Việc tìm hiểu mô hình tổ chức sản xuất tại trang trại để đề ra hướnggiải pháp phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi trên địa bàn huyện PhổYên cũng như xã Phúc Thuận không chỉ giải quyế
Trang 1PHÚC THUẬN, THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng Chuyên ngành : Khuyến Nông Khoa : Kinh tế & PTNT Khóa học : 2014 - 2018
Thái Nguyên - năm 2018
Trang 2PHÚC THUẬN, THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng Chuyên ngành : Khuyến Nông Khoa : Kinh tế & PTNT Khóa học : 2014 -2018
Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Thị Giang Cán bộ cơ sở hướng dẫn : Ngô Thượng Hiệp
Thái Nguyên – năm 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Được làm khóa luận tốt nghiệp là thành quả của cả quá trình phấn đấuhọc tập và rèn luyện không mệt mỏi trong suốt những năm dài ngồi trên ghếnhà trường Để khóa luận được hoàn thiện thì không thể thiếu sự giúp đỡ củacác thầy cô và các tổ chức, đoàn thể tại địa phương thực tập, nên em xin gửilời cảm ơn chân thành đến:
Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Các thầy cô giáo khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn
Toàn thể các cô, chú, anh, chị của Xã Phúc Thuận, Thị xã Phổ Yên, tỉnhThái Nguyên
Anh Ngô Thượng Hiệp chủ của trang trại Ngô Hiệp
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Thạc sĩ Nguyễn Thị Giang đãtận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình làm khóa luận
Do kiến thức còn hạn hẹp nên trong quá trình thực hiện đề tài em đãgặp không ít những khó khăn, do vậy mà đề tài không tránh khỏi những thiếusót nhất định, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy giáo,
cô giáo và các bạn sinh viên để đề tài được hoàn thiện hơn
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018
Tác giả
Nguyễn Thị Thu Hằng
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2017 26
Bảng 3.2: Lịch điều chỉnh thức ăn cho lợn đẻ 38
Bảng 3.3: Tình hình vốn của trang trại Ngô Hiệp 41
Bảng 3.4: Chi phí hàng năm của trang trại Ngô Hiệp (năm 2017) 41
Bảng 3.5: Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản của trang trại Ngô Hiệp 43
Bảng 3.6: Doanh thu chăn nuôi lợn nái của trang trại (năm 2017) 44
Bảng 3.7: Hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn nái của trang trại năm 2017 44
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Mô hình trang trại anh Phạm Ngọc Hoàn, tổ 3, phường Ngọc Xuân,
thành phố Cao Bằng 17Hình 2.2 Khu trang trại chăn nuôi lợn của gia đình chị Nhung 19Hình 2.4 Đàn lợn thịt được chị Nhung nuôi theo chuỗi thực phẩm sạch khép kín
21Hình 3.1: Sơ đồ hệ thống tổ chức sản xuất của trang trại 34Hình 3.2: Sơ đồ xử lý nước thải của TT Ngô Hiệp 46Hình 3.3: Sơ đồ chuỗi giá trị và sản phẩm chăn nuôi lợn tại TT Ngô Hiệp
46Hình 3.4: Kênh phân phối và tiêu thụ sản phẩm của TT Ngô Hiệp 47
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN Error! Bookmark not defined.
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1.Sự cần thiết 1
1.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Nội dung và phương pháp thực hiện 3
1.3.1 Nội dung thực tập 3
1.3.2 Phương pháp thực hiện 4
1.4 Thời gian và địa điểm thực tập 6
1.4.1.Thời gian thực tập 6
1.4.2.Địa điểm thực tập 6
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 7
2.1 Cơ sở lý luận 7
2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập 7
2.1.2 Những tiêu chí xác định kinh tế trang trại 8
2.1.3 Những đặc trưng cơ bản của trang trại 10
2.1.4 Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập 11
2.2 Tình hình phát triển kinh tế trang trại ở một số nước và ở Việt Nam 14
2.2.1 Tình hình phát triển kinh tế trang trại ở một số nước trên thế giới 14
2.2.2 Tình hình phát triển kinh tế trang trại ở Việt Nam 15
2.2.3 Kinh nghiệm phát triển trang trại ở một số địa phương 17
Trang 82.2.4 Một số tồn tại, hạn chế 22
2.2.5 Bài học kinh nghiệm từ các địa phương 23
Phần 3 KẾT QUẢ THỰC TẬP 24
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa bàn nghiên cứu 24
3.1.1 Điều kiện tự nhiên của xã Phúc Thuận 24
3.1.2 Điều kiện về kinh tế - xã hội xã Phúc Thuận 27
3.1.3 Quá trình hình thành và phát triển của trang trại 32
3.1.4 Những thuận lợi và khó khăn của trang trại Ngô Hiệp 33
3.2 Kết quả thực tập 34
3.2.1 Những công việc đã làm tại trang trại 34
3.2.2 Kết quả sản xuất kinh doanh của trang trại 40
3.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế 49
3.2.4 Đề xuất giải pháp 49
Phần 4 KẾT LUẬN 51
4.1 Kết luận 51
4.2 Kiến nghị 52
4.2.1 Đối với Nhà nước và địa phương 52
4.2.2 Đối với Công ty 53
4.2.3 Đối với chủ trang trại chăn nuôi 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54 PHỤ LỤC
Trang 9mở mang thêm diện tích đất trống, đồi núi trọc, đất hoang hóa, nhất là ở cácvùng trung du, miền núi và ven biển, tạo thêm việc làm cho người lao độngnông thôn, góp phần xóa đói giảm nghèo, tăng thêm nông sản hàng hóa, thúcđẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, nông thôn Chính vì vậy,phát triển kinh tế trang trại là xu hướng tất yếu trong sản xuất nông nghiệp,nông thôn ở nước ta hiện nay Kinh tế trang trại vẫn là một loại hình kinh tếcòn mới mẻ ở nước ta, vì vậy cần phải đẩy mạnh nghiên cứu cụ thể tiềm năng
và lợi thế đối với từng vùng, từng địa phương để có những chính sách khuyếnkhích phát triển kinh tế trang trại, đưa ra những giải pháp phù hợp, sát thực tế,nhằm hạn chế đến mức thấp nhất những bốn tác động tiêu cực, yếu tố bất lợi
có thể xảy ra trong quá trình đầu tư và phát triển kinh tế trang trại
Kinh tế trang trại của huyện Phổ Yên nói chung và xã Phúc Thuận nóiriêng Hiện nay, trên địa bàn huyện Phổ Yên có trên 90 trang trại chăn nuôiđạt tiêu chí của Bộ Nông nghiệp và Phát Triển Nông Thôn (tăng 10 trang trại
so với năm 2016) Trong đó, có 60 trang trại chăn nuôi lợn, còn lại là chănnuôi gia cầm và chăn nuôi tổng hợp Các trang trại hiện có tổng số vốn đầu tư
Trang 10chăn nuôi, các khu chăn nuôi công nghiệp với quy mô lớn Hiện tại xã đã có 6trang trại chăn nuôi lợn theo hướng công nghiệp với quy mô trên 1000 con vàrất nhiều các trại có quy mô nhỏ hơn Đây là điều kiện để xã Phúc Thuận pháttriển chăn nuôi tập trung theo hướng trang trại công nghiệp và ngày càngđược khẳng định là ngành kinh tế mũi nhọn của địa phương Tuy nhiên bêncạnh đó vấn đề quy hoạch chăn nuôi còn dàn trải, chưa đồng bộ, việc pháttriển kinh tế trang trại chăn nuôi cũng gặp không ít những khó khăn như: chủtrang trại hầu hết còn thiếu kiến thức về khoa học kỹ thuật, thiếu vốn, khókhăn về thị trường tiêu thụ sản phẩm, lao động trang trại chưa qua đào tạo, thịtrường các yếu tố đầu vào, đầu ra còn bấp bênh thiếu ổn định, nguy cơ gặp rủi
ro cao
Việc tìm hiểu mô hình tổ chức sản xuất tại trang trại để đề ra hướnggiải pháp phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi trên địa bàn huyện PhổYên cũng như xã Phúc Thuận không chỉ giải quyết vấn đề thực tiễn đónggóp về kinh tế cho địa phương, mà còn nhận thức rõ vai trò to lớn củakinh tế trang trại trong tiến trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa nông
nghiệp nông thôn Vì vậy, em đã chọn đề tài “Tìm hiểu mô hình tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh lợn nái tại trang trại chăn nuôi lợn Ngô Hiệp xã Phúc Thuận, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên” Nhằm biết được
mô hình tổ chức và hoạt động sản xuất của trang trại và đề ra phương hướngphát triển cho trang trại trong những năm tới
1.2 Mục tiêu cụ thể
- Về chuyên môn
+ Tìm hiểu mô hình tổ chức của trang trại Ngô Hiệp
+ Biết cách làm một số công việc tại trang trại
Trang 11cơ hội và thách thức của trang trại.
