1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy phạm quản lý, bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm, cột treo cáp và mạng cáp ngoại vi viễn thông

38 191 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình hình quản lý, bảo trì công trình liên quan tới công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm, cột treo cáp và mạng cáp ngoại vi viễn thông của Tập đoàn VNPT 10 2.2.2.. Tình hình quản lý, bảo trì

Trang 1

VIỆN KHOA HỌC KỸ THUẬT BƯU ĐIỆN

HÀ NỘI - 2015

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 2

DANH MỤC BẢNG BIỂU 3

LỜI NÓI ĐẦU 4

NỘI DUNG CHÍNH CỦA THUYẾT MINH DỰ THẢO QCVN 6

1 Tên gọi và ký hiệu của QCVN 6

1.1 Tên gọi QCVN 6

1.2 Ký hiệu QCVN 6

2 Đặt vấn đề 6

2.1 Tình hình đối tượng tiêu chuẩn hóa ngoài nước 6

2.2 Tình hình đối tượng tiêu chuẩn hóa trong nước nước

8 2.2.1 Tình hình quản lý, bảo trì công trình liên quan tới công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm, cột treo cáp và mạng cáp ngoại vi viễn thông của Tập đoàn VNPT 10 2.2.2 Tình hình quản lý, bảo trì liên quan tới công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm, cột treo cáp và mạng cáp ngoại vi viễn thông của Tập đoàn Viễn thông quân đội Viettel 11 2.2.3 Tình hình quản lý, bảo trì quan tới công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm, cột treo cáp và mạng cáp ngoại vi viễn thông của Tập đoàn của Tập đoàn FPT 12 2.2.4 Tình hình quản lý, bảo trì liên quan tới công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm, cột treo cáp và mạng cáp ngoại vi viễn thông của Tập đoàn Công nghệ CMC 12

2.3 Lý do và mục đích xây dựng QCVN 13

2.3.1 Lý do xây dựng QCVN 13

2.3.2 Mục đích xây dựng QCVN 13

3 Sở cứ xây dựng các yêu cầu kỹ thuật .13

3.1 Tổng hợp, phân tích các tiêu chuẩn quốc tế, các tài liệu kỹ thuật, các kết quả nghiên cứu có liên quan 13

3.1.1 Tổng hợp, phân tích các tiêu chuẩn quốc tế có liên quan tới quản lý, bảo dưỡng mạng ngoại vi viễn thông 13

3.1.2 Tổng hợp, phân tích các tài liệu kỹ thuật, các kết quả nghiên cứu có liên quan tới quản lý, bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm, cột treo cáp và mạng cáp ngoại vi viễn thông 19 4 Giải thích nội dung QCVN 26

Trang 3

TRÌNH HẠ TẦNG KÝ THUẬT NGẦM, CỘT TREO CÁP VÀ MẠNG CÁP NGOẠI VI VIỄN THÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KÝ THUẬT NGẦM, CỘT TREO CÁP VÀ MẠNG CÁP NGOẠI VI VIỄN THÔNG

5 Bảng đối chiếu nội dung QCVN với các tài liệu tham khảo 27

6 Khuyến nghị áp dụng QCVN .32TÀI LIỆU THAM KHẢO 33

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1 : Khoảng cách tối thiểu giữa các hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm đô thị khiđặt chung trong tuy-nen hoặc hào kỹ thuật (m) 21Bảng 2 : Bảng đối chiếu nội dung QCVN và tài liệu tham khảo 27

Trang 5

TRÌNH HẠ TẦNG KÝ THUẬT NGẦM, CỘT TREO CÁP VÀ MẠNG CÁP NGOẠI VI VIỄN THÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KÝ THUẬT NGẦM, CỘT TREO CÁP VÀ MẠNG CÁP NGOẠI VI VIỄN THÔNG

LỜI NÓI ĐẦU

Trong thời đại ngày nay, thông tin truyền thông được xem như một nhu cầuthiết yếu không thể thiếu được trong đời sống của người dân Không những thế,thông tin truyền thông còn đóng vai trò là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế -

xã hội, mở mang dân trí, rút ngắn khoảng cách chênh lệch về nhận thức giữa nôngthôn và thành thị, giữa các tầng lớp dân cư Hơn thế nữa, thông tin truyền thôngcòn là phương tiện, điều kiện để các quốc gia đang phát triển thoát khỏi tình trạngnghèo nàn, lạc hậu và mở ra cơ hội hội nhập kinh tế quốc tế

Trong lĩnh vực thông tin truyền thông nói chung, thì mạng viễn thông đãtrở thành hạ tầng của cơ sở hạ tầng viễn thông, mà trong đó mạng ngoại vi viễnthông đóng vai trò hết sức quan trọng quyết định rất lớn tới an toàn mạng lướicũng như chất lượng dịch vụ cung cấp Chi phí đầu tư cho mạng ngoại vi viễnthông chiếm tỷ trọng lớn trong vốn đầu tư cho toàn mạng tưới

Một trong những yếu tố ánh hướng lớn đến an toàn và chất lượng mạng ngoại

vi viễn thông đó là hoạt động quản lý, bảo trì Do đó, việc chuẩn hóa công tác quản

lý, bảo trì công trình viễn thông mà cụ thể là các “công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm,cột treo cáp và mạng cáp ngoại vi viễn thông” đang là vấn đề cấp thiết, không nhữnggóp phần nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp, nâng cao tuổi thọ, tiết kiệm chi phíđầu tư, mà còn góp phần bảo đảm an toàn, ổn định của công trình viễn thông

Cùng với sự phát triển cùa các công nghệ viễn thông mới, công nghệ mạngngoại vi viễn thông cũng đã có những sự thay đối đáng kể Trong những nămgần đây, phần lớn mạng cáp, nhất là ở các khu vực đô thị đã được ngầm hóa,mạng cáp treo đã được giảm thiểu do ảnh hưởng đến mỹ quan và an toàn Chonên, việc xây dựng các tuyến cáp ngẩm, hệ thống cống bể và đặc biệt là sử dụngnhững đường hầm dùng chung đã trở thành yêu cầu bắt buộc đối với các nhàcung cấp hạ tầng mạng để vừa tiết kiệm chi phí đầu tư, nâng cao hiệu quả sửdụng, tránh lãng phí thuận tiện cho công tác quản lý, sửa chữa, bảo trì và nâng cấp

Trang 6

Với mục tiêu hỗ trợ, phục vụ công tác quả lý nhà nước về mạng ngoại vi viễnthông, việc nghiên cứu xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia “Quy phạm quản lý,bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm, cột treo cáp và mạng cáp ngoại vi

Trang 7

TRÌNH HẠ TẦNG KÝ THUẬT NGẦM, CỘT TREO CÁP VÀ MẠNG CÁP NGOẠI VI VIỄN THÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KÝ THUẬT NGẦM, CỘT TREO CÁP VÀ MẠNG CÁP NGOẠI VI VIỄN THÔNG

viễn thông” là rất cần thiết để áp dụng chung cho các đơn vị, doanh nghiệp cungcấp hạ tầng kỹ thuật viễn thông ở nước ta

Phương pháp thực hiện xây dựng dự thảo quy chuẩn dựa trên các số liệu khảosát, thu thập từ các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông đang hoạt động tạiViệt Nam, các tiêu chuẩn quốc tế có iên quan tới quản lý, bảo trì mạng ngoại vi viễnthông trong và ngoài nước Qua đó, nhóm thực hiện đề tài đã tiến hành phântích, đánh giá, lựa chọn các yêu cầu, chỉ tiêu quản lý, bảo trì phù hợp với thực tế

Dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia “Quy phạm quản lý, bảo trì công trình

hạ tầng kỹ thuật ngầm, cột treo cáp và mạng cáp ngoại vi viễn thông” do ViệnKhoa học Kỹ thuật Bưu điện - Học viện công nghệ Bưu chính Viễn thông chủ trì thựchiện cùng với sự hợp tác hỗ trợ của các doanh nghiệp cung cấp hạ tầng kỹ thuậtviễn thông, các đơn vị, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thông tin truyềnthông và các chuyên gia, cán bộ kỹ thuật Trong quá trình soạn thảo chắc chắn

sẽ còn nhiều thiếu sót Rất mong các tổ chức, cá nhân, các chuyên gia quản lý,khai thác trong lĩnh vực viễn thông và nhất là mạng ngoại vi viễn thông góp ýkiến bổ sung để hoàn thiện quy chuẩn tiến tới có thể ban hành áp dụng thốngnhất trong toàn quốc Nhóm biên soạn xin chân thành cảm ơn và tiếp thu các ý kiếngóp ý

Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện

Trang 8

NỘI DUNG CHÍNH CỦA THUYẾT MINH DỰ THẢO QCVN

1 Tên gọi và ký hiệu của QCVN

1.1 Tên gọi QCVN

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia “Quy phạm quản lý, bảo trì công trình hạ tầng

kỹ thuật ngầm, cột treo cáp và mạng cáp ngoại vi viễn thông”

1.2 Ký hiệu QCVN

Ký hiệu: QCVN xxx:2015/BTTTT

2 Đặt vấn đề

2.1 Tình hình đối tượng tiêu chuẩn hóa ngoài nước

Mạng ngoại vi chiếm một vị trí quan trọng đối với mạng lưới viễn thông hiện đại.Việc xây dựng và phát triển mạng ngoại vi đòi hỏi phải đầu tư lớn và đạt hiệu quả sửdụng bền vững lâu dài Do đó việc tiêu chuẩn hoá, quy hoạch, quản lý và bảo trì làmột trong những vấn đề được các quốc gia trên thế giới quan tâm và ưu tiên hàngđầu trong nghiên cứu triển khai

Tập đoàn Viễn thông Hàn Quốc KT có phần mềm quản lý mạng ngoại vi Tom(TOMACO) …, đây là các phần mềm đã được nghiên cứu khá quy mô và được cáchãng đã sử dụng trong nhiều năm, giúp cán bộ quản lý mạng ngoại vi quản lý đếntừng hộp cáp

Các nước có mạng viễn thông tiên tiến đều có các quy định về quy hoạch, xâydựng, quản lý mạng ngoại vi; sử dụng công nghệ thông tin để thực hiện các công tácquản lý Đồng thời có các quy định về hạ tầng mạng ngoại vi của các doanh nghiệp (Australia, New Zeland, …)

Quản lý, bảo trì mạng ngoại vi viễn thông là một trong những nội dungquan trọng trong việc góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ viễn thông tuy nhiên

do đặc thù cấu trúc, quy mô xây dựng hạ tầng mạng viễn thông của mỗi quốc giatrên thế giới là khác nhau Cho đến nay, có tổ chức viễn thông quốc tế ITU-T đãnghiên cứu đưa ra một số tiêu chuẩn có liên quan tới mạng ngoại vi viễn thông nhưsau:

- Tiêu chuẩn ITU-T L.1 - Construction, installation and protection oftelecommunication cables in public networks (Xây dựng, lắp đặt và bảo vệ cápviễn thông trong mạng công cộng)

- Tiêu chuẩn ITU-T L.3 - Armouring of cables (Cáp treo)

Trang 9

TRÌNH HẠ TẦNG KÝ THUẬT NGẦM, CỘT TREO CÁP VÀ MẠNG CÁP NGOẠI VI VIỄN THÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KÝ THUẬT NGẦM, CỘT TREO CÁP VÀ MẠNG CÁP NGOẠI VI VIỄN THÔNG

- Tiêu chuẩn ITU-T L.9 - Methods of terminating metallic cable conductors

Trang 10

(Phương pháp kết cuối dẫn điện cáp kim loại).

- Tiêu chuẩn ITU-T L.11 - Joint use of tunnels by pipelines andtelecommunication cables, and the standardization of underground duct plans (Sửdụng hầm ghepf nối bằng đường ống và cáp viễn thông, và tiêu chuẩn quyhoạch ống dẫn dưới đất)

- Tiêu chuẩn ITU-T L.25 - Optical fibre cable network maintenance (Bảo dưỡngmạng cáp sợi quang)

- Tiêu chuẩn ITU-T L.34 - Installation of Optical Fibre Ground Wire (OPGW)cable (Lắp đặt dây cáp quang trên mặt đất)

- Tiêu chuẩn ITU-T L.35 - Installation of optical fibre cables in the accessnetwork (Lắp đặt cáp sợi quang trong mạng truy nhập)

- Tiêu chuẩn ITU-T L.40 - Optical fibre outside plant maintenance support,monitoring and testing system (Hệ thống đo kiểm, giám sát, hỗ trợ bảo dưỡngtrang thiết bị bên ngoài cáp sợi quang)

- Tiêu chuẩn ITU-T L.53 - Optical fibre maintenance criteria for access networks(Nguyên lý bảo dưỡng cáp sợi quang cho mạng truy nhập)

- Tiêu chuẩn ITU-T L.63 - Safety procedures for outdoor installations (Quy trình

an toàn cho lắp đặt ngoài trời)

- Tiêu chuẩn ITU-T L.68 - Optical fibre cable maintenance support,monitoring and testing system for optical fibre cable networks carrying high totaloptical (Hệ thống đo kiểm, giám sát, hỗ trợ bảo dưỡng cáp sợi quang chomạng cáp toàn quang)

- Tiêu chuẩn ITU-T L.71 - Design, construction, and installation of networkcables for broadband access including metallic networks connected to optical fibre(Thiết kế, xây dựng, lắp tđặt mạng cáp truy nhập băng rộng gồm mạng cáp đồng kếtnối với cáp sợi quang)

- Tiêu chuẩn ITU-T L.74 - Maintenance of cable tunnels (Bảo dưỡng đườnghầm cáp)

- Tiêu chuẩn ITU-T L.80 - Operations support system requirementsfor infrastructure and network elements management using ID techonology (Yêu cầu

hệ thống hỗ trợ vận hành để quản lý cơ sở hạ tầng và phần tử mạng sử dụngcông nghệ nhận dạng)

- Tiêu chuẩn ITU-T L.93 - Optical fibre cable maintenance support,monitoring and testing systems for optical fibre trunk networks (Hệ thống giám sát,

hỗ trợ bão dưỡng cáp sợi quang cho mạng trung kế sợi quang)

Các tiêu chuẩn của ITU-T chủ yếu đưa ra các tham số quản lý, quy định quản

Trang 11

TRÌNH HẠ TẦNG KÝ THUẬT NGẦM, CỘT TREO CÁP VÀ MẠNG CÁP NGOẠI VI VIỄN THÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KÝ THUẬT NGẦM, CỘT TREO CÁP VÀ MẠNG CÁP NGOẠI VI VIỄN THÔNG

lý, khai thác, bảo dưỡng, giám sát, đo kiểm tra các thành phần và phụ kiện có liênquan tới mạng ngoại vi viễn thông (như cáp sợi quang, cáp sợi đồng, hầm cáp, .).Các tài liệu tiêu chuẩn này có ý nghĩa rất quan trọng giúp cho các nhà nghiên cứu,quản lý mạng viễn thông tham khảo để phục vụ cho công tác quản lý, bảodưỡng mạng ngoại vi viễn thông Đồng thời, các tài liệu tiêu chuẩn này cũng đượcnhóm nghiên cứu tham khảo trong việc quy định đối với một số nội dung kỹ thuậtchuyên môn trong quá trình xây dựng dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia “Quyphạm quản lý, bảo trì hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm, cột treo cáp và mạng cápngoại vi viễn thông” Cụ thể các tham khảo đối với các nội dung quy định trong dựthảo quy chuẩn được tổng hợp trong “Bảng đối chiếu nội dung QCVN và tài liệutham khảo” trong Mục 5 của tài liệu thuyết minh này

2.2 Tình hình đối tượng tiêu chuẩn hóa trong nước

đã tạo điều kiện thúc đẩy mối quan hệ hợp tác nghiên cứu khoa học kỹ thuật vàphát triển đào tạo trong lĩnh vực viễn thông giữa Việt Nam với các nước thành viêncủa ITU, đồng thời đây cũng là hoạt động góp phần nâng cao uy tín và vị thế củangành thông tin truyền thông Việt Nam trên con đường hội nhập kinh tế khu vực vàquốc tế

Trong những năm gần đây, sự phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông đã góp phầnthúc đẩy các dịch vụ viễn thông phát triển vượt bậc, đưa Việt Nam trở thành mộtquốc gia có tốc độ phát triển viễn thông nhanh trong khu vực và trên thế giới Tuynhiên, việc phát triển và quản lý hạ tầng viễn thông, đặc biệt là hạ tầng kỹ thuật viễnthông thụ động (nhà, trạm máy; cống, bể cáp; cột ăng ten; cột dây thông tin) vẫn cònnhiều hạn chế như: nhận thức chưa thống nhất; cơ chế, chính sách, quy hoạch, tiêuchuẩn, quy chuẩn kỹ thuật còn thiếu và chưa đồng bộ; một số quy định quản lý chưa

cụ thể và sử dụng chưa hiệu quả; công tác thực thi pháp luật còn nhiều bất cập

Ở trong nước hiện nay mới chỉ có một số văn bản quy định liên quan đến quản

lý, bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm, cột treo cáp và mạng cáp ngoại vi viễnthông như sau:

Trang 12

- Luật Viễn thông số 41/2009/QH12 ngày 23/11/2009 của Quốc hội Khóa 12.

Trang 13

TRÌNH HẠ TẦNG KÝ THUẬT NGẦM, CỘT TREO CÁP VÀ MẠNG CÁP NGOẠI VI VIỄN THÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KÝ THUẬT NGẦM, CỘT TREO CÁP VÀ MẠNG CÁP NGOẠI VI VIỄN THÔNG

- Nghị định số 41/2007/NĐ-CP ngày 22/03/2007 của Chính phủ về xây dựngngầm đô thị

- Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06/4/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết

và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông

- Chỉ thị số 422/CT-TTg ngày 02/04/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việctăng cường quản lý và phát triển bền vững cơ sở hạ tầng viễn thông

- Chỉ thị số 04/2008/CT-BTTTT ngày 22/05/2008 của Bộ Thông tin vàTruyền thông Về quản lý và phát triển hạ tầng viễn thông

- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ Quy định vềquản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng

- Thông tư số 14/2013/ TT-BTTTT ngày 21/06/2013 của Bộ Thông tin và Truyềnthông hướng dẫn việc lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch hạ tầng viễnthông thu động tại địa phương

- Thông tư liên tịch số 01/2007/TTLT-BTTTT-BXD ngày 10/12/2007 của BộThông tin và Truyền thông - Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lắp đặt, quản lý, sử dụngnhững thùng thư bưu chính, hệ thống cáp điện thoại cố định và hệ thống cáp truyềnhình trong các tòa nhà nhiều tầng có nhiều chủ sử dụng

Ngoài các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến mạng ngoại vi viễnthông, Bộ Thông tin và Tuyền thông (cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngànhthông tin truyền thông), Bộ Xây dựng đã ban hành một số tiêu chuẩn quốc gia

và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia có liên quan tới công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm,cột treo cáp và mạng cáp ngoại vi viễn thông bao gồm:

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCXDVN 01: 2008/BXD, Quy hoạch xây dựng

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07: 2010/BXD, Các công trình hạ tầng kỹthuật đô thị

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8071: 2009 - Công trình viễn thông - Quy tắc thựchành chống sét và tiếp đất

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 9: 2010/BTTTT về tiếp đất cho các trạmviễn thông

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 32: 2011/BTTTT về chống sét cho cáctrạm viễn thông và mạng cáp ngoại vi viễn thông

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 33: 2011/BTTTT về lắp đặt mạng cápngoại vi viễn thông

Về chương trình quản lý mạng ngoại vi cho các tỉnh, thành phố cũng có nhiềudoanh nghiệp (VNPT, Viettel, .), các tổ chức, đơn vị đã nghiên cứu và viết cácchương trình quản lý mạng ngoại vi như Trung tâm CDiT sử dụng công nghệ GIS

Trang 14

hiện đại và quản lý theo mô hình tập trung, quản lý mạng ngoại vi đến nhà thuê bao.Học viện công nghệ Bưu chính Viễn thông đã nghiên cứu xây dựng các tiêuchuẩn, quy trình và công cụ quản lý mạng ngoại vi nhằm phục vụ cho việc quản lý vàsản xuất kinh doanh, chẳng hạn như một số đề tài: Xây dựng tiêu chuẩn cống, bể, tủ

và hộp cáp; Xây dựng phần mềm tính toán, thiết kế cơ sở hạ tầng mạng ngoại vitrên bản đồ 3 chiều,

Thực tế cho thấy ở thời điểm hiện tại công tác quản lý, bảo trì công trình hạtầng kỹ thuật ngầm, cột treo cáp và mạng cáp ngoại vi viễn thông, tại các tổ chức,đơn vị, doanh nghiệp cung cấp hạ tầng viễn thông ở Việt Nam vẫn chưa được chútrọng thực hiện và tuân thủ theo quy định chung Mà hầu hết các tổ chức, đơn vịdoanh nghiệp này đều tự xây dựng và ban hành áp dụng thực hiện trong nội bộ.Nhiều tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp vẫn chưa thực hiện quản lý mạng lưới bằngphần mềm, cho nên công tác quản lý, bảo dưỡng, sửa chữa chưa được kịp thời vàđáp ứng yêu cầu Do đó gây rất nhiều khó khăn cho công tác quản lý, khai thác.2.2.1 Tình hình quản lý, bảo trì công trình liên quan tới công trình hạ tầng kỹthuật ngầm, cột treo cáp và mạng cáp ngoại vi viễn thông của Tập đoàn VNPTĐến thời điểm hiện tại, Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam (VNPT) vẫnchưa ban hành tài liệu có liên quan về quản lý, bảo trì công trình hạ tầng kỹthuật ngầm, cột treo cáp và mạng cáp ngoại vi viễn thông Để phục vụ công tácquản lý, bảo trì các công trình, hệ thống có liên quan tới mạng ngoại vi viễn thông,Tập đoàn VNPT đã nghiên cứu xây dựng các tài liệu về quy trình, quy phạm khaithác và lồng ghép thêm phần quản lý và bảo dưỡng mạng ngoại vi viễn thông, cụthể:

Năm 2010 Tập đoàn VNPT có xây dựng quy trình khai thác và bảo dưỡngmạng ngoại vi với mục tiêu:

- Nâng cao chất lượng trong công tác thi công, vận hành, khai thác và bảodưỡng các công trình mạng lưới, thiết bị của Tập đoàn Bưu chính Viễn thôngViệt Nam

- Thống nhất trong toàn Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam quy trìnhtrong thi công, vận hành, khai thác và bảo dưỡng các công trình mạng lưới, thiết bịlàm cơ sở để ban hành các định mức chi phí, nghiệm thu, thanh quyết toán

Nội dung chính quy trình gồm: Rà soát, cập nhật, hiệu chỉnh, bổ sung 06 đề tài,nhiệm vụ đã được Viện Khoa học kỹ thuật Bưu điện thực hiện để dự thảo 06 quytrình cơ sở, quy phạm cơ sở của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông năm 2010 baogồm:

- Quy trình thi công cáp treo được rà soát, cập nhật trên cơ sở đề tài TCT-RDS-VT-63

034-2004 Quy trình thi công cáp ngầm được rà soát, cập nhật trên cơ sở đề tài 035034-2004

Trang 15

035-TRÌNH HẠ TẦNG KÝ THUẬT NGẦM, CỘT TREO CÁP VÀ MẠNG CÁP NGOẠI VI VIỄN THÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KÝ THUẬT NGẦM, CỘT TREO CÁP VÀ MẠNG CÁP NGOẠI VI VIỄN THÔNG

- Đảm bảo nâng cao chất lượng mạng ngoại vi để cung cấp các dịch vụviễn thông băng rộng, chất lượng cao

- Cập nhật, bổ sung một số quy định mới vào Quy phạm mạng ngoại vi, baogồm: các Quy định về xây dựng mạng cáp quang FTTx, các công trình cáp vào nhàthuê bao, các công trình cáp mạng LAN, các Quy định về Quy hoạch mạng, các Quyđịnh xây dựng tuyến cáp trên đường điện lực v.v

Kết quả nghiên cứu đã được nghiệm thu, nhưng cho đến nay vẫn chưađược ban hành để thống nhất áp dụng trong VNPT

2.2.2 Tình hình quản lý, bảo trì liên quan tới công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm,cột treo cáp và mạng cáp ngoại vi viễn thông của Tập đoàn Viễn thông quânđội Viettel

Tuy mới tham gia vào thị trường viễn thông trong thời gian ngắn, nhưng với tốc

độ phát triển rất nhanh, cho nên đến thời điểm hiện tại mạng lưới cung cấp dịch vụviễn thông của Tập đoàn viễn thông Quân đội Viettel không những phủ rộng khắptrên địa bản các tỉnh thành cả nước mà còn vươn ra các nước trong khu vực và trênthế giới Để đảm bảo mạng lưới hoạt động an toàn, ổn định, Tập đoàn viễn thôngQuân đội Viettel cũng đã xây dựng các tài liệu hướng dẫn trong công tác quản lý,bảo dưỡng Tuy nhiên, cũng như Tập đoàn VNPT, Tập đoàn viễn thông Quân độiViettel cũng chưa xây dựng riêng bộ tài liệu về quản lý, bảo trì có liên quan tới côngtrình hạ tầng kỹ thuật ngầm, cột treo cáp và mạng cáp ngoại vi viễn thông để hướng

Trang 16

dẫn cán bộ nhân viên trong đơn vị thực hiện, mà thường được xây dựng và lồngghép trong các tài liệu hướng dẫn quy trình khai thác từng chủng loại Tất cả các tàiliệu này chủ yếu được ban hành mang tính chất sử dụng trong nội bộ Tập đoàn.2.2.3 Tình hình quản lý, bảo trì quan tới công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm, cộttreo cáp và mạng cáp ngoại vi viễn thông của Tập đoàn của Tập đoàn FPTCũng như các doanh nghiệp cung cấp hạ tầng mạng viễn thông khác đang hoạtđộng tại Việt Nam Để đảm bảo mạng lưới hoạt động an toàn ổn định, tiết kiệmchi phí đầu tư, Tập đoàn FPT cũng đã xây dựng và ban hành các tài liệu nội bộ vềquản lý bảo dưỡng hệ thống mạng ngoại vi, áp dụng trong nội bộ Tập đoàn Cáclĩnh vực chuyên môn trong công tác quản lý, bảo dưỡng bao gồm:

