Nhận thấy tầm quan trọng của hoạt động phân phối và tiêu thụ sản phẩm đối với sự tồn tại và phát triển của công ty trong tương lai, em xin chọn đề tài thực tập là “Tìm hiểu hoạt động phâ
Trang 1HUYỆN PHÚ LƯƠNG – TỈNH THÁI NGUYÊN”
Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp Khoa : Kinh tế & PTNT Khóa học : 2014 - 2018
Thái Nguyên - 2018
Trang 2HUYỆN PHÚ LƯƠNG – TỈNH THÁI NGUYÊN”
Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Khoa : Kinh tế & PTNT Khóa học : 2014 - 2018 Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Thị Yến
Thái Nguyên - 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực tập tốt nghiệp vừa qua, em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cá nhân, tập thể để em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này Trước tiên, em xin trân trọng cảm ơn ban Giám hiệu nhà trường, toàn thể các Thầy Cô giáo khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn đã truyền đạt cho em những kiến thức cơ bản và tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành khóa luận
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới cô giáo TS Nguyễn Thị Yến đã dành nhiều thời gian trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình để em hoàn thành quá trình nghiên cứu và hoàn thiện khóa luận
Qua đây em cũng xin cảm ơn tới lãnh đạo công ty TNHH Thương Mại Thái Hà Dương đã nhiệt tình và tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong thời gian thực tập và đặc biệt là toàn bộ người dân trên địa bàn xã trong thời gian em về thực tập đã tạo điều kiện thuận lợi cho em tiếp cận và thu thập những thông tin cần thiết cho đề tài
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đã động viên và giúp đỡ em về tinh thần, vật chất trong suốt quá trình học tập và thực thiện đề tài
Do trình độ, kinh nghiệm thực tế bản thân có hạn, thời gian thực tập không nhiều vì vậy khoá luận của em không thể tránh khỏi những thiếu sót vậy rất mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô giáo, sự đóng góp ý kiến của các bạn sinh viên để bài khoá luận được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 01 năm 2018
Sinh viên
Hoàng Tiến Đạt
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty năm 2012 - 2016 25
Bảng 3.2: Kết quả kinh doanh tiêu thụ của Công ty giai đoạn 2012-2016 27
Bảng 3.3 Kết quả thu thập thông tin thứ cấp 32
Bảng 3.4 Cơ cấu kênh phân phối của Công ty giai đoạn 2012 – 2016 36
Bảng 3.5: Tình hình tiêu thụ sản phẩm thức ăn chăn nuôi tại Thái Nguyên của Công ty giai đoạn 2012-2016 40
Bảng 3.6: Tình hình tiêu thụ từng mặt hàng thức ăn chăn nuôi của Công ty Giai đoạn 2012-2016 42
Bảng 3.7: Các công việc cá nhân ở cơ sở thực tập 44
Bảng 3.8: Các hoạt động đoàn thể đã tham gia 46
Trang 5DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 20
Hình 3.2 Sơ đồ quy trình kinh doanh sản phẩm 22
Hình 3.3 Biểu đồ tổng sản lượng tiêu thụ 28
Hình 3.4 Biểu đồ tổng doanh thu 29
Hình 3.5: Sơ đồ quy trình phân phối sản phẩm 39
Trang 7
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Sự cần thiết để thực hiện nội dung thực tập 1
1.2 Mục tiêu 2
1.3 Nội dung và phương pháp thực hiện 3
1.3.1 Nội dung thực tập 3
1.3.2 Phương pháp thực hiện 3
1.4 Thời gian và địa điểm thực tập 4
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
2.1 Về cơ sở lý luận 5
2.1.1 Khái niệm về hoạt động phân phối và tiêu thụ thức ăn chăn nuôi 5
2.1.2 Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập 10
2.2 Về cơ sở thực tiễn 11
2.2.1 Kinh nghiệm thực tiễn 11
2.2.2 Bài học kinh nghiệm cho công ty TNHH TM Thái Hà Dương 16
PHẦN 3 KẾT QUẢ THỰC TẬP 18
3.1 Tìm hiểu về cơ sở thực tập 18
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của cơ sở thực tập 18
3.1.2 Hoạt động chủ yếu của công ty 18
3.1.3 Lịch sử phát triển doanh nghiệp qua các thời kỳ 19
Trang 83.1.4 Quy trình kinh doanh, phân phối sản phẩm thức ăn chăn nuôi tại Công
ty TNHH TM Thái Hà Dương 22
3.1.5 Khái quát hoạt động kinh doanh, phân phối của Công ty TNHH TM Thái Hà Dương trong 5 năm từ 2012 – 2016 25
3.2 Kết quả thực tập 32
3.2.1 Thu thập văn bản, tài liệu liên quan 32
3.2.2 Tình hình hoạt động phân phối và tiêu thụ thức ăn chăn nuôi tại công ty TNHH TM Thái Hà Dương 33
3.2.3 Thực trạng hoạt động tiêu thụ thức ăn chăn nuôi tại Công ty TNHH TM Thái Hà Dương 40
3.2.4 Những công việc cụ thể của cá nhân tại cơ sở thực tập 44
3.2.5 Tóm tắt kết quả thực tập 47
3.2.6 Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn 47
3.2.7 Các biện pháp nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại Công ty 48
PHẦN 4 KẾT LUẬN 51
4.1 Kết luận 51
4.2 Kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động phân phối, tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH TM Thái Hà Dương 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
Trang 9PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1 Sự cần thiết để thực hiện nội dung thực tập
Ngày nay, tất cả các quốc gia trên thế giới đều hòa mình vào một nền kinh
tế mở toàn cầu hóa Xu hướng hội nhập kinh tế thế giới đã trở thành mục tiêu chung cho nhiều nước, do đó các nước nào nhanh nhạy, linh hoạt, có khả năng học hỏi nhanh thì sẽ thu được lợi, còn các nước nào hướng nội tự cô lập mình thì
sẽ bị chì trệ và kém phát triển Vì thế Việt Nam cũng đang từng bước vươn lên
