như đối với chi phí xây dựng.

1.3.3 Chi phí quản lý dự án

Chi phí quản lý dự án được xác định theo công thức sau:

Trang 27

GQLDA = N x (GXDtt + GTBtt)Trong đó :

- N: định mức tỷ lệ phần trăm (%) chi phí quản lý dự án tương ứng với quy môxây lắp và thiết bị của dự án (theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng);

- GXDtt : chi phí xây dựng trước thuế giá trị gia tăng;

- GTBtt: chi phí thiết bị trước thuế giá trị gia tăng

Trường hợp chi phí quản lý dự án được xác định theo công thức trênkhông phù hợp thì được xác định bằng cách lập dự toán Phương pháp lập dựtoán theo hướng dẫn của Bộ xây dựng

Hiện nay định mức tỉ lệ % của chi phí quản lý dự án được tính theoquyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/09/2009 của Bộ Xây dựng về việc công

bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình

1.3.4 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở tham khảo địnhmức chi phí tỷ lệ do Bộ Xây dựng công bố hoặc bằng cách lập dự toán theohướng dẫn của Bộ Xây dựng

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được xác định theo công thức sau:

i i

G

1 1

Trang 28

Trong đó:

- Ci: chi phí tư vấn đầu tư xây dựng thứ i (i=1÷n) được xác định theo định mức

tỷ lệ phần trăm (%) theo hướng dẫn của Bộ xây dựng;

- Dj: chi phí tư vấn đầu tư xây dựng thứ j (j=1÷m) được xác định bằng cách lập

dự toán theo hướng dẫn của Bộ xây dựng;

Trường hợp một số công việc tư vấn đầu tư xây dựng thực hiện trước khixác định dự toán xây dựng công trình thì chi phí tư vấn đầu tư xây dựng đượcxác định bằng giá trị hợp đồng tư vấn đó ký kết

Hiện nay định mức tỉ lệ % của chi phí tư vấn đầu tư xây dựng công trìnhđược tính theo quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/09/2009 của Bộ Xâydựng về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xâydựng công trình

1.3.5 Chi phí khác

Chi phí khác được xác định bằng cách lập dự toán hoặc bằng định mứcchi phí tỷ lệ theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng và các Bộ, ngành có liên quan.Chi phí khác được xác định theo công thức sau:

n i

m j j i

a) CNT : Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công

Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công là chi phí đểxây dựng nhà tạm tại hiện trường hoặc thuê nhà hoặc chi phí đi lại phục vụ

Trang 29

cho việc ở và điều hành thi công của nhà thầu trong quá trình thi công xâydựng công trình.

Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công được tínhbằng tỷ lệ 2% trên chi phí xây dựng và chi phí lắp đặt, thí nghiệm hiệu chỉnhthiết bị trước thuế giá trị gia tăng đối với các công trình đi theo tuyến nhưđường dây tải điện, đường dây thông tin bưu điện, đường giao thông, kênhmương, đường ống, các công trình thi công dạng tuyến khác bằng tỷ lệ 1%đối với các công trình còn lại

Đối với các trường hợp đặc biệt khác (như công trình có quy mô lớn,phức tạp, các công trình trên biển, ngoài hải đảo, các công trình sử dụng vốnODA lựa chọn nhà thầu theo hình thức đấu thầu quốc tế) nếu khoản mục chiphí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công tính theo tỷ lệ (%) trênkhông phù hợp thì chủ đầu tư căn cứ điều kiện thực tế tổ chức lập và phêduyệt dự toán chi phí này

Phương pháp xác định các khoản mục chi phí này như phương pháp xácđịnh chi phí xây dựng theo hướng dẫn tại Phụ lục số 03 của thông tư06/2016/TT-BXD Định mức chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trướcđược tính theo công trình dân dụng

