Thời gian gần đây đã xuất hiện một số vụ việc cạnh tranh được thực hiện ở nước ngoài, nhưng có ảnh hưởng nhất định đến thị trường Việt Nam, chẳng hạn, thoả thuận ấn định phí và phụ phí
Trang 1125 HỎI ĐÁP PHÁP LUẬT VÀ 10 TIỂU PHẨM PHÁP LUẬT
LIÊN QUAN ĐẾN THANH, THIẾU NIÊN
A HỎI ĐÁP PHÁP LUẬT
I Tìm hiểu Luật Cạnh tranh năm 2018
1 Vì sao Luật Cạnh tranh năm 2018 lại mở rộng phạm vi điều chỉnh
so với Luật Cạnh tranh năm 2004?
Trả lời:
Điều 1 Luật Cạnh tranh năm 2018 quy định: “Luật này quy định về hành
vi hạn chế cạnh tranh, tập trung kinh tế gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh đến thị trường Việt Nam; hành vi cạnh tranh không lành mạnh; tố tụng cạnh tranh; xử lý vi phạm pháp luật về cạnh tranh; quản lý nhà nước về cạnh tranh”
Điều 1 Luật Cạnh tranh năm 2004 quy định: “Luật này quy định về hành
vi hạn chế cạnh tranh, hành vi cạnh tranh không lành mạnh, trình tự, thủ tục giải quyết vụ việc cạnh tranh, biện pháp xử lý vi phạm pháp luật về cạnh tranh”
Như vậy, Luật Cạnh tranh năm 2018 mở rộng phạm vi điều chỉnh so với Luật Cạnh tranh năm 2004 xuất phát từ thực tiễn thực thi pháp luật cạnh tranh tại Việt Nam Thời gian gần đây đã xuất hiện một số vụ việc cạnh tranh được thực hiện ở nước ngoài, nhưng có ảnh hưởng nhất định đến thị trường Việt Nam, chẳng hạn, thoả thuận
ấn định phí và phụ phí vận chuyển tàu biển giữa các hãng tàu lớn của nước ngoài có ảnh hưởng đến các doanh nghiệp xuất nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam, hay thương
vụ mua bán, sáp nhập có giá trị giao dịch lớn được thực hiện bên ngoài lãnh thổ Việt Nam nhưng có tác động tới thị trường Việt Nam như thương vụ Tập đoàn Abbott mua lại Công ty dược phẩm CFR; Tập đoàn Boehringer Ingelheim International mua lại Sanofi SA trong lĩnh vực thuốc thú y; Tập đoàn Central Group (Thái Lan) mua lại Hệ thống siêu thị BigC Việt Nam… Luật Cạnh tranh năm 2004 chỉ quy định điều chỉnh đối với “hành vi hạn chế cạnh tranh, hành vi cạnh tranh không lành mạnh…” và áp
dụng đối với “tổ chức, cá nhân kinh doanh…bao gồm cả…doanh nghiệp nước ngoài
hoạt động ở Việt Nam”, nên không có cơ sở pháp lý rõ ràng để điều chỉnh các
Trang 22
hành vi diễn ra bên ngoài lãnh thổ Việt Nam, nhưng có ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường cạnh tranh tại Việt Nam
Vì vậy, để bảo vệ môi trường cạnh tranh tại Việt Nam, Luật Cạnh tranh đã
mở rộng phạm vi điều chỉnh đối với hành vi hạn chế cạnh tranh, tập trung kinh
tế gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh trên thị trường Việt Nam
2 Việc mở rộng phạm vi điều chỉnh của Luật Cạnh tranh năm
2018 nhằm mục tiêu gì?
Trả lời:
Việc mở rộng phạm vi điều chỉnh của Luật Cạnh tranh năm 2018 nhằm thực hiện những mục tiêu sau đây:
Thứ nhất, tạo hành lang pháp lý để điều tra và xử lý toàn diện mọi hành vi
cạnh tranh dù xảy ra tại đâu nhưng có tác động hoặc có khả năng gây tác động tiêu cực đối với thị trường Việt Nam Việc xử lý kịp thời các hành vi xuyên biên giới góp phần tạo sự ổn định cho nền kinh tế nội địa thông qua việc ổn định các yếu tố thị trường như yếu tố đầu vào, yếu tố đầu ra của nền kinh tế Điều này đặc biệt quan trọng đối với thị trường các lĩnh vực thiết yếu, lĩnh vực chủ chốt hoặc lĩnh vực phục vụ dân sinh của nền kinh tế
Thứ hai, tạo cơ sở pháp lý cho cơ quan cạnh tranh Việt Nam hợp tác với cơ
quan cạnh tranh của các nước khác trong quá trình điều tra, xử lý các vụ việc cạnh tranh, tạo điều kiện thực thi các cam kết về cạnh tranh trong các Hiệp định thương mại song phương và đa phương Việc duy trì và đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh là tôn chỉ của “Chương cạnh tranh” trong hầu hết các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới
3 Luật Cạnh tranh năm 2018 được áp dụng đối với những đối tượng nào?
Trả lời:
Trang 33
Điều 2 Luật Cạnh tranh năm 2018 quy định về đối tượng áp dụng, bao gồm:
Thứ nhất, tổ chức, cá nhân kinh doanh (sau đây gọi chung là doanh nghiệp)
bao gồm cả doanh nghiệp sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích, doanh nghiệp hoạt động trong các ngành, lĩnh vực thuộc độc quyền nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam
Thứ hai, Hiệp hội ngành, nghề hoạt động tại Việt Nam
Thứ ba, cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có liên quan
Trong khi đó, Điều 2 Luật Cạnh tranh năm 2004 quy định về đối tượng
áp dụng, bao gồm:
Thứ nhất, tổ chức, cá nhân kinh doanh (sau đây gọi chung là doanh
nghiệp) bao gồm cả doanh nghiệp sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích, doanh nghiệp hoạt động trong các ngành, lĩnh vực thuộc độc quyền nhà nước và doanh nghiệp nước ngoài hoạt động ở Việt Nam;
Thứ hai, hiệp hội ngành nghề hoạt động ở Việt Nam
Như vậy, Luật Cạnh tranh năm 2018 đã mở rộng đối tượng áp dụng gồm mọi đối tượng là tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có liên quan tới hoạt động cạnh tranh trên thị trường so với Luật Cạnh tranh năm 2004 nhằm bao quát mọi chủ thể có thể thực hiện hành vi vi phạm pháp luật cạnh tranh
4 Việc mở rộng đối tượng áp dụng tại Luật Cạnh tranh năm 2018
có tác động tích cực gì?
Trả lời:
Việc mở rộng đối tượng áp dụng tại Luật Cạnh tranh năm 2018 so với Luật Cạnh tranh năm 2004 như phân tích tại câu 3 có những tác động tích cực sau đây:
Trang 44
Thứ nhất, phù hợp với đặc thù của nền kinh tế Việt Nam (xuất phát từ
nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, các cơ quan quản lý nhà nước vẫn thường ban hành các quyết định hành chính can thiệp trực tiếp vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, có thể gây tổn hại tới cạnh tranh trên thị trường), giảm thiểu việc tạo ra lợi thế cạnh tranh cho một hoặc một nhóm các doanh nghiệp nào đó đến mức gây bất bình đẳng trong cạnh tranh
Thứ hai, là một chính sách phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển
kinh tế chung của một Chính phủ kiến tạo, liêm chính, khuyến khích sáng tạo
và khởi nghiệp để thúc đẩy cạnh tranh, tạo lập môi trường kinh doanh lành mạnh, bình đẳng, không phân biệt đối xử
Thứ ba, đảm bảo sự phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật có liên
quan như Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật xử lý vi phạm hành chính… tăng tính hiệu quả và đồng bộ của việc thực thi pháp luật cạnh tranh
5 Luật Cạnh tranh năm 2018 quy định những hành vi liên quan đến cạnh tranh nào bị nghiêm cấm? ?
Trả lời:
Điều 8 Luật Cạnh tranh năm 2018 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm
có liên quan đến cạnh tranh, bao gồm:
Thứ nhất, cơ quan nhà nước thực hiện hành vi gây cản trở cạnh tranh trên
thị trường, cụ thể: (i) Ép buộc, yêu cầu, khuyến nghị doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân phải thực hiện hoặc không thực hiện việc sản xuất, mua, bán hàng hóa, cung ứng, sử dụng dịch vụ cụ thể hoặc mua, bán hàng hóa, cung ứng, sử dụng dịch vụ với doanh nghiệp cụ thể, trừ hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực độc quyền nhà nước hoặc trong trường hợp khẩn cấp theo quy định của pháp luật; (ii) Phân biệt đối xử giữa các doanh nghiệp; (iii) Ép buộc, yêu cầu, khuyến nghị các hiệp hội ngành, nghề, tổ chức xã hội - nghề nghiệp khác hoặc các doanh nghiệp liên kết với nhau nhằm hạn chế cạnh tranh trên thị trường; (iv) Lợi dụng chức vụ,
Trang 55
quyền hạn để can thiệp trái pháp luật vào hoạt động cạnh tranh
Thứ hai, Luật Cạnh tranh quy định nghiêm cấm tổ chức, cá nhân cung
cấp thông tin, vận động, kêu gọi, ép buộc hoặc tổ chức để doanh nghiệp thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh, cạnh tranh không lành mạnh
