1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT NĂM 2012-2013 TỈNH KIÊN GIANG MÔN NGỮ VĂN

8 549 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỳ Thi Tuyển Sinh Vào Lớp 10 THPT Năm 2012-2013 Tỉnh Kiên Giang Môn Ngữ Văn
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Kiên Giang
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2012-2013
Thành phố Kiên Giang
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 587,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

làm nỗi bật được sự trăn trở, suy tư của nhân vật trữ tình về thái độ sống đối với quá khứ.. Thí sinh có thể có nhiều cách khám phá và trình bày khác nhưng bài viết cần đảm bảo các y sau

Trang 1

SO GIAO DUC VA DAO TAO KY THI TUYEN SINH VAO LOP 10 THPT

(Dé thi co O1 trang) Thời gian: 150 phút (không kề thời gian giao để)

Ngày thi: 26/6/2002 Câu 1.(2 điểm):

Bà vẫn giữ thói quen dậy sớm Nhóm bếp lửa áp iu nông dugm Nhóm niềm yêu thương, khoai sắn ngọt bùi Nhóm nôi xôi gạo moi sé chung vui

Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ

(Trích Bếp lửa — Bằng Việt- Ngữ văn 9, tập 1, trang 144, NXB Giáo dục, 2008)

Từ nhóm trong đoạn thơ trên được dùng với những nghĩa nào? Giải thích cụ thế?

Việt một bài văn ngăn không quá 300 từ về vấn đề: Loi sông giản dị

Câu 3.(5điễm) :

Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ sau :

Tỳ hồi về thành phố

quen ảnh điện, cửa gương vắng trăng ấi qua ngõ như người dựng qua đường Thình lình đèn điện tắt phòng buyn-đinh tối om

voi bat tung cua số

đột ngột vắng trăng tròn

Ngửa mặt lên nhìn mặt

CO cdi gi rung rung nhu la dong la bé như là sông là rừng

Trăng cứ tròn vành vạnh

kể chi người vô tình anh trang im phăng phắc

đủ cho ta giật mình (Trích “Ánh trăng- Nguyễn Duy -Ngit van 9, tap 1, trang 156, NXB Giáo dục, 2008) Thí sinh không được sử dụng tài liệu, giám thị không giải thích gì thêm

Họ tên thí sinh an HH Số báo danh no

Trang 2

SO GIAO DUC VA DAO TAO KY THI TUYEN SINH VAO LOP 10 THPT

HUONG DAN CHAM THI - DE CHÍNH THỨC

MON: NGU VAN (chuyén)

(gôm có 03 trang)

- Giám khảo cần năm vững các yêu cầu của Hướng dẫn chấm để đánh giá

tổng quát bài làm của thí sinh, tránh đếm ý cho điểm

- Do yêu cầu đặc trưng bộ môn, giám khảo cần linh hoạt, chủ động trong

việc vận dụng đáp án và thang điểm, khuyến khích những bài viết giàu cảm xúc và

sáng tạo

- Việc chỉ tiết hóa điểm số (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với tổng

điểm của mỗi ý và được thống nhất trong Hội đồng chấm thi ¬

——~ Điểm bài thi là điểm cộng của tất cả các câu và chỉ làm tròn số đến 0.25

diém

Il DAP AN VA THANG DIEM:

Nhóm bếp lửa ap iu nong duom Nhóm niêm yêu thương, khoai sắn ngọt bùi Nhóm nồi xôi gạo mới sẻ Chung vui

Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ (Trich Bép lita — Bằng Việt- Ngữ văn 9, tập 1, trang 144, NXB

Giáo dục, 2008)

Tu nhóm trong đoạn thơ trên được dùng với những nghĩa nào? Giải

thích cụ thể?