Đối với trường hợp đấu thầu thì khoản mục chi phí này phải tính trong giágói thầu

b) CKKL : chi phí một số công việc thuộc hạng mục chung nhưng không xác địnhkhối lượng từ thiết kế gồm: Chi phí an toàn lao động và bảo vệ môi trườngcho người lao động trên công trường và môi trường xung quanh, chi phí thínghiệm vật liệu của nhà thầu, chi phí di chuyển lực lượng lao động trong nội

bộ công trường, chi phí bơm nước, vét bùn không thường xuyên, được tínhbằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí xây dựng và chi phí lắp đặt, thí nghiệmhiệu chỉnh thiết bị trước thuế giá trị gia tăng

c) CK : chi phí hạng mục chung còn lại bao gồm : Chi phí di chuyển máy, thiết bịthi công đặc chủng và lực lượng lao động (có tay nghề thuộc biên chế quản lý

Trang 30

của doanh nghiệp) đến và ra khỏi công trường, chi phí đảm bảo an toàn giaothông phục vụ thi công (nếu có), chi phí hoàn trả hạ tầng kỹ thuật do bị ảnhhưởng khi thi công xây dựng công trình (nếu có) ; chi phí lưu kho bãi chứavật liệu (nếu có), chi phí xây dựng nhà bao che cho máy, nền móng máy, hệthống cấp điện, khí nén, hệ thống cấp thoát nước tại hiện trường, lắp đặt, tháo

dỡ một số loại máy (như trạm trộn bê tông xi măng, trạm trộn bê tông nhựa,cần trục di chuyển trên ray, cần trục tháp, một số loại máy, thiết bị thi côngxây dựng khác có tính chất tương tự) và được xác định bằng phương pháp lập

dự toán hoặc dự tính chi phí

d) T : mức thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quy định

1.3.6.Chi phí dự phòng

Chi phí dự phòng được xác định theo 2 yếu tố: dự phòng chi phí cho yếu

tố khối lượng công việc phát sinh và dự phòng chi phí cho yếu tố trượt giá.Chi phí dự phòng được xác định theo công thức sau:

- GDP2 : chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác định theo công thứcsau:

} ) [(

1

2 =∑T= ± ∆ t

t

XDCT XDCTbq

t XDCT

G

Trong đó:

- T: thời gian xây dựng công trình xác định theo (quý, năm);

- t: số thứ tự thời gian phân bổ vốn kế hoạch xây dựng công trình (t = 1÷T);

Trang 31

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác lập dự toán xây dựng công trình.

Trong những năm qua, hoạt động xây dựng đã có sự phát triển mạnh mẽ,nhiều công trình xây dựng lớn được hoàn thành và đưa vào sử dụng đem lạinhững hiệu quả kinh tế - xã hội to lớn góp phần vào thành tựu chung của đấtnước Tuy nhiên so với tốc độ phát triển cao của hoạt động xây dựng thì việc lập

và quản lý chi phí xây dựng của nhiều dự án lớn, đặc biệt là các dự án xây dựng

cơ sở hạ tầng giao thông, thuỷ lợi trong thời gian vừa qua đã gặp nhiều khókhăn, không kiểm soát được Đây là nhân tố gây ảnh hưởng nhiều tới tiến độ,chất lượng, là một trong những nguyên nhân gây lãng phí về thời gian, chi phí vàảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư chung Những vấn đề còn hạn chế, bất cập tậptrung ở một số các nguyên nhân:

1.4.1 Các nhân tố khách quan

- Do các yếu tố thiên tai, thời tiết thay đổi bất thường, các nguyên nhân bất khảkháng khác,… làm kéo dài thời gian thực hiện dự án và hư hại công trình, làmthay đổi biện pháp thi công dẫn đến làm thay đổi giá trị dự toán xây dựng côngtrình

Trang 32

- Những thay đổi khối lượng thiết kế của từng hạng mục, từng bộ phận côngtrình, kết cấu hay những khối lượng phát sinh trong quá trình thi công cũnglàm thay đổi giá trị dự toán xây dựng công trình.