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôicủa trang trại
- Về thái độ
+ Luôn vui vẻ, hòa đồng với mọi người
+ Nhiệt tình và có trách nhiệm với công việc
+ Tuân thủ theo các quy định của trang trại đề ra
- Về kỹ năng sống, kỹ năng làm việc
+ Hoàn thành tốt các công việc được giao
+ Linh hoạt và sáng tạo trong công việc
+ Rèn luyện kỹ năng quản lý tổ chức sản xuất trong TT
+ Tích cực học hỏi kinh nghiệm làm việc từ mọi người xung quanh
1.3 Nội dung và phương pháp thực hiện
1.3.1 Nội dung thực tập
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa bàn nghiên cứu
- Tìm hiểu mô hình tổ chức sản xuất của trang trại Ngô Hiệp trên địabàn xã Phúc Thuận
- Tìm hiểu kết quả kinh doanh của trang trại
- Tham gia một số công việc tại trang trại
- Phân tích những khó khăn, thuận lợi của mô hình tổ chức và hoạtđộng sản xuất kinh doanh lợn nái tại trang trại chăn nuôi lợn Ngô Hiệp
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động sản xuất kinhdoanh lợn nái tại trang trại chăn nuôi lợn Ngô Hiệp xã Phúc Thuận, thị xã PhổYên, tỉnh Thái Nguyên
Trang 121.3.2 Phương pháp thực hiện
1.3.2.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu
Các số liệu sơ cấp và số liệu thứ cấp có liên quan đến nội dung nghiêncứu sẽ được điều tra thu thập trong quá trình thực hiện đề tài
Thu thập số liệu thứ cấp
+ Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp là phương pháp thu thập các
thông tin, số liệu có sẵn thường có trong các báo cáo khuyến nông hoặc cáctài liệu đã công bố Các thông tin này thường được thu thập từ các cơ quan, tổchức, văn phòng
+ Trong đề tài sử dụng các tài liệu và số liệu đã được công bố trên cáctrang web, sách, báo, tạp chí,… và báo cáo của địa phương
Thu thập số liệu sơ cấp
+ Quan sát trực tiếp: Quan sát một cách có hệ thống các sự việc, sự vật,
sự kiện với các mối quan hệ và trong một bối cảnh tồn tại của nó Quan sáttrực tiếp cũng là một cách tốt để kiểm tra chéo những câu trả lời mình thuđược khi phỏng vấn Trong quá trình nghiên cứu đề tài tôi sử dụng phươngpháp quan sát trực tiếp thực trạng sản xuất của TT
+ Phỏng vấn trực tiếp: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp chủ trại và cán bộ
kỹ thuật bằng bộ câu hỏi có sẵn để tìm hiểu về công tác tổ chức, các hoạtđộng sản xuất, những thuận lợi và khó khăn của TT, mối liên hệ giữa TT vàcông ty
+ Phương pháp tiếp cận có sự tham gia: Trực tiếp tham gia vào quá trình
sản xuất của TT như: Dọn dẹp, vệ sinh chuồng nuôi, chăm sóc lợn, Từ đóđánh giá được những thuận lợi, khó khăn mà TT gặp phải trong quá trìnhphòng dịch cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh của TT
+ Phương pháp thảo luận: Cùng với chủ TT, cán bộ kỹ thuật thảo luận về
những vấn đề khó khăn, tồn tại TT đang gặp phải như: Vốn, lao động, chính
Trang 13
sách của nhà nước từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển tổ chức sảnxuất của TT trong những năm tới
1.3.2.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
- Các số liệu sau khi được thu thập sẽ được biểu diễn qua các bảng biểu
- Phương pháp so sánh và phân tích để thấy được hiệu quả và thành tựucủa trang trại Ngô Hiệp trong những năm gần đây
1.3.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất
+ GO giá trị sản xuất (Gross Output):
=
Trong đó: Pi là giá trị sản phẩm thứ I, Qi khối lượng sản phẩm thứ i.Vậy GO là toàn bộ của cải vật chất và dịch vụ được tạo ra trong mộtthời gian, hay một chu kỳ sản xuất nhất định Đối với trang trại thường người
ta tính cho một năm (Vì trong một năm thì hầu hết các sản phẩm nông nghiệp
đã có đủ thời gian sinh trưởng và cho sản phẩm)
+ VA giá trị gia tăng (Value Added)
Hay VA=V+C+M
Trong đó:
V là chi phí lao động sống
Trang 14C là giá trị hoàn vốn cố định (hay trong kinh tế thường gọi đó là khấuhao tài sản cố định).
M là giá trị thặng dư
Vậy VA là chênh lệch giữa giá trị sản xuất với chi phí trung gian, nóphản ánh phần giá trị mới tăng thêm do kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của trang trại trong một thời gian, hay một chu kỳ sản xuất nhất định
1.3.2.4 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất của trang trại
+ Hiệu quả sản xuất trên chi phí GO/IC (Tỷ suất giá trị nói lên chấtlượng SXKD của trang trại, với mức độ đầu tư một đồng chi phí trung gian thì
sẽ tạo ra giá trị sản xuất là bao nhiêu lần)
+ VA/IC (Tỷ suất giá trị gia tăng, phản ánh hiệu quả sử dụng đồng vốn,chỉ tiêu này phản ánh là nếu bỏ ra một đồng chi phí trung gian thì sẽ thu đượcgiá trị gia tăng là bao nhiêu)
1.4 Thời gian và địa điểm thực tập
Trang 152.1 Cơ sở lý luận
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập
2.1.1.1 Trang trại và kinh tế trang trại
Trang trại (TT) là một loại hình sản xuất nông nghiệp của hộ gia đìnhnông dân, được hình thành và phát triển từ khi phương thức sản xuất tư bảnchủ nghĩa dần thay thế phương thức sản xuất phong kiến Ngày nay, TT làloại hình tổ chức sản xuất phổ biến trong nền nông nghiệp của hầu hết cácquốc gia trên Thế Giới [6]
Cơ sở chăn nuôi đạt tiêu chí trang trại là cơ sở đạt giá trị sản lượng hànghóa từ 1 tỉ đồng/năm trở lên [2]
Trang trại là một hình thức tổ chức sản xuất cơ sở trong nông nghiệp(bao gồm cả nông, lâm, ngư nghiệp) mà tư liệu sản xuất thuộc quyền sở hữuhoặc quyền sử dụng của một người chủ độc lập Sản xuất được tiến hành vớiquy mô ruộng đất và các yếu tố sản xuất tập trung đủ lớn cùng phương thức tổchức quản lý sản xuất tiến bộ và trình độ kỹ thuật cao, hoạt động tự chủ đểsản xuất ra các loại sản phẩm hàng hoá phù hợp với yêu cầu đặt ra của cơ chếthị trường [5]
Như vậy, có thể nói rằng trang trại là thuật ngữ gắn liền với hình thứcsản xuất nông nghiệp tập trung trên một diện tích đủ lớn với quy mô gia đình
là chủ yếu để tạo ra sản phẩm hàng hoá cung cấp cho xã hội phù hợp với đòihỏi của cơ chế thị trường
Có hai nhóm đối tượng có thể tham gia đầu tư sản xuất theo mô hình TT,
đó là hộ nông dân, hộ công nhân viên nhà nước và lực lượng vũ trang đã nghỉhưu, các loại hộ thành thị (gọi chung là hộ gia đình) và cá nhân [1]
Trang trại gồm có trang trại gia đình và trang trại gia công:
Trang 16- Trang trại gia đình: Là toàn bộ tư liệu sản xuất đều thuộc quyền sở hữucủa hộ gia đình, hộ gia đình là người quyết định tổ chức và sản xuất kinhdoanh Loại hình trang trại này sử dụng sức lao động trong gia đình là chủyếu, ngoài ra thuê lao động thời vụ.