- Quản lý vận hành các tuyến cáp quang đường trục

- Quản lý, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống kỹ thuật cơ sở hạ tầng, trạm viễnthông

- Tổ chức, lập kế hoạch, giám sát đối tác thực hiện công tác duy tu bảo dưỡng

- Trực tiếp hỗ trợ hoặc độc lập bảo dưỡng khắc phục sự cố

2.2.4 Tình hình quản lý, bảo trì liên quan tới công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm,cột treo cáp và mạng cáp ngoại vi viễn thông của Tập đoàn Công nghệ CMCTập đoàn Công nghệ CMC có đơn vị thành viên chuyên trách quản lý, bảodưỡng mạng ngoại vi viễn thông đó là Công ty cổ phần Hạ tầng Viễn thôngCMC Việc tổ chức quản lý, bảo dưỡng mạng ngoại vi viễn thông đã được Tập đoànCMC nói chung và Công ty cổ phần Hạ tầng Viễn thông CMC nói riêng chú trọngtrong việc thực hiện công tác này Các lĩnh vực chuyên môn trong quản lý, bảodưỡng bao

gồm:

- Xây dựng các quy trình quy định liên quan đến vận hành Data Center

- Quản lý công tác kiểm tra và xử lý sự cố dịch vụ Khách hàng IDC

- Quản lý công tác vận hành khai thác mạng lưới, dịch vụ Khách hàng, trực ca24/7, xử lý ứng cứu sự cố mạng trục có ảnh hưởng đến hoạt động của Data Center

- Quản lý công việc thực hiện giám sát, vận hành, bảo dưỡng các thiết bị trongData Center

- Đánh giá kết quả thực hiện bảo trì bảo dưỡng

- Lập danh mục các thiết bị cần bảo trì định kì

- Chuẩn bị và triển khai phương án bảo dưỡng

- Tuần tra, giám sát triển khai thi công các công trình cáp quang

- Báo cáo đánh giá, quy hoạch hạ tầng mạng ngoại vi

Trang 17

TRÌNH HẠ TẦNG KÝ THUẬT NGẦM, CỘT TREO CÁP VÀ MẠNG CÁP NGOẠI VI VIỄN THÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KÝ THUẬT NGẦM, CỘT TREO CÁP VÀ MẠNG CÁP NGOẠI VI VIỄN THÔNG

2.3 Lý do và mục đích xây dựng QCVN

2.3.1 Lý do xây dựng QCVN

Công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm, cột treo cáp và mạng cáp ngoại vi viễn thôngchiếm vị trí quan trọng trong mạng Viễn thông nói chung Việc quản lý, bảo trìcông trình hạ tầng kỹ thuật ngầm, cột treo cáp và mạng cáp ngoại vi viễn thôngnhằm nâng cao tuổi thọ công trình, tiết kiệm chi phí đầu tư, nâng cao chất lượngdịch vụ, góp phần đảm bảo an toàn cho cán bộ công nhân viên khai thác và đảm bảo

an toàn cho người dân Với đặc thù nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, nóng ẩm,mưa nhiều, các công trình hạ tầng mạng ngoại vi viễn thông chủ yếu ở ngoài trời,chịu nhiều tác động của môi trường (khí hậu ẩm ướt, mưa bão, ăn mòn sinh hóa, ) quanh năm khắc nghiệt nên vấn đề quản lý bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuậtngầm, cột treo cáp và mạng cáp ngoại vi viễn thông là vấn đề rất quan trọng tại ViệtNam

Việc nghiên cứu xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia “Quy phạm quản lý, bảotrì công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm, cột treo cáp và mạng cáp ngoại vi viễn thông” làrất cần thiết để ban hành Quy chuẩn áp dụng chung cho các tổ chức, cá nhâncó liênquan tới công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm, cột treo cáp và mạng cáp ngoại vi viễnthông ở Việt Nam trong quá trình quản lý, khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa

Phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về quản lý, bảo trì công trình hạ tầng

kỹ thuật ngầm, cột treo cáp và mạng cáp ngoại vi viễn thông

3 Sở cứ xây dựng các yêu cầu kỹ thuật

3.1 Tổng hợp, phân tích các tiêu chuẩn quốc tế, các tài liệu kỹ thuật, các kếtquả nghiên cứu có liên quan

3.1.1 Tổng hợp, phân tích các tiêu chuẩn quốc tế có liên quan tới quản lý, bảo dưỡng mạng ngoại vi viễn thông

3.1.1.1 ITU-T L.1 - Construction, installation and protection of telecommunicationcables in public networks

Tiêu chuẩn ITU-T L1 “Xây dựng, lắp đặt và bảo vệ cáp viễn thông trong mạngcông cộng” thuộc nhóm tiêu chuẩn “L”, được nghiên cứu bởi tổ chức liên minh Viễnthông Quốc tế ITU (International Telecommunication Union) phát hành năm 1988.Nội dung khuyến nghị này bao gồm:

Trang 18

1 Thông tin cơ bản về việc xây dựng các tuyến cáp viễn thông

2 Xây dựng và cấu trúc của các loại cáp viễn thông

3 Áp lực chịu đựng của cáp viễn thông

4 Bảo vệ cáp viễn thông và phần gia cường kết hợp chống ăn mòn

5 Bảo vệ cáp viễn thông bằng hệ thống ngầm

6 Xác định vị trí sự cố và sửa chữa tuyến cáp viễn thông

3.1.1.2 Armouring of cables, ITU-T 11/1988

Tiêu chuẩn ITU-T L.3 “Vỏ cáp (Armouring of cables)”, thuộc nhóm tiêu chuẩn L

“Xây dựng, lắp đặt, bảo vệ cáp và các phần tử khác của các trang thiết bị bên ngoài(Construction, installation and protection of cables and other elements of outsideplant)” được nghiên cứu bởi nhóm 5 (ITU-T Study Group 5)

Nội dung của tiêu chuẩn này bao gồm:

- Các quốc gia vùng nhiệt đới

3.1.1.3 ITU-T L.25 -Optical fibre cable network maintenance

Tiêu chuẩn ITU-T L.25 “Bảo dưỡng mạng cáp sợi quang”, được nghiên cứuxây dựng bởi tổ chức liên minh Viễn thông Quốc tế ITU (InternationalTelecommunication Union) phát hành năm 2015

Nội dung của tiêu chuẩn này bao gồm:

1 Phạm vi thực hiện

2 Tài liệu tham khảo

Trang 19

TRÌNH HẠ TẦNG KÝ THUẬT NGẦM, CỘT TREO CÁP VÀ MẠNG CÁP NGOẠI VI VIỄN THÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KÝ THUẬT NGẦM, CỘT TREO CÁP VÀ MẠNG CÁP NGOẠI VI VIỄN THÔNG

3 Định nghĩa

4 Chữ viết tắt

5 Công ước

6 Đặc điểm chung của việc bảo dưỡng mạng cáp quang

6.1 Loại bảo dưỡng

6.2.Tổng hợp các chức năng của việc bảo dưỡng mạng cáp quang

7 Mối quan hệ giữa các khuyến nghị liên quan đến việc bảo dưỡng mạngcáp quang

3.1.1.4 ITU-T L.40 -Optical fibre outside plant maintenance support, monitoring andtesting system

Tiêu chuẩn ITU-T L.40 “Hệ thống đo kiểm giám sát hỗ trợ bảo dưỡng cápquang bên ngoài nhà máy”, được xây dựng bởi tổ chức liên minh Viễn thông Quốc tếITU (International Telecommunication Union) phát hành năm 2000

Nội dung tiêu chuẩn bao gồm:

1 Phạm vi thực hiện

2 Yêu cầu cơ bản

3 Kiểm tra và nguyên tắc duy trì

4 Kiến trúc cơ bản

3.1.1.5 ITU-T L.53 - Optical fibre maintenance criteria for access networks

Tiêu chuẩn ITU-T L53 “Nguyên lý bảo dưỡng cáp sợi quang cho mạng truynhập” được xây dựng bởi tổ chức liên minh Viễn thông Quốc tế ITU(International Telecommunication Union) phát hành năm 2003

Nội dung tiêu chuẩn bao gồm:

5.3 Các hạng mục kiểm tra và bảo dưỡng

6 Phương pháp kiểm tra và bảo dưỡng

Ngày đăng: 27/03/2019, 08:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w