- Điều kiện địa chất phức tạp làm phát sinh các chi phí dẫn đến sự cần thiếtphải xem xét tài liệu kỹ thuật thiết kế dự toán trong quá trình xây dựng

- Hệ thống định mức do Nhà nước ban hành còn tồn tại nhiều bất cập, một sốcông tác chưa lập được định mức kinh tế kỹ thuật dẫn đến phải vận dụng địnhmức của công tác khác hoặc tạm tính dẫn đến sự thiếu thống nhất giữa cácđơn vị lập dự toán Ngoài ra còn có sự không đầy đủ của các định mức kỹthuật, các nhầm lẫn trong định mức, các quy định bất cập, các bất hợp lý trongquy định tính toán khấu hao, sự thiếu thực tế trong một số loại hình công tácxây dựng,…Bên cạnh đó, các hệ thống định mức này thường xuyên được cậpnhật bổ sung, đòi hỏi người lập dự toán phải thường xuyên cập nhật, chỉnhsửa các đơn giá cho phù hợp với định mức mới ban hành

- Sự biến động giá cả thị trường, giá cả nguyên vật liệu thô như cát, đá, nhựađường,… có thể thay đổi lên xuống vào các thời điểm khác nhau trong năm.Việc sử dụng công bố giá của các địa phương còn tồn tại nhiều bất cập do cáccông bố giá này đều có độ vênh lớn so với biến động thực tế bởi hầu hết cácđịa phương không thể cập nhật thường xuyên cũng như đưa ra mức thông báophù hợp Vì vậy, nên có các quy định để làm sao giá cả phù hợp với thực tếnhất, có thể xem xét phương án lấy báo giá của một số nhà cung ứng lớn, sosánh lựa chọn thông qua một tổ chức thẩm định giá

- Các chế độ chính sách về tiền lương, thang bảng lương, phụ cấp ban hành mớikèm theo các thông tư hướng dẫn Tuy nhiên, hiện nay chưa có sự thống nhấttrong quy định tính toán chi phí nhân công và các khoản phụ cấp lương Mỗinơi, mỗi đơn vị lại có cách hiểu và tính toán khác nhau gây khó khăn cho việclập và quản lý chi phí

- Sự biến động giá ca máy thiết bị, sự thay đổi chính sách tỷ giá, xuất nhậpkhẩu có thể gây biến động về giá cả xăng dầu, máy thi công

Trang 33

- Yêu cầu nâng cao về mức độ kỹ thuật, công nghệ, trang thiết bị của công trình(tăng cường kết cấu công trình sử dụng trang thiết bị hiện đại, bảo đảm môitrường sinh thái) cũng là yếu tố làm thay đổi giá trị dự toán.

- Việc di chuyển bộ máy quản lý, lực lượng thi công trang thiết bị thi công xâydựng công trình tới các vùng xa xôi, hẻo lánh ít dân cư, mới khai khẩn, hệthống vận tải yếu, điều kiện khí hậu thiên nhiên khắc nghiệt

- Không có đủ số lượng các máy móc thiết bị thi công hiện đại, có năng suấtcao hoặc có thiết bị nhưng thiếu đồng bộ trong công nghệ thi công của các tổchức xây lắp Hay cung cấp vật tư kỹ thuật không đầy đủ hoặc không theo kếhoạch yêu cầu của các tổ chức xây lắp dẫn đến kéo dài thời hạn xây dựngcông trình theo định mức cũng làm tăng giá dự toán

- Với những biện pháp kỹ thuật thi công mới: trong giai đoạn đầu dự án có thểxác định được biện pháp kỹ thuật thi công cho mục tiêu chất lượng, tiến độ,tài chính,… mà chưa lường hết được những khó khăn khi thi công

- Tính khoa học thực tiễn của một số văn bản pháp quy còn thấp

- Số dự báo không đầy đủ về tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ (vì thiếucác tài liệu dự báo có thể dẫn đến việc thông qua giải pháp thiết kế không cócăn cứ những chi phí ban đầu)

