Viết phương trình hoá học của của phản ứng xảy ra với các hệ số chất tham gia và tạo thành nguyên tối giản.. Tính hằng số cân bằng Kp theo Pa của phản ứng trên ở 298K từ các dữ kiện sau:
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
GIẢI TOÁN TRấN MÁY TÍNH CẦM TAY NĂM HỌC 2011-2012
(Đề gồm 09 trang) Ngày thi: 13/12/2011
(Thớ sinh làm trực tiếp vào bản đề thi này)
MễN: HOÁ HỌC
ĐIỂM CỦA TOÀN BÀI THI
Cỏc giỏm khảo (Họ, tờn và chữ ký) (Do chủ tịch ghi ) SỐ PHÁCH Bằng số Bằng chữ
Chú ý : 1 Chỉ giải tóm tắt và ghi kết quả mà không đ−ợc có thêm ký hiệu gì khác
2 Đ−ợc sử dụng bảng toàn hoàn các nguyên tố hoá học do nhà xuất ban giáo dục phát hành
3 Nếu đề không nói gì thì lấy kết quả sau dấu phẩy năm số thập phân
Cõu 1 (2,0 điểm)
Tiến hành phản ứng nhiệt nhụm m gam hỗn hợp A gồm Al và FexOy thu được hỗn hợp chất rắn B Cho B tỏc dụng với dung dịch NaOH dư thu được dung dịch C, phần khụng tan D và 0,672 lớt H2
Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch C đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất rồi lọc kết tủa, nung đến khối lượng khụng đổi được 5,1 gam chất rắn
Phần khụng tan D cho tỏc dụng với dung dịch H2SO4 đặc, núng Sau phản ứng thu được dung dịch
E chỉ chứa 1 muối sắt duy nhất và 2,688 lớt khớ SO2
a Xỏc định cụng thức phõn tử oxit sắt
b Tớnh giỏ trị của m
(Cho: Hiệu suất cỏc phản ứng đạt 100% và khớ đo ở đktc)
Lời giải túm tắt
Trang 2
Kết quả
Câu 2 (2,0 điểm) Với mạng tinh thể lập phương tâm diện, trong 1 ô cơ sở các nguyên tử tiếp xúc với nhau ở mặt bên Đường chéo của mặt có độ dài bằng 4 lần bán kính của nguyên tử Hãy xác định phần trăm chiếm chỗ của nguyên tử kim loại trong loại mạng này? Lời giải tóm tắt
Kết quả
Câu 3 (2,0 điểm)
Một công đoạn xử lí HCl để tái tạo clo trong công nghiệp sản xuất vinyl clorua từ etilen là dùng khí O2 để oxi hoá HCl
a Viết phương trình hoá học của của phản ứng xảy ra (với các hệ số chất tham gia và tạo thành nguyên tối giản)
b Tính hằng số cân bằng Kp theo Pa của phản ứng trên ở 298K từ các dữ kiện sau:
Trang 3O2 (k) Cl2 (k) HCl (k) H2O (k)
0 298
0 298
H
c Giả thiết rằng ∆H và ∆S của phản ứng không phụ thuộc vào nhiệt độ Hãy tính hằng số cân bằng
Kp của phản ứng ở 698K
d Từ dữ kiện tính toán hãy đề xuất biện pháp nâng cao hiệu suất phản ứng?
Lời giải tóm tắt
Kết quả
Câu 4 (2,0 điểm)
Ở nhiệt độ xác định và dưới áp suất hệ 1,0 atm độ phân li của N2O4 thành NO2 là 11%
a Tính hằng số cân bằng Kp của phản ứng này (theo atm và theo Pa)
b Độ phân li sẽ thay đổi thế nào khi áp suất chung của hệ giảm từ 1,0 atm xuống 0,8 atm? Từ đó cho biết ảnh hưởng của áp suất tới cân bằng của hệ?