- Trang trại gia công: Là những hộ chăn nuôi hợp tác với công ty, doanhnghiệp để phát triển chăn nuôi công nghiệp trong nông thôn nhằm sản xuấtsản phẩm chăn nuôi có chất lượng cao, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm,giá thành thấp và năng suất chăn nuôi cao
- Kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất hàng hoá trong nôngnghiệp, nông thôn, chủ yếu dựa vào hộ gia đình, nhằm mở rộng quy mô vànâng cao hiệu quả sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồngthuỷ sản, trồng rừng, gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ nông, lâm, thuỷsản [6]
2.1.2 Những tiêu chí xác định kinh tế trang trại
Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT, ngày 13/04/2011 của Bộ nôngnghiệp và phát triển nông thôn về việc thay thế Thông tư liên tịch số69/2000/TTLT/BNN-TCTK, ngày 13/06/2000 và Thông tư số 74/2003/TTBNN, ngày 04/07/2003 Qua đó đưa ra tiêu chí để xác định kinh tế trangtrại như sau:
1 Đối với cơ sở trồng trọt, nuôi trồng thủy sản, sản xuất tổng hợp phải đạt:
a Có diện tích trên mức hạn điền, tối thiểu 3,1 ha
b Có giá trị sản lượng hàng hóa đạt từ 700 triệu đồng/năm trở lên
2 Đối với cơ sở chăn nuôi phải đạt giá trị sản lượng hàng hóa từ 1.000 triệu
đồng/năm trở lên, đồng thời thỏa mãn các điều kiện về quy mô đàn như sau:
a Chăn nuôi đại gia súc: Trâu, bò,… chăn nuôi sinh sản, lấy sữa cóthường xuyên từ 20 con trở lên, chăn nuôi lấy thịt có thường xuyên từ 50 contrở lên, trường hợp có cả chăn nuôi sinh sản và lấy thịt thì việc thống kê đầu
Trang 17con được tính như sau: Quy đổi theo tỷ lệ 2,5 con thịt bằng 1 con sinh sản vàngược lại.
b Chăn nuôi gia súc: Lợn, dê, … chăn nuôi sinh sản đối với lợn cóthường xuyên từ 30 con trở lên, đối với dê, cừu từ 100 con trở lên, chăn nuôithịt đối với lợn có thường xuyên từ 100 con trở lên (không kể lợn sữa), dê cừuthịt từ 300 con trở lên, trường hợp có cả chăn nuôi sinh sản và lấy thịt thì việcthống kê đầu con được tính như sau: Quy đổi theo tỷ lệ 3 con thịt bằng 1 consinh sản và ngược lại
c Chăn nuôi gia cầm: Đối với gà, vịt,… thịt: Có thường xuyên từ 5.000con trở lên (không tính số đầu con dưới 7 ngày tuổi), đối với gà, vịt,… đẻ(trứng thương phẩm, con giống,…) có thường xuyên từ 2.000 con trở lên,trường hợp có cả chăn nuôi đẻ và lấy thịt thì việc thống kê đầu con được tínhnhư sau: quy đổi theo tỷ lệ 2,5 con sinh sản và ngược lại
d Đối với cơ sở chăn nuôi nhiều loại gia súc, gia cầm thì tiêu chí để xác
định kinh tế trang trại là giá trị sản lượng hàng hóa từ 1tỷ đồng/năm trở lên
3 Đối với cơ sở sản xuất lâm nghiệp phải có diện tích tối thiểu 31 hécta
và giá trị sản lượng hàng hóa bình quân đạt 500 triệu đồng/năm trở lên
4 Đối với trang trại nuôi trồng thủy sản theo hình thức lồng bè thì tiêuchí xác định là giá trị sản lượng hàng hóa đạt từ 700 triệu đồng/năm trở lên
* Về thẩm quyền cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại: UBND huyện,quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi là UBND cấp huyện) là cơquan cấp, cấp đổi, cấp lại và thu hồi giấy chứng nhận kinh tế trang trại
* Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại gồm:
1 Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại thực hiện theomẫu quy định
2 Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợpđồng thuê đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản Đối với diện
Trang 18tích đất cá nhân, hộ gia đình đang sử dụng nhưng chưa được cấp giấy chứngnhận [2].
2.1.3 Những đặc trưng cơ bản của trang trại
- Mục đích của trang trại
Mục đích chủ yếu của trang trại là sản xuất nông sản hàng hoá với quy
mô lớn đáp ứng nhu cầu thị trường Đặc trưng cơ bản của sản xuất hàng hoá
có thể được biểu hiện về mặt lượng với các chỉ tiêu chủ yếu sau:
Chỉ tiêu 1: Giá trị sản lượng hàng hoá Nông, Lâm, Thuỷ sản được tạo ra trong
năm của trang trại
Chỉ tiêu 2: Quy mô vốn đầu tư cho sản xuất kinh doanh của trang trại.
Chỉ tiêu 3: Tỷ suất hàng hoá của trang trại.
- Hoạt động của trang trại
Hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại được tiến hành trên cơ sởcác yếu tố sản xuất, trước hết là ruộng đất và tiền vốn được tập trung với quy
mô nhất định theo yêu cầu phát triển sản xuất hàng hoá Có thể nêu các chỉtiêu sau đây:
Chỉ tiêu 1: Quy mô ruộng đất của trang trại, nếu trang trại chăn nuôi thì
quy mô đó được tính theo số lượng gia súc gia cầm
Chỉ tiêu 2: Quy mô vốn đầu tư cho sản xuất kinh doanh của trang trại.
- Tổ chức và quản lý sản xuất
Tổ chức và quản lý sản xuất tiến bộ trên cơ sở chuyên môn hoá, thâmcanh, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, hạch toán kinh doanh và thườngxuyên tiếp cận thị trường
Mô hình sản xuất rất đa dạng và phong phú, phản ánh những đặc thù,kinh nghiệm và những truyền thống canh tác của địa phương
- Chủ trang trại
+ Có khả năng về tổ chức quản lý
Trang 19+ Có kiến thức và kinh nghiệm sản xuất.
