1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

HƯƠNG ÁN ĐIỀU TRA THỐNG KÊ ĐỊNH KỲ CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI NHÀ NƯỚC, HỢP TÁC XÃ VÀ CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH CÁ THỂ CÓ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI, KHO BÃI

56 151 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔNG CỤC THỐNG KÊVụ Thống kê Thương mại và Dịch vụ PHƯƠNG ÁN ĐIỀU TRA THỐNG KÊ ĐỊNH KỲ CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI NHÀ NƯỚC, HỢP TÁC XÃ VÀ CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH CÁ THỂ CÓ HOẠT ĐỘNG V

Trang 1

TỔNG CỤC THỐNG KÊ

Vụ Thống kê Thương mại và Dịch vụ

PHƯƠNG ÁN ĐIỀU TRA THỐNG KÊ ĐỊNH KỲ CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI NHÀ NƯỚC, HỢP TÁC XÃ

VÀ CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH CÁ THỂ

CÓ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI, KHO BÃI

(Theo Quyết định số 612 /QĐ-TCTK ngày 12 tháng 9 năm 2011

của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê)

Hà Nội, tháng 9 năm 2011

Trang 3

MỤC lỤC

* Quyết định số 612/QĐ-TCTK ngày 12 tháng 9 năm 2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê về việc Điều tra thống kê định kỳ các doanh nghiệp ngoài nhà nước, hợp tác xã và cơ sở sản xuất, kinh doanh

cá thể có hoạt động vận tải, kho bãi

5

* Phương án Điều tra

(Ban hành theo Quyết định số 612 /QĐ-TCTK ngày 12 tháng 9 năm

2011của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê) 7

* Phiếu điều tra

- Phiếu 01/DNVT: Phiếu thu thập thông tin Kết quả hoạt động vận tải,

- Phiếu 02/CTVT: Phiếu thu thập thông tin Kết quả hoạt động vận tải, kho bãi của cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể 22

* Phụ lục 1: Chọn mẫu doanh nghiệp vận tải của tỉnh Thanh Hóa 26

* Phụ lục 2: Chọn mẫu cơ sở SXKD cá thể ngành Vận tải hành khách bằng xe khách nội tỉnh, liên tỉnh của tỉnh Nghệ An 33

* Biểu tổng hợp: 03TM-T:Biểu tổng hợp Kết quả kinh doanh vận tải, kho

* Biểu trung gian:

- 01VT-DM: Bảng kê Các đơn vị trong danh sách mẫu điều tra (Thực

Trang 5

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

TỔNG CỤC THỐNG KÊ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 612 /QĐ-TCTK Hà Nội, ngày 12 tháng 9 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

Về việc điều tra thống kê định kỳ các doanh nghiệp ngoài nhà nước, hợp tác xã và cơ sở sản xuất, kinh doanh cá thể có hoạt động vận tải, kho bãi

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THỐNG KÊ

Căn cứ Luật Thống kê ngày 26 tháng 6 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 54/2010/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thống kê trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Căn cứ Quyết định số 43/2010/QĐ-TTg ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 144/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình Điều tra thống kê quốc gia;

Để đáp ứng yêu cầu thu thập thông tin về hoạt động vận tải và hoạt động

hỗ trợ vận tải của các doanh nghiệp ngoài nhà nước và các cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể nhằm phục vụ yêu cầu quản lý, lập chính sách và tính toán các chỉ tiêu thống kê liên quan;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thống kê Thương mại và Dịch vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Tổ chức điều tra thống kê hàng tháng các doanh nghiệp ngoài nhà

nước, hợp tác xã và cơ sở sản xuất, kinh doanh cá thể có hoạt động vận tải, kho bãi theo phương án ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 2 Giám đốc doanh nghiệp ngoài nhà nước, chủ nhiệm hợp tác xã và

chủ cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể quy định ở Điều 1 được chọn vào mẫu điều tra có trách nhiệm cung cấp trung thực và đầy đủ thông tin theo phiếu điều tra.

Trang 6

Điều 3 Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có

trách nhiệm tổ chức thực hiện điều tra ở cấp tỉnh, thành phố theo đúng phương

án quy định Vụ trưởng Vụ Thống kê Thương mại và Dịch vụ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và tổng hợp báo cáo kết quả của cả nước.

Điều 4 Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.

Điều 5 Vụ trưởng Vụ Thống kê Thương mại và Dịch vụ, Vụ trưởng Vụ

Phương pháp Chế độ Thống kê và Công nghệ Thông tin, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch Tài chính, Chánh Văn phòng Tổng cục Thống kê, Cục trưởng Cục Thống

kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan của Tổng cục Thống kê chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Trang 7

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

TỔNG CỤC THỐNG KÊ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

PHƯƠNG ÁN ĐIỀU TRA THỐNG KÊ ĐỊNH KỲ CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI NHÀ NƯỚC, HỢP TÁC XÃ

VÀ CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH CÁ THỂ

CÓ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI, KHO BÃI

(Ban hành theo Quyết định số 612 /QĐ-TCTK ngày 12 tháng 9 năm 2011

của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê)

1 Mục đích điều tra

Thu thập thông tin hàng tháng về kết quả hoạt động vận tải, kho bãi nhằm tổng hợp số liệu thống kê vận tải, kho bãi và thống kê khác của các địa phương trên cả nước, đáp ứng yêu cầu của hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, yêu cầu quản lý nhà nước về hoạt động vận tải, kho bãi.

2 Đối tượng, phạm vi, đơn vị điều tra

2.1.Đối tượng điều tra

Là các doanh nghiệp ngoài nhà nước hạch toán kinh tế độc lập, được thành lập, chịu sự điều tiết bởi Luật Doanh nghiệp năm 2005, Hợp tác xã được thành lập và chịu sự điều tiết bởi Luật Hợp tác xã năm 2003, các cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể, có hoạt động vận tải, kho bãi hiện đang tồn tại.

2.2 Phạm vi điều tra

Gồm toàn bộ các đối tượng điều tra trên toàn quốc , có hoạt động vận tải, kho bãi thuộc những ngành sau theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành năm 2007 (VSIC 2007):

2.2.1 Đối với Doanh nghiệp ngoài nhà nước và Hợp tác xã

Phạm vi điều tra gồm 9 nhóm ngành có mã số VSIC 2007 như sau:

Trang 8

b Vận tải hàng hoá bằng đường bộ:

4933 Vận tải hàng hoá bằng đường bộ

c Vận tải hành khách bằng đường thuỷ:

5011 Vận tải hành khách ven biển và viễn dương

5021 Vận tải hành khách đường thủy nội địa

d Vận tải hàng hóa bằng đường thuỷ:

5012 Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương

5022 Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa

e Kho bãi và các hoạt động hỗ trợ vận tải

52 Kho bãi và các hoạt động hỗ trợ cho Vận tải

2.2.2 Đối với Cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể

Phạm vi điều tra gồm 18 nhóm ngành cấp 4 và 5 có mã số VSIC 2007 như sau:

STT VSIC Mã

1 49313 Vận tải hành khách bằng xe lam, xe lôi, xe máy

2 49319 Vận tải hành khách bằng xe đạp, xe xích lô và xe thô sơ khác

3 49321 Vận tải hành khách bằng xe khách nội tỉnh, liên tỉnh

4 49329 Vận tải hành khách đường bộ khác chưa được phân vào đâu

5 49331 Vận tải hàng hóa bằng ô tô chuyên dụng

6 49332 Vận tải hàng hóa bằng ô tô loại khác (trừ ô tô chuyên dụng)

7 49333 Vận tải hàng hóa bằng xe lam, xe lôi, xe công nông

8 49334 Vận tải hàng hóa bằng xe thô sơ

9 49339 Vận tải hàng hóa bằng phương tiện đường bộ khác

10 5011 Vận tải hành khách ven biển và viễn dương

11 5012 Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương

12 5021 Vận tải hành khách đường thuỷ nội địa

13 5022 Vận tải hàng hóa đường thuỷ nội địa

14 52109 Kho bãi và lưu giữ hàng hóa trong kho khác

15 52219 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ

16 52242 Bốc xếp hàng hóa đường bộ

17 52244 Bốc xếp hàng hóa cảng sông

18 52299 Dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải chưa được phân vào đâu

Trang 9

2.3 Đơn vị điều tra

Mỗi doanh nghiệp ngoài nhà nước (gồm Doanh nghiệp tư nhân, Công ty

hợp danh, Công ty TNHH tư nhân,Công ty TNHH có vốn nhà nước dưới 50%, Công ty cổ phần có vốn nhà nước từ 50% trở xuống, Công ty cổ phần không có vốn nhà nước), hợp tác xã, cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể thuộc đối tượng,

phạm vi điều tra là một đơn vị điều tra

3 Nội dung, phiếu điều tra và danh mục sử dụng trong điều tra

3.1 Nội dung điều tra bao gồm các nhóm:

• Thông tin chung về đơn vị điều tra:

- Tên doanh nghiệp/hợp tác xã, cơ sở SXKD cá thể

- Địa chỉ, điện thoại, Fax;

- Mã số thuế của doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở SXKD cá thể;

- Tên ngành vận tải ( theo VSIC 2007)

• Kết quả hoạt động kinh doanh:

- Doanh thu thuần vận tải hàng hóa, hành khách, kho bãi dịch vụ hỗ trợ vận tải;

- Khối lượng vận chuyển hành khách;

- Khối lượng luân chuyển hành khách;

- Khối lượng vận chuyển hàng hóa;

- Khối lượng luân chuyển hàng hóa;

- Đơn giá bình quân 1 km vận chuyển theo hợp đồng trong tháng;

- Số phương tiện đang hoạt động;

- Tổng trọng tải của phương tiện hoạt động trong tháng

• Thông tin về tình hình và đánh giá của đơn vị điều tra:

- Những vấn đề ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh: cự ly vận chuyển của tuyến chính, loại hàng hóa vận chuyển

- Sản lượng vận chuyển, luân chuyển ngoài nước

3.2 Phiếu thu thập thông tin:

Áp dụng hai loại phiếu thu thập thông tin

- Phiếu 01/DNVT: Phiếu thu thập thông tin về hoạt động vận tải, kho bãi của doanh nghiệp ngoài nhà nước, hợp tác xã

Trang 10

- Phiếu 02/CTVT : Phiếu thu thập thông tin về hoạt động vận tải, kho bãi của cơ sở sản xuất, kinh doanh cá thể

3.3 Các bảng danh mục

Áp dụng hai loại bảng danh mục:

- Hệ thống ngành kinh tế Việt nam ban hành theo Quyết định số 10/2007/ QĐ-TTg ngày 23 tháng 1 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ (VSIC2007);

- Bảng danh mục các đơn vị hành chính ban hành theo Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 8/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ và được cập nhật đến thời điểm 31/12/2010.

4 Thời gian điều tra và thời kỳ thu thập số liệu

- Thời gian điều tra: hàng tháng thực hiện thu thập thông tin tại đơn vị điều tra từ ngày 8 đến ngày 12

- Thời kỳ thu thập số liệu: gồm số liệu chính thức của tháng báo cáo và ước tính tháng tiếp theo.

5 Phương pháp điều tra

Cuộc điều tra này điều tra chọn mẫu được tiến hành ở 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

5.1 Chọn mẫu điều tra

Đối với mỗi loại hình hoạt động (doanh nghiệp hoặc cơ sở SXKD cá thể) có một phương pháp chọn mẫu khác nhau.

Với các đơn vị điều tra là doanh nghiệp ngoài nhà nước, hợp tác xã, Tổng cục Thống kê chọn lần đầu và giữ ổn định nhiều năm Các năm tiếp theo Cục Thống kê sẽ tiến hành rà soát lại mẫu căn cứ vào kết quả cập nhật về điều tra doanh nghiệp Trong trường hợp mất mẫu cần xin ý kiến chỉ đạo của Tổng cục

về việc thay thế mẫu

Với các đơn vị điều tra là cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể, Cục thống kê chủ động chọn mẫu theo chương trình phần mềm chung do Tổng cục Thống

kê xây dựng Mẫu đối với các cơ sở cá thể cũng được giữ ổn định và được cập nhật dựa vào kết quả điều tra toàn bộ về cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể (kết quả Tổng điều tra cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp 5 năm/1 lần và Kết quả điều tra toàn bộ số lượng cơ sở SXKD cá thể thực hiện giữa hai kỳ Tổng điều tra cơ sở kinh tế HCSN).

Chọn mẫu điều tra được thực hiện cụ thể như sau:

Trang 11

5.1.1 Chọn mẫu điều tra đối với doanh nghiệp, hợp tác xã: sử dụng phương pháp chọn mẫu điển hình

a Phương pháp chọn mẫu.

Căn cứ vào danh sách các doanh nghiệp ngoài nhà nước từ kết quả Điều tra doanh nghiệp năm 2010 (thực hiện vào 1/3/2010) có phát sinh doanh thu thuộc ngành vận tải, kho bãi tiến hành sắp xếp các doanh nghiệp theo độ dốc doanh thu từ cao xuống thấp với các nhóm ngành thuộc phạm vi điều tra nêu trong mục (2.2.1) ở trên

Các bước chọn mẫu cụ thể như sau:

Bước 1: Lập danh sách các doanh nghiệp có hoạt động vận tải, kho bãi

(không phân biệt là hoạt động chính hay phụ) theo 9 nhóm ngành mẫu điều tra:

49321 Vận tải hành khách bằng xe khách nội tỉnh, liên tỉnh

- Doanh nghiệp e

- Doanh nghiệp f

………

………… ……… …

Tương tự như vậy, lập bảng danh sách cho các loại hoạt động khác thuộc các ngành Vận tải hàng hóa, đường thủy nội địa, hoạt động kho bãi thuộc các nhóm b, c, d và e nêu trong mục (2.2.1)

Bước 2: Sắp xếp các doanh nghiệp, hợp tác xã theo độ dốc doanh thu từ cao

xuống thấp theo nhóm ngành đại diện

Bước 3: Tính tổng doanh thu của nhóm Tiếp đó tính tỷ trọng doanh thu của

từng doanh nghiệp, hợp tác xã so với tổng doanh thu của ngành đó.

Bước 4: Cộng dồn tỷ trọng doanh thu từ trên xuống dưới trong mỗi nhóm

Trang 12

Bước 5: Xác định cỡ mẫu

Cỡ mẫu phụ thuộc vào điểm cắt để chọn mẫu Tùy theo số lượng doanh nghiệp, hợp tác xã ở mỗi ngành nhiều hay ít và sự đồng đều hay chênh lệch về doanh thu của các doanh nghiệp, hợp tác xã mà số lượng đơn vị mẫu ở mỗi địa phương sẽ khác nhau.Tuy nhiên doanh thu cộng dồn của mỗi ngành được chọn tính từ điểm cắt phải đảm bảo tỷ trọng ít nhất là 65% (tùy theo từng ngành).

Bước 6: Lấy mẫu

Số doanh nghiệp, hợp tác xã được chọn vào mẫu là những đơn vị lớn trong từng nhóm ngành và giá trị tổng doanh thu của các đơn vị mẫu phải đạt ít nhất 65% so với tổng doanh thu chung của từng ngành (xem ví dụ chọn mẫu

ở phụ lục 1).

Chú ý:

- Một doanh nghiệp, hợp tác xã có thể làm đại diện mẫu cho nhiều nhóm

ngành khác nhau.

- Danh sách các đơn vị mẫu được chọn vào điều tra hàng tháng sẽ do

Tổng cục Thống kê chọn lần đầu và gửi về địa phương

b Phương pháp thay thế và bổ sung trong các trường hợp mất mẫu:

Đến thời kỳ điều tra, đơn vị được chọn làm mẫu điều tra không còn hoạt động thì cần phải bổ sung cho đơn vị mẫu bị mất Nguyên tắc bổ sung như sau:

- Chọn đơn vị có cùng ngành hoạt động được lấy lần lượt từ đơn vị đầu tiên ở dưới điểm cắt

- Tính lại hệ số H (Tỷ trọng của các đơn vị mẫu so với tổng số cần phải được tính lại do phải thay đổi mẫu điều tra)

5.1.2 Chọn mẫu điều tra đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể: sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên rải đều

a Phương pháp chọn mẫu.

Qui mô hoạt động của các cơ sở kinh doanh vận tải cá thể là khá đồng đều

và nhỏ lẻ Kết quả cuộc điều tra toàn bộ số lượng cơ sở SXKD cá thể 1/7/2010 cho thấy: lĩnh vực vận tải cá thể tỉnh, thành phố nhiều nhất cũng chỉ có tới 18 ngành hoạt động nêu ở mục (2.2.2) và mỗi cơ sở cá thể trong ngành vận tải thường chỉ có 1 hoặc 2 đầu xe, số lượng lao động phổ biến chỉ từ 1 đến 2 người, kết quả doanh thu và sản lượng tương đối đồng đều Vì vậy phương pháp lấy chọn mẫu đối với khu vực cá thể là chọn ngẫu nhiên rải đều, áp dụng đối với 18 nhóm ngành cấp 4 và 5 theo VSIC 2007

Trang 13

Các bước chọn mẫu cụ thể như sau:

Bước 1: Căn cứ vào danh sách cơ sở SXKD cá thể theo kết quả điều tra

toàn bộ số lượng 1/7/2010, phân loại cơ sở theo 18 nhóm ngành nêu trong mục (2.2.2) và tiến hành lập danh sách theo mẫu bảng sau:

Danh sách cơ sở kinh doanh cá thể theo ngành:

STT Tên cơ sở kinh doanh Địa chỉ Doanh thu 6 tháng đầu năm 2010

Bước 2: Sắp xếp các cơ sở theo độ dốc doanh thu từ cao xuống thấp đồng

thời theo nhóm ngành đại diện Như vậy sẽ có được danh sách các cơ sở theo nhóm ngành đại diện.

Bước 3: Xác định cỡ mẫu và thực hiện chọn mẫu

Cỡ mẫu: Để đảm bảo cho việc suy rộng và cân đối nguồn kinh phí phù hợp và kinh nghiệm từ nhiều cuộc điều tra cho thấy cỡ mẫu điều tra được qui định đối với mỗi ngành thường có từ 20 đến 30 cơ sở Vì vậy mẫu được chọn như sau:

Số lượng cơ sở cá thể ngành J Số lượng cơ sở mẫu

Từ 1 đến 10 cơ sở : Chọn toàn bộ số cơ sở

Từ 11đến 100 cơ sở: Chọn 10 cơ sở + 10% số cơ sở

Từ 101 đến 1000 cơ sở : Chọn 20 cơ sở + 1% số cơ sở Trên 1000 cơ sở : Chọn 30 cơ sở

Bước 4: Tính khoảng cách K và chọn đơn vị mẫu

Công thức tính hệ số K cho mỗi ngành như sau:

K = Tổng số cơ sở ngành J

Số lượng cơ sở mẫu cần chọn Trong mỗi một ngành cần xác định tổng số cơ sở kinh doanh, số lượng mẫu

cần điều tra đối với mỗi ngành Khoảng cách K được tính bằng cách lấy tổng số

cơ sở chia cho số lượng cơ sở mẫu được chọn

Bước 5: Chọn cơ sở mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên rải đều

Trang 14

- Cơ sở mẫu đầu tiên của nhóm ngành J là cơ sở có doanh thu bình quân bằng hoặc xấp xỉ bằng doanh thu bình quân của tổ đầu tiên trong nhóm, (tổ đầu tiên được xác định từ cơ sở đầu tiên trong danh sách đến cơ sở có số thứ tự bằng (=) khoảng cách tổ (k);

- Cơ sở mẫu tiếp theo là các cơ sở có số thứ tự trong dàn mẫu bằng (=) số thứ tự của cơ sở mẫu trước đó cộng (+) khoảng cách tổ (k) theo nhóm.

Ví dụ đối với ngành kinh doanh vận tải hành khách đường bộ của tỉnh A có

410 cơ sở thì số lượng cơ sở mẫu là 24 (≈20+1%*410).

Khoảng cách K được tính cho ngành này là 410 /24 ≈ 17 cơ sở Nghĩa là cứ 17 cơ sở sẽ có 1 cơ sở được chọn

Nếu cơ sở đầu tiên có số thứ tự là 8 thì cơ sở tiếp theo sẽ có số thứ tự lần lượt là 25(=8+1*17), 42(=8+2*17), 59 (=8+3*17) …

Quy trình chọn mẫu này được thực hiện lần lượt cho từng ngành trong 18 ngành cần điều tra mẫu đã được nêu ở trên (xem ví dụ chọn mẫu ở phụ lục 2)

Chú ý: Mẫu chọn đối với cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể do địa phương

chọn theo chương trình phần mềm chung cả nước.

b Phương pháp thay thế và bổ sung trong các trường hợp mất mẫu:

- Mẫu điều tra được sử dụng ổn định trong vòng 2 năm, do dàn mẫu tổng thể của cơ sở cá thể 2 năm mới được lập mới (Tổng điều tra cơ sở kinh tế hành chính sự nghiệp và điều tra giữa kỳ) Giả sử mẫu được chọn và sử dụng từ tháng 7/2010, thì đến tháng 7/2012 phải tiến hành chọn lại và sử dụng mẫu điều tra mới.Tuy nhiên về số lượng cơ sở cần cập nhật biến động hàng năm

Cách xử lý với các đơn vị mẫu bị mất: Trong thực tế, một số đơn vị mẫu

có thể không tồn tại theo các trường hợp sau đây:

- Ngừng hoạt động

- Chuyển địa điểm đi xã/phường khác;

- Chuyển đổi ngành hoạt động

Đối với các trường hợp này cần chọn đơn vị mẫu thay thế theo các tiêu chuẩn: cùng nhóm qui mô theo doanh thu/ sản lượng; cùng ngành hoạt động;

5.2 Phương pháp thu thập thông tin

5.2.1 Phương pháp thu thập thông tin với các doanh nghiệp

Áp dụng một trong hai phương pháp là: Trực tiếp hoặc gián tiếp

Trang 15

- Thu thập trực tiếp: Điều tra viên trực tiếp phỏng vấn đối tượng điều tra,

để thu thập số liệu, giải thích tình hình và nội dung phiếu, trên cơ sở đó điều tra viên ghi trực tiếp vào phiếu Phương pháp này được áp dụng chủ yếu đối với các doanh nghiệp chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, không có khả năng tự ghi được vào phiếu điều tra.

- Thu thập gián tiếp: Tổ chức hội nghị tập huấn cho cán bộ thống kê, kế

toán hoặc điều tra viên đến trực tiếp cơ sở để hướng dẫn cách ghi phiếu và qui định cụ thể về nơi gửi, hình thức và thời gian gửi, để các doanh nghiệp tự ghi phiếu và gửi cho cơ quan thống kê.

Đối với doanh nghiệp, căn cứ đối chiếu là báo cáo tài chính năm, báo cáo doanh thu hàng tháng mà doanh nghiệp báo cáo cho cơ quan thuế…

Khi doanh nghiệp có theo dõi, thống kê chỉ tiêu vận chuyển, luân chuyển, điều tra viên sẽ thu thập trực tiếp từ doanh nghiệp Nếu không sẵn có số liệu, cần tính toán hoặc hướng dẫn doanh nghiệp cách tính để ghi vào phiếu.

5.2.2 Phương pháp thu thập thông tin với các cơ sở sản xuất kinh doanh

cá thể

Điều tra viên phỏng vấn trực tiếp chủ cơ sở hoặc người nắm rõ về hoạt động của cơ sở để thu thập doanh thu trong tháng Chỉ tiêu khối lượng hành khách vận chuyển căn cứ vào công suất vận tải của phương tiện, số chuyến vận chuyển trong tháng để tính toán Chỉ tiêu khối lượng hành khách luân chuyển

có thể dựa vào doanh thu trong tháng và giá cước vận tải bình quân hành khách/

km để tính toán theo công thức:

Doanh thu vận chuyển

Khối lượng hành khách luân chuyển =

Giá cước vận chuyển

Khối lượng hành khách vận chuyển: căn cứ sát thực nhất là số vé bán ra hoặc theo hợp đồng vận chuyển Nếu không có số liệu đó, có thể tính toán dựa trên năng lực vận tải của các phương tiện, cùng với số chuyến lượt vận chuyển

đã hoàn thành.

Đối với cơ sở hoạt động kinh doanh vận tải hàng hóa các chỉ tiêu được phỏng vấn cũng là doanh thu, dựa vào tải trọng của xe và cự ly vận chuyển bình quân để tính ra khối lượng luân chuyển và vận chuyển Đồng thời cũng có thể dựa trên giá cước vận chuyển bình quân tấn/km để tính ra các chỉ tiêu này.

6 Phương pháp tổng hợp và suy rộng

6.1 Đối với các doanh nghiệp ngoài nhà nước

Kết quả suy rộng doanh thu, vận chuyển, luân chuyển được thể hiện theo biểu 03/VT-SRDN.

Trang 16

Phương pháp tổng hợp và suy rộng kết quả đối với loại hình doanh nghiệp được áp dụng theo phương pháp tỷ trọng (ký hiệu tỷ trọng là H) Tỷ trọng của mẫu trong tổng thể chung H được tính cho các ngành như sau:

Đường bộ Đường ven biển

và viễn dương Đường thủy nội địa Kho bãi, DV hỗ

trợ VT khác

Hành khách Hàng hóa khách Hành Hàng hóa khách Hành Hàng hóa

Trong đó:

- H1: Tỷ trọng đối với vận chuyển hành khách đường bộ

- H2: Tỷ trọng đối với luân chuyển hành khách đường bộ

- H3: Tỷ trọng đối với vận chuyển hàng hóa đường bộ

- H4: Tỷ trọng đối với luân chuyển hàng hóa đường bộ

- H5: Tỷ trọng đối với vận chuyển HK đường ven biển và viễn dương

- H6: Tỷ trọng đối với luân chuyển HK đường ven biển và viễn dương

- H7: Tỷ trọng đối với vận chuyển HH đường ven biển và viễn dương

- H8: Tỷ trọng đối với luân chuyển HH đường ven biển và viễn dương

- H9: Tỷ trọng đối với vận chuyển hành khách đường thủy nội địa

- H10: Tỷ trọng đối với luân chuyển hành khách đường thủy nội địa

- H11: Tỷ trọng đối với vận chuyển hàng hóa đường thủy nội địa

- H12: Tỷ trọng đối với luân chuyển hàng hóa đường thủy nội địa

- H13: Tỷ trọng đối với doanh thu vận tải hành khách đường bộ

- H14: Tỷ trọng đối với doanh thu vận tải hàng hóa đường bộ

- H15: Tỷ trọng đối với doanh thu vận tải HK đường ven biển và viễn dương

- H16: Tỷ trọng đối với doanh thu vận tải HH đường ven biển và viễn dương

- H17: Tỷ trọng đối với doanh thu vận tải HK đường thủy nội địa

- H18: Tỷ trọng đối với doanh thu vận tải hàng hóa đường thủy nội địa

- H19: Tỷ trọng đối với doanh thu ngành hoạt động dịch vụ kho bãi

Các hệ số Tỷ trọng H (từ H1 đến H19) được tính dựa trên dàn mẫu được

Trang 17

chọn từ kết quả điều tra doanh nghiệp 1/3 năm 2010 và được dùng cho các tháng trong cả năm Hệ số H cũng được cập nhật lại hàng năm dựa vào kết quả điều tra doanh nghiệp

- Công thức tính hệ số Tỷ trọng H đối với các ngành như sau:

Khối lượng vận chuyển HK đường bộ mẫu kỳ gốc

Tỷ trọng (%) H1 = x 100 Khối lượng VC HK đường bộ tổng thể chung kỳ gốc

Tương tự như trên sẽ tiếp tục tính cho các tỷ trọng từng ngành từ H2 đến H19

- Công thức suy rộng theo phương pháp Tỷ trọng như sau:

Tổng khối lượng vận

chuyển kỳ báo cáo

của tổng thể chung =

Tổng khối lượng vận chuyển của tổng

thể mẫu kỳ báo cáo x 100

Tỷ trọng (%) khối lượng vận chuyển

tổng thể mẫu kỳ gốc Tương tự doanh thu cũng được tính theo công thức sau:

Doanh thu kỳ báo cáo

của tổng thể chung = Tỷ trọng (%) DT tổng thể mẫu kỳ gốc Doanh thu của tổng thể mẫu kỳ b/c x 100

Ví dụ: Suy rộng chỉ tiêu khối lượng vận chuyển hành khách đường bộ tháng

7 năm 2011 đối với khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước của tỉnh A

Có dữ liệu mẫu sau: Đối với ngành vận chuyển hành khách bằng đường

bộ của tỉnh A có 15 đơn vị mẫu được điều tra trên tổng số 60 đơn vị Hệ số H1 được tính cho ngành này sẽ là tổng khối lượng vận chuyển hành khách của 15 đơn vị mẫu kỳ gốc chia cho tổng khối lượng vận chuyển hành khách của tổng

số 60 đơn vị mẫu chẳng hạn kết quả là 72% (H1 = 72%) Kết quả điều tra mẫu của 15 đơn vị mẫu ở kỳ báo cáo là 50 000 hành khách thì kết quả suy rộng toàn tỉnh A tháng báo cáo sẽ là :

50 000 Hk x 100 = 69 444 Hk

72

6.2 Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể:

Kết quả điều tra hàng tháng thu được đối với loại cơ sở này là kết quả điều tra mẫu rải đều nên cách suy rộng tiến hành theo bình quân cơ sở.

Cách suy rộng giống nhau khi suy rộng chỉ tiêu doanh thu, chỉ tiêu vận chuyển, chỉ tiêu luân chuyển Suy rộng chỉ tiêu doanh thu bao gồm các bước:

a Tổng hợp mẫu điều tra

Kết quả điều tra mẫu được trình bày ở các biểu dưới đây:

Trang 18

- Biểu 04/VT- SRCT: Suy rộng KQ điều tra doanh thu, vận chuyển, luân chuyển cho các đơn vị cá thể.

b Tính hệ số suy rộng trong từng ngành theo công thức sau:

Trong đó:

: Doanh thu/ sản lượng bình quân của ngành j (tổng hợp từ số bình quân cộng giản đơn từ kết quả mẫu điều tra)

: Doanh thu/ sản lượng của cơ sở mẫu thứ i, ngành J

: Số lượng cơ sở ngành J (tổng thể mẫu)

c Suy rộng:

Căn cứ vào số cơ sở đã được suy rộng cho từng nhóm, trong từng ngành và

hệ số suy rộng của từng nhóm của từng ngành (biểu 04/VT-SRCT) để suy rộng doanh thu, sản lượng từng ngành Chẳng hạn, suy rộng doanh thu ngành J theo công thức sau:

Trong đó:

: Doanh thu/ sản lượng bình quân của ngành j (tổng hợp từ số bình quân cộng giản đơn từ kết quả mẫu điều tra)

Nj : Số lượng cơ sở ngành J ( tổng thể chung)

Quy trình chọn mẫu, tổng hợp và suy rộng kết quả điều tra trên đây

sẽ được thực hiện bằng chương trình máy tính thống nhất trên phạm vi toàn quốc.

7 Kế hoạch tiến hành

7.1.Công tác chuẩn bị: Tổng cục Thống kê thực hiện từ tháng 3 - 8/2011:

- Xây dựng phương án điều tra, thiết kế phiếu thu thập thông tin và biểu tổng hợp

- Ban hành Quyết định, phương án điều tra

- Xây dựng chương trình phần mềm (nhập tin, tổng hợp kết quả)

- Chuẩn bị tài liệu và hướng dẫn thực hiện phương án

7.2 Triển khai điều tra: Các Cục Thống kê thực hiện, gồm các công việc

Trang 19

- Căn cứ phương án điều tra của Tổng cục, các Cục Thống kê xây dựng kế hoạch điều tra chi tiết trên địa bàn tỉnh/thành phố.

- Rà soát mẫu đối với các doanh nghiệp do Trung ương chọn và gửi về, đồng thời lập dàn mẫu, chọn mẫu điều tra đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể.

- In phiếu điều tra, các tài liệu có liên quan và tập huấn nghiệp vụ điều tra cho các đối tượng có liên quan.

- Thu thập số liệu theo phương án, bắt đầu từ tháng 1/2012

+ Hàng tháng, thu thập số liệu tại đơn vị điều tra từ ngày 8 đến 12; + Từ ngày 13-15: xử lý, tổng hợp, suy rộng tại các Cục Thống kê

7.3 Báo cáo kết quả điều tra

- Quá trình xử lý, tổng hợp và suy rộng kết quả điều tra được thực hiện bằng chương trình máy tính thống nhất toàn quốc (Trong chương trình tổng hợp bằng phần mềm máy tính sẽ thiết kế công thức tính toán phân bổ số liệu tới cấp Huyện để đáp ứng nhu cầu của địa phương)

- Kết quả suy rộng từ cuộc điều tra này được tổng hợp chung với số liệu thu thập từ báo cáo của các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu

tư trực tiếp nước ngoài theo Chế độ báo cáo thống kê định kỳ ban hành theo Quyết định số 77/2010/QĐ-TTg ngày 31/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ

để có báo cáo chung về kết quả hoạt động vận tải, kho bãi hàng tháng của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

- Báo cáo chung được các Cục Thống kê gửi về Tổng cục Thống kê chậm nhất là ngày 17 hàng tháng theo Kế hoạch công tác hàng năm của Tổng cục bao gồm cả biểu tổng hợp và dữ liệu gốc

8 Tổ chức thực hiện

- Ở cấp Trung ương: Vụ Thống kê Thương mại và Dịch vụ là đơn vị

thường trực chỉ đạo điều tra, có trách nhiệm: phối hợp với Vụ Phương pháp Chế độ Thống kê và CNTT xây dựng phương án điều tra; phối hợp với đơn

vị công nghệ thông tin xây dựng, phổ biến và hướng dẫn chương trình phần mềm nhập tin, xử lý kết quả điều tra; trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra, giám sát điều tra ở các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương; tổng hợp và phân tích kết quả điều tra.

- Ở cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương: Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương giao Phòng TK Thương mại (hoặc Phòng

Trang 20

TK Công - Thương) chịu trách nhiệm triển khai, thu thập, kiểm tra, đánh mã, nhập tin, tổng hợp số liệu và gửi về Tổng cục Thống kê.

9 Kinh phí điều tra

Cuộc điều tra này được thực hiện bằng kinh phí điều tra của Tổng cục Thống kê, đã được phân bổ theo kế hoạch kinh phí điều tra hàng năm gửi các Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Các Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào nội dung phương án điều tra, kinh phí đã được phân bổ và chế độ tài chính hiện hành để tổ chức thực hiện tốt cuộc điều tra, bảo đảm chất lượng thông tin

TỔNG CỤC TRƯỞNG

(Đã ký)

Đỗ Thức

Trang 23

GIẢI THÍCH CÁCH GHI PHIẾU 01/DNVT; 02/CTVT

Phiếu 01/DNVT áp dụng đối với các doanh nghiệp vận tải ngoài nhà nước, các hợp tác xã vận tải theo phương án điều tra vận tải ngoài nhà nước hàng tháng Phiếu 02/CTVT áp dụng đối với các cơ sở vận tải cá thể theo phương án điều tra vận tải ngoài nhà nước hàng tháng.

Các phiếu phỏng vấn cần ghi đầy đủ, rõ ràng, chính xác mọi thông tin yêu cầu như tháng, năm báo cáo, ngày tháng lập biểu cho đến những chỉ tiêu chuyên ngành

Nguyên tắc ghi:

- Điều tra viên hoặc cơ sở sẽ ghi toàn bộ nội dung chỉ tiêu vào phiếu (trừ

các ô mã hóa như mã địa chỉ, mã ngành hoạt động kinh doanh sẽ do cơ quan thống kê thống nhất ghi)

- Số liệu cần thu thập ở cả 3 lĩnh vực vận tải hành khách, vận tải hàng hóa

và hỗ trợ vận tải ở tại 2 thời kỳ số liệu chính thức tháng trước và ước tính số liệu tháng này dựa trên các biến động.

Các chỉ tiêu cụ thể:

Mục 1: Tên doanh nghiệp/cơ sở: Ghi theo tên cơ sở đăng ký (theo con dấu),

có thể ghi tắt những danh từ chung như “Công ty- Cty”, “Trách nhiệm hữu hạn – TNHH ”, “Cổ phần - CP”, “Hợp tác xã - HTX”… nhưng vẫn phải đảm bảo chính xác và rõ nghĩa.

Loại hình doanh nghiệp do cơ quan thống kê ghi mã.

Mục 2 : Địa chỉ liên hệ: Ghi rõ ràng đầy đủ từ số nhà, đường phố, xã, huyện,

tỉnh để dễ tìm Đặc biệt cần ghi đủ số điện thoại để thuận lợi cho công tác điều tra thống kê

Mục 3: Ngành vận tải: Điều tra viên cần ghi ngành kinh doanh vận tải của

cơ sở đang hoạt động

Mã ngành VSIC 2007 do cơ quan thống kê ghi Trường hợp đơn vị có cả hai hoạt động vận tải hành khách và vận tải hàng hóa thì khi ghi mã ngành Cục thống kê cần căn cứ xem đơn vị được chọn vào mẫu điều tra theo tiêu chuẩn mẫu của ngành nào thì ghi mã của ngành hoạt động đó.

Mục 4: Kết quả hoạt động kinh doanh:

4.1 Doanh thu thuần hoạt động vận tải hành khách (hàng hóa hay dịch vụ vận tải)

Trang 24

- Doanh thu hoạt động vận tải hành khách là số tiền thu được của cơ sở kinh doanh sau khi thực hiện dịch vụ phục vụ hành khách đi lại (trong nước

+ Doanh thu dịch vụ kho bãi là số tiền các cơ sở kinh doanh thu được do thực hiện các hoạt động cho thuê kho bãi.

4.2 Khối lượng vận chuyển hành khách / hàng hóa

- Khối lượng hành khách vận chuyển: Là số hành khách thực tế đã vận chuyển trong kỳ, bất kể độ dài quãng đường vận chuyển là bao nhiêu Đơn vị tính là lượt hành khách.

- Khối lượng hàng hoá vận chuyển: Là khối lượng hàng hoá đã được vận chuyển trong kỳ, bất kể độ dài quãng đường vận chuyển là bao nhiêu Đơn vị tính khối lượng hàng hoá vận chuyển là Tấn (T) Khối lượng hàng hoá vận chuyển được tính theo trọng lượng thực tế của hàng hoá vận chuyển (kể cả bao

bì nếu có) Khối lượng hàng hoá vận chuyển chỉ được tính sau khi kết thúc quá trình vận chuyển, đã vận chuyển đến nơi giao nhận theo quy định trong hợp đồng vận chuyển và làm xong thủ tục thực tế xếp trên phương tiện để tính khối lượng hàng hoá vận chuyển Đối với hàng hoá cồng kềnh vận chuyển bằng ô

tô, trong điều kiện không thể cân đo trực tiếp được khối lượng thì qui ước tính bằng tỷ lệ trọng tải phương tiện hoặc tính theo thỏa thuận giữa chủ phương tiện

và chủ hàng để tính khối lượng hàng hoá thực tế

4.3 Khối lượng luân chuyển hành khách / hàng hóa.

- Khối lượng hành khách luân chuyển: Là khối lượng vận tải hành khách tính theo cả hai yếu tố: khối lượng vận chuyển và cự ly (quãng đường) vận chuyển thực tế Đơn vị tính là Hành khách – Kilômét (Hk.Km).

- Khối lượng hàng hóa luân chuyển: Là khối lượng vận tải hàng hóa tính theo cả hai yếu tố: Khối lượng hàng hoá vận chuyển và cự ly vận chuyển thực

tế Đơn vị tính là Tấn-Kilômet (T.Km).

Trang 25

4.4 Đơn giá vận chuyển bình quân: Là giá trị bình quân mà bên thuê phương tiện phải trả cho 1 km vận chuyển cho các loại tuyến đường, tính chất dịch vụ, loại hành khách / hàng hóa… khác nhau.

4.5 Tổng số phương tiện vận tải đang hoạt động : Là tổng số phương tiện tham gia kinh doanh vận chuyển trong kỳ, không kể các xe chờ sửa chữa hoặc

vì một lý do nào đó không tham gia hoạt động trong tháng.

4.6 Tổng trọng tải: Ghi tổng số ghế các phương tiện đối với vận chuyển hành khách Ghi tổng số tấn các phương tiện đối với vận chuyển hàng hóa.

Mục 5 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động vận tải: hoạt động vận tải

trong kỳ của đơn vị bị ảnh hưởng bởi những yếu tố nào gây đột biến số liệu như

độ dài tuyến chính thay đổi, yếu tố thời tiết, cung cầu, mùa vụ vận tải tốc độ tăng giảm so với cùng kỳ.

Mục 6: Sản lượng vận chuyển, luân chuyển ngoài nước: Ghi số lượng cụ

thể sản lượng vận chuyển, luân chuyển hành khách hoặc hàng hóa trong trường hợp có phát sinh vận chuyển ngoài nước.

Trang 26

Tổng cộng nhóm 2 100152 507500 7390990 100,0

Cty CP … Tắc Xi 49312 10 73553 75000 2354090 73,4 73,4 1 Cty CP … VTHK Bằng Xe Taxi 49312 10 18045 360000 986000 18,0 91,5 Cty TNHH .… VTHK (taxi) 49312 9 6614 42200 734400 6,6 98,1 Cty CP … VTHK Bằng Xe Taxi 49312 10 1940 30300 3316500 1,9 100,0

Tổng cộng nhóm 3 100692 1838640 304893820 100,0

H T X Vận Tải … VTHành Khách 49321 6 9906 58900 3140500 9,8 9,8 1 Cty TNHH .… VTHK Đường Bộ 49321 9 7185 440000 6000000 7,1 17,0 2 Cty CP Xe Khách … VTHK Đường Bộ 49321 9 6156 88026 6744165 6,1 23,1 3 HTX GT Vận Tải … VTHành Khách 49321 6 5464 25500 1800000 5,4 28,5 4 HTX Vận Tải … VT HK = Ô Tô 49321 6 4200 25125 2443125 4,2 32,7 5 Cty TNHH .Vận Tải VT HK = Ô Tô 49321 9 3498 12590 19703000 3,5 36,2 6 HTX dv Vận Tải … VTKhách 49321 6 3456 22600 1490000 3,4 39,6 7 HTX Vận Tải … VT HK = Ô Tô 49321 6 3215 68656 36331770 3,2 42,8 8 Cty TNHH .… VT HK = Ô Tô 49321 9 2760 83636 4545545 2,7 45,5 9 Cty TNHH .… VT HK = Ô Tô 49321 9 2521 7640 3459090 2,5 48,0 10 Cty TNHH DVVT & TM VTHành Khách 49321 9 2490 63500 49050 2,5 50,5 11 Cty TNHH .Vận Tải Vt Hành Khách 49321 9 1917 7680 2288000 1,9 52,4 12 Cty TNHH TM DL VT VTHành Khách 49321 9 1884 33186 4059260 1,9 54,3 13 Doanh Nghiệp VTHành Khách 49321 7 1874 9578 8738760 1,9 56,1 14 Cty TNHH DVVận Tải VT HK = Ô Tô 49321 9 1657 27630 4144500 1,6 57,8 15 Doanh Nghiệp VTHành Khách 49321 7 1625 2700 4320000 1,6 59,4 16 CTNHH 1TV TM VTải VT HK = Ô Tô 49321 9 1615 26916 4037500 1,6 61,0 17 HTX Vận Tải VT HK = Ô Tô 49321 6 1611 24448 7026800 1,6 62,6 18 Cty TNHH .Vận Tải V T Hành Khách 49321 9 1610 19000 2850000 1,6 64,2 19 Cty TNHH .Vận Tải Vt Hành Khách 49321 9 1520 3640 6078800 1,5 65,7 20 Cty TNHH .Vận Tải Vt Hành Khách 49321 9 1500 25000 4375000 1,5 67,2 21 Cty TNHH TM VT & DL VTHK Đường Bộ 49321 9 1487 47420 4646875 1,5 68,7 22 Cty TNHH VT Hành Khach 49321 9 1486 11974 1145000 1,5 70,2 23 Cty TNHH… Vt Hành Khách 49321 9 1470 35334 3266700 1,5 71,6 HTX Dịch Vụ Vận Tải VTHành Khách 49321 6 1470 24000 820000 1,5 73,1 Cty TNHH .Vận Tải VTHành Khách 49321 9 1420 18000 3420000 1,4 74,5

Trang 27

Tên cơ sở Tên ngành vận tải nganh kd dn lh Doanh thu chuyển Vận chuyển Luân trọng Tỷ Lũy kế Chọn mẫu

Cty CP Vận Tải DL VTHK Xe Ô Tô 49321 10 1350 70000 3200000 1,3 75,8 Cty TNHH VTải TMDL VTHK Bằng Ô Tô 49321 9 1333 40393 6059090 1,3 77,1 Cty TNHH .Vận Tải Vt Hành Khách 49321 9 1300 27778 2888900 1,3 78,4 HTX Vận Tải VT Hành Khách 49321 6 1296 3811 1748800 1,3 79,7 Cty TMại Vận tải VTHK Bằng Ô Tô 49321 9 1264 24720 2595600 1,3 81,0 Cty TNHH VTHành Khách 49321 9 1240 11080 8311000 1,2 82,2 Cty TNHH DV VTải VTHK Bằng Ô Tô 49321 9 1200 27720 3603603 1,2 83,4 Cty … Vt Khánh Khách 49321 9 1125 937 18750 1,1 84,5 Cty DV Thương Mại VTHành Khách 49321 9 1098 64800 5552000 1,1 85,6 Cty TNHH .Vận Tải VTHành Khách 49321 9 1013 17000 7350000 1,0 86,6 Cty DV Thương Mại Vt Hành Khách 49321 9 950 32500 3200000 0,9 87,6 DNTN VTHành Khách 49321 7 915 3850 42358900 0,9 88,5 Cty TNHH .TMại VTHành Khách 49321 9 896 7500 1395000 0,9 89,4 DNTN VT HK Đường Bộ 49321 7 864 14400 2880000 0,9 90,2 Cty TNHH VTải Hành Khách 49321 9 782 10427 1564000 0,8 91,0 Cty Cổ Phẩn VTHàng Khách 49321 10 780 14500 4371000 0,8 91,8 Cty TNHH .VT& DL VTHK Bằng Ô Tô 49321 9 771 1034 878900 0,8 92,5 Cty DV Thương Mại VTHành Khách 49321 9 770 43200 2160000 0,8 93,3 Cty VTHK & TMDL VTHành Khách 49321 9 768 10563 21126000 0,8 94,1

