Theo Điều 7 Luật doanh nghiệp 2005 LDN 2005 thì: Điều kiện kinh doanh là yêu cầu mà doanh nghiệp phải có hoặc phải thực hiện khi kinh doanh ngành, nghề cụ thể, được thể hiện cụ thể bằng
Trang 1MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế hội nhập và phát triển không ngừng của nước ta hiện nay, các cá nhân và tổ chức trong nước cũng như nước ngoài có nhu cầu thành lập doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh ngày càng nhiều Tuy nhiên để được hoạt động kinh doanh theo pháp luật Việt Nam thì chủ thể kinh doanh cần phải đáp ứng được các điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật Chứng chỉ hành nghề là một trong các hình thức của điều kiện kinh doanh, để tìm hiểu rõ hơn về chứng chỉ hành nghề, chúng em sẽ tìm hiểu cụ thể về chứng chỉ hành nghề luật sư để thấy được sự cần thiết và tầm quan trọng của điều kiện kinh doanh này Nhóm chúng em sẽ đi sâu tìm hiểu
và nghiên cứu :“Quy định của pháp luật về điều kiện kinh doanh và chứng chỉ hành nghề”
NỘI DUNG
I Quy định của pháp luật về điều kiện kinh doanh và chứng chỉ hành nghề
1.1Điều kiện kinh doanh (ĐKKD)
Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp cần tuân thủ một
số điều kiện nhất định Hiểu một cách khái quát thì “điều kiện kinh doanh là yêu cầu mà doanh nghiệp phải có hoặc phải thực hiện khi kinh doanh ngành, nghề cụ thể”
Theo Điều 7 Luật doanh nghiệp 2005 (LDN 2005) thì: Điều kiện kinh doanh là yêu cầu mà doanh nghiệp phải có hoặc phải thực hiện khi kinh doanh ngành, nghề cụ thể, được thể hiện cụ thể bằng giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, yêu cầu về vốn pháp định hoặc yêu cầu khác
Hiện nay ĐKKD ở nước ta gồm có 7 hình thức:
- Giấy phép kinh doanh;
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh;
- Chứng chỉ hành nghề;
- Chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp;
- Xác nhận vốn pháp định;
- Chấp thuận khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
Trang 2- Các yêu cầu khác mà doanh nghiệp phải thực hiện hoặc phải có mới được quyền kinh doanh ngành nghề đó mà không cần xác nhận, chấp thuận dưới bất kì hình thức nào của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Điều 8 nghị định 102/2010)
Cấm hoạt động kinh doanh gây phương hại đến quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong
mỹ tục Việt Nam và sức khỏe của nhân dân, làm hủy hoại tài nguyên, phá hoại môi trường Ngoài ra, Chính phủ định kì rà soát, đánh giá lại toàn bộ hoặc một phần các điều kiện kinh doanh, bãi bỏ hoặc kiến nghị bãi bỏ các điều kiện không còn phù hợp, sửa đổi hoặc kiến nghị sửa đổi các điều kiện bất hợp lý; ban hành hoặc kiến nghị ban hành điều kiện kinh doanh mới theo yêu cầu quản lý nhà nước
+ Giấy phép kinh doanh (GPKD) là loại giấy tờ do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cấp, cho phép chủ thể kinh doanh tiến hành một hoặc nhiều hoạt động kinh doanh nhất định GPKD là công cụ quản lý nhà nước
mà hầu hết các nước trên thế giới đều sử dụng với các mức độ khác nhau Thông qua cơ chế xin phép – cho phép, nhà nước quản lý chặt chẽ hơn đối với một số ngành nghề mà việc kinh doanh đòi hỏi đáp ứng những điều kiện nhất định để đảm bảo an toàn cho khách hàng và xã hội Pháp luật hiện hành quy định: doanh nghiệp có quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh Đối với những ngành nghề kinh doanh
có điều kiện thì doanh nghiệp được quyền kinh doanh các ngành, nghề đó kể
từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh hoặc có đầy đủ điều kiện kinh doanh theo quy định
Có thể nói, GPKD có ý nghĩa xác định thời điểm được quyền hoạt động kinh doanh của chủ thể kinh doanh Nghĩa là loại giấy này thông thường sẽ được cấp sau Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Cho dù đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện, người kinh doanh chỉ được phép hoạt động kinh doanh khi được cấp GPKD
+ Chứng chỉ hành nghề ( CCHN ), theo Điều 9 Nghị định 102 được
hiểu là: “văn bản mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam hoặc hiệp hội nghề nghiệp được Nhà nước ủy quyền cấp cho cá nhân có đủ trình
độ chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp về một ngành, nghề nhất định”.
