1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bao cao mang luoi toan tinh ha tinh nam đợt 4 năm 2018

133 97 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 6,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

báo cáo môi trường mạng lưới toàn tỉnh 2018 đợt 4 về các thành phần môi trường được thống kê và lập nên báo cáo.báo cáo môi trường mạng lưới toàn tỉnh 2018 đợt 4 về các thành phần môi trường được thống kê và lập nên báo cáo.

Trang 1

MỤC LỤC (Vị trí các điểm quan trắc thuộc các thành phần môi trường được thể hiện tại phụ lục

4 đính kèm) 17

Bảng 2.2 Tổng hợp độ ẩm không khí tại các trạm năm 2018 19

Môi trường trầm tích ven biển và cửa sông 23

2.6.1 QA/QC trong công tác lập kế hoạch quan trắc 33

Hình 31: Diễn biến Fe tại một số hồ phục vụ cho các mục đích khác 61

3.3 Kết quả phân tích nước biển: 86

3.3.1 Diễn biến chất lượng nước biển ven bờ vùng bãi tắm, thể thao dưới nước: 86

Hình 58: Diễn biến pH trong nước biển ven bờ vùng bãi tắm 86

Hình 59: Diễn biến DO trong nước biển ven bờ vùng bãi tắm 87

Hình 60: Diễn biến TSS trong nước biển ven bờ vùng bãi tắm 87

Hình 61: Diễn biến Florua trong nước biển ven bờ vùng bãi tắm 88

Hình 60: Diễn biến Sắt trong nước biển ven bờ vùng bãi tắm 88

Ghi chú: Coliform không phát hiện tại các vị trí: BT Thạch Hải, biển Thịnh Lộc, BT Xuân Hải, BT Thiên Cầm (đợt 3/2018) 89

Hình 61: Diễn biến Coliform trong nước biển ven bờ vùng bãi tắm 89

Hình 62: Diễn biến pH trong nước biển ven bờ tại các vùng cửa sông, cảng biển 90

Hình 64: Diễn biến TSS trong nước biển ven bờ tại các vùng cửa sông, cảng biển 91

Hình 65: Diễn biến Florua trong nước biển ven bờ tại các vùng cửa sông, cảng biển 92 Hình 66: Diễn biến Fe trong nước biển ven bờ tại các vùng cửa sông, cảng biển 92

Hình 67: Diễn biến Mn trong nước biển ven bờ tại các vùng cửa sông, cảng biển 93

Ghi chú: Coliform không phát hiện (KPH) tại các vị trí: Cửa Nhượng, biển Vũng Môn (đợt 3/2018) 94

Hình 68: Diễn biến Coliform trong nước biển ven bờ tại các vùng cửa sông, cảng biển 94

3.4 Kết quả phân tích trầm tích ven biển và cửa sông: 94

Như vậy, qua kết quả phân tích cho thấy pH, hàm lượng các kim loại trong trầm tích trên địa bàn Hà Tĩnh đang ở mức an toàn, tất cả các thông số phân tích đều đang nằm trong GTGH theo QCVN 43:2012/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng trầm tích tại cột trầm tích nước mặn, nước lợ) và biến động không đáng kể qua các đợt quan trắc 96

3.5 Kết quả phân tích không khí: 96

Hình 75 Diễn biến giá trị TSP tại một số vị trí quan trắc 98

Hình 76 Diễn biến giá trị độ ồn tại một số vị trí quan trắc 100

Hình 77 Diễn biến giá trị NO2 tại một số vị trí quan trắc 100

Trang 2

Hình 78 Diễn biến giá trị SO2 tại một số vị trí quan trắc 101

3.6 Kết quả phân tích đất: 101

3.7 Phóng xạ: 104

Hình 83 Diễn biến giá trị tổng hoạt độ Anpha trong không khí khu vực có hoạt động khai thác khoáng sản năm 2018 105

Hình 84 Diễn biến giá trị tổng hoạt độ Anpha trong không khí khu vực có hoạt động công nghiệp dịch vụ năm 2018 105

Hình 85: Diễn biến tổng hoạt độ Beta khu vực hoạt khoạt động khai thác khoáng sản năm 2018 106

Hình 86 Diễn biến tổng hoạt độ phóng xạ khu vực hoạt động công nghiệp và dịch vụ năm 2018 106

Hình 87 Diễn biến liều lượng bức xạ Gama khu vực có hoạt động khai thác khoáng sản năm 2018 107

Bảng 4.1: Kết quả đo lặp hiện trường mẫu nước đợt 1 109

Bảng 4.2: Kết quả đo lặp hiện trường mẫu nước đợt 1 (tiếp) 109

Bảng 4.3: Kết quả đo lặp hiện trường mẫu nước đợt 1 (tiếp) 110

Bảng 4.4: Kết quả đo lặp hiện trường mẫu nước đợt 2 111

Bảng 4.4: Kết quả đo lặp hiện trường mẫu nước đợt 2 (tiếp) 111

Bảng 4.5: Kết quả đo lặp hiện trường mẫu nước đợt 2 (tiếp) 112

Bảng 4.6: Kết quả đo lặp hiện trường mẫu nước đợt 3 113

Bảng 4.7: Kết quả đo lặp hiện trường mẫu nước đợt 3 (tiếp) 113

Bảng 4.8: Kết quả đo lặp hiện trường mẫu nước đợt 3 (tiếp) 114

Bảng 4.9: Kết quả đo lặp hiện trường mẫu nước đợt 4 115

Bảng 4.10: Kết quả đo lặp hiện trường mẫu nước đợt 4 (tiếp) 115

Bảng 4.11: Kết quả đo lặp hiện trường mẫu nước đợt 4 (tiếp) 116

Bảng 4.12: Kết quả đo lặp hiện trường mẫu nước đợt 4 (tiếp) 117

Hình 89: Biểu đồ kiểm soát X-chart Độ cứng 120

Hình 90: Biểu đồ kiểm soát X-chart Amoni 121

Hình 91: Biểu đồ kiểm soát X-chart Nitrit 121

Hình 92: Biểu đồ kiểm soát X-chart Photphat 122

Hình 93: Biểu đồ kiểm soát X-chart Sắt 122

Hình 94: Biểu đồ kiểm soát X-chart Nitrat 123

Hình 95: Biểu đồ kiểm soát R-chart Clorua 123

Hình 96: Biểu đồ kiểm soát R-chart Amoni 124 Chất lượng môi trường trầm tích trên địa bàn Hà Tĩnh qua các 4 đợt quan trắc trong năm 2018 đang ở mức an toàn Kết quả phân tích cho thấy pH, hàm lượng các kim

Trang 3

loại nặng trong trầm tích đều đang nằm trong GTGH theo QCVN 43:2012/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng trầm tích tại cột trầm tích nước mặn, nước lợ) 129

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

QCVN Quy chuẩn Việt Nam

BTNMT Bộ Tài nguyên Môi trường

BVMT Bảo vệ môi trường

UBND Ủy ban nhân dân

QT&PTMT Quan trắc và phân tích môi trường

VPCNCL Văn phòng công nhận chất lượng

QA Quality Assurance (Bảo đảm chất lượng)

QC Quality Control (Kiểm soát chất lượng)

LOQ Giới hạn định lượng

RPD Phần trăm sai khác tương đối của mẫu lặp

Vilas Vietnam Laboratory Accreditation Scheme (Hệ thống công nhận phòng thí

nghiệm Việt Nam)

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU (Vị trí các điểm quan trắc thuộc các thành phần môi trường được thể hiện tại phụ lục

4 đính kèm) 17

Bảng 2.2 Tổng hợp độ ẩm không khí tại các trạm năm 2018 19

Môi trường trầm tích ven biển và cửa sông 23

2.6.1 QA/QC trong công tác lập kế hoạch quan trắc 33

Hình 31: Diễn biến Fe tại một số hồ phục vụ cho các mục đích khác 61

3.3 Kết quả phân tích nước biển: 86

3.3.1 Diễn biến chất lượng nước biển ven bờ vùng bãi tắm, thể thao dưới nước: 86

Hình 58: Diễn biến pH trong nước biển ven bờ vùng bãi tắm 86

Hình 59: Diễn biến DO trong nước biển ven bờ vùng bãi tắm 87

Hình 60: Diễn biến TSS trong nước biển ven bờ vùng bãi tắm 87

Hình 61: Diễn biến Florua trong nước biển ven bờ vùng bãi tắm 88

Hình 60: Diễn biến Sắt trong nước biển ven bờ vùng bãi tắm 88

Ghi chú: Coliform không phát hiện tại các vị trí: BT Thạch Hải, biển Thịnh Lộc, BT Xuân Hải, BT Thiên Cầm (đợt 3/2018) 89

Hình 61: Diễn biến Coliform trong nước biển ven bờ vùng bãi tắm 89

Hình 62: Diễn biến pH trong nước biển ven bờ tại các vùng cửa sông, cảng biển 90

Hình 64: Diễn biến TSS trong nước biển ven bờ tại các vùng cửa sông, cảng biển 91

Hình 65: Diễn biến Florua trong nước biển ven bờ tại các vùng cửa sông, cảng biển 92 Hình 66: Diễn biến Fe trong nước biển ven bờ tại các vùng cửa sông, cảng biển 92

Hình 67: Diễn biến Mn trong nước biển ven bờ tại các vùng cửa sông, cảng biển 93

Ghi chú: Coliform không phát hiện (KPH) tại các vị trí: Cửa Nhượng, biển Vũng Môn (đợt 3/2018) 94

Trang 5

Hình 68: Diễn biến Coliform trong nước biển ven bờ tại các vùng cửa sông, cảng biển

94

3.4 Kết quả phân tích trầm tích ven biển và cửa sông: 94

Như vậy, qua kết quả phân tích cho thấy pH, hàm lượng các kim loại trong trầm tích trên địa bàn Hà Tĩnh đang ở mức an toàn, tất cả các thông số phân tích đều đang nằm trong GTGH theo QCVN 43:2012/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng trầm tích tại cột trầm tích nước mặn, nước lợ) và biến động không đáng kể qua các đợt quan trắc 96

3.5 Kết quả phân tích không khí: 96

Hình 75 Diễn biến giá trị TSP tại một số vị trí quan trắc 98

Hình 76 Diễn biến giá trị độ ồn tại một số vị trí quan trắc 100

Hình 77 Diễn biến giá trị NO2 tại một số vị trí quan trắc 100

Hình 78 Diễn biến giá trị SO2 tại một số vị trí quan trắc 101

3.6 Kết quả phân tích đất: 101

3.7 Phóng xạ: 104

Hình 83 Diễn biến giá trị tổng hoạt độ Anpha trong không khí khu vực có hoạt động khai thác khoáng sản năm 2018 105

Hình 84 Diễn biến giá trị tổng hoạt độ Anpha trong không khí khu vực có hoạt động công nghiệp dịch vụ năm 2018 105

Hình 85: Diễn biến tổng hoạt độ Beta khu vực hoạt khoạt động khai thác khoáng sản năm 2018 106

Hình 86 Diễn biến tổng hoạt độ phóng xạ khu vực hoạt động công nghiệp và dịch vụ năm 2018 106

Hình 87 Diễn biến liều lượng bức xạ Gama khu vực có hoạt động khai thác khoáng sản năm 2018 107