6 Thị trường liên quan là gì? Luật Cạnh tranh năm 2018 quy định như thế nào về thị trường liên quan?
Trả lời:
Khoản 7 Điều 3 Luật Cạnh tranh năm 2018 quy định, thị trường liên quan là thị trường của những hàng hóa, dịch vụ có thể thay thế cho nhau về đặc tính, mục đích sử dụng và giá cả trong khu vực địa lý cụ thể có các điều kiện cạnh tranh tương tự và có sự khác biệt đáng kể với các khu vực địa lý lân
cận
Theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Cạnh tranh năm 2018, thị
trường liên quan được xác định trên cơ sở thị trường sản phẩm liên quan và
thị trường địa lý liên quan
- Thị trường sản phẩm liên quan là thị trường của những hàng hóa, dịch
vụ có thể thay thế cho nhau về đặc tính, mục đích sử dụng và giá cả
- Thị trường địa lý liên quan là khu vực địa lý cụ thể trong đó có những hàng hóa, dịch vụ được cung cấp có thể thay thế cho nhau với các điều kiện cạnh tranh tương tự và có sự khác biệt đáng kể với các khu vực địa lý lân cận
Việc phân chia thị trường liên quan thành thị trường sản phẩm liên quan
và thị trường địa lý liên quan không có nghĩa là có 02 thị trường riêng biệt Ngược lại, đây là hai khóa cạnh của một thị trường liên quan: khía cạnh sản phẩm và khía cạnh địa lý Ví dụ: Thị trường nước giải khát có ga tại Việt nam – Thị trường của tất cả sản phẩm liên quan là các loại nước giải khát có ga có thể thay thế cho nhau trong một khu vực địa lý liên quan là toàn bộ lãnh thổ
Trang 66
Việt Nam
7 Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh là gì? Luật Cạnh tranh năm
2018 quy định thỏa thuận hạn chế cạnh tranh gồm những hành vi nào?
Trả lời:
Khoản 4 Điều 3 Luật Cạnh tranh năm 2018 quy định, thỏa thuận hạn
chế cạnh tranh là hành vi thỏa thuận giữa các bên dưới mọi hình thức gây tác
động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh
Điều 11 Luật Cạnh tranh năm 2018 quy định có 11 hành vi được coi là thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, bao gồm:
(i) Thỏa thuận ấn định giá hàng hóa, dịch vụ một cách trực tiếp hoặc gián tiếp
(ii) Thỏa thuận phân chia khách hàng, phân chia thị trường tiêu thụ, nguồn cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ
(iii) Thỏa thuận hạn chế hoặc kiểm soát số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
(iv) Thỏa thuận để một hoặc các bên tham gia thỏa thuận thắng thầu khi tham gia đấu thầu trong việc cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ
(v) Thỏa thuận ngăn cản, kìm hãm, không cho doanh nghiệp khác tham gia thị trường hoặc phát triển kinh doanh
(vi) Thỏa thuận loại bỏ khỏi thị trường những doanh nghiệp không phải là các bên tham gia thỏa thuận
(vii) Thỏa thuận hạn chế phát triển kỹ thuật, công nghệ, hạn chế đầu tư (viii) Thỏa thuận áp đặt hoặc ấn định điều kiện ký kết hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho doanh nghiệp khác hoặc thỏa thuận buộc doanh nghiệp khác chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng của
Trang 77
hợp đồng
(ix) Thỏa thuận không giao dịch với các bên không tham gia thỏa thuận (x) Thỏa thuận hạn chế thị trường tiêu thụ sản phẩm, nguồn cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ của các bên không tham gia thỏa thuận
(xi) Thỏa thuận khác gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh
8 Công ty X là 1 doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng có thị phần chiếm 27% trên thị trường liên quan Công ty X kí hợp đồng đại lý với một cửa hàng vật liệu xây dựng Y để làm đại lý tiêu thụ vật liệu xây dựng cho công ty X Trong hợp đồng có điều khoản ràng buộc cửa hàng Y không được làm đại lý tiêu thụ vật liệu xây dựng cho các đối thủ cạnh tranh của công ty
X Hành vi của công ty X có phải là thỏa thuận hạn chế cạnh tranh không?
Trả lời:
Điều 11 Luật Cạnh tranh năm 2018 quy định về các trường hợp là thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, trong đó tại khoản 8 quy định, một trong các trường
hợp thỏa thuận hạn chế cạnh tranh đó là: “Thỏa thuận áp đặt hoặc ấn định điều
kiện ký kết hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho doanh nghiệp khác hoặc thỏa thuận buộc doanh nghiệp khác chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng của hợp đồng” Như vậy, hành vi của công ty
X có thể được coi là thỏa thuận hạn chế cạnh tranh theo khoản 8 Điều 11 Luật Cạnh tranh năm 2018 Điều khoản ràng buộc cửa hàng Y không được làm đại lý tiêu thụ vật liệu xây dựng cho các đối thủ cạnh tranh của công ty X là một điều kiện không liên quan trực tiếp đến đối tượng của hợp đồng
9 Luật Cạnh tranh năm 2018 quy định những thỏa thuận hạn chế cạnh tranh nào bị cấm?
Trả lời:
Điều 12 Luật Cạnh tranh năm 2018 quy định những thỏa thuận hạn chế
Trang 88
cạnh tranh bị cấm, cụ thể:
Thứ nhất, thỏa thuận hạn chế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trên cùng
thị trường liên quan quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 11 của Luật này
Thứ hai, thỏa thuận hạn chế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp quy định
tại các khoản 4, 5 và 6 Điều 11 của Luật này
Thứ ba, thỏa thuận hạn chế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trên cùng
thị trường liên quan quy định tại các khoản 7, 8, 9, 10 và 11 Điều 11 của Luật này khi thỏa thuận đó gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể trên thị trường
Thứ tư, thỏa thuận hạn chế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp kinh
doanh ở các công đoạn khác nhau trong cùng một chuỗi sản xuất, phân phối, cung ứng đối với một loại hàng hóa, dịch vụ nhất định quy định tại các khoản 1, 2, 3, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều 11 của Luật này khi thỏa thuận đó gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể trên thị trường
10 Tại 01 Hội nghị, 15 doanh nghiệp bảo hiểm đã ký kết để thực hiện các bản thỏa thuận hợp tác trong lĩnh vực bảo hiểm hàng hóa, bảo hiểm tàu biển, bảo hiểm xe cơ giới và điều khoản biểu phí bảo hiểm vật chất xe ô tô với mức giá cụ thể được áp dụng Tiếp đó, 04 doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ khác đã ký tham gia các văn bản thỏa thuận nêu trên, nâng tổng số doanh nghiệp bảo hiểm tham gia thỏa thuận lên 19 doanh nghiệp Thị phần kết hợp của 19 doanh nghiệp này là 99,79% trên thị trường bảo hiểm vật chất xe ô tô tại Việt Nam Hành vi nêu trên của 19 doanh nghiệp phải là thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm theo Luật Cạnh tranh năm 2018 không?