Trang 3Chứng chỉ hành nghề là một điều kiện kinh doanh khá phổ biến nên chúng ta
sẽ tìm hiểu kĩ hơn trong phần riêng ở phần 2 của mục này
+ Về vốn pháp định và xác nhận vốn pháp định: Theo khoản 7
Điều 4 LDN 2005 thì: “ Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp”
Vốn pháp định là một điều kiện do nhà nước quy định trong việc cho phép thành lập doanh nghiệp, nhằm bảo đảm cho những cá nhân, đơn vị được thành lập doanh nghiệp phải là những người, tổ chức thực sự có vốn,
có tài sản với mức độ tối thiểu để đủ sức tổ chức hoạt động kinh doanh, như vậy quy định về vốn pháp định có tác dụng ngăn ngừa tình trạng những cá nhân, tổ chức không có tài sản (hoặc không đủ mức tối thiểu) vẫn đứng ra thành lập doanh nghiệp để hoạt động kinh doanh, dẫn đến việc chiếm dụng tài sản của doanh nghiệp khác, nợ nần kéo dài và lâm vào tình trạng phá sản, hoặc không có khả năng trả nợ
Trên cơ sở đó Điều 10 nghị định 102 quy định cụ thể ngành, nghề kinh doanh cần phải có vốn pháp định:
“1 Ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định, mức vốn pháp định cụ thể, cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước về vốn pháp định, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận vốn pháp định, hồ sơ, điều kiện và cách thức xác nhận vốn pháp định áp dụng theo các quy định của pháp luật chuyên ngành
2 Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty và Giám đốc (Tổng giám đốc) đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc (Tổng giám đốc) đối với công ty cổ phần, tất cả các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh và chủ sở hữu doanh nghiệp
tư nhân đối với doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm về tính trung thực và chính xác của vốn được xác nhận là vốn pháp định khi thành lập doanh nghiệp Doanh nghiệp có nghĩa vụ bảo đảm mức vốn điều lệ thực tế không thấp hơn mức vốn pháp định đã được xác nhận trong cả quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
3 Đối với đăng ký kinh doanh thành lập doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề phải có vốn pháp định, trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải
có thêm xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận vốn pháp
Trang 4định Người trực tiếp xác nhận vốn pháp định cùng liên đới chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của số vốn tại thời điểm xác nhận
4 Đối với doanh nghiệp đăng ký bổ sung ngành, nghề phải có vốn pháp định thì không yêu cầu phải có thêm xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận vốn pháp định nếu vốn chủ sở hữu được ghi trong bảng tổng kết tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm không quá 03 tháng, kể
từ ngày nộp hồ sơ, lớn hơn hoặc bằng mức vốn pháp định theo quy định.”
Ví dụ một số ngành nghề kinh doanh cần có vốn pháp định:
0 Kinh doanh bất động sản: 6 tỷ đồng (Điều 3 NĐ 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007)
I Dịch vụ đòi nợ: 2 tỷ đồng (Điều 13 NĐ 104/2007/NĐ-CP ngày 14/6/2007
II Dịch vụ bảo vệ: 2 tỷ đồng (không được kinh doanh các ngành, nghề
và dịch vụ khác ngoài Dịch vụ bảo vệ) (NĐ 52/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008)
III Dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài: 5 tỷ đồng (Điều 3 NĐ 126/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007)
IV Sản xuất phim: Điều kiện về vốn pháp định để kinh doanh sản xuất phim là 1.000.000.000 đồng (một tỷ VNĐ) (Điểm a khoản 2 Điều 14 Luật Điện ảnh được sửa đổi, bổ sung năm 2009, Điều 11 Nghị định số 54/2010/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện ảnh số 62/2006/QH11 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh số 31/2009/QH12)
Khi đáp ứng đầy đủ các quy định của pháp luật về vốn pháp định, doanh nghiệp sẽ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy xác nhận vốn pháp định
+, Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp thường
được áp dụng đối với một số ngành nghề chuyên môn đòi hỏi trách nhiệm cao của người hành nghề như: Những người kinh doanh trong lĩnh vực lương thực, thực phẩm, cần đảm bảo an toàn vệ sinh, hoặc những công chứng viên trong ngành công chứng đòi hỏi tính xác thực, nghiêm túc, chính xác trong công việc…
+,Ngoài ra còn có các yêu cầu khác mà doanh nghiệp phải thực hiện mà không cần sự chấp thuận của các cơ quan có thẩm quyền, ví dụ:
Trang 5Điều 4 Nghị định số 72/2009/NĐ-CP của Chính phủ Quy định điều kiện về
an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện quy định
về điều kiện kinh doanh ngành, nghề có điều kiện về an ninh, trật tự:
“1 Người đứng đầu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và người đại diện hợp pháp theo pháp luật của cơ sở kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự phải có đạo đức tốt, lý lịch rõ ràng và không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định này.