và hòa mình vào dòng chảy cùng khu vực và thế giới Do đó vấn đề lớn nhất được đặt ra cho các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay là sự cạnh tranh khốc liệt với nhau để dành được ưu thế trên thị trường Để làm được điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải cố gắng nỗ lực rất nhiều trong cả quá trình sản xuất kinh doanh Trong đó việc lựa chọn làm sao cho sản phẩm của mình phù hợp với nhu cầu và mong muốn của khách hàng nhằm mục đích tiêu thụ được sản phẩm đóng một vai trò quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp
Qua nghiên cứu lý luận và thực tiễn cho thấy, đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm là vấn đề mang tính cấp thiết và có ý nghĩa sống còn đối với mỗi doanh nghiệp Công tác tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng và có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh vì tiêu thụ sản phẩm đạt hiệu quả cao là điều kiện để doanh nghiệp nhanh chóng thu hồi vốn, rút ngắn chu kì kinh doanh, góp phần tăng doanh thu, lợi nhuận cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp không ngừng duy trì và mở rộng thị trường, nâng cao uy tín, cải thiện vị trí của doanh nghiệp trên thị trường
Nước ta có thế mạnh về nông nghiệp, vì thế hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp Công ty TNHH TM Thái Hà Dương là một công ty chuyên kinh doanh các mặt hàng thức ăn phục
Trang 10vụ cho ngành chăn nuôi Cũng như các công ty khác Công ty TNHH TM Thái
Hà Dương luôn quan tâm và không ngừng cố gắng đẩy mạnh tình hình phân phối và tiêu thụ sản phẩm của công ty mình
Nhận thấy tầm quan trọng của hoạt động phân phối và tiêu thụ sản phẩm đối với sự tồn tại và phát triển của công ty trong tương lai, em xin chọn
đề tài thực tập là “Tìm hiểu hoạt động phân phối thức ăn chăn nuôi tại
Công ty TNHH Thương Mại Thái Hà Dương – Huyện Phú Lương – Tỉnh Thái Nguyên”
1.2 Mục tiêu
Mục tiêu chung: Công ty TNHH TM Thái Hà Dương là một công ty tư nhân hoạt động trên lĩnh vực kinh doanh cung cấp thức ăn chăn nuôi cho gia xúc và gia cầm, công ty có mạng lưới phân phối tương đối rộng khắp Tuy nhiên, với môi trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, công ty đã gặp không ít những khó khăn, hoạt động của công ty bị ảnh hưởng bởi nhiều nguyên nhân, trong đó có những bất cập do hoạt động phân phối của công ty gây ra Trong đề tài này em xin trình bầy một số vấn đề có liên quan đến thực trạng hoạt động của kênh phân phối cho sản phẩm thức ăn chăn nuôi nhằm chỉ ra những ưu nhược điểm trong hoạt động phân phối của công ty tại địa bàn tỉnh Thái Nguyên Từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động phân phối tiêu thụ thức ăn chăn nuôi của Công ty
Mục tiêu cụ thể:
- Về chuyên môn: Nắm vững chuyên môn về kinh tế, kiến thức thực hiện về hoạt động phân phối thức ăn chăn nuôi tại công ty TNHH TM Thái
Hà Dương tại địa bàn Tỉnh Thái Nguyên
- Về thái độ: Tích cực chủ động trong công việc, sẵn sàng nhận và hoàn thành các nhiệm vụ, luôn luôn lắng nghe và tiếp thu các ý kiến để hoàn thành tốt đề tài
Trang 11- Về kỹ năng sống, kỹ năng làm việc: Nhanh nhẹn hoạt bát trong công việc, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng phối hợp, kỹ năng sử lý tình huống, kỹ năng chuẩn bị và lập kế hoạch
- Qua quá trình nghiên cứu tình hình phân phối và tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH TM Thái Hà Dương để học hỏi những kinh nghiệm làm việc thực tế và tìm hiểu thực tế tình hình sản xuất kinh doanh đang diễn ra trên thị trường
1.3 Nội dung và phương pháp thực hiện
1.3.1 Nội dung thực tập
- Tìm hiểu về tình hình phân phối thức ăn chăn nuôi của công ty TNHH
TM Thái Hà Dương tại địa bàn Tỉnh Thái Nguyên
- Tham gia trực tiếp các hoạt động xây dựng và phát triển tình hình phân phối của công ty
- Phương pháp đánh giá lựa chọn thị trường phân phối có mục tiêu và tiêu chuẩn phát triển mũi nhọn
1.3.2 Phương pháp thực hiện
Tiến hành thu thập tài liệu, số liệu cần thiết cho quá trình tìm hiểu hoạt động phân phối thức ăn chăn nuôi của công ty TNHH TM Thái Hà Dương tại địa bàn Tỉnh Thái Nguyên
1.3.2.1 Thông tin thứ cấp
- Thu thập thông tin từ các báo cáo tổng kết của công ty hàng năm
- Thu thập các báo cáo nguồn từ internet
1.3.2.2 Thông tin sơ cấp
- Phương pháp quan sát: là phương pháp qua quan sát trực tiếp hay gián tiếp để nắm được tổng quan về tình hình hoạt động phân phối của công ty
- Phương pháp thu thập số liệu từ cơ sở
Trang 12- Phương pháp thống kê, sử lý số liệu, phân tích số liệu: Tổng hợp các tài liệu, số liệu đã thu thập, chọn lọc các thông tin cần thiết và loại bỏ các thông tin không cần thiết để làm đề tài
1.4 Thời gian và địa điểm thực tập
- Không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH TM Thái Hà Dương, từ tháng 8/2017 đến tháng 12/2017
- Thời gian nghiên cứu: Từ các số liệu được thu thập và nghiên cứu trong 5 năm từ 2012-2016
- Nội dung: Tìm hiểu tình hình phân phối và tiêu thụ mặt hàng thức ăn chăn nuôi tại Công ty TNHH TM Thái Hà Dương trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên
Trang 13PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Về cơ sở lý luận
2.1.1 Khái niệm về hoạt động phân phối và tiêu thụ thức ăn chăn nuôi
2.1.1.1 Khái niệm về công ty
