Mục tiêu cụ thể - Khái quát những vấn đề chung về UBND xã Na Son - Hoàn thành các công việc được giao tại cơ sở thực tập - Tìm hiểu vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ văn phòng xã -
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TÊN ĐỀ TÀI
:
LÒ THỊ NÌA
“TÌM HIỂU CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ VAI TRÒ CỦA CÁN BỘ
VĂN PHÒNG XÃ NA SON, HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG
TỈNH ĐIỆN BIÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng
Chuyên ngành : Phát triển nông thôn
Khoa : Kinh tế & PTNT
Khóa học : 2014-2018
Thái Nguyên, năm 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TÊN ĐỀ TÀI :
LÒ THỊ NÌA
“TÌM HIỂU CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ VAI TRÒ CỦA CÁN BỘ
VĂN PHÒNG XÃ NA SON, HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG
TỈNH ĐIỆN BIÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng
Chuyên ngành : Phát triển nông thôn
Khoa : Kinh tế & PTNT
Khóa học : 2014-2018
Giảng viên hướng dẫn : Th.S Cù Ngọc Bắc
Thái Nguyên, năm 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong cuộc sống không có sự thành công nào mà không gắn liền vớinhững sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của ngườikhác Trong suốt thời gian bắt đầu học tập tại Trường Đại học Nông lâm TháiNguyên đến nay em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quýthầy, cô, gia đình và bạn bè Với những lòng biết ơn sâu sắc nhất em xin gửiđến quý thầy, cô Khoa kinh tế & phát triển nông thôn và Uỷ Ban Nhân Dân xã
Na Son, huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên đã cùng với tri thức và tâmhuyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho các em trong suốtquá trình học tập Đặc biệt là học kỳ này nếu không có sự chỉ bảo nhiệt tìnhcủa ThS Cù Ngọc Bắc thì bài thu hoạch của em rất khó hoàn thành được.Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn thầy và gia đình Báo cáo thực tậpthực hiện trong thời gian từ 14/08/2017 đến hết ngày 21/12/2017 Bước đầu đivào thực tế em còn nhiều bỡ ngỡ Do vậy không tránh khỏi thiếu sót em mongcác quý thầy, cô hết sức thông cảm và tạo điều kiện tốt nhất cho em
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô và sự tri ân sâu sắc tại cơ quanthực tập đã tạo điều kiện cho em để hoàn thành báo cáo thực tập Đặc biệt emcảm ơn thầy ThS Cù Ngọc Bắc đã nhiệt tình hướng dẫn em hoàn thành tốtbài báo cáo thực tập này
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Lò Thị Nìa
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất đai của xã Na Son năm 2016 19
Bảng 3.2: Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính của xã trong giai đoạn 2015-2017 21
Bảng 3.3: Số lượng đàn gia súc, gia cầm của xã Na Son qua 3 22
năm 2015- 2017 22
Bảng 3.4: Dân số của xã Na Son qua 3 năm 2015- 2017 24
Bảng 3.5: Một số thông tin cơ bản về CBCC xã Na Son 29
Bảng 3.6: Trình độ chuyên môn, lý luận của CBCC xã Na Son 30
Bảng 3.7: BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC CỦA VỊ TRÍ VIỆC LÀM 41
Bảng 3.8: Kết quả thu thập thông tin thứ cấp 51
Bảng 3.9 Các hoạt động tham gia cùng cán bộ xã trong giai đoạn thực tập tại địa phương 52
Bảng 3.10 Những hoạt động đoàn thể tại cơ sở thực tập 53
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
4 CBCC-VC Cán bộ công chức, viên chức
8 ĐC-NN-XD & MT Địa chính, nông nghiệp, xây dựng và môi trường
10 UBMTTQVN Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Trang 6MỤC LỤC
PHẦN 1MỞ ĐẦU 1
1.1.Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.2.3 Yêu cầu đối với sinh viên thực tập 3
1.3 Nội dung và phương pháp thực hiện 5
1.3.1 Nội dung thực tập 5
1.3.2 Phương pháp nghiên cứu 5
1.4 Thời gian và địa điểm thực tập 7
PHẦN 2TỔNG QUAN TÀI LIỆU 8
2.1 Cơ sở lý luận 8
2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập 8
2.1.2 Các văn bản pháp lý 12
2.2 Cơ sở thực tiễn 12
2.2.1 Tình hình chung 12
2.2.2 Kinh nghiệm của một số địa phương 13
2.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra từ địa phương khác 15
PHẦN 3KẾT QUẢ THỰC TẬP 17
3.1 Khái quát về cơ sở thực tập 17
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 17
3.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội 20
3.1.3 Những thành tựu đã đạt được của xã Na Son 26
3.1.4 Những thuận lợi và khó khăn liên quan đến nội dung thực tập 28
3.2 Kết quả thực tập 29
3.2.1 Một số thông tin cơ bản về UBND xã Na Son, huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên 29
Trang 73.2.2 Nội dung thực tập và những công việc cụ thể tại cơ sở thực tập 49
3.2.3 Tóm tắt kết quả thực tập 53
3.2.4 Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế 54
3.2.4 Đề xuất giải pháp 56
PHẦN 4KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59
4.1 Kết luận 59
4.2 Kiến nghị 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
Trang 8Xã Na Son nằm ở phía Bắc huyện Điện Biên Đông, xung quanh bao bọc bởicác dãy núi có độ dốc lớn, độ xói mòn cao với tổng diện tích tự nhiên là6.611,23(ha) Có 850 hộ, tổng số dân là 3.898 nhân khẩu Trong đó dân tộcThái chiếm 85%, dân tộc H Mông 14%, dân tộc Kinh 3% Là một xã điển hình
về sản xuất nông nghiệp và trồng lúa nương, có hơn 80% hộ tham gia vào sảnxuất nông nghiệp[11] Thu nhập chính của người dân là từ sản xuất nôngnghiệp, người dân trông lúa ngoài đáp ứng nhu cầu ăn cho gia đình, thì phầnlớn để chăn nuôi gia súc, gia cầm, còn thừa thì đem bán Chính vì, tập quán tựcung tự cấp truyền thống đã làm cho nền kinh tế chậm phát triển, nhiều hộcòn nằm trong diện hộ nghèo, đó để giải quyết được vấn đề này đòi hỏi phải
có đội ngũ cán bộ để chỉ đạo, hướng dẫn để người dân thoát nghèo, cải thiệnđời sống vật chất, tinh thần
Nước ta đang trong giai đoạn phát triển mạnh mẽ về công nghiệp hóa, hiệnđại hóa đất nước để đáp ứng nhu cầu hội nhập Quốc tế hiện nay Muốn làmtốt điều đó cần phải có những cách tiếp cận và xây dựng mô hình quản lý chấtlượng mới, phù hợp với các loại hình cơ quan Nhà nước, các tổ chức chính trị,
Trang 9các loại hình kinh tế, vấn đề chất lượng trở thành một trong những yếu tố rấtquan trọng quyết định đến khả năng cạnh tranh và thành công của mọi tổchức.
