Mục tiêu điều trị: rút ngắn và giảm nhẹ tác hại của độc tính trên nạn nhân Ưu tiên ổn định hô hấp, tuần hoàn và cho thuốc giải độc nếu có chỉ định... XỬ TRÍ NẠN NHÂN NGỘ ĐỘC CẤPLOẠI
Trang 2MỤC TIÊU BÀI GIẢNG
Tiếp cận nạn nhân ngộ độc cấp
Chẩn đoán nạn nhân ngộ độc cấp
Nguyên tắc xử trí nạn nhân ngộ độc cấp
Trang 3THUẬT NGỮ
Ngộ độc (Poisoning): injure or kill with a substance
that is known or discovered to be harmful
Quá liều (Overdose): intentional toxic exposure,
either in the form of a suicide attempt or as inadvertent harm secondary to purposeful drug abuse
Shannon MW, “ Emergency management of poisoning” p 13 – 62, Clinical Management of
Poisoning and Drug Overdose Front Cover Lester M Haddad, James F.Winchester 2007 3
Trang 4THUẬT NGỮ
Hợp chất dị sinh (Xenobiotics): chất tự nhiên
hay tổng hợp, là chất lạ đối với cơ thể, gồm hóa chất, thuốc, thuốc diệt côn trùng, chất sử dụng trong môi trường hay công nghiệp
4
Trang 5ĐẠI CƯƠNG VỀ NGỘ ĐỘC
Một trường hợp ngộ độc điển hình thường trải qua 3 giai đoạn:
1.Giai đoạn tiền lâm sàng: từ khi bị nhiễm độc đến trước khi xuất hiện triệu chứng lâm sàng đầu tiên
Mục tiêu điều trị: ngăn ngừa và giảm tối thiểu độc tính của tác nhân gây độc
Ưu tiên việc loại bỏ độc chất
Trang 6ĐẠI CƯƠNG VỀ NGỘ ĐỘC
2 Giai đoạn toàn phát: từ lúc có triệu chứng lâm
sàng đến lúc độc tính đạt đỉnh điểm cả về mặt lâm sàng và cận lâm sàng
Mục tiêu điều trị: rút ngắn và giảm nhẹ tác hại của độc tính trên nạn nhân
Ưu tiên ổn định hô hấp, tuần hoàn và cho thuốc giải
độc nếu có chỉ định.
Trang 7ĐẠI CƯƠNG VỀ NGỘ ĐỘC
3 Giai đoạn hồi phục: triệu chứng cải thiện dần và
hồi phục có hoặc không để lại di chứng
Mục tiêu điều trị: rút ngắn thời gian tác hại của độc chất, phục hồi chức năng để nạn nhân trở lại cuộc sống thường ngày
Trang 8CASE 1
Bạn trực ở phòng cấp cứu một mình, lúc 0h:
Bệnh nhân nam, # 60 tuổi Người đi đường phát hiện nằm hôn mê trong bụi cây cạnh đường đưa vào bệnh viện
Trang 9CASE 1
Xử trí?
