1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

ĐỀ CƯƠNG ôn tập học kì II vật lý 678

9 109 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trả lời: Khi nấu nớc thì cả ấm và nớc đều nóng lên và nở ra, nhng do ấm là chất rắn nên nở ra vì nhiệt ít hơn nớc là chất lỏng.. TL: Vì khi nhúng vào nớc nóng thì cả vỏ quả bóng và không

Trang 1

đề cơng ôn tập vật lí 6 - kì ii

Câu 1: Vì sao khi nấu nớc ta không nên đổ thật đầy nớc vào ấm?

Trả lời: Khi nấu nớc thì cả ấm và nớc đều nóng lên và nở ra, nhng do ấm là chất rắn nên

nở ra vì nhiệt ít hơn nớc là chất lỏng Do vậy nếu đổ dầy nớc thì khi nớc nóng lên sẽ bị tràn ra ngoài

Câu 2: Tại sao không nên đổ thật đầy nớc vào chai thủy tinh rồi vặn chặt nắp và cho vào

tủ lạnh?

TL: Vì trong quá trình nớc trong chai đông đặc thành nớc đá thì thể tích của nó tăng (giảm

từ 40C xuống 00C), trong khi đó chai thủy tinh gặp lạnh sẽ co lại nên thể tích giảm Do đó

có thể dẫn đến vỡ chai

Câu 3: Vì sao khi quả bóng bàn bị bẹp, nếu ta nhúng vào nớc nóng thì nó phồng lên nh

cũ?

TL: Vì khi nhúng vào nớc nóng thì cả vỏ quả bóng và không khí bên trong quả bóng đều nóng lên và nở ra, nhng do vỏ quả bóng bàn là chất rắn nên nở ra vì nhiệt ít hơn không khí

ở bên trong quả bóng Vì vậy quả bóng bàn phông lên nh cũ

Câu 4: Tại sao khi trồng cây (cây mới trồng) ngời ta thờng phát bớt lá.

TL: Vì để giảm sự thoát hơi nớc của thân cây qua lá giúp cây không bị mất nớc và thân không bị khô

Câu 5: Nhiệt kế hoạt động dựa trên nguyên tắc nào? Hãy nêu các loại nhiệt kế em đã học

và công dụng của chúng?

TL: Nhiệt kế hoạt động dựa trên nguyên tắc sự dãn nở vì nhệt của chất lỏng

Có ba loại nhiệt kế đã học gồm: Nhiệt kế thủy ngân; nhiệt kế rợu; nhiệt kế y tế

Công dụng:

- Nhiệt kế thủy ngân dùng để đo nhiệt độ trong các phòng thí nghiệm

- Nhiệt kế rợu dùng để đo nhiệt độ khí quyển

- Nhiệt kế y tế dùng để đo nhiệt độ cơ thể

Câu 6: Hãy so sánh sự nở vì nhiệt của chất rắn, lỏng, khí.

TL: Khi nóng lên thì chất rắn, chất lỏng, chất khí đều nở ra Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau, các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau còn các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau

Nói chung khi tăng ở cùng một nhiệt độ thì chất khí nở ra nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng

nở ra nhiều hơn chất rắn

Câu 7: Có hai chiếc cốc thủy tinh bị trổng khít vào nhau (Một cốc ở trong, một cốc ở

ngoài) Nếu chỉ có nớc nóng và nớc đá thì làm thế nào để lấy đợc hai cái cố ra

TL: Ta cho nớc đá vào cốc bên trong đồng thời nhúng cốc bên ngoài vào nớc nóng thì lấy

đợc hai cốc ra ngoài Vì khi cốc trong gặp lạnh thì co lại, còn cốc ngoài gặp nóng thì nở ra nên hai cốc tách khỏi nhau

Câu 8: Tại sao các tấm tôn lợp nhà ngời ta thờng làm hình lợn sóng?

TL: Làm hình lợn sóng để khi các tấm tôn gặp nhiệt độ cao (về mùa hè) chúng nở ra vì nhiệt mà ít bị ngăn cản tránh trờng hợp gây ra lực lớn làm rách các đinh chốt và tấm tôn

Câu 9: Có những loại máy cơ đơn giản nào? Hãy nêu tác dụng của từng loại?