Lời giải tóm tắt
Trang 4
Kết quả
Câu 5 (2,0 điểm)
Xét phản ứng trong dung dịch ở 250C: 2Fe3+ + Sn2+⇄ 2Fe2+ + Sn4+
a Để nghiên cứu động học của phản ứng, tiến hành 3 thí nghiệm sau:
Fe
C 3 +) (mol/l)
Nồng độ đầu Sn2+
2+
Sn
Tốc độ đầu v0
b Tính hằng số cân bằng của phản ứng biết 0
/ 2
3 + Fe +
Fe
/ 2
4 + Sn+
Sn
Trang 5Lời giải tóm tắt
Kết quả
Câu 6 (2,0 điểm) A là dung dịch CH3COOH 0,2M, B là dung dịch NaOH 0,2M và C là dung dịch CH3COONa 0,2 M a Tính pH của dung dịch A, B b Tính pH của dung dịch thu được khi trộn A với B theo tỉ lệ thể tích bằng nhau c Tính pH của dung dịch thu được khi trộn A với C theo tỉ lệ thể tích bằng nhau Cho: Ka (CH3COOH ) =1,8.10-5 Lời giải tóm tắt
Trang 6
Kết quả
Câu 7 (2,0điểm) Hợp chất A có công thức MXx trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng; M là kim loại, X là phi kim ở chu kì 3 Trong hạt nhân M có tổng số hạt nơtron trừ đi tổng số hạt proton là 4, trong hạt nhân X có tổng số hạt nơtron bằng tổng số hạt proton Tổng số proton trong MXx là 58 a Xác định tên, số khối của M, X b Viết cấu hình electron nguyên tử của M, X Lời giải tóm tắt
Trang 7
Kết quả
.Câu 8 (2,0 điểm) A là một chất độc hóa học đã được sử dụng trong chiến tranh Việt Nam Trong A có chứa các nguyên tố C, H, O và nguyên tố X Kết quả phân tích cho thấy A chứa hàm lượng % C, H, O theo khối lượng lần lượt là 44, 72%; 1,24%; 9,94% và còn lại là hàm lượng X Trong phân tử A chứa 2 nguyên tử oxi và số nguyên tử X gấp 2 lần số nguyên tử oxi a Hãy tìm công thức đơn giản nhất và công thức phân tử A b Viết công thức cấu tạo A biết A có cấu tạo đối xứng và chứa vòng benzen (A bền nhiệt, axit, bazơ và A có tâm đối xứng) Lời giải tóm tắt
Kết quả
Câu 9 (2,0 điểm)
Cho m gam este X thuần chức tạo bởi axit hữu cơ đơn chức và ancol đơn chức tác dụng hết với dung dịch NaOH Sau phản ứng cho toàn bộ lượng ancol thu được qua bình đựng Na dư thu được khí Y có thể khử được
3
8
gam Fe2O3 ở nhiệt độ cao tạo ra Fe và bình đựng Na khối lượng tăng thêm 3,1 gam Mặt
khác
2
m
gam X làm mất màu vừa hết 8 gam Br2 trong CCl4 và thu được sản phẩm chứa 61,54% brom theo khối lượng
a Xác định giá trị của m
Trang 8b Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo có thể có của X
Lời giải tóm tắt
Kết quả
Câu 10 (2,0 điểm)
Dung dịch X có chất tan là muối M(NO3)2 Người ta dùng 200 ml dung dịch K3PO4 vừa đủ để phản ứng với 200 ml dung dịch X, thu được kết tủa là M3(PO4)2 và dung dịch Y Khối lượng kết tủa đó (đã được sấy khô) khác khối lượng M(NO3)2 ban đầu là 6,825 gam
Điện phân 400 ml dung dịch X bằng dòng điện 1 chiều với I =2,000 ampe tới khi khối lượng catot không tăng thêm nữa thì dừng, được dung dịch Z Giả sử sự điện phân có hiệu suất 100%
a Hãy tìm nồng độ các ion của dung dịch X, dung dịch Y, dung dịch Z Cho biết sự gần đúng phải chấp nhận khi tính nồng độ dung dịch Y, dung dịch Z
b Tính thời gian (theo giây) đã điện phân
c Tính thể tích khí thu được ở 27,30C, 1 atm trong sự điện phân
Trang 9Lời giải tóm tắt
Kết quả
Cho: C=12; H=1; O=16; N=14; Cl=35,5; Na=23; K=39; S=32; Ca=40; Br=80 - Biết: ΔG=ΔH-TΔS; ΔG=-RTlnK= -n.F.∆E và = Δ ⎜⎜ ⎝ ⎛ − ⎟⎟ ⎠ ⎞ 1 2 2 1 1 1 ) ( ) ( ln T T R H T K T K P P (theo đơn vị J) - Hằng số khí: R=8,314 J.K-1 mol-1; P = 1atm=1,013.105Pa ; NA = 6,022 1023; 1 cal = 4,18J; Hằng số Faraday: F= 96500 C mol-1; π =3,14 -Hết -