Trong sự phát triển của nền kinh tế, khoa học kỹ thuật, đời sống nhândân không ngừng được cải thiện do đó những yêu cầu của con người về chấtlượng ngày càng tăng Các cơ quan hành chính muốn phát triển tốt theo xu thếcần cải tiến dịch vụ quản lý và dịch vụ chất lượng là khâu then chốt
Trong quá trình quản lý Nhà nước, hành chính văn phòng vừa làphương tiện, vừa là sản phẩm của quá trình đó, nó được dùng để ghi chép vàtruyền đạt các quyết định quản lý, các thông tin từ hệ thống quản lý đến hệthống bị quản lý Trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước, đòi hỏi phải có một nền hành chính đủ mạnh, giải quyết nhanh gọn,đảm bảo chính xác, hiệu quả công việc trong nhiều mặt của đời sống kinh tế,
xã hội Đặc biệt là công cuộc cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn hiệnnay, trong đó công tác hành chính văn phòng cũng góp phần quan trọng trongviệc không ngừng cải tiến, phát huy hiệu quả và chất lượng quản lý, điều hànhcủa mỗi cơ quan, đơn vị Nhưng chung nhất văn phòng là bộ máy của cơquan, tổ chức có trách nhiệm thu thập, xử lý và tổng hợp thông tin phục vụcho sự điều hành của lãnh đạo, đồng thời đảm bảo các điều kiện vật chất, kỹthuật cho hoạt động chung của toàn cơ quan, tổ chức đó Vì vậy, văn phòng
là một bộ phận không thể thiếu được trong cơ cấ u tổ chức của cơ quanNhà nước
Xuất phát từ thực tế, sự tồn tại của công tác văn phòng là một yếu tốkhách quan Văn phòng có chức năng tham mưu, tổng hợp, giúp việc quản trịhậu cần của mỗi cơ quan, tổ chức Xây dựng văn phòng mạnh là yếu tố rấtquan trọng để giúp cơ quan, tổ chức đổi mới phương thức lãnh đạo và lề lốilàm việc, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác lãnh đạo Song yếu tố con
Trang 10người và thủ tục giấy tờ, văn thư, lưu trữ là một trong những nội dung quantrọng trong cải cách hành chính Nhà nước hiện nay, mà sự hiện diện của nónằm ở chất lượng công tác quản trị hành chính văn phòng.
Trong công tác văn phòng hiện nay còn bộc lộ những mặt hạn chế cầnphải khắc phục dẫn đến hiệu quả của công tác văn phòng là chưa cao Chính
vì vậy được sự hướng dẫn tận tâm của thầy giáo - ThS Cù Ngọc Bắc và toàn
thể cán bộ, giáo viên nhân viên trong đơn vị em đã chọn đề tài: “Tìm hiểu chức năng, nhiệm và vai trò của cán bộ văn phòng xã Na Son - huyện Điện Biên Đông - tỉnh Điện Biên”với mục đích áp dụng lý thuyết vào thực tiễn để
nâng cao nhận thức đồng thời mong muốn góp phần để hoàn thiện và pháthuy hiệu quả hoạt động của văn phòng tại đơn vị được tốt hơn
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1.Mục tiêu chung
Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ và vai trò cán bộ văn phòng xã NaSon,huyện Điện Biên Đông,tỉnh Điện Biên Từ đó đề xuất giải pháp để nângcao năng lực, hiệu quả trong công tác
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Khái quát những vấn đề chung về UBND xã Na Son
- Hoàn thành các công việc được giao tại cơ sở thực tập
- Tìm hiểu vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ văn phòng xã
- Đánh giá thuận lợi khó khăn trong công việc của cán bộ văn phòng xã
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực,hiệu quả hoạt động củacán bộ văn phòng xã
1.2.3.Yêu cầu đối với sinh viên thực tập
Yêu vầu về chuyên môn nghiệp vụ
- Biết xác định những thông tin cần cho bài khóa luận, từ đó giới hạnđược phạm vi tìm kiếm, giúp cho việc tìm thông tin đúng hướng và chính xác
Trang 11- Các kỹ năng nghiên cứu và đánh giá thông tin, biết xử lý, đánh giá,tổng hợp và phân tích kết quả thông tin tìm kiếm được.
- Biết kỹ năng diễn đạt và trình bày thông tin tìm được phục vụ chocông tác học tập và nghiên cứu
- Khả năng xử lý số liệu,tổng hợp, tổng quan, các nguồn lực thông tintìm kiếm được Sử dụng thông tin có hiệu quả, biết cách vận dụng nhữngthông tin tìm được và giải quyết hiệu quả vấn đề đặt ra
Yêu cầu về thái độ và ý thức trách nhiệm
- Hoàn thành tốt công việc được giao tại cơ sở
- Chấp hành nghiêm chỉnh nội quy,quy định cơ sở thực tập
- Có thái độ tốt, lễ phép với các bác, anh chị trong cơ quan
Yêu cầu về kỹ năng sống, kỹ năng làm việc
- Nâng cao kỹ năng: Kỹ năng giao tiếp, kỹ năng soạn thảo văn bản, kỹnăng giải quyết vấn đề
- Rèn luyện kỹ năng tư duy, sáng tạo để vận dụng những kiến thức đãhọc vào thực tế
- Tạo mối quan hệ thân thiện với mọi người trong cơ quan nhưng khôngcan thiệp vào những việc nội bộ của cơ quan thực tập
- Hòa nhã với mọi người trong cơ quan
- Phong cách, trang phục luôn chỉnh tề phù hợp lịch sự
Yêu cầu về tính kỷ luật:
- Chấp hành phân công của khoa, quy chế thực tập của trường và cácquy định của nơi thực tập
- Đảm bảo kỷ luật lao động, có trách nhiệm trong công việc
- Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của cán bộ hướng dẫn tại nơi cơ sở thực tập
- Luôn trung thực trong lời nói và hành động
Yêu cầu về kết quả đạt được
Trang 12- Tạo mối quan hệ tốt với mọi người tại cơ quan thực tập.
- Thực hiện những công việc được giao với tinh thần trách nhiệm caogóp phần giữ vững chất lượng đào tạo và uy tín của trường
- Đạt được các mục tiêu do bản thân đề ra và tích lũy được kinh nghiệm
- Không được tự tiện sử dụng các trang thiết bị ở nơi thực tập
- Không tự ý sao chép dữ liệu hoặc các phần mềm của cơ quan thực tập
1.3.Nội dung và phương pháp thực hiện
1.3.1 Nội dung thực tập
- Nghiên cứu điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của xã Na Son
- Những thành tựu mà cơ sở đã đạt được, hạn chế, khó khăn còn tồn tại
- Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ và vai trò của cán bộ văn phòng xã
- Tìm hiểu hoạt động của văn phòng UBND xã
- Tìm hiểu cơ cấu tổ chức của văn phòng
- Tìm hiểu về tổ chức và điều hành văn phòng HĐND& UBND xã
- Tham gia các hoạt động do UBND xã tổ chức trong thời gian thực tập
- Đề xuất các giải pháp để hoàn thiện vai trò,chức năng, nhiệm vụ củacán bộ văn phòng xã
1.3.2 Phương pháp nghiên cứu
1.3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
a.Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Các số liệu được lấy trong báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ côngtác của UBND xã Phương pháp này thu thập thông tin, số liệu về điều kiện tựnhiên, kinh tế- xã hội của xã.Thông qua việc tham khảo các tài liệu liên quanđến tình hình kinh tế- xã hội của xã có thể khái quát sự phát triển của cơ sở,những vấn đề thuận lợi, khó khăn, hạn chế của cán bộ văn phòng xã và những
Trang 13lợi ích mà cơ sở đem lại cho người dân tại địa bàn Qua đó có thể thấy đượcvai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ văn phòng xã.