+ Có hiểu biết nhất định về kinh doanh theo cơ chế thị trường
- Nguồn nhân lực
+ Nhân lực của gia đình
+ Nhân lực đi thuê: Thuê theo thời vụ và thuê thường xuyên
Nguyên tắc thuê: Thoả thuận giữa chủ trang trại và người lao động làm thuê
Số lượng lao động thuê mướn phụ thuộc vào loại hình, quy mô và nănglực sản xuất của trang trại
2.1.4 Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập
Chính sách đất đai
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất làm kinh tế trang trại phù hợpquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phêduyệt, không có tranh chấp thì được tiếp tục sử dụng theo quy định sau đây:
- Trường hợp đất được giao không thu tiền sử dụng đất trong hạn mứccho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôitrồng thủy sản, làm muối thì được tiếp tục sử dụng
- Trường hợp đất được giao không thu tiền sử dụng đất cho hộ gia đình,
cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủysản, làm muối khi hết thời hạn được giao thì phải chuyển sang thuê đất
- Trường hợp sử dụng đất do được Nhà nước cho thuê, nhận chuyểnnhượng, được thừa kế, được tặng cho, nhận khoán của tổ chức, do hộ giađình, cá nhân góp vốn thì được tiếp tục sử dụng
- Tuy nhiên, Nhà nước nghiêm cấm việc lợi dụng hình thức kinh tếtrang trại để bao chiếm, tích tụ đất đai không vì mục đích sản xuất [4]
Chính sách đầu tư, tín dụng
Căn cứ vào quy hoạch phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp trên cácđịa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn, Nhà nước
Trang 20có chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng về giao thông, thuỷ lợi,điện, nước sinh hoạt, thông tin, cơ sở chế biến để khuyến khích các hộ giađình, cá nhân phát triển trang trại sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp [6].
Chính sách lao động
Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện hỗ trợ để các chủ trang trại mởrộng quy mô sản xuất kinh doanh, tạo được nhiều việc làm cho lao động nôngthôn, ưu tiên sử dụng lao động của hộ nông dân không đất, thiếu đất sản xuấtnông nghiệp, hộ nghèo thiếu việc làm Chủ trang trại được thuê lao độngkhông hạn chế về số lượng, trả công lao động trên cơ sở thoả thuận với ngườilao động theo quy định của pháp luật về lao động Chủ trang trại phải trang bị
đồ dùng bảo hộ lao động theo từng loại nghề cho người lao động và có tráchnhiệm với người lao động khi gặp rủi ro, tai nạn, ốm đau trong thời gian làmviệc theo hợp đồng lao động
Đối với địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, chủ trangtrại được ưu tiên vay vốn thuộc chương trình giải quyết việc làm, xoá đóigiảm nghèo để tạo việc làm cho lao động tại chỗ Thu hút lao động ở các vùngđông dân cư đến phát triển sản xuất
Nhà nước có kế hoạch hỗ trợ đào tạo nghề nghiệp cho lao động làmtrong trang trại bằng nhiều hình thức tập huấn, bồi dưỡng ngắn hạn [6]
Chính sách khoa học, công nghệ, môi trường
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng với các địa phương có quyhoạch, kế hoạch xây dựng các công trình thuỷ lợi để tạo nguồn nước cho pháttriển sản xuất Chủ trang trại tự bỏ vốn hoặc vay từ nguồn vốn tín dụng đầu tưphát triển của Nhà nước để xây dựng hệ thống dẫn nước phục vụ sản xuất vàsinh hoạt trong trang trại Các chủ trang trại xây dựng các công trình thuỷ lợi,
sử dụng nước mặt, nước ngầm trong phạm vi TT theo quy hoạch không phảinộp thuế tài nguyên nước
Trang 21Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng với các tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương quy hoạch đầu tư phát triển các vườn ươm giống câynông nghiệp, cây lâm nghiệp và các cơ sở sản xuất con giống (chăn nuôi, thuỷsản) hoặc hỗ trợ một số trang trại có điều kiện sản xuất giống để bảo đảm đủgiống tốt, giống có chất lượng cao cung cấp cho các trang trại và cho hộ nôngdân trong vùng.
Khuyến khích chủ trang trại góp vốn vào Quỹ hỗ trợ phát triển khoa học,liên kết với cơ sở khoa học, đào tạo, chuyển giao tiến bộ khoa học, kỹ thuật
áp dụng vào TT và làm dịch vụ kỹ thuật cho nông dân trong vùng [6]
Chính sách thị trường
Bộ Thương mại, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhândân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức tốt việc cung cấpthông tin thị trường, khuyến cáo khoa học kỹ thuật, giúp trang trại định hướngsản xuất kinh doanh phù hợp với nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước.Nhà nước hỗ trợ việc đầu tư nâng cấp, mở rộng và xây dựng mới các cơ
sở công nghiệp chế biến ở các vùng tập trung, chuyên canh Hướng dẫn việc
ký kết hợp đồng cung ứng vật tư và tiêu thụ nông sản Khuyến khích cácthành phần kinh tế tham gia phát triển công nghiệp chế biến nông sản và tiêuthụ nông sản hàng hoá của trang trại và nông dân trên địa bàn
Nhà nước khuyến khích phát triển chợ nông thôn, các trung tâm giaodịch mua bán nông sản và vật tư nông nghiệp, tạo điều kiện cho các chủ trangtrại được tiếp cận và tham gia các chương trình, dự án hợp tác, hội chợ triểnlãm trong và ngoài nước
Đẩy mạnh sự liên kết giữa các cơ sở sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sảnthuộc các thành phần kinh tế, đặc biệt là giữa các doanh nghiệp Nhà nước vớihợp tác xã, chủ trang trại, hộ nông dân
Trang 22Nhà nước tạo điều kiện và khuyến khích chủ trang trại xuất khẩu trựctiếp sản phẩm của mình và sản phẩm mua gom của trang trại khác, của các hộnông dân và nhập khẩu vật tư nông nghiệp [6].
Chính sách bảo hộ tài sản đã đầu tư của trang trại
Tài sản và vốn đầu tư hợp pháp của trang trại không bị quốc hữu hoá,không bị tịch thu bằng biện pháp hành chính Trong trường hợp vì lý do quốcphòng, an ninh, vì lợi ích quốc gia Nhà nước cần thu hồi đất được giao, đượcthuê của trang trại thì chủ trang trại được thanh toán hoặc bồi thường theo giáthị trường tại thời điểm công bố quyết định thu hồi [6]
2.2 Tình hình phát triển kinh tế trang trại ở một số nước và ở Việt Nam
2.2.1 Tình hình phát triển kinh tế trang trại ở một số nước trên thế giới
2.2.1.1 Tình hình phát triển kinh tế trang trại ở một số nước Châu Á
Ở Châu Á, chế độ phong kiến kéo dài cho nên kinh tế trang trại sảnxuất hàng hóa ra đời chậm hơn Tuy vậy, vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
sự xâm nhập của tư bản phương tây vào các nước Châu Á, cùng với việcxâm nhập của phương thức sản xuất kinh doanh tư bản chủ nghĩa, đã làm nẩysinh hình thức kinh tế trang trại trong nông nghiệp Trong quá trình phát triểnkinh tế trang trại ở các nước trên thế giới đã có những biến động lớn về quy
mô, số lượng và cơ cấu trang trại
“Đặc biệt các nước vùng Đông Á như: Đài Loan 0,047ha/người,Malaixia 0,25ha/người, Hàn Quốc 0,053ha/người, Nhật Bản 0,035ha/người,
… Các nước có nền kinh tế phát triển như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan sựphát triển kinh tế trang trại cũng theo quy luật, số lượng trang trại giảm và quy
mô diện tích tăng
Do bình quân ruộng đất thấp nên ở một số nước và lãnh thổ Châu Á, Nhànước đã quy định mức hạn điền với nông dân như ở Nhật Bản, Hàn Quốc(không quá 3 ha) Ấn Độ (không quá 7,2 ha) Như vậy ở Châu Á nói chunghiện tượng tích tụ ruộng đất diễn ra chậm trong vấn đề phát triển kinh tế trangtrại Trong sự phát triển kinh tế trang trại gia đình, vấn đề tích tụ ruộng đất để
Trang 23mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh không chỉ chịu sự tác động từ cạnhtranh, phân hóa mà còn chịu tác động từ chính sách luật pháp của Nhànước [10].