Trang 10Trang 1/10
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH CẦM TAY NĂM HỌC 2011-2012 HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC MÔN HOÁ HỌC
Câu 1 (2,0 điểm)
Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm m gam hỗn hợp A gồm Al và FexOy thu được hỗn hợp chất rắn B Cho B tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được dung dịch C, phần không tan D và 0,672 lít H2
Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch C đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất rồi lọc kết tủa, nung đến khối lượng không đổi được 5,1 gam chất rắn
Phần không tan D cho tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng Sau phản ứng thu được dung dịch E chỉ chứa 1 muối sắt duy nhất và 2,688 lít khí SO2
a Xác định công thức phân tử oxit sắt
b Tính giá trị của m
(Cho: Hiệu suất các phản ứng đạt 100% và khí đo ở đktc)
Hướng dẫn chấm
a (1,5 điểm) Phản ứng nhiệt Al: 2yAl + 3FexOy ⎯ ⎯→ yAl2O3 + 3xFe (1)
Vì chất rắn sau phản ứng: B + dung dịch NaOH có H2 tạo ra nên trong B có Al dư và B gồm: Al2O3: a mol , Fe: b mol và Al : c mol dư
B + dung dịch NaOH:
Al2O3 + 2NaOH + H2O ⎯ ⎯→ 2Na[Al(OH)4] (2)
2Al + 2NaOH + 3H2O ⎯ ⎯→ 2Na[Al(OH)4] + 3H2 ↑ (3)
4 , 22
672 , 0 = 0,03 Theo (3): nAl dư= c = 0,02 mol (I)
Dung dịch C thu được gồm: NaOH dư, Na[Al(OH)4]: 2a+ 0,02 mol tác dụng với dung dịch HCl
NaOH + HCl ⎯ ⎯→ NaCl + H2O (4) Na[Al(OH)4] + HCl ⎯ ⎯→ NaCl + Al(OH)3 ↓ + H2O (5)
Theo (5): nAl(OH)3 = 2a + 0,02 mol nung:
Al(OH)3 ⎯ ⎯→t0 Al2O3 + H2O (6)
mol 2a + 0,02 a + 0,01
Theo (6) nAl2O3 = a + 0,01 =
102
1 , 5
= 0,05 mol (II) Phần không tan D: Fe + dung dịch H2SO4 đặc, nóng sau phản ứng thu được 1 muối Fe duy nhất nên có 2 trường hợp:
- TH1: Tạo muối sắt (III):
2Fe + 6H2SO4 ⎯ ⎯→ Fe2(SO4)3 + 3SO2 ↑ + 6H2O (7) mol 0,08
4 , 22
688 , 2
= 0,12 Theo (7): nFe= b= 0,08 mol (III)
Từ (I, II, III) có a= 0,04; b= 0,08; c=0,02 mol
Trang 11Trang 2/10
Theo (1):
04 , 0
08 , 0 3 3 2
=
=
y
x O nAl
nFe
⎯→
⎯
3
2
=
y
x
⎯→
⎯ oxit là Fe2O3
- TH2: Tạo muối sắt (II) (2 phương trình gộp 1)
Fe + 2H2SO4⎯ ⎯→ FeSO4 + SO2↑ + 2H2O (8)
Theo (8): nFe = b = 0,12 mol (IV)
Từ (I,II, IV) có: a= 0,04; b= 0,12; c= 0,02 mol
Theo (1):
04 , 0
12 , 0 3 3 2
=
=
y
x O nAl
nFe
⎯→
⎯
1
1
=
y
x
⎯→
⎯ oxit là FeO
b.(0,5 điểm) -TH1: m = mAl2O3 + mFe + mAl dư = 0,04.102 + 0,08.56 + 0,02.27 = 9,1 gam
- TH2: m=mAl2O3 + mFe + mAl dư = 0,04.102 + 0,12.56 + 0,02.27 = 11,34 gam
Biểu điểm : a Tìm được mỗi công thức oxit sắt: 0,75 điểm
b Tìm được m ứng với mỗi công thức: 0,25 điểm (Chú ý: Nếu học sinh viết phương trình hóa học của Al, Al2O3 với NaOH tạo NaAlO2 cũng chấp nhận được và NaAlO2 với axit như cũ cũng được nhưng không cho điểm tối đa câu này vì dạng NaAlO2 chỉ tồn tại ở trạng thái nóng chảy)
Câu 2 (2,0 điểm)
Với mạng tinh thể lập phương tâm diện, trong 1 ô cơ sở các nguyên tử tiếp xúc với nhau ở mặt bên Đường chéo của mặt có độ dài bằng 4 lần bán kính của nguyên tử Hãy xác định phần trăm chiếm chỗ của nguyên tử kim loại trong loại mạng này?