DN Vận Tải Vt Hành Khách 49321 7 700 35200 9500000 0,7 94,8 HTX - DVVT HK Vt Hành Khách 49321 6 686 15489 547005 0,7 95,4 Cty CP XD& VT VTHành Khách 49321 10 665 18600 2275000 0,7 96,1 DNTN VT HK Đường Bộ 49321 7 663 44000 10920000 0,7 96,8 DNTN … Vt Hành Khách 49321 7 660 49300 6372000 0,7 97,4 Cty TNHH .… VTHành Khách 49321 8 570 1700 310000 0,6 98,0 Cty TNHH .… VTHK Bằng Ô Tô 49321 9 525 10930 3477272 0,5 98,5 Cty TNHH .… VTHành Khách 49321 9 500 7629 1144350 0,5 99,0 Cty TNHH .… VTHành Khách 49321 9 343 5720 825000 0,3 99,3 Cty TNHH VTHành Khách 49321 9 220 2420 67760 0,2 99,6 Cty CP Vận Tải Vt Hành Khách 49321 10 213 5760 304450 0,2 99,8 Cty TNHH XD Vận Tải VTHành Khách 49321 9 169 516000 0,2 99,9 Cty TNHH TMDL VTHành Khách 49321 9 66 3000 450000 0,1 100,0

Tổng cộng nhóm 4 517804 5086329 361517591 100,0

Cty … Kinh Doanh Vận Tải 49332 9 50568 33788 1013640 9,8 9,8 1 Cty … Vận Tải 49332 9 21633 584170 23365632 4,2 13,9 2 Cty CP XD - TM … Vt Hh = Ô Tô 49332 10 17426 31710 1710400 3,4 17,3 3 Cty … VTHH Bằng Ô Tô 49332 10 16624 192057 18471111 3,2 20,5 4 HTX Vận Tải VTHàng Hóa 49332 6 16215 838162 83816230 3,1 23,7 5 Cty TNHH VTHH Bằng Ô Tô 49332 9 15501 30000 1500000 3,0 26,6 6 HTX … VTHH Đường Bộ 49332 6 15230 155318 10534576 2,9 29,6 7

Trang 28

Tên cơ sở Tên ngành vận tải nganh kd dn lh Doanh thu chuyển Vận chuyển Luân trọng Tỷ Lũy kế Chọn mẫu

Cty … VTHH Bằng Ô Tô 49332 9 14240 15000 13125000 2,8 32,3 8 Cty TNHH Vt Hàng Hoá 49332 9 12100 26500 2825300 2,3 34,7 9 Cty … VTHàng Hoá 49332 9 11876 2,3 37,0 10 Cty … VTHàng Hoá 49332 9 10250 23168 338000 2,0 38,9 11 Cty … Kd Vận Tải 49332 9 9151 95632 2194685 1,8 40,7 12 Cty TNHH KD VTHàng Hóa 49332 9 9105 59445 3642000 1,8 42,5 13 HTX … Vt Hàng Hoá 49332 6 8690 26171 915985 1,7 44,1 14 Cty TNHH … VTHàng Hóa 49332 9 8650 28500 10750000 1,7 45,8 15 Cty TNHH VTHH Bằng Ô Tô 49332 9 7775 77750 3110000 1,5 47,3 16 Cty TNHH Vận Tải … Vận Tải 49332 9 7271 17000 3350000 1,4 48,7 17 Cty … VT Hàng Hoá 49332 11 6720 41086 6569735 1,3 50,0 18 Cty TMDV Vận Tải … Vân Tải Hh 49332 9 6671 40000 5560000 1,3 51,3 19 Cty TNHH .… VTHH Bằng Ô Tô 49332 9 6595 101545 12000000 1,3 52,6 20 Cty SX XNK DV Và VTHàng Hóa 49332 9 6526 14502 1125500 1,3 53,8 21 Cty … VTHàng Hoá 49332 9 6500 15600 4842000 1,3 55,1 22 CTNHH Vận Tải VTHH Bằng Ô Tô 49332 9 6396 10000 799375 1,2 56,3 23 Cty TNHH VTHàng Hoá 49332 9 6381 10513 1230260 1,2 57,6 24 Cty TNHH VTHh 49332 9 6373 15560 2896820 1,2 58,8 25 Cty … VTHH Bằng Ô Tô 49332 6 6343 3840 4328000 1,2 60,0 26 Cty TNHH TM VTHH Bằng Ô Tô 49332 9 6330 140670 1516700 1,2 61,2 27 Cty TNHH .DV VTải VTHàng Hoá 49332 9 6000 25157 1600000 1,2 62,4 28 Cty TNHH Vt Hàng Hoá 49332 9 5948 62610 2878832 1,1 63,6 29 HTX Dịch Vụ Vận Tải Vt Hàng Hoá 49332 6 5870 46800 14696000 1,1 64,7 30 Cty CP Vận Tải VTHàng Hoá 49332 10 5733 11400 3075000 1,1 65,8 31 Doanh Nghiệp VTHàng Hoá 49332 7 5700 4590 3630000 1,1 66,9 32 Cty TNHH VTHàng Hoá 49332 9 5264 91511 2286859 1,0 67,9 33 Cty TNHH .DVụ TM VTHàng Hóa 49332 9 5197 34747 5934487 1,0 68,9 34 DNTN Vận Tải VChuyển Hàng Hoá 49332 7 5181 20720 2268000 1,0 69,9 35 Cty XD Vận Tải Vt Hàng Hoá 49332 9 5176 20000 4121019 1,0 70,9 36 Cty TNHH VTHàng Hoá 49332 9 4899 130640 3266000 0,9 71,9 Cty TNHH Vt Hàng Hoá 49332 9 4696 18863 3756794 0,9 72,8 Doanh nghiệp … VT HH = Ô Tô 49332 7 4580 24000 172600 0,9 73,7 Cty CP Vận Tải XD VTHH Đường Bộ 49332 10 4503 10040 3902600 0,9 74,5 Cty TNHH Vận Tải 49332 9 4493 131834 2042227 0,9 75,4 Cty VT HH = Ô Tô 49332 9 4431 8760 2584200 0,9 76,2 Cty TNHH VTHàng Hoá 49332 9 4333 43330 2166500 0,8 77,1 Cty VTHàng Hoá 49332 9 4172 109066 4260982 0,8 77,9 Cty TNHH VTHàng Hóa 49332 9 4081 25000 1650000 0,8 78,7

DN VT T Nhân VT HH = Ô Tô 49332 7 3860 14000 3540000 0,7 79,4 Cty TNHH Vt Hàng Hoá 49332 9 3518 70000 4006800 0,7 80,1 Cty TNHH VTHàng Hóa 49332 9 3271 15520 982800 0,6 80,7

Ngày đăng: 27/03/2019, 14:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w