2.2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế trang trại ở nước Mỹ
Diện tích nước Mỹ là 9,161.923 km2, trong đó diện tích đất có thể canhtác được chiếm 18,1%Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp Mỹ, tháng 02/2014,
Mỹ có 2,109.363 tổng số nông trại, trung bình mỗi trang trại có diện tích 174héc ta Sản lượng nông sản của các trang trại Mỹ trong 30 năm gần đây tăngnhanh Sản lượng thịt tăng từ 19,6 triệu tấn lên 32,4 triệu tấn Sữa từ 56,9triệu tấn lên 69,85 triệu tấn Sản lượng thịt sữa của Mỹ chiếm 16-17% tổngsản lượng Thế Giới [12]
2.2.2 Tình hình phát triển kinh tế trang trại ở Việt Nam
2.2.2.1 Tình hình phát triển KTTT ở Việt Nam trong những năm qua
Khu vực nông nghiệp ở nước ta hiện nay có gần 11 triệu hộ nông dân,chủ yếu sản xuất ở quy mô nhỏ lẻ, phân tán, giá trị sản xuất thấp và có nhiềurủi ro Tuy nhiên trong số đó có số hộ nông dân tổ chức phát triển sản xuấtvới quy mô lớn hơn theo hướng sản xuất tập trung, áp dụng Khoa học côngnghệ và mang lại giá trị kinh tế cao, ít rủi ro hơn Đây chính là các hộ giađình, cá nhân phát triển theo hướng kinh tế trang trại Trong thực tiễn sảnxuất, các mô hình KTTT làm ăn có hiệu quả, đã đóng góp quan trọng cho sựphát triển nền kinh tế nông nghiệp của đất nước Do đó Đảng và Nhà nước cóchủ trương khuyến khích, thúc đẩy phát triển mạnh KTTT trong trong thờigian tới
Theo báo cáo của các địa phương, trên địa bàn cả nước hiện có khoảng29.500 TT Trong đó, có 8.800 TT trồng trọt (chiếm 29,83%), 10.974 TT chănnuôi (chiếm 37,20%), 430 TT lâm nghiệp (chiếm 1,46%), 5.268 TT thủy sản(chiếm 17,86%) và 4.028 TT tổng hợp (chiếm 13,66%) Số lượng TT đã tăng9.433 TT so với năm 2011 Tuy nhiên các địa phương mới chỉ cấp giấy chứngnhận KTTT cho 6.247 TT [3]
Trang 24Các TT phân bố nhiều ở khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long (6.911 TT,chiếm 30%) chủ yếu sản xuất thủy sản và trái cây, Đông Nam Bộ (6.115 TT,chiếm 21%) chủ yếu là chăn nuôi, Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung(5.693 TT, chiếm 20%) chủ yếu kinh doanh tổng hợp, Đồng bằng Sông Hồng(5.775 TT, chiếm 19,5%) chủ yếu là chăn nuôi, Trung du và miền núi phíaBắc (2.063 TT, chiếm 7%) chủ yếu là chăn nuôi và lâm nghiệp [3].
Quy mô diện tích đất bình quân của các TT hiện nay về trồng trọt là 12ha/trang trại, chăn nuôi là 2 ha/trang trại, tổng hợp là 8 ha/trang trại, lâmnghiệp là 33 ha/trang trại, thủy sản là 6 ha/trang trại Trong quá trình tổ chứcsản xuất cho thấy một số trang trại thực hiện tích tụ ruộng đất nên quy môdiện tích lớn, đặc biệt có TT có tới trên 100 ha Nhiều TT đã áp dụng tiến bộ
kỹ thuật vào sản xuất như sản xuất an toàn, sản xuất sạch, công nghệ cao, nêntạo ra năng suất và chất lượng cao và hiệu quả kinh tế Theo báo cáo của cácđịa phương, thu nhập bình quân của trang trại đạt 02 tỷ đồng/năm, đã tạothêm công ăn việc làm cho lao động ở địa phương, mỗi TT bình quân giảiquyết được khoảng 8 lao động, có nhiều trang trại thu hút được hàng trăm laođộng [3]
Có thể khẳng định KTTT là hình thức tổ chức sản xuất tiên tiến của kinh
tế hộ, mang lại hiệu quả cao cho sản xuất nông nghiệp do đó cần có chínhsách phát triển [3]
- Trình độ quản lý và sản xuất của các chủ trang trại: Chủ trang trại
chủ yếu là nông dân, không được đào tạo chuyên môn về quản lý, kỹ thuậtnên khả năng quản lý sản xuất, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, liên kếttiêu thụ nông sản còn nhiều hạn chế, chủ yếu là dựa vào kinh nghiệm thực tế.Lực lượng lao động của các trang trại chưa được đào tạo nghề cơ bản laođộng chưa được đào tạo nghề, tập huấn nghiệp vụ chuyên môn [3]
- Việc cơ giới hóa trong nông nghiệp: Chưa được trú trọng do trang trại
chủ yếu quy mô nhỏ, dẫn đến sử dụng nhiều lao động, hiệu quả thấp [3]
Trang 252.2.2.2 Chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020
Phát triển chăn nuôi công nghiệp trong nông thôn, nhằm góp phần giảiquyết vấn đề tam nông (nông nghiệp, nông thôn và nông dân) Tạo việc làm,tăng thu nhập và phát triển kinh tế khu vực nông thôn Đến năm 2020, tổngsản lượng thịt sản xuất đạt 5,5 triệu tấn, trong đó thịt lợn chiếm 63%, tươngđương 3,5 triệu tấn, tăng 49% so với năm 2007 [7]
2.2.3 Kinh nghiệm phát triển trang trại ở một số địa phương
2.2.3.1 Gương thanh niên làm giàu từ trang trại nuôi lợn.
Với bản tính cần cù, chịu khó, ham học hỏi, anh Phạm Ngọc Hoàn, tổ
3, phường Ngọc Xuân, thành phố Cao Bằng đã vượt khó đi lên từ hai bàn taytrắng, mạnh dạn vay vốn đầu tư vào chăn nuôi mô hình trang trại, bước đầu cóhiệu quả và trở thành tấm gương điển hình làm kinh tế giỏi được nhiều ngườibiết đến
Hình 2.1: Mô hình trang trại anh Phạm Ngọc Hoàn, tổ 3,
phường Ngọc Xuân, thành phố Cao Bằng
Sinh năm 1984 trong một gia đình thuần nông, năm 2013 anh lập giađình với chị Đàm Hồng Anh sinh năm 1988 Hai vợ chồng không có việc làm,anh Hoàn đã phải làm rất nhiều nghề tự do để kiếm sống Nhận thấy cuộcsống bấp bênh không ổn định, gia đình lại có khu đất trang trại rộng nhưng đã
bỏ lâu năm do không có người làm, anh Hoàn cùng vợ bàn bạc và quyết tâmđầu tư vào chăn nuôi theo mô hình trang trại Năm 2014, thông qua Hội nông
Trang 26dân phường Ngọc Xuân anh mạnh dạn vay vốn Ngân hàng Chính sách xã hộitỉnh 10 triệu đồng đầu tư nuôi 10 con lợn thịt.
