1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

de cuong giai phau sau dai hoc ngoai

33 156 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rãnh nhị đầu trong nằm ở vùng khuỷu trước, được giới hạn bởi 4 thành - Thành trong là nhóm cơ trên lồi cầu trong - Thành ngoài là bờ trong cơ nhị đầu - Thành trước là mạc cẳng tay và chẽ

Trang 1

Câu 1:mô tả các thành của hố nách,các thành phần đựng trong

Vùng nách gồm tât cả những phần mềm nằm trước xương bả vai, giữa cánh tay và lồng ngực

+,trong: đường thẳng qua sát ngoài vú

-Cấu tạo: Từ nông vào sâu

+, Da mỏng, mềm, mỡ dưới da ít, trong có mạch và TK nông

+,Mạc ngực: che phủ trước cơ ngực to đi từ xg đòn tới bờ dưới cơ thì chia thành 2 lá

> 1 quặt lên bọc mặt sau cơ

.> 1 tạo nên cân nông của nách

+, cơ ngực lớn

+, lớp cơ và mạc sâu: cơ dưới đòn, cơ ngực bé, mạc đòn-ngực căng giữa 2 cơ => sau đó mạc này tách làm 2 bọc cơ ngực bé, tới bờ dưới cơ ngực bé lại hợp lại thànhdây chằng treo nách

*> thành sau: là 1 vách xg cơ gồm

+, xg vai vs các cơ trên gai, dưới gai, cơ thang, cơ delta, cơ dưới vai, cơ tròn lớn,

cơ tròn bé

Trang 2

+, tam giác cơ tròn: được giới hạn bởi bờ trên cơ tròn to và cơ lưng rộng, bờ dưới

là cơ dưới vai và tròn bé Khoang đk đầu dài cơ tam đầu chia 2 phần:

.> khoang tứ giác cánh tay tam đầu: có ĐM mũ cách tay, TK nách

.>bả vai- tam đầu

+, tam giác cánh tay tam đầu: giới hạn bờ dưới cơ tròn lớn, đầu dài cơ tam đầu, xgcách tay có TK quay, ĐM cánh tay sâu

*> thành trước:cơ ngực lớn,cơ ngực bé,cơ dưới đòn

*> thành trong: là thành bên lồng ngực có cơ răng trước che phủ

*>thành ngoài: là xg cánh tay, khớp vai, cơ nhị đầu, cơ quạ cánh tay và cơ delta

*> đỉnh: là nơi gặp nhau giữa xg đòn và xg sườn 1

*> nền nách: có 4 lớp

- Da: mỏng, mềm, có lông, có tuyến bã

-Mỡ dưới da, có các cuộn mỡ

Trang 3

+, nhánh trước: ĐM ngực trên, ĐM ngực cùng vai

+,Nhánh sau: ĐM vai dưới

+, nhánh ngoài: ĐM mũ cách tay trước, ĐM mũ cách tay sau

+, nhánh trong: ĐM ngực ngoài

*> TM nách: có 1 TM nách đi kèm ĐM

+, Có các nhánh bên đi kèm ĐM cùng tên

*> Đám rối TK cánh tay

- ở nách chỉ có các bó, các ngành tận, ngành bên của đám rối

- liên quan với mạch nách theo 3 đoạn:

+, Đoạn trên cơ ngực bé: ở đỉnh nách TM ở trong và lấn ra trước, ĐM ở ngoài lùi ra sau Các bó của ĐRTKCT xếp chồng lên nhau theo thứ tự sau, trong, ngoài ở trên ngoài so vs ĐM

+, Đoạn sau cơ ngực bé: Các bó tách ra quây 3 phía ĐM, bắt đầu phân nhánh cùng

.> Bó ngoài: TK cơ bì, rễ ngoài TK giữa

.>Bó trong: lách giữa ĐM và TM, cho rễ trong TK giữa, TK trụ,

TK bì- cẳng tay trong, TK bì cánh tay trong

.> Bó sau: nằm sau ĐM, cho TK quay và TK nách

+, Đoạn dưới cơ ngực bé: các ngành cùng của ĐRTKCT tách xa dần ĐM đểchạy về các hướng

.> TK cơ bì: chạy ra ngoài, xuyên qua cơ quạ cánh tay, khu cánh tay trước

> TK giữa: do 2 dễ hợp lại, chạy trước ngoài ĐM

> TK trụ: đi phía trong ĐM

Trang 4

>Tk bì cánh tay trong: từ phía trong ĐM bắt chéo sau TM để xuống nền nách

>TK nách:chui qua tứ giác cánh tay tam đầu, cùng ĐM mũ cánh tay sau

> TK quay: đi sau ĐM nách

- Các hạch này nhận bach huyết cánh tay, cẳng tay, bàn tay

Câu 2: Rãnh nhị đầu trong và các thành phần đứng trong.