Hướng dẫn chấm
Dễ thấy trong mạng lập phương tâm diện 1 ô cơ sở có 4 quả cầu (nguyên tử, ion kim loại) nên thể tích của 4 quả cầu là:
ΣVcầu = 4 3
3
4
R
3
16
R
(Với R là bán kính nguyên tử hay quả cầu)
Thấy ngay do đường chéo của mặt có độ dài 4R nên cạnh của ô cơ sở là a sẽ được tính theo định luật Pitago:
a2 + a2 = (4R)2⎯ ⎯→ a =2 2 R (2)
Ta có: Vlp(ô cơ sở) = a3 = (2 2 R)3 (3)
Phần trăm chiếm chỗ của nguyên tử kim loại trong mạng là
) 2 2 ( 3
16
% 100
3
R
R V
V lp
=
Biểu điểm : - Xác định được số quả cầu trong 1 ô cơ sở: 0,5 điểm
- Tìm được cạnh hình lập phương (ô cơ sở): 0,5 điểm
- Tìm được Vcầu, Vlp: 0,5 điểm
- Tìm được ρ: 0,5 điểm
Câu 3 (2,0 điểm)
Một công đoạn xử lí HCl để tái tạo clo trong công nghiệp sản xuất vinyl clorua từ etilen là dùng khí O2 để oxi hoá HCl
a Viết phương trình hoá học của của phản ứng xảy ra (với các hệ số chất tham gia và tạo thành nguyên tối giản)
b Tính hằng số cân bằng Kp theo Pa của phản ứng trên ở 298K từ các dữ kiện sau:
Trang 12Trang 3/10
O2 (k) Cl2 (k) HCl (k) H2O (k) 0
298
S (J/mol.K) 205,03 222,9 186,7 188,7
0 298
H
c Giả thiết rằng ∆H và ∆S của phản ứng không phụ thuộc vào nhiệt độ Hãy tính hằng số cân bằng Kp của phản ứng ở 698K
d Từ dữ kiện tính toán hãy đề xuất biện pháp nâng cao hiệu suất phản ứng?
Hướng dẫn chấm
a (0,5 điểm) Phương trình hóa học của phản ứng:
4HCl(k) + O2 (k) ⇄ 2Cl2 (k) + 2H2O (k) (1)
b (0,5 điểm) Ta có: ∆ 0
298
S = Σ 0
298
S (sản phẩm)- Σ 0
298
S (chất phản ứng) = -128,63 (J/K)
0
298
H
298
H
Δ (sản phầm)-Σ 0
298
H
Δ (chất phản ứng) = - 114,42 (kJ)
Từ đó có: ∆ 0
298
G = 0
298
H
Δ - T.∆ 0
298
S = -114,42 103 + 298 128,63 = - 76088,26 J Mặt khác: ∆G = -RT.lnKp nên Kp = exp ⎟
⎠
⎞
⎜
⎝
⎛ Δ −
RT
G
= 2,175 1013 (Pa-1)
c (0,5 điểm) Do ∆H và ∆S của phản ứng không phụ thuộc nhiệt độ nên ta có biểu thức:
⎟⎟
⎠
⎞
⎜⎜
⎝
⎛
−
Δ
=
2 1 1
)
(
) (
ln
T T R
H T
K
T K
p
p
⎠
⎞
⎜
⎝
−
=
698
1 298
1 314 , 8
10 42 , 114 )
298 (
) 698 ( ln
3
p
p K K
Thay Kp (298) vào được Kp (698) = 69,765 (Pa-1)
d.(0,5 điểm) Từ b, c thấy ngay khi tăng nhiệt độ Kp giảm điều đó cho thấy phản ứng tỏa nhiệt
Từ phương trình thấy phản ứng làm giảm số phâ tử khí
Do đó để tăng hiệu suất phản ứng phải: hạ nhiệt độ, tăng áp suất và tăng nồng độ O2
(không tăng được nồng độ HCl do ta đang cần xử lí HCl)
Câu 4 (2,0 điểm)
Ở nhiệt độ xác định và dưới áp suất hệ 1,0 atm độ phân li của N2O4 thành NO2 là 11%
a Tính hằng số cân bằng Kp của phản ứng này (theo atm và theo Pa)
b Độ phân li sẽ thay đổi thế nào khi áp suất chung của hệ giảm từ 1,0 atm xuống 0,8 atm?