Trả lời:
Đối với hành vi ký bản thỏa thuận hợp tác trong lĩnh vực bảo hiểm hàng
Trang 99
hóa, bảo hiểm tàu biển, bảo hiểm xe cơ giới và điều khoản biểu phí bảo hiểm vật chất xe ô tô với mức giá cụ thể được áp dụng: Hành vi của 19 doanh nghiệp là hành vi thỏa thuận cạnh tranh theo khoản 1 Điều 11 Luật Cạnh tranh năm 2018
về “thỏa thuận ấn định giá hàng hóa, dịch vụ một cách trực tiếp hoặc gián
tiếp”
Hành vi nêu trên của 19 doanh nghiệp bảo hiểm là hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Cạnh tranh năm 2018 về các thỏa thuận cạnh tranh bị cấm vì các doanh nghiệp này đều cùng trên thị trường liên quan
11 Luật Cạnh tranh năm 2018 quy định như thế nào về kiểm soát thoả thuận hạn chế cạnh tranh?
Trả lời:
Quy định về kiểm soát thỏa thuận hạn chế cạnh tranh tại Luật Cạnh tranh năm 2018 được sửa đổi, bổ sung để hoàn thiện theo hướng mở rộng và thay đổi cách quy định cấm đối với hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh Thay vì quy định cấm dựa trên mức thị phần kết hợp của các doanh nghiệp tham gia thỏa thuận như trong Luật Cạnh tranh năm 2004, Luật quy định các tiêu chí đánh giá tác động hoặc khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể làm cơ sở quy định cấm đối với một số hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, bao gồm cả thỏa thuận hạn chế cạnh tranh theo chiều dọc, ngoài những thỏa thuận hạn chế cạnh tranh có tính chất nghiêm trọng bị cấm theo nguyên tắc vi phạm mặc nhiên Quy định của Luật cho phép kiểm soát mọi hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, cả theo chiều ngang và theo chiều dọc, gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể trên thị trường Ngoài ra, Luật bổ sung quy định về chương trình khoan hồng được sử dụng như một công cụ của cơ
Trang 10Điều 24 Luật Cạnh tranh năm 2018 quy định về việc xác định doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường như sau:
Thứ nhất, doanh nghiệp được coi là có vị trí thống lĩnh thị trường nếu có
sức mạnh thị trường đáng kể được xác định theo quy định tại Điều 26 của Luật này hoặc có thị phần từ 30% trở lên trên thị trường liên quan
Thứ hai, nhóm doanh nghiệp được coi là có vị trí thống lĩnh thị trường
nếu cùng hành động gây tác động hạn chế cạnh tranh và có sức mạnh thị trường đáng kể được xác định theo quy định tại Điều 26 của Luật này hoặc có tổng thị phần thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Hai doanh nghiệp có tổng thị phần từ 50% trở lên trên thị trường liên quan;
- Ba doanh nghiệp có tổng thị phần từ 65% trở lên trên thị trường liên quan;
- Bốn doanh nghiệp có tổng thị phần từ 75% trở lên trên thị trường liên quan;
- Năm doanh nghiệp trở lên có tổng thị phần từ 85% trở lên trên thị trường liên quan
Trang 1111
Thứ ba, nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường quy định tại
khoản 2 Điều này không bao gồm doanh nghiệp có thị phần ít hơn 10% trên thị
trường liên quan
13 Luật Cạnh tranh năm 2018 quy định như thế nào về xác định sức mạnh thị trường đáng kể?
Trả lời:
Để tránh việc xác định vị trí thống lĩnh thị trường của doanh nghiệp phụ thuộc vào tiêu chí thị phần như hiện hành, Luật Cạnh tranh năm 2018 đã bổ sung quy định về xác định sức mạnh thị trường đáng kể Đây là điểm mới so với Luật Cạnh tranh năm 2004 Điều 26 Luật Cạnh tranh năm 2018 quy định về xác định sức mạnh thị trường đáng kể như sau:
Sức mạnh thị trường đáng kể của doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp
được xác định căn cứ vào một số yếu tố sau đây: (i) Tương quan thị phần
giữa các doanh nghiệp trên thị trường liên quan; (ii) Sức mạnh tài chính, quy mô của doanh nghiệp; (iii) Rào cản gia nhập, mở rộng thị trường đối với doanh nghiệp khác; (iv) Khả năng nắm giữ, tiếp cận, kiểm soát thị trường phân phối, tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ hoặc nguồn cung hàng hóa, dịch vụ; (v) Lợi thế về công nghệ, hạ tầng kỹ thuật; (vi) Quyền sở hữu, nắm giữ, tiếp cận cơ sở hạ tầng; (vii) Quyền sở hữu, quyền sử dụng đối tượng quyền sở hữu trí tuệ; (viii) Khả năng chuyển sang nguồn cung hoặc cầu đối với các hàng hóa, dịch vụ liên quan khác; (ix) Các yếu tố đặc thù trong ngành, lĩnh vực mà doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh
Điều này là phù hợp đảm bảo xác định chính xác sức mạnh thị trường của doanh nghiệp và phản ánh đúng thực tiễn cạnh tranh trên thị trường Ngoài ra, các hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền bị cấm được sửa đổi để phản ánh rõ bản chất hành vi thông qua
Trang 1214 Có ý kiến cho rằng: Doanh nghiệp A kinh doanh mặt hàng sữa bột
có thị phần chiếm 25% trên thị trường liên quan thì không thể được xác định là doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh trên thị trường? Theo Luật Cạnh tranh năm 2018, nhận định này đúng hay sai?
Trả lời:
Nhận định trên là sai bởi theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Cạnh tranh năm 2018 thì theo đó ngoài việc doanh nghiệp có thị phần từ 30% trở lên trên thị trường liên quan được xác định là doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường thì nếu doanh nghiệp đó có sức mạnh thị trường đáng kể được xác định theo quy định tại Điều 26 của Luật này thì cũng được coi là doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường Do đó, thị phần từ 30% trở lên trên thị trường liên quan không phải là yếu tố duy nhất để xác định doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường
15 Doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường
bị cấm thực hiện những hành vi nào theo Luật Cạnh tranh năm 2018?
Trả lời:
Khoản 1 Điều 27 Luật Cạnh tranh năm 2018 quy định, doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường bị cấm thực hiện những hành
vi sau đây:
Thứ nhất, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ dẫn đến
hoặc có khả năng dẫn đến loại bỏ đối thủ cạnh tranh;
Thứ hai, áp đặt giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ bất hợp lý hoặc ấn định
Trang 1313
giá bán lại tối thiểu gây ra hoặc có khả năng gây ra thiệt hại cho khách hàng;
Thứ ba, hạn chế sản xuất, phân phối hàng hóa, dịch vụ, giới hạn thị
trường, cản trở sự phát triển kỹ thuật, công nghệ gây ra hoặc có khả năng gây ra thiệt hại cho khách hàng;
Thứ tư, áp dụng điều kiện thương mại khác nhau trong các giao dịch
tương tự dẫn đến hoặc có khả năng dẫn đến ngăn cản doanh nghiệp khác tham gia, mở rộng thị trường hoặc loại bỏ doanh nghiệp khác;
Thứ năm, áp đặt điều kiện cho doanh nghiệp khác trong ký kết hợp
đồng mua, bán hàng hóa, dịch vụ hoặc yêu cầu doanh nghiệp khác, khách hàng chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng của hợp đồng dẫn đến hoặc có khả năng dẫn đến ngăn cản doanh nghiệp khác tham gia, mở rộng thị trường hoặc loại bỏ doanh nghiệp khác;
Thứ sáu, ngăn cản việc tham gia hoặc mở rộng thị trường của doanh
có giá tối thiểu là 3000 đ/chai, với giá bán này 2 công ty sẽ có lãi khổng 40% Hành vi nêu trên của 02 công ty có phải là hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường theo quy định của Luật Cạnh tranh năm 2018 không?
Trả lời;
Trang 1414
Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 24 Luật Cạnh tranh năm 2018,
công ty F và công ty K có tổng thị phần là 50% trên thị trường liên quan nên công ty F và K được coi là nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường Hợp đồng hợp tác kinh doanh của 2 công ty có điều khoản về các sản phẩm nước uống đóng chai loại 330ml do 2 công ty này sản xuất có giá tối thiểu là
3000 đồng/chai, với giá bán này 2 công ty sẽ có lãi khổng 40% Do đó hành vi này không vi phạm khoản 1 Điều 27 Luật Cạnh tranh năm 2018 quy định về các hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường bị cấm Tuy nhiên, hành vi này của
02 công ty là thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm quy định tại khoản 1 Điều 11
Luật Cạnh tranh vì đã “thỏa thuận ấn định giá hàng hóa, dịch vụ một cách trực
tiếp hoặc gián tiếp”
17 Doanh nghiệp có vị trí độc quyền bị cấm thực hiện những hành vi
nào theo Luật Cạnh tranh năm 2018?