Rãnh nhị đầu trong nằm ở vùng khuỷu trước, được giới hạn bởi 4 thành

- Thành trong là nhóm cơ trên lồi cầu trong

- Thành ngoài là bờ trong cơ nhị đầu

- Thành trước là mạc cẳng tay và chẽ cân cơ nhị đầu

- Thành sau là cơ cánh tay

Các thành phần nằm trong rãnh nhị đầu trong

- ĐM cánh tay: sau khi đi trong ống cánh tay, ĐM cánh tay tiếp tục đi xuống trong rãnh nhị đầu trong Ở phần dưới của rãnh, ở ngang mức cổ xương quay, ĐM

Trang 5

cánh tay chia thành 2 nhánh tận là ĐM quay tiếp tục đi xuống dọc theo bờ trên cơ sấp tròn và ĐM trụ hướng chếnh xuống dưới và vào trong, bắt chéo sau cơ sấp tròn.

- 2 TM cánh tay đi cùng với ĐM cánh tay

- TK giữa: ở trong rãnh nhị đầu trong TK giữa nằm trong ĐM cánh tay Ở đoạn này TK giữa đã tách ra một số ngành bên đi tới các cơ cẳng tay trước rồi lách giữa hai đầu cơ sấp tròn, xuống dưới bắt chéo trước ĐM trụ Nó nằm ngay sau chẽ cân cơ nhị đầu và là một mốc để định hướng cũng như tránh làm tổn thương TK giữa khi can thiệp vào vùng này

- Nhánh trước của ĐM quặt ngược trụ trên: nhánh này cùng với nhánh sau (đi sau mỏm trên lồi cầu trong) đi lên tiếp nối với các nhánh bên trụ trên và bên trụ dưới của ĐM cánh tay Dựa trên vị trí của các nhánh tiếp nối này, khi muốn thắt

ĐM cánh tay cần phải thắt thấp hơn nguyên ủy của ĐM bên trụ dưới mới phát huy được hết tác dụng của các vòng nối quanh khuỷu tránh việc các cơ cẳng tay bị hoại

tử hay thiếu máu, xơ hóa và ngắn lại

Câu 3: mô tả tam giác đùi và các thành phần đựng trong

Tam giác đùi là 1 vùng quan trọng của đùi đi qua đó có các mạch , thần kinh, bạch huyết của vùng đùi

I Giới hạn nông

Là 1 vùng hình tam giác ở 1/3 trên đùi, có 3 cạnh: nếp lằn bẹn ở trên, cơ may ở ngoài, cơ khép dài ở trong

II Cấu tạo:

Là 1 hình tháp dẹt với 3 thành, 1 đỉnh, 1 nền và các thành phần bên trong

+ Thành trước: da, mô dưới da, mạc thần kinh dưới da và mạc nông

+ Thành sau ngoài: cơ may ở nông, cơ thắt lưng chậu ở sâu

Trang 6

+ Thành sau trong: cơ khép dài, cơ lược

+ Đỉnh: nơi gặp nhau của cơ may và cơ khép dài cách dây chằng bẹn 10cm

+ Đáy là khoang nằm giữa mặt trước xương chậu và dây chằng bẹn, được cung chậu lược (dải dày lên của mạc chậu) chia làm 2 ô:

• Ô cơ ở phía ngoài có cơ thắt lưng chậu qua, thần kinh đùi ở trong, thần kinh

bì đùi ngoài ở ngoài cơ;

• Ô mạch ở trong có bao đùi chứa động mạch , tĩnh mạch đùi, hạch bạch huyết, mỗi thành phần ngăn cách với nhau bởi những vách đi từ mặt trước đến mặt sau bao

 bao đùi gồm 3 ngăn:

+ ngăn ngoài chứa đm đùi và nhánh đùi của tk sinh dục đùi

+ ngăn giữa chứa tm đùi

+ ngăn trong ngắn hơn 2 ngăn kia dc gọi là ống đùi chứa mô liên kết nhão và hạch bạch huyết sâu của đùi

III Các thành phần đựng trong tam giác đùi

Trang 7

Nhánh lên: nối với nhánh đm mông trên nuôi dưỡng cho mặt trước, đầu và cổ đùiNhánh xuống: đi xuống phía sau cơ thẳng đùi phân nhánh cho các cơ rộng trong, ngoài và xuống gối thì nối với nhánh xiên 3 và các nhánh của khớp gối tạo nên vòng nối quanh khớp gối

Nhanh ngang: chui qua cơ rộng ngoài ra sau nối với đm mông dưới và xiên 1

• đm mũ đùi trong: tách từ mặt trong của đm đùi sâu, phân nhánh cho ổ cối,

bờ dưới khớp hông, trước và trong cổ xương đùi, nối với mũ đm đùi ngoài, xiên 1

và đm mông

2 Tĩnh mạch đùi: nằm trong đm đùi nhận các tĩnh mạch đùi sâu, tĩnh mạch hiển lớn, các tĩnh mạch mũ đùi trong, mũ đùi ngoài, thẹn ngoài sâu

3 thần kinh đùi: chui qua dc bẹn xuống đùi trong bao cơ thắt lưng chậu, phía ngoài

đm đùi xuống dưới dc bẹn 1cm chia làm 3 loại nhánh:

- các nhánh vận động các cơ khu đùi trước

- các nhánh cảm giác: thông qua các nhánh xiên qua cơ may, cảm giác mặt trước đùi

- tk hiển: đi theo đm hết chiều dài của ống cơ khép tới cảm giác cho khớp gối và mặt trong cẳng chân, mặt trong gót

4 các hạch bạch huyết: thường có 2-3 hạch ở phía trong tĩnh mạch Các hạch đó nhận 1 phần các mạch đến từ các hạch bẹn nông và từ các thân bạch huyết sâu của chi dưới đi lên dọc theo 2 bên các mạch đùi

Câu 4: Về ống cơ khép : mô tả và các thành phần đựng trong

* Mô tả:

- Vị trí: ống cơ khép là 1 ống cơ mạc hình lăng trụ tam giác tiếp theo tam giác đùi,nằm giữa 2 nhóm cơ trước và trong , đi từ đỉnh tam giác đùi xuống đến lỗ gân cơ khép

- Giới hạn: ống có 3 mặt hơi xoắn vặn từ trước vào trong:

Trang 8

+ Thành trước ngoài: cơ rộng trong và vách gian cơ trong

+ Thành sau: cơ khép dài ở trện, cơ khép lớn ở dưới

+ Thành trước trong: cơ may che phủ ở nông, dưới là mạc rộng khép

* Thành phận đựng trong:

+ Động mạch đùi : tiếp theo của động mạch chậu ngoài từ phía sau điểm giữa dây chằng bẹn, xuống tới lỗ gân cơ khép ĐM đùi chia làm 2 đoạn chính, đoạn ở trong tam giác đùi và đoạn ở trong ống cơ khép Trong tam giác đùi, Đm ở nằm giữa, thần kinh đùi ở ngoài, TM đùi ở trong Trong ống cơ khép, ĐM bắt chéo trước TM đùi để vào trong

+ Tĩnh mạch đùi : tiếp nỗi tĩnh mạch khoeo tại lỗ gân cơ khép, sau đó nhận máu của TM hiển lớn, TM đùi sâu, chui dưới dây chằng bẹn đổi tên thành TM chậu trong

+ Thần kinh hiển : là một nhành của thần kinh đùi lúc đầu ở ngoài sau đi ra trước vào phía trong động mạch để chọc ra nông ở 1/3 dưới ống cơ khép rồi chia làm 2 nhánh : nhành dưới bánh chè cảm giác da mặt trong khớp gối, nhánh bì cẳng chân trong chi phối cảm giác da mặt trong cẳng chân và 1 phần da gót

+ Nhánh gối xuống của ĐM đùi: chọc qua mạc rộng khép ra nông, cho 1 nhành vào khớp gối, 1 nhánh hiển đi xuống cẳng chân, nuôi dưỡng da mặt trên trong cẳngchân Đây là cơ sở của vạt cân-da hiển đầu gần, để che phủ mặt trước gối

Câu 5: Giải phẫu động mạch não sau Các biến đổi giải phẫu vòng động mạch não.