2 Cơ sở kinh doanh ngành, nghề có điều kiện về an ninh, trật tự chỉ được tiến hành các hoạt động kinh doanh sau khi có Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự do cơ quan Công an có thẩm quyền cấp.
3 Chỉ các cá nhân, tổ chức Việt Nam ở trong nước mới được sản xuất con dấu Chỉ các cơ sở của Quân đội nhân dân và Công an nhân dân mới được sản xuất, kinh doanh sửa chữa công cụ hỗ trợ và sửa chữa súng săn.
4 Địa điểm kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự không nằm trong khu vực cấm theo quy định của pháp luật”.
1.2 Chứng chỉ hành nghề
1.2.1 Chứng chỉ hành nghề là gì?
Theo quy định của pháp luật hiện hành (Điều 9 Nghị định 102/2010) thì chứng chỉ hành nghề là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc hội nghề nghiệp cấp cho cá nhân có đủ trình độ chuyên môn và kinh nghiệm về một ngành nghề nhất định
Chứng chỉ hành nghề là một loại giấy tờ cần có trong hồ sơ đăng kí kinh doanh đối với những ngành nghề kinh doanh mà pháp luật đòi hỏi phải
có chứng chỉ hành nghề Chứng chỉ hành nghề có tính chất là điều kiện thành lập doanh nghiệp hơn là một điều kiện để kinh doanh trên thực tế, bởi
vì ở thời điểm được cấp chứng chỉ hành nghề, chủ thể kinh doanh chưa ra đời và người được cấp văn bản này mới chỉ được nhà nước cho phép hành nghề mà chưa được hoạt động kinh doanh trên cơ sở chứng chỉ hành nghề đó
1.2.2 Các ngành nghề cần có chứng chỉ hành nghề trước khi đăng kí kinh
doanh:
1/ Kinh doanh dịch vụ pháp lý
Trang 62/ Kinh doanh dịch vụ khám, chữa bệnh và kinh doanh dược phẩm
3/ Kinh doanh dịch vụ thú y và kinh doanh thuốc thú y
4/ Kinh doanh dịch vụ thiết kế quy họach xây dựng, khảo sát xây dựng, thiết
kế xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng
5/ Kinh doanh dịch vụ kiểm toán
6/ Sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, mua bán thuốc bảo vệ thực vật 7/ Kinh doanh dịch vụ xông hơi khử trùng
8/ Kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải
9/ Mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
10/ Kinh doanh dịch vụ kế toán
11/ Dịch vụ môi giới bất động sản: Dịch vụ định giá bất động sản, dịch vụ sàn giao dịch bất động sản
Đối với doanh nghiệp kinh doanh các ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề quy định trên thì kèm theo hồ sơ đăng ký kinh doanh phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh đối với Công ty hợp danh, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc), các chức danh quản lý quan trọng khác do Điều lệ công ty quy định
1.2.3 Quy định của pháp luật hiện hành về việc quy định và cấp chứng chỉ hành nghề.
- Khoản 2 Điều 9 Nghị định 102/2010 quy định những ngành nghề kinh doanh cần có chứng chỉ hành nghề và điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề áp dụng theo quy định của luật chuyên ngành Khoản 3 Điều 9 Nghị định 102/2010 hướng dẫn chi tiết Luật doanh nghiệp 2005 quy định những người phải có chứng chỉ hành nghề như sau:
“ Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật, việc đăng ký kinh doanh hoặc đăng
ký bổ sung ngành, nghề kinh doanh đó phải thực hiện theo quy định dưới đây:
a) Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật yêu cầu Giám đốc doanh nghiệp hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh phải có
Trang 7chứng chỉ hành nghề, Giám đốc của doanh nghiệp hoặc người đứng đầu cơ
sở kinh doanh đó phải có chứng chỉ hành nghề.
b) Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật yêu cầu Giám đốc và người khác phải có chứng chỉ hành nghề, Giám đốc của doanh nghiệp đó và ít nhất một cán bộ chuyên môn theo quy định của pháp luật chuyên ngành đó phải có chứng chỉ hành nghề.
c) Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật không yêu cầu Giám đốc hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề, ít nhất một cán bộ chuyên môn theo quy định của pháp luật chuyên ngành đó phải có chứng chỉ hành nghề”.
Cụ thể như sau:
* Ngành, nghề mà pháp luật chỉ đòi hỏi Giám đốc (người đứng đầu cơ
sở kinh doanh) phải có chứng chỉ hành nghề gồm:
- Dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp (trong trường hợp không ủy quyền) (Điều 154 Luật Sở hữu trí tuệ; Điều 29 Nghị định 103/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp)
- Dịch vụ khám chữa bệnh tư nhân (Điều 43 Luật khám bệnh, chữa bệnh
năm 2009, Thông tư số 41/2011/TT-BYT của Bộ Y tế : Hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh)
* Ngành, nghề mà pháp luật đòi hỏi cả Giám đốc và người khác giữ
chức vụ quản lý trong công ty phải có chứng chỉ hành nghề gồm:
- Dịch vụ kiểm toán (Điều 23 Nghị Định 105/2004/NĐ-CP ngày 30/3/2004
về kiểm toán độc lập; khoản 2, khoản 3 Điều 1 Nghị định số
30/2009/NĐ-CP của Chính phủ Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 105/2004/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2004 của Chính phủ về kiểm toán độc lập)
- Dịch vụ kế toán (Điều 41 Nghị định 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Kế toán áp dụng trong hoạt động kinh doanh; Điều 2 Thông Tư 72/2007/TT-BTC ngày 27/6/2007 hướng dẫn việc đăng kí và quản lí hành nghề kế toán)
Trang 8* Ngành, nghề mà pháp luật yêu cầu có chứng chỉ hành nghề của người giữ chức danh quản lý trong công ty gồm:
- Dịch vụ thú (Điều 63 Nghị định 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 quy định chi tiết thi hành một số điều của pháp lệnh thú y)
- Sản xuất, mua bán thuốc thú y; thú y thủy sản (Pháp lệnh Thú y năm 2004)
- Giám sát thi công xây dựng công trình (Điều 87 Luật Xây dựng năm 2003)
- Khảo sát xây dựng (Điều 49 Luật Xây dựng năm 2003)
- Thiết kế xây dựng công trình – 1 CCHN; (Điều 56 Luật Xây dựng năm 2003)
- Hành nghề dược (Khoản 1 Điều 14 Nghị định 79/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành của Luật dược)
- Dịch vụ môi giới bất động sản (Điều 8 Luật Kinh doanh bất động sản năm 2006)
- Dịch vụ định giá bất động sản (Điều 8 Luật Kinh doanh bất động sản năm 2006);
- Dịch vụ sàn giao dịch bất động sản (Điều 8 Luật kinh doanh bất động sản năm 2006)
- Sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật (Quyết định 97/2008/QĐ-BNN ngày 6/10/2008 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT Ban hành Quy định về việc cấp chứng chỉ hành nghề sản xuất,
gia công, sang chai, đóng gói, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật ).
- Dịch vụ làm thủ tục về thuế (Điều 20 Luật Quản lý thuế năm 2006)
- Dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải
- Hoạt động xông hơi khử trùng (Điều 3 Quyết định 89/2007/QĐ-BNN ngày 1/11/2007 của Bộ NN&PTNT Ban hành Quy định quản lý nhà nước về hoạt động xông hơi khử trùng vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật)
- Dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp (Điều 17 Luật sửa đổi bổ sung một
số điều của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 năm 2009)
2 Tìm hiểu chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ
pháp lí.