Công ty là sự liên kết của hai hay nhiều người (cá nhân hay pháp nhân) bằng một sự kiện pháp lí trong đó bên thỏa thuận với nhau sử dụng tài sản hay khả năng của họ nhằm tiến hành các hoạt động để đạt mục tiêu chung [9] Công ty TNHH là một hình thức đặc biệt của công ty trách nhiệm hữu hạn Theo quy định của pháp luật Việt Nam, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc cá nhân làm chủ sở hữu; chủ
sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ của doanh nghiệp [11]
Lý luận về công ty TNHH: Khi bàn về tính chất pháp lý của loại hình công ty này, nhiều ý kiến cho rằng việc cho phép một cá nhân cũng có quyền thành lập công ty TNHH một thành viên là một sự bất hợp lý Đó là việc một số cá nhân có quyền sở hữu riêng một công ty nhưng lại chỉ chịu TNHH về các hoạt động của mình, trong khi đó một số cá nhân khác lại phải chịu trách nhiệm vô hạn cho các hoạt động của cùng một hình thức sở hữu Một số ý kiến khác lại cho rằng: mặc dù về mặt hình thức, DNTN và công ty TNHH một thành viên (trong trường hợp một cá nhân có quyền thành lập) đều do một người làm chủ sở hữu nhưng đây là hai loại hình doanh nghiệp khác nhau với những ưu điểm và hạn chế riêng, do vậy chúng vẫn có thể cùng tồn tại trong một nền kinh tế Bên cạnh đó hai loại hình doanh nghiệp này vẫn tồn tại những khác biệt về bản chất: DNTN là một đơn vị kinh doanh do một
cá nhân bỏ vốn ra thành lập và làm chủ, cá nhân này vừa là chủ sở hữu, vừa là
Trang 14người sử dụng tài sản, đồng thời cũng là người quản lý hoạt động của doanh nghiệp, còn công ty TNHH một thành viên là một doanh nghiệp do một tổ chức làm chủ sở hữu và chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ của mình
Việc thừa nhận một cá nhân có quyền thành lập công ty TNHH một thành viên sẽ tạo điều kiện cho các DNTN có thể chuyển thành công ty TNHH, hoặc các nhà đầu tư có thể lựa chọn hình thức công ty TNHH một thành viên để kinh doanh ngay từ khi thành lập doanh nghiệp Có thể nói đây
là một quy định phù hợp với thực tế, thể chế hóa kịp thời các mối quan hệ mới phát sinh trong lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của một nền kinh
tế, tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động của công ty, phát huy được thế mạnh của loại hình doanh nghiệp này đồng thời vẫn bảo đảm được sự quản lý của các cơ quan quản lý nhà nước Quy định này có thể được xem là sự thể chế hóa “quyền tự do kinh doanh” đã được ghi nhận trong Hiến pháp năm
1992, vì quyền tự do lựa chọn hình thức kinh doanh là một yếu tố quan trọng của quyền tự do kinh doanh Ngoài ra, quy định này còn có ý nghĩa góp phần làm đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh, làm phong phú thêm các nhân tố với tư cách là các chủ thể độc lập trong một nền kinh tế
Trên thực tế, trong tổng số các doanh nghiệp được thành lập với mô hình công ty TNHH có từ hai thành viên trở lên có không ít doanh nghiệp về thực chất là sự biến hóa của hình thức công ty TNHH một thành viên Điều này có nghĩa là ngay từ khi thành lập, công ty chỉ có một thành viên đích thực, còn các thành viên khác và số vốn góp của họ hoàn toàn chỉ mang tính hình thức Để lý giải cho nguyên nhân của hành vi này có thể có nhiều ý kiến khác nhau, tuy nhiên các quan điểm đều thống nhất rằng hiện tượng “ lách luật” này xuất phát từ tâm lý chung của các nhà đầu tư Đó là tâm lý muốn tự mình điều hành hoạt động kinh doanh của công ty, không muốn phân chia lợi
Trang 15nhuận nhưng lại muốn chỉ chịu trách nhiệm về hoạt động của công ty trong phạm vi phần vốn góp vào công ty, tức là chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn bằng
số vốn họ đem vào hoạt động kinh doanh Trong nền kinh tế thị trường với nhiều cơ hội kinh doanh phát triển nhưng cũng có không ít những rủi ro, phức tạp, việc quy định hình thức công ty TNHH một thành viên với những lợi thế của nó đã đáp ứng được nguyện vọng của nhiều nhà đầu tư Điều này sẽ tạo nên động lực giúp cho những người có tiềm năng về vốn, có khả năng về kinh doanh mạnh dạn bỏ vốn, bỏ công sức đầu tư vào nhiều lĩnh vực khác nhau từ
đó góp phần tạo nên một môi trường kinh doanh sống động, giải phóng lực lượng sản xuất, tạo đà phát triển cho một nền kinh tế Chính yếu tố chỉ “chịu trách nhiệm hữu hạn” đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh đã làm cho các nhà đầu tư cảm thấy an tâm hơn trên thương trường khi mà họ biết các yếu tố rủi ro sẽ được phân tán, điều kiện này giúp các nhà đầu tư vẫn có khả năng giữ lại một số vốn để làm lại từ đầu khi hoạt động kinh doanh của họ gặp thất bại
Ngược lại nếu không quy định hình thức công ty TNHH một thành viên
do một cá nhân thành lập vì lo ngại hiện tượng lợi dụng kẽ hở của pháp luật, tiến hành xin thành lập công ty, thực hiện các giao dịch như: ký hợp đồng, vay vốn và hậu quả cuối cùng là thua lỗ mà chỉ chịu TNHH về các hoạt động này thì việc đó sẽ làm ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế Trên thực tế, như
đã phân tích, vẫn tồn tại rất nhiều chủ thể về hình thức là công ty TNHH có từ hai thành viên trở lên nhưng bản chất lại do một cá nhân làm chủ, hiện tượng này hiện nay trở nên khá phổ biến và nó nằm ngoài tầm kiểm soát của các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế Hơn nữa các cơ quan quản lý nhà nước sẽ gặp rất nhiều khó khăn khi giải quyết các hậu quả phát sinh từ hoạt động của loại hình doanh nghiệp này, bởi vì bản thân nó không có sự thống nhất về hình thức và nội dung pháp lý Do vậy, việc cho phép một cá nhân được thành
Trang 16lập công ty TNHH một thành viên là giải pháp tốt nhất cho vấn đề này Thực
tế phát triển nền kinh tế thị trường hàng trăm năm qua đã chứng minh rằng: một hoạt động kinh doanh đã tồn tại trên thực tế đáp ứng được nhu cầu của xã hội, được xã hội thừa nhận thì phải được pháp luật ghi nhận và điều chỉnh, tức
là nó phải được luật định, ngược lại nếu như các cơ quan quản lý nhà nước áp dụng các biện pháp ngăn cấm hoặc hạn chế thì các hoạt động này dễ có khuynh hướng đi vào hoạt động ngầm và nằm ngoài tầm kiểm soát của nhà nước Như vậy chúng ta có thể thấy rằng những yếu tố tích cực từ việc quy định hình thức công ty TNHH một thành viên đã vượt xa những yếu tố tiêu cực có thể có phát sinh từ hoạt động của loại hình doanh nghiệp này [12]
2.1.1.2 Khái niệm về phân phối, tiêu thụ sản phẩm
Phân phối là những quyết định và triển khai hệ thống tổ chức và công nghệ nhằm đưa hàng hóa đến thị trường mục tiêu, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng với chi phí thấp nhất
Kênh phân phối là tập hợp các tổ chức độc lập tham gia vào quá trình đưa hàng hóa và dịch vụ đến nơi tiêu thụ hoặc sử dụng
Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Tiêu thụ sản phẩm là thực hiện mục đích của sản xuất hàng hóa, là đưa sản phẩm từ nơi sản xuất tới nơi tiêu dung nó là khâu lưu thông hàng hóa, là cầu nối trung gian giữa một bên là sản xuất và phân phối và một bên là tiêu dùng [7]
Hoạt động phân phối là một nhóm các tổ chức, cá nhân tham gia vào
quá trình đưa sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng
Các hoạt động phân phối tạo nên dòng chảy sản phẩm từ người sản xuất đến người mua cuối cùng Tất cả những tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động phân phối được gọi là các thành viên của kênh Những thành viên nằm
Trang 17giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng cuối cùng (nếu có) được gọi là các trung gian phân phối Có thể có các loại trung gian phân phối sau đây:
Nhà bán buôn: Là các trung gian phân phối mua sản phẩm của nhà sản xuất và bán cho các trung gian khác hoặc cho các khách hàng công nghiệp Nhà bán lẻ: Là các trung gian phân phối mua sản phẩm từ nhà sản xuất hoặc nhà bán buôn và bán sản phẩm trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng
Đại lý và môi giới: Là các trung gian phân phối có quyền thay mặt cho
nhà sản xuất để bán sản phẩm Các đại lý và môi giới không có quyền sở hữu sản phẩm
Nhà phân phối: Là các trung gian phân phối trên thị trường công nghiệp, hoặc các nhà bán buôn
2.1.1.3 Vai trò của phân phối đối với hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung
Đối với một doanh nghiệp, tiêu thụ hàng hóa luôn là một vấn đề quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay cạnh tranh ngày càng khốc liệt, hàng hóa phải được tiêu chuẩn hóa thì vấn để chất lượng hàng hóa đưa ra thị trường phải được đảm bảo là điểu tất yếu Việc tiêu thụ hàng hóa phân phối của doanh nghiệp và thực hiện các chiến lược phân phối đó Hãng ô tô Nissan đã đưa ra nhận định hết sức tinh tế về vai trò của Marketing hiện đại “vấn đề không chỉ là anh đưa
ra người tiêu dung cái gì mà còn là anh đưa nó như thế nào sẽ quyết định thành công trên thương trường”
Khi sản xuất với công nghệ hiện đại và thách thức tổ chức quản lý khoa học, doanh nghiệp sẽ thành công trong khâu này, số lượng và chất lượng của sản phẩm được đảm bảo nhưng rất có thể doanh nghiệp chỉ thành công ở đây nếu khâu tiếp theo là phân phối không được thực hiệp tốt Phân phối hàng hóa hiệu quả thì mới có thể thu được tiền hàng để chi trả những chi phí trong các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh Ngược lại phân phối hàng hóa không
Trang 18hiệu quả sẽ dẫn đến ách tắc trong kinh doanh và có thể doanh nghiệp không chi trả được chi phí dẫn đến phá sản Thực tế này không chỉ đạt ra đối với doanh nghiệp sản xuất mà cả doanh nghiệp thương mại, loại hình doanh nghiệp hoạt đông trong khâu phân phối lưu thông hàng hóa
Ngoài ra, các công ty còn nhận thấy rằng cạnh tranh thành công, họ không phải chỉ cung cấp sản phẩm và dịch vụ tốt hơn đối thủ cạnh tranh mà còn phải thực hiện tốt hơn khả năng sẵn sàng ở công ty: ở đâu? khi nào? Và như thế nào đối với nhu cầu thường trực và không thường trực của người tiêu dung Doanh nghiệp chỉ có thể được mục tiêu an toàn, lợi nhuận và vị thế khi công việc phân phối hàng hóa của mình được thực thi một cách có hiệu quả cao [6]
2.1.2 Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập
- Nghị định 23/2007/NĐ-CP quy định hoạt động nhập khẩu phân phối của doanh nghiệp FDI về thương mại
- Nghị định số 23/2007/NĐ-CP quy định chi tiết luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp
- Thông tư hướng dẫn thi hành nghị định số 23/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2017 quy định chi tiết luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động có liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp
- Nghị quyết của chính phủ số: 09/2000/NQ-CP về một số chủ trương
và chính sách về dịch chuyển cơ cấu kinh tế và tiêu thụ sản phẩm
- Thông tư 08/2013/TT-BCT về hoạt động mua bán hàng hóa của doanh nghiệp
- Kế hoạch số 47/KH-UBND kế hoạch quản lý chất lượng hàng hóa và
an toàn thực phẩm trong sản xuất kinh doanh các mặt hàng
Trang 19- Chỉ thị số 25/2008/CT-TTG của Thủ tướng Chính Phủ: Về việc tăng cường chỉ đạo tiêu thụ và phân phối sản phẩm
- Quyết định số 80/2002/QT-TTG ngày 24/6/2002 của Thủ tướng Chính Phủ về chính sách khuyến khích tiêu thụ, phân phối hàng hóa thông qua các hợp đồng
- Thông tư số 04/2003/TT-BTC của bộ tài chính: Hướng dẫn một số vấn đề về tài chính thực hiện quyết định số 80/2002/QĐ-TTG ngày 24/6/2002 của Thủ tướng Chính Phủ về chính sách khuyến khích tiêu thụ và phân phối sản phẩm
2.2 Về cơ sở thực tiễn
2.2.1 Kinh nghiệm thực tiễn
Trở lại xóm Ngò, xã Tân Hòa, huyện Phú Bình vào những ngày cuối cùng của năm 2016, một tín hiệu vui đối với làng quê còn nhiều khó khăn này Bởi lẽ, nếu như trước đây, thu nhập của đa số các hộ chăn nuôi trong xóm khá bấp bênh, thì giờ đây, tất cả đã khác xưa rất nhiều Đơn cử, như hộ chăn nuôi của anh Đồng Văn Vang Nếu như những năm về trước, gia đình Anh gần không có sự chủ động đối với việc phòng chống dịch bệnh do diễn biến bất thường của thời tiết, cũng như giá các loại vật tư nông nghiệp và thức
ăn chăn nuôi, thì 3 năm trở lại đây, gia đình anh Vang và các hộ chăn nuôi xóm Ngò đã chú trọng hơn công tác phòng, chống dịch, chính vì vậy, lứa bán cũng như xuất chuồng của các hộ được đều hơn, sản lượng cao hơn
Anh Vang nói “Qua nhiều năm chăn nuôi, bản thân tôi và gia đình đã tích lũy được rất nhiều kinh nghiệm Đặc biệt, để chăn nuôi có hiệu quả thì lợn giống phải được mua tại các cơ sở cung cấp giống có uy tín, con giống phải được tuyển chọn kỹ càng Trong quá trình chăm sóc, phải tuân thủ tuyệt đối các yêu cầu về vệ sinh chuồng trại, đặc biệt là việc đảm bảo vệ sinh an
Trang 20toàn thực phẩm trong sử dụng thức ăn chăn nuôi Có như vậy, sản phẩm mới
có tính cạnh tranh cao"
Cũng giống như gia đình anh Vang, gia đình ông Nguyễn Văn Bái ở xóm Ngò lại có bí quyết chăn nuôi khá độc đáo Ông chia sẻ, “Trong chăn nuôi, tôi đặc biệt chú trọng vệ sinh chuồng trại, tạo môi trường chăn nuôi an toàn, giữ nhiệt độ chuồng không quá nóng vào mùa hè, không quá lạnh vào mùa đông, đảm bảo cho đàn lợn sinh trưởng phát triển tốt Đặc biệt, để xử lý lượng phân thải ra mỗi ngày, tôi đã sử dụng chế phẩm sinh học E-M do Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ tỉnh Thái Nguyên cung cấp Nhờ đó, mùi hôi thối giảm đi rất nhiều; hơn nữa còn tận dụng làm phân bón hữu cơ…”
Thái Nguyên là một trong những tỉnh trong cả nước có số lượng trang trại chăn nuôi lớn với nhiều trang trại quy mô trên 16 nghìn con gà/lứa; 4.000 con lợn thịt Các trang trại tập trung chủ yếu ở các địa phương như: Phú Bình, Phổ Yên, Đồng Hỷ, Phú Lương, T.X Sông Công Tính đến nay, toàn tỉnh có hơn 750 trang trại chăn nuôi Tăng 300 trang trại so với năm 2013 Sự phát triển đột biến trong lĩnh vực chăn nuôi cũng đặt ra nhiều vấn đề bức thiết như môi trường, phòng dịch và đầu ra thị trường sản phẩm
Ông Nguyễn Trường Giang, Trạm trưởng Trạm Chăn nuôi và Thú y Phổ Yên, Thái Nguyên cho biết “Thực hiện các chương trình, dự án về chăn nuôi; Trạm Chăn nuôi và Thú y Phổ Yên đã và đang chủ động nguồn con giống tốt, an toàn dịch bệnh; tiếp tục thực hiện công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, nâng cao khả năng sinh sản của đàn gia súc, gia cầm, đặc biệt là chú trọng đến số lượng và quy mô chăn nuôi lợn siêu nạc và gia cầm; khuyến khích phát triển chăn nuôi ở những vùng ngoại thành còn nhiều quỹ đất để dần xóa bỏ chăn nuôi trong vùng nội thành; di dời các cơ sở chăn nuôi gây ô nhiễm môi trường ra khỏi khu dân cư… Cùng với đó, thực hiện các biện pháp tăng cường phòng, chống dịch bệnh cho đàn gia súc, gia cầm Đẩy mạnh áp
Trang 21dụng các mô hình chăn nuôi an toàn và xử lý chất thải chăn nuôi theo hướng
an toàn sinh học”
Với mục tiêu đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng chăn nuôi, nâng cao chất lượng đàn vật nuôi, phát triển chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, khuyến khích phát triển chăn nuôi trang trại quy mô lớn, đảm bảo an toàn phát triển bền vững, mặc dù còn nhiều khó khăn nhưng năm 2016, uớc tổng doanh thu loại hình ngành sản xuất chăn nuôi của tỉnh đạt trên 5.200 tỷ tăng trên 9 % so với năm 2015; doanh thu bình quân của mỗi trang trại là gần
3 tỷ đồng Nhóm trang trại có giá trị sản lượng hàng hóa bình quân cao từ 4-5
tỷ đồng chủ yếu là các trang trại gia công Các trang trại chăn nuôi trên địa bàn hiện đang phát triển ổn định Tuy nhiên, khả năng tiếp cận thông tin về thị trường và tổ chức sản xuất của các chủ trang trại còn hạn chế; thiếu các mối liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm các địa phương chưa có quy hoạch vùng nhằm quản lý chặt chẽ dịch bệnh và đảm bảo vệ sinh môi trường sinh thái
"Năm 2017, ngành chăn nuôi Thái Nguyên sẽ chú trọng phát triển theo hướng nâng cao giá trị, phát triển chiều sâu, tỉnh sẽ quy hoạch vùng chăn nuôi gắn liền với hỗ trợ đầu tư hạ tầng, máy móc, thiết bị phục vụ phát triển sản xuất, ứng dụng khoa học công nghệ, tăng cường công tác đào tạo nâng cao năng lực tổ chức quản lý cho các chủ trang trại chăn nuôi phát triển theo hướng công nghiệp bền vững…Cùng với đó, tập trung nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sinh học tiên tiến vào sản xuất nhằm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm chăn nuôi, hạ giá thành, tạo thế cạnh tranh cho sản phẩm…” – Ông Phạm Ngọc Quán, Phó Chi cục trưởng Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Thái Nguyên khẳng định./