- Nguyên ủy: động mạch não sau là nhánh tận của động mạch nền, chia đôi ở

bờ trên cầu não hoặc bể gian cuống đại não ở sau lưng yên

- Đường đi: chạy sang bên, song song với động mạch tiểu não trên, tiếp nhận động mạch thông sau, sau đó chạy quanh cuống đại não và đi tới mặt tiếp giáp lều tiểu não của đại não, cấp máu cho các thùy chẩm và thái dương

- Phân đọan:

o Theo ngoại khoa, chia làm 3 đoạn:

Trang 9

 Đoạn P1: từ chỗ chẽ đôi động mạch nền tới chỗ nối động mạch thông sau.

 Đoạn P2: từ chỗ nối động mạch thông sau tới phần nằm trong bể quanh trung não

 Đoạn P3: phần nằm trong rãnh cựa

o Theo TA, động mạch não sau chia làm 4 đoạn

 Đoạn P1: đoạn trước thông

 Đoạn P2: đoạn sau thông: từ chỗ nối với động mạch thông sau đến chỗ tách

ra động mạch chẩm ngoài và chẩm trong

 Đoạn P3: động mạch chẩm ngoài, nhánh bên lớn của động mạch não sau cấpmáu cho phần dưới thùy thái dương

 Đoạn P4: động mạch chẩm trong, đoạn tận của động mạch não sau

- Phân nhánh: chia thành các nhánh vỏ và trung tâm

o Nhánh vỏ: chủ yếu tách ra từ các đoạn P3 và P4, cùng một số nhánh từ đoạn P1 và P2

 Đoạn P3 tách ra các nhánh thái dương trước, các nhánh thái dương trung gian, các nhánh thái dương sau, cấp máu cho móc, hồi cạnh hải mã, hồi chẩm thái dương trong và hồi chẩm thái dương ngoài

 Đoạn P4 tách ra nhánh lưng thể trai, nhánh đỉnh, nhánh đỉnh chẩm đi trong rãnh đỉnh chẩm, cấp máu cho hồi chêm và trước chêm, nhánh cựa trong rãnh cựa cấp máu cho hồi chêm, hồi lưỡi và cả mặt ngoài thùy chẩm

- Biến đổi giải phẫu vòng động mạch não:

o Bất sản ĐM thông trước

o Bất sản P1 1 bên

o Bất sản ĐM thông sau 1 bên

o Bất sản ĐM thông trước, bất sản ĐM thông sau 2 bên

Trang 10

o Bất sản ĐM thông trước, bất sản ĐM thông sau 1 bên.

o Bất sản ĐM thông trước, bất sản P1 1 bên

o Giảm sản ĐM thông trước, giảm sản P1 1 bên

o Giảm sản A1 1 bên, bất sản ĐM thông sau 2 bên

o Bất sản A1 1 bên, bất sản ĐM thông sau 2 bên

o Bất sản P1 2 bên

o Bất sản P1 1 bên, bất sản ĐM thông sau 1 bên

o Bất sản ĐM thông sau 2 bên

o Giảm sản P1 1 bên, bất sản bên còn lại

o Giảm sản ĐM thông sau 2 bên

o Giảm sản P1 1 bên, bất sản ĐM thông sau 1 bên

o Bất sản ĐM thông sau 1 bên, ĐM thông sau và ĐM não sau bên còn lại không hợp nhất

Trang 11

Câu 6 : Mô tả động mạch não trước và kể tên 1 số biến đổi gp của nó

Trang 12

- đm não trc đc chia thành 3 phần :

+ A1 : từ chỗ tận cùng của đm cảnh trong tới chỗ gặp đm thông trc

+ A2 : từ chỗ nối đm thông trc tới nguyên ủy đm viền trai

+ A3 : đoạn sau nguyên ủy đm viền trai ( hay còn gọi là đm quanh thể trai )

* Phân nhánh : đm não trc tách ra nhánh vỏ và nhánh trung tâm

- Các nhánh vỏ :

