1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp nhằm chuyển dịch cơ cấu cây trồng trên địa bàn xã hua nà huyện than uyên tỉnh lai châu

71 114 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước tình hình đó,việc tìm hiểu thực trạng chuyển dịch cơ cấu cây trồng để tìm các giải pháp và định hướng chuyển dịch cơ cấu cây trồng nhằm nângcao hiệu quả sử dụng đất, tăng sản lượng

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành : Phát triển nông thôn Khoa: Kinh tế và PTNT Khóa học: 2014 – 2018

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành : Phát triển nông thôn Định hướng đề tài : hướng nghiên cứu Lớp: K46 – PTNT - N01 Khoa: Kinh tế và PTNT Khóa học: 2014 – 2018 Giảng viên HD: TS Nguyễn Văn Tâm

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực tập tốt nghiệp vừa qua, để hoàn thành được khóaluận tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi đã nhận được rất nhiều sựquan tâm giúp đỡ của các tập thể, các cá nhân trong và ngoài trường

Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy giáo, cô giáoKhoa Kinh tế& PTNT – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo mọiđiều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo TS Nguyễn Văn Tâm đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp.

Qua đây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các đồng chí cán bộ UBND xã Hua

Nà, cùng nhân dân trong xã đã giúp đỡ tôi nhiệt tình trong thời gian tôi thựctập tại địa phương

Trong quá trình thực tập mặc dù bản thân đã hết sức cố gắng nhưng dothời gian có hạn, trình độ bản thân còn hạn chế và bước đầu làm quen vớicông tác nghiên cứu nên bản khóa luận này không tránh khỏi những thiếu sót.Tôi rất mong nhận được sự quan tâm đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo vàbạn bè để bài khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 03 năm 2018

Sinh viên

Hoàng Thị Thân

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Tình hình sử dụng đất đai của xã Hua Nà năm 2016 28Bảng 4.2: Tình hình chăn nuôi của xã trong giai đoạn 2013 – 2016 30Bảng 4.3: Tình hình dân số của xã qua 4 năm 2013 – 2016 31Bảng 4.4: Cơ cấu diện tích các loại cây trồng chủ yếu tại địa phươngqua 4năm 2013 - 2016 36Bảng 4.5: Năng suất một số cây trồng chủ yếu tại địa phương qua 4 năm 2013– 2016 38Bảng 4.6:Cơ cấu giá trị sản xuất một số cây trồng chính của địa phương qua 4năm 2013 – 2016 40Bảng 4.7: Cơ cấu diện tích gieo trồng theo mùa vụ tại địa phương qua 4 năm

2013 – 2016 43Bảng 4.8: Cơ cấu diện tích giống lúa của địa phương qua 4 năm 2013 - 2016

45Bảng 4.9: Cơ cấu giống của một số cây trồng hàng năm của địa phương 45năm 2013-2016 45Bảng 4.10: Một số công thức luân canh trên đất lúa của địa phương qua 4 năm

2013 - 2014 48Bảng 4.11: Hiệu quả kinh tế của một số công thức luân canh 50

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 CNH-HĐH Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

2 NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

5 KT&PTNT Kinh tế và phát triển nông thôn

7 DS-KHHGD Dân số - kế hoạch hóa gia đình

8 CSSKSS Chăm sóc sức khỏe sinh sản

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

Phần 1MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của để tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Ý nghĩa của đề tài 3

1.3.1 Ý nghĩa học tập 3

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 4

Phần 2TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

2.1 Cơ sở lý luận về đề tài 5

2.1.1 Các khái niệm cơ bản 5

2.1.2 Các quan điểm về chuyển dịch cơ cấu cây trồng

7 2.1.3 Vai trò của cơ cấu cây trồng 10

2.1.4 Đặc trưng của cơ cấu cây trồng 10

2.1.5 Ý nghĩa của việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng 11

2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng tới cơ cấu cây trồng và chuyển dịch cơ cấu cây trồng 12 2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 13

2.2.1 Quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng trên thế giới

13 2.2.2 Quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng tại Việt Nam 14

2.2.3 Quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng của tỉnh Lai Châu 19

Phần 3ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 22

Trang 7

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 22

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 22

3.2 Nội dung nghiên cứu 22

3.3 Phương pháp nghiên cứu 22

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 22

3.3.2 Phương pháp điều tra chọn mẫu 23

3.3.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 24

Phần 4KẾT QUẢ THỰC TẬP 25

4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội 25

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 25

4.1.2 Điều kiện kinh tế - văn hóa – xã hội 29

4.1.3 Điều kiện văn hóa - xã hội 31

4.2 Thực trạng cơ cấu cây trồng và quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng của xã 35

4.2.1 Năng suất một số cây trồng chủ yếu tại địa phương qua 4 năm 2013 – 2016 38

4.2.2 Giá trị sản xuất của một số cây trồng chính ở địa phương qua 4 năm 2013 – 2016 39

4.2.3 Cơ cấu diện tích gieo trồng theo mùa vụ tại địa phương 42

4.2.4 Cơ cấu giống một số cây trồng chính của địa phương qua 4 năm 2013 - 2016 44

4.2.5 Một số công thức luân canh trên đất lúa 46

4.2.6 So sánh hiệu quả kinh tế của 1 số công thức luân canh 49

4.3 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng tại xã Hua Nà 51

4.4.Một số giải pháp đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng tại xã Hua Nà 52

4.4.1 Giải pháp về khoa học - kỹ thuật 52

Trang 8

4.4.2 Phát triển nguồn nhân lực 53

4.4.3 Giải pháp về đất đai 53

4.4.4 Giải pháp về thị trường 54

4.4.5 Giải pháp về vốn 55

Phần 5KẾT LUẬN 56

5.1 Kết luận 56

5.2 Kiến nghị 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

Trang 9

cơ cấu nông nghiệp nói chung và cơ cấu cây trồng trong nông nghiệp nóiriêng có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với nước ta trong sự nghiệp xây dựng

và phát triển đất nước

Chuyển dịch cơ cấu cây trồng nhằm phát huy mọi tiềm năng sản xuấtcủa mỗi vùng hướng tới sản xuất chuyên môn hóa phát triển nền nông nghiệpsản xuất hàng hoá lớn, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập và cải thiệnmức sống cho người nông dân Do đó, thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấucây trồng trong nông nghiệp trên phạm vi cả nước cũng như với từng địaphương là rất cần thiết

Lai Châu là một t ỉ n h b iên giới thuộc vùng â y BT ắc Việt Nam có nhiềuthuận lợi để phát triển nông nghiệp Với số dân là 404.600 người (năm 2014)[16] Đây là vùng có địa hình, khí hậu, vị trí địa lý thuận lợi cho sự phát triểnkinh tế,đặc biệt là sự phát triển nông nghiệp Tỉnh đã đưa ra một số mô hìnhchuyển đổi đem lại hiệu quả kinh tế cao Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồngtrên toàn tỉnh đã đạt được nhiều thành tựu và chuyển biến tích cực

Than Uyên là một huyện thuộc tỉnh Lai Châu với tổng diện tích là796,876 km2, dân số là 57,970 người (2014), huyện bao gồm thị trấn than

Trang 10

uyên và 11 xã, trong đó xã Hua Nà nằm ở phía đông cách trung tâm huyệnThan Uyên 3km Tổng diện tích đất tự nhiên 2.555,40 ha, trải dài từ phíaĐông đến phía Tây là cánh đồng Hua Nà và những khu vực đất bãi màu,ruộng lúa dọc theo 2 bên dòng suối Nậm Bốn xã Hua Nà có 09 bản, 623 hộ,3.191 nhân khẩu, chủ yếu là dân tộc Thái chiếm trên 99% [9] Trên 95% số hộdân thu nhập chính từ sản xuất nông nghiệp, đời sống nhân dân luôn ổn định

và phát triển,văn hóa xã hội luôn phát triển và gìn giữ, phát huy được nhiềubản sắc văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc Tình hình an ninh chínhtrị, trật tự an toàn xã hội luôn được giữ vững đảm bảo Hua Nà là một trongnhững xã của huyện Than Uyên có nhiều tiềm năng thuận lợi cho quá trìnhchuyển dịch cơ cấu cây trồng, phát triển nông nghiệp Tuy nhiên cơ cấu sảnxuất nông nghiệp còn chuyển đổi chậm trong khi nhiều tiềm năng của vùngchưa được khai thác hết Nhận thức thâm canh cây trồng của người dân cònthấp, chưa mạnh dạn đầu tư phát triển nông nghiệp, tiềm lực lao động chưađược khai thác, việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng hợp lý nhằm phát triểm nềnnông nghiệp trên địa bàn xã là rất cần thiết