Trả lời:
Khoản 2 Điều 27 Luật Cạnh tranh năm 2018 quy định, doanh nghiệp có vị trí độc quyền bị cấm thực hiện những hành vi sau đây:
Thứ nhất, áp đặt giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ bất hợp lý hoặc ấn định
giá bán lại tối thiểu gây ra hoặc có khả năng gây ra thiệt hại cho khách hàng;
Thứ hai, hạn chế sản xuất, phân phối hàng hóa, dịch vụ, giới hạn thị
trường, cản trở sự phát triển kỹ thuật, công nghệ gây ra hoặc có khả năng gây ra thiệt hại cho khách hàng;
Thứ ba, áp dụng điều kiện thương mại khác nhau trong các giao dịch
tương tự dẫn đến hoặc có khả năng dẫn đến ngăn cản doanh nghiệp khác tham gia, mở rộng thị trường hoặc loại bỏ doanh nghiệp khác;
Thứ tư, áp đặt điều kiện cho doanh nghiệp khác trong ký kết hợp đồng
mua, bán hàng hóa, dịch vụ hoặc yêu cầu doanh nghiệp khác, khách hàng chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng của hợp đồng dẫn
Trang 15Thứ sáu, áp đặt điều kiện bất lợi cho khách hàng;
Thứ bảy, lợi dụng vị trí độc quyền để đơn phương thay đổi hoặc hủy bỏ
hợp đồng đã giao kết mà không có lý do chính đáng;
Thứ tám, hành vi lạm dụng vị trí độc quyền bị cấm theo quy định của luật khác
18 Công ty P là công ty duy nhất có quyền cung cấp xăng máy bay trên các sân bay của Việt Nam Do giá xăng dầu quốc tế tăng, công ty P yêu cầu hãng hàng không B chấp nhận tăng giá bán so với giá trong hợp đồng đã ký trước đó Hãng hàng không B không đồng ý với lý do công ty P không áp dụng giá đó cho công ty C Sau đó công ty P đột ngột ngừng cấp xăng cho hãng hàng không B khiến toàn bộ các chuyến bay của hãng hàng không B không thực hiện được Hành vi của công ty A có vi phạm Luật cạnh tranh không?
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 25 Luật Cạnh tranh năm 2018, “Doanh nghiệp
được coi là có vị trí độc quyền nếu không có doanh nghiệp nào cạnh tranh về hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp đó kinh doanh trên thị trường liên quan”
Theo quy định này, công ty P là doanh nghiệp có vị trí độc quyền
Đối với hành vi của công ty P khi không áp dụng mức giá chung giữa hãng hàng không B và hãng hành không C: Đây là hành vi vi phạm Luật Cạnh
tranh năm 2018, cụ thể quy định tại điểm d khoản 1 Điều 27: “Áp dụng điều
kiện thương mại khác nhau trong các giao dịch tương tự dẫn đến hoặc có khả năng dẫn đến ngăn cản doanh nghiệp khác tham gia, mở rộng thị trường hoặc loại bỏ doanh nghiệp khác”
Đối với hành vi công ty P đột ngột ngừng cấp xăng cho hãng hàng không
Trang 1616
B khiến toàn bộ các chuyến bay của hãng hàng không B không thực hiện được: Đây cũng là hành vi vi phạm Luật Cạnh tranh năm 2018, cụ thể quy định tại
điểm c khoản 2 Điều 27: “Lợi dụng vị trí độc quyền để đơn phương thay đổi
hoặc hủy bỏ hợp đồng đã giao kết mà không có lý do chính đáng”
19 Nhà nước kiểm soát doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực độc quyền nhà nước bằng các biện pháp nào theo Luật Cạnh tranh năm 2018?
Trả lời:
Khoản 1 Điều 28 Luật Cạnh tranh năm 2018 quy định Nhà nước kiểm soát doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực độc quyền nhà nước bằng các biện pháp sau đây:
Thứ nhất, quyết định giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực
độc quyền nhà nước;
Thứ hai, quyết định số lượng, khối lượng, phạm vi thị trường của hàng
hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực độc quyền nhà nước;
Thứ ba, định hướng, tổ chức các thị trường liên quan đến hàng hóa, dịch
vụ thuộc lĩnh vực độc quyền nhà nước theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan
Lưu ý là khi doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực độc quyền nhà nước thực hiện hoạt động kinh doanh khác ngoài lĩnh vực độc quyền nhà nước thì hoạt động kinh doanh đó của doanh nghiệp không chịu sự điều chỉnh quy định nêu trên nhưng vẫn chịu sự điều chỉnh của quy định khác của Luật Cạnh tranh
20 Quy định về tập trung kinh tế tại Luật Cạnh tranh năm 2018 có khác gì so với Luật Cạnh tranh năm 2004?
Trả lời:
Luật Cạnh tranh năm 2018 đã có sự thay đổi cách tiếp cận để hoàn thiện các quy định kiểm soát tập trung kinh tế, theo đó tập trung kinh tế được coi là
Trang 1717
quyền của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh gắn với quyền tự do kinh doanh Luật Cạnh tranh không quy định cấm tập trung kinh tế một cách cứng nhắc dựa trên mức thị phần kết hợp của các doanh nghiệp tham gia tập trung kinh
tế chiếm trên 50% trên thị trường liên quan như trong Luật Cạnh tranh năm 2004
mà thay vào đó chỉ quy định cấm doanh nghiệp thực hiện tập trung kinh tế gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể trên thị trường Doanh nghiệp được tiến hành tập trung kinh tế nếu việc tập trung kinh tế không gây tác động tiêu cực đến cạnh tranh trên thị trường
Đối với việc kiểm soát các hoạt động tập trung kinh tế, theo Điều 18, Luật Cạnh tranh năm 2004, tập trung kinh tế bị cấm nếu thị phần kết hợp của các doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế chiếm trên 50% trên thị trường liên quan (trừ trường hợp được miễn trừ theo quy định tại Điều 19) Đồng thời, các doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế có thị phần kết hợp từ 30% đến 50% trên thị trường liên quan phải thông báo cho cơ quan cạnh tranh trước khi tiến hành tập trung kinh tế Cách tiếp cận này là chưa hợp lý bởi việc đánh giá và cấm tập trung kinh tế chỉ dựa trên tiêu chí thị phần không phản ánh đầy đủ, chính xác thực tế thị trường và mức
độ tác động của vụ việc đến môi trường cạnh tranh, dẫn tới bỏ sót những trường hợp có khả năng tác động tiêu cực đến cạnh tranh hoặc ngược lại, cấm cả những trường hợp trên thực tế không gây ra tác động hạn chế cạnh tranh đáng kể
- Luật Cạnh tranh quy định các tiêu chí để doanh nghiệp có thể tự xác định giao dịch có thuộc trường hợp phải thông báo hay không, bao gồm: tổng tài sản, tổng goanh thu, giá trị giao dịch tập trung kinh tế trên thị trường Việt Nam hoặc thị phần kết hợp trên thị trường liên quan của doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế
- Luật Cạnh tranh quy định thẩm quyền cho Ủy ban Cạnh tranh Quốc trong việc gia thẩm định tập trung kinh tế
Thông qua việc thay đổi ngưỡng thông báo tập trung kinh tế và thay đổi tiêu chí đánh giá, thẩm định tập trung kinh tế, Luật Cạnh tranh đã mở rộng phạm
Trang 18số của mình mà khó có thể biết doanh thu, doanh số chính xác của các doanh nghiệp đối thủ cạnh tranh, do vậy, họ không thể tự xác định thị phần của mình trên thị trường liên quan nên khó có thể biết mình có thuộc trường hợp bị cấm hoặc phải thông báo tập trung kinh tế hay không
Với quy định như vậy, Luật đã thể hiện được quan điểm tiến bộ là luôn tôn trọng và cho phép doanh nghiệp được quyền thông qua hoạt động tập trung kinh
tế để phát triển kinh doanh và phát triển doanh nghiệp Nhà nước thực hiện quyền kiểm soát bằng pháp luật để đảm bảo việc tập trung kinh tế không gây tác động tiêu cực tới môi trường cạnh tranh và chỉ can thiệp trong trường hợp việc tập trung kinh tế có tiềm ẩn nguy cơ gây tổn hại cho môi trường cạnh tranh Luật Cạnh tranh quy định trao quyền cho cơ quan cạnh tranh trong việc đánh giá tác động cạnh tranh của việc tập trung kinh tế và tăng cường sự chủ động của doanh nghiệp trong việc thực hiện thủ tục thông báo với cơ quan cạnh tranh và mở rộng các yếu tố đánh giá một vụ việc tập trung kinh tế Cụ thể:
21 Theo Luật Cạnh tranh năm 2018, có mấy hình thức tập trung kinh tế? Trả lời:
Điều 29 Luật Cạnh tranh năm 2018 quy định về các hình thức tập trung kinh tế, bao gồm:
Thứ nhất, sáp nhập doanh nghiệp: Là việc một hoặc một số doanh
nghiệp chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình sang một doanh nghiệp khác, đồng thời chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc
sự tồn tại của doanh nghiệp bị sáp nhập
Trang 1919
Thứ hai, hợp nhất doanh nghiệp: Là việc hai hoặc nhiều doanh nghiệp
chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình để hình thành một doanh nghiệp mới, đồng thời chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc
sự tồn tại của các doanh nghiệp bị hợp nhất
Thứ ba, mua lại doanh nghiệp: Là việc một doanh nghiệp trực tiếp hoặc
gián tiếp mua toàn bộ hoặc một phần vốn góp, tài sản của doanh nghiệp khác
đủ để kiểm soát, chi phối doanh nghiệp hoặc một ngành, nghề của doanh nghiệp bị mua lại
Thứ tư, liên doanh giữa các doanh nghiệp: Là việc hai hoặc nhiều
doanh nghiệp cùng nhau góp một phần tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình để hình thành một doanh nghiệp mới
Thứ năm, các hình thức tập trung kinh tế khác theo quy định của pháp luật
22 Việc đánh giá tác động hoặc khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể của việc tập trung kinh tế được xác định như thế nào?