+ đm ổ mắt trán trong : là nhánh vỏ tách ra sớm nhất sau đm thông trc 1 đoạn ngắn , cấp máu cho mặt ổ mắt của thùy trán, vỏ khứu , hồi thẳng ,hồi ổ mắt trong+ đm cực trán : tách ra sau đm ổ mắt trán trong, gần chỗ đm não trc uốn ra sau trên thể trai Nó cũng có thể tách ra từ đm viền trai

+ đm quanh thể trai : là nhánh tận của đm não trc nó chạy ra sau trong rãnh quanhthể trai, cấp máu cho hồi trc chêm ,tiểu thùy cạnh trung tâm và hồi đai Nó tiếp nối với đm não sau

+ đm viền trai : rời khỏi mặt lưng thể trai chạy lên trên và ra sau trong rãnh đai, cấpmáu cho hồi đai, hồi trán trong , tiểu thùy cạnh trung tâm

=> các nhánh trán và đỉnh của đm não trc cho những nhánh nhỏ vượt qua bờ trên trong của bán cầu để cấp máu cho 1 dải não ở mặt trên ngoài Tóm lại nhánh vỏ đmnão trc cấp máu cho các vùng vỏ vận động và cảm giác thân thể đại diện cho chi dưới

- Nhánh trung tâm :

+ các đm trung tâm trc trong : tách ra ở đoạn A1 bao gồm : đm vân trong gần, đm trên thị, đm trc thị =>các đm này xuyên vào chất thủng trc và mảnh tận cùng cấp máu cho : mỏ thể trai, vách trong suốt , phần trc của bèo sẫm, đầu nhân đuôi và trụ trc bao trong

+ Đoạn A2 : tách ra các nhánh : đm vân trong xa ( đm quặt ngược Heubner ) cấp máu cho phần trc của đầu nhân đuôi và bao trong

2) Các dạng biển đổi của vòng đm não : giống câu 5

Trang 13

Câu 7:liên quan dạ dày và ứng dụng

1 Thành trước: liên quan đến ngực ở trên, bụng ở dưới

a Phần trên và bên trái mặt trước dạ dày:

Nằm sau thành ngực trái, sau xương sườn 6 7 8, sát dưới vòm hoành trái

Qua cơ hoành liên quan với phổi và màng phổi trái, tim và màng ngoài tim

Ở dưới cơ hoành có thùy gan trái xen vào một phần mặt trước dạ dày.Phần ngực của dạ dày liên quan ở trước với 1 số tạng rỗng (phổi và màng phổi) và tạng đặc (gan, lách, tim)

b Phần dưới và bên phải mặt trước dạ dày:

Nằm sát phía sau thành bụng trước, thuộc thượng vị, trong một tam giác được giới hạn bởi bờ dưới gan, cung sườn trái và đại tràng ngang.Tam giác này rộng hay hẹp tùy lồng ngực bè ngang hay hẹp dọc

c Phần môn vị : nằm tựa trên mạc treo đại tràng ngang, qua mạc treo đạitràng ngang liên quan đến góc tá hỗng tràng và các quai ruột non

Trang 14

b Giữa hai lá của các dây chằng , phần trên chứa các mạch vị ngắn, ở dưới có các mạch mạc nối phải và trái nối tiếp, tạo vòng mạch bờ cong vị lớn.

c Phần viền đáy vị có dây chằng vị hoành bám, nằm sát vòm hoành, liênquan đến tỳ

d Phần viền thân vị có dây chằng vị tỳ, giữa 2 lá có động mạch vị ngắn

e Phần viền quanh môn vị có dây chằng vị đại tràng bám

* ÁP DỤNG LÂM SÀNG

(1)- Một vết loét hoặc ung thư ở mặt sau dạ dày có thể gặm mòn tuỵ, gây đau lan rasau lưng Sự gặm mòn vào động mạch lách – một động mạch nằm ngay sau dạ dày – có thể gây chảy máu dữ dội

(2)- Trong trường hợp có lỗ thủng ở thành sau dạ dày, dịch dạ dày chảy và đọng lại

ở hậu cung mạc nối Chẩn đoán thường khó khăn vì trị chứng không điển hình: đau

và phản ứng thành bụng thường khu trú trên rốn hoặc lệch trái, chụp X quang bụngkhông chuẩn bị thường không phát hiện được hơi trong ổ bụng Chụp CT có thể phát hiện được hơi và dịch ở hậu cung mạc nối