- Tu nhóm được dùng với nghĩa gộc và nghĩa chuyên 1.0

- Nhóm (nghĩa gc): lam Itra bat vào, bén vào chất dot dé chay lên 0.5

- Nhom (nghia chuyên): Khơi lên, gợi lên trong tâm hồn con người 0.5

những tình cảm tôt đẹp

2 | Viét một bài văn ngăn khong qua 300 tir vé van dé: Léi song giản đị | 3.0 Yêu cầu:

* Vê kỹ năng: Biết cách viết bài văn nghị luận xã hội, kết cấu chặt

chẽ, diễn đạt mạch lạc, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp

* Vê kiên thức: Nắm vững vấn đế cần nghị luận: Lỗi sống giản dị

Thí sinh có thể có cách suy nghĩ và trình bày khác nhưng bài văn

dài không quá độ dài đã quy định và đảm bảo các y sau:

Trang 3

Giới thiệu được vần đề cân nghị luận: Lỗi sông giản dị của con người | 0.5 trong cuộc sống

Giải thích “lối sông giản dị”: là lỗi sông không phô trương, phù hợp | 0.5

với điều kiện cá nhân, với hoàn cảnh xã hội, hoàn cảnh giao tiếp

Sống giản di khong có nghĩa là keo kiệt bun xin

- Những biểu hiện của lỗi sống giản dị: không phung phí vật chất tiền | 0,5đ bạc; không đua đòi về vật chất; chỉ dùng trong công việc đúng mục

đích, hợp lý,

- Tác dụng của lối sống giản dị: Tiết kiệm sức lực, tiền bạc cho cá | 0,5đ nhân, xã hội; tránh các tệ nạn xã hội (đua đòi, trộm cắp, tham

nhiing, )

- Phé phan lối sống xa hoa, đua đòi; lối sống keo kiệt, buông xuôi, | 0,5đ cầu thả,

- Phải có lối sống giản dị, trong sáng, lành mạnh

- Học tập và làm theo tắm gương đạo đức Hỗ Chí Minh

Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ sau: 5.0

Từ hồi về thành phó

quen ánh điện, cửa gương

vâng trăng đi qua ngõ như người dưng qua đường

Thình lình đèn điện tắt

phòng buyn-dinh rối om vội bat tung cua số đột ngột vắng trăng tròn

Ngưửa mặt lên nhìn mặt

Có cdi gi rung rung

nhu la dong la bé

như là sông là rừng

Trang cur tròn vành vạnh

kế chỉ người vô tình

ánh trăng im phăng phắc

đủ cho ta giật mình

(Trích Ánh trăng - Nguyễn Duy - Ngữ văn 9, tập 1, trang 156, NXB

Giáo dục, 2008)

Yêu cầu: * Vê kỹ năng: Biết cách viết bài văn nghị luận vê một đoạn thơ, văn

Trang 4

viết cảm xúc, kết cấu chặt chẽ, diễn đạt mạch lạc, không mặc lỗi

chính tả, dùng từ, ngữ pháp

* Về kiến thức: Trên CƠ SỞ hiểu biết về nhà thơ Nguyễn Duy và bài

thơ Ảnh trăng làm nỗi bật được sự trăn trở, suy tư của nhân vật trữ

tình về thái độ sống đối với quá khứ

Thí sinh có thể có nhiều cách khám phá và trình bày khác nhưng

bài viết cần đảm bảo các y sau:

Cảm nhận về nội dụng:

- Hoàn cảnh sống thay đổi, thành phố và những tiện nghi đầy đủ dễ | 1.0

làm người ta dửng dưng với quá khứ, dửng dưng với vâng trăng tình

nghĩa năm nào

- Nhân vật trữ tình đối diện với vang trang trong một tình huống bắt | 1.0

ngờ và lòng đầy cảm xúc: xúc động, day dứt, thành kính, lặng im

- Vang trăng — quá khứ luôn tròn đây, bất diệt làm cho người thêm ân

han, day dứt Sự im lặng của vằng trăng là lời nhắc nhở nghiêm khắc | 1.0

về thái độ sống với quá khứ

Cảm nhận về nghệ thuật:

- Biện pháp nhân hóa sử dụng tài tình 1.0

- Hình ảnh thơ gợi cảm, mang tính chất biểu tượng

- Giọng thơ vừa tâm tình, vừa suy tu tram lắng góp phần tạo nên

chiều sâu triết lí cho bài thơ

- Đoạn thơ kết tinh tu tưởng chủ để của bài thơ Giọng thơ như một

lời cảnh tỉnh, một lời nhắc nhở mình phải sống sao cho trọn vẹn thủy

chung

- Bài thơ đặt ra một vấn đề về thái độ sống cho mọi thế hệ: đạo lí

“Ung nước nhớ nguồn ”, truyền thống đẹp của dân tộc

Lưu ý: Chỉ cho điểm tối đa cho mỗi ý, mỗi câu khi bài viết của thí sinh đạt yêu

cầu về cả kiến thức lẫn kỹ năng theo yêu cầu chung đã nêu

Trang 5

SỞ GIÁO ĐỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYẾN SINH VÀO LỚP 10 THPT

(Đề thi có 01 trang) Thời gian: 120 phút (không kê thời gian giao đề)

Ngày thi: 25/6/2012

Câu 1.(2 điểm):

Trong bài thơ Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải có đoạn viỆt:

Mùa xuân người cầm súng Lộc giắt đây trên lưng

Mùa xuân người ra đông Lộc trải đài nương mạ

Tất cả như hồi hả

Tất cả như xôn xao

(Ngữ văn 9, tập 2, trang 56, NXB Giáo dục, 2008) Hãy phân tích biện pháp điệp ngữ trong đoạn thơ trên?

Cau 2.(3diém):

Viết một bài văn ngắn không qua 200 tir vé: Tam quan trong cua mdi truong tu nhiên đôi với con người

Câu 3.(5điễm):

Phân tích tâm trạng của nhân vật ông Hai khi nghe tin làng Chợ Dầu theo

giặc (Làng — Kim Lân)

SỐ

Trang 6

SO GIAO DUC VA DAO TAO

HUONG DAN CHAM THI - DE CHÍNH THỨC

MON : NGU VAN

(gồm co 03 trang)

I HƯỚNG DẪN CHUNG :

tổng quát bài làm của thí sinh, tránh đếm ý cho điểm

KỲ THỊ TUYẾN SINH VÀO LỚP 10 THPT

- Giám khảo cân năm vững các yêu cầu của Hướng dân châm đê đánh giá

- Do yêu cầu đặc trưng bộ môn, giám khảo cần linh hoạt, chủ động trong

việc vận dụng đáp án và thang điểm, khuyến khích những bài viết giàu cảm xúc và sáng tạo

- Việc chỉ tiết hóa điểm số (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với tong điểm của mỗi ý và được thống nhất trong Hội đồng chấm thi

điêm

11 DAP AN VA THANG DIEM

- Điểm bài thi là điểm cộng của tất cả các câu và chỉ làm tròn số đến 0.25

1 Trong bài thơ Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải có đoạn viết: 2.0

Mùa xuân người cẩm súng

Lộc giắt đây trên lưng

Mùa xuân người ra đông

Lộc trải dài nương mạ

Tất cả như hồi hả

Tắt cả như xôn xao

(Ngữ văn 9, tập 2, trang 56, NXB Giáo dục, 2008)

Hãy phân tích biện pháp điệp ngữ trong đoạn thơ trên?

- Điệp từ: mùa xuân, lộc, tất cả 0.5

- Vị trí điệp: đầu dòng thơ theo kiểu điệp gián cách và liên tiếp | 0.5

- lác dụng: nhắn mạnh, tạo nhịp điệu trong câu thơ Gợi nhịp 1.0

sống SÔI nồi, khẩn trương, tự giác; sức sông của thiên nhiên và

con người trong công việc bảo vệ và xây dựng đất nước

2 Viết một bài văn ngắn không quá 200 từ về: Tầm quan trọng | của môi trường tự nhiên đối với con người 3.0

Yêu cầu :

* Về kỹ năng: Biết cách viết bài văn nghị luận xã hội, kết cấu

chặt chẽ, diễn đạt mạch lạc, không mắc lỗi chính tả, dùng từ,

Trang 7

* Vé kiến thức: Nắm vitng van dé cần nghị luận: Tâm quan

trọng của môi trường tự nhiên đối với con người

Thí sinh có thể có cách suy nghĩ và trình bày khác nhưng

bài văn đài không quá độ dài đã quy định và đảm bảo các ý

sau :