Bảng 4.1: Kết quả đo lặp hiện trường mẫu nước đợt 1 109

Bảng 4.2: Kết quả đo lặp hiện trường mẫu nước đợt 1 (tiếp) 109

Bảng 4.3: Kết quả đo lặp hiện trường mẫu nước đợt 1 (tiếp) 110

Bảng 4.4: Kết quả đo lặp hiện trường mẫu nước đợt 2 111

Bảng 4.4: Kết quả đo lặp hiện trường mẫu nước đợt 2 (tiếp) 111

Bảng 4.5: Kết quả đo lặp hiện trường mẫu nước đợt 2 (tiếp) 112

Bảng 4.6: Kết quả đo lặp hiện trường mẫu nước đợt 3 113

Bảng 4.7: Kết quả đo lặp hiện trường mẫu nước đợt 3 (tiếp) 113

Bảng 4.8: Kết quả đo lặp hiện trường mẫu nước đợt 3 (tiếp) 114

Bảng 4.9: Kết quả đo lặp hiện trường mẫu nước đợt 4 115

Bảng 4.10: Kết quả đo lặp hiện trường mẫu nước đợt 4 (tiếp) 115

Trang 6

Bảng 4.11: Kết quả đo lặp hiện trường mẫu nước đợt 4 (tiếp) 116

Bảng 4.12: Kết quả đo lặp hiện trường mẫu nước đợt 4 (tiếp) 117

Hình 89: Biểu đồ kiểm soát X-chart Độ cứng 120

Hình 90: Biểu đồ kiểm soát X-chart Amoni 121

Hình 91: Biểu đồ kiểm soát X-chart Nitrit 121

Hình 92: Biểu đồ kiểm soát X-chart Photphat 122

Hình 93: Biểu đồ kiểm soát X-chart Sắt 122

Hình 94: Biểu đồ kiểm soát X-chart Nitrat 123

Hình 95: Biểu đồ kiểm soát R-chart Clorua 123

Hình 96: Biểu đồ kiểm soát R-chart Amoni 124

Chất lượng môi trường trầm tích trên địa bàn Hà Tĩnh qua các 4 đợt quan trắc trong năm 2018 đang ở mức an toàn Kết quả phân tích cho thấy pH, hàm lượng các kim loại nặng trong trầm tích đều đang nằm trong GTGH theo QCVN 43:2012/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng trầm tích tại cột trầm tích nước mặn, nước lợ) 129

DANH MỤC HÌNH VẼ (Vị trí các điểm quan trắc thuộc các thành phần môi trường được thể hiện tại phụ lục 4 đính kèm) 17

Bảng 2.2 Tổng hợp độ ẩm không khí tại các trạm năm 2018 19

Môi trường trầm tích ven biển và cửa sông 23

2.6.1 QA/QC trong công tác lập kế hoạch quan trắc 33

Hình 31: Diễn biến Fe tại một số hồ phục vụ cho các mục đích khác 61

3.3 Kết quả phân tích nước biển: 86

3.3.1 Diễn biến chất lượng nước biển ven bờ vùng bãi tắm, thể thao dưới nước: 86

Hình 58: Diễn biến pH trong nước biển ven bờ vùng bãi tắm 86

Hình 59: Diễn biến DO trong nước biển ven bờ vùng bãi tắm 87

Hình 60: Diễn biến TSS trong nước biển ven bờ vùng bãi tắm 87

Hình 61: Diễn biến Florua trong nước biển ven bờ vùng bãi tắm 88

Hình 60: Diễn biến Sắt trong nước biển ven bờ vùng bãi tắm 88

Ghi chú: Coliform không phát hiện tại các vị trí: BT Thạch Hải, biển Thịnh Lộc, BT Xuân Hải, BT Thiên Cầm (đợt 3/2018) 89

Hình 61: Diễn biến Coliform trong nước biển ven bờ vùng bãi tắm 89

Hình 62: Diễn biến pH trong nước biển ven bờ tại các vùng cửa sông, cảng biển 90

Hình 64: Diễn biến TSS trong nước biển ven bờ tại các vùng cửa sông, cảng biển 91 Hình 65: Diễn biến Florua trong nước biển ven bờ tại các vùng cửa sông, cảng biển 92

Trang 7

Hình 66: Diễn biến Fe trong nước biển ven bờ tại các vùng cửa sông, cảng biển 92

Hình 67: Diễn biến Mn trong nước biển ven bờ tại các vùng cửa sông, cảng biển 93

Ghi chú: Coliform không phát hiện (KPH) tại các vị trí: Cửa Nhượng, biển Vũng Môn (đợt 3/2018) 94

Hình 68: Diễn biến Coliform trong nước biển ven bờ tại các vùng cửa sông, cảng biển 94

3.4 Kết quả phân tích trầm tích ven biển và cửa sông: 94

Như vậy, qua kết quả phân tích cho thấy pH, hàm lượng các kim loại trong trầm tích trên địa bàn Hà Tĩnh đang ở mức an toàn, tất cả các thông số phân tích đều đang nằm trong GTGH theo QCVN 43:2012/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng trầm tích tại cột trầm tích nước mặn, nước lợ) và biến động không đáng kể qua các đợt quan trắc 96

3.5 Kết quả phân tích không khí: 96

Hình 75 Diễn biến giá trị TSP tại một số vị trí quan trắc 98

Hình 76 Diễn biến giá trị độ ồn tại một số vị trí quan trắc 100

Hình 77 Diễn biến giá trị NO2 tại một số vị trí quan trắc 100

Hình 78 Diễn biến giá trị SO2 tại một số vị trí quan trắc 101

3.6 Kết quả phân tích đất: 101

3.7 Phóng xạ: 104

Hình 83 Diễn biến giá trị tổng hoạt độ Anpha trong không khí khu vực có hoạt động khai thác khoáng sản năm 2018 105

Hình 84 Diễn biến giá trị tổng hoạt độ Anpha trong không khí khu vực có hoạt động công nghiệp dịch vụ năm 2018 105

Hình 85: Diễn biến tổng hoạt độ Beta khu vực hoạt khoạt động khai thác khoáng sản năm 2018 106

Hình 86 Diễn biến tổng hoạt độ phóng xạ khu vực hoạt động công nghiệp và dịch vụ năm 2018 106

Hình 87 Diễn biến liều lượng bức xạ Gama khu vực có hoạt động khai thác khoáng sản năm 2018 107

Bảng 4.1: Kết quả đo lặp hiện trường mẫu nước đợt 1 109

Bảng 4.2: Kết quả đo lặp hiện trường mẫu nước đợt 1 (tiếp) 109

Bảng 4.3: Kết quả đo lặp hiện trường mẫu nước đợt 1 (tiếp) 110

Bảng 4.4: Kết quả đo lặp hiện trường mẫu nước đợt 2 111

Bảng 4.4: Kết quả đo lặp hiện trường mẫu nước đợt 2 (tiếp) 111

Bảng 4.5: Kết quả đo lặp hiện trường mẫu nước đợt 2 (tiếp) 112

Bảng 4.6: Kết quả đo lặp hiện trường mẫu nước đợt 3 113

Trang 8

Bảng 4.7: Kết quả đo lặp hiện trường mẫu nước đợt 3 (tiếp) 113

Bảng 4.8: Kết quả đo lặp hiện trường mẫu nước đợt 3 (tiếp) 114

Bảng 4.9: Kết quả đo lặp hiện trường mẫu nước đợt 4 115

Bảng 4.10: Kết quả đo lặp hiện trường mẫu nước đợt 4 (tiếp) 115

Bảng 4.11: Kết quả đo lặp hiện trường mẫu nước đợt 4 (tiếp) 116

Bảng 4.12: Kết quả đo lặp hiện trường mẫu nước đợt 4 (tiếp) 117

Hình 89: Biểu đồ kiểm soát X-chart Độ cứng 120

Hình 90: Biểu đồ kiểm soát X-chart Amoni 121

Hình 91: Biểu đồ kiểm soát X-chart Nitrit 121

Hình 92: Biểu đồ kiểm soát X-chart Photphat 122

Hình 93: Biểu đồ kiểm soát X-chart Sắt 122

Hình 94: Biểu đồ kiểm soát X-chart Nitrat 123

Hình 95: Biểu đồ kiểm soát R-chart Clorua 123

Hình 96: Biểu đồ kiểm soát R-chart Amoni 124

Chất lượng môi trường trầm tích trên địa bàn Hà Tĩnh qua các 4 đợt quan trắc trong năm 2018 đang ở mức an toàn Kết quả phân tích cho thấy pH, hàm lượng các kim loại nặng trong trầm tích đều đang nằm trong GTGH theo QCVN 43:2012/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng trầm tích tại cột trầm tích nước mặn, nước lợ) 129

DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THAM GIA

TT Họ và tên Học vị Chuyên

I Những người chịu trách nhiệm chính

Sở TN&MT Sở TN&MT Hà Tĩnh

2 Đặng Hữu Bình Thạc sỹ

Quản lý Tài nguyên môi trường

Phó Chi Cục trưởng Chi cục BVMT

Chi cục BVMT - Sở TN&MT

Hà Tĩnh

Quản lý Tài nguyên môi trường

Giám đốc Trung tâm Quan trắc tài

nguyên và môi trường

Trang 9

TT Họ và tên Học vị Chuyên

môi trường Phó Giám đốc

Trung tâm Quan trắc tàinguyên và môi trường

II Những người thực hiện

Khoa họcMôi trường

Trưởng phòngKS-ÔN

Chuyên viênphòng KS-

ÔN, Chi cụcBVMT

Chi cục BVMT - Sở TN&MT

Hà Tĩnh

3 Trần Thị Thành Thạc sỹ

Quản lý Tàinguyên môitrường

Chuyên viênphòng KS-

ÔN, Chi cụcBVMT

Trung tâm Quan trắc tàinguyên và môi trường

môi trường

Phó phòngQT&PTMT

Trung tâm Quan trắc tàinguyên và môi trường

6 Lê Thị Lệ Thúy Thạc sỹ

Quản lý Tàinguyên môitrường

Trung tâm Quan trắc tàinguyên và môi trường

9 Nguyễn Thừa

Quản lý Tàinguyên môitrường

Quan trắcviên

Trung tâm Quan trắc tàinguyên và môi trường

10 Trương Bá Thông Đại học Hóa phân

tích

Quan trắcviên

Trung tâm Quan trắc tàinguyên và môi trường

Môi trường

Quan trắcviên

Trung tâm Quan trắc tàinguyên và môi trường

12 Trần Thị Thanh Đại học Hóa phân

nt Trung tâm Quan trắc tài

nguyên và môi trường

Trang 10

TT Họ và tên Học vị Chuyên

nguyên và môi trường

Trung tâm Quan trắc tàinguyên và môi trường

19 Nguyễn Minh

Công nghệ

Kỹ thuậtmôi trường

nt Trung tâm Quan trắc tài

nguyên và môi trường

CHƯƠNG I MỞ ĐẦU

Với vai trò là cơ quan đầu mối giúp sở Tài nguyên và Môi trường thống nhất quản lýhoạt động quan trắc môi trường tỉnh Hà Tĩnh, từ năm 2005 đến nay, Sở Tài nguyên và Môitrường đã giao Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường thiết kế chương trình tổngthể và định kỳ tổ chức thực hiện quan trắc môi trường trên địa bàn toàn tỉnh Số liệu quantrắc của những năm qua đã góp phần cung cấp thông tin về hiện trạng, diễn biến chất lượng

Trang 11

môi trường nước, đất, không khí và phóng xạ phục vụ công tác quản lý và bảo vệ môitrường tại tỉnh Hà Tĩnh.