Trước tình hình đó,việc tìm hiểu thực trạng chuyển dịch cơ cấu cây trồng

để tìm các giải pháp và định hướng chuyển dịch cơ cấu cây trồng nhằm nângcao hiệu quả sử dụng đất, tăng sản lượng và hiệu quả kinh tế trên một đơn vịdiện tích canh tác cao nhất phù hợp với lợi thế kinh tế của tiểu vùng, điều kiệnkinh tế xã hội, nhằm hạn chế những bất lợi, tăng sản phẩm cho xã hội,cảithiện đời sống cho người sản xuất Từ thực tiễn của xã Hua Nà trong thời gian

thực tập tại địa phương tôi đã chọn nghiên cứu đề tài "Thực trạng và giải pháp nhằm chuyển dịch cơ cấu cây trồng trên địa bàn xã Hua Nà, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu”.

Trang 11

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu cây trồng trên địa bàn xã, phântích những thuận lợi và khó khăn của vùng từ đó đưa ra phương hướng và giảipháp nhằm chuyển dịch cơ cấu cây trồng trên địa bàn xã Hua Nà

- Có được tư duy một cách lôgic và biết cách vận dụng những kiến thức

đã học vào thực tiễn, đồng thời học hỏi được nhiều kinh nghiệm trong thực tế

và cũng là cơ hội gặp gỡ, học tập trao đổi kiến thức với những người có kinhnghiệm và người dân địa phương

- Quá trình thực hiện đề tài thực tập sẽ nâng cao năng lực cũng như rènluyện kỹ năng, phương pháp nghiên cứu khoa học cho bản thân mỗi sinh viên

- Đề tài cũng được coi là một tài liệu tham khảo cho Trường, Khoa, các

cơ quan trong ngành và sinh viên các khóa tiếp theo

Trang 12

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả của đề tài là cơ sở để các nhà quản lý, các cấp lãnh đạo địaphương đưa ra những giải pháp phù hợp nhằm chuyển dịch cơ cấu cây trồnghợp lý, hiệu quả để nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống của người dântại xã Hua Nà nói riêng và người dân nông thôn nói chung

Trang 13

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở lý luận về đề tài

2.1.1 Các khái niệm cơ bản

2.1.1.1 Khái niệm về cơ cấu cây trồng

Cơ cấu cây trồng là thành phần các giống và các loại cây được bố trítheo không gian và thời gian trước một hệ sinh thái nông nghiệp nhằm tậndụng hợp lý nhất các nguồn lực về tự nhiên kinh tế xã hội sẵn có của vùng

Cơ cấu cây trồng là một biện pháp kinh tế và kỹ thuật tổng hợp nhằmđẩy mạnh sự phát triển của sản xuất nông nghiệp, thể hiện cụ thể của phươnghướng sản xuất về mặt trồng trọt Cơ cấu cây trồng cũng quyết định sự pháttriển của ngành chăn nuôi và các ngành phụ khác của nông nghiệp Sự chuyênmôn hoá, tập trung sản xuất phải được phản ánh cụ thể trong cơ cấu cây trồng

Cơ cấu cây trồng cũng là kết quả của quy hoạch sử dụng ruộng đất và quantrọng nhất là sử dụng ruộng đất nào để trồng cây gì thì có hiệu quả kinh tế caonhất Ngoài ra cơ cấu cây trồng còn có quan hệ chặt chẽ với việc đầu tư vốn

và sử dụng lao động, tuỳ cơ cấu cây trồng mà mức độ đầu tư vốn và lao độngvào ruộng đất sẽ thay đổi Cũng như cơ cấu cây trồng có quyết định độ màu

mỡ của đất đai, bảo vệ môi trường sinh thái có khả năng làm giảm sự pháttriển của sâu bệnh hại cây trồng Đặc biệt cơ cấu cây trồng làm giảm tính thời

vụ trong sản xuất nông nghiệp, tăng thu nhập trên một đơn vị diện tích gieotrồng[3]

2.1.1.2 Khái niệm về cơ cấu cây trồng hợp lý

Cơ cấu cây trồng hợp lý là cơ cấu cây trồng phù hợp với phương thứcsản xuất của từng vùng hay đơn vị sản xuất nông nghiệp Đáp ứng được yêucầu của đơn vị sản xuất của người lao động, khai thác hết tiềm năng về tựnhiên kinh tế xã hội và lợi thế sẵn có của vùng Để nâng cao năng suất laođộng, năng suất cây trồng, tăng thu nhập trên một đơn vị diện tích Nâng cao

Trang 14

hiệu quả sử dụng đất đai cho thu nhập lớn, góp phần nâng cao đời sống vậtchất cũng như tinh thần của người dân.

Cơ cấu cây trồng hợp lý còn là sự thể hiện tính hiệu quả của mỗi quan

hệ giữa các cây trồng được bố trí trên đồng ruộng Thể hiện mỗi quan hệtương hỗ trợ nhau cùng nhau phát triển, sinh trưởng bằng cách tạo ra môitrường thuận lợi về sinh dưỡng ánh sáng cho nhau Làm cơ sở cho nông nghiệpphát triển một cách mạnh mẽ toàn diện vững chắc theo hướng thâm canhkhông ngừng nâng cao hiệu suất lao động và bảo vệ môi trường sinh thá[2]

2.1.1.3 Khái niệm về chuyển dịch cơ cấu cây trồng

Chuyển dịch cơ cấu cây trồng là sự thay đổi về tỷ lệ phần trăm diện tíchgieo trồng, giá trị sản lượng của nhóm cây trồng trong tổng thể ngành trồngtrọt về từng loại cây trồng trong nhóm cây trồng chịu sự thay đổi của các yếu

tố tự nhiên, kinh tế xã hội và thị trường Nó là một quá trình thực hiện bướcchuyển dịch từ hiện trạng của một cơ cấu cây trồng cũ sang một cơ cấu câytrồng mới, nhằm đáp ứng những yêu cầu chuyển đổi cơ cấu kinh tế nôngnghiệp nông thôn[4]

Chuyển dịch cơ cấu cây trồng là sự thay đổi tỷ lệ từng loại cây trồngtrên một đơn vị diện tích đất canh tác Là việc đưa vào ngành sản xuất trồngtrọt những loại cây có năng suất, chất lượng, giá trị cao để thay thế cho nhữngcây trồng, giống cây trồng cũ có năng suất, chất lượng, giá trị thấp hơn để đạtđược hiệu quả kinh tế cao hơn trong sản suất nông nghiệp, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển theo hướng phù hợp với nhu cầu thị trường [3]

Chuyển dịch cơ cấu cây trồng thực chất là phá thế độc canh trong nôngthôn để hình thành một cơ cấu cây trồng mới phù hợp với điều kiện tự nhiênkinh tế xã hội, khí hậu, sinh thái của vùng đồng thời đạt hiệu quả kinh tế caodựa vào những đặc tính sinh học của từng loại cây trồng Đây chính là quátrình tổng hợp lại các công thức luân canh các thành phần giống cây trồng vàcác cây trồng, đảm bảo các thành phần trong cơ cấu có mỗi quan hệ tương tác

Trang 15

với nhau, thúc đẩy lẫn nhau nhằm khai thác tốt nhất các nguồn lực sẵn có vềđiều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của địa phương để nâng cao hiệu quả sảnxuất nông nghiệp bảo vệ môi trường sinh thái [2].

2.1.2 Các quan điểm về chuyển dịch cơ cấu cây trồng

2.1.2.1 Quan điểm hàng hóa và phát triển sản xuất hàng hóa

a Hàng hóa

Hàng hóa là một trong những phạm trù cơ bản của kinh tế chính trị.Theo nghĩa hẹp, hàng hóa là vật chất tồn tại có hình dạng xác định trongkhông gian và có thể trao đổi, mua bán được Theo nghĩa rộng, hàng hóa lànhững gì có thể trao đổi, mua bán được Sự thay đổi và phát triển nhận thứcđối với đời sống kinh tế dẫn đến cách hiểu hàng hóa không như các nhà kinh

tế cổ điển xác định Phạm trù hàng hóa mất đi ranh giới của sự hiển hiện vật

lý của vật thể và tiến sát đến gần phạm trù giá trị Tiền, cổ phiếu, quyền sởhữu nói chung, quyền sở hữu trí tuệ nói riêng, sức lao động đều được xem

là hàng hóa [8]

b Sản xuất hàng hóa

Sản xuất nông sản hàng hoá là một yếu tố khách quan của nền kinh tếthị trường Nó là sự thể hiện của lực lượng sản xuất tiến bộ Sản xuất hànghoá phát sinh là do lực lượng sản xuất phát triển và có liên quan đến sở hữu tưnhân về tư liệu sản xuất Sản xuất hàng hoá gắn liền với thị trường và có sựđiều tiết vĩ mô của nhà nước, vì thị trường là nơi tiêu thụ của hàng hoá, traođổi và giao lưu hàng hoá chỉ có thị trường mới phản ánh được giá trị hànghoá Nhà nước sẽ điều chỉnh cung cầu của thị trường thông qua các chínhsách thuế khoán, tài chính, tiền tệ Trong quá trình tái sản xuất bao gồm bốnkhâu: Sản xuất, phân phối, lưu thông, tiêu thụ (theo Paul A Samelson, kinh tếhọc 1989, dịch ra tiếng việt) Mọi nền sản xuất đều sản xuất đều giải quyết bavấn đề cơ bản là: Sản xuất cái gì với tổng lượng bao nhiêu? Sản xuất như thếnào bằng những công nghệ và tài nguyên nào? Hàng hoá được sản xuất cho

Trang 16

ai? Tất cả đều phải gắn chặt với thị trường Nông nghiệp nói chung và cơ cấucây trồng nói riêng cũng là ngành sản xuất vật chất và nó cũng không thểdừng lại ở một khâu nào trong bốn khâu trên, mà nó là một chuỗi liên tục chiphối trong mỗi quan hệ tương tác lẫn nhau theo hướng hoàn thiện trong từnghoàn cảnh cụ thể, theo sự thay đổi của thị trường Quá trình chuyển dịch cơcấu cây trồng từ tự cung tự cấp theo hướng sản xuất hàng hoá cũng là một yếu

tố khách quan đối với sự phát triển của nền kinh tế nông nghiệp hiện đại.Trong điều kiện nước ta hiện nay thì thị trường có tác động mạnh mẽ vào sảnxuất nông nghiệp Đòi hỏi sản xuất nông nghiệp phải đa dạng hoá sản xuất,nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm đáp ứng được nhu cầu thị trường ởmọi lúc, mọi nơi Do vậy, vấn đề hiệu quả kinh tế của cơ cấu cây trồng phảigắn liền với việc nghiên cứu thị trường và chỉ có thông qua thị trường mớiđánh giá được hiệu quả của nó Vì vậy cần phải nhận thức đầy đủ về quan hệcung cầu để hành động phù hợp với các quy luật của nó [7]

2.1.2.2 Quan điểm phát triển hàng hóa xuất khẩu

Muốn phát triển nền kinh tế toàn diện và vững chắc thì cần phải có sựgiao lưu trao đổi hàng hoá trên thị trường trong và ngoài nước Bởi vì việcgiao lưu mở rộng mối quan hệ với các nước trên thế giới là rất cần thiết vàquan trọng trong việc tăng cường vốn, khoa học kỹ thuật trang thiết bị máymóc hiện đại vào sản xuất để khai thác những tiềm năng của mỗi vùng mỗiquốc gia Mỗi vùng mỗi quốc gia chuyên môn hoá cần chú trọng tăng cườngmột hay một số hàng hoá nông sản có giá trị kinh tế cao phù hợp với điềukiện tự nhiên khí hậu, đất đai của vùng

Thực tế trong những năm vừa qua, cùng với quá trình công nghiệp hoá

đô thị hoá, thị trường hoá, sản xuất trong các ngành ở các nước đều có sự pháttriển, thoả mãn ngày càng đầy đủ hơn nhu cầu của con người Song mục đíchcuối cùng của mọi hoạt động sản xuất đều là tối đa hoá lợi nhuận Trong hoạtđộng sản xuất nông nghiệp thì vấn đề chuyển dịch cơ cấu cây trồng cũng

Trang 17

không nằm ngoài mục đích đó Do chạy theo lợi nhuận trước mắt mà các hộnông dân, các chủ thể sử dụng đất nông nghiệp có những hoạt động sản xuất

đã vắt kiệt sức sản xuất của đất đai, khai thác cạn kiệt các nguồn tài nguyênđất nước Tối thiểu chi phí và tối đa hoá lợi nhuận dẫn đến hiện tượng thoáihoá đất, bạc màu đất, tính chất vật lý, hoá học của đất cũng thay đổi Vấn đềđặt ra ở đây là chuyển dịch cơ cấu cây trồng muốn đạt được hiểu quả kinh tếcao và bề vững thì đòi hỏi các hộ nông dân, các nhà sản suất phải nắm đượccác đặc tính sinh học, khả năng chống chịu với điệu kiện ngoại cảnh của câytrồng Để có những biện pháp tác động đúng và thích hợp nhằm cải tạo đất vàlàm sạch môi trường sinh thái [4]

2.1.2.3 Quan điểm chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng nông nghiệp bền vững

Như chúng ta đã biết nông nghiệp có vai trò quan trọng trong nền kinh

tế nước ta và có ý nghĩa quyết định ở giai đoạn đầu của sự phát triển kinh tế.Một nền nông nghiệp phát triển mới tạo tiền đề vững chắc cho sự nghiệpCNH-HĐH đất nước Do vậy để chương trình xoá đói giảm nghèo có hiệuquả thì cần phải quan tâm tới sản xuất nông nghiệp nhất là vẫn đề an toànlương thực, không chỉ đơn thuần là về mặt số lượng mà nó còn bao gồm cảchất lượng Chính điều này đã thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu câytrồng trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn được chú ý và phát triển, tạocho nông nghiệp phát triển bền vững [6]

2.1.2.4 Quan điểm bảo vệ môi trường sinh thái

Thực tế trong những năm vừa qua, cùng với quá trình công nghiệp hoá

đô thị hoá, thị trường hoá, sản xuất trong các ngành ở các nước đều có sự pháttriển, thoả mãn ngày càng đầy đủ hơn nhu cầu của con người Song mục đíchcuối cùng của mọi hoạt động sản xuất đều là tối đa hoá lợi nhuận Trong hoạtđộng sản xuất nông nghiệp thì vấn đề chuyển dịch cơ cấu cây trồng cũngkhông nằm ngoài mục đích đó Do chạy theo lợi nhuận trước mắt mà các hộ

Trang 18

nông dân, các chủ thể sử dụng đất nông nghiệp có những hoạt động sản xuất

đã vắt kiệt sức sản xuất của đất đai, khai thác cạn kiệt các nguồn tài nguyênđất nước Tối thiểu chi phí và tối đa hoá lợi nhuận dẫn đến hiện tượng thoáihoá đất, bạc màu đất, tính chất vật lý, hoá học của đất cũng thay đổi Vấn đềđặt ra ở đây là chuyển dịch cơ cấu cây trồng muốn đạt được hiểu quả kinh tếcao và bền vững thì đòi hỏi các hộ nông dân, các nhà sản suất phải nắm đượccác đặc tính sinh học, khả năng chống chịu với điệu kiện ngoại cảnh của câytrồng Để có những biện pháp tác động đúng và thích hợp nhằm cải tạo đất vàlàm sạch môi trường sinh thái [6]

2.1.3 Vai trò của cơ cấu cây trồng

Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp là một nhiệm vụ hết sức quan trọngtrong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Có được cơ cấu cây trồng lợp lý

sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao ngành nông nghiệp Cho nên cơ cấu câytrồng sẽ giữ một vai trò lớn trong việc phát triển nông thôn

Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII và Nghị quyết TW5 của BộChính Trị đã xác định rất rõ vấn đề về phát triển ngành nông nghiệp đặc biệt

cơ cấu cây trồng, Đại hội đã cho rằng “Nông nghiệp là mặt trận hàng đầu ”

và tại Hội nghị ban chấp hành Trung ương Đảng khoá IX đã có Nghị quyếtvề: “Đẩy nhanh Công nghiệp hoá - nông nghiệp nông thôn”[4]

2.1.4 Đặc trưng của cơ cấu cây trồng

a Cơ cấu cây trồng phản ánh đặc điểm của sản xuất nông nghiệp

Ngành sản xuất lương thực là ngành sản xuất chủ yếu cung cấp lươngthực, thực phẩm đáp ứng nhu cầu của con người và xã hội, nó gắn liền vớiđiều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội như đất đai khí hậu, thời tiết Mỗi loạicây trồng khác nhau phù hợp với điều kiện tự nhiên và địa bàn khác nhau, dovậy việc xác định cơ cấu cây trồng cần xuất phát từ các yếu tố địa lý tự nhiêncủa từng vùng từ đó bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý lấy hiệu quả kinh tế làmthước đo, phải nắm vững các điều kiện đồng thời phải căn cứ vào đặc điểm

Trang 19

sinh thái, khả năng chống chịu của từng loại cây trồng để bố trí công thứcluân canh cho phù hợp.

b Cơ cấu cây trồng phản ánh đặc điểm yêu cầu thị trường

Trong quá trình sản xuất nông nghiệp nói chung và ngành trồng trọt nóiriêng cũng phải tuân theo quy luật sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và sảnxuất cho ai, đây là yêu cầu khách quan của thị trường để đảm bảo thu hồi vốnnhanh và tiếp tục tái sản xuất mở rộng Người nông dân chỉ có thể sản xuấtcái mà thị trường cần chứ không phải là cái mà họ có sẵn Khi mà một loạinông sản nào đó không được thị trường chấp nhận sẽ ứ đọng và dư thừa,không tiêu thụ được hoặc bán với giá rẻ không bù đắp được chi phí bỏ ra dẫnđến thiệt hại lớn cho nền kinh tế Do vậy trong lĩnh vực trồng trọt việc xácđịnh cơ cấu cây trồng trước hết phải tìm hiểu nhu cầu của thị trường cả nước

và ngoài nước về số lượng, chất lượng, chủng loại, giá cả Trên cơ sở đó mà

có sự bố trí hợp lý để đáp ứng nhu cầu thị trường thúc đẩy nhanh quá trình táisản xuất mở rộng

Như vậy, thị trường nông sản có ảnh hưởng quan trọng đến việc chuyểndịch cơ cấu cây trồng, nó làm căn cứ đầu tiên để hộ nông dân lựa chọn câytrồng và cơ cấu cây trồng như thế nào cho có hiệu quả cao nhất[5]

2.1.5 Ý nghĩa của việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng

Ở bất cứ nước nào dù giàu hay nghèo, nông nghiệp đều chiếm vị trí quantrọng Nông nghiệp là ngành sản xuất chủ yếu của nền kinh tế cung cấp nhữngsản phẩm cần thiết phục vụ cho đời sống con người tồn tại và phát triển

Trong sản xuất nông nghiệp nước ta trồng trọt là ngành sản xuất chủyếu, sản xuất ra lương thực, thực phẩm Sản xuất lương thực tăng nhanh bìnhquân mỗi năm tăng lên trên 1,3 triệu tấn Nó không những cung cấp lươngthực, thực phẩm phục vụ cho đời sống con người, làm thức ăn cho gia súc,cung cấp nhiên liệu cho sản xuất công nghiệp, giữ gìn và bảo vệ môi trườngsinh thái, mà còn là nguồn hàng xuất khẩu đem lại hiệu quả kinh tế cao tạo ra

Trang 20

nguồn thu nhập ngoại tệ lớn cho đất nước thông qua xuất khẩu các sản phẩmnông nghiệp tạo tiền đề vững chắc cho công cuộc CNH-HĐH đất nước.

Cơ cấu cây trồng hợp lý có ý nghĩa quan trọng trong việc chuyển nềnsản xuất nông nghiệp từ chỗ độc canh cây lương thực sang nền nông nghiệp

đa dạng hoá cây trồng Tạo ra các loại cây trồng, những nông sản phẩm cóchất lượng giá trị cao, có hiệu quản kinh tế cao phù hợp với điều kiện thờitiết, khí hậu, phương hướng sản xuất của vùng, cũng như đáp ứng được nhucầu của thị trường trong và ngoài nước, nhu cầu của con người và xã hội

Cơ cấu cây trồng hợp lý dẫn đến việc sử dụng các yếu tố đầu vào đầy

đủ và hợp lý hơn Nó còn là căn cứ để xây dựng kế hoạch đầu tư vốn, sử dụnglao động, đất đai, các tư liệu sản xuất và các yếu tố đầu vào khác trong sảnxuất nông nghiệp một cách có hiệu quả; giảm bớt tính thời vụ trong sản xuấtnông nghiệp và hạn chế được lao động nông nghiệp có tính chất thời vụ trongsản xuất nông nghiệp

Cơ cấu cây trồng còn có vai trò quan trọng trong việc cải tạo và bồidưỡng đất, hạn chế sự phát triển của sâu bệnh, tăng năng suất cây trồng vàtăng giá trị hàng hoá Đặc biệt cơ cấu cây trồng còn thúc đẩy sự chuyển dịch

cơ cấu sản xuất nông nghiệp trên một đơn vị diện tích Từ đó làm tăng thunhập cho người nông dân làm cho đời sống của họ được nâng cao

Cơ cấu cây trồng hợp lý còn là cơ sở làm cho nông nghiệp phát triểnmột cách mạnh mẽ, toàn diện vững chắc Lợi dụng một cách tốt nhất các điềukiện tự nhiên khí hậu, đất đai, nguồn nước với đặc tính sinh học của cây trồng

để có năng suất, sản lượng cao nhất trên một đơn vị diện tích Tránh được táchại của sâu bệnh, bồi dưỡng và cải tạo đất tốt

2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng tới cơ cấu cây trồng và chuyển dịch cơ cấu cây trồng.

a Yếu tố tự nhiên

Nhân tố tự nhiên tác động rất lớn đến việc sản xuất nông nghiệp, có thểlàm tăng năng suất cây trồng và cũng có thể gây ra rủi ro rất lớn cho cây

Trang 21

trồng Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ nên chịu tácđộng rất lớn của tự nhiên, việc lựa chọn cơ cấu cây trồng đòi hỏi người nôngdân luôn phải hiểu biết hơn nữa về tình hình thời tiết cấp quốc gia, tỉnh huyệnphải có các biệp pháp dự tính, dự báo về thiên tai đặc biệt của từng vùng để

có cách bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý sẽ làm giảm bớt được những rủi rotrong mùa vụ góp phần nâng cao năng suất cây trồng mang lại hiệu quả kinh

tế cao cho ngành trồng trọt

b Yếu tố kinh tế - xã hội

Cơ cấu cây trồng và chuyển dịch cơ cấu cây trồng luôn phụ vào các yếu

tố vật chất - kỹ thuật con người, lao động, nguồn vốn, thị trường, chính sáchcủa nhà nước, luật canh tác Các yếu tố này đều tác động mạnh mẽ đến cơcấu cây trồng, phải biết tận dụng và phát huy một cách tích cực sẽ mang lạicho ta một kết quả có tính khả thi cao

c Các nhân tổ tổ chức sản xuất kinh doanh

Từ khi thực hiện nghị quyết X của Bộ Chính Trị, hộ nông dân đã trởthành đơn vị kinh tế tự chủ độc lập với các tổ chức các đơn vị kinh tế khác vềmặt sản xuất kinh doanh, nhưng các tổ chức này vẫn tác động đến hộ nôngdân qua các khâu tổ chức dịch vụ tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ kỹ thuật, phổbiến các tiến bộ mới vào sản xuất Những tác động này thức đẩy việc đổi mớicây trồng, vật nuôi và cách thức canh tác của từng vùng cũng như của từngđịa phương và của từng hộ thập chí có những tiến bộ khoa học kỹ thuật vượtbậc đã làm thay đổi cơ cấu cây trồng của một tiểu vùng

2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài

2.2.1 Quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng trên thế giới

2.2.1.1 Nhóm các nước phát triển

Đặc điểm nổi bật của các nước này là chuyên môn hoá, tập trung cao

độ hình thành các vùng chuyên canh lớn, các trang trại lớn.Việc ứng dụngkhoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp ở mức tiên tiến Sản phẩm sản

Trang 22

xuất theo nhu cầu của thị trường với khối lượng lớn, chất lượng giá trị cao,sản phẩm làm ra được ngành công nghiệp chế biến tiêu thụ và phục vụ xuấtkhẩu Cơ cấu cây trồng không đơn thuần vì mục đích thu sản phẩm mà còn vìmục đích cải tạo môi trường sinh thái, để phát triển nền nông nghiệp bềnvững Tuy nhiên cơ cấu cây trồng thường bị biến đổi, lệ thuộc vào nền kinh tếthị trường mang tính chất sản xuất hàng hoá cao độ [3].

2.2.1.2 Nhóm các nước đang phát triển

Đặc điểm của những nước này là mới đi vào chuyên môn hoá và tậptrung Việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp còn nhiềuhạn chế, trình độ quản lý chưa cao, thiếu vốn trong sản xuất, năng suất câytrồng vẫn thấp Sản xuất mang tính truyền thống tự nhiên chưa mang tính sảnxuất hàng hoá, thị trường Một phần các nước này còn gặp khó khăn về giảiquyết lương thực, cơ cấu cây trồng chưa vì mục đích bảo vệ môi trường [4]

2.2.1.3 Nhóm các nước nghèo

Phần lớn các nước này nằm ở Châu Phi và một số nước ở Châu Á Đặcđiểm nổi bật đáng chú ý ở các nước này là sản xuất nông nghiệp mang nặngtính tự nhiên, tự cung tự cấp, kỹ thuật canh tác thủ công lạc hậu Chủ yếu làquảng canh, phụ thuộc nhiều vào tự nhiên, bóc lột đất đai và môi trường mộtcách vô thức Ở các vùng này đời sống nhân dân nói chung, đặc biệt các hộnông dân còn gặp nhiều khó khăn Tình trạng đói nghèo vẫn tồn tại nhiều,thiếu vốn, khoa học kỹ thuật Áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nôngnghiệp còn rất hạn chế [2]

2.2.2 Quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng tại Việt Nam

2.2.2.1 Giai đoạn trước đổi mới (trước năm 1986)

Ở nước ta các nhà khoa học cũng đi từ những nghiên cứu riêng rẽ từngcây, tách rời môi trường tự nhiên, môi trường xã hội đến nghiên cứu hệ thốngcây trồng trong một môi trường cụ thể Truyền thống xây dựng đê điều, thuỷlợi, kỹ thuật làm đất bằng trâu, bò, tập quán đầu tư nhiều lao động sống, tận

Trang 23

dụng phân chuồng, phân xanh đi liền với việc thâm canh đã làm nên nền vănminh lúa nước của dân tộc Việt Nam Ngay từ những năm 1960 viện sĩ ĐàoThế Tuấn đã cùng các nhà nghiên cứu khoa học của viên khoa học kỹ thuậtnông nghiệp Việt Nam nghiên cứu đưa cây lúa vụ xuân với các giống lúa gắnngày có tiềm năng năng suất cao và tập đoàn cây vụ đông vào chân đất hai vụlúa, đưa cây màu vụ xuân vào chân đất một vụ mùa, đã tạo nên bước chuyểnbiến rõ nét về sản lượng lương thực, thực phẩm trong vùng đồng bằng sôngHồng Năm 1970 nhờ chuyển vụ mạnh, năng suất lúa chiêm xuân toàn miềnBắc được nâng lên 19,73 tạ/ ha so với năng suất lúa chiêm xuân từ 1960 -

1969 đến 18,94 tạ/ha Năm 1974 sản lượng lúa miền Bắc chỉ đạt 5,48 triệutấn, năng suất lúa đạt 34,2 tạ/ha, lương thực đầu người chỉ đạt 276 kg, lươngthực nhập khẩu lên tới 1,5 triệu tấn Từ 1975 đến năm 1980 lương thực cảnước dậm chân tại chỗ (năm 1975 là 13,4 triệu tấn, năm 1980 là 14,4 triệutấn) Lương thực bình quân đầu người giảm dần từ 274 kg năm 1975 xuống

257 kg năm 1980, đặc biệt năng suất lúa bình quân cả nước rất thấp lại còngiảm năm 1975 là 22,3 tạ/ha, năm 1980 là 21,1 tạ/ha Năm 1985 năng suấtchung miền Bắc đạt 31,9 tạ/ha Điển hình các tỉnh Thái Bình bình quân tăngnăng suất 42 tạ/ha, Hải Hưng 38 tạ/ha Có những xã đạt năng suất cao như:HTX Vũ Thắng 70 tạ/ha,Trực Đông - Hải Hậu 72 tạ ha [12] Sản xuất nôngnghiệp nước ta nói chung và trồng trọt nói riêng, giai đoạn này rất còn lạchậu, mang tính tự nhiên, tự cung tự cấp Cây trồng chủ yếu là cây lúa nướcnên năng suất và giá trị kinh tế thấp, lúa thường xuyên bị sâu bệnh và thiênnhiên tàn phá, nhiều nơi còn bị mất trắng Ngoài cây lúa, một số cây trồngkhác như: Ngô, khoai, sắn cũng được gieo trồng nhưng chỉ là sản xuất nhỏ,manh mún và không có sự đầu tư, chỉ đạo đúng đắn Cơ cấu cây trồng ở thời

kỳ này đơn giản, chủ yếu vẫn là độc canh cây lương thực Hơn nữa, sản xuấtlại chịu ảnh hưởng của cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp, trình độdân trí thấp, thiếu hiểu biết về khoa học kỹ thuật dẫn đến không hình thành

Trang 24

vùng chuyên canh Sản lượng thấp không phát huy được tiềm năng sẵn có, lợithế so sách của mỗi địa phương Đời sống của nhân dân nhất là nông dân còngặp nhiều khó khăn, diện đói nghèo tăng Nhà nước phải nhập khẩu mỗi nămtrên dưới một triệu tấn lương thực, nhập khẩu 5,6 tấn lương thực trong nhữngnăm 1976 - 1980 Qua đó ta có thể nói những năm cuối thập kỷ 70 tình hìnhkinh tế nước ta gặp nhiều khó khăn và lâm vào tình trạng thiếu lương thực,thực phẩm một cách trầm trọng [7].

2.2.2.2 Giai đoạn sau đổi mới đến nay (sau năm 1986)

Cùng với sự đổi mới kinh tế nói chung, nền nông nghiệp nước ta đangtrong quá trình chuyển đổi sang nền nông nghiệp theo định hướng xã hội chủnghĩa Nền nông nghiệp nước ta được hình thành và phát triển từ lâu đờinhưng chuyển biến sâu sắc và mạnh mẽ nhất từ khi Việt Nam thực hiện thànhcông cuộc cách mạng giải phóng dân tộc và tiến hành xây dựng chủ nghĩa xãhội Từ những năm cuối thập kỷ 80, dưới ánh sáng của chính sách đổi mớicủa Đảng và Chính phủ nền nông nghiệp Việt Nam đã có nhiều biến đổi sâusắc Đẩy mạnh đầu tư, ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sảnxuất, đa dạng hoá sản phẩm gắn liền nông nghiệp với thị trường Điển hình làhàng loạt các chính sách về nông nghiệp nông thôn đã được ban hành như:Chỉ thị 100 của ban Bí thư Trung ương Đảng tháng 01 năm 1981, Nghị quyết

10 của Bộ Chính trị tháng 4 năm 1988 Chính sách giao quyền sử dụng đất lâudài cho hộ nông dân theo điều 20 luật đất đai năm 1993 Chính sách thuếnông nghiệp, khuyến nông, trợ giá nông sản Xây dựng các công trình phòngchống thiên tai, đê điều, hệ thống kênh máng tưới tiêu, đường giao thông Việc nghiên cứu cơ cấu cây trồng nhằm từng bước phá chế độ độc canh câylúa đã được triển khai bằng việc cải thiện hệ thống cây trồng theo hướng đadạng hoá phát triển theo một số hướng sau: Nhập nội và đưa vào sản xuấtnhững loại cây trồng mới có năng suất chất lượng cao không phải là cây bảnđịa như khoai tây, cà chua, hành tây, ngô đã mang lại những hiệu quả kinh

Trang 25

tế cao hơn Đặc biệt ta đã tạo chọn và nhập nội nhiều giống cây trồng tốt đưavào sản xuất đại trà khá nhanh, có tác dụng hiệu quả cao hơn Trước hết phải

kể đến việc lai tạo và nhập giống lúa thuần và lúa lai từ Trung Quốc vào miềnBắc Ngoài lúa ta cũng nhập khá nhiều giống cây lương thực có nhiều ưu thế

và chất lượng cho năng suất cao, thay thế các giống đã dùng lâu trong sảnxuất như: Ngô lai Bioseed, khoai tây KT03, dưa thái trong nước giữa cácvùng đã có sự chuyển dịch thâm canh cây trồng từ vùng này sang vùng khác

đã thu được nhiều thắng lợi

Theo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT)Nguyễn Xuân Cường, năm 2016, sản xuất nông, lâm và thủy sản phải đối mặtvới nhiều khó khăn, thách thức Tuy nhiên, ngành NN&PTNT đã luôn nhậnđược sự quan tâm chỉ đạo sâu sát và hỗ trợ kịp thời của Đảng, Nhà nước; sựphối hợp chặt chẽ của các bộ, ban, ngành và địa phương; sự chung sức, đồnghành và sáng tạo của cộng đồng doanh nghiệp và bà con nông dân trên cảnước và thông tin, tuyên truyền kịp thời của các cơ quan truyền thông Đồngthời, ngành đã nỗ lực bám sát thực tiễn, chỉ đạo quyết liệt, tiếp tục đẩy mạnhthực hiện tái cơ cấu gắn với xây dựng nông thôn mới

Báo cáo của ngành NN&PTNT cũng chỉ rõ, năm 2016, ngành nôngnghiệp đã góp phần ổn định đời sống, đảm bảo an sinh xã hội cho nhân dân vàphát triển đất nước Cơ cấu sản xuất tiếp tục được điều chỉnh phù hợp vớiđịnh hướng tái cơ cấu và thích ứng với biến đổi khí hậu; sản xuất được duy trìtrong điều kiện thiên tai khắc nghiệt; xuất khẩu tăng cao, tăng trưởng ngànhđược phục hồi GDP toàn ngành đã tăng 1,2% so với năm 2015; giá trị sảnxuất (theo giá so sánh 2010) tăng 1,44%, trong đó: Trồng trọt giảm 0,9%,chăn nuôi tăng 5,4%; lâm nghiệp tăng 6,17%; thuỷ sản tăng 2,91% Kimngạch xuất khẩu nông lâm thủy sản ước đạt khoảng 32,1 tỷ USD, tăng 5,4%

so với năm 2015; tiếp tục duy trì được 10 mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu

từ 1 tỷ USD trở lên Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới

Trang 26

tiếp tục được triển khai rộng khắp, đạt mục tiêu đề ra; các nhiệm vụ xóa đói,giảm nghèo được quan tâm thực hiện Đến cuối năm 2016, cả nước có 2.235

xã đạt chuẩn nông thôn mới (hoàn thành mục tiêu có 25% số xã đạt chuẩnnăm 2016) [13]

Tạo được những giống cây trồng mới có năng suất chất lượng cao phùhợp với điều kiện tự nhiên của vùng Vụ đông ở miền Bắc thích hợp với câytrồng có nguồn gốc á nhiệt đới như: Bắp cải, xu hào, cà chua, khoai lang, đậutương mở rộng diện tích cây vụ đông miền Bắc đã đưa vào sản xuất nhiềugiống cây trồng mới có năng suất cao, các giống lúa vụ xuân, vụ mùa ngắnngày, giải phóng đất vào tháng 9 để đưa thêm một vụ cây trồng cạn vụ đôngvào chân đất vẫn chủ động nước, đã làm tăng vụ, tăng hệ số quay vòng củađất và tăng sản lượng lương thực đáng kể Đây là con đường đúng đắn nhấttrong chiến lược sử dụng, bảo vệ và bồi dưỡng đất đai, nó không chỉ có ýnghĩa to lớn đối với các vùng có điều kiện canh tác thuận lợi, nông dân cótrình độ khá về đầu tư thâm canh mà ngay cả đối với vùng có điều kiện canhtác khó khăn, kỹ thuật sản xuất lạc hậu Theo hướng miền Bắc đã có nhiềutỉnh ở đồng bằng Sông Hồng thực hiện thành công và đạt năng suất cao

Cơ cấu một vụ đã chuyển dịch theo hướng tăng diện tích lúa đông xuân

và lúa hè thu có năng suất cao, ổn định Các loại giống lúa mới đã được sửdụng trên 87% diện tích gieo trồng Sản lượng lương thực có hạn tăng hàngnăm trên 1,6 triệu tấn lương thực, bình quân lương thực đầu người đã tăng từ

360 kg năm 1995 lên 532 kg năm 2010 Giá trị sản xuất nông nghiệp trên 1đơn vị sản xuất nông nghiệp tăng từ 13,5 triệu đồng/ ha năm 1995 lên 55,5triệu đồng/ha năm 2010 [13] Sau 30 năm đổi mới, Việt Nam đạt những thànhtựu quan trọng trong công cuộc CNH, HĐH đất nước Từ một nền kinh tếnông nghiệp lạc hậu với 90% dân số làm nông nghiệp, Việt Nam đã xây dựngđược cơ sở vật chất - kỹ thuật, hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước đáp ứng sựnghiệp CNH, HĐH, tạo ra môi trường thu hút nguồn lực xã hội cho phát triển

Trang 27

Diện mạo đất nước có nhiều thay đổi, kinh tế duy trì tốc độ tăng trưởng khá,tiềm lực và quy mô nền kinh tế tăng lên (đạt ngưỡng thu nhập trung bình); đờisống nhân dân từng bước được cải thiện, đồng thời tạo ra nhu cầu và động lựcphát triển cho tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, đội ngũ doanh nghiệp,doanh nhân thật sự trở thành lực lượng quan trọng để thực hiện đường lốiCNH, HĐH đất nước [14]

2.2.3 Quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng của tỉnh Lai Châu

Toàn tỉnh hiện có 93.000ha đất đang trồng cây nông nghiệp với trên80% dân số sinh sống dựa vào nông nghiệp Tuy nhiên ở vùng sâu, vùng xasản xuất nông nghiệp vẫn mang tính tự cung tự cấp, trình độ canh tác lạc hậu,

có nơi còn thiếu lương thực ở thời kỳ giáp hạt Hiệu quả sử dụng đất, năngsuất lao động thấp, việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất chưanhiều, chưa hình thành sản phẩm hàng hóa nông nghiệp có giá trị và thươnghiệu Cơ cấu giống cây trồng chưa chủ động đảm bảo về chất lượng, số lượngđáp ứng nhu cầu sản xuất

Nhằm khai thác tiềm năng, thế mạnh của tỉnh, chuyển nền nông nghiệp

từ quảng canh, tự cung tự cấp sang thâm canh và sản xuất hàng hóa, nâng caogiá trị sản xuất, tăng thu nhập trong lĩnh vực nông nghiệp, Sở Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn đã tập trung đẩy mạnh công tác trồng khảo nghiệm, thửnghiệm, đưa vào cơ cấu sản xuất các loại giống có năng suất chất lượng caothích ứng từng vùng sinh thái

Đồng thời, phối hợp với các địa phương nghiên cứu, phục tráng một sốgiống cây trồng có giá trị kinh tế cao như: tẻ râu, séng cù, nếp tan cò giàng…Tích cực vận động nông dân khai hoang đất sản xuất, chuyển đổi phương thứccanh tác nhỏ lẻ sang sản xuất hàng hóa, nhất là phá vỡ thế độc canh cây lúa,ngô 1 vụ chuyển thành 2 vụ Đến nay, toàn tỉnh có 19.554ha lúa mùa, 6.000halúa đông xuân, 4.000ha lúa nương với cơ cấu 50% giống lúa lai Sau 10 nămsản lượng cây có hạt tăng từ 110.000 tấn (năm 2004) lên 187.000 tấn (năm2014)