Với mục đích phát triển đàn lợn thịt sạch, không sử dựng các chất cấm,chất tạo nạc, hai vợ hồng anh Hoàn đã tự tìm tòi, nghiên cứu thông qua sáchbáo, mạng xã hội, trao đổi kinh nghiệm với những người có kinh nghiệmtrong chăn nuôi lợn thịt sạch để phát triển đàn lợn của gia đình Ngoài sửdụng cám trong chăn nuôi, gia đình anh Hoàn còn tận thu các nguồn thức ăn,ngô, rau lang, bã rượu để chăn nuôi lợn Với sự chuyên cần, tỉ mỉ nên trongquá trình nuôi, đàn lợn của anh Hoàn thích nghi rất nhanh, phát triển tốt Từ
đó, quy mô đàn lợn dần được mở rộng, có hệ thống biogas để xử lý phânchuồng Năm 2016, anh mạnh dạn vay vốn thêm 50 triệu đồng xây dựng hệthống chuồng trại, mua thêm lợn nái Đến nay, đàn lợn của gia đình anhthường duy trì trung bình 100 con lợn thịt từ 80-100 kg, 15 con lợn nái và trên
60 con lợn con Gia đình anh Hoàn cũng được lựa chọn thực hiện mô hìnhchăn nuôi lợn thương phẩm an toàn trong nông hộ, thuộc dự án Khuyến nôngTrung ương với số lượng 30 con lợn được lựa chọn Bình quân một năm, giađình anh xuất bán 3 lứa lợn, sau khi trừ chi phí gia đình anh thu lãi trên 200triệu đồng/năm
Tuy gặp nhiều khó khăn vì nhà ít người, thêm việc chăm con nhỏ, nấurượu… nhưng với sự chịu thương chịu khó, quyết tâm phát triển kinh tế giađình, vợ chồng anh Hoàn đã bước đầu xây dựng mô hình chăn nuôi hiệu quả.Trang trại chăn nuôi lợn của anh Hoàn hiện là một trong những hộ có quy môlớn trên địa bàn phường Ngọc Xuân, là tấm gương điển hình làm kinh tế giỏicủa địa phương [11]
2.2.3.2 Khởi nghiệp từ mô hình chăn nuôi lợn
Với khát vọng và quyết tâm làm giàu, chị Đinh Tuyết Nhung ở thônKhuổi Luổm xã Yến Dương huyện Ba Bể đã đầu tư xây dựng mô hình trang
Trang 27trại chăn nuôi lợn quy mô lớn cho lợi nhuận hàng trăm triệu đồng mỗi năm.Chị Nhung cũng là một trong những tấm gương thanh niên tiêu biểu trongphát triển kinh tế tại địa phương Sinh ra trong một gia đình thuần nông ở tỉnhNinh Bình, sau khi tốt nghiệp trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên, chịNhung đã về quê chồng xã Yến Dương huyện Ba Bể xây dựng gia đình và lậpnghiệp nơi đây Sau nhiều suy nghĩ trăn trở, năm 2015,chị đã bàn bạc vớichồng chọn phát triển chăn nuôi lợn để bắt đầu con đường khởi nghiệp củamình Nghĩ và làm, chị đã mạnh dạn vay 100 triệu của Ngân hàng Nôngnghiệp và phát triển nông thôn huyện cùng số vốn tích cóp của gia đình hỗ trợ
để đầu tư gần 400 triệu đồng xây dựng hệ thống chuồng trại khép kín và muacon giống Với kiến thức tự học và sự học hỏi từ kinh nghiệm của gia đìnhbên ngoại vốn có truyền thống nuôi lợn nhiều năm, chị đã xây dựng hai khu,một khu để nuôi lợn nái sinh sản, một khu để nuôi lợn thịt theo quy chuẩnhiện đại Ban đầu chị đã lựa chọn 30 con giống lợn siêu nạc khỏe mạnh có tỷ
lệ sinh sản cao của Công ty cổ phần Thái Lan để chăn nuôi theo chuỗi thựcphẩm sạch khép kín Sau khi xuất chuồng lứa lợn đầu tiên, thấy hiệu quảmang lại khá rõ rệt, chị tiếp tục tăng đàn Khi lợn sinh sản, chị tiếp tục gâynuôi thành lợn thương phẩm
Hình 2.2: Khu trang trại chăn nuôi lợn của gia đình chị Nhung
Trang 28Chị Nhung chia sẻ: Chăn nuôi theo chuỗi thựcphẩm sạch khép kín có ưuđiểm lợn lớn nhanh, tiêu tốn thức ăn thấp và tỷ lệ nạc cao hợp với thị trườngbây giờ nên đầu ra tương đối ổn định và giá thành lại cao Chị cũng chia sẻthêm, để đàn lợn, nhất là lợn nái khỏe mạnh và phát triển tốt, cần được chămsóc theo quy trình kỹ thuật rất khắt khe để đạt chất lượng lợn giống tốt nhất
và lợn thương phẩm bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm Mỗi con lợn ngay từkhi bắt đầu nuôi được tiêm phòng đầy đủ các loại vắc xin để phòng bệnh.Trung bình mỗi tuần một lần chị phun khử trùng toàn bộ khu chuồng trại.Đồng thời định kỳ mỗi tháng hai lần chị phun thuốc khử mùi bảo đảm chochuồng trại và môi trường xung quanh luôn được giữ vệ sinh, sạch mầm bệnh
Để có nguồn thức ăn đảm bảo, chị lựa chọn hãng thức ăn gia súc có uy tín
và tận dụng nguồn phụ phẩm như bã rượu, ngô, sắn, quả chuối tây sạch tại địaphương để ủ men làm thức ăn xanh cho lợn Nhờ vậy mà các chuồng nuôi củagia đình chị luôn phòng tránh được dịch bệnh, lợn giống và lợn thương phẩmcủa gia đình chị luôn tăng trưởng, phát triển tốt và bán được giá bởi thươnglái và hộ chăn nuôi tin tưởng vào chất lượng Hiện tại, khu chuồng trại của chịluôn duy trì từ 22-25 con lợn nái, tổng cả lợn con, lợn thịt lên đến gần 200con Mỗi lứa trang trại của chị cho xuất chuồng từ 1,5-3 tấn lợn thịt, trừ mọi
chi phí chăn nuôi, mỗi năm thu về trên 200 triệu đồng Ngoài ra, chị còn cung
cấp lợn giống cho nhiều hộ chăn nuôi ở các xã và các huyện lân cận Nhữngthành công đó đã tạo động lực để chị tiếp tục đầu tư mở rộng quy mô sảnxuất, cũng như kinh doanh thêm thức ăn chăn nuôi Để giảm thiểu ô nhiễmmôi trường do phân lợn thải ra, chị đã xây dựng hầm khí biogas Bằngphương thức này, chị vừa tận dụng khí đốt phục vụ nhu cầu sinh hoạt, vừahạn chế dịch bệnh có thể gây hại cho đàn lợn Với sự kiên trì, dám nghĩ dámlàm, chị Nhung đã thành công với mô hình chăn nuôi lợn nái và lợn thịt.Không chỉ làm giàu cho gia đình mình, chị còn là người có nhiều đóng góp
Trang 29trong việc gây dựng phong trào chăn nuôi lợn hiệu quả ở địa phương Chị đãgiúp đỡ cho nhiều gia đình hội viên nông dân có hoàn cảnh khó khăn bằng lợngiống và kinh nghiệm chăn nuôi.