(3)- Lỗ thủng ở mặt trước, dịch dạ dày chảy ra ổ bụng gây viêm phúc mạc toàn thể(4)- Có thể có những chỗ dính ngang qua túi mạc nối làm cho mạc treo đại tràng ngang trở nên liên quan mật thiết với dạ dày hoặc mạc nối lớn trong những trường hợp này, các mạch kết tràng có nguy cơ bị tổn thương trong lúc cắt dạ dày

(5)- Qua mạc treo đại tràng ngang, chúng ta có thể nối vị tràng

(6)- trong cắt dạ dày, cần giải phóng các phương tiện cố định dạ dày

Câu 8: Mô tả các ngành bên của động mạch cảnh ngoài?

I Đại cương

- Động mạch cảnh ngoài là một trong 2 nhánh tận của ĐM cảnh chung, tách ra ngay trên xoang cảnh ngang mức bờ trên sụn giáp

Trang 15

- Từ bờ trên sụn giáp, ĐM cảnh ngoài đi lên, luồn qua bụng sau cơ hai bụng tới vùng mang tai và tận hết phía sau cổ xương hàm dưới bằng cách chia ra làm hai nhánh tận : ĐM thái dương nông và ĐM hàm trên

- Trên đường đi ĐM cảnh ngoài cho 6 nhánh bên

II, Sáu nhánh bên của động mạch cảnh ngoài

1 ĐM giáp trên

- Tách ra ở mặt trước ĐM cảnh ngoài, ngay phía dưới sừng lớn xương móng

- Chạy ra phía trước , xuống dưới, dọc theo bờ ngoài cơ giáp móng, tới cực trên của thùy tuyến giáp

- Cấp máu cho tuyến giáp và các vùng phụ cận, trong đó có động mạch thanh quản trên

2 ĐM hầu lên

- Là nhánh nhỏ nhất tách ra

- Chạy dọc theo giữa ĐM cảnh trong và thành hầu

- Cấp máu cho thành bên và thành sau hầu

3 ĐM lưỡi

- Tách ra từ mặt trước trong của ĐM cảnh ngoài

- Chạy chếch lên trên vào trong, rồi hơi bị cong xuống dưới và ra trước tới bờ sau

cơ móng lưỡi và bị thần kinh dưới lưỡi bắt chéo Sau đó, tạt ngang ra trước ở mặt sâu cơ móng lưỡi để đi tới mặt dưới lưỡi

- Cấp máu cho vùng lưỡi

4 ĐM mặt

- Tách ra từ mặt trước của ĐM cảnh ngoài, trong tam giác cảnh, ngay trên ĐM lưỡi

Trang 16

- Uốn cong lên trên, xong lên trên tuyến dưới hàm, rồi chạy xuống dưới ra trước, giữa tuyến dưới hàm và cơ chân bướm trong Tới bờ dưới xương hàm dưới, ĐM vòng quanh bờ này ở gần góc hàm lên mặt ở mặt, ĐM chạy lên trên ra trước bắt chéo thân xương hàm dưới, cơ thổi kèn tới góc miệng Sau đó ĐM chạy dọc theo

bờ bên của mũi và tận hết mép mí trong

- Cấp máu cho túi lệ, nối với ngành lưng mũi của động mạch mắt

- Cấp máu cho cơ bám da mặt, mô dưới da, hạnh nhân khẩu cái và khẩu cái mềm bằng các nhánh:

+ ĐM khẩu cái lên

- Tách ra từ mặt sau ĐM cảnh ngoài, đối diện với nguyên ủy của ĐM mặt

- Chạy ra sau lên trên dọc theo mặt sâu của bờ dưới bụng sau cơ hai bụng, và bị thần kinh dưới lưỡi bắt chéo từ sau ra trước Tiếp theo ĐM chẩm bắt chéo ĐM, tm cảnh trong cùng cách dây dưới lưỡi, lang thanh, phụ, rồi chạy ra sau mỏm chũm, trong rãnh chẩm của xương chũm và tận hết ở da đầu vùng chẩm

- Cho các nhánh vùng lân cận, và tiếp nối với ĐM cổ sâu (nhánh thân sườn cổ)

Ngày đăng: 27/03/2019, 15:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w