Trang 11A IRWAY (ĐƯỜNG THỞ)
Tắc nghẽn đường thở có thể gây tử vong
Nguyên nhân gây tắc nghẽn đường thở:
Trang 12 Loại bỏ chất tiết, dị vật
Đặt “Airway”
Đặt nội khí quản
Trang 1313
Trang 14A IRWAY (ĐƯỜNG THỞ)
Đặt “Airway”
Trang 15 Đảm bảo oxy
Đảm bảo thông khí
Trang 16B REATHING (HÔ HẤP)
Đánh giá mức độ suy hô hấp
Kiểm tra độ bão hòa oxy, KMĐM
Cung cấp oxy
Giúp thở bằng bóng – mask, thở máy
Trang 17 Giảm thông khí: yếu cơ hô hấp, ức chế
trung khu hô hấp, phù phổi
Co thắt phế quản: tổn thương trực tiếp do
chất kích thích, tăng nhạy cảm hay phản ứng dị ứng, tác động dược lý của độc chất
17
B REATHING (HÔ HẤP)
Trang 18 Ức chế adrenergic (Ipratropium bromide)
Steroid khí dung, uống
Trang 19B REATHING (HÔ HẤP)
BN thở tự nhiên ổn định
Cho thở oxy qua canula, mask
Thông khí hỗ trợ: bóp bóng qua mask, thở máy
Ngừng thở
Giảm thông khí
Tăng công hô hấp
Giảm oxy nặng
Trang 20 Theo dõi tim mạch và SpO2
Đánh giá bệnh nhân liên tục
Trang 21B REATHING (HÔ HẤP)
Phương pháp giữ mask
bằng một bàn tay
Đáy của mask đặt lên cằm
và miệng của BN đang mở
Đỉnh của mask đặt lên mũi
Nâng cằm, cổ ưỡn (nếu
không có tổn thương CS cổ)
Lực ép lên mask
Trang 22B REATHING (HÔ HẤP)
Phương pháp giữ mask
bằng 2 tay
Đặt các ngón tay dọc theo cằm bệnh nhân
Kéo ưỡn cổ nhẹ nhàng
(không tổn thương CS cổ)
Dùng 2 ngón cái ấn giữ mask
Người phụ bóp bóng
Trang 24C IRCULATION (TUẦN HOÀN)
Đo mạch, huyết áp
Lập đường truyền tĩnh mạch
Lấy máu làm xét nghiệm cần thiết
Theo dõi điện tim liên tục
Phát hiện rối loạn nhịp tim
Trang 25CPR
Trang 26C IRCULATION (TUẦN HOÀN)
Xử trí tụt huyết áp:
Test nước với Natriclorua 0.9% 20 – 30 mL/kg
Cho thuốc vận mạch nếu HA vẫn thấp:
Noradrenalin, Adrenalin, Glypressin
Truyền máu nếu xuất huyết hay thiếu máu
Xử trí tăng HA:
Nitroglycerin, Nicardipine, Nitroprusside, beta blocker
Trang 27CÁC BIỆN PHÁP HỖ TRỢ KHÁC
Thông tiểu: theo dõi lượng nước tiểu, thử độc
chất trong nước tiểu
Trang 31CHẨN ĐOÁN NGỘ ĐỘC CẤP
Chẩn đoán : dựa vào
Bệnh sử: uống gì? khi nào? bao nhiêu? tại sao?
Khám lâm sàng
Một số hội chứng ngộ độc
Kết quả XN độc chất và sinh hóa
Trang 32CHẨN ĐOÁN NGỘ ĐỘC CẤP
Bệnh sử:
Không đầy đủ, không đáng tin
Hỏi thêm nhân chứng, gia đình, đồng nghiệp, bạn bè
Thuốc sử dụng (vitamin, thảo dược, thuốc) BN và gia đình
Lần NV trước
Triệu chứng trầm cảm, ý định tự tử: BN thường không hợp tác hoặc nói sai sự thật
Thời gian, liều lượng, đường sử dụng độc chất
Xem chai thuốc, ống chích, thư tuyệt mệnh
Trang 33CHẨN ĐOÁN NGỘ ĐỘC CẤP
Khám lâm sàng:
Sinh hiệu: mạch, HA, nhịp thở, nhiệt độ, SpO2
Tri giác, đồng tử
Dấu thần kinh khu trú, phản xạ
Da, niêm mạc: nóng, khô, ẩm, nổi ban
Miệng: mùi, vết loét
Hô hấp, tuần hoàn
Nhu động ruột
Nước tiểu, phân
Trang 34TỔNG QUÁT
Màu sắc da:
hóa học
34
CO
Trang 37ĐỒNG TỬ
37
Trang 38ĐỒNG TỬ
phenytoin, độc tố bọ cạp
physostigmine, phencyclidine, thứ phát do tổn thương cầu não
38
Trang 40Salivation, Lacrimation, Urination,
Defecation, Gastric cramping,
Trang 42HỘI CHỨNG KHÁNG PHÓ GIAO CẢM (Anticholinergic toxidrome)
Trang 43HỘI CHỨNG GIỐNG GIAO CẢM
Trang 45NGỘ ĐỘC NHÓM AN THẦN-GÂY NGỦ
(Sedative/hypnotic toxidrome)
Triệu chứng
Ức chế TKTW/hôn mê
Mê sảng, ảo giác
Rung giật nhãn cầu
Trang 47MỘT SỐ HỘI CHỨNG NGỘ ĐỘC (Toxidromes)
Trang 48CASE 1
Bệnh nhân nam, trẻ tuổi Người đi đường phát
hiện nằm hôn mê tại trạm xe buýt đưa vào viện
Phổi nhiều rale ẩm, SpO2 75%
Triệu chứng lâm sàng của bn thuộc hội chứng
nào ? Tác nhân nghi ngờ ?
