Đề thi chọn học sinh giỏi lớp 12 THPT cấp tỉnh năm học 2012 môn GIÁO DỤC CÔNG DÂN
Trang 1UBND TINH TIEN GIANG CONG HOA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đề chính thức
Khóa ngày: 20/3/2012 MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao dé)
Đề thi có gồm 06 câu, 02 trang
#423k dự dc dc dc CC
Câu 1: (4.5 điểm)
Biển báo hiệu giao thông đường bộ có may nhóm, kể tên các nhóm đó ?
Từng nhóm biển báo hiệu giao thông đường bộ biêu thị nội dung gi? Ý nghĩa cụ
thê của từng nhóm biển báo hiệu giao thông đường bộ ?
Câu 2: (3.5 điểm)
Hãy trình bày và làm rõ quyền học tập và sáng tạo của công dân ?
Câu 3: (1.5 điểm)
Phân biệt sự giống và khác nhau giữa đạo đức và pháp luật về nguồn gốc, nội dung, hình thức thể hiện và phương thức tác động ?
Câu 4: (3.5 điểm)
Văn bản quy phạm pháp luật là gì ? Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật năm 2008, quy định hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như thế nào ? Câu 5: (2.0 điểm)
Nêu vai trò, nội dung bình đẳng giữa vợ và chồng; bình đẳng giữa cha mẹ
và con; bình đăng giữa ông bà và con, cháu; bình đẳng giữa anh, chị, em ?
Câu 6: (5.0 điểm)
Bài đọc thêm: “CHỦ TỊCH NƯỚC CỮNG KHÔNG CÓ ĐẶC QUYỀN” Đầu năm 1946, cả nước ta tiến hành cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc Hội đầu tiên Gần đến ngày bầu cử, tại Hà Nội — nơi Bác Hồ ra ứng cử, có 118 Chủ tịch Uỷ ban nhân dân và đại biểu các giới hàng xã, đã công, bố một bản đề nghị:
“Cụ Hồ Chí Minh không phải ứng cử trong cuộc Tổng tuyển cử sắp tới Chúng tôi suy tôn và ủng hộ vĩnh viễn cụ Hồ Chí Minh là Chủ tịch của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà”
Trang 2Từ nhiều noi trong cả nước, đồng bào viết thư đề nghị Bác không cần ra
ứng cử ở một tinh nao, nhân dân cả nước đồng thanh nhất trí cử Bác vào Quốc
Hội
Trước tình cảm tin yêu đó của nhân dân, Bác viết một bức thư ngắn cảm
tạ đồng bào và đề nghị đông bào để Bác thực hiện quyển công dân của mình:
“Tôi là một công dân của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa nên tôi không thể vượt khỏi thể lệ của Tổng tuyển cử đã định Tôi ra ứng cử ở Hà Nội nên cũng không thể ra ứng cử ở nơi nào nữa Xin cảm tạ đồng bảo đã có lòng yêu tôi và
yêu câu toàn thê đồng bào hãy làm tròn nhiệm vụ người công dân trong cuộc
Tổng tuyển cử sắp tới”,
Sau ngày hoà bình lập lại, có lần Bác đi thăm một ngôi chùa cổ, vị sư chủ trì ra đón và khân khoản xin Bác đừng cởi dép khi vào trong chùa Bác không đồng ý và lặng lẽ làm đúng những quy định như khách thập phương đến lễ chùa Trên đường từ chùa về, khi vào đến thành phố, xe Bác đến một ngã tư thì vừa lúc đèn đỏ bật Sợ phố đông, xe dừng lâu, đồng chí bảo vệ định chạy lại đề nghị đồng chí công an giao thông bật đèn xanh dé Bac di Bác hiểu ý ngăn lạ lại
- Các chú không được làm thế, phải tôn trọng và gương mẫu chấp hành luật lệ giao thông Không được bắt luật pháp dành quyền ưu tiên riêng cho minh
Nguyễn Dung, trong Bác Hồ với chiến sĩ, tập 1
NXB Quân đội nhân dân, Hà Nội, 2001
Anh (chị) có suy nghĩ gì khi đọc bài đọc thêm: “Chủ tịch nước cũng không có đặc quyền”
Lưu ý: Giám thị giao để thí cho thí sinh, không giải thích gì thêm.
Trang 3UBND TINH TIEN GIANG CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIET NAM
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KĨ THỊ CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT CÁP TINH
Khóa ngày: 20/3/2012
MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN
SR bk kok ok
_ Đáp án và hướng dẫn cham
Gôm 06 cau, 20.0 diém:
Cau 1: (4.5 diém)
Trình bày đúng :
1 Biển báo hiệu đường bộ có 5 nhóm;
2 Tên:
- Biển báo cắm;
- Biển báo nguy hiểm;
- Biển hiệu lệnh;
- Biểu chỉ dẫn;
- Biển phụ
3, Biểu thị nội đung:
- Biển báo cắm để biểu thị các điều cắm;
- Biển báo nguy hiểm để cảnh báo các tình huống nguy hiểm có thể
Xây ra;
- Biển hiệu lệnh để báo các hiệu lệnh phải thi hành;
- Biểu chỉ dẫn để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều cần biết;
- Biển phụ dé thuyết minh bé sung các loại biển báo cấm, biển báo
nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn
4.Ý nghĩa cụ thể của một số loại biển báo hiệu đường bộ:
- Loại biển báo cấm:
* Có dạng hình tròn (trừ kiểu biển số 122 “Dừng lại” có hình
8 cạnh đều) nhằm báo điều cấm hoặc hạn chế mà người sử dụng
đường phải tuyệt đối tuân theo Hầu hết các biển có viễn đỏ, nên
màu trắng, trên nên có hình vẽ màu đen đặc trưng cho điều cấm hoặc
hạn chế sự đi lại của phương tiện cơ giới, thô sơ và người đi bộ
* Loại biển bao cam gồm 39 kiểu được đánh số thứ tự từ
biển số 101 đến biển số 139
- Loại biển báo nguy hiểm:
* Thường có dạng hình tam giác điều, viền đỏ, nền màu
vàng, trên có hình vẽ màu đen, mô tả sự việc báo hiệu nhằm báo cho
người sử dụng đường biết trước tính chất các sự nguy hiểm trên
đường để có biện pháp phòng ngừa, xử trí cho phù hợp với tình
huống
* Loại biển báo nguy hiểm gồm có 46 kiểu được ký hiệu từ
(0.25 điểm) (0.5 điểm)
(0.25 điểm) (0.25 điểm)
(0.25 điểm)
(0.25 điểm) (0.25 điểm)
(0.5 điểm)
(0.5 điểm)
Trang 4biên sô 201 đên biên sô 246
pháp, trong Luật Giáo dục và trong các văn bản quy phạm pháp luật
khác
2 Quyền học tập của công dân được hiểu theo các nghĩa sau:
- Mọi công dân có quyền học không hạn chế
* Có dạng hình tròn, màu xanh lam, trên nên có hình vẽ màu
trắng đặc trưng cho hiệu lệnh nhằm báo cho người sử dụng đường
biết điều lệnh phải thí hành
* Loại biển hiệu lệnh gồm có 9 kiểu được đánh số thứ tự từ
biển số 301 đến 309
* Thường có dạng hình chữ nhật hoặc hình vuông, nền màu
xanh lam để báo cho người sử dụng đường biết những định hướng
cần thiết hoặc những điều có ích khác trong hành trình
* Loại biển chỉ dẫn gồm có 48 kiểu được đánh số thứ tự từ
biển số 401 đến biển số 448
* Cé dạng hình chữ nhật hoặc hình vuông Biển phụ được đặt
kết hợp với các biển báo nguy hiểm, báo cắm, biển hiệu lệnh và biển
chỉ dẫn nhằm thuyết minh bổ sung để để hiễu rõ các biển đó hoặc
được sử dụng độc lập
* Loại biển phụ gồm 9 kiểu được đánh số thứ tự từ số 501
đến biển số 509
Câu 2: (3.5 điểm)
Trình bày đúng:
1 Học tập là quyền cơ bản của công dân, được quy định trong Hiếp | (0.25 điểm)
