ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGUYỄN THỊ KIM VÂN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ BẰNG NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TRONG DẠY HỌC PHẦN SINH HỌC VI SINH VẬT, SINH HỌC 10 LUẬN VĂN T
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ KIM VÂN
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ BẰNG NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TRONG
DẠY HỌC PHẦN SINH HỌC VI SINH VẬT, SINH HỌC 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THEO ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
Thừa Thiên Huế, năm 2018
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ KIM VÂN
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ BẰNG NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TRONG DẠY HỌC PHẦN
SINH HỌC VI SINH VẬT, SINH HỌC 10
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Sinh học
Mã số: 8140111
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC THEO ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS ĐẶNG THỊ DẠ THỦY
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và các kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, được các đồng tác giả cho phép
sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác
Người viết cam đoan
Nguyễn Thị Kim Vân
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 4LỜI CÁM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Đặng Thị Dạ Thủy đã động viên, tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian làm đề tài để tôi có thể hoàn thành tốt luận văn của mình
Tôi xin trân trọng cám ơn các thầy cô giáo Khoa Sinh học- Trường Đại học Sư phạm Huế đã giúp đỡ, góp ý, tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này Tôi xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu cùng các thầy cô giáo tổ Sinh trường THPT chuyên Quốc học Huế, trường THPT Thuận Hóa đã tạo điều kiện thuận lợi và hợp tác cùng tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực nghiệm đề tài
Tôi xin chân thành cám ơn các anh chị, bạn bè và những người thân đã luôn ở bên động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Tác giả
Nguyễn Thị Kim Vân
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 5MỤC LỤC
Trang phụ bìa i
Lời cam đoan ii
Lời cám ơn iii
Mục lục 1
Danh mục các từ viết tắt 3
Danh mục các bảng 4
Danh mục các hình vẽ 5
MỞ ĐẦU 6
1 Lí do chọn đề tài 6
2 Mục đích nghiên cứu 7
3 Giả thuyết khoa học 7
4 Phạm vi nghiên cứu 7
5 Đối tượng nghiên cứu 7
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 7
7 Phương pháp nghiên cứu 8
8 Những đóng góp mới của đề tài 9
9 Lược sử vấn đề nghiên cứu 10
NỘI DUNG 16
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 16
1.1 Cơ sở lý luận của đề tài 16
1.1.1 Năng lực và năng lực giải quyết vấn đề 16
1.1.2 Nghiên cứu trường hợp 26
1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 29
Tiếu kết chương 1 33
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ TRONG DẠY HỌC PHẦN SINH HỌC VI SINH VẬT, SINH HỌC 10 34
2.1 Phân tích mục tiêu, cấu trúc nội dung phần Sinh học Vi sinh vật, Sinh học 10 34
2.1.1 Mục tiêu của phần Sinh học Vi Sinh vật, sinh học 10 34
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 62.1.2 Phân tích cấu trúc nội dung phần Sinh học Vi sinh vật 35
2.2 Thiết kế các nghiên cứu trường hợp theo định hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề trong dạy học phần Sinh học Vi sinh vật, Sinh học 10 39
2.2.1 Nguyên tắc thiết kế các NCTH theo định hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề 39
2.2.2 Quy trình thiết kế NCTH theo định hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề 40
2.2.3 Vận dụng quy trình thiết kế NCTH theo các chủ đề trong dạy học phần Sinh học Vi sinh vật, Sinh học 10 43
2.3 Sử dụng các nghiên cứu trường hợp nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề trong dạy học phần Sinh học Vi sinh vật, sinh học 10 56
2.3.1 Quy trình sử dụng các NCTH nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề 56
2.3.2 Vận dụng quy trình sử dụng NCTH nhằm phát triển NLGQVĐ trong dạy học phần Sinh học Vi sinh vật, Sinh học 10 58
2.4 Tiêu chí đánh giá năng lực giải quyết vấn đề của HS trong dạy học Sinh học 60 Tiểu kết chương 2 62
Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 63
3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 63
3.2 Nội dung và phương pháp thực nghiệm 63
3.2.1 Nội dung thực nghiệm 63
3.2.2 Chọn trường, lớp thực nghiệm 63
3.2.3 Bố trí thực nghiệm 64
3.3 Xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm 65
3.4 Kết quả thực nghiệm sư phạm và đánh giá 65
3.4.1 Phân tích định lượng 65
3.4.2 Phân tích kết quả định tính 70
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 71
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74 PHỤ LỤC
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
6 Năng lực giải quyết vấn đề NLGQVĐ
9 Phương pháp nghiên cứu trường hợp PPNCTH
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Những biểu hiện của NL sinh học 20 Bảng 1.2 Cấu trúc các thành tố NLGQVĐ của Polya, PISA, Úc 24 Bảng 1.3 Kết quả điều tra nhận thức của GV về dạy học theo định hướng phát triển
NL HS 30 Bảng 1.4 Kết quả điều tra về PPDH của GV trong dạy học Sinh học ở trường THPT31 Bảng 2.1 Nội dung của phần Sinh học Vi sinh vật, Sinh học 10 cơ bản 36 Bảng 2.2 Nội dung kiến thức có thể xây dựng NCTH trong phần Sinh học Vi sinh vật,
Sinh học 10 38 Bảng 2.3 Tiêu chí đánh giá việc rèn luyện NLGQVĐ cho HS 60 Bảng 2.4 Các tiêu chí và các mức độ đánh giá việc rèn luyện năng lực giải quyết vấn
đề trong dạy học Sinh học cấp THPT 61 Bảng 2.5 Các mức độ đạt được của năng lực giải quyết vấn đề 62 Bảng 3.1 Bảng thống kê các bài thực nghiệm 63 Bảng 3.2 Bảng tổng hợp kết quả các lần kiểm tra NLGQVĐ của HS qua 3 lần kiểm tra 65 Bảng 3.3 Bảng tổng hợp mức độ của từng tiêu chí của NLGQVĐ 67Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Mô hình các yếu tố cấu thành của một năng lực 19
Hình 1.2 Sơ đồ cấu trúc NLGQVĐ (3 NL thành phần và 8 chỉ số hành vi) 25
Hình 2.1 Quy trình thiết kế NCTH theo định hướng phát triển NLGQVĐ 40
Hình 2.2 Nguyên liệu làm rượu vang 44
Hình 2.3 Hiện tượng thủy triều đỏ 48
Hình 2.4 Sản phẩm vi khuẩn lam Spirulina Bình Thuận 49
Hình 2.5 Đốt rơm trên ruộng lúa 50
Hình 2.6 Áp phích phòng chống bệnh sốt xuất huyết 55
Hình 2.7 Quy trình sử dụng NCTH nhằm phát triển NLGQVĐ trong DH phần Sinh học Vi sinh vật, Sinh học 10 56
Hình 3.1 Biểu đồ 3.1 Biểu đồ biểu diễn các mức độ đạt được về NLGQVĐ của HS qua 3 lần kiểm tra 65
Hình 3.2 Biểu đồ 3.2 Biểu đồ biểu diễn mức độ đạt được của tiêu chí 1 qua 3 lần kiểm tra 67
Hình 3.3 Biểu đồ 3.3 Biểu đồ biểu diễn mức độ đạt được của tiêu chí 2 qua 3 lần kiểm tra 68
Hình 3.4 Biểu đồ 3.4 Biểu đồ biểu diễn mức độ đạt được của tiêu chí 3 qua 3 lần kiểm tra 68
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 10MỞ ĐẦU
1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo có nêu rõ: “Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.” [12] Định hướng trên đặt ra nhiệm vụ cho nhà trường phổ thông là phải đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy học (PPDH), đổi mới kiểm tra đánh giá nhằm nâng cao chất lượng dạy học (DH)
Trên cơ sở đó, mục tiêu của chương trình giáo dục phổ thông là phát triển phẩm chất và năng lực (NL) của người học; giúp học sinh (HS) trở thành người học tích cực, tự tin, biết vận dụng các phương pháp học tập tích cực để hoàn chỉnh các tri thức và kĩ năng nền tảng, có ý thức học tập suốt đời; có những phẩm chất tốt đẹp và
NL cần thiết để trở thành người công dân có trách nhiệm, đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong thời đại toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp mới Vì vậy, chương trình giáo dục phổ thông bên cạnh việc phát triển các phẩm chất còn có nhiệm vụ phát triển cho HS những NL cốt lõi như NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề (NLGQVĐ) và sáng tạo; và các NL đặc thù qua các môn học [8]