TL: Có ba loại máy cơ đơn giản gồm: Mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc (ròng rọc cố

định và ròng rọc động)

Tác dụng:

- Mặt phẳng nghiêng có tác dụng đa vật lên cao với một lực nhỏ hơn trong lợng của vật -Đòn bẩy có tác dụng di chuyển mặt trên mặt phẳng nằm ngang với lực nhỏ hơn trọng l-ợng của vật

-Ròng rọc cố định có tác dụng làm thay đổi hớng kéo vật

-Ròng rọc cố định có tác dụng đa vật lên cao với lực kéo bằng nửa trọng lợng của vật

Câu 10: Tại sao khi rót nớc nóng vào cốc thủy tinh mỏng thì không hay vỡ còn khi rót vào

cốc dày thì hay bị vỡ Nêu cách khác phục?

TL: Khi ta rót nớc nóng vào cốc mỏng thì nhiệt thì toàn bộ cốc nhanh chóng nóng lên và

nở ra dều đặn, còn khi rót vào cốc dày thì phần bên trong nóng lên trớc còn phần bên ngoài cha kịp nóng lên do cốc dày nên làm cốc dễ vỡ Để tránh vỡ cốc ta nên rót một ít

n-ớc nóng vào cốc sau đó tráng đều để toàn bộ cốc nóng lên rồi mới rót nn-ớc vào

Trang 2

Câu 11: Khi nhiệt kế thủy ngân hoặc nhiệt kế rợu nóng lên thì cả bầu nhiệt kế và thủy

ngân (hoặc rợu đều nóng lên) Tại sao thủy ngân (hoặc rợu vẩn dâng lên trong ống nhiệt kế)?

TL: Khi đó cả thủy tinh (vỏ nhiệt kế) và thủy ngân ( rợu) bên trong đều nóng lên, nhng do chất lỏng nhở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn nên thủy ngân (hoặc rợu) vẫn dâng lên trong ống nhiệt kế

Câu 12: Vì sao không nên đóng chai nớc ngọt vỏ bằng thủy tinh thật đầy chai.

TL: Vì nếu đóng đầy chai khi gặp nhiệt độ cao nớc ngọt trong chai sẽ nở ra nhiều hơn so với vỏ chai sẽ làm bật nắm hoặc vỡ chai

Câu 13: Vì sao ngời ta không dùng nớc mà phải dùng rợu để chế tạo nhiệt kế đo nhiệt độ

khí quyển?

TL: Vì nhiệt độ đông đặc của rợu rất thấp (-1170C) và nhiệt độ của khí quyển không thể xuống thấp hơn nhiệt độ này

Câu 14: Nêu quá trình chuyển thể của đồng trong việc đúc tợng đồng?

TL: Khi đồng cha đa vào lò nung thì ở thể rắn, khi ở trong lò đồng ở thể rắn - lỏng rồi chuyển sang thể lỏng Khi đồng đợc cho vào khuôn đúc thì đồng ở thể lỏng – rắn rồi chuyển sang thể rắn

Câu 15: Giải thích sự tạo thành các giọt sơng vào ban đêm.

TL: Vào ban đêm hơi nớc trong không khí gặp lạnh nên ngng tụ thành các giọt sơng Câu 16: Vì sao vào mùa lạnh khi ta hà hơi (thở) vào mặt gơng thì mặt gơng mờ đi rồi sau một thời gian ngắn mặt gơng lại trở lại nh cũ

TL: Vì trong hơi thở có hơi nớc Khi gặp mặt gơng lạnh hơi nớc ngng tụ tạo thành các hạt nớc nhỏ làm mờ gơng Sau một thời gian các hạt nớc này bay hơi vào không khí mặt gơng trở lại nh cũ

Câu 17: Tại sao rợu đựng trong chai nếu không đậy nút sẽ cạn dần , còn nếu đậy nút kín

thì không cạn

TL: Trong chai rợu xảy ra đồng thời hai quá trinh bay hơi và ngng tụ Do chai đợc nút kín nên bao nhiêu rợu bay hơi thì bấy nhiêu rợu ngng tụ, do vậy lợng rợu không giảm Nừu không đậy nút thì quá trình bay hơi mạng hơn ngng tụ nen rợu cạn dần

Câu 18: Tại sao khi vừa rót nớc ở trong phích ra mà đậy nút phích ngay lại thì có thể làm

bật nút phích ra ngoài Nêu cách khắc phục

TL: Khi ta rót nớc ra thì có một lợng không khí tràn vào trong phích Nếu ta đậy ngay nút lại thì không khí trong phích gặp nớc nóng nên nở ra và có thể làm bật nút phích

Cách khắc phục: Ta khong nên đậy nút ngay mag chờ một chút cho khong khí nóng lên và thoát ra ngoài rồi mới đậy nút

Câu 19:

Một bình thủy tinh đựng không khí (nh hình vẽ)

Có hiện tợng gì xảy ra với giọt nớc khi ta nung nóng

bình cầu?