Trả lời:
Điều 31 Luật Cạnh tranh năm 2018 quy định về việc đánh giá tác động hoặc khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể của việc tập trung kinh tế, theo đó Ủy ban Ca ̣nh tranh Quốc gia đánh giá tác động hoặc khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể của việc tập trung kinh tế căn cứ vào một trong các yếu tố hoặc kết hợp giữa các yếu tố sau đây:
(i) Thị phần kết hợp của các doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế trên thị trường liên quan;
(ii) Mức độ tập trung trên thị trường liên quan trước và sau khi tập trung kinh tế;
Trang 2020
(iii) Mối quan hệ của các doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế trong chuỗi sản xuất, phân phối, cung ứng đối với một loại hàng hóa, dịch vụ nhất định hoặc ngành, nghề kinh doanh của các doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế là đầu vào của nhau hoặc bổ trợ cho nhau;
(iv) Lợi thế cạnh tranh do tập trung kinh tế mang lại trên thị trường liên quan;
(v) Khả năng doanh nghiệp sau tập trung kinh tế tăng giá hoặc tăng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu một cách đáng kể;
(vi) Khả năng doanh nghiệp sau tập trung kinh tế loại bỏ hoặc ngăn cản doanh nghiệp khác gia nhập hoặc mở rộng thị trường;
(vii) Yếu tố đặc thù trong ngành, lĩnh vực mà các doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế
23 Luật Cạnh tranh năm 2018 quy định như thế nào về đánh giá tác động tích cực của việc tập trung kinh tế?
Trả lời:
Điều 32 Luật Cạnh tranh năm 2018 quy định về đánh giá tác đô ̣ng tích
cư ̣c của việc tâ ̣p trung kinh tế, theo đó Ủy ban Ca ̣nh tranh Quốc gia đánh giá tác động tích cực của việc tập trung kinh tế căn cứ vào một trong các yếu tố hoặc kết hợp giữa các yếu tố sau đây:
Thứ nhất, tác động tích cực đến việc phát triển của ngành, lĩnh vực và
khoa học, công nghệ theo chiến lược, quy hoạch của Nhà nước;
Thứ hai, tác động tích cực đến việc phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; Thứ ba, tăng cường sức cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trên thị
trường quốc tế
Trang 21tiến hành tập trung kinh tế nếu thuộc ngưỡng thông báo tập trung kinh tế
Khoản 2 Điều 33 Luật Cạnh tranh năm 2018 quy định ngưỡng thông báo tập trung kinh tế được xác định căn cứ vào một trong các tiêu chí sau đây:
Thứ nhất, tổng tài sản trên thị trường Việt Nam của doanh nghiệp tham
gia tập trung kinh tế;
Thứ hai, tổng doanh thu trên thị trường Việt Nam của doanh nghiệp
tham gia tập trung kinh tế;
Thứ ba, giá trị giao dịch của tập trung kinh tế;
Thứ tư, thị phần kết hợp trên thị trường liên quan của doanh nghiệp
tham gia tập trung kinh tế
25 Hồ sơ thông báo tập trung kinh tế gồm những loại tài liệu nào? Trả lời:
Theo Điều 34 Luật Cạnh tranh năm 2018, hồ sơ thông báo tập trung kinh tế bao gồm các loại tài liệu sau đây:
(i) Thông báo tập trung kinh tế theo mẫu do Ủy ban Ca ̣nh tranh Quốc gia ban hành;
(ii) Dự thảo nô ̣i dung thỏa thuâ ̣n tâ ̣p trung kinh tế hoă ̣c dự thảo hợp đồng, biên bản ghi nhớ việc tâ ̣p trung kinh tế giữa các doanh nghiệp;
Trang 22(v) Danh sách các công ty mẹ, công ty con, công ty thành viên, chi nhánh, văn phòng đại diện và các đơn vị phụ thuộc khác của từng doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế (nếu có);
(vi) Danh sách các loại hàng hóa, dịch vụ mà từng doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế đang kinh doanh;
(vii) Thông tin về thị phần trong lĩnh vực dự định tập trung kinh tế của từng doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế trong 02 năm liên tiếp liền kề trước năm thông báo tập trung kinh tế;
(viii) Phương án khắc phục khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh của việc tập trung kinh tế;
(ix) Báo cáo đánh giá tác động tích cực của việc tập trung kinh tế và các biện pháp tăng cường tác động tích cực của việc tập trung kinh tế
Doanh nghiệp nộp hồ sơ thông báo tập trung kinh tế chịu trách nhiệm
về tính trung thực của hồ sơ Tài liệu trong hồ sơ bằng tiếng nước ngoài thì phải kèm theo bản dịch tiếng Việt
26 Việc tập trung kinh tế có điều kiện phải đáp ứng những quy định nào theo Luật Cạnh tranh năm 2018?
Trả lời:
Trang 2323
Điều 42 Luật Cạnh tranh năm 2018 quy định, tập trung kinh tế có điều
kiện là tập trung kinh tế được thực hiện nhưng phải đáp ứng một hoặc một số
điều kiện sau đây:
Thứ nhất, chia, tách, bán lại một phần vốn góp, tài sản của doanh
nghiệp tham gia tập trung kinh tế;
Thứ hai, kiểm soát nội dung liên quan đến giá mua, giá bán hàng hóa,
dịch vụ hoặc các điều kiện giao dịch khác trong hợp đồng của doanh nghiệp hình thành sau tập trung kinh tế;
Thứ ba, biện pháp khác nhằm khắc phục khả năng tác động hạn chế
cạnh tranh trên thị trường;
Thứ tư, biện pháp khác nhằm tăng cường tác động tích cực của tập
Thứ nhất, doanh nghiệp không thông báo tập trung kinh tế theo quy
định của Luật Cạnh tranh;
Thứ hai, doanh nghiệp thực hiện tập trung kinh tế khi chưa có thông
báo kết quả thẩm định sơ bộ của Ủy ban Ca ̣nh tranh Quốc gia quy đi ̣nh ta ̣i khoản 2 Điều 36, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 36 của Luật này
Thứ ba, doanh nghiệp thuộc trường hợp phải thẩm định chính thức việc
tập trung kinh tế mà thực hiện việc tập trung kinh tế khi Ủy ban Ca ̣nh tranh Quốc gia chưa ra quyết định quy định tại Điều 41 của Luật này
Trang 2424
Thứ tư, doanh nghiệp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ
điều kiện được thể hiện trong quyết định về tập trung kinh tế quy định tại điểm b khoản 1 Điều 41 của Luật này
Thứ năm, doanh nghiệp thực hiện tập trung kinh tế trong trường hợp
quy định tại điểm c khoản 1 Điều 41 của Luật này
Thứ sáu, doanh nghiệp thực hiện tập trung kinh tế bị cấm quy định tại
Điều 30 của Luật này
28 Hành vi cạnh tranh không lành mạnh là gì? Luật Cạnh tranh năm 2018 quy định như thế nào về các hành vi cạnh tranh không lành mạnh bị cấm?