Trang 28

Trao đổi với chúng tôi, ông Hà Văn Um – Giám đốc Sở Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn cho biết: “Sở cùng các huyện, thành phố triển khainhiều mô hình, dự án, hội thảo đầu bờ giúp người dân tiếp cận phương thứcsản xuất nông nghiệp mới Vận động người dân đưa giống cây trồng có năngsuất, giá trị kinh tế cao vào thâm canh, làm tốt khâu chăm sóc, phòng trừ sâubệnh trên cây trồng

Ngoài ra, Sở luôn bám sát vào Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnhđến năm 2020 tầm nhìn năm 2030 của UBND tỉnh, phấn đấu chuyển từ sảnxuất nông nghiệp phát triển từ chiều rộng sang chiều sâu, hiệu quả kinh tế thểhiện bằng giá trị và lợi nhuận giúp người dân làm giàu”

Cây công nghiệp được tỉnh ta quan tâm đầu tư phát triển, trong đó lựachọn một số cây trồng chủ lực, góp phần xóa đói giảm nghèo bền vững và tạo

ra sản phẩm hàng hóa như: chè, cao su, mắc ca Trong đó, cây chè được khôiphục, đầu tư mở rộng diện tích 3.400ha; nâng cao chất lượng giống chè mới(tuyết shan, kim tuyên) theo hướng khai thác tiềm năng lợi thế, nâng cao giátrị sản phẩm Hình thành các vùng nguyên liệu tập trung ở thành phố LaiChâu và các huyện: Tam Đường, Tân Uyên, Than Uyên gắn với đổi mới côngnghệ chế biến, mẫu mã sản phẩm, xây dựng thương hiệu riêng

Cây cao su được tỉnh lựa chọn, bố trí cơ cấu giống hợp lý, phù hợp thổnhưỡng, khí hậu từng vùng, địa phương Đến nay, toàn tỉnh có 12.500ha câycao su, phấn đấu năm 2020 sẽ có khoảng 20.000ha cây cao su, trong đó10.000ha đủ tiêu chuẩn đi vào khai thác với năng suất bình quân trên 1,5 tấn

mủ khô/ha

Mường Tè là huyện biên giới có địa bàn rộng, độ dốc lớn, chia cắt bởisông, suối với dân số chiếm trên 90% là đồng bào dân tộc thiểu số, cơ cấunông – lâm nghiệp đóng vai trò chủ đạo trong phát triển kinh tế của địaphương Những năm qua, huyện đã rà soát, điều chỉnh, bố trí lại đất sản xuấtcho người dân, hướng dẫn bà con khai hoang ruộng nước, ứng dụng giống

Trang 29

mới vào sản xuất nông nghiệp, từng bước thay đổi giống cây trồng có hiệuquả Nếu trước đây, việc đưa khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn rất xa lạ vớiđồng bào địa phương thì nay, nông dân nơi đây đã biết sử dụng phân đạm,lân, kali, thuốc bảo vệ thực vật vào sản xuất, tăng năng suất cây trồng Haynhư huyện Than Uyên có diện tích sản xuất lúa lớn của tỉnh, luôn tận dụngcác chính sách đầu tư, hỗ trợ của Trung ương, tỉnh cho sản xuất nông nghiệp.

Ông Vương Thế Mẫn – Phó Chủ tịch UBND huyện Than Uyên chia sẻ:

“Để chuyển đổi cơ cấu cây trồng, huyện thực hiện mô hình điểm cho nôngdân tham quan học hỏi như: mô hình trồng giống lúa lai, lúa thuần chất lượngcao, ngô lai, đậu tương, lạc, thảo quả Đặc biệt, bố trí cơ cấu mùa vụ để tăng

hệ số sử dụng đất bằng việc gieo trồng vụ đông, tăng diện tích gieo trồng từ 1

vụ lên 2 vụ Nhờ đó, đưa năng suất lúa bình quân từ 39 tạ/ha (năm 2010) lêntrên 50 tạ/ha; diện tích cây ngô tăng từ 30% năm 2010 lên 65% năm 2014”

Hướng đi đúng trong chuyển dịch cơ cấu cây trồng đã góp phần giảm

tỷ lệ hộ đói, nghèo của tỉnh năm 2014 xuống còn 23,72%, lương thực bìnhquân đầu người 435,3kg/người/năm Cái được lớn nhất từ việc chuyển đổi cơcấu cây trồng chính là người dân nâng cao nhận thức trong sản xuất nôngnghiệp, biết đưa các giống cây trồng mới vào thâm canh, áp dụng khoa học kỹthuật vào sản xuất, hình thành các sản phẩm có chất lượng, giá trị kinh tế cao,góp phần xóa đói giảm nghèo bền vững [15]

Trang 30

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Cơ cấu cây trồng và chuyển dịch cơ cấu cây trồng trên địa bàn xãHua Nà, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian:Thu thập số liệu thứ cấp về hộ trên địa bàn xã qua 4 năm

2013 - 2016

- Về thời gian: Từ ngày 14/08/2017 – 21/12/2017

3.2 Nội dung nghiên cứu

- Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu: Sơ lược về điều kiện tự nhiên, kinh

tế, xã hội của địa phương nghiên cứu

- Thực trạng cơ cấu cây trồng và quá trình chuyển dịch cơ câu câytrồng trên địa bà xã Hua Nà, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu

- Những thuận lợi và khó khăn trong chuyển dịch cơ cấu cây trồng trênđịa bàn xã Hua Nà, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu

- Định hướng và giải pháp nhằm đẩy mạnh cơ cấu cây trồng theo hướngsản xuất hàng hóa trên địa bàn xã Hua Nà, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

3.3.1.1 Phương pháp thu tập số liệu thứ cấp

- Số liệu thứ cấp là những thông tin được thu thập thông qua các tàiliệu có sẵn như: Các báo cáo thống kê, các thông tin trên internet, các thôngtin trên sách, báo, tạp chí, nghiên cứu khoa học

- Thu thập thông tin từ các công trình khoa học, các báo cáo tổng kết,các bài viết liên quan đến chuyển dịch cơ cấu cây trồng

Trang 31

- Đối với các thông tin liên quan với địa bàn nghiên cứu: Lấy thông tintại UBND xã Hua Nà.

- Đối với các thông tin về cơ sở lý luận, thực tiễn nghiên cứu ở ViệtNam và trên thế giới được thu thập chủ yếu qua ấn phẩm và sách báo, trêninternet…sau đó tiến hành tổng hợp, chọn lọc các vấn đề liên quan đến đề tài

3.3.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp phương pháp thu thập thông tinchưa được công bố ở bất cứ một tài liệu nào

- Phương pháp quan sát: phương pháp quan sát trực tiếp hay gián tiếpbằng các dụng cụ qua đó nắm được tổng quan về địa hình, địa vật trên địa bànnghiên cứu

- Sử dụng phiếu điều tra: Tìm hiểu quy mô, mức sống của người dân địaphương, xác định tiềm năng cơ hội, những thuận lợi và khó khăn của người dânđang tồn tại Phỏng vấn dựa trên bảng câu hỏi đã được xây dựng sẵn, nhằmtìm hiểu thu thập mức sống của người dân tại địa bàn

- Nội dung của phiếu điều tra bao gồm các thông tin chung chủ hộ vàcác thông tin được đề cập trong chỉ tiêu nghiên cứu được trình bày ở mục tiếptheo Phiếu điều tra có đầy đủ thông tin, có cả câu hỏi đóng và câu hỏi mở, từ

đó thống nhất số liệu đã thu thập được Mỗi thôn chọn 10 hộ và ta có tổng số

hộ cần điều tra khảo sát là 40 hộ

3.3.2 Phương pháp điều tra chọn mẫu

- Điều tra chọn mẫu là không tiến hành điều tra hết toàn bộ các đơn vịcủa tổng thể, mà chỉ điều tra trên một số đơn vị để nhằm tiết kiệm thời gian,công sức và chi phí Từ những đặc điểm và tính chất của mẫu ta có thể suy rađược đặc điểm và tính chất của cả tổng thể đó