Trang 50 Tiêu tiểu không tự chủ
Triệu chứng lâm sàng của bn thuộc hội chứng nào? Tác nhân nghi ngờ? Xử trí?
Trang 5252
Trang 54 Iron, isoniazid, ibuprofen
Lithium, lactic acidosis
Ethylene glycol
Strychnine, nhịn đói, salicylates
Trang 55KHOẢNG TRỐNG ÁP LỰC THẨM THẤU (Osmolar Gap)
Osmolar gap = ALTT đo được – ALTT do tính toán
ALTT tính toán = 2(Na) + glucose/18 + BUN/2.8
Trang 5757
Trang 59Chưa có nghiên cứu nào hướng dẫn đầy
đủ quy trình điều trị cũng như theo dõi BN ngộ độc chất không rõ loại và không rõ thời gian.
59
Trang 60 Sử dụng giấy thấm đo pH mắt 6,5 – 7,6 thời gian 20 – 60 phút
Dùng thuốc nhỏ gây tê tại chỗ
Hội chẩn thêm chuyên khoa mắt
Trang 61XỬ TRÍ NẠN NHÂN NGỘ ĐỘC CẤP
LOẠI BỎ ĐỘC CHẤT
Da
Tránh phơi nhiễm thứ phát (áo
choàng, găng tay, giày không thấm)
Cởi bỏ quần áo cho vào túi nilong, cột kín
Rửa với nhiều nước hoặc nước muối sinh lý
Dùng xà phòng nếu độc chất có tính dầu
Trung hòa bằng hóa chất khác có thể gây tổn thương them
Không thoa thuốc mỡ hay cream
Các chất ăn mòn gây tổn thương tại chỗ và có thể tác dụng toàn than
Trang 64 Trong vòng 2 giờ sau khi uống độc chất
Sau khi uống một chất rất độc và ít bị hấp phụ bởi than hoạt
Chống chỉ định:
Đường hô hấp không được bảo vệ
Nuốt chất ăn mòn hoặc hydrocarbon
Có nguy cơ xuất huyết hay thủng đường tiêu hóa
Trang 65 Dịch : nước muối sinh lý 0,9%
Lượng dịch cho mỗi chu kỳ rửa: 200 – 300 ml
Rửa cho đến khi nước trong và không mùi
Trang 66 Rối loạn nước – điện giải
Giảm oxy máu
Thủng thực quản hoặc ruột
Rối loạn nhịp tim
Hạ thân nhiệt
Trang 69TRUNG HÒA / HẤP PHỤ ĐỘC CHẤT
Than hoạt (Activated charcoal):
Mục đích: giảm hấp thu độc chất qua đường tiêu hóa Phá vỡ chu trình ruột gan, ruột ruột, ngăn hấp thu độc chất toàn thân
Hiệu quả giảm dần theo thời gian
tốt nhất: giờ đầu sau tiếp xúc độc chất
Trang 70TRUNG HÒA / HẤP PHỤ ĐỘC CHẤT
Than hoạt (Activated charcoal):
Chỉ định: hiệu quả nhất khi dùng trong vòng
1 - 4 giờ sau khi uống độc chất
Chống chỉ định: tắc ruột, thủng ruột, uống chất ăn mòn, bệnh nhân cần nội soi dạ dày
BN phải tỉnh hoặc được đặt NKQ
Trang 71TRUNG HÒA / HẤP PHỤ ĐỘC CHẤT
Than hoạt (Activated charcoal)
Liều tấn công: 1g/kg thường pha với 4 lần thể tích nước
(than hoạt 30g + 120 ml nước)
Tỉ lệ AC: độc chất = 10:1
Uống hay bơm qua ống thông dạ dày ngay sau
khi rửa dạ dày
Liều duy trì : bằng phân nửa liều tấn công