Để thực hiện các mục tiêu trên, việc nghiên cứu đổi mới PPDH là một trong những nhiệm vụ trọng tâm ở trường phổ thông DH cần chú trọng vận dụng các PPDH theo quan điểm phát triển NL Các PPDH này không chỉ chú ý tích cực hóa HS về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện NLGQVĐ gắn liền với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn Phương pháp nghiên cứu trường hợp (PPNCTH) là một PPDH, trong đó người học tự lực nghiên cứu một tình huống thực tiễn và giải quyết các vấn đề của tình huống đặt ra, hình thức làm việc chủ yếu là làm việc nhóm [3] Cùng với các PPDH tích cực khác, nghiên cứu trường hợp (NCTH) giúp hình thành và phát triển ở HS NL
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 11Phần Sinh học Vi sinh vật (VSV), Sinh học 10 ở trung học phổ thông (THPT) giới thiệu với HS về thế giới của những sinh vật vô cùng nhỏ bé có kích thước phần lớn ở mức độ hiển vi Có thể nói, phần này giới thiệu sinh học ở mức độ cơ thể (đơn bào) với những đặc điểm đặc trưng riêng như: hình thức trao đổi chất vô cùng đa dạng, sinh trưởng với tốc độ nhanh và cuối cùng là vai trò của VSV trong thế giới nói chung
và trong đời sống nói riêng [18] Phần này có nhiều kiến thức liên hệ đến các lĩnh vực khác nhau trong thực tiễn sản xuất và đời sống như: trong nông nghiệp, công nghiệp thực phẩm, y dược, bảo vệ môi trường….Đây chính là nguồn tư liệu phong phú để thiết kế và sử dụng NCTH nhằm phát triển NLGQVĐ cho HS, góp phần nâng cao chất lượng DH
Xuất phát từ những lý do trên, nhằm nâng cao hiệu quả của DH phần Sinh học
VSV, Sinh học 10, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ BẰNG NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TRONG DẠY HỌC PHẦN SINH HỌC VI SINH VẬT, SINH HỌC 10”
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Thiết kế và sử dụng NCTH nhằm phát triển NLGQVĐ cho HS trong DH phần Sinh học VSV, Sinh học 10, góp phần nâng cao chất lượng dạy học Sinh học ở THPT
3 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu thiết kế được các NCTH theo định hướng phát triển NLGQVĐ có chất lượng và tổ chức sử dụng theo một quy trình hợp lý thì sẽ phát triển NLGQVĐ cho
HS, từ đó nâng cao hiệu quả của DH phần Sinh học VSV, Sinh học 10 ở trường THPT
4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Thiết kế và sử dụng các NCTH định hướng phát triển NLGQVĐ trong khâu nghiên cứu tài liệu mới và khâu hoàn thiện, củng cố kiến thức trong DH phần Sinh học VSV, Sinh học 10
5 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
NLGQVĐ, các NCTH theo định hướng phát triển NLGQVĐ trong DH phần Sinh học VSV, Sinh học 10 ở THPT
6 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
6.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về NL, cấu trúc của NLGQVĐ, PPNCTH trong DH
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 126.2 Điều tra thực trạng DH Sinh học, DH theo định hướng phát triển NL nói chung và phát triển NLGQVĐ nói riêng ở THPT, thực trạng sử dụng các PPDH, NCTH theo định hướng phát triển NLGQVĐ của HS
6.3 Phân tích mục tiêu, cấu trúc nội dung chương trình phần Sinh học VSV, Sinh học 10 làm cơ sở cho việc xác định thành phần kiến thức phù hợp để thiết kế các NCTH theo định hướng phát triển NLGQVĐ
6.4 Nghiên cứu quy trình thiết kế các NCTH theo định hướng phát triển NLGQVĐ trong DH phần Sinh học VSV, Sinh học 10 Vận dụng quy trình để thiết kế
hệ thống các NCTH theo định hướng phát triển NLGQVĐ
6.5 Nghiên cứu quy trình sử dụng các NCTH nhằm phát triển NLGQVĐ trong
DH Vận dụng quy trình để tổ chức các NCTH nhằm phát triển NLGQVĐ trong DH phần Sinh học VSV, Sinh học 10
6.6 Nghiên cứu xác định tiêu chí đánh giá NLGQVĐ của HS
6.7 Thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá hiệu quả việc sử dụng các NCTH nhằm phát triển NLGQVĐ đã xây dựng được
7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Mục đích: Nhằm tìm hiểu cơ sở lý luận của đề tài
- Cách tiến hành:
+ Nghiên cứu các Nghị quyết của Đảng, văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo
về thực hiện đổi mới nội dung và PPDH ở các ngành học, bậc học
+Thu thập, phân tích và xử lí các tài liệu, các công trình khoa học liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu làm cơ sở lí luận cho đề tài, các tài liệu bao gồm: các nghiên cứu về NL, NL GQVĐ, PP NCTH, cấu trúc của NCTH, quy trình thiết kế và sử dụng NCTH
