Cùng với rất nhiều loại nước ngọt, giải khát, nước tinh lọc và nước khoáng đang được lưu hành rộng rãi trên thị trường.. Nước tinh lọc và nước khoáng ngoài tác dụng giải khát, chúng còn
Trang 1BỘYTE TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
ĐÁNH GIÁ Sơ BỘ CHẤT LƯỢNG MỘT s ô
LOẠI NƯỚC TINH LỌC VÀ Nước KHOẮNG ĐÚNG CHAI
Trang 2Tôi xin chân thành cảm ơn đối vói
ỔKỐT mẦNTÍCH
GVC NGUYỄN VẤN TUYỂN
Cấc thây ảầ trực tiếp hưóng dẫn tôi làm cổng trình tô t nghiệp này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô, các cô kỹ thuật viền của
30 môn Hoá phân tích ảã giúp đỡ tôi khắc phục khó khăn đề hoàn thành công trình tố t nghiệp của mình.
VÓI thời gian có hạn công trình còn nhiêu thiếu ỗơt, tôi rấ t mong dược
các thầy cô và mọi ngưòỉ góp ý kiến dể công trình hoàn thiện hơn.
Hà Nậ, ngày 0 7 tháng 0 5 năm2002
Sinh viên: Phạm Văn Toản
Trang 3MỤC LỤC
T rang
ĐẶT VẤN ĐỂ 1
PHẦN I TỔNG QUAN 2
I Tổng quan về nước 2
II Các chỉ tiêu cho nước uống 4
III Tiêu chuẩn nước uống tinh lọc và nước khoáng đóng chai 5
IV Phương pháp nghiên cứu 6
PHẨN II THỰC NGHIỆM VÀ KẾT Q U Ả 8
I Lấy m ẫu 8
II Hoá chất - dụng cụ 11
III Phân tích m ẫ u 12
1 Xác định PH 12
2 Xác định độ dẫn điện 13
3 Xác định hàm lượng cặn khô 14
4 Xác định độ cứng toàn phần 15
5 Xác định hàm lượng Canxi, Magiê 17
6 Xác định ôxy hoá 19
7 Xác định hàm lượng Nitrit 21
8 Xác định hàm lượng Amoni 23
9 Xác định hàm lượng Nitrat 25
10 Xác định hàm lượng Floride 28
11 Xác định hàm lượng Bicarbonat 31
12 Xác định hàm lượng Clorid 33
IV BÀN LUẬN 35
PHẦN III KẾT LUẬN - ĐỂ XUẤT 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỂ
Nước là thành phần không thể thiếu đối với sinh vật Nó ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ con người Trong cơ thể, lượng nước chiếm trên 60% trọng lượng Mỗi ngày một người cần uống từ 1,5 - 2,5 lít nước
Hiện nay thị trường nước uống đóng chai ở nước ta rất phong phú Cùng với rất nhiều loại nước ngọt, giải khát, nước tinh lọc và nước khoáng đang được lưu hành rộng rãi trên thị trường
Nước tinh lọc và nước khoáng ngoài tác dụng giải khát, chúng còn có tác dụng duy trì sự cân bằng độ PH, thúc đẩy các phản ứng hoá sinh sản sinh năng lượng trong cơ thể Một số loại nước khoáng có chứa một vài nguyên tố ở nồng độ cao hơn nồng độ cho phép với nước uống bình thường, có tính chữa bệnh
Ở nước ta hiện nay có rất nhiều cơ sở sản xuất nước tinh lọc và nước khoáng đóng chai, cho nên việc kiểm tra chất lượng để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, phát hiện hàng giả, đem lại lợi ích cho người tiêu dùng và nhà sản xuất chân chính