- Khi thiết kế thường không tính đến những tài liệu dự báo về quy chuẩn mới,các loại thiết kế đến khi đưa công trình vào khai thác thường từ 1-7 năm hoặchơn nữa việc không tính đến các nhân tố trên dẫn đến việc phải sửa dổi, bổsung lại thiết kế trong quá trình xây dựng làm tăng dự toán công trình

- Sự thiếu cơ sở công nghiệp hóa, hoặc có những lạc hậu dẫn đến sự giảm chỉtiêu cơ giới hóa, công nghiệp hóa trong xây dựng làm tăng chi phí sản xuất,tăng chi phí vận tải do vận chuyển các sản phẩm

Trang 34

1.4.2 Các nhân tố chủ quan

- Chất lượng công tác khảo sát không tốt, các luận cứ nhiệm vụ lập tài liệu thiết

kế không rõ ràng, quá sơ sài, ví dụ như các hồ sơ khảo sát mỏ vật liệu, cự lyvận chuyển bãi đổ thải vật liệu không được cập nhật thường xuyên, các mỏvật liệu không còn đủ trữ lượng hoạt động hay một số cung đường vận chuyển

đã xuống cấp …đều ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị dự toán xây dựng côngtrình

- Tư vấn thiết kế thiếu kinh nghiệm, sai sót trong thiết kế dẫn đến việc tănggiảm không có căn cứ khối lượng công tác xây lắp, không phù hợp điều kiệncông trường, gây phát sinh các biện pháp xử lý kỹ thuật và tính toán khôngđúng các chi phí dự toán

- Trình độ kỹ sư lập dự toán còn hạn chế, chưa am hiểu về kết cấu, nguyên tắctính khối lượng, trình tự biện pháp thi công, không nắm được quy trình quyphạm, không nhìn ra được bất cập trong định mức và một số văn bản phápquy, chưa bóc tách được tiên lượng và xây dựng đơn giá một cách khoa học,phù hợp để lập dự toán chặt chẽ phản án đúng giá trị thực của công trình

- Việc xác định không đúng nhu cầu vật liệu, nhân công, máy thi công và sự cơgiới hóa của các tổ chức xây lắp khi lập thiết kế biện pháp thiết kế thi côngđối với một số công tác xây lắp cũng làm tăng giá dự toán

- Việc chậm tiến độ lập hồ sơ dự toán hay giao không kịp các tài liệu thiết kế

dự toán dẫn đến kéo dài thời gian xây dựng và làm thay đổi dự toán chi phíxây dựng công trình

- Tính toán chi phí vận chuyển và một số khoản chi phí khác phục vụ quá trìnhvận chuyển vật liệu đến hiện trường xây lắp một cách thiếu khoa học, xa rờithực tiễn (trong giá trị dự toán chi phí vật liệu chiếm tỷ trọng lớn từ 60%-70%, chi phí vận chuyển chiếm khoảng 10% -18% giá trị dự toán xây lắp)

Do đó, các ban ngành chức năng phải phối hợp với nhau để điều tra nguồn vậtliệu, cự ly vận chuyển, tính toán chi phí giá vật liệu đến chân công trình

- Nghiên cứu không đầy đủ các giải pháp thiết kế dẫn đến lựa chọn phương ánkhông hợp lý làm tăng giá dự toán Hiện nay còn nhiều trường hợp các nhà thiết

kế chỉ hạn chế xem xét 2-3 phương án và ngay cả những phương án này cũng

Trang 35

không phải luôn luôn đảm bảo các điều kiện so sánh Một trong những nguyênnhân giảm việc lập các dự án so sánh là do không đầy đủ kinh phí cho công táckhảo sát thiết kể ở Việt Nam chỉ mới chiếm 2-3% giá trị công trình, ở nước khácchi phí này thường chiếm khoảng 5-10% giá trị công trình.

Tóm lại, chương I đã nêu lên cơ sở lý luận chung về công tác lập dựtoán xây dựng công trình trên cơ sở các thông tư, nghị định,văn bản pháp lýcủa Nhà nước và các ban ngành hướng dẫn lập dự toán xây dựng công trình.Đồng thời cũng nêu lên những nhân tố khách quan và chủ quan ảnh hưởngđến công tác lập dự toán xây dựng công trình

Trang 36

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 1-CIENCO1 2.1 Giới thiệu chung về Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng công trình giao thông 1 – cienco 1

2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty

Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư xây dựng công trình giao thông 1

-CIENCO 1, tên thường gọi là Tư vấn 1 hoặc TECCO 1, là đơn vị trong tốp 10

các doanh nghiệp tư vấn xây dựng công trình giao thông do Bộ Giao thôngvận tải đánh giá, xếp hạng các doanh nghiệp tư vấn toàn ngành năm 2012,

2013 vừa qua Tiền thân của Công ty hiện nay là Xí nghiệp khảo sát thiết kếgiao thông 1, trực thuộc Liên hiệp các xí nghiệp xây dựng Giao thông Khuvực 1 (nay là Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1- Công ty CP)được Bộ Giao thông vận tải ra quyết định thành lập ngày 01/06/1984, hoạtđộng trong lĩnh vực tư vấn xây dựng công trình giao thông Kể từ khi thànhlập đến nay, Công ty đã qua 2 lần đổi tên: năm 1993 được đổi tên thành Công

ty khảo sát thiết kế công trình giao thông 1, đến năm 1995 được đổi tên thànhCông ty Tư vấn XDCT giao thông 1 Từ tháng 04 năm 2006 Công ty đượcchuyển đổi thành Công ty CP Tư vấn đầu tư xây dựng công trình giao thông 1

- CIENCO1 Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh lần đầu cho Công ty Cổ phần số 0103011994, ngày28/04/2006

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Kể từ khi thành lập đến nay, Công ty luôn tự đổi mới, củng cố, xây dựng

và phát triển, hiện là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực

tư vấn đầu tư xây dựng công trình giao thông Với bề dày trên 30 năm hoạtđộng, Công ty luôn được Bộ giao thông vận tải, các chủ đầu tư ghi nhận, đánhgiá là một trong những đơn vị tư vấn mạnh, có kinh nghiệm và uy tín

Trang 37

Các công trình của Công ty thực hiện góp phần vào công cuộc côngnghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước Bằng những đóng góp to lớn cho ngànhGTVT, Công ty đã được Đảng, Nhà nước và Bộ Giao thông vận tải tặngthưởng nhiều Huân chương, Bằng khen và Cờ thi đua xuất sắc Ngoài ra,Công ty còn tham gia thiết kế các công trình ở nước Cộng hoà dân chủ Nhândân Lào và Vương quốc Campuchia, được phía bạn đánh giá cao.

Với phương châm là: Luôn đảm bảo tiến độ, chất lượng và hài hòa lợiích các bên là chìa khóa cho sự thành công

2.1.3 Ngành nghề kinh doanh của Công ty

- Tư vấn đầu tư xây dựng công trình giao thông, dân dụng, công nghiệp và thuỷlợi;

- Đầu tư xây dựng các công trình giao thông, dân dụng, công nghiệp và thuỷ lợi;

- Xây dựng các công trình thực nghiệm;

- Tư vấn để chuyển giao công nghệ mới;

- Thí nghiệm vật liệu xây dựng;

- Tư vấn lập báo cáo đầu tư, dự án đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựngcông trình giao thông, dân dụng, công nghiệp và thuỷ lợi;

- Tư vấn về đấu thầu;

- Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông, dân dụng, công nghiệp

- Giám sát thi công công trình giao thông, dân dụng, công nghiệp và thuỷ lợi;

- Tư vấn lập quy hoạch công trình giao thông khu dân cư, khu đô thị và khucông nghiệp;

- Kiểm định chất lượng công trình(bao gồm: kết cấu các công trình giao thông:nền, mặt đường, cầu cống, kè và kết cấu các công trình dân dụng, công nghiệp

và thuỷ lợi);

- Tư vấn thẩm tra dự án đầu tư, thẩm tra thiết kế và tổng dự toán; Tư vấn lập hồ

sơ mời thầu xây dựng công trình giao thông, dân dụng, công nghiệp và thuỷlợi

Trang 38

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN KIỂM SOÁT GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC 1

PHÓ GIÁM ĐỐC 2

PHÒNG THIẾT KẾ 1

PHÒNG THIẾT KẾ 2

PHÒNG THIẾT KẾ 3

ĐỘI KSĐH 1 ĐỘI

KSĐH 2

PHÒNG

KỸ THUẬT – CHẤT LƯỢNG

PHÒNG THÍ NGHIỆM ĐỘI

ĐỊA CHẤT

PHÒNG

TƯ VẤN GIÁM SÁT

2.1.4 Cơ cấu tổ chức của Công ty

Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần tư

vấn đầu tư xây dựng công trình giao thông 1 - Cienco 1

2.2 Đánh giá thực trạng công tác lập dự toán xây dựng công trình tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng công trình giao thông 1–cienco 1.

2.2.1 Một số dự án Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng công trình giao thông 1 – cienco 1 đã và đang lập dự toán.

Trang 39

Bảng 2.1: Một số dự án công ty đã thực hiện lập dự toán xây dựng công

trình từ năm 2012 đến nay T

Địa điểm

Đặc điểm Chủ đầu tư

Đườngcấp I

đô thị

UBND huyện PhúBình, tỉnh TháiNguyên

2 Dự án xây dựng đường trục chínhnối thị xã Lào Cai – Cam Đường LàoCai

Đườngcấp II

đô thị

Sở GTVT LàoCai

3

Dự án xây dựng đường cao tốc

Bắc Nam đoạn Quảng Ngãi – Quy

Nhơn

BìnhĐịnh

Đườngcao tốc

Ban QLDA5(Bộ GTVT)

4 Dự án nâng cấp mở rộng quốc lộ1A đoạn Phan Thiết – Đồng Nai ĐồngNai cao tốcĐường Ban QLDA1(Bộ GTVT)5

đô thị

UBNDthị xã SơnTây

6 Dự án xây dựng đường khu đô thịChiềng Ngần Sơn La

Đườngtrong

đô thị

UBND tỉnh Sơn La

2.2.2 Quy trình lập dự toán tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng công trình giao thông 1 – cienco 1.

2.2.2.1 Quy trình lập dự toán

Khi Giám đốc công ty nhận được một hợp đồng từ phía chủ đầu tư côngtrình thì Giám đốc sẽ lựa chọn cán bộ phù hợp làm Chủ nhiệm dự án và nhómthực hiện Sau đó Chủ nhiệm đồ án sẽ phân công nhiệm vụ cụ thể đến chủ trì

và từng thành viên trong nhóm thực hiện Công tác lập dự toán cho công trình

sẽ được một cán bộ đảm nhận đối với những công trình vừa và nhỏ, và sẽ có

từ 2 cán bộ trở lên đảm nhận đối với những công trình lớn

Thông thường một công trình sẽ có nhiều hạng mục khác nhau, mỗi hạngmục có thể phân công cho các cán bộ khác nhau để thực hiện bóc tách và lập

Trang 40

dự toán công trình

Không có một văn bản nào quy định về quy trình lập dự toán chuẩn tạiđơn vị, xong các cán bộ lập dự toán tại công ty thường thực hiện theo cácbước sau:

- Bước 1: Thu thập, nghiên cứu hồ sơ, tài liệu liên quan: bản vẽ thiết kế kỹthuật, bản vẽ thiết kế thi công, bộ định mức đơn giá do nhà nước cung cấp

- Bước 2: Tiến hành đo bóc, tiên lượng, xác định danh mục công việc và khốilượng cần thiết

- Bước 3: Xây dựng đơn giá dựa vào định mức, đơn giá của nhà nước ban hành,hoặc sử dụng đơn giá của nhà cung cấp

- Bước 4: Lập bảng tổng hợp dự toán

- Bước 5: Thẩm tra, phê duyệt dự toán xây dựng công trình

- Bước 6: Điều chỉnh dự toán công trình

- Bước 7: Lập bản thuyết minh và kết quả dự toán công trình

- Một số tồn tại gặp phải:

- Việc lập dự toán các công trình tại doanh nghiệp chủ yếu là sử dụng tính toánthủ công bằng excel dẫn tới việc tốn nhiều thời gian và sai sót có thể xảy ra,đòi hỏi người lập dự toán phải có trình độ chuyên môn cao cũng như kinhnghiệm trong công tác lập dự toán để tránh các sai sót có thể mắc phải

2.2.2.2 Cơ sở lập dự toán xây dựng công trình

Dự toán xây dựng công trình được lập dựa trên các cơ sở chủ yếu sau đây:

Hồ sơ thiết kế: Hồ sơ thiết kế là điều kiện tiên quyết cho một hồ sơ dựtoán, nó thể hiện toàn bộ thông tin về dự án, các bản vẽ kết cấu, khối lượngchi tiết để lập dự toán xây dựng công trình

Hồ sơ khảo sát: Hồ sơ khảo sát cũng chứa những thông tin mà người lập dựtoán cần phải lưu tâm nghiên cứu như: vị trí các mỏ vật liệu, quãng đường vàđặc điểm các cung đường vận chuyển, vị trí các bãi đổ thải, bãi tập kết vật liệu Các quy định chung về định mức dự toán xây dựng cơ bản và đơn giáxây dựng cơ bản ở địa phương nơi công trình xây dựng

Những Nghị định, Thông tư của Nhà nước về hướng dẫn lập và quản lýchi phí xây dựng

Ngày đăng: 29/03/2019, 09:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Xây dựng (2007), Định mức dự toán xây dựng công trình số 1776/BXD-VP ngày 16/8/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định mức dự toán xây dựng công trình số1776/BXD-VP
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2007
2. Bộ Xây dựng (2007), Định mức dự toán xây dựng cơ bản phần lắp đặt kèm theo văn bản số 1777/BXD-VP ngày 25/7/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định mức dự toán xây dựng cơ bản phần lắp đặtkèm theo văn bản số 1777/BXD-VP
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2007
4. Bộ Xây dựng (2011), Định mức dự toán xây dựng công trình phần bổ sung kèm theo văn bản số 1091/BXD-VP ngày 26/12/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định mức dự toán xây dựng công trình phần bổsung kèm theo văn bản số 1091/BXD-VP
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2011
7. Bộ Xây dựng (2016), Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 06/2016/TT-BXD
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2016
13. GS.TSKH. Nghiêm Văn Dĩnh (2006), Kinh tế xây dựng công trình giao thông – Nhà xuất bản Giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế xây dựng công trình giaothông
Tác giả: GS.TSKH. Nghiêm Văn Dĩnh
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông vận tải
Năm: 2006
3. Bộ Xây dựng (2009), Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình số 957/QĐ-BXD ngày 29/09/2009 Khác
5. Bộ xây dựng (2015), Thông tư 01/2015/TT-BXD ngày 20/03/2015 về hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng Khác
6. Bộ xây dựng (2015), Quyết định 1134/QĐ-BXD ngày 08/10/2015 về việc công bố định mức hao phí xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng Khác
8. Bộ xây dựng (2016), Thông tư 05/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 về hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng Khác
9. Các thông tư, văn bản hiện hành khác của Nhà nước và Bộ Giao thông vận tải Khác
10. Nguyễn Tài Cảnh & Ths Lê Thanh Lan (2007), Định mức kỹ thuật và định giá sản phẩm trong xây dựng – NXB Giao thông vận tải năm 2007 Khác
11. Chính phủ (2015), Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng Khác
12. Chính phủ (2015), Nghị đinh 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 quy định hệ thống thang lương. bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước Khác
14. GS-TS KH. Nghiêm Văn Dĩnh, Giáo trình Quản lý đầu tư và xây dựng giao thông – Trường Đại học Giao thông vận tải – HN Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w