Hình 2.4: Đàn lợn thịt được chị Nhung nuôi theo chuỗi thực phẩm sạch khép kín
Chia sẻ về định hướng phát triển mô hình, chị Nhung cho biết: Thờigian tới, chị tiếp tục mở rộng quy mô trang trại, nuôi thêm giun quế từ chấtthải chăn nuôi để bổ sung lượng đạm trong thức ăn, con giun sẽ xử lý phânthải và bảo vệ môi trường rất tốt Cùng với đó,phân của giun quế chị dùng
để trồng rau sạch theo mô hình rau sạch an toàn để tăng thêm nguồn thucủa gia đình
Tháng 10 vừa qua, chị Nhung vinh dự đạt giải nhất cuộc thi “Sáng tạocủa thanh niên trong phát triển nông nghiệp bền vững” do Đoàn thanh niên
Bộ NN & PTNT phối hợp với tỉnh đoàn Bắc Kạn phát động Với giải thưởngtrên chị được tổ chức FAO (Tổ chức Nông lương Liên hợp quốc) hỗ trợkhông hoàn lại 90 triệu đồng để mở rộng mô hình Đây chính là nguồn độnglực để chị phấn đấu hơn nữa trên con đường khởi nghiệp làm giàu của mình.Với những thành công ban đầu, chị Đinh Tuyết Nhung xứng đáng là tấmgương tiêu biểu cho lớp thanh niên dám nghĩ, dám làm, năng động, một điểnhình tiên tiến của thanh niên nông thôn làm kinh tế giỏi [9]
Trang 302.2.4 Một số tồn tại, hạn chế
- Về quy mô và số lượng: Số lượng TT hiện nay tăng chậm và phân bố
không đều giữa các vùng trong cả nước Khu vực Trung du miền núi phía Bắc
là nơi có diện tích đất đai rộng nhưng số lượng TT ít, trong khi đó khu vựcĐồng bằng Sông Cửu Long, Đông Nam Bộ lại tập trung nhiều TT thì quy môdiện tích lại thấp, việc phân bố này cũng không đồng đều ở các vùng và cáclĩnh vực [3]
- Về giá trị sản xuất: Mặc dù giá trị sản xuất hàng hóa bình quân một
TT tương đối lớn (trung bình 02 tỷ đồng/trang trại) nhưng số có thu nhập caochỉ tập trung ở một số loại hình TT chăn nuôi, thủy sản còn các loại hình TTtrồng trọt, lâm nghiệp, kinh doanh tổng hợp giá trị sản xuất thấp, do chất lượngsản phẩm chưa cao, sản phẩm bán ra chủ yếu dưới dạng thô hoặc tươi sống,chưa qua chế biến nên giá bán thấp, sức cạnh tranh yếu, nhiều chủ trang trạichưa nắm bắt được nhu cầu thị trường nên sản xuất thụ động [3]
- Về khoa học công nghệ: Số lượng TT ứng dụng công nghệ cao trong
sản xuất, chế biến bảo quản còn hạn chế mới chỉ tập trung ở một số lĩnh vực
và khu vực nhất định [3]
- Sản xuất của các trang trại chưa thật sự bền vững: Phần lớn chất
lượng sản phẩm chưa được quản lý chặt chẽ Ô nhiễm môi trường do nướcthải, chất thải không được xử lý Quy mô sản xuất càng lớn nguy cơ ô nhiễmcàng tăng, nhất là đối với các TT chăn nuôi và thủy sản [3]
- Trình độ quản lý và sản xuất của các chủ trang trại: Chủ trang trại
chủ yếu là nông dân, không được đào tạo chuyên môn về quản lý, kỹ thuậtnên khả năng quản lý sản xuất, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, liên kếttiêu thụ nông sản còn nhiều hạn chế, chủ yếu là dựa vào kinh nghiệm thực tế.Lực lượng lao động của các trang trại chưa được đào tạo nghề cơ bản laođộng chưa được đào tạo nghề, tập huấn nghiệp vụ chuyên môn [3]
Trang 31- Việc cơ giới hóa trong nông nghiệp: Chưa được trú trọng do trang trại
chủ yếu quy mô nhỏ, dẫn đến sử dụng nhiều lao động, hiệu quả thấp [3]
2.2.5 Bài học kinh nghiệm từ các địa phương
- Các TT muốn phát triển lâu dài thì không thể thiếu được sự hiện diệncủa các công ty, xí nghiệp, các doanh nghiệp có thể có quy mô vừa, lớn hoặcnhỏ nhưng đều có thế mạnh của mình về nhiều mặt như khoa học kỹ thuật vàcông nghệ, bộ máy tổ chức quản lý, Các doanh nghiệp thực sự là hạt nhâncho sự phát triển kinh tế xã hội cho một vùng nông thôn Các TT sẽ có sựliên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp trong khâu chế biến và tiêu thụ sảnphẩm Các TT sẽ nhận được sự hỗ trợ giúp đỡ của các công ty, doanh nghiệp
về đầu vào như giống, thuốc thú y, kỹ thuật, Nên có thể xem các TT lànhững cơ sở sản xuất của các doanh nghiệp, thực hiện mối quan hệ liên kếtliên doanh, hợp tác hợp đồng trên cơ sở đôi bên cùng có lợi cùng phát triển
- KTTT phát triển rất đa dạng dưới nhiều hình thức khác nhau nhưngloại hình TT gia đình là loại hình TT phổ biến nhất và đem lại hiệu quả caonhất Hiệu quả SXKD không chỉ phụ thuộc vào quy mô đất đai, lao động màbên cạnh đó phải gắn TT với công nghiệp chế biến và dịch vụ ngay tại nôngthôn Bồi dưỡng đào tạo chủ TT là một trong những nhân tố quan trọng nhấtđối với sự thành công của TT
- KTTT là một trong những hình thức tổ chức sản xuất trong nôngnghiệp phù hợp với điều kiện và đặc điểm sản xuất của nông nghiệp, đáp ứngđược nhu cầu CNH - HĐH, có nhiều lợi thế trong tổ chức sản xuất và kinhdoanh trên thương trường, KTTT trở thành lực lượng chủ đạo trong sản xuấtnông nghiệp
Trang 32Phần 3 KẾT QUẢ THỰC TẬP
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Điều kiện tự nhiên của xã Phúc Thuận
Vị trí địa lí
Phúc Thuận là một xã thuộc thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên, xã nằmtrên tuyến tỉnh lộ 261
+ Phía Đông giáp xã Minh Đức
+ Phía Tây và giáp với xã Phúc Tân
+ Phía Nam giáp với xã Thành Công
+ Phía Bắc giáp với xã Bình Sơn
Địa hình
Năm 2017 xã Phúc Thuận có diện tích 5192.6093 ha (51,9km²) và dân
số là 14.390 người, mật độ dân số đạt 277,26 người/km² Địa hình chủ yếu làđồi núi thấp, tương đối bằng phẳng, độ cao trung bình từ 30 đến 50 m, độdốc thường dưới 10 độ
Xã được chia thành 28 xóm: Khe Lánh, Khe Đù, Quan Xóm, ấp Lơn,Nông Trường, Đồng Đèo, Tân ấp 1, Tân ấp 2, Trung, Hang Rơi, Đầm Ban,Phúc Tài, Chãng, Bãi Hu, Đức Phú, Phúc Long, Làng Luông, Bãi Chạc, HồngCóc, Quân Cay, Coong Lẹng, Đèo Nứa, Xim Lồng 283, Hạ, Thượng 1,Thượng 2, Trại Thèn Bạ, Đồng Muốn [8]
Thổ nhưỡng
Thuộc vùng trung du và miền núi Bắc Bộ, địa hình của xã Phúc Thuậnthấp dần từ phía Tây Bắc xuống phía Đông Nam với đặc điểm đan xen giữacác đồi núi và các sông, suối là những thung lũng rộng hẹp khác khau, đểcanh tác lúa, nhân dân địa phương đã cải tạo thành các ruộng bậc thang có độ
