Thí sinh làm trực tiếp vào bản đề thi này ĐIỂM CỦA TOÀN BÀI THI CÁC GIÁM KHẢO Ký, ghi rõ họ tên SỐ PHÁCH Do chủ tịch hội đồng ghi Bằng số Bằng chữ Câu 1.. Nguyên tử này chỉ chiếm 74% t
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TUYÊN QUANG
KỲ THI GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH CẦM TAY CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2009-2010
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề này gồm 08 trang)
Môn: HOÁ HỌC; LỚP 12 CẤP THPT Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 10/01/2010
(Thí sinh làm trực tiếp vào bản đề thi này)
ĐIỂM CỦA TOÀN BÀI THI CÁC GIÁM KHẢO
(Ký, ghi rõ họ tên)
SỐ PHÁCH (Do chủ tịch hội đồng ghi)
Bằng số Bằng chữ
Câu 1 (5 điểm) Một nguyên tử X có bán kính bằng 1,44A0 , khối lượng riêng của tinh thể là 19,36 g/cm3 Nguyên tử này chỉ chiếm 74% thể tích của tinh thể, phần còn lại là các khe rỗng
a Xác định khối lượng riêng trung bình của toàn nguyên tử rồi suy ra khối lượng mol nguyên
tử của X
b Biết nguyên tử X có 118 nơtron và khối lượng nguyên tử bằng tổng khối lượng proton và nơtron Tính số electron có trong X3+
Trang 2Câu 2 (5 điểm) Giả sử đồng vị phóng xạ 238
92U phóng ra các hạt α, β với chu kì bán hủy là 5.109 năm tạo thành 206
82Pb
a Có bao nhiêu hạt α, tạo thành từ 1 hạt 238
92U?
b Một mẫu đá chứa 47,6 mg 238
92U và 30,9 mg 206
82Pb Tính tuổi của mẫu đá đó
Câu 3 (5 điểm) Đốt cháy 0,3 gam chất A chứa các nguyên tố C, H, O ta thu được 224 cm3 khí
CO2 (đktc) và 0,18 gam H2O Tỉ khối hơi của A đối với H2 bằng 30 Xác định công thức phân tử của A
Trang 3Câu 4 (5 điểm)Hỗn hợp X gồm 3 kim loại Na, Al, Fe Chia hỗn hợp X làm 3 phần bằng nhau:
- Phần 1: Hoà tan hoàn toàn trong 0,5 lít dd HCl 1,2 M thì thu được 5,04 lít khí và dd A
- Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thu được 3,92 lít khí
- Phần 3: Cho tác dụng với nước dư thì thu được 2,24 lít khí
a Tính số gam mỗi kim loại trong hh X, biết các khí đo ở đktc
b Cho dd A tác dụng với 300 ml dd KOH 2M Thu lấy kết tủa đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được a gam chất rắn Tính a
Trang 4Câu 5 (5 điểm)
Cho 1 mol PCl5 vào một bình đã rút bỏ không khí, thể tích là V, đưa nhiệt độ lên 525K, có cân bằng sau: PCl5 (K) PCl3 (K) + Cl2 (K) được thiết lập với hằng số cân bằng Kp= 1,85 atm, áp suất trong bình lúc cân bằng là 2 atm
Tính số mol từng chất trong hỗn hợp lúc cân bằng
CÁCH GIẢI KẾT QUẢ ĐIỂM
Trang 5Câu 6 (5 điểm)
a Xác định độ điện ly của H-COOH 1M, biết hằng số điện ly Ka = 2 10-4
b Khi pha 10 ml axit trên bằng nước thành 200 ml dung dịch thì độ điện ly thay đổi bao nhiêu lần? Giải thích
Câu 7 (5 điểm)
Để thủy phân hoàn toàn 0,01 mol este A (tạo bởi axit monocacboxylic X và ancol Y) cần dùng 1,2 gam NaOH Mặt khác, để thủy phân 6,35 gam este đó cần vừa đủ 3 gam NaOH và thu
được 7,05 gam một muối Xác định cấu tạo và gọi tên X, Y, A
Trang 6Câu 8. (5 điểm) Hỗn hợp A gồm ancol metylic và 1 ancol đồng đẳng khác Cho 4,02 gam hỗn
hợp A tác dụng hết với Na thấy bay ra 672 ml H2 (đkc)
a Tính tổng số mol 2 ancol đã tác dụng với Na
b Đốt cháy 4,02 gam hỗn hợp A rồi cho sản phẩm hấp thụ hoàn toàn vào nước vôi trong dư thì thu được bao nhiêu gam kết tủa
c Cho 4,02 gam hỗn hợp A tác dụng với 10 gam axit axetic Tính khối lượng este thu được, giả sử hiệu suất phản ứng este hoá là 60%
Trang 7Câu 9 (5 điểm)
Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 2,16 gam Al và 0,72 gam Mg bằng dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp NO và N2O có tỉ khối so với H2 là 19,2 Cho dung dịch sau phản ứng tác dụng với
dd NaOH dư không thấy có khí bay ra
a Tính thể tích các khi thu được ở điều kiện tiêu chuẩn
b Bơm hỗn hợp khí trên vào bình kín dung tích không đổi là 5,5 lít Bơm thêm oxi vào bình Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy áp suất bình là 0,2688 atm, nhiệt độ bình lúc này
là 27,3oC Tính số mol của O2 đã bơm vào bình
Trang 8Câu 10 (5 điểm)
a Hòa tan m(g) hỗn hợp A gồm Fe và kim loại M hóa trị không đổi trong dung dịch HCl dư thì thu được 10,08 lit khí(đktc) và dung dịch có chứa 45,75 g muối khan Tính m?
b Hòa tan hết cùng lượng hỗn hợp A như ở trên vào dung dịch chứa hỗn hợp HNO3 đặc và
H2SO4 ở nhiệt độ thích hợp thu được 18,816 lit (đktc) hỗn hợp khí gồm NO2 và SO2 có tỉ khối so với H2 là 25,25 Xác định kim loại M
Trang 9-HẾT -