Hà Tĩnh là một trong sáu tỉnh nằm ở duyên hải Bắc Trung Bộ với tổng diện tích5.997,18 km2, chiếm khoảng 1,8% tổng diện tích cả nước, trong tọa độ 17°53'50"-18°45'40"vĩ độ Bắc, 105°05'50" - 106°30'20"kinh độ Đông Hà Tĩnh giáp Nghệ An ở phíaBắc, Quảng Bình ở phía Nam, Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào ở phía Tây và biển Đông ởphía Đông, với hơn 137km đường bờ biển.1

Hiện tại, tỉnh Hà Tĩnh có 13 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm 10 huyện (Đức Thọ, Hương Sơn, Nghi Xuân, Can Lộc, Thạch Hà, Cẩm Xuyên, Kỳ Anh, Hương Khê, Vũ Quang, Lộc Hà), 02 thị xã (thị xã Hồng Lĩnh và thị xã Kỳ Anh) và thành phố Hà Tĩnh.

Trong đó thị xã Kỳ Anh vừa mới được thành lập gồm 6 phường và 6 xã Những năm gầnđây, nền kinh tế phát triển với tốc độ cao, đặc biệt là phát triển công nghiệp và đô thị hoánhanh Cùng với sự phát triển kinh tế, Hà Tĩnh cũng đã phát sinh những vấn đề về môitrường, đặc biệt là môi trường nước, môi trường đất, môi trường không khí xung quanh cáckhu kinh tế, các khu công nghiệp, các khu đô thị lớn, các vùng kinh tế ven biển Vì thế,việc theo dõi, giám sát diễn biến chất lượng môi trường nước, đất, không khí và phóng xạ

- Luật Tài nguyên, môi trường Biển và Hải đảo năm 2015;

- Nghị định 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 về việc quy định chi tiết thi hành một

số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

- Nghị định 127/2014/NĐ-CP ngày 29/3/2013 về việc quy định điều kiện của tổchức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường;

- Thông tư 43/2015/TT-BTNMT ngày 29/9/2015 về báo cáo hiện trạng môi trường,

bộ chỉ thị môi trường và quản lý số liệu quan trắc môi trường;

- Thông tư 24/2017/TT-BTNMT ngày 01/9/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trườngquy định kỹ thuật quan trắc môi trường;

- Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 10/3/2011 của UBND tỉnh Hà Tĩnh vềviệc ban hành bộ đơn giá quan trắc phân tích môi trường trên địa bàn Hà Tĩnh;

1

Trang 12

- Quyết định số 2319/QĐ-UBND ngày 16/8/2017 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việcphê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường Hà Tĩnh giaiđoạn 2016-2020.

- Quyết định số 2787/QĐ-UBND ngày 21/9/2018 của UBND tỉnh Hà Tĩnh Về việcthay đổi một số nội dung trong quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường Hà Tĩnh giaiđoạn 2016 - 2020

- Căn cứ hợp đồng đặt hàng số 01/HĐĐH-QTMT/2018 ngày 09/02/2018 giữa Sở Tàinguyên và Môi trường Hà Tĩnh và Trung tâm Quan trắc tài nguyên và trường về việc: Quantrắc mạng lưới môi trường tỉnh Hà Tĩnh năm 2018 với các hạng mục công việc theo Quyếtđịnh 2319/QĐ-UBND ngày 16/8/2017 của UBND tỉnh Hà Tĩnh

b Các tiêu chuẩn, quy chuẩn so sánh áp dụng.

- QCVN 03-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về giới hạn cho phépcủa kim loại nặng trong đất;

- QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nướcmặt;

- QCVN 09-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nướcdưới đất;

- QCVN 10-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nướcbiển ven bờ;

- QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không khíxung quanh;

- QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn;

- TCVN 6866:2001 - An toàn bức xạ - Giới hạn liều đối với nhân viên bức xạ và dânchúng

1.1.2 Sự cần thiết của nhiệm vụ.

Để quản lý, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường có hiệuquả, trước tiên là phải có những thông tin về chất lượng môi trường Do đó, công tác quantrắc môi trường như một công cụ không thể thiếu trong công tác quản lý, bảo vệ môitrường

Hệ thống mạng lưới quan trắc môi trường được hình thành, vận hành đúng quy định

sẽ đánh giá được diễn biến chất lượng môi trường, các tác động môi trường trong quá trìnhtriển khai các dự án đầu tư, từ đó kịp thời cảnh báo những vấn đề phát sinh có thể gây ônhiễm môi trường, giúp cấp quản lý đưa ra giải pháp khắc phục

Số liệu, kết quả quan trắc môi trường được đánh giá là "đầu vào" quan trọng phục

vụ cho công tác kiểm soát ô nhiễm, quản lý và BVMT, dự báo ô nhiễm môi trường cũngnhư đề xuất các biện pháp, chính sách, chiến lược phòng ngừa, cải thiện và giảm thiểu tìnhtrạng ô nhiễm và suy thoái môi trường

1.1.3 Nội dung công việc.

Trang 13

Nhiệm vụ hàng đầu của quan trắc môi trường là đáp ứng nhu cầu và cung cấp thôngtin trong quản lý môi trường Do đó, quan trắc môi trường bao gồm những nội dung chính:

- Sử dụng các biện pháp khoa học, công nghệ, kỹ thuật và quản lý tổ chức nhằm thuthập thông tin: mức độ, hiện trạng và xu thế biến động chất lượng môi trường

- Quan trắc môi trường được thực hiện bằng một quá trình quan trắc ghi nhậnthường xuyên và đồng bộ chất lượng môi trường và các yếu tố liên quan đến chất lượngmôi trường

Khối lượng, công việc cụ thể của quan trắc môi trường năm 2018 trên địa bàn tỉnh

Hà Tĩnh được thể hiển ở bảng sau:

Bảng 1.1 Khối lượng công việc thực hiện

TT Thành phần môi trường quan trắc Số lần lấy/phân tích mẫu

I Thành phần môi trường nước mặt

18 Photphat (PO43-)(tính theo P) 77 điểm x 1 mẫu x 4 đợt = 308

Trang 14

TT Thành phần môi trường quan trắc Số lần lấy/phân tích mẫu

II Thành phần môi trường nước dưới đất

10 Nitrat (NO3-)(tính theo N) 58 điểm x 1 mẫu x 4 đợt = 232

III Thành phân môi trường nước biển

Trang 15

TT Thành phần môi trường quan trắc Số lần lấy/phân tích mẫu

IV Thành phần môi trường trầm tích biển ven bờ

và cửa sông

VI Thành phần môi trường không khí xung quanh

Trang 16

TT Thành phần môi trường quan trắc Số lần lấy/phân tích mẫu

VIII Thành phần môi trường phóng xạ

dự báo xu thế biến động môi trường, từ đó đưa ra các giải pháp hợp lý về quản lý và bảo vệmôi trường

Xây dựng kênh thông tin môi trường trong công tác điều hành hệ thống quan trắc vàphân tích môi trường qua mạng thông tin quản lý môi trường quốc gia

1.1.6 Danh sách đơn vị phối hợp.

Trung tâm Quan trắc môi trường - Tổng Cục môi trường: Hiệu chuẩn thiết bị quantrắc và phân tích

+ Chứng chỉ công nhận ISO IEC 17025: VILAS 430;

+ Giấy phép đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường: VIMCERT 027

1.1.7 Vị trí quan trắc.

Trang 17

(Vị trí các điểm quan trắc thuộc các thành phần môi trường được thể hiện tại phụ lục 4 đính

kèm)

1.1.8 Phạm vi và thời gian thực hiện.

- Mạng lưới quan trắc các thành phần môi trường được thực hiện trên địa bàn toàntỉnh theo quyết định đã được phê duyệt;

- Thời gian thực hiện: 03 tháng/đợt

1.2 Tóm tắt về tình hình thực hiện nhiệmvụ

1.2.1 Giới thiệu chung về tình hình thực hiện nhiệm vụ trong năm.

Thực hiện nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 2319/QĐ-UBND ngày 16/8/2017của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch mạng lưới quantrắc môi trường Hà Tĩnh giai đoạn 2016-2020 và Quyết định số 2787/QĐ-UBND ngày21/9/2018 của UBND tỉnh Hà Tĩnh Về việc thay đổi một số nội dung trong quy hoạchmạng lưới quan trắc môi trường Hà Tĩnh giai đoạn 2016 - 2020, Trung tâm Quan trắc tàinguyên và môi trường đã thực hiện chương trình quan trắc từ tháng 01 đến tháng 12 năm

2018 theo nội dung đề cương được phê duyệt Hàng quý (đợt), kết quả quan trắc môitrường được gửi các phòng chức năng để biết được hiện trạng và diễn biến chất lượng môitrường trên địa bàn tỉnh

1.2.2 Tần suất, thời gian tiến hành quan trắc.

Chương trình quan trắc được tiến hành với tần suất 03 tháng/đợt;

- Thời gian tiến hành lấy mẫu các đợt cụ thể như sau:

Trang 18

Hà Tĩnh là một tỉnh ven biển Bắc Trung Bộ, nằm trong phạm vi từ

17053′50”÷18045′40” độ vĩ Bắc và 105005′50”÷106030′20” độ kinh Đông với diện tích tựnhiên của tỉnh là 6.025 km2

- Phía Bắc giáp với huyện Nam Đàn, Hưng Nguyên, TP Vinh, Nghi Lộc của tỉnhNghệ An, với chiều dài khoảng 88 km

- Phía Nam giáp với huyện Tuyên Hóa, Quảng Trạch của tỉnh Quảng Bình, với chiềudài khoảng 130 km

- Phía Đông giáp với biển Đông, với chiều dài là 137 km

- Phía Tây giáp với nước CHDCND Lào

Hà Tĩnh có vị trí đặc biệt quan trọng không chỉ với cả nước, mà còn với các nướctrong khu vực như Lào, Thái Lan thông qua các tuyến giao thông huyết mạch như: QL 1A,đường sắt Bắc - Nam, đường Hồ Chí Minh, đường biển; Quốc lộ 8 đi cửa khẩu Quốc tếCầu Treo và Quốc lộ 12 nối cửa khẩu Cha Lo Quảng Bình với cảng biển nước sâu VũngÁng

2.1.1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo.