Dùng mỗi 4 - 6 giờ cho đến khi tiêu phân đen
hoặc trong 24 giờ
Trang 73TRUNG HÒA / HẤP PHỤ ĐỘC CHẤT
Than hoạt (Activated charcoal):
Các chất ít hấp phụ bởi than hoạt:
Kim loại và khoáng chất: sắt, chì, lithium, arsenic, iodine, fluorine…
Alcohols: ethanol, methanol, glycols
Thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ
Hydrocarbons
Chất ăn mòn
Trang 74 Calcium channel block Calcium
Carboxyhemoglobin 100% O2
Cyanide Nitrite, Na thiosulfate
Trang 76GIA TĂNG THẢI TRỪ ĐỘC CHẤT
Các biện pháp làm tăng nhanh sự thải trừ độc chất ra khỏi cơ thể
Chỉ định:
Tình trạng không cải thiện với điều trị nâng đỡ
Ngộ độc ở liều gây tử vong
Các đường thải trừ thông thường bị tổn hại (suy gan, suy thận)
Bệnh cơ bản sẵn có làm nặng thêm tình trạng ngộ độc
Trang 77GIA TĂNG THẢI TRỪ ĐỘC CHẤT
Than hoạt đa liều:
Trang 78GIA TĂNG THẢI TRỪ ĐỘC CHẤT
Than hoạt đa liều:
Liều lượng: liều đầu tiên 1g/kg uống cùng sorbitol, duy trì 0.5 – 1g/kg mỗi 2 đến 4 giờ
Chống chỉ định: như than hoạt đơn liều
Biến chứng: đau bụng, ói mửa, tắc ruột, thủng ruột
Trang 79GIA TĂNG THẢI TRỪ ĐỘC CHẤT
Kiềm hóa nước tiểu:
Gia tăng thải trừ các chất có pH acid bằng cách chuyển thành dạng muối không hòa tan trong mỡ,
do đó làm tăng bài tiết qua nước tiểu
Trang 80GIA TĂNG THẢI TRỪ ĐỘC CHẤT
Kiềm hóa nước tiểu:
Các thuốc có thể tăng thải trừ bằng kiềm hóa nước tiểu:
2,4-D chlorphenoxyacetic acid (thuốc diệt cỏ)
Trang 81GIA TĂNG THẢI TRỪ ĐỘC CHẤT
Kiềm hóa nước tiểu:
Kỹ thuật:
Bolus natri bicarbonate 1 – 2 mEq/kg
Sau đó truyền TM liên tục với hỗn hợp 150 mEq NaHCO3 trong 1000 mL glucose 5% tốc
độ 200 – 250 mL/giờ
Theo dõi pH máu và nước tiểu
Mục tiêu: pH nước tiểu > 7.5 và pH máu < 7.6
Trang 82GIA TĂNG THẢI TRỪ ĐỘC CHẤT
Kiềm hóa nước tiểu:
Trang 83GIA TĂNG THẢI TRỪ ĐỘC CHẤT
Thận nhân tạo:
Thẩm tách (hemodialysis)
Chỉ định: ngộ độc các chất tan trong nước, có
trọng lượng phân tử thấp và ít găn kết protein
Chống chỉ định: rối loạn đông máu nặng hoặc tụt
HA nặng
Trang 85GIA TĂNG THẢI TRỪ ĐỘC CHẤT
Thận nhân tạo:
Lọc máu hấp phụ (hemoperfusion)
Chỉ định: các chất được than hoạt hấp phụ
Chống chỉ định: giống thẩm tách
Trang 86GIA TĂNG THẢI TRỪ ĐỘC CHẤT
Trang 87GIA TĂNG THẢI TRỪ ĐỘC CHẤT
Trang 88KẾT LUẬN
pháp nào hoàn toàn an toàn
rửa ruột chỉ định tùy trường hợp
88
Trang 89TÀI LIỆU THAM KHẢO
Ling, Timothy Erickson
Haddad, James F Winchester