+ Thu thập qua việc phỏng vấn các cán bộ trong xã
+ Tìm hiểu, nghiên cứu các tài liệu liên quan đến cán bộ văn phòng xã.+Xin các báo cáo của về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xãb.Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
- Phương pháp quan sát: Quan sát những công việc mà cán bộ vănphòng tiến hành làm việc đó như thế nào và sinh viên thực tập ghi chép, tổnghợp và học theo
+Trực tiếp quan sát công việc cán bộ văn phòng tiến hành làm việc.+Trực tiếp làm các công việc được giao tại cơ sở
- Phương pháp phỏng vấn: Là phương pháp thu thập thông tin dựa trên
cơ sở quá trình giao tiếp bằng lời nói có tính mục đích đặt ra để tìm hiểu một
số thông tin như: Chức năng, nhiệm vụ, vai trò … của cán bộ, những khókhăn, thuận lợi của cán bộ khi thực hiện nhiệm vụ cấp trên giao
1.3.2.3 Phương pháp phân tích và xử lý thông tin
Sử dụng để phân tích các thông tin liên quan, nội dung tài liệu để thuthập,học hỏi, kế thừa sao cho phù hợp với đề tài Dùng word để tổng hợp lạicác thông tin và viết báo cáo cho hoàn chỉnh
Trang 141.3.2.4 Phương pháp so sánh
Sau khi các thông tin được tổng hợp, sử dụng phương pháp này để sosánh về vai trò, chức năng, nhiệm vụ của CBCC được quy định trong luật,thông tư với những công việc thực hiện trong thực tế để thấy được sự khácbiệt, những hạn chế để từ đó có thể tìm ra những biện pháp nhằm hoàn thiệnhơn về chức trách của cán bộ văn phòng xã
1.3.2.4 Phương pháp thống kê miêu tả
Là phương pháp liên quan đến việc thu thập thông tin, tóm tắt trìnhbày, tính toán và mô tả các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổngquát về cán bộ, công chức Đồng thời giúp thu thập, phân tích, biểu diễn các
số liệu,để mô tả tập dữ liệu đó
1.4 Thời gian và địa điểm thực tập
- Thời gian:từ ngày 14/08 /2017 đến ngày 21/12/2017
- Địa điểm thực tập: Xã Na Son -huyện Điện Biên Đông - tỉnh Điện Biên
Trang 152.1 Cơ sở lý luận
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập
2.1.1.1.Khái niệm về xã
Ở nông thôn các huyện thuộc thành phố, thị xã thì gọi là xã, ở các Quậnthuộc thành phố thì gọi là phường hoặc thị trấn, đứng đầu xã (phường, thịtrấn)là Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã (phường, thị trấn) do Hội đồng nhân dân
xã (phường, thị trấn) bầu ra Hội đồng nhân dân xã được cử tri trong xã(phường, thị trấn) bầu ra 5 năm một lần, theo nguyên tắc phổ thông đầu phiếu,dân chủ, trực tiếp và bỏ phiếu kín Bên cạnh Chủ tịch, có phó chủ tịch phụtrách một số việc được giao, bộ máy làm việc của xã (phường, thị trấn) gồm
có các ban: Công an, Tư pháp, Tài chính,Thương binh-xã hội, Văn hóa ,vớiTrưởng ban, Phó ban và một số nhân viên (nếu có) Các công chức xã ănlương theo chế độ bằng cấp và ngạch bậc do Nhà nước quy định Thuộc cơquan xã (phường thị trấn), còn các tổ chức hội, Đoàn thểdưới sự lãnh đạotrực tiếp của Đảng ủy
2.1.1.2.Khái niệm về hành chính văn phòng
H
à n h c h í n h v ă n phò n g b ao gồm những công việc hàng ngày như quản
lý công tác lễ tân, khánh tiết, đưa đón và tiếp dân, sắp xếp lịch làm việc, lịchhọp, đảm bảo tốt cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện làm việc cho cán
bộ, mua sắm trang thiết bị, văn phòng phẩm cho công ty, quản lý và thực hiệnviệc đặt báo chí phục vụ nhu cầu của các phòng ban, chăm sóc sức khỏe chocán bộ nhân viên, tổ chức khám sức khỏe định kỳ Ngoài ra, nhân viên hànhchính văn phòng còn có nhiệm vụ đối ngoại, chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tracác đơn vị trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình
Cán bộ văn phòng có chức năng:
Trang 16+ Chức năng tham mưu tổng hợp
+Chức năng hậu cần
+Tổng hợp chương trình cho cơ quan,đơn vị
+ Thu thập xử lý
+ Tư vấn về văn bản
+ Truyền đạt và theo dõi việc thực hiện các quyết định quản lý
+ Tổ chức công tác lễ tân, giao tiếp
+ Đảm bảo nhu cầu hậu cần,quản lý vật tư, tài sản
+ Tổ chức công tác bảo vệ
2.1.1.3 Khái niệmvề chức năng
Chức năng bao hàm quan niệm về một cấu trúc, gồm một tập hợp cácquan hệ giữa những thực thể đơn vị có sự liên tục của cấu trúc được duy trìbởi quá trình đời sống được tạo thành những hoạt động của các đơn vị cấuthành
Chức năng của một tập quán xã hội đặc thù là sự đóng góp của nó chotoàn bộ đời sống xã hội như là sự vận hành của toàn hệ thống xã hội Mộtquan niệm như thế hàm ý rằng một hệ thống xã hội có một loại thống nhấtnào đó mà ta có thể gọi là sự thống nhất chức năng Ta có thể định nghĩa nó làmột điều kiện, trong đó toàn thể các bộ phận của hệ thống xã hội cùng hoạtđộng với một mức độ vừa đủ cho sự hài hòa và sự nhất quán nội tại, tức làkhông tạo ra những xung đột dai dẳng không giải quyết được cũng như khôngđiều hòa được Như vậy, chức năng chính là danh sách những công việc mà vịtrí đó có thể làm
2.1.1.4 Khái niệm về nhiệm vụ
Nhiệm vụ là công việc đã được giao phó, phân công người thực hiệncông việc cần làm để đảm bảo chức năng của vị trí công việc không bị sailệch Một nhiệm vụ cũng có thế được gọi là một nhiệm vụ hoặc một hành trình
2.1.1.5 Khái niệm về cán bộ, công chức
Trang 17Theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 4 luật CBCC năm 2008.Cán bộ là công dân của Việt Nam được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệmgiữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản ViệtNam, Nhà nước, tổ chức chính trị- xã hội ở Trung ương, ở tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương, ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, trong biênchế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước [7]
Chủ tịch HồChí Minh đã đưa ra khái niệm về cán bộ hết sức khái quát,giản dị và dễ hiểu Theo người “cán bộ là cái gốc của mọi công việc” là ngườiđem chính sách của Đảng, Chính phủ giải thích cho dân chúng hiểu rõ và thihành Đồng thời đem tình hình của dân chúng báo cáo cho Đảng, cho Chínhphủ hiểu rõ, để đặt chính sách cho đúng, vì vậy huấn luyện cán bộ là công việcgốc của Đảng.[7]
Theo khoản 2 Điều 4 Luật cán bộ công chức năm 2008 quy định:
Công chức: Là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vàongạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhànước, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơquan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhânchuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công annhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máylãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản ViệtNam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sựnghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách Nhà nước; đốivới công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lậpthì lương được đảm bảo từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quyđịnh của pháp Luật [7]
2.1.1.6 Khái niệm về cán bộ xã, công chức xã
Trang 18 Cán bộ xã: Là công dân Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo
nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Bí thư,Phó bí thư Đảng Uỷ, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội
Cơ cấu cán bộ theo chương V, Điều 61 của Luật cán bộ, công chức năm
2008 thì cán bộ có chức danh như sau:
- Bí thư, Phó bí thư đảng ủy;
- Chủ tịch , Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân;
- Chủ tịch, Phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân;
- Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh;
- Chủ tịch Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam;
- Chủ tịch Hội đồng nhân dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường,thị trấn có hoạt động nông - lâm - ngư nghiệp và có Tổ chức nông dân Việt Nam);
- Chủ tịch hội cựu chiến binh.[7]
Công chức cấp xã: Là công dân Việt Nam được tuyển dụng, giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã, trong biên
chế và hưởng lương từ ngân sách Nhà nước
Cơ cấu công chức cấp xã theo chương V, Điều 61 của Luật cán bộ côngchức năm 2008.Công chức cấp xã có chức danh sau đây:
- Trưởng công an;
- Chỉ huy trưởng quân sự;
Trang 192.1.1.7 Các khái niệm khác
- Nhiệm kỳ: Là thời gian có tính chất chu kỳ trong đó người được bầuthực hiện một nhiệm vụ vì lợi ích chung, một nhiệm kỳ thường kéo dài 5 năm.[7]
- Bổ nhiệm: Là việc cán bộ công chức được quyết định giữ một chức
vụ lãnh đạo, quản lý hoặc một ngạch theo quy định của pháp Luật.[7]
- Luân chuyển: Là việc cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý được hoặc
bổ nhiệm giữ một chức danh lãnh đạo, quản lý khác trong một thời hạn nhấtđịnh để tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng và rèn luyện theo yêu cầu nhiệm vụ.[7]
- Công vụ : Là hoạt động mang quyền lực manh tính quyền lực – pháp
lý được thực thi bởi đội ngũ cán bộ, công chức hoặc những người được Nhànước trao quyền nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước,phục vụ nhân dân.[7]
2.1.2 Các văn bản pháp lý
Luật cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chínhphủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng
vũ trang;
Nghị định số 92/2009/NĐ-CP, ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chínhphủ Quy định về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán
bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH, ngày
27 tháng 5 năm 2010 của Bộ Nội vụ - Bộ Lao động thương binh và xã hội vềviệc hướng dẫn thực hiện Nghị Định 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Tình hình chung
Hiện nay nước ta có 11.112 đơn vị hành chính cấp xã, gồm:1.403phường,624 thị trấn, 9.058 xã Cấp xã là đơn vị hành chính Nhà nước thấp
Trang 20nhất của chính quyền các cấp ở địa phương, là nơi diễn ra hoạt động kinh tế,chính trị, văn hóa, xã hội Chính vì vậy, năng lực làm việc và lòng nhiệt huyếttrong công việc của cán bộ văn phòng xã có vai trò hết sức quan trọng, quyếtđịnh sự thành – bại của đơn vị, tổ chức, là cánh tay phải đắc lực,trợ giúp chođơn vị hành chính.Hội nghị lần thứ 3 Ban Chấp hành Trung ương Đảng, khóaVIII đã nhấn mạnh: Cán bộ có vai trò cực kỳ quan trọng quyết định đến sựthành bại của cách mạng, là nhân tố thúc đẩy hoặc kìm hãm tiến trình đổimới.Hệ thống chính trị cơ sở mạnh hay yếu phụ thuộc vào trình độ, năng lựccủa đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã Vì vậy, cán bộ, công chức xã, phường,thị trấn được xem là “trụ cột”, là nhân tố quan trọng quyết định thắng lợi sựnghiệp đổi mới của đất nước.
2.2.2.Kinh nghiệm của một số địa phương
2.2.2.1.Xã Tân Hợp, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La
Phải làm thật tốt và chặt chẽ khâu tuyển dụng, cần tổ chức thực hiện tuyểndụng theo năng lực và cạnh tranh, xóa bỏ cơ chế “xin – cho” Chính sách thuhút nhân tài về làm việc tại địa phương Thực hiện tiêu chuẩn hóa các chuẩnhóa các chức danh CBCC có ý nghĩa rất quan trọng để bố trí,sử dụng CBCCmột cách đúng đắn và chính xác,là căn cứ để xây dựng quy hoạch,kế hoạchđào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển và thực hiện chính sách đối với cán bộ,côngchức phấn đấu,rèn luyện và tự hoàn thiện bản thân Tiếp tục thực hiện luânchuyển cán bộ, nhằm đáp ứng từng bước khắc phục tình trạng khép kín, cục
bộ địa phương Việc thực hiện điều động,luân chuyển lãnh đạo các phòng,ban của huyện về giữ các chức danh chủ chốt ở xã, phường có tình hình phứctạp,yếu kém để củng cốhoạt động của hệ thống chính trị ở cơ sở, đồng thờiluân chuyển cán bộ từ xã lên huyện nhằm kết hợp,đào tạo,bồi dưỡng cán bộ
xã dự nguồn các chức danh chủ chốt ở cơ sở Hơn nữa công tác đào tạo,bồidưỡng cán bộcấp xã phải được quan tâm thường xuyên, đúng mực Không chỉ
Trang 21trình độ chuyên môn, trình độ lý luận chính trịmà cả những kỹ năng cần thiếttrong thực hiện công vụ, kỹ năng giao tiếp,tiếp đón công dân,sự tự tin mạnhdạn trong các cuộc họp Các CBCC tham dự các khóa học dài hạn,tập trung ởcác cở sởđào tạo chuyên ngành Xã phối hợp với trung tâm bồi dưỡng chínhtrịthực hiện đào tạo,bồi dưỡng đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu sốvà bố tríđội ngũ này tham gia các hoạt động của cấp xã,chính quyền giúp cho việccủng cố,nâng cao hệ thống chính trị, phát huy năng lực, vai trò của đội ngũcán bộ người địa phương vào việc phát triển kinh tế,xã hội, góp phần thựchiện thắng lợi các mục tiêu,nhiệm vụ Đảng bộ xã đề ra.
2.2.2.2.Xã Lũng Vân, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình
Để hoàn thiện vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ văn phòng xã,
xã Lũng Vân,huyện Tân Lạc,tỉnh Hòa Bình đã thực hiện:
Nâng cao nhận thức về vai trò,tầm quan trọng của công tác của cán bộ,quán triệt và thực hiện đúng các quan điểm của Đảng về xây dựng đội ngũcán bộthời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Làm tốt cáckhâu trong công tác cán bộ đặc biệt chú ý công tác đánh giá, bố trí, sử dụngcán bộ Tránh chủ quan, dân chủ hình thức, định kiến hẹp hòi kiểu “dòng họ,thôn, làng” Tạo chuyển biến sâu sắc trong công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ
và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ theo hướng nâng cao chất lượng, đảm bảo sựđồng bộ theo hướng kế thừa và phát triển Tăng cường công tác giáo dục,quản lý cán bộ, kiểm tra giám sát của cấp ủy cấp trên đối với cấp dưới trongviệc giáo dục, quản lý Đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất trong thực hiện chínhsách Đồng thời tạo dựng phong trào thi đua xây dựng môi trường làm việc tốtđểphát huy tốt nhất khả năng cống hiến của cán bộ
Trang 222.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra từ địa phương khác
Qua thực tế và những kinh nghiệm từ một số địa phương tôi rút ra một
số kinh nghiệm cho xã như sau:
Cần nắm vững chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luậtcủa Nhà nước, cụ thể như vận dụng sáng tạo vào thực tếcủa địa phương Lựachọn bước đi phù hợp,phát huy tính chủ động, sáng tạo của cơ sở kết hợp sựgiúp đỡ có hiệu quảcủa cấp trên trong quá trình thực hiện nhiệm vụchính trịcủa Đảng bộ Cần coi trọng phát huy nội lực, tăng cường thu hút và sử dụngcác nguồn vốn có hiệu quả Triệt để phát huy các lợi thế của xã để phát triểnkinh tế, tập trung xây dựng kết cấu hạ tầng,quan tâm đẩy mạnh sản xuất hànghóa nâng cao đời sống nhân dân Đặc biệt,cần chú trọng phát triển giáo dụcđào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực,chăm lo bồi dưỡng cán bộ, chăm
lo phát triển kinh tế xã hội, gắn với xóa đói giảm nghèo nâng cao đời sống vàgiải quyết kịp thời các vấn đề bức xúc, đơn thư tố cáo cho nhân dân Đồngthời củng cố an ninh quốc phòng, phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thốngchính trị, giữ vững an ninh quốc phòng,trật tự an toàn xã hội và nâng caonăng lực,hiệu quả quản lý chính quyền từ xã đến xóm Đặc biệt chú trọng xâydựng đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộsử dụng cán bộ có hiệu quả, trongcông tác lãnh đạo chỉ đạo cần có những tổng kết rút kinh nghiệm
Do vậy, qua tìm hiểu về kinh nghiệm trong công tác đào tạo nâng cao chấtlượng đội ngũ cán bộ, công chức Để đáp ứng tốt vai trò,chức năng, nhiệmvụphát triển kinh tế - xã hội của địa phương thì tôi rút ra một số kinh nghiệmcho xã Na Son như sau:
- Một là: Nên tuyển dụng những người cán bộ có trình độ chuyên môntốt, giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực,năng động sáng tạo, tâm huyết, yêu nghề,luôn vì sự phát triển của nhân dân mà phục vụ, sẵn sàng gắn bó với nhữngngười nông dân
Trang 23- Hai là: Phải có sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo thường xuyên, quyết liệtcủa các cấp ủy, chính quyền, sự tham gia tích cực và phối hợp chặt chẽ vớicủa các ban, nghành, đoàn thể Trong đó, người đứng đầu và chính quyền cóvai trò quan trọng.Thực tiễn cho thấy nơi nào các cấp, chính quyền, đoàn thểthực sự quan tâm vào cuộc thường xuyên, quyết liệt thì trong cùng hoàn cảnhcòn nhiều khó khăn vẫn tạo ra sự chuyển biến rõ nét.
- Ba là: Phải có hệ thống chỉ đạo, đồng bộ, hiệu quả; có bộ máy giúpviệc đủ năng lực, chuyên nghiệp, sát thực tế sẽ là yếu tố quan trọng đảm bảocho công tác chỉ đạo có hiệu quả
- Bốn là: Phải có cách làm phù hợp thông qua lựa chọn nội dung, nhiệm
vụ ưu tiên, vận dụng sánh tạo những cơ chế
- Năm là: Đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ sử dụng cán bộ có hiệuquả, trong công tác lãnh đạo chỉ đạo cần có những tổng kết rút kinh nghiệm
Với những kinh nghiệm rút ra trên sẽ là những kinh nghiệm mới chocán bộ công chức thế hệ trẻ đi sau học hỏi và cũng là cơ sở để đánh giá nănglực công tác của cán bộ văn phòng xã
Trang 24PHẦN 3 KẾT QUẢ THỰC TẬP 3.1 Khái quát về cơ sở thực tập
3.1.1.Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý:
+ Phía Bắc giáp với 2 xã Nậm Lịch và Mường Lạn của huyện Mường Ẳng
+ Phía Đông giáp 2 xã Phì Nhừ và Xa Dung
+ Phía Nam giáp thị trấn Điện Biên Đông Và Xã Keo Lôm
+ Phía Tây giáp 2 xã Pu Nhi và Nong U
Xã có độ cao trung bình 900-1000 (m) Địa hình hiểm trở; bị chia cắtbởi nhiều khe suối, vực sâu; đồi núi chiếm 90% diện tích đất tự nhiên, đấtnông nghiệp chiếm 10% diện tích đất tự nhiên; có vị trí quan trọng trongchiến lược quốc phòng an ninh
3.1.1.2.Đặc điểm khí hậu,thời tiếtvà thủy văn
Khí hậu
Xãthuộc vùng khí hậu nhiệt đới, hàng năm chịu ảnh hưởng của 2 khốikhông khí lớn: không khí phía Bắc khô, lạnh và không khí phía Nam (cáctháng 3, 4, 5 chịu ảnh hưởng của khối không khí Tây Nam khô và nóng ảnhhưởng rất lớn đến sản xuất nông nghiệp của nhân dân) nóng ẩm, vì vậy khíhậu ở đây được chia ra làm 2 mùa rõ rệt:
- Mùa lạnh và khô từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau, nhiệt độ
và lượng nước bốc hơi thấp, mưa ít
- Mùa nóng ẩm từ tháng 5 đến tháng 10, nhiệt độ cao, mưa nhiều, lượngnước bốc hơi lớn, độ ẩm không khí cao Lượng mưa bình quân từ 1600-1700
Trang 25mm/năm, cao nhất đạt 4.960 mm, thấp nhất ở mức 856 mm, lượng mưa chủyếu tập trung trong các tháng 6, 7, 8 chiếm 80% lượng mưa của cả năm.