Nằm ở phía đông dãy Trường Sơn, Hà Tĩnh có địa hình hẹp và dốc, nghiêng từ tâysang đông (độ dốc trung bình 1,2% có nơi 1,8%) và bị chia cắt mạnh bởi các sông suối nhỏcủa dãy Trường Sơn, có nhiều dạng địa hình chuyển tiếp, xen kẽ lẫn nhau, mật độ sông suốivào khoảng 0,87÷0,9 km/km2 Địa hình đồi núi chiếm 80% diện tích của tỉnh, phía Tây lànúi cao kế tiếp là miền đồi bát úp, rồi đến dải đồng bằng nhỏ hẹp (độ cao trung bình 5m) vàcuối cùng là các bãi cát ven biển

* Vùng núi cao: Chiếm 45% diện tích tự nhiên, phân bố ở Hương Sơn, Hương Khê,

Kỳ Anh, Vũ Quang độ cao trung bình 1.500m, phân hóa phức tạp và bị chia cắt mạnh, hìnhthành các vùng sinh thái khác nhau

* Vùng đồi, trung du: Là dạng địa hình chuyển tiếp giữa núi cao và đồng bằng, chạy

dọc theo đường QL15, đường Hồ Chí Minh bao gồm các xã vùng thấp của huyện HươngSơn và các xã phía Tây huyện Đức Thọ, Can Lộc, Thạch Hà, Cẩm Xuyên và Kỳ Anh,chiếm 25% diện tích tự nhiên

* Vùng đồng bằng: Là vùng tiếp giáp giữa đồi núi và dải ven biển, nằm hai bên QL

8A và QL 1A, bao gồm các xã giữa các huyện Đức Thọ, Can Lộc, Lộc Hà, TX Hồng Lĩnh,Thạch Hà, TP Hà Tĩnh, Cẩm Xuyên và Kỳ Anh, chiếm 17,3% diện tích đất tự nhiên

* Vùng ven biển: Nằm phía Đông QL 1A và chạy dọc theo bờ biển hơn 100km là các

bãi cát, trong đó có một số bãi có giá trị về du lịch (Thiên Cầm, Xuân Thành…) và có 4 cửasông đổ ra biển Dạng địa hình này chiếm 12,7% diện tích đất tự nhiên, phân bố ở các xãphía Đông huyện Cẩm Xuyên, Can Lộc, Thạch Hà, Kỳ Anh, Nghi Xuân, Lộc Hà được hìnhthành bởi các trầm tích có nguồn gốc lục địa dọc ven biển có các dãy đụn cát có độ caokhác nhau

Trang 19

* Chế độ nhiệt: Nhiệt độ không khí trung bình tháng trong năm 2018 dao động trong

khoảng (16 ÷ 31,1)0C Trong năm, khí hậu được chia thành hai mùa rõ rệt:

- Mùa nắng kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10, khí hậu khô nóng nhất từ tháng 5 đếntháng 8 Mùa này thường nóng bức, nhiệt độ có thể lên tới 40,90C, thỉnh thoảng có mưa ràoxuất hiện đột ngột

- Mùa mưa kéo dài từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, nhiệt độ trung bình tháng từ

160C (tháng 2) đến 200C (tháng 12)

- Tổng hợp biến trình nhiệt độ qua các trạm năm 2018 tại khu vực tỉnh Hà Tĩnh:

Bảng 2.1 Tổng hợp biến trình nhiệt độ tại các trạm năm 2018

Trạm Hương Sơn

Nhiệt độ không khí trung bình

(Nguồn: Đài Khí tượng thủy văn tỉnh Hà Tĩnh năm 2018)

* Độ ẩm: Nhìn chung độ ẩm không khí khu vực tương đối cao Thời kỳ độ ẩm cao nhất

vào khoảng tháng 11 đến tháng 3 năm sau; thời kỳ độ ẩm thấp nhất vào khoảng tháng 6 và 7, ứngvới thời kỳ gió Tây Nam khô nóng hoạt động mạnh

Nhìn chung độ ẩm không khí tương đối cao, trung bình khoảng từ(70÷ 92)%, độ ẩmtrung bình cao nhất khoảng (90 ÷ 92)%, vào các tháng 1, 2, 3 Độ ẩm trung bình tháng thấpnhất khoảng (17 ÷ 65)% vào các tháng 6, 7, 8

Bảng 2.2 Tổng hợp độ ẩm không khí tại các trạm năm 2018

Trạm Hương Sơn

(Nguồn: Đài Khí tượng thủy văn tỉnh Hà Tĩnh năm 2018)

* Bốc hơi: Bốc hơi trung bình năm 2018 dao động từ (28,7÷191,7)mm Lượng bốchơi lớn thường xảy ra vào tháng 6-7 với mức trung bình tháng đạt (99,3÷191,7)mm Tháng1-2 có lượng bốc hơi nhỏ nhất (28,7÷35,6)mm

* Số giờ nắng: Số giờ nắng trung bình giữa các khu vực trong năm dao động:

(104,2÷ 153,3) giờ/tháng, trong đó khu vực Hương Khê có số giờ nắng trung bình thángthấp hơn các khu vực khác

* Chế độ gió:

Hà Tĩnh là khu vực chịu tác động hoàn lưu gió mùa rõ rệt, đó là gió mùa mùa Đông vàgió mùa mùa Hạ Bao gồm các đặc điểm sau:

Trang 20

- Gió mùa mùa Đông: Trong các tháng (12, 1, 2) hướng gió thịnh hành là Đông Bắc,thời kỳ cuối Đông từ tháng 3 trở đi hướng gió dịch chuyển dần từ Đông Bắc về Đông.

- Gió mùa mùa Hạ: Hướng gió thịnh hành là Tây Nam và Tây, thường bắt đầu từ giữatháng 5, thịnh hành vào tháng 6, tháng 7

- Bão thường xuất hiện bắt đầu từ tháng 7 và kết thúc vào tháng 11 hoặc 12 Trongnăm 2018 trên địa bàn Hà Tĩnh không chịu ảnh hưởng trực tiếp của cơn bão nào nhưngmưa lớn đã gây thiệt hại về kinh tế và môi trường ở một số huyện Vũ Quang, Can Lộc, ĐứcThọ, Hương Sơn,

* Chế độ mưa: Hà Tĩnh có lượng mưa khá lớn, trung bình trên 2.000 mm/năm, cá

biệt có nơi lên đến 3.500mm/năm như: vùng thượng nguồn sông Ngàn Phố, Ngàn Sâu, RàoTrổ, khu vực Hoành Sơn, Kỳ Lạc - Kỳ Anh Lượng mưa phân bố không đồng đều trongnăm: mùa Đông - Xuân chiếm 25% lượng mưa năm, chủ yếu là mưa phùn kết hợp với giómùa Đông Bắc; mưa lớn tập trung vào mùa Hạ và Thu, chiếm 85% lượng mưa năm, đặcbiệt cuối thu thường mưa rất to Mưa lớn thường gây ngập lụt, sạt lở đất, lũ quét

Lượng mưa giữa các khu vực trong năm 2018 dao động trong khoảng(9,4÷799,5)mm/tháng, lượng mưa lớn nhất tập trung chủ yếu vào tháng 7 và thấp nhất vàotháng 1

2.1.1.4 Đặc điểm thủy - hải văn.

* Thuỷ văn: Hệ thống sông ngòi của Hà Tĩnh khá dày đặc, nhưng có đặc điểm chung

là chiều dài ngắn, lưu vực nhỏ, dốc nên tốc độ dòng chảy lớn, nhất là về mùa mưa lũ Sựphân bố dòng chảy đối với các sông suối ở Hà Tĩnh theo mùa rõ rệt, hầu hết các con sôngchịu ảnh hưởng của mưa lũ ở thượng nguồn, những vùng thấp trũng ở hạ lưu đất thường bịnhiễm mặn do chế độ thuỷ triều

Nguồn nước mặt của Hà Tĩnh khá phong phú nhờ hệ thống sông suối hồ đập phongphú Ngoài 357 hồ chứa với tổng dung tích trên 700 triệu m3, hiện nay mới xây dựng thêm

hồ Xuân Hoa dung tích 15,8 triệu m3, hồ chứa nước thượng nguồn sông Trí dung tích 24,5triệu m3, đang hoàn thành công trình thủy lợi đa chức năng Ngàn Trươi - Cẩm Trang dungtích gần 800 triệu m3, hồ chứa nước Rào Trổ 145 triệu m3 cùng với nguồn nước của trên 20con sông lớn nhỏ (tổng chiều dài 400 km, lưu vực 5.436 km2) đã tạo cho Hà Tĩnh nguồnnước dồi dào khoảng 11÷13 tỷ m3/năm

Nước dưới đất ở Hà Tĩnh tuy chưa có số liệu khoan thăm dò, điều tra toàn diệnnhưng qua các số liệu đã thu thập được cho thấy mức độ nông sâu thay đổi phụ thuộc địahình và lượng mưa trong mùa Thông thường vùng đồng bằng ven biển có mực nước dướiđất nông, miền trung du và miền núi nước dưới đất thường sâu và dễ bị cạn kiệt vào mùakhô, ảnh hưởng không nhỏ đến sinh hoạt của nhân dân trong vùng

* Đặc điểm hải văn: Vùng biển Hà Tĩnh đặc trưng bởi chế độ nhật triều không đều.

Hàng năm có gần nửa số ngày có 2 lần nước lớn, 2 lần nước ròng trong ngày Ở các vùngcửa sông thời gian triều cường thường chỉ 10 giờ nhưng thời gian triều rút thường kéo dài

Trang 21

khoảng 15÷16 giờ Biên độ triều theo số liệu trung bình 10 năm (1994÷2004) ở trạm ThạchĐồng khoảng 19,86 cm (tháng 1) đến 30,93 cm (tháng 7, tháng 8).

2.1.1.5 Đặc điểm cấu trúc địa chất.

Đất đai tỉnh Hà Tĩnh phân bố trong phạm vi đới cấu trúc kiến tạo uốn nếp PaleozoiViệt - Lào, có cấu trúc khá phức tạp và có một số loại khoáng sản có quy mô lớn

* Các đá trầm tích: Trên dải phía tây tỉnh Hà Tĩnh phân bố chủ yếu các đá thạch

anh sericit, quaczit, cát kết dạng quaczit, cát kết, bột kết hệ tầng Sông Cả (O3-S1sc); khu

vực phía Tây Nam của tỉnh chủ yếu phân bố các đá phiến sét, cát kết thạch anh, cát bột kếtchứa vôi hệ tầng Bản Giàng (D2ebg); đá phiến sét vôi, cát kết thạch anh, cát bột kết hệ tầng

Đông Thọ (D3frđt); đá vôi, vôi sét-silic, cát kết, bột kết, phiến silic, phiến sét, sét than hệ

tầng La Khê (C1lk); đá vôi màu xám sáng phân lớp dày đến dạng khối hệ tầng Bắc Sơn Pbs); cuội kết, phiến sét, bột kết, cát kết đa khoáng hệ tầng Đồng Đỏ (T3n-rđđ)

(C-* Các đá trầm tích - phun trào: Các đá trầm tích - phun trào bao gồm cuội kết tuf,

bột kết, đá phiến, cát kết xen ryolit, felzit và tuf của chúng thuộc hệ tầng Đồng Trầu (T2ađt)

phân bố thành dải kéo dài từ Kỳ Anh qua Can Lộc đến Hương Sơn; hệ tầng Động Trúc (J3

-K1đt) và các đá tướng phun trào (ryodacit, ryolit porphyr), tướng á phun trào (ryodacit

porphyr, dacit porphyr) thuộc loạt phun trào - xâm nhập Hoành Sơn - Sông Mã phân bố trêndiện tích huyện Kỳ Anh và vùng tiếp giáp với tỉnh Quảng Bình; các đá phun trào bazan,bazan olivin Neogen tạo thành dải kéo dài bám theo đứt gãy phương ĐB-TN tại huyệnHương Khê