Giới thiệu được vấn đề cần nghị luận 0.5

Giải thích “môi trường tự nhiên”: đó là không khí, đât đai, | 0.5

nguồn nước, rừng cay

Bàn về tâm quan one của môi trường tự nhiên đổi với con | 1.5 người:

- Vai trò của môi trường đối với cuộc sống con ! người

- Hiện nay môi trường đang bị phá huỷ, ô nhiễm, tác động đến

đời sống cộng đồng Phê phán ý thức và hành động sai trái của

con người với môi trường

Nhiệm vụ gìn giữ môi trường và trách nhiệm của mọi người 0.5

Phân tích tâm trạng của nhân vật ông Hai khi nghe tin làng Chợ| 5.0

Dau theo giặc (Làng — Kim Lân)

Yêu cầu :

* Vê kỹ năng:

- Biết cách viết bài văn nghị luận văn học: phân tích tâm trạng

nhân vật trong một tình huống cụ thé

- Văn viết cảm xúc, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng phong phú, bố

cục rõ ràng, không lỗi chính tả

* Ƒê kiến thức: Tâm trạng của nhân vật ông Hai khi nghe tin

làng Chợ Dầu theo giặc

Thí sinh có thể có nhiều cách khám phá và trình bày khác

nhưng bài viết cần đảm bảo các ý sau :

Giới thiệu tác giỏ, tác phẩm, nhân vật 0.5

Phân tích tâm trạng của nhân vật ông Hai khi nghe tin làng

Chợ Dâu theo giặc: ông Hai là người yêu cách mạng, yêu

làng, luôn tự hào và hay khoe về làng của mình Tình yêu làng

được đặt vào một hoàn cảnh gay cấn: tin làng Chợ Dầu theo

giặc, phản bội lại cách mạng

- Khi vừa nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc: ông bàng hoàng, | 0.5

sững sờ, nghỉ ngờ, không thể tin được

- Khi tin được khẳng định chắc chắn: 1.0

+ Ông bị ám ảnh, day dứt với mặc cảm là kẻ phản bội Ông nơm nớp lo sợ, xấu hồ, nhục nhã nên ông trốn biệt trong nhà

+ Tủi thân, thương con, thương dân làng Chợ Dầu, thương

mình phải mang tiếng là dân làng việt gian

onl

Trang 8

- Khi bà chủ nhà cho biết: đuôi hết người làng Chợ Dấu khỏi | 2.0

nơi sơ tản:

+ Ông nhục nhã, lo sợ vì tuyệt đường sinh sống

+ Giận và trách những người làng theo giặc dù ông còn bán tín

bán nghĩ

+ Định về làng nhưng, hiểu rõ: thé là phản cách mạng

+ Tâm sự với con để củng cố niềm tin vào cách mạng, vào

kháng chiến; tự nhủ mình /àng thi yéu thật nhưng làng theo Tây

mat roi thì phải thù

- Khi tin được cải chính: ông sung sướng khoe nhà ông bị giặc | 0.5

dot

— Ông Hai là người yêu nước, yêu làng: luôn trung thành với

kháng chiến, với Cụ Hà

- Tâm trạng nhân vật được miêu tả cụ thể, sinh động

- Nhân vật được đặt trong một tình huỗông cụ thê, gay cân dé

Lưu ý:

câu về cả kiến thức lẫn kỹ năng theo yêu cầu chung đã nêu

Chỉ cho điểm tối đa cho mỗi ý, mỗi câu khi bài viết của thí sinh đạt yêu

(wh

Ngày đăng: 26/08/2013, 15:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Thình lình đèn điện tắt - KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT NĂM 2012-2013 TỈNH KIÊN GIANG MÔN NGỮ VĂN
hình l ình đèn điện tắt (Trang 3)
- Hình ảnh thơ gợi cảm, mang tính chất biểu tượng. - KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT NĂM 2012-2013 TỈNH KIÊN GIANG MÔN NGỮ VĂN
nh ảnh thơ gợi cảm, mang tính chất biểu tượng (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w