Trả lời:
Khoản 6 Điều 3 Luật Cạnh tranh năm 2018 quy định, hành vi cạnh
tranh không lành mạnh là hành vi của doanh nghiệp trái với nguyên tắc thiện
chí, trung thực, tập quán thương mại và các chuẩn mực khác trong kinh doanh, gây thiệt hại hoặc có thể gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp khác
Điều 45 Luật Cạnh tranh năm 2018 quy định các hành vi cạnh tranh không lành mạnh bị cấm, cụ thể:
Thứ nhất, xâm phạm thông tin bí mật trong kinh doanh dưới các hình thức
Trang 2525
Thứ hai, ép buộc khách hàng, đối tác kinh doanh của doanh nghiệp
khác bằng hành vi đe dọa hoặc cưỡng ép để buộc họ không giao dịch hoặc ngừng giao dịch với doanh nghiệp đó
Thứ ba, cung cấp thông tin không trung thực về doanh nghiệp khác
bằng cách trực tiếp hoặc gián tiếp đưa thông tin không trung thực về doanh nghiệp gây ảnh hưởng xấu đến uy tín, tình trạng tài chính hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó
Thứ tư, gây rối hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác bằng cách
trực tiếp hoặc gián tiếp cản trở, làm gián đoạn hoạt động kinh doanh hợp pháp của doanh nghiệp đó
Thứ năm, lôi kéo khách hàng bất chính bằng các hình thức sau đây:
(i) Đưa thông tin gian dối hoặc gây nhầm lẫn cho khách hàng về doanh nghiệp hoặc hàng hóa, dịch vụ, khuyến mại, điều kiện giao dịch liên quan đến hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp nhằm thu hút khách hàng của doanh nghiệp khác;
(ii) So sánh hàng hóa, dịch vụ của mình với hàng hóa, dịch vụ cùng loại của doanh nghiệp khác nhưng không chứng minh được nội dung
Thứ sáu, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ dẫn
đến hoặc có khả năng dẫn đến loại bỏ doanh nghiệp khác cùng kinh doanh loại hàng hóa, dịch vụ đó
Thứ bảy, các hành vi cạnh tranh không lành mạnh khác bị cấm theo quy
Trang 2626
nguy hiểm cho người sử dụng Đối với nệm nhựa tổng hợp poly-urethane (nệm mút xốp nhẹ) tính dẻo ưu việt nên không có độ đàn hồi, mau bị xẹp Chính vì những lý do đó mà công ty X hoàn toàn không sản xuất nệm lò xo cũng như nệm nhựa poly-urethane Tất cả các sản phẩm của công ty X đều được làm từ 100% cao su thiên nhiên, có độ bền cao và không xẹp lún theo thời gian ” Ngay sau đó, Công ty Y (đang sản xuất nệm lò xo, nệm nhựa poly-urethane) đã khởi kiện công ty X vì cho rằng công ty X đã so sánh trực tiếp sản phẩm nệm cao su thiên nhiên với nệm lò xo và nệm nhựa tổng hợp,
dễ dẫn đến việc người tiêu dùng có tâm lý tẩy chay nệm nhựa tổng hợp và nệm lò xo, gây thiệt hại đến uy tín sản phẩm của họ Hành vi nêu trên của công ty X có phải là hành vi cạnh tranh không lành mạnh bị pháp luật cấm hay không?
Trả lời:
Khoản 3 Điều 45 Luật cạnh tranh 2018 quy định, cấm việc lôi kéo
khách hàng bất chính bằng một trong các hình thức: “So sánh hàng hóa, dịch
vụ của mình với hàng hóa, dịch vụ cùng loại của doanh nghiệp khác nhưng không chứng minh được nội dung” Như vậy, nội dung quảng cáo của Công
ty X đã sử dụng phương pháp so sánh hàng hoá của mình (nệm làm từ 100% cao su thiên nhiên) với hàng hoá cùng loại của công ty Y (đang sản xuất nệm
lò xo, nệm nhựa poly-urethane) Trong quảng cáo, Công ty X đã phân tích các nhược điểm của hai loại nệm mà công ty Y đang sản xuất, trong khi công ty
X không sản xuất loại nệm này Do đó, hành vi nêu trên của công ty X là hành vi cạnh tranh không lành mạnh bị pháp luật cấm theo quy định tại điểm
b khoản 5 Điều 45 Luật Cạnh tranh năm 2018
30 Công ty Q chuyên sản xuất mỳ ăn liền đã quảng cáo trên truyền
hình sản phẩm mỳ ăn liền, trong đó có nội dung: “Khi cho nước sôi vào sản
phẩm này, nước trong tô không chuyển sang màu vàng đục như đối với sản phẩm của công ty Z, chứng tỏ sản phẩm không có sử dụng phẩm màu như
Trang 2727
công ty Z…" Qua đó, công ty Q muốn truyền tải thông điệp đến với người
tiêu dùng hãy dùng sản phẩm của công ty Q để đảm bảo an toàn sức khỏe Hành vi nêu trên của công ty Q có phải là hành vi cạnh tranh không lành mạnh bị pháp luật cấm hay không?
Trả lời:
Điểm a khoản 5 Điều 45 Luật Cạnh tranh 2018 quy định, cấm việc lôi
kéo khách hàng bất chính bằng một trong các hình thức: “Đưa thông tin gian
dối hoặc gây nhầm lẫn cho khách hàng về doanh nghiệp hoặc hàng hóa, dịch
vụ, khuyến mại, điều kiện giao dịch liên quan đến hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp nhằm thu hút khách hàng của doanh nghiệp khác” Với cách
so sánh hai sản phẩm mì ăn liền của công ty mình sản xuất và công ty Z, quảng cáo đã truyền tải thông điệp đến người tiêu dùng mì màu vàng sậm là có sử dụng phẩm màu, không an toàn đối với sức khỏe; đồng thời quảng cáo nhằm mục đích chuyển hướng, thu hút người tiêu dùng đến sản phẩm của công ty Q
Do đó, hành vi nêu trên của công ty X có phải là hành vi cạnh tranh không lành mạnh bị pháp luật cấm theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 45 Luật Cạnh tranh năm 2018
31 Công ty Y đã tổ chức buổi hội thảo giới thiệu các sản phẩm về đồ dùng gia dụng do công ty sản xuất và mời rất nhiều khách hàng tham dự Tại buổi hội thảo, thuyết trình viên của công ty đã làm thí nghiệm và cung cấp thông tin rằng, sản phẩm tương đồng của Công ty M có chứa chất độc hại, gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe của người tiêu dùng; đồng thời đưa tin công ty M trốn thuế để giảm lòng tin của khách hàng Hành vi nêu trên của công ty Y có phải là hành vi cạnh tranh không lành mạnh bị pháp luật cấm hay không?
Trả lời:
Trang 2828
Hành vi nêu trên của công ty Y là hành vi cạnh tranh không lành mạnh
Cụ thể, khoản 3 Điều 45 Luật Cạnh tranh năm 2018 quy định, cấm việc
“cung cấp thông tin không trung thực về doanh nghiệp khác bằng cách trực tiếp hoặc gián tiếp đưa thông tin không trung thực về doanh nghiệp gây ảnh hưởng xấu đến uy tín, tình trạng tài chính hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó” Với việc đưa tin không có tính xác thực về việc trốn thuế
của công ty M và thông tin về các sản phẩm như có chứa chất độc hại, gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe của người tiêu dùng; qua đó đã làm ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động kinh doanh của công ty M nên hành vi của công ty Y là hành vi cạnh tranh không lành mạnh
32 V là trưởng phòng kỹ thuật của công ty mỹ phẩm X Do yêu cầu công việc, V được tiếp xúc với các tài liệu mật có liên quan đến công thức pha chế một số hóa mỹ phẩm Do có mối quan hệ quen biết nên doanh nghiệp Y đã lôi kéo, đề nghị V lấy cắp thông tin về pha chế mỹ phẩm của công ty X để bán cho doanh nghiệp mình và doanh nghiệp Y đã sử dụng sản phẩm này trong chiến dịch sản xuất sản phẩm mới Hành vi nêu trên của doanh nghiệp Y có phải là hành vi cạnh tranh không lành mạnh không?
Trang 2929
Như vậy, hành vi của doanh nghiệp Y đã vi phạm Luật Cạnh tranh năm 2018; theo đó doanh nghiệp Y đã có hành vi lôi kéo, đề nghị V tiếp cận, thu thập bí mật kinh doanh của công ty X để bán cho mình và sử dụng thông tin
bí mật trong kinh doanh mà không được phép của công ty X (là chủ sở hữu thông tin đó)
33 Luật Cạnh tranh năm 2018 quy định như thế nào về Ủy ban cạnh tranh quốc gia?
Trả lời:
Luật Cạnh tranh năm 2018 quy định về việc thành lập Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia trên quan điểm tổ chức lại các cơ quan cạnh tranh theo Luật Cạnh tranh năm 2004 bao gồm Cơ quan quản lý cạnh tranh (hiện nay là Cục Cạnh tranh và Bảo vệ người tiêu dùng) và Hội đồng Cạnh tranh (bao gồm cả
bộ phận giúp việc là Văn phòng Hội đồng Cạnh tranh) Đây là điểm mới quan trọng nhằm tăng cường hiệu quả thực thi của cơ quan cạnh tranh Mô hình Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia phù hợp với xu hướng chung của thế giới đồng thời giúp thu giảm đầu mối, tinh gọn bộ máy, đảm bảo hoạt động hiệu lực, hiệu quả phù hợp với bối cảnh kinh tế và các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước trong giai đoạn hiện nay Khoản 1 Điều 46 Luật Cạnh tranh năm 2018 quy định, Ủy ban Ca ̣nh tranh Quốc gia là cơ quan thuộc Bộ Công Thương gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các thành viên Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh và các đơn vị chức năng khác là bộ máy giúp việc của Ủy ban Cạnh tranh Quố c gia Luật Cạnh tranh quy định cụ thể mô hình, chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia nhằm bảo đảm vị thế và tính độc lập của cơ quan này trong tiến hành tố tụng cạnh tranh qua đó tăng cường hiệu quả hoạt động của cơ quan này Trong tố tụng cạnh tranh, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia là cơ quan tiến hành thông suốt các hoạt động
tố tụng từ phát hiện, điều tra đến xử lý đối với hành vi vi phạm pháp luật về cạnh
Trang 3030
tranh và giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh
34 Ủy ban cạnh tranh quốc gia có nhiệm vụ, quyền hạn gì theo quy định của pháp luật?