TL: Khi ta nung nóng bình cầu thì bình thủy tinh đợc

tiếp xúc với nhiệt trớc nên nó nóng lên và nở ra làm thể

tích bính cầu tăng, do đó giọt nớc di chuyển về phía

đầu A Sau đó khong khí trong bình mới nóng lên và nở

ra, nhng do chất khí nở vì nhiệt nhanh hơn chất rắn

(thủy tinh) nên thể tích không khí tăng mạnh làm giọt

n-ớc di chuyển về phía đầu B

Giọt nớc

A B

Trang 3

đề cơng ôn tập vật lí 7 - Kì ii

GV: Bùi Xuân Hạnh

Ghi nhớ: Quy ớc điện tích: Điện tích của thanh thủy tinh cọ xát vào vải lụa là điện tích

d-ơng; điện tích của thanh nhựa sẫm mầu (thanh êbonit) cọ xát vào vải khô là điện tích âm

Câu 1: Giải thích tại sao vào những ngày hanh khô khi chải tóc bằng lợng nhựa thì nhiều

sợi tóc bị lợc nhựa kéo thẳng ra?

TL: Khi chải tóc thì lợc nhựa và tóc bị cọ xát vào nhau nên cả hai cùng nhiễm điện và nhiễm điện trái dấu Do đó lợc hút tóc thẳng ra

Câu 2: Khi thổi mạnh vào mặt bàn thì bụi bay đi Tại sao cánh quạt thổi gió mạnh nh vậy

mà bụi lại cứ bám vào cánh quạt, đặc biệt đầu cánh quạt thì càng nhiều bụi?

TL: Khi ta thổi lên bàn luồng gióp làm bụi bay đi Còn khi cánh quạt quay thì nó cọ xát vào không khí ở gần nó nên cánh quạt bị nhiễm điện và hút đợc các vật nhỏ nh bụi Phần

đầu cánh quạt cọ xát vào không khí mạnh nhất nên nhiễm điện mạnh nhất do vậy hút đợc nhiều bụi nhất

Câu 3: Vì sao vào những ngày trời hanh khô khi ta lâu gơng, kính, mặt ti vi bằng khăn

bông khô, lau xong vẫn thấy các vụn vải bám vào đó?

TL: Khi ta lau thì vải bông và mặt các vật này cọ xát với nhau làm cho các mặt kính thủy tinh này bị nhiễm điện nên có thể hút đợc các vật nhỏ nh bụi vải

Câu 4: Vào những ngày mùa đông hanh khô khi cửi áo len, áo dạ ta thờng nghe thấy tiếng

lách tách nhỏ Nếu ở chỗ tối ta thấy các tia sáng li ti Hãy giải thích tại sao?

TL: Khi cửi áo thì giữa các lớp áo bị cọ xát nên nhiễm điện Khi đó giữa áo vừa cửi với áo trong hay các phần của cùng một áo xuất hiện các tia lửa điện là các tia chới li ti Không khí ở chỗ đó bị giãn nở đột ngột và phát ra tiếng lách tách Hiện tợng này giống nh các

đám mây tích điện trái dấu phóng điện vào nhau gây ra hiện tợng sấm, xét

Câu 5: Tại sao nếu ta chải tóc nhiều lần thì thấy một số sợi tóc cứ bồng lên mà không mợt.

TL: Vi các sợi tóc bị nhiễn điện cùng loại nên chúng đẩy nhau là tốc bồng lên

Câu 6: Tại các nhà máy nhiều khói bụi, đặc biệt là nhà máy dệt thì ngời ta thờng đặt các

tấm kim loại lớn đã tích điện ở quanh tờng Làm nh vậy có tác dụng gì?

TL: Các tấm kim laoij đã tích điện nên có khả năng hút các vật nhỏ nh bụi, sợi vải…, ngời

ta đặt nh vậy để hút bụi, sợi bông, vải… nhằm làm giảm ô nhiễm môi trờng trong nhà máy

Câu 7: Tại sao trên các xe bồn trở xăng, dầu, khí ga ngời ta thờng có một sợi dây xích

một đầu buộc ở gầm xe và một đầu thả lê dới đờng?

TL: Khi khi chuyển động thì bồn chứa xăng, dầu, ga và thành xe cọ xát vào khhong khí nên bị nhiễm điện và có thể gây cháy các chất trên Ngời ta làm nh vậy để phần điện bị nhiễm truyền qua dây xích xuống đất tránh gây hỏa hoạn

Trang 4

Câu 8: Trớc khi cọ sát có phải mọi vật đều tích điện hay không? Nếu có thì chúng tồn tại

ở những hạt nào? Tại sao chúng không hút, đẩy các vật khác?

TL: Trớc khi cọ xát các vật đều mạng điện tích dơng và điện tích âm Các điện tích dơng thì tồn tại ở hạt nhân còn các điện tích âm thì tồn tại ở các êlectron chuyển động quanh lớp

vỏ nguyên tử Vạt không hút, đẩy các vật khác vì bình thờng nguyên tử trung hòa về điện

Câu 9: Thế nào là chất dẫn điện, chất cách điện? Mỗi trờng hợp hãy lấy bốn ví dụ ?

TL: Chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua Chất dẫn điện gọi là vật liệu dẫn điện khi

nó đợc dùng để làm các vật hay các bộ phận dẫn điện

VD: Đồng, nhôm, thép, chì…

- Chất cách điện là chất không cho dòng điện đi qua Chất cách điện gọi là vật liệu cách

điện khi nó đợc dùng để làm các vật hay các bộ phận cách điện

VD: Nhựa, Thủy tinh, sứ, cao su,…

Câu 10: Ngời ta sử dụng ấm điện để nấu nớc Hãy cho biết.

a Ta đã ứng dụng tác dụng nào của dòng điện

b Nếu còn nớc trong ấm thì nhiệt của ấm cao nhất là bao nhiêu?

c Nếu vô ý để cạn hết nớc thì có sự cố gì xảy ra? Vì sao?

TL:

a Khi sử dụng ấm để nấu nớc thì ta đã ứng dụng tác dụng nhiệt của dòng điện

b Khi còn nớc thì nhiệt độ của ấm cao nhất là 1000C (bằng nhiệt độ sôi của nớc)

c Khi hết nớc thì sau một thời gian ngắn ấm sẽ bị cháy(hỏng) Vì khi cạn nớc, do tác dụng nhiệt của dòng điện làm cho nhiệt độ của ấm tăng lên rất cao làm cháy dây nung nóng (ruột ấm) và dây này nóng chảy không dùng đợc nữa Một số vật để gần ấm có khả năng cũng bị cháy gây hỏa hoạn rất nguy hiểm

Câu 11: Hãy nêu các tác dụng của dòng điện Mỗi tác dụng hãy lấy một ứng daungj trong

đời sống và kĩ thuật

TL: Dòng điện có 5 tác dụng sau đây:

- Tác dụng nhiệt – ứng dụng chủ yếu để đun nấu, các dụng cụ lấy nhiệt nh bàn là, lò s-ởi

- Tác dụng phát sáng- ứng dụng phát sáng các đèn điện và đèn LED nhiều màu

- Tác dụng từ – ứng dụng chế tạo nam điêm, loa điện, chuông điện…

- Tác dụng hóa học – ứng dụng để mạ kim loại

- Tác dụng sinh lí – ứng dụng để chữa bệnh nh châm cứu, xung điện…

Câu 12: Sơ đồ mạch điện là gì? Hãy vẽ một mạch điện gồm nguồn, khóa, 1 bóng đèn và

chỉ chiều dòng điện trên sơ đồ đó?

TL: Sơ đồ mạch điện là hình mô tả cách lắp đặt các thiết bị điện trong mạch điện Tự vẽ hình

Câu 13: Nêu quy ớc về chiều dòng điện So sánh chiều dòng điện quy ớc với chiều dịch

chuyển của các eelectron tự do trong kim loại?

TL: Chiều dòng điện theo quy ớc là chiều đi từ cực dơng qua dây dẫn và các vật tiêu thụ

điện để về cực âm của nguồn điện

- Chiều của các eelectron tự do trong kim loại là chiều dịch chuyển từ cực âm qua dây dẫn về cực dơng của nguồn điện

Nh vậy chiều dòng điện theo quy ớc và chiều các eelectron tự do trong kim loại là ngợc nhau

Bài tập:

Bài 1: Có hai bóng điện, bóng thứ nhất ghi 6V, bóng thứ hai ghi 4V Khi mắc nối tiếp hai bóng này vào mạch điện thì hai đèn sáng bình thờng

a Hãy vẽ sơ đồ mạch điện

b Tính hiệu điện thế giữa hai điểm A và B

Tóm tắt

Cho biết: Đ1 nối tiếp Đ2 , U1 = 6V, U2 = 4V

Hỏi: a Vẽ sơ đồ mạch điện

b UAB=?

Giải:

a Sơ đồ nh hình vẽ

Đ1 Đ2

Trang 5

b Vì hai đèn đều sáng bình thờng nên ta có:

U1 = 6V; U2 = 4V

Do hai đèn mắc nối tiếp với nhau nên hiệu

điện thế giữa hai điểm A, B là:

UAB= U1+U2 = 6 + 4 = 10V

ĐS: 10 V

A B K

Bài 2: Hai đèn đợc mắc nối tiếp vào nguồn điện có hiệu điện thế 20V thì hai đèn đều sáng

bình thờng Biết đèn thứ nhất có hiệu điện thế 8V Tính hiệu điện thế của đèn thứ hai

Giải:

Vì hai đèn mắc nối tiếp với nhau nên ta có:

U = U1 + U2

Do hai đèn ddeuf sáng bình thờng nên U1 = 8V Do vậy hiệu điện thế của đèn hai là

20 = 8 + U2 Suy ra: U2 = 20 - 8 = 12V

DS: 12V

Bài 3: Có hai bóng đèn, bóng thứ nhất ghi 1A, bóng thứ hai bị mờ không nhìn rõ Khi mắc

nối tiếp hai bóng này vào một mạch điện thì thấy cả 2 bóng đều sáng bình thờng Tính c-ờng độ dòng điện trong toàn mạch điện và số ghi cc-ờng độ dòng điện của đèn hai

Tóm tắt:

Cho biết: I1 = 1A, hai đèn mắc nối tiếp

Hỏi: I = ?, I2 = ?

Giải:

Hai đèn mắc nối tiếp nên cờng độ dòng điện nh nhau tại mọi điểm

Suy ra: I = I1 = I2 = 1A

ĐS: I = I1 = 1A

Bài 4: Có hai bóng đèn đợc mắc song song với nhau vào hai điểm A và B Thấy hai đèn

đều sáng bình thờng Biết hiệu điện thế giữa hai điểm AB là 12V

a Hãy sơ đồ mạch điện

b Tính hiệu điện thế của mỗi đèn?

Giải

a Sơ đồ nh hình vẽ

b Vì hai đèn mắc song và đều sáng bình

thờng nên ta có:

UAB = U1 = U2 = 12V

ĐS: 12V

Đ1

Đ2

K A B

Bài 5: Hai bóng đèn đợc mắc song vào nguồn điện có cờng độ 2A thì tháy hai đèn sáng

bình thờng Biết đèn thứ nhất có cờng độ dòng điện là 1,4A Hãy tìm cờng độ dòng điện của đèn hai

Tóm tắt:

Cho biết: Hai đèn mắc song song; I = 2A; I1 = 1,4A

Hỏi: I2 = ?

Giải

Do hai đèn mắc song song nên ta có: I = I1+ I2

Do đó cờng độ dòng điện của đèn hai là: 2 = 1,4 + I2 Suy ra: I2 = 2 – 1,4 = 0,7A

Trang 6

ĐS: 0,7A

đề cơng ôn tập vật lí 8 - kì ii

GV: Bùi Xuân Hạnh

Câu 1: Một mũi tên đợc bắn đi từ một cái cung là nhờ năng lợng của mũi tên hay của cánh cung? Đó là dạng năng lợng nào?

Trả lời: Năng lợng đó là năng lợng của cánh cung Đây là thế năng đàn hồi

Câu 2: Hai vật đang rơi ở cùng độ cao và có khối lợng nh nhau Hỏi động năng và thế năng của chúng có nh nhau hay không?