7.2 Phương pháp điều tra
- Mục đích: điều tra nhằm tìm hiểu thực trạng DH, thực trạng sử dụng các PPDH nhằm rèn luyện NL nói chung và NLGQVĐ cho HS nói riêng; thực trạng sử dụng NCTH trong DH
- Công cụ điều tra: Sử dụng bảng hỏi dành cho giáo viên (GV) kết hợp trao đổi
ý kiến với GV dạy môn Sinh học ở THPT
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 137.3 Phương pháp quan sát sư phạm
- Mục đích: Thu thập thêm thông tin về thực trạng dạy HS học ở THPT, về DH thực nghiệm việc tổ chức sử dụng các NCTH đã được thiết kế nhằm biện luận định tính kết quả thực nghiệm của đề tài
- Cách tiến hành: dự giờ các tiết dạy bình thường và các tiết dạy thực nghiệm của GV
7.4 Phương pháp chuyên gia
- Mục đích: Trao đổi, xin ý kiến của các nhà chuyên môn có kinh nghiệm trong lĩnh vực nghiên cứu của đề tài
- Nội dung: Xin ý kiến về thiết kế NCTH, về tổ chức NCTH nhằm phát triển
NL GQVĐ trong DH môn Sinh học ở THPT
7.5 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
- Mục đích: Thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá hiệu quả của việc tổ chức NCTH nhằm phát triển NL GQVĐ cho HS trong DH phần Sinh học VSV, Sinh học 10
ở THPT Thuận Hóa, THPT Chuyên Quốc học
- Cách bố trí thực nghiệm: Thực nghiệm theo mục tiêu (không có lớp đối chứng) trên một số lớp 10 ở trường THPT
7.6 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng một số công cụ toán học để xử lý các kết quả điều tra và kết quả thực
nghiệm sư phạm Tham số sử dụng để xử lý: phần trăm (%)
8 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
- Xác định quy trình thiết kế các NCTH theo định hướng phát triển NLGQVĐ trong DH phần Sinh học VSV, Sinh học 10
- Xây dựng hệ thống các NCTH định hướng phát triển NLGQVĐ trong DH phần Sinh học VSV, Sinh học 10
- Xác định quy trình sử dụng các NCTH nhằm phát triển NLGQVĐ trong DH phần Sinh học VSV, Sinh học 10
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 149 LƢỢC SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
9.1 Trên thế giới
Giáo dục định hướng NL (Competency Based Education - CBE) được bàn nhiều đến từ đầu những năm 90 của thế kỉ XIX Năm 1920, những nghiên cứu về DH phát triển NL bắt đầu, hình thành những “Nhà trường mới” ở Anh, đề ra mục tiêu là phát triển NL trí tuệ của HS Khuyến khích các biện pháp tổ chức hoạt động do chính
HS tự lực, tự quản trong học tập Sau đó xu hướng này đã nhanh chóng ảnh hưởng đến nền giáo dục ở Mỹ và các nước châu Âu [49]
Phong trào giáo dục dựa trên NL tiếp tục phát triển Tại Mỹ vào cuối những năm 1960 để đáp ứng nhu cầu của sinh viên, dạy các kỹ năng mà họ cần trong cuộc sống sau khi ra trường Cùng thời điểm đó hàng loạt các cơ sở giáo dục tại Mỹ, Anh,
Úc, New Zealand, xứ Wales, v.v… với mô hình giáo dục dựa trên NL phát triển một cách mạnh mẽ, có rất nhiều học giả và các nhà giáo dục xem tiếp cận này là cách thức
có ảnh hưởng mạnh mẽ nhất (Jones và Moore, 1995) Harris cùng cộng sự (1995) đã cho ra đời cuốn: “Cách thức để chuẩn bị lực lượng lao động cho một nền kinh tế cạnh tranh toàn cầu” [46]
Mô hình giáo dục dựa trên NL được thế giới ủng hộ rất nhiều mà ngày nay được gọi là chương trình định hướng kết quả đầu ra Xây dựng và đào tạo theo NL được thúc đẩy và khuyến khích bởi những áp lực chính trị của các nước, như là cách thức để chuẩn bị lực lượng lao động cho nền kinh tế cạnh tranh toàn cầu
Cũng chính vì lí do đó, khái niệm NL được hiểu như sau: một tập hợp các kiến thức, thái độ và kỹ năng hoặc cách tư duy vận dụng vào trong bối cảnh cụ thể, tạo ra sản phẩm có chất lượng [8]
Theo Paprock (1996) đã chỉ ra năm đặc tính cơ bản của tiếp cận này:
1 Tiếp cận NL dựa trên triết lý người học là trung tâm
2 Tiếp cận NL đáp ứng các đòi hỏi của hoạt động nghề nghiệp
3 Tiếp cận NL là định hướng cuộc sống thật, hoạt động nghề nghiệp thật
4 Tiếp cận NL là rất linh hoạt và năng động
5 NL được hình thành ở người học một cách rõ ràng Các NL là nội dung của tiêu chuẩn nghề [49]
Demo Version - Select.Pdf SDK