* Các trầm tích Đệ tứ: Các trầm tích Đệ tứ phân bố trên các vùng ven biển, dọc các hệ

thống sông, suối, gồm cuội, sỏi, sạn, cát, bột sét, sét bột, sét có thành phần và nguồn gốc khácnhau

* Các đá magma xâm nhập: Các đá xâm nhập thành phần từ gabro (phức hệ Núi

Chúa) đến granit (phức hệ Trường Sơn, Phia Bioc, sông Mã) tạo thành các khối có kíchthước khác nhau từ nhỏ đến lớn, trong đó có một số khối đạt yêu cầu làm đá ốp lát Ngoài

ra, các tảng lăn đá bazan phân bố ở Vũ Quang cũng đạt chất lượng và yêu cầu làm đá xâydựng

2.1.1.6 Tài nguyên khoáng sản.

Khoáng sản Hà Tĩnh nằm rải rác ở hầu khắp các huyện trong tỉnh, từ vùng ven biểnđến vùng trung du miền núi Toàn tỉnh có 91 mỏ và điểm khoáng sản trong đó:

- Nhóm kim loại: có quặng sắt nằm tại các huyện Hương Khê, Hương Sơn, Đức Thọ,

Can Lộc Đặc biệt là có mỏ sắt Thạch Khê - Thạch Hà có trữ lượng ước tính 544 triệu tấn,đang xúc tiến đầu tư khai thác; có mỏ Titan chạy dọc theo bờ biển từ Nghi Xuân đến KỳAnh, trữ lượng khoảng 4,6 triệu tấn

- Nhóm phi kim: như nguyên liệu gốm sứ, thuỷ tinh có trữ lượng khá lớn nằm rải rác

ở các huyện Hương Khê, Hương Sơn, Can Lộc, Đức Thọ

Trang 22

- Nhóm nhiên liệu: có than nâu, than đá ở Hương Khê, than bùn ở Đức Thọ có chất

lượng cao nhưng trữ lượng hạn chế

- Nguyên liệu chịu lửa: gồm có quaczit ở Nghi Xuân, Can Lộc; dolomit ở Hương

Khê; pyrit ở Kỳ Anh

- Nguyên liệu làm phân bón: ngoài than bùn còn có photphorit ở Hương Khê, chất

lượng tốt, hiện đang được khai thác

- Nguyên vật liệu xây dựng: các loại đá, cát, sỏi có ở khắp các huyện trong tỉnh

Môi trường nước mặt.

- Số lượng vị trí quan trắc và lấy mẫu: 77 điểm (Mạng lưới các điểm QTMT tại phụlục 2)

- Các vị trí giám sát chất lượng nước mặt tập trung chủ yếu tại các vị trí trên hệ thốngsông Ngàn Sâu, hệ thống sông Ngàn Phố, sông La, sông Lam, sông Nghèn, sông Rào Trổ,sông Rác, sông Quyền, các cửa sông, lạch biển và hệ thống các hồ đập cung cấp nước sinhhoạt, tưới tiêu và các mục đích khác trên địa bàn tỉnh

Môi trường nước dưới đất.

- Số lượng vị trí quan trắc và lấy mẫu: 58 điểm (Mạng lưới các điểm QTMT tại phụlục 2)

- Các vị trí giám sát chất lượng nước dưới đất được phân bố theo các vùng chịu tácđộng cụ thể như: Các khu đông dân, khu tái định cư sử dụng nước ngầm như nguồn nướcchính phục vụ ăn uống và sinh hoạt; các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề;Khu vực nông - lâm - thủy sản; Khu vực khai thác khoáng sản: khu vực tập trung xử lý chấtthải; các khu vực bị nhiễm phèn, nhiễm mặn, và do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu; vùngthường xuyên bị ngập lụt

Môi trường nước biển ven bờ.

- Số lượng vị trí quan trắc và lấy mẫu: 17 điểm (Mạng lưới các điểm QTMT tại phụlục 2)

Trang 23

- Các vị trí giám sát chất lượng nước biển ven bờ được đặt tại được đặt tại các khucảng, cửa sông, bãi tắm, khu vực nuôi trồng thuỷ sản và khu vực chịu tác động của pháttriển kinh tế (sản xuất công nghiệp và cảng biển) trên địa bàn tỉnh với mục tiêu đánh giá

và kiểm soát chất lượng vùng nước biển ven bờ, phục vụ mục đích thể thao, giải trí dướinước, nuôi trồng thủy sản đồng thời đánh giá tác động của hoạt động khai thác khoáng sản,hoạt động sản xuất công nghiệp và cảng biển đến chất lượng nước biển ven bờ

Môi trường trầm tích ven biển và cửa sông.

- Số lượng vị trí quan trắc và lấy mẫu: 10 điểm (Mạng lưới các điểm QTMT tại phụlục 2)

- Các vị trí giám sát chất lượng trầm tích được bố trí lấy mẫu cùng với lấy mẫu nướcbiển ven bờ và chủ yếu tập trung tại các vị trí: vùng tiếp nhận từ các cửa sông; vhu vực chịutác động mạnh của việc nuôi trồng thuỷ sản tại địa phương và vùng cảng biển tập trungnhiều tàu thuyền qua lại, hoạt động sản xuất công nghiệp, cảng biển

Môi trường không khí.

- Số lượng vị trí quan trắc và lấy mẫu: 78 điểm (Mạng lưới các điểm QTMT tại phụlục 2)

- Các vị trí giám sát là những vị trí đặc trưng cho điều kiện không khí tự nhiên, ít có

sự tác động trực tiếp từ các nguồn thải và các khu vực nhạy cảm nhằm giám sát mức độ ônhiễm không khí xung quanh do một hay nhiều nguồn thải khí Các điểm quan trắc giámsát này phản ánh tác động từ các hoạt động phát triển kinh kế xã hội như: hoạt động côngnghiệp, giao thông, quá trình đô thị hóa, hoạt động du lịch, dịch vụ

Số lượng điểm quan trắc cụ thể tại từng khu vực được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 2.3: Số lượng điểm quan trắc

TT Khu vực/vị trí/điểm quantrắc Số lượng mẫu của từng đợt Tổng cộng số mẫu

Đợt 1 Đợt 2 Đợt 3 Đợt 4

Trang 24

1 Môi trường nước mặt 77 77 77 77 308

4 Môi trường trầm tích ven

I Thành phần môi trường không khí xung quanh và độ ồn (08 thông số/điểm)

1 Khí tượng Nhiệt độ, độ ẩm, vận tốc gió

2 Không khí TSP , NO2, SO2, CO, độ ồn

II Thành phần môi trường nước biển ven bờ (19 thông số/điểm)

1 Thông số hiện trường pH, DO

2 Thông số phân tích trong

phòng thí nghiệm

Photphat (tính theo P), Sắt, Đồng, Amoni, Coliform, Chất rắn lơ lửng, Asen, Chì, Kẽm, Mangan, Cadimi, Dầu mỡ khoáng, Florua, Xianua, CromVI, Thủy ngân, tổng Phenol

III Thành phần môi trường nước dưới đất (24 thông số/điểm)

1 Thông số hiện trường Nhiệt độ, pH

2 Thông số phân tích trong

phòng thí nghiệm

TDS, Sunfat, Sắt, Clorua, Độ cứng, Coliform, Mangan,Asen, Cadimi, Xianua, Chì, Nitrit (tính theo N), Amoni(tính theo N), Nitrat (tính theo N), Florua, COD (KMnO4),Crom VI, Đồng, Kẽm, Niken, Thủy ngân, tổng Phenol

IV Thành phần môi trường nước mặt (28 thông số/điểm)

1 Thông số hiện trường Nhiệt độ, pH, DO, độ đục

2 Thông số phân tích trong

phòng thí nghiệm

TOC, TSS, BOD5, COD, độ màu, Sắt, Nitrit (tính theo N),Amoni (tính theo N), Nitrat (tính theo N), Photphat (tínhtheo P), Tổng dầu mỡ, chất hoạt động bề mặt, Coliform,Asen, Cadimi, Chì, Florua, Clorua, Đồng, Kẽm, Thủyngân, Mangan, Xianua, Crom IV

V Thành phần môi trường trầm tích biển ven bờ và cửa sông (07 thông số/điểm)

Trang 25

TT Thành phần Thông số quan trắc (chỉ tiêu)

pH, Kẽm, Đồng, Cadimi, Asen, Crom IV, Thủy ngân

VI Thành phần môi trường đất (07 thông số/điểm)

pHH2O, KLN Pb, KLN Cd, KLN Cr, KLN As, KLN Cu, KLN Zn,

VII Phóng xạ trong không khí (03 thông số/điểm)

Tổng hoạt độ phóng xạ Alpha, Tổng hoạt độ phóng xạ Beta, Suất liều bức xạ Gama

2.3 Danh mục thiết bị quan trắc và thiết bị phòng thí nghiệm

Tháng 01 năm 2018 Trung tâm hợp đồng với Trung tâm Quan trắc môi trường Tổng cục môi trường để hiệu chuẩn thiết bị, do đó trang thiết bị quan trắc hiện trường vàphân tích trong phòng thí nghiệm đều vận hành tốt, đáp ứng được yêu cầu của kế hoạchquan trắc phân tích môi trường cho các đợt quan trắc trong năm 2018

-(Danh mục thiết bị quan trắc phân tích tại hiện trường và phòng thí nghiệm được thể hiện tại phụ lục 1 đính kèm).

2.4 Phương pháp lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu

2.4.1 Các tiêu chuẩn áp dụng.

+ Quá trình quan trắc được thực hiện theo quy trình hướng dẫn tại Thông tư24/2017/TT-BTNMT ngày 01/9/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuậtquan trắc môi trường

+ Việc lấy mẫu và bảo quản mẫu thực hiện tuân thủ theo các tiêu chuẩn Việt Nam:

- TCVN 6663-1:2011: CLN - Lấy mẫu - Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu;

- TCVN 6663-3:2008: CLN - Lấy mẫu - Hướng dẫn lấy mẫu, bảo quản và xử lý mẫu;

- TCVN 5994:1995: CLN - Lấy mẫu - Hướng dẫn lấy mẫu ở ao hồ tự nhiên và nhân tạo;

- TCVN 6663-6:2008: CLN - Lấy mẫu - Hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối;

- TCVN 8880:2011: Hướng dẫn lấy vi sinh

- TCVN 5998:1995: CLN - Lấy mẫu - Hướng dẫn lấy mẫu nước biển;

- TCVN 6663-13:2015 - Lấy mẫu trầm tích;

- TCVN 7538-2:2005 Chất lượng đất - Lấy mẫu - Phần 2 Hướng dẫn kỹ thuật lấymẫu đất;

- TCVN 6663-11:2011: CLN - Lấy mẫu - Hướng dẫn lấy mẫu nước dưới đất;

- TCVN 6663-14:2000: CLN - Lấy mẫu Phần 14 hướng dẫn đảm bảo chất lượng lấymẫu và xử lý mẫu nước môi trường;

- TCVN 5067:1995: Chất lượng không khí - Phương pháp khối lượng xác định hàmlượng bụi;

Trang 26

- TCVN 6137:2009: Không khí xung quanh - Xác định nồng độ khối lượng của nitơđioxit;

- TCVN 5971:1995: Không khí xung quanh - Xác định nồng độ khối lượng của lưuhuỳnh đioxit;

- 52 TCN 352:1989: Không khí xung quanh - Xác định nồng độ khối lượng của khí CO

2.4.2 Các phương pháp lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển.

2.4.2.1 Lấy mẫu nước.

a Dụng cụ đựng mẫu: Các nhóm chỉ tiêu khác nhau, dụng cụ đựng mẫu cũng khác nhau:

- Phân tích các chỉ tiêu hoá lý: đựng trong chai nhựa hoặc chai thuỷ tinh

- Phân tích chỉ tiêu vi sinh, dầu mỡ: đựng trong chai thuỷ tinh đã được khử trùng

b Lấy mẫu:

+ Lấy mẫu nước sông, hồ:

Tuỳ theo đặc điểm sông, hồ, tiến hành lấy mẫu trực tiếp ở giữa dòng (đối với những

vị trí lòng sông hẹp, mực nước cạn)

+ Lấy mẫu nước biển ven bờ:

Lấy mẫu ở vùng ổn định sóng (cách bờ khoảng 20 - 60m) và lấy mẫu phân tầng theophương thẳng đứng

+ Lấy mẫu nước dưới đất: Tùy vào từng loại giếng (giếng khoan hoặc giếng đào),

dùng thiết bị lấy mẫu nước, gàu hoặc dùng bơm nước (bơm tay hoặc bơm máy) để lấy nước

từ các giếng

- Giếng khoan: bơm một thời gian đủ để đẩy hết lượng nước cũ còn lại trong ống.Thời gian bơm được xác định bằng cách theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của nước bơm lên.Thời điểm bắt đầu lấy mẫu khi theo dõi thấy không có sự thay đổi lớn về nhiệt độ

- Giếng đào: lấy mẫu ở độ sâu từ 0,5 m đến 1 m tính từ mặt nước

c Bảo quản mẫu:

Mẫu được bảo quản lạnh, hóa chất (HNO3, H2SO4, NaOH, H3PO4) và để kín trongthùng chứa mẫu và vận chuyển về phòng thí nghiệm

2.4.2.2 Lấy mẫu không khí.

a Phương pháp lấy mẫu:

Mẫu khí được lấy tại cuối hướng gió từ cơ sở sản xuất thổi ra các khu dân cư xungquanh Các thông số đo đạc và lấy mẫu phân tích bao gồm các thông số vi khí hậu, độ

ồn, TSP, SO2, NO2, CO Các dụng cụ lấy mẫu khí được chuẩn bị trong phòng thí nghiệmđều được xử lý sạch và để trong điều kiện chân không Thời gian đặt máy hút không khí 60phút, trong thời gian đó tiến hành đo nhanh các chỉ tiêu vi khí hậu tại hiện trường bằng cácthiết bị đo nhanh

+ Các thông số vi khí hậu được đo ngay tại hiện trường Độ ẩm và nhiệt độ được đobằng Nhiệt ẩm kế hiệu Extech; Hướng gió và tốc độ gió: đo bằng Thiết bị đo gió DEM 6

Trang 27

Phương pháp đo được tiến hành bằng cách đặt máy trong 45 phút đến 1 giờ, đợi ổn định,đọc các trị số đo tương ứng từ màn hình của máy và ghi vào phiếu nhật ký lấy mẫu.

+ Độ ồn (LAeq, LAmax): đo bằng máy đo độ ồn tích phân Extech Instruments-Mỹ(Model: 2900)

+ Lấy mẫu bụi: Không khí được bơm lấy mẫu hút qua bộ lọc (Filter Holder) có đặtgiấy lọc xenlulo Khi không khí đi qua bụi được giữ lại trên giấy lọc Tốc độ dòng hút là1.000 lít/phút Bụi thu được là Bụi lơ lửng tổng số (TSP)

+ Lấy mẫu SO2: Không khí có chứa khí SO2 được bộ lấy mẫu không khí bơm quadung dịch hấp thụ Natri Tetraclomercurate chứa trong ống hấp thụ (Impinger) với lưu lượng(0,5- 0,7) lít/phút Khí SO2 trong không khí sẽ được giữ lại trong dung dịch hấp thụ khi nó

đi qua dung dịch này

+ Lấy mẫu NO2: Không khí có chứa NO2 được bơm lấy mẫu không khí hút qua dungdịch hấp thu (NaOH và C4H9OH) chứa trong ống hấp thụ (Impinger) với lưu lượng (0,5-0,7) lít/phút Khí NO2 trong không khí sẽ được giữ lại trong dung dịch hấp thu khi nó đi quadung dịch này

+ Lấy mẫu CO: Sử dụng chai hút chân không có thể tích 1000 mL chứa dung dịch hấpthu PdCl2 Tại vị trí lấy mẫu mở nút chai để không khí tràn vào đầy chai, CO có trongkhông khí sẽ tác dụng với dung dịch hấp thụ và thời gian tác dụng từ 20 - 24 giờ

b Bảo quản mẫu:

Mẫu được bảo quản lạnh tránh ánh sáng, sau đó vận chuyển về phòng thí nghiệm đểphân tích

2.4.2.3 Lấy mẫu đất.

a Phương pháp lấy mẫu:

Ở một điểm quan trắc, dùng bộ khoan lấy mẫu đất Eijkelkamptiến hành lấy một mẫuchính, 04 mẫu phụ ở các địa điểm xung quanh:

- Mẫu chính: lấy theo phẫu diện ở 2 tầng đất của 05 mẫu đơn trộn đều

- Mẫu phụ: lấy tầng mặt có thể sâu đến 30cm của mẫu đơn trộn đều

Khối lượng mẫu đất cần lấy ít nhất khoảng 500g để phân tích hóa lý

b Bảo quản và vận chuyển mẫu đất:

Mẫu đất được bảo quản trong túi nilon sạch, chứa trong các hộp nhựa có dãn nhãnriêng biệt và vận chuyển về phòng thí nghiệm bằng các phương tiện phù hợp

Bảng 2.5 Phương pháp lấy mẫu hiện trường

Trang 28

Thành phần Phương pháp lấy mẫu Phương pháp bảo quản mẫu

Môi trường

nước mặt

- TCVN 6663-1:2011 Chất lượng nước Lấy Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và kỹthuật lấy mẫu;

mẫu TCVN 6663mẫu6:2008 Chất lượng nước Lấy mẫu mẫuPhần 6: Hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối;

TCVN 5994:1995: Hướng dẫn lấy mẫu ao hồ

- TCVN 8880:2011: Hướng dẫn lấy vi sinh

- Thông tư 24/2017/TT-BTNMT ngày 01/9/2017 của

Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuậtquan trắc môi trường

- Mẫu nước được bảo quản theo TCVN 6663-3:2016 Chất lượng nước - Hướng dẫn bảo quản và

- Mẫu được đựng trong chai lấy mẫu chuyên dụng thể tích 1lít Đối với thông số vi sinh, dầu mỡ,mẫu được đựng trong chai thuỷ tinh đã được khử trùng

Môi trường

nước biển

TCVN 6663-1:2011 Chất lượng nước Lấy Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và kỹthuật lấy mẫu;

- TCVN 5998:1995 Chất lượng nước Lấy mẫu-Hướng dẫn lấy mẫu nước biển

mẫu Thông tư 24/2017/TTmẫu BTNMT ngày 01/9/2017 của

Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuậtquan trắc môi trường

Môi trường

nước dưới đất

Việc lấy mẫu nước dưới đất tuân theo tiêu chuẩnquốc gia TCVN 6663-1:2011 và TCVN 6663-11:2011

- Thông tư 24/2017/TT-BTNMT ngày 01/9/2017 của

Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuậtquan trắc môi trường

Môi trường

trầm tích

- Lấy mẫu trầm tích tuân thủ theo TCVN 13:2015

6663 Thông tư 24/2017/TT6663 BTNMT ngày 01/9/2017 của

Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuậtquan trắc môi trường

Mẫu sau khi lấy được bảo quảntheo TCVN 6663-15:2004

Môi trường

không khí

- TCVN 5067-1995, TCVN 5971-1995

- Thông tư 24/2017/TT-BTNMT ngày 01/9/2017 của

Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuậtquan trắc môi trường

Mẫu sau khu được hấp thụ trongdung dịch, được chứa trong chaithủy tinh, bảo quản lạnh trongthùng đá (nhiệt độ khoảng 40C)theo TCVN 5971:1995, trừ thông

số CO

Trang 29

Thành phần Phương pháp lấy mẫu Phương pháp bảo quản mẫu

Môi trường

đất

- Phương pháp lấy mẫu đất tại hiện trường phải tuânthủ theo TCVN 7538-2:2005 (Chất lượng đất - Lấymẫu Phần 2: Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu)

- Thông tư 24/2017/TT-BTNMT ngày 01/9/2017 của

Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuậtquan trắc môi trường

Mẫu đất được bảo quản trong túinilon sạch, chứa trong các hộpnhựa có dãn nhãn riêng biệt vàvận chuyển về phòng thí nghiệmbằng phương tiện chuyên dùng

Môi trường

2.5 Phương pháp đo đạc tại hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm

2.5.1 Môi trường không khí.

- Tại vị trí lấy mẫu, tiến hành đo các thông số khí tượng (nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió),tiếng ồn tại hiện trường

- Căn cứ vào mục tiêu chất lượng số liệu, phương pháp đo, phân tích phải tuân theocác phương pháp quy định tại bảng sau:

Bảng 2.6 Phương pháp đo và phân tích môi trường không khí

TT Thông số quan trắc/phân tích Phương pháp Giới hạn phát

2.5.2.Môi trường nước biển ven bờ.

Các thông số chất lượng nước biển được đo và phân tích bằng các phương pháp tiêuchuẩn nội bộ của PTN hoặc của quốc gia/quốc tế

- Phương pháp đo tại hiện trường:

Bảng 2.7 Phương pháp đo tại hiện trường môi trường nước biển

Trang 30

- Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm

Bảng 2.8 Phương pháp phân tích nước biển ven bờ trong phòng thí nghiệm

16 Xianua (CN-) SMEWW 4500.CN.C& E:2012 0,002 mg/l

2.5.3.Môi trường nước dưới đất.