Giai đoạn 2011 – 2015, dù chịu tác động của dịch bệnh, suy thoái kinh
tế toàn cầu, giá cả vật tư, thức ăn tăng mạnh…, tuy nhiên chăn nuôi tiếp tục
Trang 22duy trì được tốc độ ấn tượng từ 4,5 – 5%/năm Đến năm 2015, ước tính tổng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi đạt khoảng 205,44 nghìn tỉ đồng, tổng sản lượng thịt hơi tăng bình quân 3,38%/năm, trong đó thịt lợn tăng 2,7%, thịt gia cầm và trứng tăng lần lượt 10%/năm và 7,56%/năm Sữa tươi là sản phẩm có mức tăng trưởng đột phá nhất trong 5 năm 2011 – 2015 với mức tăng lên tới 22,1%/năm
Từ một nước thiếu thốn trầm trọng về thực phẩm, đến nay, có thể nói nhiều sản phẩm chăn nuôi sản xuất trong nước như trứng, thịt lợn, thịt gia cầm… đã cơ bản đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng trong nước với giá cả không cao hơn nhiều so với mặt bằng chung thế giới, một số sản phẩm chăn nuôi như thịt lợn, trứng, sữa… đã có xuất khẩu
Từ một nước gần như không có sữa uống, đến nay chăn nuôi bò sữa đã
có bước phát triển vượt bậc với trên 220 nghìn con, nhiều doanh nghiệp chế biến sữa có vị thế hàng đầu khu vực, đưa mức tiêu thụ sữa bình quân của Việt Nam đạt trên 15 kg/người/năm… Để có bước phát triển vượt bậc như trên, phải kể tới một số tiến bộ kỹ thuật đã được nhanh chóng đưa vào sản xuất Thứ nhất là nhiều loài giống mới đã được đưa vào sử dụng có hiệu quả, nhất là giống lợn, giống gia cầm, giống bò Nhiều giống lợn ngoại phong phú
về nguồn gốc đã được đưa vào sản xuất và lai tạo giúp giống lợn trong nước được nâng lên một bước, nhất là tỉ lệ nạc Tỉ lệ giống lợn ngoại, lợn lai 2-3 máu ngoại được nuôi ở các trang trại đang ngày càng tăng Tiến bộ về giống
là yếu tố quan trọng giúp trọng lượng lợn thịt xuất chuồng cả nước bình quân
từ 67,7 kg/con (năm 2011) tăng lên trên 70 kg/con (năm 2015)
Về giống gia cầm, các giống gà chuyên trứng nổi tiếng thế giới như gà ISA Brown, Brown Nick, Hisex Brown, Babcock B380, Hyline, Lohmann Brown… đã và đang được nuôi ở nước ta Ở trong nước, Việt Nam đã từng bước nghiên cứu, chọn tạo và chủ động sản xuất được nhiều giống gà lông
Trang 23màu, giống vịt có năng suất, chất lượng cao, nhất là giống gia cầm chuyên thịt Chăn nuôi gia cầm đã áp dụng các công thức lai nhằm khai thác ưu thế ở đời sau để tăng thêm giá trị từ 8-9%
Bên cạnh đó, các giống bò thịt, bò sữa cao sản nguồn gốc ôn đới như
HF, bò lai HF với tỉ lệ máu khác nhau đã được nuôi thành công tại nhiều địa phương Nhờ có giống tốt, năng suất sữa đã tăng từ 4.000 kg/con/năm (giai đoạn 2006 – 2010) lên bình quân trên 5.000 kg/con/năm (giai đoạn 2011-2015) Cùng với việc du nhập, lai tạo các giống gia súc, gia cầm nhập ngoại, các giống bản địa (như lợn Móng Cái, bò H’Mông, trâu, gà Mía, gà Đông Tảo…) đã tiếp tục được nghiên cứu bảo tồn, tăng năng suất và chất lượng
Một trong những yếu tố quan trọng giúp năng suất, chất lượng sản phẩm chăn nuôi có bước đột phá trong giai đoạn 2005 – 2015 không thể không nói tới vấn đề thức ăn chăn nuôi Trong 10 năm qua, việc quản lí, sản xuất và sử dụng thức ăn chăn nuôi đã được Nhà nước đặc biệt quan tâm, các doanh nghiệp trong và ngoài nước đã tăng mạnh đầu tư mở rộng sản xuất
Đến nay, cả nước đã có trên 203 doanh nghiệp và cơ sở sản xuất thức
ăn chăn nuôi Tổng khối lượng thức ăn chăn nuôi hỗn hợp từ 5,34 triệu tấn năm 2005 đã tăng lên gấp đôi (10,6 triệu tấn) năm 2010 và dự kiến năm 2015 đạt trên 15,6 triệu tấn, đáp ứng 75% lượng thức ăn cho chăn nuôi trên toàn quốc Với mức tăng trưởng giai đoạn 2005-2010 khoảng 20% và gần 9,5% giai đoạn 2010 – 2015, Việt Nam là nước có tốc độ tăng trưởng trong sản xuất thức ăn chăn nuôi mạnh nhất khu vực châu Á
Công nghệ trong chăn nuôi là yếu tố thứ ba góp phần thúc đẩy chăn nuôi phát triển nhanh và bền vững trong thời gian qua, nhất là chăn nuôi khép kín, kết hợp với quản lí chất thải, môi trường chăn nuôi bằng công nghệ đệm lót sinh học, bể biogas
Trang 24Đến năm 2014, số lượng trang trại chăn nuôi đã đạt con số gần 10 nghìn, trong đó đa số các cơ sở chăn nuôi sử dụng phương thức chăn nuôi công nghiệp, chuồng khép kín Nhiều mô hình chăn nuôi công nghiệp gắn với giết mổ, chế biến tập trung đã hình thành Chăn nuôi từ chỗ nhỏ lẻ, manh mún
đã cơ bản chuyển sang hàng hóa
Chỉ trong 5 năm 2011 – 2015, Bộ NN-PTNT phối hợp với nhiều bộ, ngành, địa phương đã xây dựng được trên 2,5 triệu công trình khí sinh học, với khoảng 140 nghìn hộ được hỗ trợ kinh phí, góp phần nâng dần tỉ lệ hộ chăn nuôi có hệ thống xử lí chất thải lên 88% (năm 2015) trong tổng số trang trại cả nước, giảm thiểu ô nhiễm môi trường Đây cũng là yếu tố phát triển vượt bậc, góp phần quan trọng để kiểm soát dịch bệnh, ổn định sản xuất Cùng với các tiến bộ kỹ thuật, việc đổi mới mô hình quản lí, hình thành các tổ chức sản xuất kiểu mới như hợp tác xã, tổ hợp tác trong chăn nuôi nhằm tạo mối liên kết, giảm giá thành, bao tiêu sản phẩm… cũng đã được thành lập và hoạt động hiệu quả trên cả nước.[10]
2.2.2 Bài học kinh nghiệm cho công ty TNHH TM Thái Hà Dương
Sau quá trình tìm hiểu quá trình sản xuất, phân phối tiêu thụ sản phẩm trong nước Tôi nhận thấy rằng trong những năm qua nước ta đã có sự cố gắng lỗ lực trong sản xuất, đặc biệt là trong vấn đề phân phối và tiêu thụ sản phẩm Từ kết quả đã đạt được và những khó khăn vướng mắc của nước ta sẽ