(0.25 điểm)
- Công dân có quyên học bắt cứ ngành, nghề n: nảo (0.25 điểm)
- Công dân có quyên học học thường xuyên, học suốt đời (0.25 điểm)
- Mọi công dân đều được đối xử bình đẳng về cơ hội học tập (0.25 diém)
- Có ví dụ làm rõ ở một trong các ý (0.25 điểm)
3 Quyền sáng tạo của công dân như sau:
- Nội dung:
Quyền sáng tạo của công dân gồm 2 loại:
* Quyền nghiên cứu khoa học, kĩ thuật, phát minh, sáng chế, cái tiến
+ Quyền nghiên sáng kiến, ¿ cải tiến kĩ thuật, hợp lí hóa sản xuất
* Quyền sáng tác văn học, nghệ thuật (quyền tác giả) và tham gia
+ Quyền sáng tác văn học, nghệ thuật, khoa học (0.25 điểm)
2
Trang 5
- Công dân nào cũng có cũng có quyên thực hiện và hoạt động
- Kết quả đem lại
- Nhà nước quan tâm và tạo điều kiện
(0.25 điểm) (0.25 điểm)
Câu 3: (1.5 điểm)
Trình bay đúng:
- Sự giông và khác nhau giữa đạo đức và pháp luật:
* Giông nhau:Đều điều chỉnh hành vi, nhận thức của con ngudi
* Khác nhau:
{0.5 điểm)
Nguồn gốc | Hình thành từ đời sông | Các quy tắc xử sự trong | | (0.25 điêm)
xã hội đời sống xã hội, được nhà
nước ghi nhận thành cac
Nội dung | Các quan niệm, chuẩn | Các quy tắc xử sự (việc | | (0.25 điểm)
mực thuộc đời sống được làm, việc phải làm,
tỉnh thân, tình cảm của | việc không được làm)
con người (thiện, ác,
lương tâm, nhân phẩm,
Hình thức | Trong nhận thức, tình | Văn bản quy phạm pháp | | (0.25 điểm)
Phương Tự giác điều chỉnh bởi | Giáo dục cưỡng chế bằng | | (0.25 điêm) thức tác lương tâm và dư luận | quyền lực nhà nước
Câu 4: (3.5 điểm)
Trình bày đúng:
- Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước có | (0.5 điểm)
thẩm quyền ban hành, theo trình tự, thủ tục quy định, trong đó có các
quy tắc xử sự chung, được áp dụng nhiều lần và liên tục trong cuộc
sông, được nhà nước bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các quan
hệ phát sinh trong các lĩnh vực của đời sống xã hội
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật:
1 Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội; (0.25 điểm)
2 Pháp lệnh , nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; (0.25 điểm)
6 Nghị quyết của Hội đồng Thắm phán Tòa án Nhân dân Tối cao, | (0.25 điểm) Thông tư của Chánh án Tòa án Nhân dân Tối cao
7, Thông tư của Viện trưởng Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao; (0.25 điểm)
Trang 6
8 Thông tư của bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ,
9, Quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước;
10 Nghị quyết liên tịch giữa Uy ban Thường vụ Quốc hội hoặc giữa
Chính phủ với cơ quan trung ương của tô chức chính trị - xã hội
11 Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án Nhân dân Tối cao với
Viện trưởng Viện Kiểm sát Nhân dân Tếi cao; giữa bộ trưởng, thủ
trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án Nhân dân Tối cao,
Viện trưởng Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao; giữa các bộ trưởng,
thủ trưởng cơ quan ngang bộ
12 Văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND
(0.25 điểm) (0.25 điểm) (0.25 điểm)
(0.25 điểm)
(0.25 điểm)
Câu 5 : (2.0 điểm)
Trình bảy đúng:
Quan hệ Vai trò Nội dung Điêm
giữa các
thành viên
Bình đăng | - Thê hiện tính nhân văn của chế - Vợ chỗng có quyên và nghĩa | (0.5 điểm)
giữa vợ độ hôn nhân của Nhà nước vụ ngang nhau trong quan hệ
và chồng _ | - Là điều kiện quan trọng trong nhân thân
việc xây dựng gia đình, âm no, - Vợ chồng có quyền và nghĩa
hạnh phúc; vụ ngang nhau về sở hữu tài
- Là nền tảng trong việc xây dựng | sản chung
bầu không khí gia đình thực sự đân | - Vợ, chồng có thể có tài sản
chủ, đầm âm yêu thương riêng, có quyền chiếm hữu , sử
dụng, định đoạt tài sản riêng cia minh
Bình đăng | - Tạo ra bầu không khí thực sự dân | - Cha mẹ có quyên và nghĩa vụ | (0.5 điểm) giữa cha | chủ trong gia đình ngang nhau đối với con: chăm
me và con | - Là nền tầng trong mối quan hệ tốt | sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, bảo
đẹp giữa các thành viên vệ quyên và lợi ích của con
- Là điều kiện quan trọng để mỗi | - Không phân biệt đối xử, lạm
thành viên phát triển về thể chất và | dụng sức lao động của các con
tinh than - Con cé bén phan yéu quy,
kính trọng, chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ, không được ngược đãi cha mẹ
Bình đăng | - Không phải là sự xóa nhòa gianh | - Ông, bà có nghĩa vụ và (0.5 điểm)
giữa ông, | giới mà là cầu nối giữa các thế hệ | quyền yêu thương, chăm sóc,
bà và con, | trong gia đình; giáo dục cháu và là tắm gương
cháu - Là điều kiện để phát huy những | tốt để các cháu noi theo
giá trị tốt đẹp của gia đình truyền | - Cháu có bổn phận phải kính
thống trọng, chăm sóc, phụng dưỡng
ông, bà
Bình đăng | - Là cơ sở vững chắc cho mỗi quan | - Anh, chị em có bôn phận yêu | (0.5 điểm)
giữa anh | hé giữa anh, chỉ, em trong gia đình | thương, chăm sóc, dùm bọc và
Trang 7
Câu 6: (5.0 điểm)
Trình bày nhiêu cách khác nhau, nhưng phải đúng với các nội dung:
1 Phần mở đầu:
- Ngắn gọn và nêu được nội dung công đân bình đẳng trước pháp
luật,
- Có dẫn chứng hoặc minh họa được nội dung công dan bình đẳng
trước pháp luật,
- Trích dẫn, giới thiệu được nội dung chính của bài đọc thêm
2 Phần nội dung: phân tích làm rõ những nội dung trong bài đọc
thêm về
- Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ:
- Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí:
- Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyển bình đẳng
của công dân:
- Bài viết logic và có sự sáng tạo
3 Kết luận:
- Bài đọc thêm thể hiện sự bình | dang của công dân trước pháp luật;
- Bài học hoặc kinh nghiệm về đánh giá hành vị của bản thân, của
người xung quanh về các biểu hiện thuộc quyền bình đẳng của
công dân trước pháp luật và giúp ích cho bản thân, gia đình và xã
hội;
- Có ý thức tôn trọng quyền bình đăng của công dân trước pháp
luật./
(0.75 điểm)
(1.0 điểm) (1.0 điểm) (1.0 điểm)
(0.5 điểm) (0.75 điểm)
Luu ý: Sử dụng sách giáo khoa, sách giáo viên GDCD lớp 12 luật giao thông hiện hành