TL: Khi hai vật rơi thì chúng đều có thế năng và động năng Nhng thế năng của vật thì phụ thuộc vào độ cao và khối lợng của vật, còn động năng của vật thì phụ thuộc vào khối lợng

và vận tốc của vật

Nh vậy hai vật có cùng khối lợng và cùng ở độ cao nên thế năng bằng nhau Còn ta không thể khẳng định đợc động năng của chúng có bằng nhau hay không vì cha biết vận tốc của hai vật đó

Câu 3: Ngời ta thả một vật rơi từ trên cao xuống dới Hỏi thế năng và động năng thay đổi

nh thế nào trong quá trình rơi xuống mặt đất

TL: Khi vật đang rơi thì chúng có cả thế năng và động năng Lúc bắt đầu thả vật có thế năng lớn nhất Trong quá trình rơi xuongs thì thế năng giảm dần do độ cao giảm còn động năng tăng dần do vận tốc tăng Tới khi vừa chạm đất thì động năng lớn nhất còn thế năng thì bằng 0

Câu 4: Thả từ từ một thì đờng nhỏ vào một cốc nớc đầy Khi đờng tan hết thì nớc có bị tràn ra ngoài hay không? Vì sao?

TL: Khi đờng tan hết thì nớc không bị tràn ra ngoài Vì khi đờng tan thì các phân tử đờng xen vào giữa khoảng cách của các phân tử nớc và ngợc lại làm cho tổng thế tích của hồn hợp không tăng

Câu 5: Thả một thìa đờng vào một cốc nớc nóng và một cốc nớc lạnh Hãy mô tả hiện tợng xảy ra và giải thích

TL: Hiện tợng: Đờng trong cốc nớc nóng tan nhanh hơn đờng trong cốc nớc lạnh

Giải thích: Vì trong cốc nớc nóng thì các phân tử nớc chuyển động nhanh hơn các phân tử nớc trong cốc nớc lạnh nên làm cho hiện tợng khuếch tán xảy ra trong cốc nớc nóng nhanh hơn cốc nớc lạnh Vì vậy đờng trong cốc nớc nóng tan nhanh hơn

Câu 6: Thả một thỏi nớc đá vào trong cốc nớc nóng Hãy mô tả hiện tợng xảy ra và cho biết đây là quá trình thực hiện công hay truyền nhiệt

TL: Khi thả thỏi nớc đá vào cốc nớc nóng thì nớc đá nóng dần còn nớc nóng trong cốc nguội dần Quá trình diễn ra cho đến khi nhiệt độ của nớc đá và nớc nóng bằng nhau thì dừng lại Đây là quá trình truyền nhiệt

Câu 7: Mử một lọ nớc hoa trong lớp học sau vài giây cả lớp ngửi thấy mùi nớc hoa Hãy giải thích

Trang 7

TL: Do các phân tử nớc hoa chuyển động hỗn độn theo mọi hớng, nên có một số phân tử nớc hoa chuyển động ra khỏi lọ và khuếch tán vào vào không khí nên ta ngửi thấy mùi nớc hoa

Câu 8: Một phòng học dài 30m Nếu ở đầu phòng có một bạn mở một lọ nớc hoa thì sau 6 giây một bạn ở cuối phòng ngửi thấy mùi nớc hoa Điều này có đúng hay sai? Giả sử các phân tử nớc hoa chuyển động với vận tốc là 5m/s

TL: Nếu sau 6 giây ta ngửi thấy mùi nớc hoa, điều đó có nghĩa thời gian t của chuyển

động phân tử đợc tính trheo công thức: t =

5

30

v

s

= 6s Tức là chuyển động của phân tử

là chuyển động thẳng từ đầu phòng đến cuối phòng Điều này mâu thuần với chuyển động của phân tử , nguyên tử là hỗn độn, dích dắc từng đoạn ngắn Vậy điều khẳng định trên là sai

Câu 9: Đun nóng một ống nghiệm bên trong đầy nớc và đợc đậy kín nút Nớc trong ống nghiệm nóng dần, tới một lúc nào đó hơi nớc làm bật nút Trong trờng hợp đó thì đâu là thực hiện công? Đâu là truyền nhiệt

TL: Khi nớc nóng dẫn thì có sự truyền nhiệt từ lửa sang ống nghiệm rồi sang nớc Khi hơi nớc làm bật nút ống nghiệm thì đó là thực hiện công

Câu 10: Tại sao khi rót nớc sôi vào cốc thủy tinh dày thì dễ bị vỡ hơn khi rót nớc đó vào cốc thủy tinh mỏng? Nêu cách khắc phục

TL: Do thủy tinh dẫn nhiệt kém, nên khi rót nớc sôi vào cốc dày thì lớp thủy tinh ở bên trong nóng lên rồi nở ra, trong khi lớp thủy tinh bên ngoài vẫn bình thờng nên sinh ra lực trong quá trình giãn nở làm vỡ cốc Nếu cốc mỏng thì cả trong và ngoài cốc nóng đều nên khong gây vỡ cốc

Cách khắc phục: Trớc khi rót ta nên tráng một ít nớc nóng cho cốc rồi mới rót

Câu 11: Tại sao về mùa lạnh sờ vào kim loại thấy lạnh, còn trời nóng sờ vào kim loại ta thấy nóng hơn?

TL: Vì kim loại dẫn nhiệt tốt Những ngày trời rét, nhiệt độ bên ngoài thấp hơn nhiệt độ cơ thể nên khi sờ vào kim loại thì nhiệt độ cơ thể ta truyền nhanh vào kim loại nên ta thấy lạnh Còn những ngày nóng bức thì nhiệt độ môi trờng lớn hơn nhiệt độ cơ thể, nên nhiệt

độ từ kim loại truyền vào cơ thể nên ta cảm thấy nóng

Câu 12: a Tại sao nồi, xoong thờng làm bằng kim loại, còn bát đĩa thờng làm bằng sứ

b Tại sao về mùa đông mặc nhiều áo mỏng lại ấm hơn mặc một áo dày?

c Tại sao về mùa đông chim ngủ thờng xù lông?

TL: a Vì nồi, xoong dùng để nấu nên cần dẫn nhiệt tốt do đó thờng làm bằng kim loại Còn bát, đĩa thờng tiếp xúc trực tiếp với tay nên cần cách nhiệt (dẫn nhiệt kém) do đó ta làm bằng sứ

b Mặc nhiều áo mỏng thì tạo ra dợc nhiều lớp không khí giứa hai áo, mà khong khí dẫn nhiệt kém nên ngăn khong cho nhiệt của cơ thể ta truyền ra môi trờng ngoài Còn mặc một

áo dày chỉ có một lớp không khí nên ít ngăn đợc sự truyền nhiệt từ cơ thể ta ra môi trờng ngoài nên ta thấy lạnh hơn

c chim đứng xù lông để tạo ra các lớp không khi cách nhiệt ngăn không cho nhiệt truyền

ra môi trờng ngoài

Câu 13: Có những hình thức truyền nhiệt nào? Mỗi hình thức hãy lấy một ví dụ

Có ba hình thức truyền nhiệt là:

- Dẫn nhiệt- chủ yếu xảy ra trong chất rắn VD: Đa một đầu thanh kim loại vào bếp lửa, sau một thời gian sờ vào đầu kia ta thấy nóng

- Đối lu- chủ yếu xảy ra ttrong chất lỏng và chất khí VD: Ta nấu nơpcs thì nớc trong

ấm đối lu tạo thành dòng

- Bức xạ nhiệt- chủ yếu xảy ra trong khong khí và chân không VD: Ngồi cạnh bếp lửa ta thấy nóng

Bài tập:

Bài 1: Một con ngựa kéo một cái xe đi đều với vận tốc 9km/h Lực kéo của ngựa là 200N

a Tính công suất của ngựa

b Chứng minh rằng ta có thể tính công suất theo công thức: P = F.v

Tóm tắt: Cho biết: s = 9km = 9000m, t = 1h = 3600s, F = 200N

Hỏi: a p = ?

Trang 8

b p = F.v

Giải

a Công của lực kéo của ngựa là: A = F.s = 200.9000 = 1 800 000J

t

A

500 3600

000 800 1

b Ta có công của lực kéo là: A = F.s = F.v.t (với v là vận tốc, t là thời gian)

Suy ra: p= Fv

t

Fvt t

A

Bài 2: Ngời ta dùng một mặt phẳng nghiêng kể kéo một vật có khối lợng 50kg lên cao 2m

a Nếu không có ma sát thì lực kéo là 125N Tính chiều dài của mặt phẳng nghiêng

b Trong thực tế luôn có ma sát và lực kéo là 150N Tính hiệu suất của mặt phẳng

nghiêng?

Tóm tắt: m = 50kg, h = 2m, F1 = 125N, F2 = 150N

Hỏi: a l = ?

b H = ?

Giải:

a Công của lực kéo trên mặt phẳng nghiêng là: A1 = F l =125l (J)

Công kéo trực tiếp vật lên cáo 2m là: A2 = P.h = 10.50.2 = 1000 (J)

Theo định luật về công ta có: A1 = A2nên 125l= 100 Suy ra l= 8m

b Công A2 là công có ích, còn công toàn phần là: Atp= F2 l = 150.8= 1200J

1200

1000

% 100

tp

A

A H

ĐS: a 8m; b 83%

Bài 3: Tính nhiệt lợng cần truyền cho 5kg đồng để nó tăng nhiệt độ từ 200C lên 500C Biết nhiệt dung riêng của đồng là 380J/kg.K

Tóm tắt: Cho biết: m = 5kg, t1 = 200C, t2 = 500C, c = 380J/kg.K

Hỏi: Q = ?

Giải: Nhiệt lợng mà đồng thu vào để nóng từ 200C lên 500C là:

Q = mct = 5.380.(50-20) = 57 000J = 57kJ

ĐS: 57kJ

Bài 4: Ngời ta cung cấp 10 lít nớc một nhiệt lợng 840 000J Hỏi nớc nóng thêm bao nhiêu

độ Biết nhiệt dung riêng của nớc là 4200J/kg.K

Tóm tắt: Cho biết: V = 10l  m = 10kg, Q = 840 000J, c = 4200J/kg.K

Hỏi: t =?

Giải:

Nớc nóng thêm là: Từ công thức Q = mct suy ra: t = C

mc

20 4200 10

000 840

ĐS: 200C

Bài 5: Một ấm nấu nớc bằng nhôm có khối lợng 0,5kg chứa 2 lít nớc ở nhiệt độ ban

đầu 25 0 C Muốn đun sôi ấm nớc này cần một nhiệt lợng bằng bao nhiêu (bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trờng ngoài) Biết nhiệt dung riêng của nớc và nhôm lần lợt là: 4200J/kg.K và 880J/kg.K

Tóm tắt: Cho biết: m1 = 0,5kg, V2 = 2l nên m2 = 2kg; t1 = 250C, t2 = 1000C

c1= 880J/kg.K; c2 = 4200J/kg.K

Hỏi: Q = ?

Giải:

Nhiệt lợng cần cung cấp để ấm nhôm nóng từ 250C lên 1000C là

Q1 = m1c1 t = 0,5.880.(100 - 25) = 33 000J

Nhiệt lợng cần cung cấp để nớc nóng từ 250C đến 1000C là:

Q2 = m2c2 t = 2.4200.(100 - 25) = 630 000J

Nhiệt lợng cần cung cấp cho ấm nớc đến khi sôi là:

Q = Q1+ Q2 = 33 000 + 630 000 = 663 000J = 663kJ

ĐS: 663kJ

Trang 9

Bài 6: Một vật bằng chì đang ở 300C, sau khi nhận thêm một nhiệt lợng là 15600J thì nhiệt

độ của nó tăng lên đến 900C Hỏi vật có khối lợng bao nhiêu kg, biết nhiệt dung riêng của chì là 130J/kg.K

Tóm tắt: Cho biết: t1 = 300C, t2= 900C, Q = 15600J, c = 130J/kg.K

Hỏi: m = ?

Giải:

Từ công thức: Q = mct , suy ra khối lợng của vật là: m = 2

) 30 90 ( 130

15600

t   

c

Q

kg ĐS: 2kg

Bài 7: Một thỏi đồng có khối lợng 500g đợc nung nóng đến 2500C rồi thả vào một ca nớc

ở 350C Khi có sự cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của chúng là 500C Tìm khối lợng của nớc trong ca (bỏ qua việc truyền nhiệt ra môi trờng ngoài) Biết nhiệt dung riêng của đồng và nớc lần lợt là: 380J/kg.K và 4200J/kg.K

Tóm tắt:

Cho biết: m1=500g =0,5kg, t1 =2500C, t2 = 350C, t =500C, c1=380J/kg.K, c2 = 4200J/kg.K Hỏi: m2 = ?

Giải:

Nhiệt lợng do đồng tỏa ra khi nguội từ 2500C xuống 500C là:

Q1 = m1c1 t1 = 0,5 380(250 - 50) = 38000J

Nhiệt lợng do nớc thu vào để nóng từ 350C lên đén 500C là:

Q2 = m2c2 t2 = m2 4200(50 - 35) = 63000m2 J

Theo phơng trình cân bằng nhiệt, ta có:

Q1 = Q2  38000 = 63000m2 Suy ra: m2 = 38000/63000 = 0,6kg

ĐS: 0,6kg

Ngày đăng: 28/03/2019, 13:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w