Các thông số chất lượng nước dưới đất được phân tích bằng các phương pháp tiêuchuẩn nội bộ của phòng thí nghiệm hoặc của quốc gia/quốc tế

Bảng 2.9 Phương pháp phân tích nước dưới đất trong phòng thí nghệm

Trang 31

TT Thông số phân tích Phương pháp Giới hạn phát hiện

Các thông số đánh giá chất lượng đất được phân tích bằng các phương pháp nội bộ

và tiêu chuẩn quốc gia

Bảng 2.10 Phương pháp phân tích chất lượng đất

2.5.5 Môi trường nước mặt.

Các thông số chất lượng nước mặt được đo và phân tích bằng các phương pháp tiêuchuẩn nội bộ của PTN hoặc của quốc gia/quốc tế

- Phương pháp đo tại hiện trường:

Bảng 2.11 Phương pháp đo tại hiện trường môi trường nước mặt

- Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm

Bảng 2.12 Phương pháp phân tích nước mặt trong phòng thí nghiệm

Trang 32

TT Thông số phân tích Phương pháp Giới hạn phát

2.5.6 Môi trường trầm tích sông, biển.

Các thông số chất lượng trầm tích sông, biển được đo và phân tích bằng các phươngpháp nội bộ và tiêu chuẩn của quốc gia:

Bảng 2.13 Phương pháp đo tại hiện trường môi trường trầm tích sông, biển

Trang 33

2.5.7 Môi trường phóng xạ.

Bảng 2.14 Phương pháp phân tích môi trường phóng xạ

1 Tổng hoạt độ phóng xạ Anpha Gamma - Scout

3 Suất liều lượng bức xạ Gamma Gamma - Scout

2.6 Công tác QA/QC trong quan trắc

2.6.1 QA/QC trong công tác lập kế hoạch quan trắc

Toàn bộ hoạt động trong quan trắc môi trường đều ảnh hưởng đến kết quả quan trắc,

do đó chương trình quan trắc phải được đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng

a Mục tiêu, mục đích của chương trình:

- Các hoạt động quan trắc và phân tích môi trường diễn ra ngoài hiện trường (lấymẫu, bảo quản mẫu, đo đạc một số thông số không bền) và phân tích trong phòng thínghiệm Trong quá trình thu thập được thông tin, Trung tâm đã tiến hành các hoạt động baogồm từ khâu lập kế hoạch, thiết kế chương trình, lấy mẫu, phân tích trong phòng thí nghiệm

và xử lý số liệu

+ Đảm bảo chất lượng: ngay từ khâu lập đề cương nhiệm vụ đã xác định rõ các yêucầu công việc quan trắc phải đánh giá được đầy đủ thông tin trong chương trình quan trắc

và phân tích môi trường

+ Kiểm soát chất lượng: trong xác định mục tiêu quan trắc được thực hiện bằng cácvăn bản hiện thực hóa mục tiêu quan trắc và báo cáo khả thi

Mục tiêu của chương trình đảm bảo chất lượng/kiểm soát chất lượng (QA/QC) tronghoạt động quan trắc và phân tích môi trường là cung cấp những số liệu tin cậy, đã đượckiểm soát về hiện trạng môi trường thoả mãn yêu cầu thông tin cần thu thập, theo mục tiêuchất lượng đặt ra

Mục đích của việc kiểm soát là xác định chất lượng môi trường Trên cơ sở số liệu

đo đạc và phân tích có thể theo dõi diễn biến chất lượng môi trường và các nguồn tác độngtới môi trường Các thông số được xác định và đánh giá dựa vào bộ Quy chuẩn môi trườngViệt Nam áp dụng cho từng thông số môi trường cụ thể được quan trắc

Trong công tác lập kế hoạch đã xác định được các nội dung chính như:

- Vị trí quan trắc: tại 13/13 huyện và thành phố Hà Tĩnh;

- Thông số: Xác định các thông số quan trắc cơ bản, đặc trưng có thể phản ánh đượcdiễn biến chất lượng môi trường tại vị trí quan trắc Các thông số đánh giá chất lượng thànhphần môi trường không khí xung quanh và tiếng ồn (05 thông số); thành phần môi trườngnước mặt (28 thông số); thành phần môi trường nước dưới đất (24 thông số); thành phầnmôi trường nước biển ven bờ (17 thông số), thành phần môi trường đất và trầm tích (07thông số) và thành phần môi trường phóng xạ (03 thông số)

Trang 34

- Số lượng mẫu thực: 308 mẫu nước mặt; 232 mẫu nước dưới đất; 312 mẫu khôngkhí xung quanh; 68 mẫu nước biển ven bờ; 40 mẫu môi trường trầm tích, 88 mẫu môitrường đất và 96 mẫu môi trường phóng xạ

- Thiết bị lấy mẫu, thiết bị đo: Trên cơ sở các thành phần môi trường cụ thể phảichuẩn bị số lượng chai chứa mẫu, thùng bảo quản mẫu, dụng cụ lấy mẫu, thiết bị đo tại hiệntrường phù hợp

b Các biện pháp an toàn con người, thiết bị:

Để đảm bảo an toàn cho con người và thiết bị, Trung tâm đã thực hiện đầy đủ cácbiện pháp đảm bảo an toàn lao động Cụ thể:

+ Trung tâm đã xây dựng kế hoạch và quy trình bảo quản, sử dụng an toàn, bảodưỡng và kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩmquyền và nhà sản xuất Có quy trình sử dụng, vận hành thiết bị lấy mẫu, đo, thử nghiệm vàphân tích Có trụ sở làm việc đảm bảo chất lượng trong quan trắc môi trường, điều kiệnphòng thí nghiệm phải đạt yêu cầu về chất lượng trong bảo quản, xử lý, phân tích mẫu

+ Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cá nhân trong hoạt động quan trắc, phân tích.+ Có biện pháp bảo đảm vệ sinh, an toàn hóa học, tuân thủ nghiêm ngặt việc vậnchuyển, bảo quản và xử lý mẫu

2.6.2 QA/QC trong công tác chuẩn bị.

- Kỹ thuật viên phòng thí nghiệm chỉ được giao chính thức thực hiện thử nghiệm khilãnh đạo phòng thí nghiệm đánh giá là đạt được độ chính xác theo các tiêu chí đánh giá nội

bộ Hàng năm đều được tham gia các đợt thử nghiệm liên phòng

Nhân lực cụ thể của Trung tâm được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 2.15 QA/QC trong công tác chuẩn bị nhân lực

TT Họ và tên Học vị Chuyên ngành Chức vụ Nội dung tham gia

Quản lý Tàinguyên môitrường

Giám đốc Chỉ đạo thực hiện

4 Trần Ngọc Sơn Thạc sỹ Khoa học môi

trường Phó Giám đốc Chỉ đạo thực hiện

QT&PTMT Giám sát thực hiện

4 Nguyễn Anh Thái Kỹ sư

Quản lý Tàinguyên môitrường

Phó phòngQT&PTMT

Giám sát thực hiện quan trắc

hiện trường

Trang 35

TT Họ và tên Học vị Chuyên ngành Chức vụ Nội dung tham gia

5 Lê Thị Lệ Thúy Thạc sỹ

Quản lý Tàinguyên môitrường

Tổ trưởng tổ visinh

-Viết báo cáo

Công nghệ Kỹthuật môitrường

Quan trắc viên -Quan trắc hiện trường

-Viết báo cáo

8 Nguyễn Thừa Hòa Thạc sỹ

Quản lý Tàinguyên môitrường

nt -Quan trắc hiện trường

11 Nguyễn Minh Tiến Kỹ sư

Công nghệ Kỹthuật môitrường

16 Nguyễn Thị Yến Cử nhân Quản lý Môi

b Về dụng cụ, thiết bị, hóa chất, phương pháp.

- Chuẩn bị tài liệu: Các loại bản đồ, sơ đồ mạng lưới quan trắc, thông tin chung vềkhu vực lấy mẫu, các loại sổ sách, phiếu ghi chép trong quá trình quan trắc, phân tích…

- Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị: Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị đo, thuốc thử, thiết bịlấy mẫu, thiết bị đựng, bảo quản và vận chuyển mẫu, thiết bị bảo hộ, lao động… Trang thiết

bị quan trắc môi trường: sử dụng trang thiết bị phù hợp với phương pháp đo, thử đã được

Trang 36

xác định, đáp ứng yêu cầu của phương pháp về kỹ thuật và đo lường Trang thiết bị được sửdụng tương đương cho các thông số giống nhau giữa các điểm quan trắc

- Lấy mẫu, bảo quản và phân tích mẫu được thực hiện phù hợp với các yêu cầu củatiêu chuẩn ISO/IEC17025:2005 và Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quantrắc môi trường Hoá chất, mẫu chuẩn: có đầy đủ các hoá chất và mẫu chuẩn theo quy địnhcủa từng phương pháp phân tích Hoá chất và mẫu chuẩn được đựng trong các bình chứaphù hợp có dán nhãn với các thông tin như: tên hoặc loại hoá chất, nhà cung cấp, hướngdẫn bảo quản, nồng độ, ngày pha, người pha, thời gian sử dụng và các thông tin khác Hạnchế pha chế hóa chất ngoài hiện trường Dùng nước cất 02 lần để pha hóa chất

Dụng cụ chứa mẫu tùy vào yêu cầu của từng thông số Cụ thể tại bảng sau:

Bảng 2.16 Dụng cụ và phương pháp bảo quản mẫu nước

01 Chai nhựa 0,5 lít Axit H2SO4 COD, NH4+, NO3

04 Chai nhựa 1 lít Lạnh TSS, Sunfat, Amoni, Nitrat, Nitrit,

Sunfua, Phosphat, Độ cứng, độ màu,

05 Bình thủy tinh miệng

+ Không khí xung quanh: Mẫu sau khi lấy được chứa trong chai nhựa 50ml, đượcbảo quản lạnh

+ Mẫu đất, trầm tích: Mẫu được đựng trong túi nilon hai lớp, buộc kín và bảo quản ởđiều kiện hiếu khí theo TCVN 7538-6:2010

- Phương pháp quan trắc, phân tích theo đúng yêu cầu của từng thông số cụ thể

2.6.3 QA/QC tại hiện trường.

a QA/QC trong lấy mẫu hiện trường.

Để đảm bảo chất lượng lấy mẫu, yêu cầu:

+ Các kỹ thuật viên quan trắc hiện trường được đào tạo và tập huấn

+ Các phương pháp lấy mẫu được phổ biến tới tất cả các nhân viên trong nhóm quantrắc

+ Dụng cụ lấy mẫu và máy đo tại hiện trường phải được bảo trì và hiệu chuẩn định kỳ,chuẩn công tác trước khi sử dụng Các số liệu kiểm tra, hiệu chuẩn được lưu trữ

+ Quy định thống nhất về nhận dạng mẫu bao gồm nhãn dán lên tất cả các mẫu đượclấy, trên đó ghi chính xác ngày tháng, địa điểm, thời gian lấy mẫu và ký hiệu mẫu

+ Trong quá trình lấy mẫu đều tiến hành ghi chép lại tất cả các chi tiết có liên quanđến việc lấy mẫu vào biên bản/nhật ký lấy mẫu như nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió…; những

Trang 37

điều kiện và các biến động bất thường từ kỹ thuật lấy mẫu thông thường đến những yêu cầuđặc biệt.

+ Điều kiện, nơi để các dụng cụ đảm bảo tránh việc nhiễm bẩn mẫu; làm sạch dụng

cụ lấy mẫu, kiểm tra độ sạch và hiệu quả của dụng cụ (bằng cách phân tích mẫu trắng vàmẫu so sánh thích hợp)

+ Xây dựng những quy định về bảo quản mẫu cho từng thông số môi trường nước,trầm tích theo các chỉ dẫn trong các tiêu chuẩn tương ứng

+ Xây dựng đầy đủ hướng dẫn sử dụng dụng cụ lấy mẫu, máy đo hiện trường bổxung cho các tài liệu vận hành của nhà sản xuất

Phương pháp lấy mẫu và các tài liệu cần phải xem xét thường xuyên và không quá 1năm/một lần Phương pháp cần phải được phê duyệt lại theo định kỳ đặc biệt có sự thay đổi

về thiết bị hoặc con người Khi tài liệu được lưu giữ trong các file máy tính, những thay đổi

về phương pháp lấy mẫu được phản ánh bằng cách thay đổi các mã số máy tính có liênquan

b QA/QC trong đo thử tại hiện trường.

