1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

đề cương AN NINH QUỐC PHÒNG TRUNG CẤP LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

20 157 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 208,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trả lời: Các bạn làm bài theo văn nghị luận nhé, dươi đây là những ý chính: Khái niệm  Quốc Phòng là công việc giữ nước = sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc trong đó, sức mạnh quân sự

Trang 1

AN NINH QUỐC PHÒNG

Câu 1: Bằng lý luận và thực tiễn Anh (chị) hãy phân tích và chứng minh rằng sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng, sự trong sạch vững mạnh của các tổ chức trong hê thống chính trị của nước ta, sự giác ngộ và tinh thần cảnh giác của nhân dân là nhân tố quyết định trong cuộc chiến chống diễn biến hòa bình.

Trả lời:

Kể từ khi giành độc lập và thống nhất đất nước đến nay, trên con đường tiến lên chủ nghĩa xã hội, Việt Nam đã và đang làm mục tiêu thực hiện “diến biến hòa bình” của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động Trong đó, mục tiêu quan trọng nhất là chúng

sử dụng “diễn biến hoàn bình” nhằm xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng, xóa bỏ chủ nghĩa

xã hội, làm cho Việt Nam chuyển hóa theo chế độ tư bản chủ nghĩa và hoàn toàn lệ thuộc vào chúng Chúng đã sử dụng mọi thủ đoạn từ tiến hành những hoạt động trực tiếp như bao vây, cấm vận về kinh tế, cô lập về ngoại giao đến những hoạt động gián tiếp như gây kích động, bạo loạn trong nước cũng như tài trợ cho các nhóm, tổ chức phản động trong

và ngoài nước chống phá chính quyền, gây chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc hòng chống phá chế độ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

Khái niêm: “Diễn biến hòa bình” là một bộ phận trong chiến lược toàn cầu phản

cách mạng của Mỹ, nhằm chống lại các nước xã hội chủ nghĩa và phong trào cộng sản quốc tế Chống phá về chính trị tư tưởng, phá hoại về kinh tế, lợi dụng vấn đề tôn giáo để chống phá ta, lợi dụng vấn đề dân tộc để chống phá, kích động, phối hợp hành động của lực lượng phản động trong nước và bọn phản động ngoài nước để chống phá Dùng các thủ đoạn thâm độc trên mọi lĩnh vực trong đó tư tưởng chính trị là lĩnh vực nóng bỏng nhất

Bản chất: Mục đính là thay đổi chế độ chính trị từ CNXH sang CNTB; thay đổi

tập đoàn lãnh đạo này bằng tập đoàn lãnh đạo khác nhằm phục vụ cho lợi ích của Mỹ và phương Tây; thực hiện bằng các biện pháp hòa bình kết hợp với bạo loạn chính trị của quần chúng

Mục tiêu: Mục tiêu của chúng là tiêu diệt, xóa bỏ chủ nghĩa xã hội với tư cách là

một con đường, một xu thế, một hệ thống giá trị tư tưởng tốt đẹp nhất của loài người

Tính thâm độc sảo quyêt: “Diễn biến hòa bình” là cuộc chiến không có tiếng

súng khó nhận diện, khó lường trước được hậu quả (một đài phát thanh bình định một quốc gia…) Cuộc chiến này không có mặt trận, tiến hành linh hoạt tàn phá niềm tin vào

xã hội chủ nghĩa, nói xấu lãnh đạo, xuyên tạc sự thật (các thông tin về biển đảo, đường biên giới…) Chống phá từ bên trong lòng các nước xã hội chủ nghĩa bằng các thủ đoạn kích động, vu khống chia rẽ dân tộc

Sau 30-4-75 Mỹ đã thua cuộc tại Việt Nam nên không từ bỏ âm mưu chống phá cách mạng Việt Nam sau ngày hòa bình Năm 1995 Bill Clinton muốn đưa Việt Nam vào

q ũy đạo mà Liên Xô cũ đã đi Đến ngày 16-3-2006 G Bush công bố chiến lược an ninh quốc gia trong đó tuyên bố: Một, phát triển dân chủ Hai, xóa bỏ chế độ chuyên chế ở 5 nước: Siria, Bắc Triều Tiên, Cuba, Iran, Việt Nam Năm 2009 tự diễn biến hòa bình, tự chuyển hóa xâm lăng văn hóa và cho rằng có 4 cơ hội để chống phá Việt Nam: Một, suy