là việc làm cấp thiết
Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đánh giá chất lượng của một số loại nước tinh lọc và nước khoáng đang lưu hành trên thị trường Hà Nội nhằm mục đích: cung cấp một vài số liệu gợi ý giúp các nhà quản lý có biện pháp theo dõi, giám sát chất lượng sản phẩm, phát hiện hàng giả, bảo vệ quyền lọi cho người tiêu dùng
Trang 5Chúng ta thường gặp mấy loại nước cơ bản sau đây:
Nước thiên nhiên: Là nước trong thiên nhiên, có chứa nhiều khoáng chất khác nhau như: nước sông, nước suối, nước mưa, nước biển, nước hồ
Nước khoáng: Là nước ở sâu dưới lòng đất có thể chứa một vài nguyên tố ở nồng độ cao hơn nồng độ cho phép với nước uống và đặc biệt có tính chữa bệnh
Nước khoáng thiên nhiên có thể được phân biệt rõ ràng với nước uống thông thường do:
• Được đặc trưng bởi hàm lượng một số muối khoáng nhất định và các tỷ
lệ tương đối của chúng, sự có mặt của các nguyên tố vi lượng hoặc cácthành phần khác
• Được lấy trực tiếp từ các nguồn xuất lộ tự nhiên hoặc giếng khoan của các tầng nước ngầm
• Có thành phần hoá học và lưu lượng ổn định; có nhiệt độ không đổi cho
dù có các biến động thiên nhiên
• Được lấy trong các điều kiện đảm bảo độ sạch ban đầu của nước về vệ sinh
• Được đóng chai tại nguồn với yêu cầu đặc biệt về vệ sinh
Nước nguyên chất: Là nước được chưng cất nhiều lần, đảm bảo không còn tạp chất, tuỳ mức độ chưng cất mà người ta gọi là nước cất một lần, nước cất hai lần
Trang 6Nước cống nghiêp: Là nước chỉ dùng trong ngành công nghiệp, loại nước này không uống được.
Nước uổng: Là nước chứa một số chất vô cơ và hữu cơ hoà tan không chứa
Nước chứa trên lOmEq là nước rất cứng
Nước chứa từ 6 -1 0 mEq là nước cứng
Nước chứa từ 3- 6 mEq là nước hơi cứng
Nước chứa từ 1,5 - 3 mEq là nước mềm
Nước chứa từ 0-1,5 mEq là nước rất mềm
Dựa vào tính chất của nước, người ta còn chia thành độ cứng tạm thời, độ cứng vĩnh cửu và độ cứng toàn phần
• Độ cứng tạm thời là do sự có mặt của muối hydrocacbonat của ion Calcium và magnesium trong nước, mất đi khi đun sôi nước
• Độ cứng vĩnh cửu là do các muối khác của ion calcium và magnesium trong nước, không bị mất khi đun sôi nước, đó là những muối calcium và muối magnesium của các axít mạnh luôn hoà tan trong nước
• Độ cứng toàn phần là tổng số độ cứng tạm thời và độ cứng vĩnh cửu
Nói chung độ cứng của các nguồn nước trong thiên nhiên rất khác nhau, phụ thuộc vào nhiều yếu tố như khí hậu, mùa, thành phần của đất, của môi trường
1.2 Độ kiềm
Độ kiềm là khả năng kết hợp của nước với axít mạnh được tính bằng mEq
Trang 7mg ôxygen tiêu thụ trong 1 lít nước).
Độ ôxy hoá cao là nước nhiễm bẩn nhiều
Tổng số vi khuẩn hiếu khí < 100 vi sinh vật/lOOml nước
E.coli Không được có
Vi khuẩn gây ¿ệnh đường ruột Không được có
Nấm mốc, nấm men Không được có
Vi khuẩn gây đục Không được có
Trang 8Asen - As Không lớn hơn 0,05mg/l
Thuỷ ngân -Hg Không được có
III - TIÊU CHUẨN NƯỚC UỐNG TINH LỌC VÀ NƯỚC KHOÁNG ĐÓNG CHAI
1 Nước uống tinh lọc đóng chai
Tên chỉ tiêu Mức tối đa Phương pháp thử
l.Đ ộ P H 6,5 - 8,5 TCVN 2655 -78
2 Hàm lượng Sulfat (mg/1) 250 TCVN 2659 -78
3 Hàm lượng Clorid (mg/1) 250 TCVN 2655 -78
4.Hàm lượng Nitrat (mg/1) 50 TCVN 2657 -78
5.Hàm lượng cặn hoà tan (mg/1) 500 TCVN 4560 -88
ó.Hàm lượng cặn không hoà tan
Trang 92 Nước khoáng đóng chai
Tên chỉ tiêu Mức tối đa Phương pháp thử
l.Hàm lượng Floride (mg/1) 2,0 TCVN 2613:19962.Hàm lượng Nitrat (mg/1) 45,0 TCVN 2613:1996
3.Hàm lượng chất hữu cơ (mg/1)
(Tính theo oxy)
3,0 TCVN 2613:1996
4.Hàm lượng Nitrit (mg/1) 0,005 TCVN 2613:19965.Hàm lượng Đồng (mg/1) 1,0 TCVN 2613:1996ó.Hàm lượng Mangan (mg/1) 2,0 TCVN 2613:19967.Hàm lượng Kẽm (mg/1) 5,0 TCVN 2613:19968.Hàm lượng Borat (mg/1)
(Tính t h e o H 3 B O 3 )
30,0 TCVN 2613:1996
9.Hàm lượng Bari (mg/1) 1,0 TCVN 2613:1996lO.Hàm lượng Cadimi (mg/1) 0,01 TCVN 2613:1996
1 l.Hàm lượng Crom (VI) (mg/1) 0,05 TCVN 2613:199612.Hàm lượng Thuỷ ngân (mg/1) 0,001 TCVN 2613:1996
IV PHƯƠNGPHÁP NGHIÊN c ứ u
1 Đối tượng nghiên cứu
Trang 10Chúng tôi tiến hành nghiên cứu 4 loại, mỗi loại 4 mẫu.
Tên 4 loại nước tinh lọc là: Sapuwa, Joy, Levila, Lavigie
2 Các phương pháp phân tích sử dụng
2.1 Các phương pháp phân tích nước trong tiêu chuẩn Việt Nam
2.2 Các phương pháp phân tích nước thống nhất các nước Đông Ầu (11)
3 Các chỉ tiêu được chọn để khảo sát.
Chúng tôi chọn các chỉ tiêu mà đa số các loại nước đóng chai có đăng ký chất lượng thể hiện trên nhãn của sản phẩm: PH, Độ dãn điện, Hàm lượng cặn khô, Độ cứng, Canxi, Magie, Độ ôxy hoá, Nitrit, Amoni, Nitrat, Floride, Bicarbonat, Clorid
1.2 Nước tinh lọc:
Trang 11PHẦN II THỰC N G H IỆM VÀ K Ế T QUẢ
I - LẤY MẪU
Để có kết quả phân tích phản ánh khái quát tình hình chất lượng nước tinh lọc và nước khoáng đóng chai đang lưu hành trên thị trường Hà Nội, chúng tôi tiến hành kiểm tra 9 loại nước (5 loại nước khoáng, 4 loại nước tinh lọc), mỗi loại lấy 4 mẫu
Trang 12BẢNG 1: BẢNG LẤY MAU k h ả o s á t
TT
MẪU
LOẠI
NƯỚC KHOÁNG NƯỚC TINH LỌC
REVIVE LASSKA VITAL LAVIE VĨNH HẢO SAPUWA JOY LEVILA LAVIGIE
1 Địa điểm
lấy mẫu
23 Đào Duy Từ
LuongNgọc Quyên
LuongNgọc Quyến
34 Hàng Mắm
2 Địa điểm
lấy mẫu
23 Đào Duy Từ
Nguyễn Công Trứ
Lò Đúc Mã Mây Lò Đúc 109 Phủ
Doãn
ĐườngBuởi
Đinh Liệt Hàng Bè
3 Địa điểm
lấy mẫu
23 Đào Duy Từ
LuongNgọc Quyến
Lò Đúc Lò Đúc Lò Đúc 109 Phủ
Doãn
HànThuyên
LoongNgọc Quyến
Hàng Bè
4 Địa điểm
lấy mẫu
23 Đào Duy Từ
Nguyễn Công Trứ
Hàng Giầy Phủ Doãn Lò Đúc 109 Phủ
Doãn
HànThuyên
Đinh Liệt 34 Hàng
Mắm
Trang 13BẢNG 2 : CÁC CHỈ TIÊU ĐĂNG KÝ TRÊN NHÃN SẢN PHẨM
LOẠI
NƯỚC KHOÁNG NƯỚC TINH LỌC
REVIVE LASSKA VITAL LAVIE VĨNH HẢO SAPUVVA JOY LEVILA LAVIGIE
Tropical-VN Knh Thuận
TháiEănh
ViialTiềnHải-LongAn
LDLavie-Cty VữihHảo Bình Thuận
XN nước Sài Gòn
CtyCocacolaTPHCM
Huũtigíỉiang434Trần Quý Cáp-HN
HưcngGiang434Trần Quý Cáp-HN
Trang 14II - DỤNG CỤ - HOÁ CHẤT
1 Dụng cụ:
Máy đo quang: Spectronic Unicam (Anh)
Máy đo PH: 744 PH Meter Metrohm (Thụy sỹ)Máy đo độ dẫn điện: Conductivity Meter
a - Naphtylamin 0,6%
Acid sulfanilic Acid aceticKali permanganat 0,1N Acid sulfuric 1/2
Acid oxalic 0,1NAcid hydrocloric 0,1N Thuốc thử Metyldacam 0,1%
Bạc nitrat 0,1N
Kali cromat 5%
Complexon III 0,05M Kalihydroxyd 4N; Natrihydroxyd IN Dung dịch đệm Amoni PH= 9 - 11 Hỗn hợp chỉ thị Murexit, đen EriocromT
Trang 153 Chuẩn bị các dung dịch mẫu chuẩn
3.1 Pha dung dịch Amorti chuẩn
Hoà tan 0,2969 g NH4C1 trong nước cất hai lần, thêm nước vừa đủ 1 lít
lml dung dịch này chứa 0,100 mg NH 4+
Dùng dung dịch mới chuẩn bị
3.2 Pha dung dịch ỉon Nitrìt chuẩn
Hoà tan 0,1500 NaN02 đã sấy khô ở 105°c trong nước cất hai lần, thêm lml
Cloroform và thêm nước vừa đủ 1 lít, lắc
Bảo quản trong bình mầu, ở chỗ tối
Dung dịch bền trong khoảng 1 tháng
lml dung dịch này chứa 0,100 mg Nitrit
Khi dùng pha loãng thành dung dịch làm việc
3.3 Pha dung dịch ion Nitrat chuẩn
Hoà tan 0,1629 Kalinitrat đã sấy khô ở 105°c trong nước cất hai lần, thêm
lml Cloroform, thêm nước vừa đủ 1 lít, lắc kỹ
lml dung dịch này chứa 0,100 mg Nitrat
3.4 Pha dung dịch ion Floride chuẩn.
Cân 0,221 g NaF đã sấy khô ở 105°c hoà tan trong nước vừa đủ 1 lít
lml dung dịch này chứa 0,100 mg F '
III - PHÂN TÍCH MẪU
1 Xác định PH của dung dịch
Tiến hành theo phương pháp đo trên máy PH
Cho nước cần thử vào một cốc thuỷ tinh trung tính, khô, sạch
Dùng các dung dịch đệm để kiểm tra máy PH
Trang 16Sau đó rửa sạch điện cực chỉ thị bằng nước cất, nhúng vào nước cần thử và xác định PH của mẫu nước đem thử Giá trị PH đo được là trung bình cộng của ba kết quả xác định được.
K Ế T QUẢ XÁC ĐỊNH PH
Loại
T T m ẫ u \
Nước khoáng Nước tinh lọc
1 Giá trị PH giữa các mẫu của từng loại tương đương nhau
2 Loại Vital và loại Vĩnh Hảo có giá trị PH cao hơn nhãn
Loại Lasska, Lavie, Sapuwa có PH gần tương đương với nhãn
3 Tất cả các mẫu đều đạt TCVN (6,5 - 8,5)
2 Xác định độ dẫn điện
Tiến hành theo phương pháp đo trên máy đo độ dẫn điện Cho dung dịch thử vào cốc thuỷ tinh trung tính, khô và sạch Rửa sạch điện cực bằng nước cất, lau khô, nhúng vào nước cần thử và xác định độ dẫn điện của nước đem thử
Trang 17KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH ĐỘ DAN đ i ệ n (ns/cm)
Loại Nước khoáng Nước tinh lọc
T T m ẫ u ^ ^ ^ REVIVE LASSKA VITAL LAVIE VĨNH HẢO SAPUWA JOY LEVILA LAVIGIE
Trong một cốc thuỷ tinh có mỏ, đã được sấy đến khối lượng không đổi Lấy
chính xác 50ml mẫu thử Cô cách thuỷ đến khô, sau đó sấỵ trong tủ sấy ở nhiệt độ
110°c đến khối lượng không đổi Để nguội trong bình hút ẩm Cân, xác định lượng cặn toàn phần X (mg/1)
Kết quả:
x = mĩ - m ì 10 0 0
V
m2: Khối lượng bì + Khối lượng cặn (mg)
Iĩij: Khối lượng bì (mg)
V: Thể tích mẫu thử (ml)
Trang 18KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH LƯỢNG CẶN TOÀN PHAN (mg/1)
Loại Nước khoáng Nước tinh lọc
T T m ẫ u ^ ^ ^ REVIVE LASSKA VITAL LAVIE VĨNH HẢO SAPUWA JOY LEVILA LAVIGIE
1 Kết quả giữa các mẫu của từng loại không sai khác nhau nhiều
2 Hàm lượng cặn khô của các mẫu đều nhỏ hơn quy định của TCVN
4 Xác định độ cứng toàn phần
Nguyên tắc:
lon Ca++ và Mg ++ xác định bằng phép chuẩn độ tạo phức với EDTA trong môi trường đệm Amoniac (PH: 9-11) với chỉ thị đen Eriocrom T Tại điểm tương đương màu của dung dịch sẽ chuyển từ màu hồng sang màu xanh
Trong khi đó, ở môi trường kiềm mạnh KOH 4N (PH: 12-13), (chỉ thị Murexit) , chỉ riêng Ca ++ được chuẩn độ với EDTA Tại điểm tương đương dung dịch chuyển từ màu đỏ sang màu tím
Dựa vào sự chuẩn độ bằng EDTA ở hai môi trường này ta có thể xác định được độ cứng toàn phần và hàm lượng riêng biệt của Ca ++ và Mg ++ trong mẫu thử
Tiến hành:
Lấy chính xác lOOml nước mẫu thử cho vào bình nón
Trang 19Khuấy đều, thêm hỗn hợp chỉ thị đen EriocromT Chuẩn độ bằng dung dịch Complexon III 0,025M đến khi dung dịch chuyển từ màu đỏ sang màu xanh
a: Thể tích dung dịch Complexon III 0,025M
k: Hệ số điều chỉnh dung dịch chuẩn độ
V: Thể tích mẫu thử
2: Số đương lượng gam độ cứng ứng với lmol Complexon III
28: Đương lượng CaO
KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH ĐỘ CỨNG TOÀN PHẦN
Loại
T T m ẫ i i ' \ ^
Nước khoáng Nước tinh lọc
1 0,280 5,208 1,008 3,080 0,280 0,280 2,240 0,280 5,600
2 0,280 5,264 1,064 3,360 0,280 0,280 2,240 0,280 5,600
3 0,280 5,040 1,344 3,080 0,280 0,280 1,960 0,280 5,320
4 0,280 5,040 1,120 3,360 0,280 0,280 2,240 0,280 5,600
Trang 20Nhản xét:
1 Kết quả giữa các mẫu của từng loại gần tương đương nhau
2 Tất cả các mẫu đều có độ cứng nhỏ hơn quy định độ cứng nước cấp cho ăn uống, sinh hoạt ở đô thị (°dH< 12)
5 Xác định hàm lượng Canxi, Magie
Tiến hành:
Trong bình nón lấy chính xác 100ml thử Nếu mảu có PH axít thì trung hoà bằng kiềm Nếu hàm lượng Cacbonat cao khi chuẩn độ kết tủa CaC03, có thể khó tan hoặc tan chậm, trong trường hợp này trước khi chuẩn độ cần thêm vào một lượng axít HC10,1 N đun nóng, lắc mạnh để phá huỷ C 032' , trung hoà axít dư bằng NaOH
IN Sau đó thêm 4ml KOH 4N và lượng nhỏ hỗn hợp chỉ thị Murexit sao cho dung dịch có màu đỏ Chuẩn độ từ từ bằng dung dịch Complexon III 0,025 M đến khi dung dịch chuyển từ màu đỏ sang màu tím
Trang 21K Ế T QUẢ ĐỊNH LƯỢNG CANXI (mg/1)
Nhân xét:
- Hàm lượng Canxi của các mẫu gần tương đương nhau
- Hàm lượng Canxi của loại Lasska, Vital tương đương với nhãn
- Hàm lượng Canxi của loại Revive thấp hơn nhiều so với nhãn
K Ế T QUẢ ĐỊNH LƯỢNG M A G IE (m g/l)
Loại
T T m ẫ u ^
Nước khoáng Nước tinh lọc
Trang 22Nhân xét:
- Hàm lượng Magie của các mẫu tương đương nhau
- Hàm lượng Magie của loại Revive thấp hơn nhãn nhiều
- Hàm lượng Magie của loại Lasska, Vital cao hơn nhãn, của loại Vĩnh Hảo tương đương nhãn
6 Xác định độ ôxy hoá của nước
Nguyên tắc:
Độ ôxy hoá của nước đặc trưng cho các chất khử chứa trong nước có khả nãng bị ôxy hoá bởi các tác nhân ôxy hoá như Kali permanganat (KMn04), Kali bicromat (K2Cr20 7), Kalilodat (KIO3)
Các chất khử trong nước thường là các chất hữu cơ và một số chất vô cơ (Fe++, SO32-, N 02
Độ ôxy hoá của nước được biểu thị bằng số mg KM11O4 hay số mg Oxy (hay dùng hơn) tiêu thụ để ôxy hoá chất khử trong một lít nước
Phép định lượng thực hiện trong môi trường axit ở nhiệt độ sôi
Lắc đều mẫu nước kiểm nghiệm Lấy chính xác 50ml cho vào bình nón dung tích 250ml Thêm lOml dung dịch axít H2S04 l/2.Thêm chính xác 50ml dung dịch chuẩn độ KMnC>4 0,0 IN Đun sôi 10 phút kể từ lúc sôi
Sau đó thêm ngay vào bình nón này chính xác 50ml dung dịch chuẩn độ axit Oxalic 0,01N Chuẩn độ nóng bằng dung dịch KM11 4 0,01N đến khi xuất hiện màu hồng