Trả lời:
Khoản 2 Điều 46 Luật Cạnh tranh năm 2018 quy định, Ủy ban Ca ̣nh tranh Quốc gia có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Thứ nhất, tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Công Thương thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về cạnh tranh;
Thứ hai, tiến hành tố tụng cạnh tranh; kiểm soát tập trung kinh tế; quyết
định việc miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm; giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh và các nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này và quy định của luật khác có liên quan
35 Luật Cạnh tranh năm 2018 quy định như thế nào về Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia và thành viên Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia?
- Số lượng thành viên Ủy ban Ca ̣nh tranh Quốc gia tối đa là 15 người, gồm Chủ tịch Ủy ban Ca ̣nh tranh Quốc gia và các thành viên khác Thành viên Ủy ban Ca ̣nh tranh Quốc gia là công chức của Bộ Công Thương, các Bộ, ngành
Trang 3131
có liên quan, các chuyên gia và nhà khoa học
- Thành viên Ủy ban Ca ̣nh tranh Quốc gia do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương
- Nhiệm kỳ của thành viên Ủy ban Ca ̣nh tranh Quốc gia là 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại
Để là thành viên của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia cần đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
(i) Là công dân Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết và trung thực; (ii) Có bằng tốt nghiệp từ đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành luật, kinh tế, tài chính;
(iii) Có tổng thời gian công tác thực tế ít nhất là 09 năm trong một hoặc một số lĩnh vực trong các chuyên ngành luật, kinh tế, tài chính
36 Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh có nhiệm vụ, quyền hạn gì theo quy định của pháp luật?
Trả lời:
Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh thuộc Ủy ban Ca ̣nh tranh Quốc gia,
có chức năng điều tra các hành vi vi phạm quy định tại Luật Cạnh tranh
Khoản 2 Điều 50 Luật Cạnh tranh năm 2018 quy định, cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Thứ nhất, thu thập, tiếp nhận thông tin nhằm phát hiện hành vi có dấu
hiệu vi phạm pháp luật về cạnh tranh;
Thứ hai, tổ chức điều tra vụ việc cạnh tranh;
Thứ ba, kiến nghị áp dụng, thay đổi hoặc hủy bỏ các biện pháp ngăn chặn
và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính trong điều tra, xử lý vụ việc cạnh tranh;
Thứ tư, thực hiện các biện pháp nghiệp vụ điều tra trong quá trình điều tra
Trang 3232
phù hợp với quy định của pháp luật;
Thứ năm, nhiệm vụ khác theo phân công của Chủ tịch Ủy ban Ca ̣nh tranh Quốc gia
37 Để trở thành điều tra viên vụ việc cạnh tranh cần đáp ứng các tiêu chuẩn nào theo Luật Cạnh tranh năm 2018?
Trả lời:
Điều tra viên vụ việc cạnh tranh do Chủ tịch Ủy ban Ca ̣nh tranh Quốc gia
bổ nhiệm, miễn nhiệm Điều tra viên vụ việc cạnh tranh thực hiện nhiệm vụ điều tra vụ việc cạnh tranh theo phân công của Thủ trưởng Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh (Điều 52 Luật Cạnh tranh năm 2018)
Điều 53 Luật Cạnh tranh năm 2018 quy định, điều tra viên vụ việc cạnh tranh cần đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
Thứ nhất, là công dân Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết,
trung thực
Thứ hai, là công chức của Ủy ban Ca ̣nh tranh Quốc gia
Thứ ba, có bằng tốt nghiệp từ đại học trở lên thuộc một trong các chuyên
ngành luật, kinh tế, tài chính và công nghệ thông tin
Thứ tư, có tổng thời gian công tác thực tế ít nhất là 05 năm trong một hoặc
một số lĩnh vực trong các chuyên ngành luật, kinh tế, tài chính và công nghệ thông tin
Thứ năm, được đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ điều tra
38 Luật Cạnh tranh năm 2018 quy định như thế nào về cơ quan tiến hành tố tụng cạnh tranh và người tiến hành tố tụng cạnh tranh?
Trả lời:
Điều 58 Luật Cạnh tranh năm 2018 quy định về cơ quan tiến hành tố tụng cạnh tranh, người tiến hành tố tụng cạnh tranh như sau:
Trang 3333
Thứ nhất, Cơ quan tiến hành tố tụng cạnh tranh bao gồm:
(i) Ủy ban Ca ̣nh tranh Quốc gia;
(ii) Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh;
(iii) Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh; (iv) Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh;
Thứ hai, người tiến hành tố tụng cạnh tranh bao gồm:
(i) Chủ tịch Ủy ban Ca ̣nh tranh Quốc gia;
(ii) Chủ tịch Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh;
(iii) Thành viên Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh;
(iv) Thành viên Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh;
(v) Thủ trưởng Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh;
(vi) Điều tra viên vụ việc cạnh tranh;
(vii) Thư ký phiên điều trần
39 Khi tiến hành tố tụng cạnh tranh, Chủ tịch Ủy ban Ca ̣nh tranh Quốc gia có những nhiệm vụ quyền hạn gì theo quy định của pháp luật?
Trả lời:
Điều 59 Luật Cạnh tranh năm 2018 quy định, khi tiến hành tố tụng cạnh tranh,
Chủ tịch Ủy ban Ca ̣nh tranh Quốc gia có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
(i) Quyết định thành lập Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh để giải
quyết vụ việc hạn chế cạnh tranh và chỉ định thư ký phiên điều trần trong số công chức của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia
(ii) Quyết định thay đổi thành viên Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh, thư ký phiên điều trần
Trang 34(vi) Quyết định xử lý vụ việc vi phạm quy định về tập trung kinh tế
(vii) Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh không lành mạnh
(viii) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này
40 Những đối tượng nào được coi là người tham gia tố tụng cạnh tranh theo quy định của pháp luật?
Trả lời:
Điều 66 Luật Cạnh tranh năm 2018 quy định người tham gia tố tụng cạnh
tranh, bao gồm:
Thứ nhất, bên khiếu nại: Là tổ chức, cá nhân có hồ sơ khiếu nại quy định
tại Điều 77 được Ủy ban Ca ̣nh tranh Quốc gia tiếp nhận, xem xét để điều tra theo quy định tại Điêu 78 Luật Cạnh tranh
Thứ hai, bên bị khiếu nại: Là tổ chức, cá nhân bị khiếu nại về hành vi vi
phạm pháp luật về cạnh tranh
Thứ ba, bên bị điều tra: Là tổ chức, cá nhân bị Ủy ban Ca ̣nh tranh Quốc
gia quyết định tiến hành điều tra trong các trường hợp quy định tại Điều 80 của Luật Cạnh tranh
Thứ tư, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Là người không có khiếu
nại trong vụ việc cạnh tranh, không phải là bên bị điều tra nhưng việc giải quyết
vụ việc cạnh tranh có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ nên họ tự mình
Trang 35vụ liên quan
Thứ năm, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bên khiếu nại, bên
bị khiếu nại, bên bị điều tra, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Là người được bên khiếu nại, bên bị khiếu nại, bên bị điều tra, người có quyền lợi, nghĩa
vụ liên quan yêu cầu bằng văn bản tham gia tố tụng cạnh tranh để bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp của mình
Thứ sáu, người làm chứng: Là người biết các tình tiết có liên quan đến nội
dung vụ việc cạnh tranh có thể được Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh triệu tập tham gia tố tụng cạnh tranh với
tư cách là người làm chứng Người mất năng lực hành vi dân sự không thể là người làm chứng
Thứ bảy, người giám định: Là người am hiểu và có kiến thức cần thiết về
lĩnh vực cần giám định được Thủ trưởng Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh trưng cầu hoặc được các bên liên quan đề nghị giám định trong trường hợp Thủ trưởng Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh từ chối trưng cầu giám định
Thứ tám, người phiên dịch: Là người có khả năng dịch từ một ngôn ngữ
khác ra tiếng Việt và ngược lại trong trường hợp có người tham gia tố tụng cạnh tranh không sử dụng được tiếng Việt Người phiên dịch có thể được Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh yêu cầu
để phiên dịch hoặc do bên khiếu nại, bên bị điều tra hoặc người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan lựa chọn hoặc do các bên thỏa thuận lựa chọn nhưng phải
Trang 36(i) Về quyền khiếu nại vụ việc cạnh tranh: Tổ chức, cá nhân cho rằng
quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm hại do hành vi vi phạm quy định của pháp luật về cạnh tranh có quyền thực hiện khiếu nại vụ việc cạnh tranh đến Ủy ban Ca ̣nh tranh Quốc gia
(ii) Về thời hiệu khiếu nại vụ việc cạnh tranh: 03 năm kể từ ngày hành vi
có dấu hiệu vi phạm pháp luật về cạnh tranh được thực hiện
(iii) Về hồ sơ khiếu nại, gồm:
- Đơn khiếu nại theo mẫu do Ủy ban Ca ̣nh tranh Quốc gia ban hành;
- Chứng cứ để chứng minh các nội dung khiếu nại có căn cứ và hợp pháp;
- Các thông tin, chứng cứ liên quan khác mà bên khiếu nại cho rằng cần
thiết để giải quyết vụ việc
(iv) Trách nhiệm của bên khiếu nại: Bên khiếu nại phải chịu trách nhiệm
về tính trung thực của các thông tin, chứng cứ đã cung cấp cho Ủy ban Ca ̣nh tranh Quốc gia