- Các thông số phải đo tại hiện trường (các thông số vi khí hậu, tiếng ồn, pH, DO, TDS,

EC, độ muối, độ đục, phóng xạ) được thực hiện ngay tại địa điểm lấy mẫu; được ghi chép cụthể vào phiếu lấy mẫu

+ Khi đo đạc các thông số môi trường bằng các thiết bị đo thì không được đo trựctiếp vào mẫu mà dùng các mẫu phụ, sau khi đo thì mẫu đó được đổ đi; Chai lọ chứa mẫuđược rửa sạch theo đúng quy định; Dụng cụ chứa mẫu được bảo quản trong môi trườngsạch sẽ, tránh bị tác động của môi trường bên ngoài

+ Các số liệu đo, thử tại hiện trường được kiểm tra, tính toán và xử lý Những trườnghợp phát hiện ra sai sót trong các hoạt động quan trắc hiện trường được xử lý

+ Tuyệt đối trung thực với kết quả đo; không suy đoán, sửa chữa hoặc tự ý bổ sung

số liệu

c QA/QC trong bảo quản và vận chuyển mẫu.

Mẫu sau khi lấy xong được tiến hành bảo quản theo yêu cầu của từng thông số quantrắc và được vận chuyển về phòng thí nghiệm trong thời gian ngắn nhất Nhằm đảm bảo:

- Bảo đảm chất lượng

Việc vận chuyển mẫu phải bảo đảm ổn định về mặt số lượng và chất lượng Sắp xếpmẫu nhằm tránh đổ vỡ Trong quá trình vận chuyển không được làm xáo trộn chai chứamẫu hoặc làm bong, mất nhãn dán trên chai chứa mẫu hay làm vỡ chai chứa mẫu

- Kiểm soát chất lượng

Để kiểm soát chất lượng trong vận chuyển mẫu về phòng thí nghiệm phải sử dụngmẫu trắng vận chuyển để kiểm soát hiện tượng nhiễm bẩn và biến đổi mẫu trong quá trìnhvận chuyển

Mẫu trắng vận chuyển: cho vào dụng cụ chứa mẫu một lượng nước cất tinh khiết,

nước đã khử ion, đậy kín nắp, chuyển từ phòng thí nghiệm ra ngoài hiện trường và được

Trang 38

vận chuyển cùng với mẫu thật Mẫu trắng vận chuyển dùng để xác định sự nhiễm bẩn cóthể xảy ra khi xử lý, vận chuyển và bảo quản mẫu.

2.6.4 QA/QC trong phòng thí nghiệm.

a Bảo đảm chất lượng trong phòng thí nghiệm:

- Phương pháp phân tích: các phương pháp phân tích được lựa chọn đều là cácphương pháp tiêu chuẩn TCVN, SMEWW, Trước khi đưa vào áp dụng, PTN thực hiệncác thí nghiệm để đánh giá khả năng áp dụng của các phương pháp đó tại điều kiện PTN.Kết quả đánh giá này làm căn cứ để xây dựng quy trình kiểm soát quá trình phân tích mỗithông số

Tại phòng thí nghiệm, các phương pháp phân tích đều được viết dưới dạng các hướngdẫn phân tích (SOP) Các hướng dẫn này mô tả chi tiết các bước phân tích, chỉ rõ các thiết

bị và yêu cầu cụ thể cho mỗi dụng cụ, hóa chất cần sử dụng Quy trình kiểm soát chấtlượng bao gồm cách tiến hành, các loại mẫu kiểm soát, tần suất phân tích và tiêu chí đánhgiá kết quả cũng được mô tả cụ thể

- Điều kiện môi trường trong phòng thí nghiệm luôn được kiểm soát chặt chẽ, đảmbảo không ảnh hưởng đến kết quả của các phép thử nghiệm

- Đường chuẩn: sử dụng dung dịch chuẩn để kiểm tra độ tuyến tính của thiết bị và xáclập đường chuẩn cho các tính toán kết quả phân tích

- Kiểm tra chất lượng bằng cách sử dụng phương pháp thống kê, đưa ra các giới hạn

để so sánh đối chiếu kết quả, phải xác định sai số chấp nhận được

b Đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng trong PTN

- Về kỹ thuật viên phòng thí nghiệm: được kiểm tra tay nghề trước khi được giaophân tích độc lập

- Hệ thống quản lý chất lượng phòng thí nghiệm: Phòng thí nghiệm đã thiết lập vàduy trì hệ thống quản lý chất lượng được công nhận đạt tiêu chuẩn ISO/IEC17025:2005 vàGiấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường

- Kiểm soát tài liệu, hồ sơ phòng thí nghiệm: Phòng thí nghiệm đã thực hiện côngtác phân loại, thống kê, lưu trữ, quản lý và kiểm soát các tài liệu, hồ sơ thuộc hệ thống quản

lý chất lượng của phòng

- Đánh giá nội bộ về hoạt động của phòng thí nghiệm:

+ Hàng năm, phòng thí nghiệm lập kế hoạch và tự đánh giá các hoạt động của phòngnhằm kiểm tra và xác nhận mức độ tuân thủ các yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượngđối với hoạt động của phòng thí nghiệm Sau khi đánh giá, phòng thí nghiệm đã có các biệnpháp khắc phục các lỗi được phát hiện

+ Phòng thí nghiệm đảm bảo đạt yêu cầu của Văn phòng Công nhận chất lượng ViệtNam qua các đợt đánh giá chất lượng định kỳ theo chuẩn mực của tiêu chuẩn ISO/IEC17025:2005

Trang 39

+ Hàng năm, Phòng thí nghiệm tham gia các chương trình so sánh thử nghiệm liênphòng và thử nghiệm thành thạo Tìm nguyên nhân và có biện pháp khắc phục đối với cáckết quả bị sai lạc Tổ chức kiểm tra chéo giữa các thành viên trong phòng thí nghiệm củaTrung tâm Cụ thể, tháng 6 và tháng 7 năm 2018 PTN đã tham gia chương trình thử nghiệmliên phòng do CEM tổ chức với mã số Lab-41 (CEM-LPT-35.1; CEM-LPT-35.2 và CEM-LPT-36) và Lab-59 (CEM-LPT-37.1; CEM-LPT-37.2; CEM-LPT-37.3; CEM-LPT-37.4 vàCEM-LPT-38), tất cả các thông số mà PTN tham gia đều đạt chuẩn cho phép.

- Phương pháp thử nghiệm:

+ Lựa chọn phương pháp thử nghiệm:

Các phương pháp thử nghiệm được sử dụng là các phương pháp tiêu chuẩn đã đượcban hành: TCVN và các phương pháp được quốc tế được thừa nhận tại Việt Nam hoặc cácphương pháp nội bộ do phòng thí nghiệm tự xây dựng phù hợp với điều kiện trang thiết bịcủa Trung tâm

+ Phê chuẩn phương pháp thử nghiệm:

Phòng thí nghiệm có kế hoạch phê chuẩn phương pháp thử nghiệm Quản lý kỹ thuậtphòng thí nghiệm chịu trách nhiệm đánh giá kế hoạch, quá trình thực hiện và kết quả phêchuẩn phương pháp theo các tiêu chí nội bộ, trình lãnh đạo cấp trên ký ban hành và áp dụngphương pháp thử nghiệm trong phòng thí nghiệm; Phòng thí nghiệm có bằng chứng bằngvăn bản về việc lựa chọn phương pháp, xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp

- Trang thiết bị phòng thí nghiệm: Thiết bị được kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng và hiệuchuẩn định kỳ

- Điều kiện và môi trường phòng thí nghiệm: Phòng thí nghiệm kiểm soát các điềukiện và môi trường như nhiệt độ, độ ẩm của phòng thí nghiệm, bảo đảm không ảnh hưởngđến kết quả thử nghiệm hoặc không ảnh hưởng bất lợi đến chất lượng của các phép thửnghiệm

- Quản lý mẫu thử nghiệm: Phòng thí nghiệm xây dựng hệ thống mã hóa mẫu thửnghiệm, khi tiếp nhận mẫu, ghi chép vào sổ nhận mẫu, các mẫu sau khi phân tích xongđược lưu giữ và bảo quản trong thời gian quy định, khi không còn lưu mẫu tiến hành hủymẫu (theo quy định của Trung tâm là 10 ngày sau khi trả kết quả)

- Bảo đảm chất lượng số liệu: Sử dụng các mẫu chuẩn để kiểm chứng độ chính xáccủa phép đo xác định hàm lượng các kim loại, amoni, nitrit, sulfat, photphat, COD…

b Kiểm soát chất lượng trong phòng thí nghiệm:

Để kiểm soát chất lượng trong phòng thí nghiệm, phòng thí nghiệm đã sử dụng các mẫu

QC như: Mẫu trắng phương pháp, mẫu thêm chuẩn, mẫu lặp, mẫu chuẩn đối chứng

Số lượng mẫu QC tối thiểu cần thực hiện trong mỗi mẻ mẫu phải đủ để kiểm tra sựnhiễm bẩn của dụng cụ, hóa chất, thuốc thử, các yếu tố ảnh hưởng và đánh giá độ chụm, độchính xác của kết quả phân tích nhưng không được vượt quá 15% tổng số mẫu cần phân

Trang 40

tích của một chương trình quan trắc Mẫu QC sử dụng bao gồm 01 mẫu trắng phương pháp,

01 mẫu lặp, 01 mẫu chuẩn thẩm tra

+ Mẫu trắng phương pháp: là mẫu nước cất hai lần, được sử dụng để kiểm tra sựnhiễm bẩn dụng cụ và hóa chất, chất chuẩn trong quá trình phân tích mẫu Mẫu trắngphương pháp được trải qua các bước xử lý, phân tích như mẫu thực

+ Mẫu chuẩn thẩm tra: là dung dịch chuẩn của chất cần phân tích có nồng độ nằmtrong khoảng đo của thiết bị hay khoảng làm việc của đường chuẩn được sử dụng để kiểmtra quá trình hiệu chuẩn thiết bị, theo dõi quá trình đo mẫu sau một khoảng thời gian đomẫu nhất định

2.6.5 Hiệu chuẩn thiết bị.

- Hiệu chuẩn công tác được thực hiện tại hiện trường với thông số pH, DO

+ Thông số pH được hiệu chuẩn tại 2 điểm 7,01 và 4,01 trước khi đo

+ Thông số DO được hiệu chuẩn bằng hơi nước bão hòa về 100% trước khi đo

- Hằng năm, phòng thí nghiệm của trung tâm đều lập một kế hoạch để hiệu chuẩn vàbảo dưỡng toàn bộ thiết bị hiện có của PTN Tần suất thực hiện hiệu chuẩn, bảo dưỡngđược tuân thủ đúng theo yêu cầu trong AGL 03 do văn phòng công nhận chất lượng (BOA)khuyến nghị (01 lần/năm)

Đơn vị thực hiện hiệu chuẩn: Trung tâm Quan trắc - Tổng Cục môi trường là đơn vị

có đầy đủ năng lực thực hiện các phép hiệu chuẩn

Kết quả hiệu chuẩn thiết bị tháng 01 năm 2018 cho thấy các thiết bị hiện trường vàtại phòng thí nghiệm đều hoạt động tốt, sai số tại các giá trị chuẩn đang nằm trong giới hạncho phép

Ngày đăng: 28/03/2019, 15:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w