- Nhiệt độ bình quân năm 22 0C, bình quân tháng nóng nhất 35,50C,nhiệt độ cao nhất lên tới 380C; bình quân tháng thấp nhất 15,10C, nhiệt độthấp nhất âm 0,40C; biên độ chênh lệch ngày và đêm từ 100C đến 150C
- Gió bão: ít chịu ảnh hưởng của bão, nhưng lại bị ảnh hưởng của gióTây (gió Lào) khô nóng thường xuất hiện vào tháng 3 đến tháng 5 gây ảnhhưởng xấu đến sản xuất nông nghiệp Hướng gió chủ đạo trong mùa nóng làgió Tây Nam và Đông Nam Hướng gió chủ đạo trong mùa lạnh là gió Đông
và Đông Bắc Thời gian xuất hiện gió khoảng 110 ngày/năm
Thủy văn
Xã thuộc lưu vực của Sông Mê Công và Sông Mã, hệ thống sông suốitương đối dày, nguồn nước mặt khá dồi dào Các sông suối đều bắt nguồn từcác vùng núi cao nên hệ thống sông suối rất dốc và lắm thác ghềnh Với hệthống sông suối dày đặc, độ dốc lớn xã có tiềm năng lớn để phát triển thủyđiện và thủy lợi: Thủy điện Na Phát (Na Son – đang xây dựng)
Trước đây, nguồn nước sinh hoạt và sản xuất chủ yếu dựa vào các khesuối Tuy con suối chảy dọc theo chiều dài của xã nhưng vẫn không thể đápứng được đầy đủ các nhu cầu sử dụng nước của người dân Những năm gầnđây, nhờ có sự hỗ trợ từ nguồn vốn và các chương trình của Nhà nước màkinh tế của người dân ngày càng cải thiện hơn nên nhiều bản đã xây dựngđược bể nước, nhiều hộ dẫn nước về tận nhà, trên cơ bản đã đáp ứng đượcnhu cầu sinh hoạt cho người dân,đa số các hệ thống tới tiêu được lắp đặtnhằm giúp người dân đỡ vất vả hơn trong việc chăm sóc cây trồng.Tuy vậy,vào mùa mưa với lượng nước tập trung lớn nên thường xảy ra lũ quétvà lũ lụt
ở một số khu vực
3.1.1.2 Thực trạng môi trường xã
Hiện nay,môi trường sinh thái trên địa bàn xã tương đối trong lành Tuynhiên, trong những năm gần đây môi trường sinh thái của xã chịu tácđộng
Trang 26mạnh từ một số hoạt động của con người như: Tình trạng khai thácrừngtráiphép, sản xuất nông nghiệp,đầu tư xây dựng các công trình giao thông
đã phần nào làm xói mòn và rửa trôi đất Hơn nữa hiện tượng phát nương làmrẫy của một số hộ gia đình làm ảnh hưởng không nhỏ tới thảm thực vật và độche phủ của rừnggây tác động xấu đến môi trường sinh thái của xã
Xã đã và đang cócác biện pháp khắc phục để nhằm nâng cao hiệu quảcông tác quản lý và sử dụng các nguồn tài nguyên và thiên nhiên và bảo vệmôi trường,tiếp tục đẩy mạnh các phương án để đẩy mạnh công tác bảovệrừng phòng hộ,đầu nguồn,cải thiện môi trường nông thôn,phấn đấu trung tâmxã,nhà trường, trạm y tế xã có điểm thu gom rác thải
3.1.1.4 Tình hình sử dụng đất đai của xã Na Son
Diện tích đất của xã chia ra làm 3 loại chính là đất nông nghiệp, đất phinông nghiệp, và đất chưa sử dụng.Trong đó diện tích đất nông nghiệp chiếmchủ yếu trong tổng số diện tích đất tự nhiên Tình hình sử dụng đất được thểhiện rõ ở bảng 3.1 như sau:
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất đai của xã Na Son năm 2016
Trang 27Qua bảng 3.1 cho thấy: Nhóm đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất(90,64%) với 5.992,42ha trong tổng diện tích đất tự nhiên 6.611,23ha Trongnhóm đất nông nghiệp thì đất sản xuất nông nghiệp chiếm (76,64%) với5.066,58 ha, đất trồng cây hàng năm chiếm (75,98%) với 5.023,36 ha Nhưvậy có thể thấy phần lớn địa hình của xã chủ yếu là đồi núi,đất để sản xuấtnông nghiệp và trồng cây hàng năm là chủ yếu Trong đó đất lâm nghiệpchiếm tỷ trọng thấp (13,705) với 905,82 ha Đất nuôi trồng thủy sản,đất phinông nghiệp,đất chưa qua sử dụng chiếm diện tích không đáng kể.
3.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội
3.1.2.1.Điều kiện kinh tế
Do có địa hình thuộc miền núi nên Na Son là 1 xã thuần nông, Na Son
đã và đang phát triển khá bền vữngvới nhiều ngành nghề rất đa dạng và phongphú, trong đó trồng lúa và trồng ngô chiếm vị trí chủ yếu
Trồng trọt:Trồng trọt là ngành sản xuất chính của xã,là nhân tố chính
góp phần trong nhiệm vụ phát triển kinh tế nhằm cải thiện và nâng cao chấtlượng cuộc sống cho người dân trong xã.Căn cứ vào các kết quả báo cáo vềtình hình phát triển kinh tế của UBND xã Na Son thì xã đạt được kết quả nhưsau
Trang 28Lúa
mùa
Diện tích ha 117 120 121 102,56 100,83 101,7 Năng suất Tạ/ha 33,5 35,48 35,98 105,91 101,41 103,66 Sản lượng Tấn 410,5 420 420 102,31 100 101,16
Lúa
nương
Diện tích ha 310,5 340 300 109,5 88,23 98,87 Năng suất Tạ/ha 11,89 14 10,86 117,75 77,57 97,66 Sản lượng ha 425,3 476 417,6 111,92 87,73 99,83
Diện tích Tạ/ha 224 225 225 100,45 100 100,23 Năng suất Tạ/ha 20,5 20 21 97,56 105 101,28 Sản lượng Tấn 435,5 450 473 103,31 105,11 104,21
Diện tích ha 48 60 60,75 125 105,25 115,13 Năng suất Tạ/ha 84,2 86,9 88,58 103,21 100,11 101,93 Sản lượng Tấn 524,6 538,4 542,9 102,63 100,84 101,74
Bảng 3.2: Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính của xã
trong giai đoạn 2015-2017
016
(Nguồn:Báo cáo tổng kết kinh tế,xã hội xã Na Son,năm 2015-2017)
a bảng 3.2 có thể thấy: Cây lúa vẫn là cây trồng chính của xã Na Son, diệntích năm 2015-2017 lúa vụ đông xuân bình tăng 0,77%, năng suất tăng 4,6%,sản lượng 0,17%, diện tích lúa vụ mùa tăng 1,1%, năng suất tăng 3,66%, sảnlượng tăng 1,16%, nguyên nhân tăng là do ít sâu bệnh hại, điều kiện thời tiếtkhí hậu thuận lợi Diện tích lúa nương giảm 1,13%, năng suất 2,34%, sảnlượng tăng 5,95%, nguyên nhân do nhiều hộ chuyển sang trồng lúa nước Diện tích cây ngô tăng 0,23%, năng suất tăng 1,28, sản lượng tăng 4,21%, do
Trang 29người dân biết cách chăm sóc và bón phân thích hợp, ít thiên tai xảy ra Diệntích cây đậu tương 2015-2017 giảm xuống cụ thể giảm 20,67%, năng suấtgiảm 3,7%, sản lượng giảm 6,67%, nguyên giảm do nhiều hộ không trồng đậutương mà chuyển sang trồng cây khác và không đem lại hiệu quả kinh tế.Diện tích cây lạc tăng lên qua các năm, diện tích tăng 25%, năng suất tăng26,07%, sản lượng tăng 19,68%, tăng lên do đất đai phù hợp, ít sâu bệnh hại,điều kiện khí hậu thời tiết thuận lợi Diện tích sắn tăng 15,13%, năng suấttăng 1,93%, sản lượng tăng 1,74.