Trang 33cao thấp tùy thuộc vào tiểu địa hình từng nơi Theo thổ nhưỡng, trên địa bàn
xã có 5 loại đất chính: Đất phù sa ngòi suối, đất đỏ vàng trên phiến thạch sét,đất nâu vàng trên phù sa cổ, đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa và đất thunglũng do sản phẩm dốc tụ [8]
Khí hậu
Do nằm sát chí tuyến Bắc trong vành đai Bắc bán cầu, nên khí hậu của
xã Phúc Thuận mang tính chất của khí hậu nhiệt đới gió mùa Trên địa bàn xãPhúc Thuận vào mùa nóng (mưa nhiều) từ tháng 5 đến tháng 10, nhiệt độtrung bình khoảng 23-28C và lượng mưa trong mùa này chiếm tới 90%lượng mưa cả năm Mùa đông có khí hậu lạnh (mưa ít) từ tháng 11 đến tháng
4 năm sau [8]
Thủy văn
Hệ thống sông ngòi của xã đều bắt nguồn từ dãy núi Tam Đảo, trong đóphía Đông gồm 2 nhánh sông Đất và suối Than hợp thành tại thôn Tân Ấp (bờđập) chảy suốt chiều dài của xã, qua xã Minh Đức, đổ ra sông Công phíathượng lưu Cầu Đẫm, phía Tây bắt nguồn từ Nước Hai dãy núi Tam Đảo chảyqua thôn Quân Cay (gọi là suối Quân Cay) chảy về dọc địa bàn của xã, qua xãMinh Đức ra hạ lưu Cầu Đẫm, cùng với lượng mưa trung bình năm cao đổvào các sông, suối, kênh mương, hồ ao và trữ lượng nước ngầm của xã khádồi dào là nguồn nước chủ yếu phục vụ sản xuất và sinh hoạt của nhân dântrong xã [8]
Tài nguyên rừng
Diện tích đất Lâm nghiệp là 2852.6544 ha: Trong đó rừng sản xuất1788.27085 ha, toàn bộ diện tích đất rừng đã được giao khoán và cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cây trồng chủ yếu keo lai,bạch đàn và mỡ [11]
Trang 341.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 18.587891.4 Đất nông nghiệp khác NKH 23.04648
2.1.1 Đất ở tại nông thôn ONT 201.836822.1.2 Đất ở tại đô thị ODT
2.2 Đất chuyên dùng CDG 320.173292.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 0.377532.2.2 Đất quốc phòng CQP 196.0615
2.2.4 Đất xây dựng công tình sự nghiệp DSN 6.732462.2.5 Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp CSK 5.455812.2.6 Đất sử dụng vào mục đích công cộng CCC 111.545992.3 Đất cơ sở tôn giáo TON 4.013972.4 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 0.870142.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà
hỏa táng
NTD 11.7879
2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 151.551722.7 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 47.352172.8 Đất phi nông nghiệp khác PNK
( Nguồn UBND xã Phúc Thuận)
Trang 35Tổng diện tích tự nhiên của xã Phúc Thuận là 5192.6093 ha, trong đó: Đấtnông nghiệp 4446.60952 ha chiếm 85,64%, đất phi nông nghiệp 737.58601 hachiếm 14,2%, đất chưa sử dụng 8.41377 ha chiếm 0,16%.
3.1.2 Điều kiện về kinh tế - xã hội xã Phúc Thuận.
Tình hình nhân khẩu và lao động
- Theo số liệu thống kê năm 2017, dân số toàn xã là 14.390 người, với3.553 hộ, được chia làm 28 xóm dân cư tập trung
- Trên địa bàn xã đã từng bước thực hiện công tác tuyên truyền về vận động kế hoạch hóa gia đình để ổn định dân số và giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trởlên Các khu dân cư phân bố tập trung các trục đường giao thông, đông nhất
là dọc tuyến đường trục 261
- Tính đến ngày 31/12/2017 toàn xã có tổng số dân là 14.390 nhânkhẩu, số người trong độ tuổi lao động là 9.787 người, trong đó:
- Lao động nông nghiệp: 7.597 người, chiếm 77,62% tổng số lao động
- Lao động công nghiệp: 1.164 người, chiếm 11,89% tổng số lao động
- Lao động dịch vụ: 1.026 người, chiếm 10,49% tổng số lao động
- Lao động của xã chủ yếu là thuần nông, có tính cần cù, chịu khó, có ýchí vươn lên song số lượng lao động qua đào tạo còn thấp, phần lớn là laođộng phổ thông [8]
Tiềm năng phát triển kinh tế
- Phúc Thuận là xã điều kiện tự nhiên địa lý thuận lợi cho việc giaothông đi lại, có tuyến đường giao thông tỉnh lộ 261 kết nối hai huyện Phổ Yên
và Đại Từ đi qua địa bàn xã thuận lợi cho giao thương, buôn bán, phát triểnkinh tế, thương mại Hơn nữa, Phúc Thuận nằm gần tuyến đường cao tốc TháiNguyên – Hà Nội và nằm cạnh khu công nghiệp lớn rất thuận tiện cho việcvận chuyển cũng như tiêu thụ hàng hóa
Trang 36- Có điều kiện khí hậu thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, phát triển
du lịch sinh thái, có lực lượng lao động dồi dào, người dân có truyền thốnglao động cần cù, tỷ lệ lao động qua đào tạo cao là lợi thế để nâng cao hiệu quả
và sức cạnh tranh trong sản xuất và phát triển
- Hệ thống các công trình hạ tầng như giao thông liên tỉnh, liên huyện,liên xã, liên xóm, trụ sở làm việc của Đảng ủy – HĐND – UBND, trường học,trạm y tế,… đã được xây dựng khá đồng bộ và cơ bản đạt chuẩn nông thônmới
- 100% các đường liên xã, trục xã, trục xóm được nhựa hóa, bê tông hóa,cứng hóa đáp ứng nhu cầu đi lại, thông thường hàng hóa của người dân [8]
Tiềm năng phát triển tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ thương mại
Là một xã cách xa trung tâm của huyện, tuy nhiên có tuyến đường liêntỉnh chạy qua địa bàn xã và phát triển rất nhiều trang trại chăn nuôi quy môlớn nên có điều kiện thuận lợi trong phát triển kinh doanh thương mại dịch vụ
đa ngành, đa lĩnh vực như: Kinh doanh dịch vụ ăn uống, kinh doanh hàng tạphóa, kinh doanh sản phẩm chăn nuôi, kinh doanh chế biến các mặt hàng nôngsản (thu gom, vận chuyển và chế biến chè khô, hoa quả, các sản phẩm lâmnghiệp…), kinh doanh vận tải, gia công cơ khí, sản xuất vật liệu xây dựng(gạch, ngói, cống bi …), khai thác vận chuyển cát, đá xỏi,… ngành tiểu thủcông nghiệp và các dịch vụ thương mại đã và đang phát triển tại địa phươngphục vụ cho công nghiệp đồng thời giải quyết việc làm cho nhân dân Là tiền
đề cho phát triển công nghiệp gắn với phát triển theo hướng hiện đại hóa [8]
Tiềm năng phát triển nông - lâm nghiệp
Với điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng, nguồn nước Phúc Thuận có điềukiện để phát triển nông nghiệp theo hướng công nghiệp cao, phục vụ cho cáckhu công nghiệp trên địa bàn [8]