1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN DÂU TẰM TỈNH YÊN BÁI GIAI ĐOẠN 2018 - 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025

59 294 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau hơn 17 năm thực hiện, các đơn vị chuyên môn của huyện và các hộ sản xuất cùng với sự hỗ trợ của các đơn vị nghiên cứu đã thử nghiệm và áp dụng các tiến bộ kỹ thuật mới trong k

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

ĐỀ ÁN

PHÁT TRIỂN DÂU TẰM TỈNH YÊN BÁI GIAI ĐOẠN 2018 - 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025

Dự thảo lần 3

Yên Bái, tháng 6 năm 2018

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Trang 2

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê (năm 2016), diện tích trồng dâu của nước ta hiện nay vào khoảng trên 8.000 ha, tập trung chủ yếu ở Lâm Đồng và một

số tỉnh Sơn La, Yên Bái, Lào Cai, Phú Thọ, Thái Bình, Kon Tum Năng suất lá dâu đạt 30-32 tấn/ha, năng suất kén tằm khoảng 0,8 tấn/ha.

Tại tỉnh Yên Bái, trồng dâu nuôi tằm được huyện Trấn Yên đưa vào sản xuất trên diện rộng từ năm 2001 tại các xã ven sông Hồng (Việt Thành, Tân Đồng, Báo Đáp) Sau hơn 17 năm thực hiện, các đơn vị chuyên môn của huyện và các hộ sản xuất cùng với sự hỗ trợ của các đơn vị nghiên cứu đã thử nghiệm và áp dụng các tiến

bộ kỹ thuật mới trong kỹ thuật trồng dâu, nuôi tằm Đến nay (2018) huyện Trấn Yên đã hình thành được vùng trồng dâu với quy mô diện tích trên 300 ha với trên 870 hộ nuôi tằm, sản lượng kén năm 2017 đạt trên 400 tấn Giá trị sản phẩm bình quân đạt khoảng 200-220 triệu đồng/ha/năm (giá kén bình quân 100-120 nghìn đồng/kg) Thu nhập từ việc trồng dâu, nuôi tằm cao hơn so với trồng lúa hoặc các cây rau màu khác 2,0-2,5 lần

Trên cơ sở kết quả đã đạt được, huyện Trấn Yên đang nghiên cứu xây dựng

đề án phát triển trồng dâu nuôi tằm với mục tiêu đến năm 2020: Mở rộng diện tích trồng dâu với quy mô trên 800 ha; ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới trong sản xuất để đạt năng suất kén trên 2,0 tấn/ha, sản lượng trên 1.500 tấn, giá trị sản phẩm đạt trên 150 tỷ đồng/năm và đến năm 2025 là trên 1.200 ha, năng suất kén 2,5 tấn/ha, sản lượng 3.500 tấn, giá trị trên 350 tỷ đồng Để ổn định và phát triển sản xuất, huyện đã tích cực vận động các doanh nghiệp chế biến đầu tư cơ sở sản xuất trên địa bàn, hiện nay công ty Cổ phần Dâu tằm tơ miền Bắc đã đăng ký đầu tư xây dựng một nhà máy ươm tơ tự động với công suất trên 200 tấn sản phẩm/năm tại xã Tân Đồng huyện Trấn Yên.

Huyện Văn Yên và huyện Văn Chấn hiện cũng đã tiến hành khảo sát và xây dựng đề án phát triển dâu tằm của huyện để chuyển đổi những diện tích đất bãi

Trang 3

màu ven sông Hồng (Văn Yên) và ven suối (Văn Chấn) hiện đang trồng các loại cây rau màu khác nhưng hiệu quả kinh tế thấp sang trồng dâu và phát triển nghề nuôi tằm Mục tiêu đến năm 2020 diện tích trồng dâu mỗi huyện đạt khoảng 100

ha, sản lượng kén 200 tấn và đến năm 2025 diện tích mỗi huyện 250 ha, sản lượng kén trên 500 tấn/năm.

Ngày 12/6/2018, UBND huyện Trấn Yên đã tổ chức Hội thảo khoa học đánh giá thực trạng và tiềm năng phát triển dâu tằm tơ của huyện Trấn Yên đến năm

2020 và định hướng đến năm 2025 Tại hội thảo, các nhà khoa học đầu ngành dâu tằm tơ Việt Nam đã đánh giá cao những tiềm năng, lợi thế của huyện Trấn Yên trong phát triền nghề dâu tằm tơ của huyện và khẳng định quy mô sản xuất có thể

mở rộng từ 800 - 1.500 ha và nếu áp dụng đồng bộ các giải pháp kỹ thuật trong trồng dâu và nuôi tằm năng suất kén có thể đạt trên 2,5 tấn/ha/năm, giá trị thu nhập

từ 1 ha đất trồng dâu nuôi tằm có thể đạt trên 250 triệu đồng/năm.

Tại Hội thảo và qua nghiên cứu thực tiễn các nhà khoa học và cơ quan quản lý nhận thấy sản xuất dâu tằm tại Trấn Yên và tỉnh Yên Bái hiện nay đang có nhưng khó khăn cơ bản sau:

- Chưa có qui hoạch và định hướng phát triển lâu dài;

- Sản xuất nhỏ, manh mún, tận dụng, thiếu tính chuyên nghiệp;

- Lao động thủ công, tốn nhiều công sức;

- Thiếu nhà nuôi tằm chuyên nghiệp do thiếu vốn và thiếu không gian xây dựng;

- Công nghệ nuôi lạc hậu nên năng suất, chất lượng thấp, thu nhập từ nuôi tằm thấp;

- Công nghệ chế biến tiến tiến còn chiếm tỷ trọng thấp, thiếu những sản phẩm mang tính đột phá thu hút được thị trường trong, ngoài nước;

- Thiếu các chính sách thúc đẩy và hỗ trợ sản xuất

- Chưa xây dựng được thương hiệu

Đây là những khó khăn mà người dân không thể giải quyết được mà cần có

sự chỉ đạo, quản lý và hỗ trợ của Nhà nước bằng một đề án tổng thể với các chính sách quản lý, đầu tư hỗ trợ cụ thể Thực hiện chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và PTNT đã phối hợp cùng các huyện nghiên cứu xây dựng đề án

“Phát triển dâu tằm tỉnh Yên Bái giai đoạn 2018-2020 và định hướng đến năm 2025” làm cơ sở để HĐND, UBND tỉnh ban hành các chính sách đầu tư phát triển trồng dâu nuôi tằm trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn tới.

II CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

Căn cứ Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 16 tháng năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch cơ cấu lại ngành Nông nghiệp giai đoạn 2017-2020;

Căn cứ Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12/4/2018 của Chính phủ về Phát triển ngành nghề nông thôn ;

Trang 4

Căn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP, ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;

Quyết định số 4781/QĐ-BNN-VPĐP ngày 21/11/2017 về ban hành Sổ tay hướng dẫn phát triển sản xuất trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ Nghị quyết số 61-NQ/TU ngày 24/7/2014 của Ban chấp hành Đảng

bộ tỉnh Yên Bái khóa XVII về Phát triển vùng sản xuất nông nghiệp tập trung theo hướng ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để nâng cao hiệu quả sản xuất hàng hóa tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2014-2020;

Căn cứ Nghị quyết số 10/NQ-HĐND ngày 10/4/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về điều chỉnh quy hoạch phát triển nông nghiệp và nông thôn tỉnh Yên Bái đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 ;

Căn cứ quyết định 992/QĐ-UBND ngày 10/6/2015 của UBND tỉnh Yên Bái

về việc phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Yên Bái theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững giai đoạn 2015-2020;

Căn cứ Quyết định số 381/QĐ-UBND, ngày 23/3/2018 của UBND tỉnh Yên Bái về phê duyệt Đề án xây dựng huyện Trấn Yên đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2018 - 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 22-NQ/HU ngày 29/01/2016 của Huyện ủy Trấn Yên

về chương trình phát triển kinh tế nông nghiệp trọng điểm giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ Kết luận số 60 KL/HU ngày 9/5/2018 của Ban chấp hành Huyện Uỷ Văn Chấn;

Căn cứ Thông báo số 932-TB/HU ngày 26/3/2018 của thường trực Huyện

uỷ Văn Yên về ý kiến chỉ đạo của TT huyện uỷ giao các đơn vị nghiên cứu xây dựng phương án trồng dâu nuôi tằm trên địa bàn huyện Văn Yên;

Căn cứ công văn số 514/UBND-NLN ngày 5/7/2018 của UBND huyện Trấn Yên ; công văn số 694/UBND-NN ngày 15/6/2018 của UBND huyện Văn Yên ; công văn số 428/UBND-NLN ngày 11/7/2018 của UBND huyện Văn Chấn ; công văn số 1285/SCT-KHTCTH ngày 29/6/2018 của Sở Công Thương ; công văn số 746/SKHĐT-KTN ngày 26/6/2018 của Sở Kế hoạch và Đầu tư ; công văn số 318/SKHCN-QLKH ngày 22/6/2018 của Sở Khoa học và Công nghệ ; công văn số 1318-CV/HNDT ngày 25/6/2018 của Hội Nông dân tỉnh ; công văn số 98/LMHTX-NV ngày 25/6/2018 của Liên minh hợp tác xã ; công văn số 48/CCPTNT ngày 13/7/2018 của Chi cục Phát triển nông thôn tham gia ý kiến của

về đề án phát triển dâu tăm tình Yên Bái.

Trang 5

Phần thứ hai THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TRỒNG DÂU, NUÔI TẰM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI

I PHÁT TRIỂN VÙNG TRỒNG DÂU

1 Diện tích

- Diện tích: Tính đến tháng 5/2018, diện tích trồng dâu trên địa bàn tỉnh Yên Bái là 370 ha tập trung chủ yếu tại huyện Trấn Yên: 344 ha, huyện Văn Yên: 15,7

ha huyện Văn Chấn 6,2 ha và các huyện khác 3,8 ha.

- Đất trồng dâu: Diện tích dâu được trồng trên đất màu soi bãi ven sông Hồng, ven suối 175 ha (47%), đất đồi thấp 45 ha (12%), đất ruộng 150 ha(40,5%)

- Bình quân diện tích đất trồng dâu của mỗi hộ 0,35 ha/hộ.

2 Cơ cấu giống dâu và kỹ thuật thâm canh:

- Cơ cấu giống dâu:

+/ Giống dâu Sa Nhị Luân: Được trồng chủ yếu từ năm 2015 trở về trước, diện tích khoảng 150 ha, chiếm tỷ lệ 40%, ưu điểm của giống là dễ trồng, năng suất khá nhưng giống dâu này đã có những hạn chế đó là lá mỏng, nháp, nhiễm bệnh bạc thau, rỉ sắt cao nên một số hộ đã đã phá bỏ để thay thế bằng các giống dâu mới cho năng suất chất lượng cao hơn.

+/ Giống dâu lai nhập nội: Trên địa bàn Trấn Yên hiện đang trồng hai giống lai có nguồn gốc từ trung quốc đó là Quế ưu 62 và quế ưu 12 Ưu điểm của hai giống này là sinh trưởng khoẻ, lá to năng suất cao, chất lượng lá tốt Các giống dâu này đều nhập qua đường tiểu ngạch, chưa được công nhận chính thức tại Việt Nam.

+/ Giống dâu lai do Việt Nam chọn tạo: Hiện các viện nghiên cứu đã chọn tạo được một số giống có năng suất, chất lượng khá như GQ2, VH9, VH13, VH15 Những giống dâu này hiện đang được chuyển giao tại các vùng trồng dâu, giống GQ2 đã được trồng tại Trấn Yên (khoảng 50 ha) cho năng suất, chất lượng tốt có khả năng phát triển trên diện rộng.

- Kỹ thuật trồng, chăm sóc và thâm canh cây dâu

Mật độ trồng: Đối với những diện tích giống trồng trước năm 2010, mật độ trồng từ 40 - 42 nghìn cây/ha, trong những năm gần đây nhờ áp dụng các tiến bộ kỹ thuật mới với việc sử dụng các giống mới như GQ2, Quế ưu mật độ trồng phổ biến

từ 27 - 30 nghìn cây/ha, đối với mật độ này cây dâu sinh trưởng phát triển tốt, ít sâu bệnh, chất lượng lá dâu tốt và năng suất tương đương với mật độ dày

Kỹ thuật trồng: Tại các vùng trồng dâu hiện có hai phương pháp trồng đó là trồng bằng cây con được nhân giống từ hạt và trồng bằng hom Đối với diện tích trồng bằng cây con tỷ lệ sống trên 95%, cây dễ chăm sóc, tuổi thọ vườn cây từ 20-25 năm Đối với những diện tích nhân giống từ hom với lợi thế chi phí thấp nhưng tỷ lệ cây sống chỉ đạt khoảng 70%, mất nhiều công trồng dăm và chăm sóc, tuổi thọ vườn cây từ 7 - 10 năm

Trang 6

Kỹ thuật thâm canh, thu hoạch: Về cơ bản các hộ trồng dâu trên địa bàn huyện Trấn Yên đã được đào tạo tập huấn và nắm vững các kỹ thuật trồng, chăm sóc, xử lý sâu bệnh hại và thu hoạch dâu Tuy nhiên một số hộ trồng dâu chưa tuân thủ kỹ thuật chăm sóc, thâm canh cây dâu, cơ bản các hộ trồng dâu sử dụng phân hóa học, ít bón phân hữu cơ; cá biệt có hộ sử dụng phân tằm tươi và sử dụng thuốc trừ cỏ trên ruộng dâu, có nguy cơ làm lây lan dịch bệnh và ô nhiễm môi trường Chi phí trồng mới, chăm sóc dâu trong thời kỳ kiến thiết cơ bản (12 tháng) bình quân khoảng 60 triệu đồng/ha Trong đó chi phí về giống dâu là 15 triệu đồng/ha (25%), chi phí phân bón thuốc BVTV 15 triệu đồng/ha (25%), chi phí công lao động (không tính công hái lá dâu) 30 triệu đồng/ha (50%).

- Năng suất, sản lượng, hệ số sử dụng thức ăn trong nuôi tằm

Năng suất lá dâu trung bình đạt 30 - 32 tấn/ha/năm, một số diện tích đầu tư thâm canh tốt năng suất đạt 35 - 40 tấn/ha/năm

Sản lượng lá dâu năm 2017 đạt trên 7.500 tấn

Hệ số tiêu thụ thức ăn 18 - 20 kg lá dâu/1 kg kén Bình quân 1 ha dâu có thể cung cấp thức ăn (lá dâu) cho 5 hộ nuôi tằm với quy mô 3 - 4 vòng trứng/lứa, 7 - 8 lứa/năm, sản lượng kén đạt 1,5-1,7 tấn/ha/năm.

II NUÔI TẰM

1 Quy mô sản xuất, giống tằm

- Quy mô sản xuất: Tổng số hộ trồng dâu nuôi tằm trên địa bàn tỉnh là 1.013

hộ, tại huyện Trấn Yên 872 hộ; Văn Yên 72 hộ, Văn Chấn: 57 hộ

- Giống tằm: Hiện nay Việt Nam chưa sản xuất được các giống tằm có năng suất, chất lượng cao vì vậy các giống tằm hiện nay đều là giống tằm do Trung Quốc sản xuất và được đưa vào Việt Nam qua đường tiểu ngạch Giống tằm được nuôi tại huyện Trấn Yên là giống tằm kén trắng lưỡng hệ do các cơ sở tư thương mua kén mua lại của các hộ tại Nam Hà, Nam Định cung cấp cho các hộ nuôi tằm con ương nuôi nhân giống và cung cấp cho các hộ nuôi tằm lớn.

2 Kỹ thuật nuôi tằm

Hiện nay trên địa bàn huyện Trấn Yên đang áp dụng kỹ thuật nuôi tằm 2 giai đoạn, nuôi tằm con tập trung và nuôi tằm lớn lấy kén.

- Nuôi tằm con (từ khi ấp trứng đến khi tằm ngủ 3 dậy 4):

+/ Quy mô sản xuất: Trên địa bàn huyện Trấn Yên, hiện có 01 tổ hợp tác

và 18 hộ nuôi tằm con tập trung để cung ứng tằm giống cho các hộ nuôi tằm lớn.

Cụ thể nhứ au: Tại xã Việt Thành có 1 tổ hợp tác và 4 hộ, xã Báo Đáp 5 hộ, Tân Đồng 6 hộ, Quy Mông 3 hộ

+/ Về tiêu chuẩn nhà nuôi tằm con: Việc đầu tư xây dựng nhà nuôi tằm con

chủ yếu được các hộ thực hiện từ kinh nghiệm sản xuất và tận dụng diện tích hiện

có của gia đình để xây dựng và sản xuất Hiện nay các nhà nuôi tằm con đều chưa đáp ứng được đầy đủ theo tiêu chuẩn về diện tích, phòng chức năng riêng biệt (phòng chứa lá dâu, phòng để dụng cụ, phòng nuôi tằm cho các lứa tuổi), thiết bị

Trang 7

theo dõi và điều chỉnh ẩm độ, nhiệt độ Do đó tỷ lệ nhân giống thấp, chất lượng một số lứa tằm chưa đảm bảo.

+/Về kỹ thuật nuôi và vệ sinh phòng bệnh cho tằm con: Các hộ nuôi tằm

con cơ bản nắm được kỹ thuật nuôi tằm con từ khâu ấp trứng, ghim chứng, băng tằm cho đến khi xuất tằm con Tuy nhiên do chạy theo lợi nhuận trước mắt nên các hộ nuôi tằm con nuôi với mật độ dày, chưa quan tâm đến công tác vệ sinh, sát trùng nhà tằm, dụng cụ nuôi và cách ly thời gian sau mỗi lứa nuôi vì vậy một

số lứa tằm có tỷ lệ tằm yếu, tằm bệnh cao đã xuất hiện tại một số hộ.

- Nuôi tằm lớn (từ tuổi 4 đến khi thu kén):

+/ Về tiêu chuẩn nhà nuôi tằm: Cơ bản các nhà nuôi tằm lớn đảm bảo về diện

tích, các hộ đã thực hiện vệ sinh, khử trùng nhà nuôi tằm sau mỗi lứa nuôi Tuy nhiên các nhà nuôi tằm lớn thiết kế chưa đảm bảo trong việc chủ động điều chỉnh nhiệt độ, ẩm độ của phòng nuôi thích hợp cho tằm phát dục theo các mùa, một số nhà nuôi tằm chưa có lưới che ruồi, nhặng hại tằm

+/ Về kỹ thuật nuôi: 100% các hộ nuôi tằm theo phương pháp hái lá và

nuôi tằm trên nền; các hộ nuôi tằm đó được tham gia các lớp tập huấn và đã biết

áp dụng các biện pháp phòng bệnh cho tằm Tuy nhiên vẫn còn một số hộ chưa tuân thủ kỹ thuật về bảo quản lá dâu, vệ sinh dụng cụ nuôi tằm dẫn tới nguy cơ tằm kém phát triển và phát sinh bệnh trên tằm lớn.

+/ Về phương pháp cho tằm lên né: 100% các hộ nuôi tằm lớn sử dụng né

que nên chất lượng kén tằm thấp, tỷ lệ kén đôi, kén mòng, kén thối nhiều không

đủ tiêu chuẩn làm nguyên liệu ươm tơ tự động.

Năng suất, sản lượng kén tằm: Hệ số tiêu thụ thức ăn hiện nay khoảng 18

-20 kg lá dâu/kg kén, bình quân 01 ha có thể cung cấp thức ăn để nuôi và thu hoạch

được 1,5-1,7 tấn kén/năm Năm 2016 sản lượng kén tằm của huyện Trấn Yên đạt

358,8 tấn giá trị thu nhập gần 40 tỷ đồng Năm 2017, sản lượng kén tằm đạt 425 tấn, tăng 66,2 tấn so năm 2016; giá trị thu nhập gần 50 tỷ đồng Tại các huyện khác sản lượng và giá trị không đáng kể.

- Về hiệu quả trồng dâu nuôi tằm: Thu nhập 1 ha trồng dâu nuôi tằm: Trung bình đạt 200 - 220 triệu đồng/ha/ năm (sản lượng 1,5-1,7 tấn kén/năm, giá kén 100-

120 nghìn đồng/kg), trừ chi phí đầu tư và công lao động cho thu lãi từ 120 triệu đến 150 triệu đồng/ha (trung bình tổng thu từ 8- 9 triệu đồng/ sào/năm; gấp từ 2,0- 2,5 lần so với trồng lúa)

III LIÊN KẾT SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM

1 Liên kết sản xuất

Mô hình sản xuất phổ biến hiện nay là: Các hộ tư thương thu mua kén cung ứng giống trứng tằm cho các hộ nuôi tằm con hoặc tự ươm nuôi tằm con Các hộ nuôi tằm con cung ứng tằm con cho hộ nuôi tằm lớn, tư thương thu mua lại sản phẩm kén của các hộ nuôi tằm lớn Mỗi nhóm liên kết có khoảng 20-25 hộ.

Một số hộ tại xã Việt Thành đã liên kết thành và thành lập tổ hợp tác tuy nhiên các hoạt động còn hạn chế do thiếu sự chủ động trong việc liên kết thị trường

và tiêu thụ sản phẩm

Trang 8

Việc liên kết sản xuất giữa các hộ tư thương thu mua kén với hộ nuôi tằm như hiện nay có nhiều nguy cơ rủi ro do các hộ tư thương thu mua kén cũng hoàn toàn phụ thuộc và các hộ mua kén của Nam Định, Hà Nam Liện kết giữa hộ thu mua kén và hộ nuôi tằm chỉ thực hiện bằng thoả thuận mua bán, chưa có hợp đồng giữa các bên nên khi giá kén cao đã xảy ra tình trạng tranh mua, tranh bán giữa các hộ tư thương.

Huyện Trấn Yên đã mời gọi đầu tư và hiện nay công ty Cổ phần Dâu tằm tơ Miền Bắc đã đăng ký đầu tư xây dựng nhà máy ươm tơ tự động tại địa bàn xã Tân Đồng Công ty đã cử cán bộ, chuyên gia hướng dẫn, hỗ trợ các hộ trồng dâu nuôi tằm cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm với cam kết có thể giảm hệ số tiêu thụ thức ăn xuống 15 - 16kg lá dâu/1 kg kén và phấn đấu đưa năng suất kén bình quân đạt trên 2,0 tấn/ha

2 Cung ứng giống tằm

Hiện nay toàn bộ giống tằm đều phải nhập từ Trung Quốc qua đường tiểu ngạch Nguồn giống tằm cung cấp cho Yên Bái được các hộ thu mua kén mua lại của các tư thương nhập khẩu và cung cấp cho các hộ nuôi tằm con ươm nuôi.

3 Thu mua tiêu thụ sản phẩm

Hiện nay trên địa bàn huyện Trấn Yên có 11 hộ tư thương thu mua sản phẩm kén tằm Giá kén do các tư thương thu mua định giá theo từng thời điểm và hiện nay giá kén đang giao động từ 100.000 đồng - 120.000 đồng/kg kén Sản phẩm kén tằm của Yên Bái được cung cấp cho các làng nghề xe tơ dệt lụa tại Hà Nam, Nam Định, Lâm Đồng, Sơn La.

IV ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ SẢN XUẤT DÂU TẰM HIỆN NAY

1 Thuận lợi

- Huyện Trấn Yên là nơi khởi xướng và đến nay đã hình thành được vùng trồng dâu - nuôi tằm khá ổn định Người dân trong vùng đã tích luỹ được kinh nghiệm trong việc trồng dâu, nuôi tằm Nhiều hộ đã có thu nhập cao, ổn định trong nhiều năm nên

có điều kiện đầu tư phát triển sản xuất Giá trị sản phẩm từ 1 ha đất trồng dâu nuôi tằm đạt khoảng 200 - 220 triệu đồng/năm.

- Các tiến bộ kỹ thuật đã được áp dụng rộng rãi trong sản xuất như: Giống dâu trồng trên địa bàn đều là những giống có năng suất, chất lượng cao như Sa Nhị Luân, Quế ưu 62, Quế ưu 12, GQ2, năng suất trung bình đạt 30 - 32 tấn/ha; Kỹ thuật nuôi tằm hai giai đoạn và kỹ thuật nuôi tằm trên nền nhà được áp dụng rộng rãi Các hộ

đó đã có kiến thức và kinh nghiệm trong việc phòng bệnh và xử lý môi trường khi nuôi tằm.

- Quỹ đất màu soi bãi dọc sông Hồng và các suối còn khá lớn có thể chuyển đổi sang trồng dâu Các quy định của Nhà nước về chuyển đổi từ đất trồng lúa sang các loại cây trồng khác khá thông thoáng tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quy hoạch thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng phát triển sản xuất.

- Công ty Cổ phần dâu tằm tơ Miền Bắc đã đăng ký xây dựng nhà máy ươm

tơ tự động với công xuất 200 tấn/năm Nhà máy được xây dựng xã Tân Đồng (Trấn Yên) và dự kiến đi vào hoạt động từ năm 2019 Hiện nay công ty đang xây dựng

Trang 9

các chuỗi liên kết và tổ chức chuyển giao kỹ thuật trồng dâu, nuôi tằm, lên né cho các hộ trồng dâu trên địa bàn.

- Tỉnh Yên Bái đã có chủ trương về chính sách đầu tư hỗ trợ phát triển sản xuất dâu tằm, các huyện cũng đã xây dựng và đăng ký danh mục đầu tư phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị từ nguồn vốn MTQG xây dựng nông thôn mới

và dự kiến triển khai thực hiện từ năm 2018.

2 Khó khăn

- Hiệu quả của nuôi tằm phụ thuộc rất lớn vào chất lượng giống và môi trường sản xuất (nhiệt độ, ẩm độ không khí, mức độ ô nhiễm môi trường) Nhưng hiện nay toàn bộ nguồn giống tằm và một số giống dâu nhập qua các đường tiểu ngạch không kiểm soát được chất lượng Cơ sở nuôi tằm hiện chưa được đầu tư đồng bộ chủ yếu là tận dụng diện tích trong gia đình nên chịu tác động bởi nhiệt độ

và ẩm độ cũng như vấn đề vệ sinh môi trường rất lớn, trong các tháng nhiệt độ, ẩm

độ cao tỷ lệ tằm bệnh, tằm chết rất lớn ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất.

- Nuôi tằm là một kỹ thuật khó đòi hỏi sự tỷ mỉ, kiên nhẫn của người nuôi, môi trường xung quanh các hộ nuôi tằm phải đảm bảo vệ sinh vì vậy việc kết hợp giữa chăn nuôi gia súc (trâu, bò, lợn) gia cầm với việc nuôi tằm trong một hộ gia đình sẽ làm ảnh hưởng tới năng suất, hiệu quả của việc nuôi tằm, thậm trí dẫn đến việc gây dịch bệnh cho tằm trong một vùng sản xuất

- Sự liên kết giữa người sản xuất (nuôi tằm) với thị trường rất lỏng lẻo và phụ thuộc hoàn toàn vào quyết định của một nhóm tư thương (giá kén, phương pháp phân loại chất lượng kén) Giữa các nhóm nuôi tằm - mua kén đã có sự cạnh tranh không lành mạnh và những xung đột lợi ích.

- Bước đầu đã có ảnh hưởng nhất định về ô nhiễm môi trường do các hộ bón phân tằm tươi hoặc phân tằm bị bệnh ra ruộng gây ảnh hưởng đến việc sản xuất của các hộ xung quanh Một số hộ nuôi tằm bị nhiễm nguồn bệnh không thể tổ chức sản xuất lại được.

- Với phương thức cho tằm lên né như hiện nay (né tre) cho năng suất, chất lượng kén thấp và chỉ có thể phù hợp với hình thức kéo kén thủ công vì vậy nếu liên kết sản xuất với nhà máy ươm tơ tự động phải thay đổi phương thức lên né như hiện nay sang sử dụng né gỗ ô vuông.

- Nguồn vốn đầu tư hiện đang là một hạn chế để phát triển mở rộng diện tích trồng dâu và nuôi tằm nhất là tại những vùng, những hộ mới tham gia.

Trang 10

Phần thứ ba MỤC TIÊU, NỘI DUNG, NHIỆM VỤ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

GIAI ĐOẠN 2018- 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025

I MỤC TIÊU

1 Mục tiêu chung

Tiếp tục thực hiện chương trình tái cơ cấu lại sản xuất ngành nông nghiệp theo hướng hiệu quả, bền vững trên cơ sở phát huy lợi thế của các địa phương Hình thành và phát triển bền vững vùng trồng dâu và nghề nuôi tằm gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới của tỉnh.

2 Mục tiêu cụ thể

2.1 Mục tiêu đến năm 2020

- Trồng mới 700 ha để hình thành vùng sản xuất tập trung có quy mô diện tích trên 1.000 ha Hỗ trợ đầu tư cải tạo và xây dựng mới 50 nhà nuôi tằm con tập trung,

500 nhà nuôi tằm lớn theo tiêu chuẩn kỹ thuật mới có khả năng kiểm soát dịch bệnh

và tăng năng suất hiệu quả nuôi tằm Hỗ trợ 500 bộ né gỗ ô vuông để thay đổi phương pháp lên né tạo sản phẩm chất lượng cao phù hợp với công nghệ chế biến (ươm tơ tự động).

- Năng suất kén đạt trên 2,0 tấn kén/ha dâu/năm Sản lượng kén đạt trên 2.000 tấn Giá trị sản phẩm trên 200 tỷ đồng/năm.

- Tạo việc làm và thu nhập cho trên 3.000 lao động

- Hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư xây dựng một nhà máy ươm tơ tự động và tổ chức liên doanh liên kết với các hộ trồng dâu nuôi tằm theo chuỗi giá trị từ khâu cung ứng giống, vật tư, chuyển giao kỹ thuật sản xuất, thu mua, chế biến và tiêu thụ sản phẩm đảm bảo phát triển bền vững.

2.2 Định hướng đến năm 2025

- Tiếp tục trồng mới trên 700 ha để hình thành vùng sản xuất quy mô khoảng 1.800 ha, tạo việc làm và thu nhập cho trên 5.000 lao động Năng suất kén bình quân đạt 2,5 tấn/ha dâu/năm Sản lượng kén đạt trên 4.000 tấn, giá trị sản phẩm trên 400 tỷ đồng/năm.

- Tiếp tục ổn định các chuỗi liên kết sản xuất theo các hình thức đầu tư liên doanh, liên kết đa dạng để thúc đẩy sản xuất phát triển, đa dạng hoá sản phẩm

- Căn cứ tình hình thực tế có thể đầu tư xây dựng một nhà máy ươm tơ dệt lụa

để hoàn thiện hoá sản phẩm, nâng cao thu nhập, tạo việc làm cho người dân trong vùng.

II NỘI DUNG ĐẦU TƯ, THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

1 Phạm vi, đối tượng, thời gian thực hiện

- Phạm vi thực hiện: Đề án được thực hiện tại 3 huyện, 19 xã và thị trấn.

+/ Huyện Trấn Yên gồm 9 xã: Tân Đồng, Báo Đáp, Đào Thịnh, Việt Thành, Hòa Cuông, Y Can, Quy Mông, Hưng Khánh, Hồng Ca.

Trang 11

+/ Huyện Văn Chấn gồm 5 xã và thị trấn: Sơn Lương, Chấn Thịnh, Sơn Thịnh, Thạch Lương và TTNT Liên Sơn.

+/ Huyện Văn Yên gồm 5 xã: Hoàng Thắng, Xuân Ái, Yên Hợp, Yên Phú, Đại Phác.

- Đối tượng thực hiện và thụ hưởng các chính sách hỗ trợ: Hộ gia đình, nhóm hộ, tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp tham gia trồng dâu, nuôi tằm, ươm

tơ, dệt lụa trong phạm vi thực hiện Đề án.

- Thời gian thực hiện đề án: Từ năm 2018 đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025.

2 Nội dung thực hiện đề án

2.1 Phát triển mở rộng diện tích trồng dâu

- Giai đoạn 2018 - 2020: Trồng mới 700 ha để đến năm 2020 diện tích trên 1.000 ha Huyện Trấn Yên, trồng mới 500 ha, diện tích năm 2020 đạt 845 ha Huyện Văn Yên trồng mới 100 ha, diện tích năm 2020 đạt 115 ha Huyện Văn Chấn trồng mới 100 ha, diện tích năm 2020 diện tích đạt 106 ha.

- Giai đoạn 2021 - 2025: Trồng mới 733 ha để đến năm 2025 diện tích trên 1.800 ha Huyện Trấn Yên, trồng mới 455 ha, diện tích năm 2025 đạt 1.300 ha Huyện Văn Yên trồng mới 134 ha, diện tích năm 2025 đạt 250 ha Huyện Văn Chấn trồng mới 144 ha, diện tích năm 2025 đạt 250 ha.

- Kế hoạch cụ thể như sau:

TT Đơn vị sản

xuất

Diện tích hiện có tháng 5/2018 (ha)

Diện tích đến năm 2020 (ha)

Trồng mới giai đoạn

2018 - 2020

Giai đoạn 2021-2025 Tổng

diện tích (ha)

Năm 2018 (ha)

Năm 2019 (ha)

Năm 2020 (ha)

Diện tích trồng mới

Tổng diện tích năm 2025

(Chi tiết diện tích trồng mới của các xã tại biểu 2 kèm theo)

2.2 Đầu tư xây dựng hệ thống nuôi tằm con tập trung

Tổ chức lại mạng lưới nuôi tằm con đảm bảo cung cấp nguồn tằm giống cho sản xuất với chất lượng cao, sạch bệnh Đây là khâu quyết định tới toàn bộ kế hoạch và hiệu quả của quá trình nuôi tằm.

- Nhà nuôi tằm con có quy mô diện tích tối thiểu 120 m2 được thiết kế theo công đoạn sản xuất (phòng bảo quản lá dâu tối thiểu 15 m2, phòng băng tằm và tằm tuổi 1 tối thiểu 15 m2, phòng nuôi tằm tuổi 2 tối thiểu 30 m2, phòng nuôi tằm tuổi 3 tối thiểu 60 m2) Một nhà nuôi tằm con có công suất nuôi 200 vòng trứng/lứa, cung cấp cho khoảng 50 hộ nuôi tằm lớn, tương ứng với 20 ha dâu/nhà nuôi tằm con.

Trang 12

- Trong giai đoạn từ 2018 - 2020 sẽ đầu tư cải tạo, xây dựng mới 50 cơ sở nuôi tằm con tập trung để cung cấp tằm giống (tuổi 4) cho các hộ nuôi tằm lớn: Huyện Trấn Yên 40 cơ sở, huyện Văn Chấn 5 cơ sở, huyện Văn Yên 5 cơ sở.

(chi tiết kế hoạch xây dựng mạng lưới nuôi tằm con tại phụ lục kèm theo)

2.3 Đầu tư hỗ trợ các hộ áp dụng các kỹ thuật tiến bộ trong nuôi tằm lớn

- Hướng dẫn các hộ nuôi tằm lớn sửa chữa, xây dựng mới nhà nuôi tằm phù hợp với diện tích dâu của hộ gia đình và đảm bảo nhiệt độ, ẩm độ phù hợp để tằm sinh trưởng

- Trong giai đoạn 2018 - 2020, hỗ trợ cải tạo, xây dựng mới 500 nhà nuôi tằm lớn có quy mô từ 100 m2 trở lên theo thiết kế có đủ phòng chức năng, có khả năng điều chỉnh được nhiệt độ, ẩm độ cho tằm sinh trưởng theo các mùa (nuôi được 4-5 vòng tằm/lứa).

- Ứng dụng kỹ thuật nuôi tằm dưới nền đất và sử dụng né gỗ ô vuông để tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả nuôi tằm

(Chi tiết hỗ trợ xây dựng nhà nuôi tằm lớn ở các xã tại phụ biểu 03)

2.4 Liên kết tiêu thụ sản phẩm

- Bên cạnh việc tiếp tục duy trì và củng cố các chuỗi liên kết tiêu thụ sản phẩm hiện có huyện Trấn Yên cần tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty cổ phần dâu tằm tơ Miền Bắc liên kết với các hộ trồng dâu nuôi tằm theo hướng gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm kén theo chuỗi giá trị trên cơ sở ký kết hợp đồng 3 bên (giữa công ty, các hộ dân và chính quyền các xã) trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm kén.

- Ban hành cơ chế quản lý vựng nguyên liệu nhằm đảm bảo đủ sản lượng kén phục vụ công suất ươm tơ của Công ty cổ phần dâu tằm tơ Miền Bắc theo từng giai đoạn.

- Công ty cổ phần dâu tằm tơ Miền Bắc có trách nhiệm bao tiêu toàn bộ sản phẩm kén cho các Tổ chức, hộ dân đã ký hợp đồng với Công ty.

- Giá thu mua kén được xác định trên cơ sở giá tơ trên thị trường thế giới theo phẩm cấp tơ, đảm bảo hài hòa lợi ích của các bên.

2.5 Xây dựng nhà máy ươm tơ

- Địa điểm xây dựng : Thôn 2 - xã Tân Đồng, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái.

- Công nghệ sản xuất: Sử dụng công nghệ ươm tơ tự động, thiết bị đồng bộ để chế biến ra sản phẩm tơ, lụa có giá trị cao.

- Công suất sản xuất: 200 tấn tơ/năm Sản phẩm đạt tiêu chuẩn cấp 2A trở lên

và các sản phẩm phụ từ kén.

III GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1 Tổ chức làm tốt công tác thông tin tuyền truyền, vận động để Chính quyền địa phương các cấp và các hộ tham gia thực hiện đề án

Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền tới các cấp uỷ Đảng, Chính quyền, tổ chức đoàn thể địa phương và các hộ dân trong vùng quy hoạch nắm bắt

Trang 13

chủ chương, chính sách của tỉnh trong công tác chuyển đổi cơ cấu sản xuất trên địa bàn Thông tin về các tiến bộ kỹ thuật, thị trường để chính quyề̀n địa phương và người dân tích cực tham gia.

2 Tiến hành rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch diện tích đất trồng dâu vào kế hoạch sử dụng đất của địa phương

Trên cơ sở nội dung quy hoạch của đề án, Uỷ ban nhân dân các huyện chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã tổ chức rà soát quỹ đất để bổ sung điều chỉnh quy hoạch vùng trồng dâu từ đó phê duyệt phương án sử dụng đất của mỗi địa phương

- Đất quy hoạch trồng dâu bao gồm các loại đất: Đất soi bãi ven sông Hồng, ven suối, đất trồng lúa kém hiệu quả hoặc đất trồng lúa hiện đang nằm xen kẽ trong các vùng trồng dâu, đất đồi thấp Dự kiến quỹ đất chuyển đổi sang trồng dâu của các huyện giai đoạn 2018 - 2020 như sau:

+/ Chuyển đổi 330 ha đất màu bãi ven sông Hồng, ven suối hiện đang trồng ngô, rau đậu các loại sang trồng dâu.

+/ Chuyển đổi 250 ha đất trồng lúa tại các xã quy hoạch của đề án sang trồng dâu để hình thành các vùng sản xuất tập trung, chuyên canh.

+/ Chuyển đổi 120 ha đất đồi thấp hiện đang trồng ngô, rau đậu tại các xã trong vùng quy hoạch sang trồng dâu.

Dự kiến quỹ đất chuyển đổi của các huyện như sau:

TT sản xuất Đơn vị

Diện tích hiện có tháng 5/2018 (ha)

Diện tích đến năm 2020 (ha)

Diện tích đất chuyển đổi từ các cây trồng khác sang trồng dâu giai đoạn 2018 - 2020 Tổng

diện tích (ha)

Đất soi bãi ven sông, suối (ha)

Đất rồng lúa (ha)

Đất đối thấp (ha)

(Chi tiết diện tích chuyển đổi các loại đất của các xă tại biểu 3 kèm theo)

- Một yêu cầu quan trọng đối với việc quy hoạch đất trồng dâu là phải có sự cách ly đối với khác khu vực sản xuất công nghiệp đặc biệt là các nhà máy xi măng, lò gạch vì trong khói của nhà máy xi măng, lò gạch có hydrosunfua gây ức chế sinh trưởng của tằm.

3 Áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất dâu

Ngành nông nghiệp và PTNT phối hợp cùng các tổ chức nghiên cứu xây dựng và hướng dẫn quy trình trồng dâu theo hướng áp dụng các tiến bộ kỹ thuật và

cơ giới hoá vào sản xuất

- Đối với giống dâu sử dụng các giống có năng suất chất lượng cao hiện có như: GQ2, Quế Ưu, Sa Nhị Luân, tiếp tục nghiên cứu, thử nghiệm các giống dâu tiến bộ kỹ thuật có năng suất chất lượng cao, phù hợp với điều kiện địa phương

Trang 14

vào sản xuất Sử dụng cây giống gieo ươm từ hạt để tăng năng suất, tuổi thọ vườn dâu

- Áp dụng mật độ phù hợp đã được tổng kết rút kinh nghiệm từ thực tế sản xuất tại Trấn Yên (mật độ 28 - 30 nghìn cây/ha)

- Xây dựng và hướng dẫn người trồng dâu đầu tư thâm canh với lượng bón phù hợp cân đối giữa N-P-K và tăng cường lượng phân bón hữu cơ Riêng đối với phân hữu cơ phải sử dụng biện pháp ủ nóng để hạn chế nguồn nấm bệnh Tuyệt đối không bón phân tằm chưa qua xử lý ra ruộng dâu.

- Thử nghiệm kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hoạch đối với một số giống dâu mới để áp dụng kỹ thuật cắt cành nuôi tằm.

4 Tổ chức lại mạng lưới nuôi tằm con; áp dụng đồng bộ các biện pháp kỹ thuật nuôi tằm để nâng cao năng suất, sản lượng kén tằm

4.1 Đối với nuôi tằm con

- Hướng dẫn các cơ sở nuôi tằm con xây dựng nhà nuôi tằm riêng biệt, phù hợp với diện tích quy hoạch vùng trồng dâu tằm để thuận lợi trong cung ứng tằm con và hạn chế lây lan dịch bệnh tằm; nhà nuôi tằm con đảm bảo yêu cầu kỹ thuật phù hợp với từng tuổi tằm, có đủ các phòng chức năng, dụng cụ, trang thiết bị, vật

tư nuôi tằm con đảo bảo chất lượng.

- Đào tạo, tập huấn cho các cơ sở nuôi tằm con biết ứng dụng các kỹ thuật tiên tiến trong nuôi tằm, để nuôi tằm con đảm bảo số lượng và chất lượng cung ứng cho các hộ nuôi tằm lớn.

4.2 Đối với nuôi tằm lớn

- Hướng dẫn các hộ nuôi tằm lớn xây dựng nhà nuôi tằm riêng biệt với nhà ở

và phù hợp với diện tích dâu tằm của hộ gia đình; nhà nuôi tằm đảm bảo yêu cầu

kỹ thuật phù hợp cho tằm sinh trưởng, có đủ các phòng chức năng, dụng cụ, trang thiết bị, vật tư nuôi tằm lớn.

- Đào tạo, tập huấn hướng dẫn cho các hộ nuôi tằm lớn biết ứng dụng các kỹ thuật tiên tiến trong nuôi tằm như: Hái lá, bảo quản lá, vệ sinh, san tằm, phòng bệnh cho tằm và sử dụng né ô vuông

5 Công tác chuyển giao kỹ thuật

- Phối hợp với Trung tâm nghiên cứu dâu tằm tơ trung ương và doanh nghiệp trong khâu đào tạo, tập huấn chuyên sâu cho đội ngũ cán bộ kỹ thuật cấp huyện để thực hiện công tác tập huấn, chuyển giao kỹ thuật cho nông dân trồng dâu nuôi tằm.

- Xây dựng mô hình thử nghiệm áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật về giống dâu, giống tằm mới để bổ sung vào sản xuất Nghiên cứu, chọn tạo giống dâu chuyên dụng cho nuôi tằm con và giống dâu nuôi tằm lớn bằng phương pháp cắt cành nhằm giảm chi phí công lao động và nâng cao năng suất, sản lượng kén tằm.

Trang 15

- Xây dựng mô hình điểm về ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến trong liên kết trồng dâu nuôi tằm tại các xã; xây dựng nhà chuyển giao kỹ thuật ở các xã mới phát triển trồng dâu nuôi tằm để đào tạo, tập huấn cho 100% các hộ trồng dâu nuôi tằm biết ứng dụng đồng bộ các tiến bộ kỹ thuật trong thâm canh cây dâu, kỹ thuật nuôi tằm, lên né để nâng cao năng suất, giá trị và hiệu quả kinh tế trong trồng dâu nuôi tằm.

6 Đổi mới tổ chức sản xuất trong trồng dâu nuôi tằm

- Tăng cường vai trò và các biện pháp cụ thể hỗ trợ thành lập các Hợp tác xã, Tổ hợp tác trồng dâu nuôi tằm, đây sẽ là nhân tố trung gian làm cầu nối giữa các hộ nông dân trong liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm với Công ty cổ phần dâu tằm tơ Miền Bắc trong liên kết sản xuất, thu mua, chế biến và tiêu thụ sản phẩm tơ tằm trên địa bàn; xác định và thúc đẩy liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm kén

tằm thông qua hợp đồng liên kết

- Quy hoạch quỹ đất cho Công ty CP dâu tằm tơ Miền Bắc thuê đất để xây dựng nhà máy ươm, se tơ, dệt lụa trên địa bàn huyện, khai thác thế mạnh nghề trồng dâu nuôi tằm, đảm bảo thị trường tiêu thụ vững chắc, nâng cao hiệu quả sản xuất cho người trồng dâu nuôi tằm và các tác nhân tham gia trong chuỗi liên kết.

- Thúc đẩy và gắn kết chặt chẽ liên kết «4 nhà », « 5 nhà » (Nhà nước, nhà doanh nghiệp, nhà khoa học, nhà nông và nhà băng), mỗi nhà phải phát huy được vai trò của mình, có sự thống nhất và gắn kết chặt chẽ với nhau để phát huy được sức mạnh chung của cả chuỗi liên kết trong trồng dâu nuôi tằm.

7 Phát triển trồng dâu nuôi tằm gắn với bảo vệ môi trường sinh thái

Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, phòng trừ dịch bệnh là nhiệm vụ trọng tâm Nếu không có kiến thức, người trồng dâu nuôi tằm sẽ làm ô nhiễm môi trường chăn nuôi và chính họ sẽ phải chịu tổn thất do dịch bệnh gây ra Để bảo vệ môi trường phòng trừ dịch bệnh, cần trang bị kiến thức về môi trường, những tác hại của ô nhiễm và cách bảo vệ môi trường cho người trồng dâu nuôi tằm, đồng thời hỗ trợ người trồng dâu nuôi tằm trong bảo vệ môi trường, cụ thể:

- Hàng tháng, quý triển khai phun thuốc tiêu độc khử trùng đồng loạt ở các khu vực, thôn, xóm nuôi tằm để hạn chế lây lan bệnh tằm Triển khai và hướng dẫn nông dân thu gom, tiêu hủy cành, lá và phun thuốc tiêu độc trên ruộng dâu sau đốn,

để phòng trừ mầm bệnh trên ruộng dâu.

- Tuyên truyền, khuyến cáo và hướng dẫn các hộ trồng dâu không sử dụng phân tằm tươi bón cho cây dâu, không sử dụng thuốc trừ cỏ trên ruộng dâu; các hộ nuôi tằm thực hiện đồng bộ các biện pháp thu gom, xử lý tằm bị bệnh và phân tằm đúng cách nhằm hạn chế lây lan dịch bệnh tằm.

- Phối hợp với các viện, trung tâm nghiên cứu khoa học trung ương và với doanh nghiệp để nghiên cứu quy trình tận thu, xử lý phân tằm chế biến ra sản phẩm phân chuyên dụng bón cho cây dâu hoặc cây trồng khác, đồng thời giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

Trang 16

8 Công tác chỉ đạo, điều hành tổ chức sản xuất trồng dâu nuôi tằm, tiêu thụ sản phẩm kén

Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo điều hành của cấp ủy, chính quyền từ huyện đến các xã tham gia thực hiện đề án Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể huyện có nhiệm vụ chỉ đạo các cơ sở hội tổ chức tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia trên cơ sở các nội dung của Đề án của huyện đã xây dựng

- Đối với huyện Trấn Yên cần thành lập Ban quản lý dâu tằm tơ cấp huyện

có nhiệm vụ tham mưu cho Huyện ủy, UBND huyện trong quản lý, thực hiện Đề

án Thành phần gồm: Lãnh đạo huyện làm Trưởng Ban, Trưởng phòng Nông nghiệp và PTNT làm Phó ban thường trực, Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch làm Phó Ban, Trưởng trạm Khuyến nông làm Phó ban thực hiện nhiệm vụ theo chế

độ kiêm nhiệm; cán bộ kỹ thuật chuyên môn được biệt phái từ Trạm Khuyến nông

để thực hiện nhiệm vụ chuyên trách

- Đối với huyện Văn Chấn và Văn Yên thành lập tổ chỉ đạo tham mưu giúp UBND huyện và hướng dẫn hỗ trợ các xã, các hộ trồng dâu nuôi tằm thực hiện đầu

tư phát triển sản xuất theo nội dung đề án.

IV NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ

1 Tổng vốn đầu tư giai đoạn 2018 - 2020: 172.750 triệu đồng Bao gồm :

- Đầu tư xây dựng mới nhà máy ươm tơ tự động: 5.000 triệu đồng

- Kinh phí chỉ đạo và chuyển giao KHKT: 750 triệu đồng

Trang 17

Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020

I Trồng mới và trồng thay thế diện tích dâu (ĐVT: ha)

Trang 18

3 Chính sách hỗ trợ

Sử dụng lồng ghép và có hiệu quả các nguồn vốn hỗ trợ từ các chương trình,

dự án trên địa bàn huyện, các nguồn vốn tín dụng, vốn doanh nghiệp và vốn tự có trong dân để thực hiện Đề án

Tổng kinh phí đầu tư, hỗ trợ từ ngân sách nhà nước trong giai đoạn 2018

-2020 là: 22.500 triệu đồng = 13% tổng vốn đầu tư

Định mức hỗ trợ cụ thể cho các nội dung của đề án cụ thể như sau:

3.1 Hỗ trợ phát triển diện tích trồng dâu

- Đối tượng hỗ trợ: Hộ gia đình trồng dâu-nuôi tằm trong vùng quy hoạch của đề án có diện tích trồng mới hoặc trồng cải tạo thay thế giống từ 1.000 m2 trở lên Diện tích trồng mới được trồng bằng các giống tiến bộ kỹ thuật (GQ2, Quế ưu

và các giống TBKT khác theo hướng dẫn của phòng Nông nghiệp và PTNT huyện) Cây giống được gieo ươm từ hạt, hạt giống được cung cấp từ các cơ sở sản xuất giống hoặc viện nghiên cứu Mật độ trồng 28 - 30 nghìn cây/ha Tỷ lệ sống sau trồng 2 tháng đạt trên 90%.

- Diện tích hỗ trợ: 700 ha (huyện Trấn Yên 500 ha, huyện Văn Chấn 100 ha, huyện Văn Yên 100 ha).

- Định mức hỗ trợ:

+/ Huyện Trấn Yên: Hỗ trợ 50% giá cây giống dâu (số lượng 500 ha; mức hỗ trợ 7,5 triệu đồng/ha) Kinh phí hỗ trợ giai đoạn 2018 - 2020: 3.750 triệu đồng.

+/ Huyện Văn Yên: Hỗ trợ 100% giá cây giống dâu (số lượng 100 ha; mức hỗ trợ 15,0 triệu đồng/ha) Kinh phí hỗ trợ giai đoạn 2018 - 2020: 1.500 triệu đồng.

+/ Huyện Văn Chấn: Hỗ trợ 100% giá cây giống dâu (số lượng 100 ha; mức hỗ trợ 15,0 triệu đồng/ha) Kinh phí hỗ trợ giai đoạn 2018 - 2020: 1.500 triệu đồng

- Tổng kinh phí hỗ trợ trồng dâu: 6.750 triệu đồng

3.2 Hỗ trợ xây dựng mới nhà nuôi tằm con theo tiêu chuẩn kỹ thuật

Hỗ trợ xây dựng nhà nuôi tằm con tập trung xây dựng theo thiết kế, có quy

mụ diện tích xây dựng từ 120 m2 trở lên được thiết kế theo công đoạn sản xuất (phòng bảo quản lá dâu tối thiểu 15 m2, phòng băng tằm và tằm tuổi 1 tối thiểu 15

m2, phòng nuôi tằm tuổi 2 tối thiểu 30 m2, phòng nuôi tằm tuổi 3 tối thiểu 60 m2)

và có đầy đủ dụng cụ nuôi tằm con (đũi, nong khay nuôi tằm, lò tăng nhiệt, chảo tăng ẩm, nhiệt kế, ẩm kế… ).

Số lượng hỗ trợ: 50 nhà (phân theo các huyện: Trấn Yên 40 nhà, Văn Chấn:

5 nhà, Văn Yên: 5 nhà.)

Mức hỗ trợ: 50 triệu đồng/nhà (10% chi phí đầu tư).

Tổng kinh phí hỗ trợ: 2.500 triệu đồng.

3.3 Hỗ trợ xây dựng mới nhà nuôi tằm lớn theo tiêu chuẩn

Hỗ trợ xây dựng nhà nuôi tằm lớn có quy mô diện tích xây dựng từ 100 m2 trở lên, nhà nuôi tằm lớn được xây dựng theo thiết kế có đủ các phòng chức năng

Trang 19

(phòng nuôi tằm, phòng bảo quản lá dâu, phòng chứa dụng cụ, lên né) và có đầy đủ dụng cụ nuôi tằm lớn và áp dụng kỹ thuật lên né gỗ ô vuông.

- Số lượng hỗ trợ: 500 nhà (phân theo các huyện: Trấn Yên 400 nhà, huyện Văn Chấn 50 nhà, huyện Văn Yên 50 nhà).

- Mức hỗ trợ: 20 triệu đồng/nhà (10% chi phí đầu tư).

- Kinh phí hỗ trợ: 10.000 triệu đồng.

3.4 Hỗ trợ các hộ mua mới né gỗ ô vuông

- Số lượng: 500 bộ (Trấn Yên: 400 bộ, Văn Yên: 50 bộ, Văn Chấn: 50 bộ).

- Mức hỗ trợ: 5,0 triệu đồng/bộ (50% chi phí đầu tư).

- Kinh phí hỗ trợ: 2.500 triệu đồng

3.5 Hỗ trợ kinh phí quản lý chỉ đạo và chuyển giao kỹ thuật

- Hỗ trợ tập huấn, chuyển giao khoa học kỹ thuật:

+ Số lớp: 150 lớp (Trấn Yên: 100 lớp, Văn Chấn 25 lớp, Văn Yên 25 lớp) + Kinh phí: 300 triệu đồng.

- Hỗ trợ quản lý chỉ đạo tổ chức thực hiện: Mức hỗ trợ 150 triệu đồng/năm (Trấn Yên: 100 triệu đồng/năm, Văn Chấn 25 triệu đồng/năm, Văn Yên: 25 triệu đồng/năm)

- Kinh phí hỗ trợ: 6.750 triệu đồng

4.2 Ngân sách nhà nước hỗ trợ thông qua các dự án xây dựng sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị thuộc nguồn vốn đầu tư chương tŕnh MTQG xây dựng nông thôn mới: 15.000 triệu đồng

- Hạng mục hỗ trợ: Hỗ trợ xây dựng mới nhà nuôi tằm con tiêu chuẩn

- Số lượng: 50 nhà

- Mức hỗ trợ: 50 triệu đồng/nhà

- Kinh phí hỗ trợ: 50 nhà x 50 triệu đồng/nhà = 2.500 triệu

- Hạng mục hỗ trợ: Hỗ trợ xây dựng mới nhà nuôi tằm lớn tiêu chuẩn

Trang 20

- Số lượng: 500 nhà

- Mức hỗ trợ: 20 triệu đồng/nhà

- Kinh phí hỗ trợ: 10.000 triệu đồng

- Hạng mục hỗ trợ: Né gỗ ô vuông Số lượng: 500 bộ

- Mức hỗ trợ: 5,0 triệu đồng/bộ.

- Kinh phí hỗ trợ: 2.500 triệu.

4.3 Ngân sách huyện hỗ trợ các hoạt động đào tạo, chuyển giao kỹ thuật, công tác chỉ đạo phát triển sản xuất trên địa bàn 750 triệu đồng

- Kinh phí đào tạo chuyển giao kỹ thuật: 150 lớp = 300 triệu đồng

- Kinh phí chỉ đạo: 150 triệu đồng x 3 năm = 450 triệu đồng

5 Tiến độ đầu tư , hỗ trợ từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

Tổng kinh phí đầu tư, hỗ trợ giai đoạn 2018 - 2020 là: 22.500 triệu đồng

Năm 2018: 6.963 triệu đồng Năm 2019: 13.863 triệu đồng Năm 2020: 1.675 triệu đồng Chi tiết kinh phí hỗ trợ của các địa phương từ các nguồn vốn cụ thể như sau:

-Nguồn vốn xây dựng NTM (dự án chuỗi giá trị) 1.500 675 825

Trang 21

IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, các địa phương liên quan thực hiện đề án Phối hợp với Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở tài chính, cân đối, bố trí nguồn vốn ngân sách và các nguồn vốn khác để đầu tư hỗ trợ thực hiện có hiệu quả các nội dung chi tiết trong Đề án.

Hướng dẫn các huyện có liên quan xây dựng và thực hiện các nội dung chi tiết

trong Đề án “ Phát triển dâu tằm tỉnh Yên Bái giai đoạn 2018 - 2020 và định

hướng đến năm 2025”

Tổng hợp đánh giá kết quả thực hiện Đề án định kỳ hàng năm và giai đoạn

2018 - 2020 Căn cứ tình hình thực tế đánh giá, báo cáo xây dựng kế hoạch chi tiết

kế hoạch giai đoạn 2021 - 2025 trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét.

2 Sở Khoa học và Công nghệ: Phối hợp trong lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao, chuyển giao công nghệ, hỗ trợ áp dụng hệ thống quản lý chất lượng, xây dựng thương hiệu, triển khai thực hiện các đề tài, dự án liên quan đến phát triển sản xuất dâu tằm.

3 Sở Công Thương: Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện liên quan thực hiện các nội dung liên quan tới hoạt động hỗ trợ tiêu thụ và xúc tiến thương mại.

4 Sở Tài nguyên và Môi trường: Đánh giá chất lượng đất và tiềm năng đất đai; trên cơ sở vị trí và diện tích đất sản xuất trồng dâu nuôi tằm tập trung do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành địa phương liên quan đề xuất Chủ trì phối hợp Ủy ban nhân dân các huyện liên quan đưa diện tích đất trồng dâu vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

5 Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt các dự án đầu tư xây dựng các vùng sản xuất, chế biến dâu tằm tơ theo sự phân cấp quản lý của tỉnh.

6 Sở Tài chính: Căn cứ vào các nội dung Đề án phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối kinh phí từ ngân sách tỉnh để triển khai thực hiện Đề án.

7 Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Yên Bái: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các đơn vị liên quan đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về chủ trương, chính sách phát triển vùng sản xuất dâu tằm tập trung của tỉnh Yên Bái đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025.

8 Ủy ban nhân dân các huyện Trấn Yên, Văn Chấn, Văn Yên:

- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn và các ngành liên quan thực hiện các nội dung chi tiết của Đề án.

- Chỉ đạo các xã, các đơn vị, cá nhân và doanh nghiệp của địa phương lập kế hoạch chi tiết, đồng thời phê duyệt kế hoạch tổ chức thực hiện theo đúng nội dung của

Trang 22

Đề án Hướng dẫn nhân dân thực hiện các nội dung phát triển dâu tằm tại địa phương Tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia đầu

tư phát triển dâu tằm Bố trí, dành nguồn vốn ngân sách địa phương để tổ chức thực hiện các nội dung, chương trình phát triển dâu tằm.

Phần thứ tư HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ ÁN

I HIỆU QUẢ KINH TẾ

- Giai đoạn từ năm 2018 - 2020, trồng mới 700 ha dâu bằng các giống tiến bộ

kỹ thuật, đầu tư sửa chữa xây dựng mới 50 nhà nuôi tằm con, 500 nhà nuôi tằm lớn, cải tiến kỹ thuật nuôi, lên né và thu hoạch kén tằm để đến năm 2020 hình thành vùng trồng dâu có quy mô diện tích trên 1.000 ha Năng suất kén bình quân đạt 2,0 tấn/ha/năm, sản lượng năm 2020 đạt trên 2.000 tấn, giá trị sản phẩm đạt trên 200 tỷ đồng Tạo việc làm và thu nhập ổn định cho trên 3.000 lao động

- Giai đoạn từ năm 2021 - 2025: Tiếp tục đầu tư mở rộng diện tích trồng dâu và

áp dụng các kỹ thuật nuôi tằm tiến đến năm 2025 hình thành vùng trồng dâu có quy

mô trên 1.800 ha, năng suất nuôi tằm đạt trên 2,5 tấn kén/ha/năm, sản lượng kén tằm đạt trên 4.000 tấn, giá trị sản phẩm đạt trên 400 tỷ đồng Tạo việc làm và thu nhập ổn định cho trên 5.000 lao động.

II HIỆU QUẢ XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG

Khi đề án được thực hiện, sẽ tạo việc làm mới có thu nhập ổn định cho trên 3.000 hộ giai đình (5.000 lao động) Các mô hình sản xuất hiệu quả sẽ là nơi để các

hộ nông dân đến thăm quan học tập, áp dụng và làm theo, mở rộng vùng trồng dâu nuôi tằm, đưa ngành dâu tằm tơ có giá trị kinh tế cao trở thành một trong những ngành sản xuất chủ lực trong lĩnh vực Nông nghiệp.

Thức đẩy sản xuất nông nghiệp bền vững, hạn chế sử dụng chất hóa học và sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên có chất lượng cao, đảm bảo lợi ích cho người sản xuất và người tiêu dùng.

Trang 23

Phần thứ năm KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ

Đề án phát triển dâu tằm giai đoạn 2018 - 2020 và định hướng đến năm

2025 được xây dựng trên cơ sở đánh giá thực trạng về phát triển vùng trồng dâu và nuôi tằm của huyện Trấn Yên; Sở Nông nghiệp đã xin ý kiến đóng góp của UBND huyện Trấn Yên,Văn Chấn, Văn Yên, các sở ngành, các tổ chức đoàn thể liên quan Trong quá trình nghiên cứu xây dựng đã bám sát định hướng thực hiện tái cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, gắn với xây dựng nông thôn mới

Đề án phát huy được lợi thế của các địa phương về điều kiện tự nhiên, góp phần tích cực phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hóa, có giá trị kinh tế trong sản xuất nông nghiệp Đồng thời tạo việc làm và nâng cao giá trị thu nhập trên đơn vị diện tích, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và

tiêu thụ các sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên./

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Trang 24

PHỤ BIỂU KÈM THEO ĐỀ ÁN Biểu 1

HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT DÂU TẰM TỈNH YÊN BÁI - THÁNG 5 NĂM 2018

Diện tích hiện

có (ha) (tháng 5/2018)

Hộ trồng dâu (hộ)

Sản lượng kén tằm (tấn) (năm 2017)

Trang 25

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN DIỆN TÍCH TRỒNG DÂU ĐẾN NĂM 2020

VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025

sản xuất

Diện tích hiện có tháng 5/2018 (ha)

Diện tích đến năm 2020 (ha)

Trồng mới giai đoạn

2018 - 2020

Giai đoạn

2021 - 2025 Tổng

diện tích (ha)

Năm 2018 (ha)

Năm 2019 (ha)

Năm 2020 (ha)

Diện tích trồng mới

Tổng diện tích năm 2025

Trang 26

TT Đơn vị sản xuất

Diện tích hiện có tháng 5/2018 (ha)

Diện tích đến năm 2020 (ha)

Trồng mới giai đoạn 2018 - 2020 Tổng

diện tích (ha)

Đất soi bãi ven sông, suối

Đất rồng lúa

Đất đối thấp

Trang 27

Biểu 4

TIẾN ĐỘ ĐẦU TƯ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN GIAI ĐOẠN 2018-2020

STT Huyện

D.tích (số lượng) hiện có (T5/2018)

Tiến độ đầu tư/hỗ trợ

Định hình năm 2020 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020

I Trồng mới và trồng thay thế diện tích dâu (ĐVT: ha)

Trang 28

Biểu 5: KHÁI TOÁN KINH PHÍ ĐẦU TƯ TRỒNG DÂU, XÂY DỰNG NHÀ

NUÔI TẰM

CHI PHÍ TRỒNG MỚI 1 HA DÂU GIỐNG GQ2

TT Nội dung thực hiện Đơn vị tính lượng Khối Đơn giá (đồng ) Thành Tiền (đồng) Ghi chú

Trang 29

BẢNG TỔNG HỢP DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH: NHÀ NUÔI TẰM CON TẬP TRUNG (Kích thước: 24,0m x 6,0m)

vị Khối lượng Đơn giá Thành tiền Ghi chú

3 Xi măng PCB30 tấn 10 1.100.000 11.000.000 Bao gồm cảvận chuyển

9 Vì kèo V50x50 (2 cái) Kg 240,0 28.000 6.720.000 120 Kg/1 cái

10 Cửa đi nhôm kính m2 16,6 850.000 14.076.000

Bao gồm cảvật liệu vànhân công lắpdựng

11 Cửa sổ gỗ ván chữ Z m2 9,5 700.000 6.615.000

Bao gồm cảvật liệu vànhân công lắpdựng

13 Các loại vật liệu phụ khác (cây chống, ván gỗ,

đinh, dây buộc ….)

15.000.000

1 Nhân công xây dựng nhà (đào đất móng, xây trát

hoàn thiện toàn nhà)

Ngày đăng: 27/03/2019, 14:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w