Từ đó cho biết ảnh hưởng của áp suất tới cân bằng của hệ?
Hướng dẫn chấm
a (1,5 điểm) Xét cân bằng: N2O4 (k) 2NO2 (k) ; Kp
Ban đầu 1 mol 0 mol
Phản ứng α mol 2α mol
Cân bằng (1- α) mol 2α mol
Tổng số mol hệ lúc cân bằng= 1-α + 2α = 1 + α (mol)
Ta có: PN2O4 = P
n
O nN hecanbang
. 4
1
1
α
α
+
−
n
nNO hecanbang
1
2
2
α
α
+
= (với P là áp suất hệ)
Trang 13Trang 4/10
P
P O N
NO
1
4 2
2 2
4 2
2
α
α
−
Thay số: α = 11% = 0,11 và P = 1,0 atm vào (1) được Kp ≈ 0,049 atm
Theo Pa: Kp= 0,049 1,013.105 = 4963,7 Pa
b (0,5 điểm) Từ (1) có: (1-α2) Kp = 4α2.P rút ra độ phân li α =
P K
K p
p
4 + = 0 , 049 4 0 , 8
049 , 0
0,123 hay bằng 12,3%
Vậy khi giảm áp suất thì độ phân li tăng tức tăng áp suất cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch (tạo N2O4) và giảm áp suất cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận (tạo NO2)
Biểu điểm : a - Viết được biểu thức Kp: 0,5 điểm
- Tính được Kp theo atm: 0,5 điểm
- Tính được Kp theo Pa: 0,5 điểm
b - Tính được α: 0,25 điểm
- Trả lời được ảnh hưởng của áp suất: 0,25 điểm
Câu 5 (2,0 điểm)
Xét phản ứng trong dung dịch ở 250C: 2Fe3+ + Sn2+⇄ 2Fe2+ + Sn4+
a Để nghiên cứu động học của phản ứng, tiến hành 3 thí nghiệm sau:
Thí nghiệm Nồng độ đầu Fe3+
( o Fe
C 3 +) (mol/l)
Nồng độ đầu Sn2+
( 0 2+
Sn
C ) (mol/l)
Tốc độ đầu v0
Xác định bậc riêng phần đối với từng chất và bậc toàn phần của phản ứng
b Tính hằng số cân bằng của phản ứng biết 0
/ 2
3 + Fe +
Fe
E = 0,77V và 0
/ 2
4 + Sn +
Sn
E = 0,15 V
Hướng dẫn chấm
a (1,25 điểm) Xét phản ứng: 2Fe3+ + Sn2+⇄ 2Fe2+ + Sn4+ (1)
Phản ứng (1) là phản ứng không đủ đơn giản nên biểu thức tốc độ phản ứng được cho bởi biểu thức: v = k x
Fe
C 3 + y
Sn
C 2 + (2) Với x, y được xác định từ thực nghiệm là bậc riêng phần đối với Fe3+ và Sn2+; k là hằng
số tốc độ phản ứng
- Thí nghiệm 1: Tốc độ đầu v0 (1) = k.(10-2)x (10-2)y = v (I)
- Thí nghiệm 2: Tốc độ đầu v0 (2) = k.(2.10-2)x (2.10-2)y = 8v (II)
- Thí nghiệm 3: Tốc độ đầu v0 (3) = k (2.10-2)x (10-2)y = 4v (III)
Lấy (II) chia (I) vế-vế có: 2x 2y = 8 hay 2x+y =23 rút ra: x + y = 3 (*)
Lấy (III) chia (I) vế-vế có: 2x = 4 hay 2x =22 rút ra x = 2 (**)