42 Luật Cạnh tranh năm 2018 quy định như thế nào về tiếp nhận, xem xét hồ sơ khiếu nại vụ việc cạnh tranh?
Trả lời:
Điều 78 Luật Cạnh tranh năm 2018 quy định về tiếp nhận, xem xét hồ sơ khiếu nại với những nội dung cụ thể sau:
Trang 3737
Thứ nhất, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
khiếu nại, Ủy ban Ca ̣nh tranh Quốc gia có trách nhiệm xem xét tính đầy đủ, hợp
lệ của hồ sơ khiếu nại; trường hợp hồ sơ khiếu nại đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban Ca ̣nh tranh Quốc gia thông báo cho bên khiếu nại về việc tiếp nhận hồ sơ đồng thời thông báo cho bên bị khiếu nại
Thứ hai, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ra thông báo cho các bên liên
quan quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban Ca ̣nh tranh Quốc gia xem xét hồ sơ khiếu nại; trường hợp hồ sơ khiếu nại không đáp ứng yêu cầu theo quy định tại khoản 3 Điều 77 của Luật này, Ủy ban Ca ̣nh tranh Quốc gia thông báo bằng văn bản về việc bổ sung hồ sơ khiếu nại cho bên khiếu nại
Thời hạn bổ sung hồ sơ khiếu nại là không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo yêu cầu bổ sung hồ sơ khiếu nại Ủy ban Ca ̣nh tranh Quốc gia
có thể gia hạn thời gian bổ sung hồ sơ một lần nhưng không quá 15 ngày theo đề nghị của bên khiếu nại
Thứ ba, trong thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bên
khiếu nại có quyền rút hồ sơ khiếu nại và Ủy ban Ca ̣nh tranh Quốc gia dừng việc xem xét hồ sơ khiếu nại
43 Cơ quan nào có thẩm quyền điều tra vụ việc cạnh tranh theo quy định của pháp luật?
Trả lời:
Điều 80 Luật Cạnh tranh năm 2018 quy định về quyết định điều tra vụ việc cạnh tranh, theo đó, cơ quan có thẩm quyền điều tra vụ việc cạnh tranh, theo đó, Thủ trưởng Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh ra quyết định điều tra
vụ việc cạnh tranh trong các trường hợp sau đây:
Thứ nhất, việc khiếu nại vụ việc cạnh tranh đáp ứng yêu cầu theo quy
định tại Điều 77 của Luật Cạnh tranh và không thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 Luật Cạnh tranh;
Trang 3838
Thứ hai, Ủy ban Ca ̣nh tranh Quốc gia phát hiện hành vi có dấu hiệu vi
phạm pháp luật về cạnh tranh trong thời hạn 03 năm kể từ ngày hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về cạnh tranh được thực hiện
44 Luật Cạnh tranh năm 2018 quy định như thế nào về thời hạn điều tra vụ việc cạnh tranh?
Trả lời:
Điều 81 Luật Cạnh tranh năm 2018 quy định về thời hạn điều tra vụ việc cạnh tranh, cụ thể:
Thứ nhất, thời hạn điều tra vụ việc hạn chế cạnh tranh là 09 tháng kể từ
ngày ra quyết định điều tra; đối với vụ việc phức tạp thì được gia hạn một lần nhưng không quá 03 tháng
Thứ hai, thời hạn điều tra vụ việc vi phạm quy định về tập trung kinh tế là
90 ngày kể từ ngày ra quyết định điều tra; đối với vụ việc phức tạp thì được gia hạn một lần nhưng không quá 60 ngày
Thứ ba, thời hạn điều tra vụ việc cạnh tranh không lành mạnh là 60 ngày
kể từ ngày ra quyết định điều tra; đối với vụ việc phức tạp thì được gia hạn một lần nhưng không quá 45 ngày
Thứ tư, việc gia hạn điều tra phải được thông báo đến bên bị điều tra và các
bên liên quan chậm nhất là 07 ngày làm việc trước ngày kết thúc thời hạn điều tra
45 Luật Cạnh tranh năm 2018 quy định như thế nào về phiên điều trần? Trả lời:
Điều 93 Luật Cạnh tranh năm 2018 quy định về phiên điều trần, cụ thể
như sau:
Thứ nhất, chậm nhất là 15 ngày trước ngày kết thúc thời hạn quy định tại
khoản 3 Điều 91 Luật Cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh
phải mở phiên điều trần
Trang 3939
Thứ hai, phiên điều trần được tổ chức công khai Trường hợp nội dung
điều trần có liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh thì có thể được tổ
chức kín
Thứ ba, quyết định mở phiên điều trần và giấy triệu tập tham gia phiên
điều trần phải được gửi cho bên khiếu nại, bên bị điều tra và các tổ chức, cá nhân liên quan chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày mở phiên điều trần; trường hợp đã được Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh triệu tập tham gia phiên điều trần mà vắng mặt không có lý do chính đáng hoặc đã được triệu tập tham gia phiên điều trần hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh vẫn tiến hành xử lý vụ việc cạnh tranh
theo quy định
Thứ tư, những người tham gia phiên điều trần bao gồm:
(i) Thành viên Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh;
(ii) Bên khiếu nại;
(iii) Bên bị điều tra;
(iv) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bên khiếu nại, bên bị điều tra; (v) Thủ trưởng Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh và điều tra viên vụ việc cạnh tranh đã điều tra vụ việc cạnh tranh;
(vi) Thư ký phiên điều trần;
(vii) Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và những người khác được ghi
trong quyết định mở phiên điều trần
Thứ năm, tại phiên điều trần, người tham gia phiên điều trần trình bày ý
kiến và tranh luận để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình Các ý kiến và tranh luận tại phiên điều trần phải được ghi vào biên bản
Trang 4040
II Tìm hiểu Luật Tố cáo năm 2018 và Quyết định số TTg ngày 8/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước
22/2018/QĐ-II.1 Hỏi đáp về Quyết định số 22/2018/QĐ-TTg ngày 8/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước
1 Để triển khai thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” Công chức Văn hóa – Xã hội xã A tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ban hành văn bản yêu cầu các thôn, tổ dân phố trên địa bàn xã phải rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng mới hương ước, quy ước để đảm bảo 100% thôn, tổ dân phố trên địa bàn có hương ước, quy ước Việc tham mưu của công chức Văn hóa –
Xã hội xã A có phù hợp với quy định pháp luật?
Trả lời:
Theo Quyết định số 22/2018/QĐ-TTg , việc xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước nhằm phát huy vai trò tự quản của cộng đồng dân cư, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường gắn với thực hiện dân chủ ở cơ sở; bảo vệ, giữ gìn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, phong tục, tập quán tốt đẹp; hạn chế và từng bước loại bỏ phong tục, tập quán lạc hậu; xây dựng nếp sống văn minh trong cộng đồng dân cư (Điều 3) Khoản 2 Điều 4 Quyết định số 22/2018/QĐ-TTg cũng quy định về nguyên tắc xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước phải bảo đảm tự nguyện, trên cơ sở thỏa thuận, thống nhất của cộng đồng dân cư; phát huy đầy đủ quyền làm chủ của Nhân dân; dựa trên nhu cầu tự quản của cộng đồng dân
cư Nghĩa là việc xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước phải xuất phát từ nhu cầu của cộng đồng dân cư, không nhất thiết thôn, tổ dân phố nào cũng phải có hương ước, quy ước