là bài học thiết thực để hoàn thiện hoạt động phân phối thức ăn chăn nuôi tại công ty TNHH TM Thái Hà Dương Cụ Thể:
- Một là: Đẩy mạnh quy mô phân phối đi các tỉnh lân cận để chiếm lĩnh thi trường Đồng thời đưa đội ngũ marketing trực tiếp đến trang trại vừa và lớn để tiếp thị sản phẩm của công ty đến tận tay người sử dụng ko phải qua các đại lý
Trang 25- Hai là: tăng doanh số bán hàng qua các chương trình do công ty tổ
chức để giới thiệu sản phẩm như hội nghị, hội thảo về sản phẩm hay tổ chức các cuộc thăm quan cho các hộ chăn nuôi và kênh phân phối biết về qua quá trình sản xuất ra sản phẩm, chất lượng, thành phẩm của sản phẩm có độ an toàn và an tâm của sản phẩm với người tiêu dung
- Ba là: Sự liên kết khăng khít giữa công ty và các đại lý nói riêng và
khu vực nói chung là một điều kiện để hoạt động phân phối và tiêu thụ thức ăn chăn nuôi được dễ dàng Liên kết sẽ tạo ra được lượng cầu lớn, cùng với chất lượng sản phẩm sẽ giúp cho sự phân phối thức ăn chăn nuôi được tốt hơn
Trang 26PHẦN 3 KẾT QUẢ THỰC TẬP 3.1 Tìm hiểu về cơ sở thực tập
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của cơ sở thực tập
Tên đầy đủ tiếng Việt: Công ty TNHH Thương Mại Thái Hà Dương Giám đốc: Hoàng Ngọc Thái
3.1.2 Hoạt động chủ yếu của công ty
Công ty TNHH TM Thái Hà Dương được thành lập năm 2010 theo giấy chứng nhận kinh doanh số 4900609178 do sở kế hoạch và đầu tư Tỉnh Thái Nguyên cấp phép với lĩnh vực kinh doanh về lương thực, thuốc thú ý, thức ăn và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi cho gia súc, gia cầm
Với mức vốn kinh doanh khoảng 4.000.000.000 đồng (Bốn tỷ đồng chẵn)
Sản phẩm của Công ty kinh doanh chủ yếu là các loại thức ăn và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi Công ty thực hiện toàn bộ quy trình tiêu thụ sản phẩm từ khi nhập sản phẩm từ công ty sản xuất đến các đại lý và người chăn nuôi Trong cơ cấu tổ chức hoạt động của Công ty thì trụ sở là nơi trực tiếp nhận sản phẩm theo đơn đặt hàng của các đại lý Chất lượng sản phẩm được Công ty kiểm tra, kiểm soát trước khi đưa đến các đại lý và tay người tiêu dùng Các bộ phận trong Công ty chịu sự chỉ đạo điều hành của Giám đốc Công ty có hệ thống bạn hàng quen thuộc ở cả trong và ngoài tỉnh
từ khâu mua nguyên liệu cho đến khâu tiêu thụ sản phẩm
Trang 273.1.3 Lịch sử phát triển doanh nghiệp qua các thời kỳ
Công ty TNHH TM Thái Hà Dương là một công ty TNHH có duy nhất một thành viên bỏ vốn ra đầu tư gọi là chủ sở hữu Chủ sở hữu chịu toàn bộ trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty Việc chuyển nhượng vốn phải tuân theo các quy định
đã ghi trong điều lệ công ty
Công ty TNHH TM Thái Hà Dương tiền thân là một cửa hàng nhỏ chuyên buôn bán thức ăn chăn nuôi gia súc phục vụ chủ yếu cho nhu cầu của người chăn nuôi ở một vài khu vực tại Thái Nguyên Sau nhiều năm hoạt động, năm bắt được nhu cầu của thị trường cùng với khả năng tài chính của chủ sở hữu quy mô của cửa hàng đã được mở rộng và đến ngày
01 tháng 11 năm 2010, Công ty TNHH TM Thái Hà Dương ra đời, là một công ty có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Công ty TNHH TM Thái Hà Dương do ông Hoàng Ngọc Thái thành lập và lãnh đạo Khi mới thành lập công ty chỉ có 7 công nhân viên và hiện tại
đã là 25 công nhân viên Công ty TNHH TM Thái Hà Dương tuy là một công
ty non trẻ nhưng đã chiếm lĩnh được nhiều thị trường nhờ vào năng lực của đội ngũ công nhân viên, kiến thức và kinh nghiệm của nhà quản lý cùng sự tận tâm đối với khách hàng
Trang 28Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
(Nguồn: Công ty TMHH TM Thái Hà Dương)
* Ban giám đốc: trực tiếp điều hành mọi hoạt động của Công ty, quyết định
các vấn đề liên quan đến định hướng, chiến lược kinh doanh
* Phòng tổ chức hành chính:
- Giúp ban giám đốc quản lý nhân sự, xây dựng quy chế tuyển dụng, bố
trí nhân sự, xây dựng điều lệ của Công ty, quy chế sử dụng kinh phí, tài sản
- Kiểm tra việc chấp hành quy chế, điều lệ Công ty của các phòng; trợ
lý cho giám đốc; theo dõi đảm bảo vật chất cho hoạt động của Công ty; xử lý
công văn đi, đến
* Phòng nghiệp vụ kinh doanh:
- Tìm kiếm đối tác, nghiên cứu thị trường, xây dựng kế hoạch, tổ chức
cung cấp các mặt hàng và dịch vụ cho thị trường
- Thực hiện giao dịch, thương thảo các hợp đồng với đối tác
* Phòng kế toán:
- Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung
công việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán
Trang 29- Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính; các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính kế toán
- Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu, đề xuất các giải pháp phục
vụ yêu cầu quản trị và quyết định các cơ sở kinh tế, tài chính của Công ty
- Cung cấp thông tin, số liệu kết toán theo quy định của pháp luật
- Phản ánh đầy đủ các nhiệm vụ kế toán, tài chính phát sinh vào chứng
từ kế toán, sổ sách và báo cáo tài chính
- Hàng tháng lập báo cáo thống kê theo quy định gửi cơ quan chủ quản
và các cơ quan chức năng theo quy định
Trang 303.1.4 Quy trình kinh doanh, phân phối sản phẩm thức ăn chăn nuôi tại Công ty TNHH TM Thái Hà Dương
3.1.4.1 Quy trình kinh doanh sản phẩm thức ăn chăn nuôi
Hình 3.2 Sơ đồ quy trình kinh doanh sản phẩm
(Nguồn: Tổng hợp quá trình thực tập 2017)
Công đoạn tiếp nhận đơn hàng từ các đại lý
Các đại lý có nhu cầu sẽ gọi điện cho văn phòng của Công ty, nhân viên bán hàng có trách nhiệm nhận điện thoại và tiếp nhận đơn hàng của các đại lý
Công đoạn nhập hàng từ công ty sản xuất sản phẩm
Sau khi tiếp nhận đơn hàng và theo nhu cầu bán lẻ, kế toán bán hàng sẽ tổng hợp số lượng hàng cần lấy từ các công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi Tiếp đó, kế toán sẽ gọi điện để đặt hàng từng công ty sản xuất và hẹn thời gian đến lấy hàng Tiền hàng sẽ được thanh toán qua hình thức chuyển khoản
Công đoạn vận chuyển về kho hàng của Công ty
Trang 31Đến ngày hẹn, Công ty sẽ cho xe về Công ty sản xuất để lấy sản phẩm Sau đó, vận chuyển về kho hàng tại Công ty
Công đoạn xếp đơn hàng
Sau khi nhập hàng vào kho, nhân viên bán hàng lập đơn hàng cho khách theo số lượng và chủng loại các đại lý đã đặt trước đó Thủ kho nhận đơn hàng và xuất hàng theo đúng đơn hàng mà nhân viên bán hàng lập Số hàng còn lại sẽ được để tại kho hàng của Công ty để bán lẻ
Công đoạn vận chuyển hàng đến các đại lý
Khi hàng hóa được xuất đầy đủ lên xe, các lái xe của Công ty có trách nhiệm giao hàng đến các đại lý theo từng vùng, từng tuyến đường đã định Tiền hàng có thể được thanh toán theo hình thức chuyển khoản hoặc thanh toán trực tiếp cho lái xe
Công đoạn lưu hóa đơn
Lái xe sau khi trở hàng và thu tiền của các đại lý sẽ mang tiền về Công
ty và nộp cho kế toán
Tất cả quy trình kinh doanh được thực hiện một cách nghiêm túc và chặt chẽ theo một vòng tuần hoàn
3.1.4.2 Đặc điểm quy trình kinh doanh phân phối sản phẩm
* Đặc điểm về phương pháp kinh doanh
- Quá trình được diễn ra liên tục, nhịp nhàng, các sản phẩm liên tục được nhập mới đảm bảo đáp ứng nhu cầu thị trường
- Hoạt động kinh doanh đếu được quản lý và theo dõi trên phần mềm quản lý doanh nghiệp và phần mềm bán hàng
- Nơi làm việc được tổ chức theo nguyên tắc đối tượng, tạo thành một quy trình kinh doanh khép kín
- Đối tượng lao động là sản phẩm đã hoàn chỉnh được lưu trừ tại nơi làm việc và vận chuyển tới nơi tiêu thụ
Trang 32- Phương pháp kinh doanh chủ yếu là thực hiện công việc song song và thực hiện công việc theo thứ tự
* Đặc điểm về bố trí mặt bằng nhà xưởng, về thông gió, ánh sáng…
- Địa thế cao, bằng phẳng, thoát nước tốt
- Đảm bảo các quy định về vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ
- Không gần các nguồn chất thải độc hại
- Đảm bảo được nguồn thông tin liên lạc, mạng lưới điện, nước đầy đủ
* Đặc điểm về an toàn lao động
- Công nhân có đồ bảo hộ riêng để đảm bảo an toàn lao động
- Công nhân được tham gia các lớp tập huấn xử lý những tình huống bất ngờ trong lao động như: cháy nổ, máy móc bị hư hại ảnh hưởng đến an toàn lao động,
Trang 33- Công nhân được đóng bảo hiểm đầy đủ và đảm bảo hưởng đầy đủ chế
độ bảo hiểm khi xảy ra tai nạn hay vấn đề về sức khỏe
3.1.4.3 Tổ chức kinh doanh
Loại hình kinh doanh của Công ty TNHH TM Thái Hà Dương
Công ty kinh doanh theo hình thức chuyên môn hóa với nhóm mặt hàng nhất định là lương thực và thức ăn chăn nuôi Sản phẩm của Công ty đều được tiêu thụ theo đơn đặt hàng, theo hợp đồng đã kí kết hoặc theo nhu cầu của thị trường
3.1.5 Khái quát hoạt động kinh doanh, phân phối của Công ty TNHH TM Thái Hà Dương trong 5 năm từ 2012 – 2016
Bảng 3.1: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty năm 2012 - 2016
Năm Nội dung Đơn vị Vốn lưu
động
Vốn cố định Tổng
(Nguồn: Công ty TNHH TM Thái Hà Dương)
Qua bảng nguồn vốn của công ty ta có thể dễ dàng nhận thấy cơ cấu nguồn vốn của Công ty tương đối hợp lý Cụ thể:
Trang 34Vốn lưu động từ năm 2012 đến năm 2016 tăng lần lượt là 200 triệu đồng, 200 triệu đồng, 100 triệu đồng, 300 triệu đồng hay tỷ lệ tăng lần lượt là 13,33%; 11,77%; 10,53%; 15% Vậy về cơ bản, vốn lưu động của công ty đều tăng qua các năm
Vốn cố định trong 5 năm qua cũng có sự tăng lên đáng kể (năm 2013 tăng so với năm 2012 là 300 triệu đồng hay 12%; năm 2014 tăng so với năm
2013 là 400 triệu đồng hay 14,29%; năm 2015 tăng so với năm 2014 là 200 triệu đồng hay 6,25%; năm 2016 tăng so với năm 2015 là 100 triệu đồng hay 2,94%) Điều này cho thấy công ty có thể mở mang thêm các mặt hàng kinh doanh Tuy nhiên, hai năm 2015 và 2016 tỷ lệ tăng của vốn cố định có sự tăng mạnh điều này cho thấy có thể công ty trong hai năm đó đã đầu tư mua sắm trang thiết bị hoặc đầu tư liên doanh, liên kết
3.1.5.1 Kết quả thành tựu kinh doanh của Công ty TNHH TM Thái Hà Dương
Tuy thời gian chính thức đi vào hoạt động chưa dài nhưng Công ty TNHH TM Thái Hà Dương đã và đang vươn lên để đứng vững trên thị trường
và đang trở thành địa chỉ tin cậy của các hộ chăn nuôi và người tiêu dùng Bên cạnh việc cải tiến công nghệ, công ty còn tích cực nghiên cứu các cách thức bán hàng mới nhằm đem lại hiệu quả cao trong kinh doanh Công ty luôn đảm bảo tốc độ tăng trưởng và đẩy mạnh mở rộng thị trường Mỗi năm công
ty đều mở rộng thêm các đại lý mới trên nhiều khu vực đồng thời đưa được sản phẩm đến tay người chăn nuôi ngày một nhiều hơn Để chứng minh cho
sự phát triển không ngừng của Công ty TNHH TM Thái Hà Dương cả về quy
mô và chất lượng trong những năm qua, số liệu về kết quả hoạt động kinh doanh tiêu thụ trong những năm gần đây được biểu diễn như sau: