Thời điểm khảo sát cũng vô cùng quan trọng, vì nguy cơ tiền sản giật nếu đƣợc chẩn đoán sớm ngay trong quý I, thì việc điều trị dự phòng sẽ mang lại hiệu quả rất cao, làm giảm rõ rệt
Trang 1SIÊU ÂM DOPPLER QUÝ I-II
ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ TIỀN SẢN GIẬT
Dr NGUYỄN QUANG TRỌNG
website: www.cdhanqk.com
(Last update, 13/03/2015)
KHOA CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH BỆNH VIỆN FV - TP.HCM
"People only see what they are prepared to see."
Ralph Waldo Emerson
Trang 2ĐẠI CƯƠNG
kháng mạch máu hệ thống mà thể tích trong lòng
mạch bình thường hoặc tương đối thấp
nhân gây tử vong có liên quan đến thai kỳ ở Mỹ sau băng huyết và thuyên tắc ối
trong những đóng góp quan trọng của siêu âm
Doppler
Trang 3 Tần suất mắc tiền sản giật khoảng 2 - 7% ở phụ nữ
mang thai lần đầu khỏe mạnh Thai phụ có song thai
là 14% và 18% ở thai phụ có tiền sản giật ở thai kỳ trước
Đối với thai nhi: Thai chậm phát triển trong TC
(Intrauterine Growth Restriction - IUGR), tử vong
Đối với người mẹ: Co giật (sản giật), suy thận, đông
máu nội mạch lan tỏa, đột quị và tử vong
Trang 4 Thời điểm khảo sát cũng vô cùng quan trọng, vì nguy
cơ tiền sản giật nếu đƣợc chẩn đoán sớm ngay trong quý I, thì việc điều trị dự phòng sẽ mang lại hiệu quả rất cao, làm giảm rõ rệt những biến chứng với mẹ và con
chƣa có sự đồng thuận hoàn toàn của các nhà siêu âm sản khoa
S/D ratio
Trang 5(1) Resistance index (RI) (also called resistive index or Pourcelot’s index); (2) Systolic/diastolic (S/D) ratio, sometimes called the A/B ratio;
(3) Pulsatility index (PI)
Trang 6GIẢI PHẪU
ĐM tử cung tách ra từ ĐM
chậu trong
Hai ĐM chạy hai bên tử cung
và thông nối với nhau
ĐM tử cung chia ra các nhánh
ĐM cung trước và sau, rồi đến
ĐM xoắn trong cơ tử cung
Lưu lượng của ĐM tử cung từ
50ml/phút ở TC không thai
nghén, tăng lên 700ml/phút ở
quý III (gấp trên 10 lần)
Trang 7KỸ THUẬT KHẢO SÁT
II (20-24 tuần)
Quan trọng: Để an toàn cho thai nhi, chỉ số nhiệt (thermal
index) ≤ 1.0, không quá 10 phút
Vị trí khảo sát: nhánh chính động mạch tử cung, cạnh vùng eo
tử cung (cervicocorporeal junction)
thường còn khuyết (notching) tiền tâm trương trong quý I
ISUOG (International Society of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology) Practice Guidelines: use of Doppler
ultrasonography in obstetrics Ultrasound Obstet Gynecol 2013; 41: 233–239
Trang 8Điều chỉnh chỉ số nhiệt bằng cách tăng giảm power output
Trang 9ĐM chậu trong P
ĐM tử cung P
Nhánh trước ĐM tử cung P
Nhánh sau ĐM tử cung P
Trang 10KHẢO SÁT ĐỘNG MẠCH TỬ CUNG MANG THAI
QUA ĐƯỜNG THÀNH BỤNG
Bàng quang người mẹ phải trống (không có nước tiểu): bàng quang căng sẽ đẩy vùng eo tử cung ra xa đầu dò!
Đặt đầu dò theo lát cắt dọc giữa tử cung, xác định kênh cổ tử cung
Dịch chuyển đầu dò sang bên cho đến khi gặp những cấu trúc mạch máu cạnh cổ tử cung Dùng Doppler màu trợ giúp
Động mạch tử cung có hướng lên đầu (cranially), hướng về thân tử cung
Đo Doppler xung tại vị trí này, trước khi động mạch tử cung phân nhánh
Thực hiện tương tự với động mạch tử cung đối bên
ISUOG (International Society of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology) Practice Guidelines: use of Doppler
ultrasonography in obstetrics Ultrasound Obstet Gynecol 2013; 41: 233–239
Trang 12KHẢO SÁT ĐỘNG MẠCH TỬ CUNG MANG THAI
QUA ĐƯỜNG ÂM ĐẠO
Bàng quang người mẹ phải trống (không có nước tiểu)
Đặt đầu dò vào cùng đồ trước (anterior fornix) thực hiện lát cắt dọc
Dịch chuyển đầu dò sang bên cho đến khi gặp những cấu trúc mạch máu cạnh cổ tử cung Dùng Doppler màu trợ giúp
Tránh lầm lẫn với động mạch cổ tử cung-âm đạo (cervicovaginal artery): chạy theo hướng đầu-chân (cephalad to caudal) Tránh lầm lẫn với động mạch vòng cung (arcuate artery): động mạch tử cung phải có PSV > 50 cm/s
- Động mạch tử cung được làm Doppler cả hai bên, sau đó tính trung bình cộng cho ta mean RI, mean PI, mean S/D ratio
- Khuyết tiền tâm trương phải được ghi nhận xuất hiện ở 1 bên hai hai bên
ISUOG (International Society of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology) Practice Guidelines: use of Doppler
ultrasonography in obstetrics Ultrasound Obstet Gynecol 2013; 41: 233–239
Trang 13March 15, 2015 13
Doppler động mạch tử cung có thai quý I qua ngã âm đạo
Trang 17 Doppler ĐM tử cung mang thai quý I có thể giúp nhận ra hơn phân nửa số thai phụ sẽ tiến triển thành tiền sản giật
chỉ điểm trong huyết thanh mẹ ở quý I
nhiều nhờ sự can thiệp của các loại thuốc
16 tuần tuổi giảm đáng kể tần suất Tiền sản giật nặng, Thai chậm phát triển trong TC
Trang 19 Trong 10 tuần đầu tiên của thai kỳ, đặc trưng phổ Doppler
động mạch tử cung có chỗ khuyết tiền tâm trương (notch) Chỗ khuyết này thường biến mất khi thai 20 – 26 tuần
(quý II) tăng khả năng TSG (pre-eclampsia) gấp 6 lần Giá trị
tiên đoán âm tính rất tốt đối với đối tượng nguy cơ cao
K Melchiorre et al First-trimester uterine artery Doppler indices in the prediction of small-for-gestational age pregnancy
and intrauterine growth restriction Ultrasound Obstet Gynecol 2009; 33: 524–529
Trang 20 Một nghiên cứu của Bewley và cộng sự: với các sản phụ có thai từ 16 -24
tuần tuổi Nếu RI lớn hơn 95 th percentile thì các tai biến gia tăng gấp 10 lần, bao gồm: thai chết, nhau bong non, thai chậm phát triển trong tử cung
(IUGR), tiền sản giật (pre-eclampsia)
Một nghiên cứu của Bower và cộng sự: với các sản phụ có thai từ 18 -22
tuần tuổi Gọi là bất thường khi RI lớn hơn 95 th percentile hoặc sự hiện diện của khuyết tiền tâm trương một hoặc hai bên Đô nhạy là 75% cho tiền sản giật (pre-eclampsia) và 46% cho IUGR Độ chuyên biệt là 86% cho cả hai
Phần lớn các nghiên cứu Doppler động mạch tử cung ở quý II thai kỳ đều lấy mốc mean RI tăng cao bất thường khi > 0.58
Albaiges và cộng sự khảo sát Doppler động mạch tử cung ở sản phụ mang
thai 23 tuần tuổi chọn mốc mean PI tăng cao bất thường khi > 1.45
Coleman MA et al Mid-trimester uterine artery Doppler screening as a predictor of adverse pregnancy outcome in
high-risk women Ultrasound Obstet Gynecol 2000 Jan;15(1):7-12
Trang 21DOPPLER ĐỘNG MẠCH TỬ CUNG QUÝ II (22 tuần)
-Bình thường, ở quý II, phổ Doppler không còn chỗ khuyết (notch) tiền
tâm trương Nếu còn, phải ghi nhận 1 hoặc hai bên
- Mean PI tăng cao bất thường khi > 1.45 (> 95th percentile)
- Mean RI tăng cao bất thường khi > 0.58 (> 95th percentile)
DOPPLER ĐỘNG MẠCH TỬ CUNG QUÝ I (12 tuần)
- Mean PI tăng cao bất thường khi > 2.35 (> 95 th percentile)
- Mean RI tăng cao bất thường khi > 0.85 (> 95 th percentile)
Aris Antsaklis et al Uterine Artery Doppler in thr Prediction of Preeclampsia and Adverse Pregnancy Outcome Donald
School Journal of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology, April-June 2010;4(2):117-122
Paula j Woodward et al Diagnostic Imaging – Obstetrics Amirsys 2005
Trang 22Preeclampsia Healthy control
Trang 23KẾT LUẬN
sản phụ có nguy cơ cao Tiền sản giật (mà nếu được
điều trị dự phòng thì dự hậu khá tốt)
Trang 24TÀI LIỆU THAM KHẢO
Dev Maulik Doppler Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2nd Edition 2005
Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003
A C Fleischer et al Sonography in Obstetrics and Gynecology 6th Edition 2001
Peter W Callen et al Ultrasonography in Obstetrics and Gynecology 5th Edition 2008 Saunders Elsevier
Gilles Grangé et al Guide pratique de l'échographie obstétricale et gynécologique 2012, Elsevier
Masson
Paula J Woodward et al Diagnostic Imaging – Obstetrics 1st edition Amirsys 2005
Diagnostic Medical Sonography: Obstetrics and Gynecology 3 rd edition 2012 by Lippincott
Williams & Wilkins
A Pilalis et al Screening for pre-eclampsia and fetal growth restriction by uterine arteryDoppler and
PAPP-A at 11–14 weeks’ gestation Ultrasound Obstet Gynecol 2007; 29: 135–140
C K H YU et al Prediction of pre-eclampsia by uterine artery Doppler imaging: relationship to
gestational age at delivery and small-for-gestational age Ultrasound Obstet Gynecol 2008; 31: 310–
313
Aris Antsaklis et al Uterine Artery Doppler in the Prediction of Preeclampsia and Adverse
Pregnancy Outcome Donald School Journal of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology,
April-June 2010;4 (2): 117-122
Shivani Singh et al Role of color doppler in the diagnosis of intra uterine growth restriction (IUGR) Int J Reprod Contracept Obstet Gynecol 2013 Dec;2(4):566-572
K MELCHIORRE et al First-trimester uterine artery Doppler indices in the prediction of
small-for-gestational age pregnancy and intrauterine growth restriction Ultrasound Obstet Gynecol 2009; 33:
524–529
Trang 25Rennes, mùa lá rụng 2004