- Với mục tiêu nghiên cứu, em lựa chọn 40 hộ dân để tiến hành điều trakhảo sát , việc lựa chọn các hộ để tiến hành điều tra là hoàn toàn ngẫu nhiên.Kết quả điều tra của mẫu này có thể suy ra cho tổng thể chung

Trang 32

3.3.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

- Phương pháp thống kê sử dụng bảng tính Excel, word để thu thậpthông tin, tổng hợp số liệu, phân tích tài liệu mục đích nghiên cứu

- Năng suất bình quân (AP): Là mức sản lượng thu được trong quá trìnhđiều tra đối với cây lúa trên một đơn vị diện tích

- Giá trị sản xuất (GO: Gross Output): Là toàn bộ giá trị của cải vậtchất và dịch vụ được tạo ra trong một thời kỳ (thường là một năm) Trong sảnxuất của nông hộ, giá trị sản xuất các loại cây trồng chính mà họ sản xuất ratrong 1 vụ hay 1 năm Công thức tính GO như sau :

Trong đó: GO là giá trị sản xuất

Q i là khối lượng sản phẩm loại i

P i Giá cả sản phẩm i

- Thu nhập là phần thu nhập của người sản xuất bao gồm công lao động của hộ và lợi nhuận sau khi sản xuất trên một đơn vị diện tích trong một vụ

hay một năm

TN = GO – TC-TC là tổng chi phí sản xuất bao gồm chi phí cố định và chi phí biến đổi

TC = FC – VC

Trang 33

Phần 4 KẾT QUẢ THỰC TẬP 4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

Xã Hua Nà nằm ở phía Đông và cách trung tâm huyện Than Uyên 03

km

- Phía Đông giáp xã Hô Bốn, huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái;

- Phía Bắc giáp xã Mường Than, huyện Than Uyên;

- Phía Tây giáp thị trấn huyện Than Uyên;

- Phía Nam giáp xã Mường Cang, huyện Than Uyên;

Tổng diện tích đất tự nhiên 2.555,40 ha, trải dài từ phía Đông đến phíaTây là cánh đồng Hua Nà và những khu vực đất bãi màu, ruộng lúa dọc theo 2bên dòng suối Nậm Bốn

 Điạ hình

Địa hình xã Hua Nà tương đối đa dạng, phân dị, địa hình thấp dần từbắc xuống nam, có địa hình đất nông nghiệp tương đối bằng phẳng, có hệthống thuỷ lợi tương đối thuận lợi với suối Nậm Bốn đi qua cánh đồng của xã

Hệ thống đường giao thông đi lại khá thuận lợi cho giao lưu kinh tế trao đổihàng hoá với trung tâm thị trấn huyện

4.1.1.2 Điều kiện khí hậu và thủy văn

 Điều kiện thời tiết khí hậu

Trang 34

Xã Hua Nà là một xã miền núi chịu ảnh hưởng của vùng khí hậu tâybắc tạo ra những tiểu vùng sinh thái hỗn hợp là khu vực nhiệt đới gió mùa,nắng ẩm mưa nhiều có 4 mùa rõ rệt (xuân, hạ, thu, đông).

Là xã có nền nhiệt cao, nhiệt độ trung bình năm là 23 – 250C, nhiệt độcao nhất là 3900C (tháng 6), nhiệt độ thấp nhất là 500C(tháng 12)

Tổng số giờ nắng trung bình trong năm là 1.200 giờ

- Lượng mưa: Là xã chịu ảnh hưởng của khí hậu Tây Bắc nên lượngmưa trung bình năm 1.335 mm/năm, cao nhất khoảng 1.850 mm/năm, thấpnhất khoảng 670 mm/năm, lượng mưa ở đây phân theo hai mùa rõ rệt, mùamưa nhiều từ tháng 6 - 8, tập trung chiếm từ 75 - 85% tổng lượng mưa trongnăm, mưa ít từ tháng 4 đến tháng 10 năm sau, tổng lượng mưa chỉ đạt từ 15 -25%/năm

- Độ ẩm không khí: độ ẩm không khí tương đối cao, trung bình nămtrên 80%, cao nhất vào tháng 3 và tháng 4 đạt tới 88%, thấp nhất vào tháng 10

và tháng 11 đạt chỉ số 76%

- Gió: có hai loại gió thịnh hành thổi theo hai mùa rõ rệt

+ Mùa hè: thường thổi hướng nam và Đông Nam từ tháng 4 đến tháng

9, với tốc độ gió khoảng 3 - 3,4m/s tạo ra luồng không khí mát mẻ

+ Mùa đông: gió thường thổi theo hướng bắc và đông bắc từ tháng 10đến tháng 4 năm sau, với tốc độ gió trung bình 2,98m/s đặc biệt gió mùa đôngbắc tràn về gây lạnh, giá rét, thời tiết khô hanh, thường ảnh hưởng đến nôngnghiệp và gia súc, gia cầm…

- Bão: Là một xã miền núi thường chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão,bão thường xuất hiện vào tháng 6 đến tháng 9 hàng năm thường có từ 3 đến 4cơn bão và áp thấp nhiệt đới đổ bộ vào đất liền với sức gió cấp 8 đến cấp 10gây ra mưa lớn gây ra mưa lớn thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp, lâmnghiệp, đời sống của nông dân

Trang 35

- Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm khoảng 22-230C, Chênh lệchnhiệt độ giữa ngày và đêm khoảng 2 – 500C Nhiệt độ cao tuyệt đối là 360C,nhiệt độ thấp tuyệt đối là 20C

Với đặc điểm khí hậu như trên trong quy hoạch bố trí sử dụng đất cầnlợi dụng chế độ nhiệt cao, độ ẩm khá để bố trí nhiều vụ trong năm ở nhữngvùng đất sản xuất nông nghiệp Đồng thời để hạn chể bốc hơi nước vật lý làmchai cứng đất, cần bố trí hệ thống cây trồng có độ che phủ quanh năm, phủxanh đất trống đồi trọc, nhằm bảo vệ và sử dụng đất lâu bền

 Thủy văn

Xã Hua Nà có con suối Nậm Bốn chảy qua địa bàn từ đầu xã cho đếncuối xã đây là hệ thống cung cấp nước chính cho toàn bộ cánh đồng của xã

4.1.1.3 Các nguồn tài nguyên

 Tài nguyên đất: Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của

mỗi quốc gia nó không chỉ là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng các cơ sở chất

hạ tầng cũng như các hoạt động kinh tế văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng

mà còn là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế được đối với sảnxuất

nông nghiệp Không những thế đất đai còn là môi trường sống và cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng

Ngày đăng: 27/03/2019, 11:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đào Thế Tuấn, Bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý ở HTX sản xuất nông nghiệp, NXB Nông nghiệp 1969 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý ở HTX sản xuất nông nghiệp
Nhà XB: NXB Nông nghiệp 1969
4. Ngô Đình Giao, Chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hoá nền kinh tế quốc dân, NXB Chính trị quốc gia 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hànghoá nền kinh tế quốc dân
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia 1994
5. Nguyễn Văn Luật, Đang dạng hoá cây trồng thực trạng và xu thế. Tạp trí nông nghiệp và PTNT số 1/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đang dạng hoá cây trồng thực trạng và xu thế
6. Nguyễn Vy, Chiến lược sử dụng bảo vệ môi trường đất đai và bảo vệ môi trường, Tập san khoa học số 2. NXB nông nghiệp 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược sử dụng bảo vệ môi trường đất đai và bảo vệ môitrường, Tập san khoa học số 2
Nhà XB: NXB nông nghiệp 1994
7. NXB Chính trị Quốc gia(1998), Phát triển nông nông thôn và nông thôn theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nông nông thôn và nông thôntheo hướng công nghiệp hoá hiện đại ho
Tác giả: NXB Chính trị Quốc gia
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia(1998)
Năm: 1998
10. UBND xã Hua Nà, kế hoạch sản xuất nông nghiệp năm 2013-2016.II. Tài liệu Internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: kế hoạch sản xuất nông nghiệp năm 2013-2016
1. Đào Duy Hùng, Khóa luận tốt nghiệp năm 2002, Đánh giá tình hình chuyển dịch cơ cấu cây trồng trên địa bàn thành phố Thái Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên Khác
3. Lê Đình Thắng (1998), (Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn - những vẫn đề lý luận và thực tiễn), NXB nông nghiệp Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w