Từ (*), (**) có x= 2; y=1 Vậy bậc riêng phần của phản ứng với Fe3+ là 2, bậc riêng phần của phản ứng với Sn2+ là 1 và bậc toàn phần của phản ứng là 3
b (0,75 điểm) Ta có: ∆Gpư = -RTlnK=-n.∆EF
⎯→
⎠
⎞
⎜
⎝
⎛ Δ
RT
F E
n
⎠
⎞
⎜
⎝
⎛
298 314 , 8
96500 62 , 0 2
= 9,446.1020
Biểu điểm : a -Viết được phương trình tốc độ mỗi thí nghiệm: 0,25 điểm
Trang 14Trang 5/10
- Tìm được bậc riêng phần, bậc toàn phần: 0,5 điểm
b -Viết được biểu thức tính K: 0,25 điểm
- Tính được K: 0,5 điểm
(Chú ý: Nếu tính K theo biểu thức K= 100 , 059
E
Δ thì ta tính được K= 1,04.1021 có sự sai số cách tính vẫn được chấp nhận nhưng không cho điểm tối đa do ta lấy sự gần đúng nhiều)
Câu 6 (2,0 điểm)
A là dung dịch CH3COOH 0,2M, B là dung dịch NaOH 0,2M và C là dung dịch
CH3COONa 0,2 M
a Tính pH của dung dịch A, B
b Tính pH của dung dịch thu được khi trộn A với B theo tỉ lệ thể tích bằng nhau
c Tính pH của dung dịch thu được khi trộn A với C theo tỉ lệ thể tích bằng nhau
Cho: Ka (CH3COOH ) =1,8.10-5
Hướng dẫn chấm
a (1,0 điểm) Tính pH của dung dịch A, B
- dung dịch A: CH3COOH CH3COO- + H+ ; Ka (CH3COOH) =1,8.10-5
Ta có: Ka = [ ][ ]
[ CH COOH ]
H COO CH
3
3 −. +
=
x
x
− 2 , 0
2
= 1,8 10-5 hay x2 + 1,8.10-5 x - 0,36.10-5 = 0 (*) Giải phương trinh bậc 2 (*) (chọn nghiệm dương và nhỏ hơn 0,2) được x≈ 1,8884 10-3M
Vậy [H+] = x = 1,8884.10-3 M và pH = -lg[H+]= - lg(1,8884.10-3) ≈ 2,72
- dung dịch B: NaOH ⎯ ⎯→ Na+ + OH
Từ đó suy ra: pOH = -lg[OH-] = -lg0,2 ≈ 0,70 Vậy pH= 14-pOH= 13,30
b.(0,5 điểm) Trộn A, B với tỉ lệ thể tích bằng nhau thì nồng độ đầu các chất giảm đi 1 nửa
C0 (CH3COOH) = C0 (NaOH) = 0,1 M Khi trộn xảy ra phản ứng:
CH3COOH + NaOH ⎯ ⎯→ CH3COONa + H2O
dung dịch thu được gồm: CH3COONa: 0,1 M Xét cân bằng:
CH3COONa ⎯ ⎯→ CH3COO- + Na+
CH3COO- + H2O CH3COOH + OH-; Kb = 14 145
10 8 , 1
10 10
−
−
−
=
Ka
Ban đầu: 0,1 0 0
Cân bằng: 0,1-x x x
Ta có: Kb = [ ] [ ]
−
COO CH
OH COOH CH
3
14 2
10 8 , 1
10 1
,
−
=
− x
x
Giả sử x << 0,1 suy ra x ≈ −14 −5 ≈
10 8 , 1
1 , 0 10
7,45.10-6 M thỏa mãn và pOH= -lg[OH-]≈ 5,13
pH = 14- pOH≈ 8,87
c.(0,5 điểm) Khi trộn A với C theo tỉ lệ thể tích 1:1 thì nồng độ ban đầu C0 (CH3COOH) =
C0(CH3COONa) = 0,1M