Dịch vụ pháp lí của luật sư bao gồm tham gia tố tụng, tư vấn pháp luật, đại diện ngoài tố tụng cho khách hàng và các dịch vụ pháp lí khác Để
Trang 9kinh doanh dịch vụ pháp lí thì đòi hỏi các nhà dầu tư phải thành lập công ty luật, có thể là công ty luật trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty luật hợp danh Các thành viên của công ty luật bắt buộc phải là luật sư cho nên họ đương nhiên phải có chứng chỉ hành nghề luật sư
Căn cứ Điều 2 Luật luật sư: Luật sư là người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề theo quy định của luật này, thực hiện dịch vụ pháp lí theo yêu cầu cá nhân, hoặc cơ quan, tổ chức (gọi chung là khách hàng)
Chứng chỉ hành nghề là điều kiện bắt buộc phải có đối với đối với những người muốn hành nghề luật sư vì đây là tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp, nhằm tăng cường quản lý nhà nước đối với tổ chức luật sư và hành nghề luật sư; nhằm đảm bảo trình độ chuyên môn và đạo đức của những người làm nghề luật sư
2.1Các điều kiện để được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư
Một người chỉ được cấp chứng chỉ hành nghề luật sự khi có đủ các điều kiện sau :
*Đủ các tiêu chuẩn để trở thành luật sư theo quy định tại điều 10 Luật luật
sư 2006 “Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp
và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt, có bằng cử nhân luật, đã được đào tạo nghề luật sư, đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư, có sức khoẻ bảo đảm hành nghề luật sư thì có thể trở thành luật sư.”
*Không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 4 điều 17 luật luật sư 2006
a, Không đủ tiêu chuẩn luật sư quy định tại Điều 10 của Luật này;
b) Đang là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân; c) Không thường trú tại Việt Nam;
d) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án mà chưa được xóa án tích về tội phạm do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý; đã bị kết án
về tội phạm nghiêm trọng do cố ý, tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý kể cả trường hợp đã được xóa án tích; đ) Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc;
e) Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
Trang 10g) Những người quy định tại điểm b khoản này bị buộc thôi việc mà chưa hết thời hạn ba năm, kể từ ngày quyết định buộc thôi việc có hiệu lực.”
* Phải có đủ các điều kiện để được xin cấp chứng chỉ hành nghề luật sư theo quy định tại khoản 1 điều 17 Luật luật sư 2006
- Phải có trình độ cử nhân luật
- Sau đó phải hoàn thành xong khoá đoà tạo nghề luật sư tại cơ sở đào tạo nghề luật sư trong vòng 12 tháng và có giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư
-Tiếp theo phải hoàn thành xong khoá thực tập hành nghề luật sư tại tổ chức hành nghề luật sư trong vòng 12 tháng
- Cuối cùng phải đạt yêu cầu kiểm tra kết quả thực tập hành nghề luật sư do liên đoàn luật sư Việt nam tổ chức trên cơ sở danh sách những người đủ điều kiện tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư của ban chủ nhiệm đoàn luật sư gửi Liên đoàn luật sư Việt Nam.Dựa vào kết quả trên người có
đủ điều kiện gửi hồ sơ xin cấp chứng chỉ hành nghề luật sư tới ban chủ nhiệm đoàn luật sư, cuối cùng ban chủ nhiệm đoàn luật sư gửi hồ sơ và xác nhận người đó đủ điều kiện cấp chứng chỉ
*Trừ trường hợp những đối tượng được quy định tại khoản 1 điều 16 luật luật sư 2006 được miễn thực tập nghề luật sư “Người đã là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên cao cấp, điều tra viên trung cấp, giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sỹ luật, thẩm tra viên cao cấp ngành Tòa án, kiểm tra Viên cao cấp ngành Kiểm sát, chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật được miễn tập sự hành nghề luật sư.” Và có trình độ là cử nhân luật học trỏ lên, trong đó hồ sơ xin cấp chứng chỉ hành nghề luật sư phải có kèm theo bản sao bằng cử nhân luật hoặc thạc
sĩ luật trừ trừ những người là giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sỹ luật
2.2 Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề luật sư
Căn cứ Điều 17 Luật Luật sư năm 2006 thì thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề Luật sư :
- Đối với người yêu cầu phải học lớp tập sự hành nghề : Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư phải có hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư nơi đăng ký tập sự
Hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gồm có: