Chuyển hóa đường: thai phụ thường bị hạ đường huyết nhẹ lúc đói tăng đường huyết sau ăn và tăng insulin máu 6.Chuyển hóa chất béo: nồng độ lipid, lipoproteins, apolipoproteins huyế
Trang 21. Kể ra những thay đổi ở tử cung, cổ tử
cung, âm hộ, âm đạo, tuyến vú ở thai phụ
2. Kể ra những thay đổi ở hệ tuần hoàn, hô
hấp, tiết niệu, tiêu hóa, da, xương khớp ở thai phụ
3. Trình bày được những thay đổi về biến
dưỡng ở thai phụ
4. Trình bày được những thay đổi nội tiết
trong thai kỳ
Trang 31. Tử cung :
Vị trí:12 tuần đầu nằm trong tiểu khung,
lớn dần theo tuổi thai
Kích thước:
- Không có thai 6-8,4-5,3 cm (dài, rộng,
trước sau) Gần ngày sanh 32,22,20 cm
- Bề cao tử cung: tháng thứ hai mỗi tháng tăng 4 cm
Trang 4Thay đổi bề cao tử cung lúc mang thai
Trang 5 Thể tích: không có thai V # 10 ml; cuối
thai kì V là 5 lít, có thể tới 20 lít
Trọng lượng: không có thai 50 gr, cuối
thai kì 1100 gr
Cấu tạo:
- Căng giãn và phì đại tế bào cơ, tích tụ
mô sợi, tăng số lượng và kích thước của mạch máu và mạch bạch huyết
- Lưu lượng máu TC-nhau tăng lên, đạt 450-600 ml/phút cuối thai kì
Trang 6 Cơn co TC:
- 3 tháng đầu đã có những cơn co nhẹ, không đều và không đau
- 3 tháng giữa các cơn co có thể phát hiện khi khám bằng 2 tay và được gọi là cơn co Braxton Hicks (không đều, cường
độ từ 5-25 mmHg, không đau)
- Cuối thai kì, cơn co Braxton Hicks đều hơn và gây cảm giác khó chịu
Trang 72 Cổ TC:
tím và mềm hơn
nút nhầy cổ TC → nhớt hồng âm đạo
lỗ ngoài cổ TC ở người con so nhỏ và đóng kín
đến cuối thai kì; của người con rạ to hơn, có thể hở ngoài, mềm hơn
3 Đoạn dưới TC:
eo TC → đoạn dưới TC
phủ ngoài bởi phúc mạc lỏng lẻo dễ bóc tách
chỉ có 2 lớp cơ
Trang 84.Buồng trứng:
không rụng trứng, các mạch máu to ra
thường chỉ có 01 hoàng thể
5 Vòi trứng
6 Âm đạo, âm hộ và tầng sinh môn:
mềm hơn do tăng sinh mạch máu và tăng tưới máu
âm đạo tăng tiết, màu tím, thành âm đạo thay đổi để dễ giãn hơn khi sanh
dịch tiết âm đạo và cổ tử cung có tính axit
Trang 101. Trọng lượng cơ thể :
tăng trung bình 12,5 kg
3 tháng đầu tăng không quá 1,5 kg
3 tháng giữa # 6 kg, mỗi tuần tăng 0,5
kg
cuối thai kì, tăng nhanh từ 4-5 kg
Trang 122 Chuyển hóa nước:
tăng giữ nước V nước min: 6500 ml (3500 ml ở nhau, thai, nước ối; 3000ml do tăng V máu ở
mẹ, kích thước tử cung và vú)
sau sanh: toát mồ hôi và tiểu nhiều → mất # 2
kg trong 2-5 ngày
3 Chuyển hóa : tăng trong thai kì
4 Chuyển hóa đạm: nhu cầu đạm tăng đáng kể trong thai kì để đảm bảo cân bằng nitrogen dương
Trang 145 Chuyển hóa đường:
thai phụ thường bị hạ đường huyết nhẹ lúc đói
tăng đường huyết sau ăn và tăng insulin máu
6.Chuyển hóa chất béo:
nồng độ lipid, lipoproteins, apolipoproteins huyết tương tăng đáng kể
tích tụ mỡ chủ yếu tập trung ở trung tâm cơ thể
7.Chuyển hóa chất khoáng: nhu cầu sắt trong thai kì rất cao, vượt hơn số lượng sắt có sẵn trong cơ thể
Trang 189.Chuyển hóa calcium, magnesium và phosphate : calcium và magnesium giảm, phosphate không thay đổi Vitamin A, B, C hơi thiếu, vitamin D bình thường, E, K tăng
10.Thăng bằng kiềm toan : có sự tăng thông khí nhẹ gây ra tình tràng kiềm hô hấp do giảm PCO2 trong máu
Trang 191. Thể tích máu: tăng trung bình # 40- 45% so
với lúc không có thai V máu tăng nhầm:
Đáp ứng sự lớn lên của TC với các mạch máu
phì đại
Bảo vệ mẹ và thai với hiện tượng giảm hồi lưu
của hệ tĩnh mạch ở tư thế nằm ngửa và đứng
Bảo vệ mẹ khi mất máu do cuộc sanh
2 Nồng độ hemoglobin và dung tích hồng cầu:
giảm nhẹ trong thai kì
Trang 20
Nồng độ hemoglobin
Trang 213 Miễn dịch và chức năng bạch cầu:
miễn dịch dịch thể và qua trung gian tế bào đều giảm
số bạch cầu # 5000-12000/ɱl Trong chuyển dạ
và những giờ đầu hậu sản có thể tăng đến 25000/ɱl, trung bình là 14000- 16000/ɱl
4 Đông máu:
các yếu tố đông máu trong tình trạng hoạt hóa
số tiểu cầu thay đổi không đáng kể nhưng thể tích và sự phân bố tiểu cầu tăng
Trang 22Thay đổi đáng kể trong suốt thai kì và hậu sản
1 Tim:
Nhịp tim tăng # 10 nhịp, đáy tim hơi đẩy lên cao
và sang trái, đồng thời hơi xoay theo trục dọc
Tiếng tim: T1 mạnh hơn, T2 không đổi ATTT
nghe được ở 90% và mất ngay sau sanh Trục điện tim hơi lệch (T)
Cung lượng tim: tăng ngay vào những tuần
đầu tiên và tăng dần đến cuối thai kì
Trang 232 Tuần hoàn :
HA thay đổi theo tư thế
Hạ HA khi nằm ngửa: # 10 % hạ HA trầm trọng gọi là hội chứng “ hạ HA nằm ngửa ”
Áp lực tĩnh mạch tăng, dòng máu chậm lại
ở chi dưới → phù, giãn tĩnh mạch, tăng nguy cơ huyết khối tĩnh mạch
Trang 25 Cơ hoành bị đẩy cao, góc hạ sườn giãn rộng, đường kính trước sau của lồng ngực tăng
Tần số hô hấp tăng nhẹ về cuối thai kì
Thể tích khí lưu thông và thông khí phút cũng như lượng oxygen trao đổi tăng đáng kể
Thai kì có thể làm nặng thêm các bệnh lí đường hô hấp có sẵn
Trang 27 Thận hơi to hơn, độ lọc cầu thận và lưu lượng huyết tương tới thận tăng lên đáng
kể
Niệu quản và bể thận hơi giãn do sự chèn
ép của TC và tác động của progesterone
Trang 31TC tăng kích thước nên các tạng trong ổ bụng thay đổi vị trí:
Dạ dày lên cao, trục dọc trở nên ngang hơn
Ruột non cũng bị đẩy lên cao và nằm 2 bên
Trang 322 Gan :
Kích thước gan không thay đổi
Albumin huyết tương giảm, ở cuối thai kì nồng độ trung bình là 3 g/dl so với khi không
có thai là 4,3 g/dl
giảm co thắt và thể tích mật ứ đọng tăng kết hợp với sự tăng lượng cholesterone bão hòa làm tăng nguy cơ tạo sỏi cholesterone
Trang 331. Tuyến yên:
tăng kích thước trong thai kì, không có vai trò
quan trọng trong sự duy trì thai kì
Prolactin: tăng cao trong thai kì, đảm bảo sự
tiết sữa Ngay sau sanh nồng độ prolactin trong huyết thanh giảm đột ngột và tiết ra theo nhịp
độ cho con bú
2 Tuyến cận giáp: nồng độ hormone tuyến cận
giáp giảm trong 3 tháng đầu thai kì, sau đó tăng từ từ trong thời gian còn lại của thai kì
Trang 343 Tuyến giáp :
Hoạt động tuyến giáp thay đổi đáng kể
TT4 tăng nhưng FT4 bình thường
HCG và TSH giống nhau cấu trúc -> # 20% thai kì có cường giáp thoáng qua trên cận lâm sàng ở 3 tháng đầu
Iodine mất nhanh qua thận + thai lấy iodine -> 15% tăng kích thước tuyến giáp
Trang 351 Hệ cơ xương:
lưng bị ưỡn ra trước, chuyển trọng tâm của
trọng lượng cơ thể lên 2 chi dưới
các khớp cùng-cụt, cùng-chậu và khớp mu trở
nên động hơn
2 Mắt: thị lực không thay đổi
3.Hệ thần kinh trung ương:
giảm khả năng tập trung, chú ý và trí nhớ, có
thể khó ngủ hay thức giấc
hệ thần kinh hơi mất thăng bằng→ khó tính, dễ
nóng giận, buồn bực vô cớ
Trang 361 Các hormone steroid: tiết ra từ hoàng thể thai
kì, đơn vị nhau thai
Progesterone: gia tăng liên tục và rõ rệt trong
suốt thai kì, có vai trò quan trọng trong việc giữ thai
Estrogen: quan trọng giữ và phát triển bào
thai Estrone và estradiol có nguồn gốc từ thai nhi và mẹ, estriol có nguồn gốc từ nhau thai
Trang 372 Các hormone polypeptide: nhau chế tiết
Human chorionic gonadotropin (hCG):
sản xuất từ hợp bào nuôi
Glycoprotein tạo thành từ 2 tiểu đơn vị alpha và
beta
vai trò: (1) duy trì hoàng thể →hoàng thể thai kì; (2) biệt hóa giới tính nam; (3) kích thích hoạt động tuyến giáp; (4) tăng phóng thích relaxin từ hoàng thể →giãn mạch máu ở TC và giảm co thắt cơ TC
Human placental lactogen (hPL): tổng hợp từ tế bào nuôi, liên quan tới khối lượng nhau