Chăn nuôi: Tình hình chăn nuôi gia súc, gia cầm của xã tương đối
ổn định với số lượng như sau:
Bảng 3.3: Số lượng đàn gia súc, gia cầm của xã Na Son qua 3
(Nguồn:Báo cáo tổng kết kinh tế,xã hội xã Na Son, năm 2015-2017)
Qua bảng 3.3ta thấy:
Nhìn chung số lượng chăn nuôi gia súc, gia cầm của xã tương đối ổn định
- Số lượng đàn trâu năm 2015 là 947 con,đến năm 2016 tăng thêm 74con thành 1.021 con tức tăng thêm 7,8 % so với năm 2015, nhưng đến năm
2017 thì giảm xuống 105 con chỉ còn ở mức 961 con, giảm đi 10,28% so với
Trang 30năm 2016 nguyên nhân do người dân dùng cơ giới hóa trong sản xuất và diệntích chăn thả bị thu hẹp nên số lượng trâu cũng giảm theo.
- Số lượng đàn bò năm 2015 là 561 con, đến năm 2015số lượng đàn bòtăng lên đáng kể tăng thêm 133 con thành 694 con tức tăng thêm 23,71%, đàn
bò sang đến năm 2017 tiếp tục tăng thêm 86 con tức tăng thêm 12,4%
- Đàn Lợn năm 2015 là 2.384 con,sang đến năm 2016 giảm xuống còn
149 con tức giảm xuống còn 6,25% so với năm trước,số lượng lợn tiếp tụcgiảm thêm 172 con vào năm 2017 lúc này toàn xã tổng cộng có 2.063 congiảm thêm 7,7% so với 2016
- Đàn gia cầm toàn xã năm 2015 là 9.379 con,nhưng sang đến năm
2016 tăng thêm 1.477 con thành 10.856 con tức là tăng thêm 15,75%, nhưngsang đến năm 2017 do ảnh hưởng của dịch bệnh mà chết mất 3.995 con lúcnày số lượng đàn gia cầm còn 6.861 con, giảm đi mất 36,8% so với 2016
- Đàn dê tăng lên qua các năm cụ thể tăng 26,8%
Qua tổng kết lại tình hình chăn nuôi thì số gia cầm của xã qua 3 năm cóchiều hướng giảm mạnh nhất đầu năm 2016 có chiều hướng tăng lên nhưngsang đến 2017giảm xuống nhiều nhất còn 36,8%,gia cầm toàn xã tính đến thờiđiểm hiện tại là 6.861 con Nhìn chung số lượng đàn trâu tương đối ổn địnhnăm 2017 chỉ giảm 10,28% Đàn lợn qua 3 năm đều có chiều hướng giảmđi.Tuy chăn nuôi không phải là nguồn thu nhập chính của xã giống như trồnglúa, nhưng để có được kết quả trên cùng với số lượng gia súc gia cầm lớn vẫnđược duy trì ổn định như vậy là nhờ trên địa bàn xã luôn làm tốt công tác tiêmphòng cho gia súc, gia cầm như: Tiêm phòng tụ huyết trùng, lở mồm longmóng, tụ dấu lợn, dịch tả lợn, tai xanh…, để phòng ngừa và hạn chế các dịchbệnh xảy ra thiệt hại về nhiều mặt cho người dân trong xã
Lâm nghiệp:Công tác quản lý, bảo vệ rừng vào năm 2015 đạt tốt,không xảy ra hiện tượng cháy rừng và khai thác lâm sản phụ Đến năm
Trang 312016thì đất có rừng tự nhiên phòng hộ: 739,2 ha,đất khoanh nuôi phục hồirừng phòng hộ: 2.197 ha, đất trồng rừng phòng hộ: 3,4 ha, hiện nay rừngđang sinh trưởng và phát triển tốt.
- Tổng diện tích rừng trồng mới trong năm tại 2 bản Lọng Chuông A,B
là 10,1 ha
- Độ che phủ rừng hiện có 14,6% tổng diện tích đất tự nhiên Nhưngsang đến năm 2017 thì tập trung chủ yếu vào công tác bảo vệ,khoanh nuôi táisinh rừng,đầu năm không xảy ra vụ cháy rừng nào.Rừng khoanh nuôi bảo vệ962,4 ha hiện nay rừng đang sinh trưởng và phát triển tốt,độ che phủ rừng đạt16,4%
3.1.2.2.Về văn hóa – xã hội
Dân số và lao động: Xã Na Son gồm17 bản với có 3 dân tộc anh emcùng sinh sống là Thái, Hmông, Kinh, trong đó dân tộcThái chiếm 68%,Hmông chiếm 12%, kinh chiếm 2%
Lao động luôn là một lực lượng quan trọng thúc đẩy kinh tế pháttriển.Bên cạnh đó dân số cũng là vấn đề đáng quan tâm vì sự phát triển củadân số có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế của xã Na Son Với đặcthù là xã thuần nông thì dân số và lao động càng có ý nghĩa đặc biệt quantrọng Để thấy rõ tình hình nhân khẩu xã Na Son từ năm 2015-2017 ta đinghiên cứu bảng:
Bảng 3.4: Dân số của xã Na Son qua 3 năm 2015- 2017
2015
Năm 2016
Năm 2017
So sánh 2015/2016 2016/2017 BQC
Số khẩu Người 3.809 3.873 3.898 101,68 100,64 101,16
(Nguồn:Phòng thống kê xã Na Son năm 2015-2017)
Trang 32Qua bảng 3.5 ta thấy:
- Tổng số hộ bình quân qua 3 năm tăng 1,38%.Năm 2016 so với năm
2015 tăng lên 2,05% tương ứng với 17 hộ Năm 2017 so với năm 2016 tănglên 0,71% tương ứng 6 hộ
- Tổng dân số của xã qua 3 năm tăng không đáng kể cụ thể tăng 1,16%.Năm 2016 so với năm 2015 tăng 1,68% tương ứng với 64 người Năm 2017 sovới năm 2016 tăng 0,65% tương ứng với 25 người
Để có được kết quả như vậy thì xã luôn tổ chức các chương trình chămsóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình, tổ chức truyền thông dân sốthành 2 đợt trong năm
3.1.2.3.Cơ sở hạ tầng
Công tác giao thông, thủy lợi
- Về giao thông: Giao thông chủ yếu thuận lợi vào mùa khô Do mưa
nhiều, sạt lở, lũ quét nên mùa mưa việc đi lại của bà con nhân dân rất khókhăn Xã đã huy động nhân dân sửa chữa những quãng đường bị sạt lở, khơithông cống rãnh tạo thuận tiện cho việc đi lại của bà con nhân dân trong toàn
xã hội
- Về thuỷ lợi:Hệ thống kênh mương toàn xã cơ bản được kiên cố hóa
20,7/25,6 km đạt 80,8%, cung cấp đủ nước tưới tiêu cho hoạt động sản xuấtnông nghiệp của người dân trong xã, nhưng hiện còn một số kênh mương bịxuống cấp hoặc do thiên tai gây ra người dân không tự khắc phục được