Trang 2

thoái kinh tế toàn cầu Hai, trong Đảng xuất hiện một bộ phận tự diễn biến, không đồng nhất quan điểm Ba, an sinh xã hội rối ren, đình công, mâu thuẫn tôn giáo, dân tộc, khiếu kiện Bốn, là có một bộ phận không đồng ý với Đảng trong giải quyết tranh chấp biển đảo Với Việt Nam Mỹ tiến hành “diễn biến hòa bình” với Việt Nam trên 2 mặt, một mặt vừa đẩy mạnh hợp tác trên mọi lĩnh vực một mặt lại kích động chống phá lật đổ từ bên trong Mỹ coi Việt Nam là trọng điểm của chiến lược diễn biến hòa bình vì đánh đổ nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam là đánh đổ Đảng cộng sản Việt Nam kiên cường giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội Chống phá làm tiêu tan thành quả cách mạng, công cuộc đổi mới của Việt Nam, ổn định chính trị, an ninh quốc gia Muốn làm tiêu tan thành công về tăng trưởng kinh tế, đời sống nhân dân được cải thiện, vị thế quốc

tế của Việt Nam Như thế “diễn biến hòa bình” ở Việt Nam là hết sức nguy hiểm với thủ đoạn thực hiện rất thâm độc xảo quyệt nhằm phá tan mọi thành quả cách mạng mà nhân dân ta đã đổ bao xương máu mới giành được Đảng Cộng Sản Việt Nam là mục tiêu quan trọng của “diễn biến hòa bình”

Diễn biến hòa bình chúng kích thích thúc đẩy các nhân tố bên trong tạo ra những lực lượng chính trị đối lập, đối trọng với Đảng Cộng Sản Việt Nam, tấn công vào vai trò lãnh đạo của Đảng làm suy yếu Đảng, tấn công vào các tổ chức trong hệ thống chính trị làm cho các tổ chức này suy yếu, tấn công vào niềm tin lý tưởng của quần chúng nhân dân về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội

Diễn biến hòa bình thâm độc, xảo quyệt như vậy nhưng điều quyết định trong cuộc đấu tranh này không phải là các thế lực thù địch mà quyết định là ta nếu Đảng Cộng Sản, các tổ chức trong hệ thống chính trị trong sạch vững mạnh Nếu quần chúng nhân dân Việt Nam có tinh thần giác ngộ và cảnh giác thì chúng ta sẽ thành công trong cuộc chiến chống “diễn biến hòa bình” Đảng ta đã khẳng định “diễn biến hòa bình” hiện là một trong bốn nguy cơ lớn nhất đối với cách mạng Việt Nam, với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Thực tế đã chứng minh những nhận định, dự báo và sự chi đạo của trung ương là đúng đắn Cách mạng Việt Nam đang đứng trước những thuận lợi,

cơ hội và thách thức, nguy cơ mới Nguy cơ “diễn biến hòa bình” đang tác động mạnh mẽ vào các nguy cơ bên trong, thông qua những vận động bên trong để thực hiện ý đồ chiến lược Vì vậy quá trình diễn biến bên trong đóng vai trò quyết định Âm mưu và các hoạt động của các thế lực thù địch có thực hiện được hay không, cái chính là do chúng ta quyết định

Phân tích 3 yếu tố:

Thứ nhất, sự lãnh đạo của Đảng tác động đối với đấu tranh chống diến biến hòa

bình: Đảnh lãnh đạo bằng đường lối chủ trương phù hợp với thực tiễn đất nước, được thể hiện trên tất cả lĩnh vực, phương diện làm cho đất nước phát triển đi lên từ đó làm cho diễn biễn hòa bình không thể tấn công

Đảng đã nhận định được các thủ đoạn âm mưu của và đã xây dựng các nhiệm vụ

cụ thể, các giải pháp mang tính toàn diện, đồng bộ để giành thắng lợi trong cuộc đấu tranh này Trong nhiều năm qua đã thực hiện tốt các cuộc vận động xây dựng và chinh đốn Đảng Năm 2010 là năm tiến hành phong trào học tập tư tưởng Hồ chí Minh về xây dựng Đảng Đảng viên Đảng Cộng Sản Việt Nam giữ vững bản chất giai cấp công nhân của Đảng kiên quyết chống đa nguên đa đảng, tăng cường sức chiến đấu của Đảng Cán

bộ, Đảng viên làm tốt công tác tự phê bình, làm tốt công tác Đảng Xây dựng và củng cố

Trang 3

trận địa tư tưởng xã hội chủ nghĩa phá huy truyền thống đại đoàn kết bình đẳng giữ các dân tộc Đảng cộng sản Việt Nam nắm chắc lực lượng vũ trang nhân dân, phát huy hiệu quả sức mạnh chuyên chính vô sản Tăng cường sự lãnh đạo quản lý trong lĩnh vực báo chí, xuất bản văn hóa, văn nghệ Tăng cường tuyên truyền giáo dục cho nhân dân những cách thức thủ đoạn của “diễn biến hòa bình” nâng cao cảnh giác trước mọi âm mưu của các thế lực thù địch Giác ngộ niềm tin, lý tưởng vào vai trò của Đảng cho quần chúng nhân dân

Thứ hai, các tổ chức trong hệ thống chính trị phải trong sạch vững mạnh, không

có phần tử xấu chui sâu leo cao vào phá hoại, hoạt động có hiệu quả Sự trong sạch của tổ chức chính là sức mạnh miễn nhiễm của các tổ chức

Thứ ba, quần chúng nhân dân có tinh thần giác ngộ, cảnh giác cách mạng: giác

ngộ niềm tin, lý tưởng, con đường đi lên CNXH, vai trò lãnh đạo của Đảng; cảnh giác: nâng cao tinh thần cảnh giác, tạo sức để kháng trước những tác động của diễn biến hòa bình

Kết luận: như vậy sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng, sự trong sạch vững mạnh của

các tổ chức trong hệ thống chính trị của nước ta, sự giác ngộ và tinh thần cảnh giác của nhân dân là nhân tố quyết định chiến thắng trong cuộc chiến chống diễn biến hòa bình

Câu 2: Tại sao trong tình hình hiên nay chúng ta phải tăng cường QP-AN Ở địa phương cơ quan anh chị cần tiến hành những công viêc gì để thực hiên tốt các quan điểm, nhiêm vụ cơ bản về QP-AN.

Trả lời: Các bạn làm bài theo văn nghị luận nhé, dươi đây là những ý chính:

Khái niệm

 Quốc Phòng là công việc giữ nước = sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc trong

đó, sức mạnh quân sự là đặc trưng, lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt

 An ninh: theo nghĩa chung nhất là sự an toàn, yên ổn

Mục tiêu QP-AN:

 Xây dựng nền quốc phòng toàn dân và ANND vững mạnh, toàn diện

 Bảo vệ vững chắc tổ quốc, độc lập chủ quyền,thống nhất toàn vẹn lãnh thổ

 Bảo vệ đảng, nhà nước, nhân dân và chế độ XHCN

 Bảo vệ ANinh-Ctrị, kinh tế, An ninh tư tưởng văn hóa, an ninh xã hội

 Duy trì trật tự kỷ cương, an toàn xã hội, giữ vững ổn định chính trị của đất nước, ngăn ngừa, đẩy lùi và làm thất bại mọi âm mưu, hành động chống phá, thù địch , không để bị động bất ngờ

Tính tất yếu tăng cường QP-AN:

 Đây là công việc tất yếu của mọi quốc gia, trong đó có ta

Trang 4

 Lịch sử dân tộc VN đã đúc kết rắng, dựng nước phải đi đôi với giữ nước, là quy lực tồn tại của dân tộc ta

 Tình hình TG còn có những vấn đề phức tạp tác động đến QP-AN của nước ta: chiến tranh cục bộ, xung đột vũ trang, xung đột dân tộc, tôn giáo, chạy đua vũ trang, hoạt động can thiệp, lật đổ, ly khai, khủng bố, những tranh chấp về biên giới, lãnh thổ, biển đảo và các tài nguyên thiên nhiên tiếp tục diễn ra ở nhiều nơi với tính chất ngày càng phức tạp

 Khu vực Châu á TBD nói chugn và ĐNÁ nói riêng, xu thế hòa bình, hợpt

ác và phát triển tiếp tục gia tăng nhưng vẫn tiềm chứa những nhân tố có thể dẫn đến những bất ổn (tranh chấp biển đông, thái lan, triều tiên)

 Tình hình trong nước vẫn còn nhiều vấn đề phức tạp, tiềm ẩn những nhân

tố có thể dẫn đến bất ổn về CTrị-XHội:

o Đất nước ta đang đứng trước nhiều thách thức lớn đan xen nhau, tác động tổng hơp , không thể coi thường bất cứ thách thức nào:

o Tụt hậu xa về kinh tế so với các nước trong khu vực và TG

o Suy thoái về đạo đức, phẩm chất, lối sống của 1 bộ phận cán bộ đảng viên

o Biểu hiện xa rời mục tiêu XHCN

o Diễn biến hòa bình

o Các thế lực thù địch vẫn chưa từ bỏ âm mưu, ý đồ thực hiện diễn biến hòa bình, kết hợp gây rối, bạo loạn lật đổ, sẵn sàng can thiệp khi có thời cơ

Quan điểm của QP-AN:

 Giữ vững vai trò lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của đảng đối với sự nghiệp bảo vệ TQ

 Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền chủ nghĩa xã hội, lấy việc giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để phát triển KTXH là lợi ích cao nhất cảu TQ

 Kết hợp chặt chẽ 2 nhiệm vụ chiến lược, xây dựng thành công và bảo vệ vững chắc TQ VN XHCN; sức mạnh bên trong là nhân tố quyết định, nhiệm vụ phát tirển kinh tế là trọng tâm ,xây dựng đảng là then chốt; kết hợp chặt chẽ các nhiệm

vụ kinh tế-QP-AN-đối ngoại

 Xây dựng sức mạnh tổng hợp về các mặt chính trị-tư tưởng, Ktế-XH, văn hóa,

QP, AN, đối ngoại

 Phát huy khối đại đoàn kết toàn dân tộc của các hệ thống ctrị dưới sự lãnh đạo cảu đảng, sự quản lý điều hành thống nhất của nhà nước, lực lượng vũ trang làm nòng cốt; tăng cường tiềm lực QP-AN, không ngừng xây dựng thế trận QP toàn dân, gắn với thế trận an ninh nhân dân, phù hợp với hoàn cảnh mới

Trang 5

 Chủ động phòng ngừa, sớm phát hiện và triệt tiêu những nhân tố bên trong có thể dẫn tới những đột biến bất lợi

Nhiệm vụ của QP

 Tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng công tác giáo dục, bồi dưỡng kiến thức QP-AN cho cán bộ, công chức, toàn dân

 Giữ vững an ninh nội địa, giải quyết kịp thời các mâu thuẫn, tranh chấp trong nhân dân, xây dựng thế trận lòng dân, làm nền tảng phát huy sức mạnht ổng hợp của toàn dân, trong đó quân đội ND và CAND là nòng cốt

 Kiên quyết làm thất bại mọi âm mưu và thủ đoạn diễn biến hòa bình, bạo loạn lật

đổ, coi trọng an ninh chính trị nội bộ, nâng coa khả năng tự bảo vệ của mỗi người, từng tổ chức, CQ, đơn vị

 Kết hợp phát triển KT-Xh với tăng cường sức mạnh QP-AN trên cơ sở phát huy mọi tiềm năng của đất nước

 Xây dựng QĐND&CAND cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại

 Xây dựng, bổ sung cơ chế lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của NN đối với hoạt động QP-AN

Liên hê ở địa phương, cơ quan:(phần này các bạn tự làm nhé) Lưu ý liên hê địa phương, cơ quan cụ thể, không nói chung chung; khi liên hê các bạn dựa trên cơ sở quan điểm nhiêm vụ.

Câu 3: Nghị quyết Đại hội X của Đảng đã đề ra mục tiêu : “Xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân vững mạnh toàn diên” Anh chị hãy phân tích làm rõ và liên hê những công viêc cần thực hiên ở địa phương, cơ quan , đơn vị để góp phần thực hiên tốt mục tiêu trên.

Trả lời:

Quốc phòng là công cuộc giữ nước bằng sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc,

trong đó sức mạnh quân sự là đặc trưng, lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt

Quốc phòng toàn dân là nền quốc phòng mang tính chất “vì dân, của dân”, phát

triển theo phương hướng toàn dân, toàn diện, độc lập tự chủ, tự lưc, tự cường và ngày càng hiện đại, kết hợp chặt chẽ kinh tế với quốc phòng và an ninh, dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý, điều hành của nhà nước, do nhân dân làm chủ, nhằm giữ vững hoà bình, ổn định của đất nước, sẵn sàng đánh bại mọi hành động xâm lược và bạo loạn lật đổ của các thế lực đế quốc, phản động, bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt nam xã hội chủ nghĩa

An ninh là sự an toàn, yên ổn.

An ninh nhân dân là sự nghiệp của toàn dân, do nhân dân tiến hành, lực lượng an

ninh nhân dân làm nòng cốt dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của nhà nước Nền

an ninh là sức mạnh về tinh thần,vật chất, sự đoàn kết và truyền thống dựng nước, giữ

Trang 6

nước của toàn dân tộc được huy động vào sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia, trong đó lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh nhân dân làm nòng cốt

Đặc điểm của nền QPTD và ANND nước ta :

Một là, xây dựng nền QP/AN của dân, do dân, vì dân được xác lập sau khi nhân

dân giành lấy chính quyền làm chủ đất nước, thiết lập chính quyền nhân dân, xây dựng chế độ mới chế độ XHCN Nền quốc phòng toàn dân được xây dựng theo phương hướng toàn dân, toàn diện, độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường và ngày càng hiện đại nhằm bảo vệ lợi ích của nhân dân, bảo vệ thành quả cách mạng, bảo vệ Tổ quốc và chế độ xã hội chủ nghĩa dưới sự lãnh đạo của Đảng Phát huy sức mạnh tổng hợp, kết hợp đấu tranh quân

sự với đấu tranh chính trị và sử dụng sức mạnh của quần chúng Nhân dân là chủ thể của nền quốc phòng, an ninh Là người tiến hành xây dựng nên nền quốc phòng đó Nhân dân chính là động lực thúc đẩy đề xây dựng nền quốc phòng, an ninh Và nhân dân là mục tiêu phục vụ của nền quốc phòng an ninh

Hai là, nền QP/AN phải mang tính tự vệ tích cực, do nhân dân xây dựng để bảo

vệ thành quả cách mạng, bảo vệ lợi ích của nhân dân, bảo vệ tổ quốc XHCN Xây dựng một nền quốc phòng an ninh với mục tiêu là tự vệ nhằm bảo vệ độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, bảo vệ sự ổn định về an ninh chính trị, bảo vệ thành quả cách mạng mà nhân dân ta đã dành được

Ba là, nền quốc QP/AN hoàn toàn chính nghĩa; không bành trướng, đe doạ và

xâm lược can thiệp vào bất cứ quốc gia, dân tộc nào Mục đíc chính là bảo vệ tổ quốc, không vì mục tiêu xâm lược hay đe dọa bất kỳ nước nào

Bốn là, nền QP/AN xây dựng và phát triển theo kiểu phòng thủ tổng hợp bằng sức

mạnh tổng hợp của toàn dân để bảo vệ tổ quốc Trên tất cả các lĩnh vực trong đó tư tưởng chính trị là nhiệm vụ hàng đầu

Để xây dựng nền QP/AN vững mạnh toàn diện cần xây dựng tiềm lực về quốc phòng, an ninh Tiềm lực quốc phòng, an ninh là khả năng về nhân lực, vật lực, tài chính

có thể huy động thực hiện trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, nhưng tập trung ở tiềm lực chính trị, tinh thần; tiềm lực kinh tế tiềm lực khoa động để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh Tiềm lực quốc phòng, an ninh được thể học, công nghệ; tiềm lực quân sự, an ninh Xây dựng tiềm lực quốc phòng, an ninh là tập trung xây dựng tiềm lực chính trị, tinh thần; tiềm lực kinh tế, tiềm lực khoa học, công nghệ và xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh Cụ thể là :

Thứ nhất, xây dựng tiềm lực chính trị, tinh thần Tiềm lực chính trị, tinh thần của

nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là khả năng về chinh trị, tinh thần có thể huy động tạo nên sức mạnh để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.Tiềm lực chinh trị tinh thần được biểu hiện ở năng lực lãnh đạo của Đảng, quản lý điều hành của nhà nước; ý chí quyết tâm của nhân dân, của các lực lượng vũ trang nhân dân sẵn sàng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, bảo vệ Tổ quốc trong mọi, hoàn cảnh, tình huống Tiềm lực chính trị tinh thần là nhân tố cơ bản tạo nên sức mạnh quốc phòng, an ninh, có tác động to lớn đến hiệu quả xây dựng và sử dụng các tiềm lực khác, là cơ sở, nền tảng của tiềm lực quân sự, an ninh

Xây dựng tình yêu quê hương đất nước, niềm tin đối với sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của nhà nước, đối với chế độ xã hội chủ nghĩa Xây dựng hệ thống chính trị trong

Trang 7

sạch vững mạnh, phát huy quyền làm chủ của nhân dân Xây dựng khôi đai đoàn kết toàn dân; nâng cao cảnh giác cách mạng; giữ vững ổn định chinh trị, trật tự an toàn xã hội.Thực hiện tốt giáo dục quốc phòng, an ninh

Thứ hai, xây dựng tiềm lực kinh tế Tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn

dân, an ninh nhân dân là khả năng về kinh tế của đất nước có thể khai thác, huy động nhằm phục vụ cho quốc phòng, an ninh.Tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân được biểu hiện ở nhân lực, vật lực, tài lực của quốc gia có thể huy động cho quốc phòng, an ninh và tính cơ động của nền kinh tế đất nước trong mọi điều kiện hoàn cảnh.Tiềm lực kinh tế tạo sức mạnh vật chất cho nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, là cơ sở vật chất của các tiềm lực khác

Xây dựng tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là tạo nên khả năng về kinh tế của đất nước Do đó, cần tập trung vào: đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường quốc phòng, an ninh; phát triển công nghiệp quốc phòng, trang bị kỹ thuật hiện đại cho quân đội và công an Kết hợp xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế với cơ sở hạ tầng quốc phòng; không ngừng cải thiện đời sống vật chất tinh thần cho các lực lượng vũ trang nhân dân Có kế hoạch chuyển sản xuất từ thời bình sang thời chiến và duy trì sự phát triển của nền kinh tế

Thứ ba, xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh Tiềm lực quân sự, an ninh của nền

quốc phòng toàn dân ,an ninh nhân dân là khả năng về vật chất và tinh thần có thể huy động tạo thành sức mạnh phục vụ cho nhiệm vụ quân sự, an ninh cho chiến tranh

Tiềm lực quân sự, an ninh được biểu hiện ở khả năng duy trì và khônng ngừng phát triển trình độ sẵn sàng chiến đấu, năng lực và sức mạnh chiến đấu của các lực lượng

vũ trang nhân dân; nguồn dự trữ về sức người, sức của trên các lĩnh vực đời sống xã hội

và nhân dân có thể huy động phục vụ cho nhiệm vụ quân sự, an ninh cho chiến tranh Tiềm lực quân sự, an ninh là nhân tố cơ bản, là biểu hiện tập trung, trực tiếp sức mạnh quân sự, an ninh của nhà nước giữ vai trò nòng cốt để bảo vệ Tổ quốc trong mọi tình huống

Tiềm lực quân sự, an ninh được xây dựng trên nền tảng của các tiềm lực chính trị, tinh thần, kinh tế, khoa học công nghệ

Liên hê thực tiễn ở địa phương, cơ quan (các bạn tự làm nhé) Lưu ý liên hê cụ thể (ví

dụ, tại phường 4, quận Bình Thạnh, hay tại Đài Truyền hình TP.HCM), khi liên hê cần dựa trên cơ sở các tiềm lực cụ thể tại địa phương hay cơ quan

Câu 4: Bằng lý luận và thực tiễn, anh (Chị) hãy phân tích và chứng minh rằng sự khủng hoảng, sụp đổ của CNXH ở Liên xô và Đông Âu chỉ ảnh hưởng đến nhịp điêu bước đi chứ không làm thay đổi nội dung tính chất của thời đại ngày nay.

Trả lời

Thời đại là một thuật ngữ khoa học dùng để phân kỳ lịch sử, phân biệt những nấc thang phát triển khác nhau của xã hội loài người;

Lý luận của chủ nghĩa Mác quan niệm về thời đại dựa trên lý luận về hình thái kinh tế - xã hội Hình thái kinh tế xã hội là nội dung cơ bản cấu thành thời đại, còn thời

Trang 8

đại là thời kỳ hình thành, phát triển và thống trị của một hình thái kinh tế xã hội nhất định Lịch sử loài người đã, đang và sẽ trải qua các hình thái kinh tế xã hội khác nhau tương ứng với các thời đại Thời đại mà lý luận của chủ nghĩa Mác xem xét là thời đại chính trị mà giai cấp thống trị đứng ở vị trí trung tâm - giai cấp vô sản;

Thời đại ngày nay là thời đại loài người qúa độ từ CNTB lên CNXH, bắt đầu từ cuộc CM Tháng 10 Nga vĩ đại (1917), là thời đại đấu tranh cho hoà bình độc lập dân chủ

và tiến bộ xã hội gắn liền với CM khoa học công nghệ tạo tiền đề vật chất kỹ thuật XH cho việc tiến lên CNXH Thời đại hình thành và phát triển mạnh mẽ của các phong trào

CM trên thế giới, CNTB bị thu hẹp dần phạm vi sinh tồn của nó

Sự hình thành thời đại ngày nay là kết qủa tất yếu của hai quá trình CM diễn ra đồng thời: quá trình CM XH và CM KH-CN:

- Lịch sử loài người bắt đầu từ lịch sử của sự đấu tranh giai cấp, lịch sử của các cuộc CMXH (có từ chế độ chiếm hữu nô lệ) CM Tháng 10 Nga là đinh cao của cuộc đấu tranh giai cấp, làm cho CNXH từ lý thuyết đã trở thành hiện thực; Tác động của CM Tháng 10 Nga cũng như CNXH đã dẫn đến sự phát triển mạnh mẽ của phong trào giải phóng dân tộc, dẫn đến sự thủ tiêu CN thực dân cũ

- Cuộc CM KH-CN mà tiền thân là CM kĩ thuật đã có sự tác động mạnh mẽ và sâu sắc đến toàn bộ đời sống loài người Những hệ quả của cuộc CM KH-CN vừa tạo những điều kiện chống lại CNTB vừa tạo những tiền đề cho sự ra đời của một XH mới:

 Tạo ra nhiều ngành khoa học mới (CN điện tử, thông tin, sinh học, vật liệu mới, không gian vũ trụ…) góp phần tạo nhiều sản phẩm mới cho XH

 Làm thay đổi nhiều quan niệm có giá trị truyền thống (sinh sản vô tính, chiến tranh hạt nhân, chủ quyền quốc gia dân tộc bị ảnh hưởng bởi các công ty xuyên quốc gia; xu thế toàn cầu hóa làm ra đời nền kinh tế tri thức mang tính vừa hợp tác vừa đấu tranh)

Trong thời đại ngày nay, thế giới đang đứng trước 04 mâu thuẫn:

- Mâu thuẩn giữa CNĐQ và CNXH: mâu thuẩn này là cơ bản và xuyên suốt thời đại ngày nay CNTB không chấp nhận CNXH từ khi CNXH mới xuất hiện và luôn tìm các tiêu diệt Mâu thuẩn này thể hiện ở sức mạnh quân sự, đó là cuộc tấn công của 14 nước đế quốc hòng bóp chết nước XHCN đầu tiên trên thế giới; cuộc tấn công của phát xít Đức hòng tiêu diệt LX; cuộc tấn công của các thế lực đế quốc chống CHDCND Triêèu Tiên, VN, Cuba; mâu thuẩn này còn thể hiện qua việc CNĐQ dùng diễntiến hòa bình nhằm vào các nước XHCN ở Đông Âu và LX trước đây và đối với các nước XHCN còn lại hiện nay

- Mâu thuẩn giữa các nước ĐQ với các nước ĐQ: mâu thuẩn này biểu hiện giữa 3 trung tâm kinh tế của CNĐQ là Mỹ - Tây Âu - Nhật bản và giữa các tập đoàn tư bản, các công ty xuyên quốc gia với nhau

- M âu thuẩn giữa các nước ĐQ và các nước đang phát triển: các nước đang phát triển vốn là những thuộc địa của các nước đế quốc, vì thế mâu thuẩn nàytrước tiên biểu hiện giữa các nước xâm lược và các nước thuộc địa.Sau khi đã giành được độc lập, trở thành các nước đang phát triển thì các nước này phải đối phó với nhiều chính sách áp đặt từ các nước TB, ĐQ như bòn rút chất xám; sự cách biệt

Trang 9

giàu nghèo ngày càng tăng; các nước lạc hậu trở thành bãi rác công nghiệp của các nước TB

- Mâu thuẩn tronglòng các nước TB, giữa người lao động và giai cấp TB: đây là mâu thuẩn bản chất của CNTB thể hiện ở sự bóc lột người lao động Hiện nay trong CNTB hiện đại, tuy g/c tư sản có nhiều thay đổi tiến bộ trong sản xuất nhưng những cải cách đó không thể làm thay đổi bản chất của CNTB mà chi tạm thời hạn chế trước những mâu thuẩn vốn có và về lâu dài nó càng làm mâu thuẩn trở nên sâu sắc

Tóm lại: tuy hiện nay CNTB đang chiếm ưu thế về quân sự, kinh tế, khoa học, công nghệ nhưng CNTB vẫn đang trước nhiều mâu thuẩn và nhiều khó khăn nan giải nên CNTB không thể là tương lai của loài người

CNXH từ khi ra đời sau thành công của CM tháng 10 Nga đã đạt được những thành tựu nhất định: tạo thế cân bằng giữa CNXH và CNĐQ; Xây dựng được một chế

độ XH tốt đẹp, XH của dân, do dân và vì dân, không còn cảnh người bóc lột người; Đạt được những phát triển về kinh tế, KHKT, đặc biệt là KH KT về quân sự; Xây dựng được mối quan hệ giữa con người với con người trong CNXH

Tuy nhiên trong quá trình vận động và phát triển CNXH, LXô và các nước Đông

Âu đã phạm phải những khuyết điểm nghiêm trọng, dẫn đến sự sụp đổ CNXH ở những nước đó do những nguyên nhân sau:

- Chủ quan: do nhận thức không đầy đủ về lý luận CN Mác – Lênin, những người lãnh đạo đã phạm sai lầm về đường lối cải tổ toàn diện trên các lĩnh vực; vi phạm nguyên tắc về Đảng cầm quyền thông qua việc thực hiện đa nguyên đa đảng; đánh mất vai trò lãnh đạo của Đảng CS; vi phạm nguyên tắc tập trung dân chủ, dân chủ quá trớn dẫn đến tình trạng vô chính phủ…làm giảm sút niểm tin của quần chúng nhân dân vào chế độ, vào giai cấp lãnh đạo

- Khách quan: Sự chống đối của các thế lực thù địch bên ngoài, cụ thể là Mỹ, đặc biệt là âm mưu diễn biến hòa bình

Từ những nguyên nhân trên, đặc biệt là từ nguyên nhân chủ quan dẫn đến sự sụp

đổ của LX và Đông Âu,tạo nên những khó khăn thăng trầm cho CNXH, làm giảm sút niềm tin của nhân dân về CNXH, làm cho thế cân bằng giữa CNXH và CNĐQ bị nghiêng về phía CNĐQ

Tuy nhiên, xét về mặt bản chất và nội dung thì sự sụp đổ của LX và các nước Đông Âu chi tạo ra bước đi quanh co và phức tạp cho CNXH, chứ không thể làm sụp

đổ chế độ XHCN Các nước XHCN còn lại mà tiêu biểu nhất là Trung quốc và Việt Nam vẫn kiên định với lý luận của CN Mác – Lênin, giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng CS, đã tiếp tục từng bước hoàn thiện sự phát triển của CNXH thông qua các thành tựu to lớn đã đạt được:

- Kinh tế Trung quốc hiện nay tăng trưởng bình quân 9,4%/năm, chiếm vị trị quan trọng trong sự phát triển kinh tế thế giới nói chung và kinh tế khu vục nói riêng,

đã vượt qua Nhật bản để đứng hàng thứ hai trên thế giới về phát triển kinh tế, trở thành một bộ phận quan trọng không thể tách rời của nền kinh tế thế giới Cùng với nền kinh tế liên tục phát triển trong điều kiện chính trị ổn định, an ninh quốc

Trang 10

gia được giữ vững là thắng lợi to lớn mà TQ giành được trong bối cảnh thế giới diễn biến phức tạp như hiện nay

- Thực hiện công cuộc đổi mới toàn diện đất nước từ Đại hội VI của Đảng (1986),sau hơn 20 năm đổi mới, VN đã đạt được những thành tựu đáng kể Tốc độ tăng trưởng, tổng sản phẩm quốc nội (GDP) thời kỳ 1992-1997 tăng bình quân 8,75%/năm Thời kỳ 200-2007: 7,55%/năm Năm 2008 dù chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, GDP vẫn đạt 6,23% Do tốc độ tăng GDP cao nên GDP/người/năm cũng tăng lên đáng kể, từ 289 USD (năm 1995) lên 1.024 USD (năm 2008), cho thấy VN đang từng bước vượt qua ranh giới của quốc gia đang phát triển có thu nhập thấp và đang vươn lên nước đang phát triển có thu nhập trung bình thấp Cùng với sự phát triển kinh tế liên tục, công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước cũng được đẩy mạnh, cơ sở vật chất kỹ thuật được tăng cường; đời sống các tầng lớp nhân dân không ngừng được cải thiện Bên cạnh tình hình chính trị tuyệt đối ổn định, an ninh quốc gia được giữ vững, tích cực và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế đã mang lại cho VN một vị thế quốc tế mới

VN hiện giờ đã có quan hệ ngoại giao với khoảng 170 nước và vùng lãnh thổ; mở rộng quan hệ kinh tế thương mại với 221nước và vùng lãnh thổ; VN là thành viên chính thức của nhiều tổ chức kinh tế quốc tế và khu vực, là thành viên chính thức của WTO vào năm 2007 và hiện đang là chủ tịch của các nước ASEAN

Kết luận: Từ những phân tích như trên chúng ta có thể thấy rằng , sự sụp đổ của LX

và các nước Đông Âu chi làm chậm lại nhịp điệu và bước đi của CNXH chứ không thể làm sụp đổ cả chế độ XHCN Thời đại ngày nay vẫn là thời loài người quá độ từ CNTB lên CNXH vì đó là cuộc vận động đúng quy luật phát triển của thế giới

Câu 5: Phân tích những bài học kinh nghiêm chung rút ra từ quá trình cải tổ, đổi mới CNXH để làm sáng tỏ đường lối đổi mới do Đảng ta khởi sướng và lãnh đạo thực hiên là phù hợp với thực tiễn đất nước.

Trả lời: (Câu này hơi dài các bạn lược ý trong phần phân tích bài học kinh nghiệm) Khái quát hình thành phát triển của CNXH (thiếu phần này các bạn bổ sung thêm)

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Liên Xô và các nước Đông Âu Nguyên nhân sâu xa là trong quá trình xây dưng chủ nghĩa xã hội, bên cạnh những thành tựu vĩ đại co những sai lầm, khuyết điểm chậm được phát hiện và khắc phục, gây ra tình trạng trì trệ và xảy ra khủng hoảng về chính trị, tư tưởng Tuy nhiên, nguyên nhân chủ yếu và trực tiếp vẫn là:

+Trong cải tổ, đổi mới đã mắc sai lầm nghiêm trọng về đường lối chính trị, tư tưởng, tổ chức, kinh tế, quân sư, ngoại giao…Đường lối xét lại, phản bội chủ nghĩa Mác

Lê nin của những người lãnh đạo cấp cao đã từng bước khống chế ban lãnh đạo đảng Những cán bộ trung kiên không kịp thời phát hiện sai lầm để đấu tranh, đồng thời đã không đưa ra được đường lối cải tổ đúng đắn để tập hợp lực lượng trong đảng và xã hội, những phần tử xét lại, cơ hội đã giữ được những vị trí lãnh đạo then chót trong đảng và

bộ máy nhà nước Khi lực lượng trung kiên bị đẩy ra khỏi cơ quan lãnh đạo cao nhất của đảng, khi đảng từ bỏ vai trò lãnh đạo xã hội thì đường lối xét lại, phản bội của những lực lượng cơ hội, phản động đương nhiên trở thành đường lối thống trị xã hội

Ngày đăng: 28/03/2019, 11:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w