Điện và thông tin liên lạc
- Nguồn điện: Hệ thống lưới điện cơ bản đáp ứng được nhu cầu sinh
hoạt và sản xuất cho người dân, quản lý và sử dụng an toàn Tuy nhiên do nhucầu tiêu dùng của người dân ngày càng nhiều, hệ thống điện chưa được đầu
tư, nâng cấp các trạm biến áp, đường dây nên vào giờ cao điểm thì công suấtđiện chưa đáp ứng được nhu cầu của người dân
Trang 33- Thông tin liên lạc: Được phủ sóng điện thoại di động đáp ứng nhu cầu
liên lạc của người dân
3.1.2.4 Quốc phòng -an ninh
Công tác huấn luyện năm 2016 đã có nhiều chuyển biến, hoàn thành theo
kế hoạch đề ra, thực hiện nghiêm túc công tác huấn luyện mở rộng cho lựclượng dân quân 68 đồng chí, kết quả huấn luyện đạt loại khá
Diễn tập phòng thủ cho 25 chiến sỹ trung đội dân quân cơ động đạt kếtquả giỏi
Công tác tuyển quân năm 2017: Khám tại trạm y tế xã 30 thanh niên, đủđiều kiện làm hồ sơ 20 thanh niên
Về công tác an ninh chính trị,trật tự an toàn xã hội được giữ vững ổnđịnh Tuy nhiên tình hình trộm cắp, sử dụng, bán lẻ chất ma túy, gây rối trật
tự nơi công cộng vẫn còn xảy ra, có 6 vụ bắt 8 đối tượng sử dụng trái phépchất ma túy.Và tình hình trộm cắp, nhỏ lẻ thường xuyên xảy ra tại các bản
3.1.3 Những thành tựu đã đạt được của xã Na Son
Luôn được sự quan tâm của đảng ủy HĐND-UBND xã đã tạo điều kiệnđưa nhiều chủ trương chính sách hỗ trợ các dự án,đầu tư phát triển kinh tế xóađói giảm nghèo,và các chế độ hỗ trợ, trợ cấp xã hội.Bằng những chủ trương,chính sách kế hoạch và biện pháp cụ thể, UBND xã Na Son đã tạo ra môitrường thuận lợi để mọi thành phần kinh tế đều phát triển Được sự quantâm,chỉ đạo hướng dẫn kịp thời của UBND huyện, các phòng, ban,ngành củahuyện UBND xã Na Son đã tập trung chỉ đạo, đề ra các biện pháp thựchiện,tháo gỡ những khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch năm 2017 Kếtquả đạt được thể hiện qua các chỉ tiêu chính như: Tổng thu ngân sách thực hiệnđược là 4.544.000.000đ (Thu ngân sách từ cấp trên 4.519.000.000, thungân sách trên địa bàn là
Trang 3425.000.000), kế hoạch đặt ra là 1.632,2 tấn tổng sản lượng lương thực cây có hạt
đạt: 1.634,2 tấn
- Đánh giá chung
Thuận lợi:Trong năm qua, bên cạnh những thuận lợi cơ bản như: Chính
sách an sinh xã hội được Chính phủ, tỉnh, huyện quan tâm đầu tư, các chỉ tiêu
về phát triển kinh tế - xã hội có nhiều chuyển biến, một số chương trình, dự
án được triển khai thực hiện có hiệu quả, tình hình an ninh chính trị, trật tự antoàn xã hội ổn định, quốc phòng được giữ vững, đời sống vật chất, tinh thầncủa nhân dân trong toàn xã được cải thiện rõ rệt.Được sự quan tâm của Đảng
và Nhà nước,sự lãnh đạo,chỉ đạo và hỗ trợ,các chủ trương chính sách hỗtrợphát triển kinh tế xã hội được triển khai thực hiện tốt hơn Nhờ sự phối hợpchặt chẽmà đã tạo được sự đồng bộ và hiệu quả trong thực hiện nhiệm vụ vàcác chỉ tiêu kinh tế - xã hội, quốc phòng – an ninh Các chỉ tiêu đều hoànthành và vượt mức kế hoạch đặt ra,duy trì tốc độ tăng trưởng khá, lĩnh vựcvăn hóa- xã hội có nhiều hoạt động tích cực và chuyển biến tiến bộ, quốcphòng- an ninh được củng cố,trật tự an toàn xã hội được giữ vững và ổn định,đời sống tinh thần của nhân dân ngày càng được cải thiện và nâng cao
Khó khăn: Địa hình cơ bản của xã Na Son chủ yếu cấu trúc địa hình núi
cao, các sườn núi có độ dốc lớn chia cắt mạnh, độ che phủ thảm thực vật thấp,
độ xói mòn, rửa trôi đất cao Trình độ dân trí còn thấp chưa biết áp dụng khoahọc kỹ thuật vào thâm canh tăng vụ để năng suất cây trồng, mức thu nhập bìnhquân của người dân còn rất thấp, nông nghiệp là ngành thu nhập chính củangười dân, cùng với sự gia tăng dân số diện tích đất đai ngày càng bị thu hẹplại, cùng với đó đất rừng ngày càng bị lấn chiếm Đường từ trung tâm xã đi rahuyện, vào các bản trong xã là đường đất vào mùa mưa việc vận chuyển, đi lạitrao đổi buôn bán của nhân dân rất khó khăn.Thời tiết diễn biến thất thườngkèm theo lốc xoáy
Trang 35ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển kinh tế cũng như đời sống và hoạt động sản xuất của nhân dân.
3.1.4 Nhữngthuận lợi và khó khăn liên quan đến nội dung thực tập
Thuận lợi: Trong quá trình thực tập,tôi nhận được sự hướng dẫn tận
tình của giảng viên hướng dẫn đề tài Bên cạnh đó,tôi còn nhận được sự giúp
đỡ rất tận tình của các bác các chú lãnh đạo, anh, chị cán bộ công chức, nhânviên trong UBND xã Và cuối cùng,tôi luôn cũng nhận được sự quan tâm, ủng
hộ, động viên của người thân, gia đình, bạn bè Điều đó giúp cho bản thân tôi
có động lực và yên tâm tập trung tìm hiểu đề tài
Khó khăn: Bản thân tôi còn nhiều hạn chế nên trong quá trình tìm hiểu
đề tài gặp một số khó khăn như; lần đầu tiên được đến cơ quan hành chính đểlàm quen,học hỏi môi trường làm việc,cách sống bên ngoài nên còn bỡ ngỡ, e
dè, luống cuống với những công việc được giao, thiếu nhiều kinh nghiệmtrong công việc